1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần môi trường minh tâm

94 92 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy doanh nghiệp cần phải chú ý đến việc tăng cường công tác quản lí lao động, công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương một cách chính xác, kịp thời để đảm bảo quyền

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

TÁC THỊ HỒNG HÀ

KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG

VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

TÁC THỊ HỒNG HÀ MSSV/HV: 4114103

KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG

VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG

Tháng 11 - Năm 2014

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

-o0o -

Giảng đường đại học là nơi đã truyền đạt cho em rất nhiều kiến thức và kinh nghiệm quý báu trên tất cả các phương diện của cuộc sống Bốn năm được ngồi trên giảng đường đại học, một quãng thời gian khá dài, em đã nhận được

sự hướng dẫn tận tụy và nhiệt tình của tất cả các thầy cô, tiếp thu được rất nhiều kiến thức về cả chuyên môn và kinh nghiệm sống trong xã hội Giờ đây, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy Cô Trường Đại học Cần Thơ nói chung và quý Thầy Cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh nói riêng Cảm ơn các Thầy, các Cô đã dạy dỗ, đã cho em hành trang để em có thể tự tin vững bước trên con đường tương lai

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Trương Đông Lộc đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ và chỉ ra những khuyết điểm giúp em hoàn thành tốt luận văn này

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám Đốc Công ty Cổ Phần Môi Trường Minh Tâm và anh Lực, chị Trinh, … đã tạo cơ hội cho em được thực tập và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em tìm hiểu tình hình thực tế tại đơn

vị, và em cũng chân thành cảm ơn các anh, chị làm việc tại Phòng Kế Toán Tài

Vụ của Công ty đã tận tình giúp đỡ và cung cấp đầy đủ số liệu làm cho đề tài của em hoàn thiện hơn

Sau cùng, em xin chúc quý Thầy Cô, cùng các cô, chú, anh, chị trong Công ty Cổ phần Môi trường Minh Tâm luôn dồi dào sức khỏe và thành công trong công việc

Xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014

Sinh viên thực hiện

Tác Thị Hồng Hà

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

o0o Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên

cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ luận văn

cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014 Sinh viên thực hiện

Tác Thị Hồng Hà

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2014

Thủ trưởng đơn vị

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1 1

GIỚI THIỆU 1

1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Phạm vi về không gian 2

1.3.2 Phạm vi về thời gian 2

1.3.3 Phạm vi về đối tượng nghiên cứu 2

CHƯƠNG 2 3

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

2.1.1 Khái niệm, ý nghĩa, đặc điểm của tiền lương và nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản phải trích theo lương 3

2.1.2 Các nguyên tắc cơ bản trong tiền lương 5

2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương 6

2.1.4 Phân loại tiền lương 6

2.1.5 Các hình thức trả lương và tính lương trong Doanh nghiệp 8

2.1.6 Quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN 11

2.1.7 Hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương 14

2.1.8 Hạch toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 17

2.1.9 Kế toán trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân sản xuất 22

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 24

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 24

CHƯƠNG 3 25

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG MINH TÂM 25

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG MINH TÂM 25

3.2 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH 25

Trang 7

3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY 26

3.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty 26

3.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban 26

3.4 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN 28

3.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 28

3.4.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận 28

3.4.3 Chế độ kế toán 29

3.4.4 Hình thức kế toán 29

3.4.5 Phương pháp kế toán 30

3.5 SƠ LƯỢC KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 30

3.6 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN 33

3.6.1 Thuận Lợi 33

3.6.2 Khó khăn 34

3.6.3 Phương hướng phát triển 34

CHƯƠNG 4 35

KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG MINH TÂM 35

4.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH QUẢN LÝ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY 35

4.1.1 Tình hình lao động 35

4.1.2 Cơ cấu lao động 35

4.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 44

4.2.1 Chứng từ và sổ sách kế toán 44

4.2.2 Tài khoản sử dụng 45

4.2.3 Quy Trình luân chuyển chứng từ 47

4.2.4 Hạch toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại kỳ kế toán tháng 03/2014 47

4.3 PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG ĐẾN CHI PHÍ TIỀN LƯƠNG VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH 48

4.3.1 Phân tích chính sách tiền lương của Công ty 48

4.3.2 Ảnh hưởng của chính sách tiền lương đến chi phí tiền lương và hiệu quả sản xuất kinh doanh 49

CHƯƠNG 5 52

Trang 8

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN MÔI TRƯỜNG MINH TÂM 52

5.1 NHẬN XÉT CHUNG 52

5.1.1 Ưu điểm 52

5.1.2 Nhược điểm 53

5.2 CÁC GIẢI PHÁP VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN 53

5.3 CÁC GIẢI PHÁP VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG 54

CHƯƠNG 6 55

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55

6.1 KẾT LUẬN 55

6.2 KIẾN NGHỊ 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 57

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty (2011 – 2013 và 6 tháng

đầu năm 2014) 31

Bảng 4.1: Cơ cấu lao động theo giới tính của Công ty Minh Tâm 35

Bảng 4.2: Cơ cấu lao động theo trình độ của Công ty Minh Tâm 38

Bảng 4.3: Cơ cấu lao động theo độ tuổi của Công ty Minh Tâm 41

Bảng 4.4: Một số chỉ tiêu về tiền lương và hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty 49

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán tổng hợp lương 20

Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán các khoản trích theo lương 21

Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán trích trước tiền lương nghỉ phép 23

Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 26

Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công Ty 28

Hình 3.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ 29

Hình 4.1 Cơ cấu lao động của Công ty theo giới tính năm 2011 36

Hình 4.2 Cơ cấu lao động của Công ty theo giới tính năm 2012 36

Hình 4.3 Cơ cấu lao động của Công ty theo giới tính năm 2013 37

Hình 4.4 Cơ cấu lao động của Công ty theo giới tính 6 tháng đầu năm 2014 37 Hình 4.5 Cơ cấu lao động của Công ty theo trình độ năm 2011 39

Hình 4.6 Cơ cấu lao động của Công ty theo trình độ năm 2012 39

Hình 4.7 Cơ cấu lao động của Công ty theo trình độ năm 2013 40

Hình 4.8 Cơ cấu lao động của Công ty theo trình độ 6 tháng đầu năm 2014 40

Hình 4.9 Cơ cấu lao động của Công ty theo độ tuổi năm 2011 42

Hình 4.10 Cơ cấu lao động của Công ty theo độ tuổi năm 2012 42

Hình 4.11 Cơ cấu lao động của Công ty theo độ tuổi năm 2013 43

Hình 4.12 Cơ cấu lao động của Công ty theo độ tuổi 6 tháng đầu năm 2014 43

Hình 4.13 Lưu đồ luân chuyển chứng từ thanh toán tiền lương của Công ty 46

Trang 11

DANH MỤC PHỤ LỤC

Trang

Phụ lục 1 58

Phụ lục 2 71

Phụ lục 3 75

Phụ lục 4 78

Trang 12

DANH SÁCH MỤC VIẾT TẮT

BHYT : Bảo hiểm y tế

BHXH : Bảo hiểm xã hội

BHTN : Bảo hiểm tai nạn

KPCĐ : Kinh phí công đoàn

CNV : Công nhân viên

CNSX : Công nhân sản xuất

NLĐ : Người lao động

SXKD : Sản xuất kinh doanh

GTGT : Giá trị gia tăng

TNDN : Thu nhập doanh nghiệp

Trang 13

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Tiền lương là phần thu nhập của người lao động được nhận trên cơ sở số lương và chất lượng lao động trong khi thực hiện công việc của bản thân người lao động theo cam kết giữa chủ doanh nghiệp và người lao động Trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì tiền lương là một khoản chi phí sản xuất Vì vậy việc hạch toán tiền lương đối với mỗi doanh nghiệp là yếu tố hết sức quan trọng đòi hỏi doanh nghiệp phải thực hiện một cách chính xác, công bằng và hợp lý Tiền lương được trả đúng với thành quả lao động sẽ kích thích người lao động làm việc, thúc đẩy tinh thần hăng say làm việc, người lao động

sẽ nhiệt tình hơn trong công việc, tăng hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp Bên cạnh tiền lương chính mà người lao động được nhận thì các khoản tiền thưởng, phụ cấp, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ là các quỹ xã hội mà người lao động được hưởng, nó thể hiện sự quan tâm của xã hội, của doanh nghiệp đối với người lao động

Tiền lương là vấn đề luôn được xã hội quan tâm chú ý bởi ý nghĩa kinh

tế và xã hội to lớn của nó Tiền lương có vai trò rất lớn và quan trọng là đòn bẩy kinh tế tác động trực tiếp đến người lao động Trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì chi phí nhân công chiếm tỉ trọng tương đối lớn trong tổng số chi phí sản xuất của doanh nghiệp Vì vậy doanh nghiệp cần phải chú

ý đến việc tăng cường công tác quản lí lao động, công tác kế toán tiền lương

và các khoản trích theo lương một cách chính xác, kịp thời để đảm bảo quyền lợi của người lao động từ đó đồng thời tạo điều kiện tăng năng suất lao động, tiết kiệm chi phí nhân công, lợi nhuận của doanh nghiệp cũng sẽ theo đó không ngừng tăng theo

Đối với người lao động tiền lương có một ý nghĩa vô cùng quan trọng và rất cần thiết bởi nó là nguồn thu nhập chủ yếu giúp cho họ đảm bảo cuộc sống của bản thân và gia đình mình Do đó tiền lương có thể là động lực rất lớn thúc đẩy người lao động tăng năng suất lao động nếu họ được trả đúng và hợp lý theo sức lao động mà họ đã đóng góp, nhưng cũng có thể làm giảm năng suất lao động khiến cho quá trình sản xuất chậm lại, không đạt hiệu quả nếu tiền lương được trả thấp hơn và không được thoản đáng với sức lao động của người lao động đã cố công bỏ ra Ở phạm vi toàn bộ nền kinh tế, tiền lương là

sự cụ thể hơn của quá trình phân phối của cải vật chất do chính người lao động làm ra Vì vậy, việc xây dựng tháng lương, bảng lương, lựa chọn các hình thức trả lương hợp lý và kịp thời để sao cho tiền lương vừa là khoản thu nhập để

Trang 14

người lao động đảm bảo nhu cầu cả vật chất lẫn tinh thần, đồng thời làm cho tiền lương trở thành động lực thúc đẩy người lao động làm việc tốt hơn, có tinh thần trách nhiệm hơn với công việc thực sự là việc làm vô cùng cần thiết

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên nên em đã lựa chọn đề tài “Kế

toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Môi

trường Minh Tâm” để làm đề tài tốt nghiệp cho mình

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu chung của luận văn này là đánh giá công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và phân tích chính sách tiền lương tại Công ty Cổ phần Môi trường Minh Tâm, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và chính sách tiền lương của Công ty

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty

- Phân tích chính sách tiền lương của Công ty

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và chính sách tiền lương của Công ty

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Phạm vi về không gian

Luận văn được thực hiện tại Công ty cổ phần Môi trường Minh Tâm

1.3.2 Phạm vi về thời gian

- Thời gian thực hiện luận văn từ ngày 11/08/2014 đến 17/11/2014

- Kỳ thực hiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tháng 03/2014

- Số liệu sử dụng trong phân tích tiền lương và các khoản trích theo lương từ năm 2011 đến năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014

1.3.3 Phạm vi về đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu về kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và chính sách tiền lương tại Công ty cổ phần Môi trường Minh Tâm

Trang 15

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Khái niệm, ý nghĩa, đặc điểm của tiền lương và nhiệm vụ của

kế toán tiền lương và các khoản phải trích theo lương

2.1.1.1 Khái niệm

Trong kinh tế thị trường sức lao động trở thành hàng hoá, người có sức lao động có thể tự do cho thuê (bán sức lao động của mình cho người sử dụng lao động: Nhà nước, chủ doanh nghiệp ) thông qua các hợp đồng lao động Sau quá trình làm việc, chủ doanh nghiệp sẽ trả một khoản tiền có liên quan chặt chẽ đến kết quả lao động của người đó Về tổng thể tiền lương được xem

như là một phần của quá trình trao đổi giữa doanh nghiệp và người lao động

Người lao động cung cấp cho họ về mặt thời gian, sức lao động, trình độ nghề nghiệp cũng như kỹ năng lao động của mình Đổi lại, người lao động nhận lại doanh nghiệp tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp xã hội, những khả năng đào tạo và phát triển nghề nghiệp của mình Đối với thành phần kinh tế tư nhân, sức lao động rõ ràng trở thành hàng hoá vì người sử dụng tư liệu sản xuất không đồng thời sở hữu tư liệu sản xuất Họ là người làm thuê bán sức lao động cho người có tư liệu sản xuất Giá trị của sức lao động thông qua sự thoả thuận của hai bên căn cứ vào pháp luật hiện hành Đối với thành phần kinh tế thuộc sở hữu Nhà nước, tập thể người lao động từ giám đốc đến công nhân đều là người cung cấp sức lao động và được Nhà nước trả công Nhà nước giao quyền sử dụng quản lý tư liệu sản xuất cho tập thể người lao động Giám đốc và công nhân viên chức là người làm chủ được uỷ quyền không đầy

đủ, không phải tự quyền về tư liệu đó Tuy nhiên những đặc thù riêng trong việc sử dụng lao động của khu vực kinh tế có hình thức sở hữu khác nhau nên các quan hệ thuê mướn, mua bán, hợp đồng lao động cũng khác nhau, các thoả thuận về tiền lương và cơ chế quản lý tiền lương cũng được thể hiện theo nhiều hình thức khác nhau Tiền lương là bộ phận cơ bản (hay duy nhất) trong thu nhập của người lao động, đồng thời là một trong các chi phí đầu vào của sản xuất kinh doanh của xí nghiệp Vậy có thể hiểu: Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá cả yếu tố của sức lao động mà người

sử dụng (Nhà nước, chủ doanh nghiệp) phải trả cho người cung ứng sức lao động, tuân theo nguyên tắc cung - cầu, giá cả thị trường và pháp luật hiện hành của Nhà nước Cùng với khả năng tiền lương, tiền công là một biểu hiện, một tên gọi khác của tiền lương Tiền công gắn với các quan hệ thoả thuận mua bán sức lao động và thường sử dụng trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, các

Trang 16

hợp đồng thuê lao động có thời hạn Tiền công còn được hiểu là tiền trả cho một đơn vị thời gian lao động cung ứng, tiền trả theo khối lượng công việc được thực hiện phổ biến trung những thoả thuận thuê nhân công trên thị trường tự do Trong nền kinh tế thị trường phát triển khái niệm tiền lương và tiền công được xem là đồng nhất cả về bản chất kinh tế phạm vi và đối tượng

áp dụng

2.1.1.2 Ý nghĩa

Lao động là một yếu tố không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh nên hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Hạch toán tốt lao động tiền lương và các khoản trích theo lương giúp cho công tác quản lý nhân sự đi vào nề nếp có kỷ luật, đồng thời tạo cơ sở để doanh nghiệp chi trả các khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người lao động nghỉ việc trong trường hợp nghỉ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động

Tổ chức tốt công tác tiền lương còn giúp cho việc quản lý tiền lương chặt chẽ đảm bảo trả lương đúng chính sách và doanh nghiệp đồng thời còn căn cứ

để tính toán phân bổ chi phí nhân công và chi phí doanh nghiệp hợp lý

bù lại sức lao động đã hao phí, bù lại thông qua sự thỏa mãn các nhu cầu tiêu dùng của người lao động

Đối với nhà quản lý thì tiền lương là một trong những công cụ để quản lý doanh nghiệp Thông qua việc trả lương cho người lao động, người sử dụng lao động có thể tiến hành kiểm tra, theo dõi, giám sát người lao động làm việc theo tổ chức kế hoạch của mình để đảm bảo tiền lương bỏ ra phải đem lại kết quả và hiệu quả công việc cao Như vậy người sử dụng lao động quản lý một cách chặt chẽ về số lượng và chất lượng lao động của mình để trả công xứng

đáng

Trang 17

2.1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Với ý nghĩa trên, kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương phải thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Tổ chức ghi chép phản ánh kịp thời, chính xác số liệu về số lượng, chất lượng và kết quả lao động Hướng dẫn các bộ phận trong doanh nghiệp ghi chép và luân chuyển các chứng từ ban đầu về lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương

- Tính toán chính xác và thanh toán kịp thời các khoản tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp BHXH và các khoản trích nộp theo đúng quy định

- Tính toán và phân bổ chính xác, hợp lý chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương vào các đối tượng hạch toán chi phí

- Tổ chức lập các báo cáo về lao động, tiền lương, tình hình trợ cấp BHXH qua đó tiến hành phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương của doanh nghiệp để có biện pháp sử dụng lao động hiệu quả hơn

2.1.2 Các nguyên tắc cơ bản trong tiền lương

- Mức lương được hình thành trên cơ sở thoả thuận giữa người lao động

- Trong việc tính và trả lương phải tuân thủ các nguyên tắc đã ghi ở điều

8 của nghị định số 26/CP ngày 23/5/1995 của Chính phủ, cụ thể:

+ Làm công việc gì, chức vụ gì hưởng lương theo công việc đó, chức vụ

đó, dù ở độ tuổi nào, không phân biệt giới tính, dân tộc, tôn giáo mà là hoàn thành tốt công việc được giao thì sẽ được hưởng lương tương xứng với công việc đó Đây là điều kiện đảm bảo cho sự phân phối theo lao động, đảm bảo sự công bằng xã hội

+ Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động phải tăng nhanh hơn tốc độ của tiền lương bình quân Đây là nguyên tắc quan trọng trong việc tiến hành sản xuất kinh doanh, bởi tăng năng suất lao động là cơ sở cho việc tăng lương, tăng lợi nhuận là thực hiện triệt để nguyên tắc trên

Trang 18

2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương

Tiền lương không chỉ thuần tuý là vấn đề kinh tế, vấn đề lợi ích mà nó còn là vấn đề xã hội liên quan trực tiếp đến chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước Do vậy, tiền lương bị ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố:

- Nhóm yếu tố thuộc về doanh nghiệp: chính sách của doanh nghiệp, khả năng tài chính, cơ cấu tổ chức, bầu không khí văn hoá của doanh nghiệp…

- Nhóm yếu tố thuộc về thị trường lao động: quan hệ cung cầu trên thị trường, mặt bằng chi phí tiền lương, chi phí sinh hoạt, thu nhập quốc dân, tình hình kinh tế - pháp luật…

- Nhóm yếu tố thuộc về người lao động: số lượng - chất lượng lao động, thâm niên công tác, kinh nghiệm làm việc và các mối quan hệ khác

- Nhóm yếu tố thuộc về công việc: lượng hao phí lao động trong quá trình làm việc, cường độ lao động, năng suất lao động…

2.1.4 Phân loại tiền lương

2.1.4.1 Phân loại theo hình thức trả lương

Trả lương theo thời gian: Là hình thức trả lương cho người lao động căn

cứ vào thời gian làm việc theo cấp bậc, chức vụ, phụ cấp khu vực, phụ cấp đắc

đỏ (nếu có) theo thang bảng lương quy định của Nhà nước, theo Thông tư số: 07/2005/TT-BLĐTB&XH ngày 05/01/2005 của Bộ Lao động thương binh và

xã hội hướng dẫn việc thực hiện Nghị định 206/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính Phủ quy định quản lý, lao động, tiền lương và thu nhập trong các doanh nghiệp Nhà nước

Trả lương theo thời gian thường được áp dụng cho bộ phận quản lý không trực tiếp sản xuất sản phẩm hay cung cấp dịch vụ Do những hạn chế nhất định của hình thức trả lương theo thời gian (mang tính bình quân, chưa thực sự gắn với kết quả sản xuất) nên để khắc phục phần nào hạn chế đó, trả lương theo thời gian có thể kết hợp chế độ tiền thưởng để khuyến khích người lao động hăng hái làm việc

Trả lương theo sản phẩm: là hình thức trả lương theo số lượng, chất

lượng sản phẩm mà họ đã làm ra Hình thức trả lương theo sản phẩm được thực hiện có nhiều cách khác nhau tùy theo đặc điểm, điều kiện sản xuất của doanh nghiệp

- Trả lương theo sản phẩm có thưởng: áp dụng cho công nhân trực tiếp hay gián tiếp với mục đích nhằm khuyến khích công nhân tăng năng suất lao

Trang 19

động, tiết kiệm nguyên vật liệu Thưởng hoàn thành kế hoạch và chất lượng sản phẩm

- Tiền lương trả theo sản phẩm lũy tiến: là tiền lương trả theo sản phẩm trực tiếp kết hợp với suất tiền thưởng lũy tiến theo mức độ hoàn thành định mức cho sản phẩm tính cho từng người hay một tập thể người lao động Ngoài

ra còn trả lương theo hình thức khoán sản phẩm cuối cùng

- Tiền lương khoán theo khối lượng công việc: tiền lương khoán được áp dụng đối với những khối lượng công việc hoặc những công việc cần phải được hoàn thành trong một thời gian nhất định Khi thực hiện cách tính lương này, cần chú ý kiểm tra tiến độ và chất lượng công việc khi hoàn thành nghiệm thu nhất là đối với các công trình xây dựng cơ bản vì có những phần công việc khuất khi nghiệm thu khối lượng công trình hoàn thành sẽ khó phát hiện

2.1.4.2 Phân loại theo tính chất lương

Theo cách phân loại này, tiền lương được phân thành hai loại: Tiền lương chính và tiền lương phụ

- Tiền lương chính là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian trực tiếp làm việc bao gồm cả tiền lương cấp bậc, tiền thưởng và các khoản phụ cấp có tính chất lương

- Tiền lương phụ là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế không làm việc nhưng chế độ được hưởng lương quy định như: Nghỉ phép, hội họp, học tập, lễ, tết, ngừng sản xuất

2.1.4.3 Phân loại theo chức năng tiền lương

Theo cách phân loại này, tiền lương được phân thành: Tiền lương trực tiếp và tiền lương gián tiếp

- Tiền lương trực tiếp là tiền lương trả cho người lao động trực tiếp sản xuất hay cung ứng dịch vụ

- Tiền lương gián tiếp là tiền lương trả cho người lao động tham gia gián

tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.4.4 Phân loại theo đối tượng trả lương

Theo cách phân này, tiền lương được phân thành: Tiền lương sản xuất, tiền lương bán hàng, tiền lương quản lý

- Tiền lương sản xuất là tiền lương trả cho các đối tượng thực hiện chức năng sản xuất

Trang 20

- Tiền lương bán hàng là tiền lương trả cho các đối tượng thực hiện chức năng bán hàng

- Tiền lương quản lý là tiền lương trả cho các đối tượng thực hiện chức năng quản lý

2.1.5 Các hình thức trả lương và tính lương trong Doanh nghiệp

2.1.5.1 Trả lương theo thời gian

Là hình thức tiền lương tính theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật, thang bảng lương của Nhà nước quy định và hợp đồng lao động đối với cán bộ công nhân viên, người làm công Tiền lương theo thời gian có thể tiến hành trả lương theo thời gian giản đơn và trả lương theo thời gian có thưởng Các hình thức trả lương theo thời gian bao gồm:

Trang 21

ngày hội họp, học tập hoặc làm nghĩa vụ khác và làm căn cứ để tính trợ cấp BHXH

Tiền lương tháng Lương ngày =

Số ngày làm việc theo chế độ(22 ngày)

d) Lương giờ

Áp dụng để trả lương cho lao động trực tiếp trong thời gian làm việc không hưởng lương theo sản phẩm Ưu điểm của hình thức này đó là tận dụng được thời gian lao động của công nhân nhưng nhược điểm là vẫn chưa gắn tiền lương với kết quả của từng người lao động

Tiền lương ngày

a) Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế

Với cách này, tiền lương phải trả cho người lao động được tính trực tiếp theo số lượng sản phẩm đó hoàn thành đúng quy định chất lượng sản phẩm, đơn giá tiền lương sản phẩm đó quy định, không chịu sự hạn chế nào

Tiền lương trả Số lượng sản Đơn giá tiền lương theo sản phẩm = phẩm hoàn thành x 1 sản phẩm trực tiếp đúng quy cách

Hình thức này áp dụng đối với lao động trực tiếp sản xuất và đây là hình thức được áp dụng phổ biến nhất trong các doanh nghiệp

b) Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp

Hình thức trả lương này áp dụng để trả lương cho lao động gián tiếp ở các bộ phận sản xuất như công nghệ điều chỉnh máy, sửa chữa thiết bị, bảo dưỡng máy móc, lao động làm nhiệm vụ vận chuyển vật liệu, thành phẩm

Trang 22

Trả lương theo thành phẩm gián tiếp khuyến khích những người lao động gián tiếp phối hợp với lao động trực tiếp để nâng cao năng suất lao động, cùng quan tâm tới kết quả chung Tuy nhiên, hình thức này không đánh giá được đúng kết quả lao động của người lao động gián tiếp

c) Hình thức trả lương theo sản phẩm có thưởng có phạt

Để khuyến khích người công nhân có ý thức trách nhiệm trong sản xuất, công tác, doanh nghiệp có chế độ tiền thưởng khi người công nhân đạt được những chỉ tiêu mà doanh nghiệp đó quy định như thưởng về chất lượng sản phẩm tốt, thưởng về tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư

Trong trường hợp người lao động làm ra sản phẩm hỏng, lãng phí vật tư, không đảm bảo ngày công quy định thì có thể phải chịu mức tiền phạt trừ vào mức tiền lương theo sản phẩm mà họ được hưởng

Thực chất của hình thức trả lương này là sự kết hợp giữa tiền lương trích theo sản phẩm với chế độ tiền thưởng, phạt mà doanh nghiệp quy định

Hình thức này đánh vào lợi ích người lao động, làm tốt được thưởng, làm

ẩu phải chịu mức phạt tương ứng, do đó tạo cho người công nhân có ý thức công việc, hăng say lao động

d) Tiền lương theo sản phẩm luỹ tiến

Theo hình thức này, ngoài tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp còn tuỳ theo mức độ vượt mức sản xuất sản phẩm để tính thêm một khoản tiền lương theo tỉ lệ luỹ tiến Trường hợp này được áp dụng khi doanh nghịêp cần đẩy mạnh tiến độ thi công hoặc thực hiện công việc có tính đột xuất, công việc cần hoàn thành sớm

2.1.5.3 Khoán theo khối lượng công việc

Hình thức này được thực hiện trong điều kiện không có định mức lao động và không khoán đến tận người lao động Hình thức này được áp dụng để trả lương cho một nhóm người lao động khi họ hoàn thành một khối lượng công việc nhất định và áp dụng cho những công việc đòi hỏi nhiều người tham gia thực hiện

Lương = Mức lương khoán x Tỷ lệ % hoàn thành công việc

2.1.5.4 Hình thức trả lương hỗn hợp

Đây là hình thức trả lương kết hợp một cách nhuần nhuyễn giữa hình thức trả lương theo thời gian với hình thức trả lương theo sản phẩm Áp dụng

Trang 23

hình thức trả lương này, tiền lương của người lao động được chia làm hai bộ phận:

Bộ phận cứng: bộ phận này tương đối ổn định nhằm đảm bảo mức thu nhập tối thiểu cho người lao động ổn định đời sống của họ và gia đình Bộ phận này sẽ được qui định theo bậc lương cơ bản và ngày công làm việc của người lao động trong mỗi tháng

Đây là hình thức trả lương mà tiền lương và tiền thưởng của tập thể và cá nhân người lao động phụ thuộc vào thu nhập thực tế mà doanh nghiệp đạt được và đơn giá theo thu nhập

Bộ phận biến động: tuỳ thuộc vào năng suất chất lượng, hiệu quả của từng cá nhân người lao động và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Quỹ tiền lương phải trả = Thu nhập tính lương thực tế x Đơn giá

2.1.6 Quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN

2.1.6.1 Quỹ tiền lương

Quỹ tiền lương là toàn bộ số tiền lương tính theo số công nhân viên của doanh nghiệp do doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lương, bao gồm các khoản sau:

- Tiền lương tính theo thời gian

- Tiền lương tính theo sản phẩm

- Tiền lương công nhật, lương khoán

- Tiền lương trả cho người lao động chế tạo ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ quy định

- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyên nhân khách quan

- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian điều động công tác,

đi làm nghĩa vụ trong phạm vi chế độ quy định

- Tiền lương trả cho người lao động khi đã nghỉ phép, đi học theo chế độ quy định

- Tiền thưởng có tính chất thường xuyên

- Phụ cấp làm đêm, thêm giờ, thêm ca

- Phụ cấp dạy nghề

- Phụ cấp công tác lưu động

Trang 24

- Phụ cấp khu vực, thâm niên ngành nghề

- Phụ cấp trách nhiệm

- Phụ cấp cho những người làm công tác khoa học kỹ thuật có tài năng

- Phụ cấp học nghề, tập sự

- Trợ cấp thôi việc

- Tiền ăn giữa ca của người lao động

Ngoài ra quỹ tiền lương còn gồm cả khoản chi trợ cấp bảo hiểm xã hội cho công nhân viên trong thời gian ốm đau, thai sản, tai nạn lao động (BHXH trả thay lương)

Trong kế toán và phân tích kinh tế tiền lương của công nhân viên trong doanh nghiệp được chia làm hai loại: tiền lương chính và tiền lương phụ

- Tiền lương chính: là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công nhân viên thực hiện nhiệm vụ chính của họ bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo lương như phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp thâm niên…

- Tiền lương phụ: là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian CNV thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian công nhân viên nghỉ theo chế độ được hưởng lương như đi nghỉ phép, nghỉ vì ngừng sản xuất, đi học, đi họp…

Việc phân chia tiền lương chính, tiền lương phụ có ý nghĩa quan trọng trong công tác kế toán tiền lương và phân tích khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm Trong công tác kế toán, tiền lương chính của công nhân sản xuất thường được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm Tiền lương phụ được phân bổ một cách gián tiếp vào chi phí sản xuất các loại sản phẩm Tiền lương phụ thường được phân bổ cho từng loại sản phẩm căn cứ theo tiền lương chính CNSX của từng loại sản phẩm

2.1.6.2 Quỹ bảo hiểm xã hội

Theo quy định tại Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội: Bảo hiểm xã hội là sự đảm bảo hay bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội

Quỹ BHXH được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định là trên tiền lương phải trả CNV trong kỳ Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp tiến hành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 26% trên tổng số tiền lương

Trang 25

thực tế phải trả CNV trong tháng, trong đó: 18% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 8% trừ vào lương của người lao động

Quỹ BHXH được trích lập tạo ra nguồn vốn tài trợ cho người lao động trong trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động Thực chất của BHXH là giúp mọi người đảm bảo về mặt xã hội để người lao động có thể duy trì và ổn định cuộc sống khi gặp khó khăn, rủi ro khiến họ bị mất sức lao động tạm thời hay vĩnh viễn

Tại doanh nghiệp, hàng tháng doanh nghiệp trực tiếp chi trả BHXH cho CNV bị ốm đau, thai sản trên cơ sở các chứng từ hợp lệ Cuối tháng,

doanh nghiệp phải quyết toán với cơ quan quản lý quỹ BHXH

2.1.6.3 Quỹ bảo hiểm y tế

BHYT là một khoản trợ cấp cho việc phòng chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ cho người lao động Cơ quan bảo hiểm sẽ thanh toán về chi phí khám chữa bệnh theo tỷ lệ nhất định mà Nhà nước quy định cho những người đã tham gia đóng bảo hiểm

Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả CNV trong kỳ Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp trích quỹ BHYT theo tỷ lệ 4,5% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả CNV trong tháng, trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 1,5% trừ vào lương của người lao động

Quỹ BHYT được trích lập để tài trợ cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh

Theo chế độ hiện hành, toàn bộ quỹ BHYT được nộp lên cơ quan chuyên môn chuyên trách quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới

y tế

2.1.6.4 Kinh phí công đoàn

Kinh phí công đoàn là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ CNV trong doanh nghiệp nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động đồng thời duy trì hoạt động của công đoàn tại doanh nghiệp

Theo chế độ hiện hành hàng tháng doanh nghiệp trích 2% kinh phí công đoàn trên tổng số tiền lương thực tế phải trả CNV trong tháng và tính toàn bộ vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động

Trang 26

Toàn bộ số kinh phí công đoàn trích được một phần nộp lên cơ quan công đoàn cấp trên, một phần để lại doanh nghiệp để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp Kinh phí công đoàn được trích lập để phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ chức công đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi cho

người lao động

2.1.6.5 Quỹ bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm thất nghiệp là khoản tiền được trích để trợ cấp cho người lao động bị mất việc làm Theo Điều 81 Luật BHXH, người thất nghiệp được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Đã đóng BHTN đủ 12 tháng trở lên trong thời gian hai mươi bốn tháng trước khi thất nghiệp

- Đã đăng ký thất nghiệp với tổ chức BHXH

- Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp Theo điều 82 Luật BHXH, mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp

Nguồn hình thành quỹ BHTN như sau:

- Người lao động đóng bằng 1% tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN

- Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của những người lao động tham gia BHTN

- Hàng tháng, Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của những người tham gia BHTN và mỗi năm chuyển một lần

Vậy tỷ lệ trích lập BHTN của doanh nghiệp là 2%, trong đó người lao động chịu 1% và doanh nghiệp chịu 1% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

2.1.7 Hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương

2.1.7.1 Hạch toán số lượng lao động

Để quản lý lao động về mặt số lượng, doanh nghiệp sử dụng "Sổ sách theo dõi lao động của doanh nghiệp" thường do phòng lao động theo dõi Sổ này hạch toán về mặt số lượng từng loại lao động theo nghề nghiệp, công việc

và trình độ tay nghề (cấp bậc kỹ thuật) của công nhân viên Phòng lao động có thể lập sổ chung cho toàn doanh nghiệp và lập riêng cho từng bộ phận để nắm chắc tình hình phân bổ, sử dụng lao động hiện có trong doanh nghiệp

Trang 27

2.1.7.2 Hạch toán thời gian lao động

Hạch toán thời gian lao động là công việc đảm bảo ghi chép kịp thời chính xác số ngày công, giờ công làm việc thực tế như ngày nghỉ việc, ngừng việc của từng người lao động, từng bộ phận sản xuất, từng phòng ban trong doanh nghiệp Trên cơ sở này để tính lương phải trả cho từng người

Bảng chấm công là chứng từ ban đầu quan trọng nhất để hạch toán thời gian lao động trong các doanh nghiệp Bảng chấm công dùng để ghi chép thời gian làm việc trong tháng thực tế và vắng mặt của cán bộ công nhân viên trong

tổ, đội, phòng ban… Bảng chấm công phải lập riêng cho từng tổ sản xuất, từng phòng ban và dùng trong một tháng Danh sách người lao động ghi trong

sổ sách lao động của từng bộ phận được ghi trong bảng chấm công, số liệu của chúng phải khớp nhau Tổ trưởng tổ sản xuất hoặc trưởng các phòng ban là người trực tiếp ghi bảng chấm công căn cứ vào số lao động có mặt, vắng mặt đầu ngày làm việc ở đơn vị mình Trong bảng chấm công những ngày nghỉ theo qui định như ngày lễ, tết, thứ bảy, chủ nhật đều phải được ghi rõ ràng Bảng chấm công phải để lại một địa điểm công khai để người lao động giám sát thời gian lao động của mình Cuối tháng tổ trưởng, trưởng phòng tập hợp tình hình sử dụng lao động cung cấp cho kế toán phụ trách Nhân viên kế toán kiểm tra và xác nhận hàng ngày trên bảng chấm công Sau đó tiến hành tập hợp số liệu báo cáo tổng hợp lên phòng lao động tiền lương Cuối tháng, các bảng chấm công được chuyển cho phòng kế toán tiền lương để tiến hành tính lương Đối với các trường hợp nghỉ việc do ốm đau, tai nạn lao động… thì phải có phiếu nghỉ ốm do bệnh viện, cơ sở y tế cấp và xác nhận Còn đối với các trường hợp ngừng việc xảy ra trong ngày do bất cứ nguyên nhân gì đều phải được phản ánh vào biên bản ngừng việc, trong đó nêu rõ nguyên nhân ngừng việc và người chịu trách nhiệm, để làm căn cứ tính lương và xử lý thiệt hại xảy ra Những chứng từ này được chuyển lên phòng kế toán làm căn

cứ tính trợ cấp, BHXH sau khi đã được tổ trưởng căn cứ vào chứng từ đó ghi vào bảng chấm công theo những ký hiệu qui định

2.1.7.3 Hạch toán kết quả lao động

Hạch toán kết quả lao động là một nội dung quan trọng trong toàn bộ công tác quản lý và hạch toán lao động ở các doanh nghiệp sản xuất Công việc tiến hành là ghi chép chính xác kịp thời số lượng hoặc chất lượng sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành của từng cá nhân, tập thể làm căn

cứ tính lương và trả lương chính xác Tuỳ thuộc vào loại hình và đặc điểm sản xuất của từng doanh nghiệp, người ta sử dụng các chứng từ ban đầu khác nhau

để hạch toán kết quả lao động Các chứng từ ban đầu được sử dụng phổ biến

Trang 28

để hạch toán kết quả lao động và phiếu xác nhận sản phẩm công việc hoàn thành, hợp đồng giao khoán…Phiếu xác nhận sản phẩm công việc hoàn thành

là chứng từ xác nhận số sản phẩm (công việc) hoàn thành của đơn vị hoặc cá nhân người lao động Phiếu này do người giao việc lập và phải có đầy đủ chữ

ký của người giao việc, người nhận việc, người kiểm tra chất lượng sản phẩm

và người duyệt Phiếu được chuyển cho kế toán tiền lương để tính lương áp dụng trong hình thức trả lương theo sản phẩm

Hợp đồng giao khoán công việc là chứng từ giao khoán ban đầu đối với trường hợp giao khoán công việc Đó là bản ký kết giữa người giao khoán và người nhận khoán với khối lượng công việc, thời gian làm việc, trách nhiệm

và quyền lợi mỗi bên khi thực hiện công việc đó Chứng từ này là cơ sở để thanh toán tiền công lao động cho người nhận khoán Trường hợp khi nghiệm thu phát hiện sản phẩm hỏng thì cán bộ kiểm tra chất lượng cùng với người phụ trách bộ phận lập phiếu báo hỏng để làm căn cứ lập biên bản xử lý Số lượng, chất lượng công việc đã hoàn thành và được nghiệm thu được ghi vào chứng từ hạch toán kết quả lao động mà doanh nghiệp sử dụng, và sau khi đã

ký duyệt nó được chuyển về phòng kế toán tiền lương làm căn cứ tính lương

và trả lương cho công nhân thực hiện

2.1.7.4 Hạch toán tiền lương cho người lao động

Hạch toán thanh toán lương với người lao động dựa trên cơ sở các chứng

từ hạch toán thời gian lao động (bảng chấm công), kết quả lao động (bảng kê khối lượng công việc hoàn thành, biên bản nghiệm thu…) và kế toán tiền lương tiến hành tính lương sau khi đã kiểm tra các chứng từ trên Công việc tính lương, tính thưởng và các khoản khác phải trả cho người lao động theo hình thức trả lương đang áp dụng tại doanh nghiệp, kế toán lao động tiền lương lập bảng thanh toán tiền lương (gồm lương chính sách, lương sản phẩm, các khoản phụ cấp, trợ cấp, bảo hiểm cho từng lao động), bảng thanh toán tiền thưởng

Bảng thanh toán tiền lương là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương, phụ cấp cho người lao động theo hình thức trả lương đang áp dụng tại doanh nghiệp, kế toán lao động tiền lương lập bảng thanh toán tiền lương (gồm lương chính sách, lương sản phẩm, các khoản phụ cấp, trợ cấp, bảo hiểm cho từng lao động), bảng thanh toán tiền thưởng Bảng thanh toán tiền lương là chứng

từ làm căn cứ thanh toán tiền lương, phụ cấp cho người lao động làm việc trong các đơn vị sản xuất kinh doanh Bảng thanh toán tiền lương được thanh toán cho từng bộ phận (phòng ban…) tương ứng với bảng chấm công Trong bảng thanh toán tiền lương, mỗi công nhân viên được ghi một dòng căn cứ vào

Trang 29

bậc, mức lương, thời gian làm việc để tính lương cho từng người Sau đó kế toán tiền lương lập bảng thanh toán tiền lương tổng hợp cho toàn doanh nghiệp, tổ đội, phòng ban mỗi tháng một tờ Bảng thanh toán tiền lương cho toàn doanh nghiệp sẽ chuyển sang cho kế toán trưởng, thủ trưởng đơn vị ký duyệt Trên cơ sở đó, kế toán thu chi viết phiếu chi và thanh toán lương cho từng bộ phận

2.1.8 Hạch toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương

Mẫu số 02-LĐTL: Bảng thanh toán lương

Mẫu số 03-LĐTL: Phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội

Mẫu số 04-LĐTL: Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội

Các chứng từ trên có thể sử dụng làm căn cứ ghi sổ kế toán trực tiếp hoặc làm cơ sở để tổng hợp rồi mới ghi vào sổ kế toán

Trang 30

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 334

Nợ TK 334 Có

- Các khoản khấu trừ vào tiền công,

tiền lương của CNV

- Tiền lương, tiền công và các khoản

Dư nợ (nếu có): Số trả thừa cho CNV Dư có: Tiền lương, tiền công và các

khoản khác còn phải trả CNV

- TK 338: “Phải trả và phải nộp khác”: Dùng để phản ánh các khoản phải trả và phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức, đoàn thể xã hội, cho cấp trên về kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, các khoản khấu trừ vào lương theo quyết định của tòa án (tiền nuôi con khi li dị, nuôi con ngoài giá thú, án phí, ) giá trị tài sản thừa chờ xử lý, các khoản vay mượn tạm thời, nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn, các khoản thu hộ, giữ hộ

Kết cấu và nội dung phản ánh TK338

Nợ TK 338 Có

- Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý

- Các khoản đã chi về kinh phí công

đoàn

- Xử lý giá trị tài sản thừa

- Kết chuyển doanh thu nhận trước vào

doanh thu bán hàng tương ứng từng kỳ

- Các khoản đã trả đã nộp khác

- Trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo

tỷ lệ quy định

- Tổng số doanh thu nhận trước phát sinh trong kì

- Các khoản phải nộp, phải trả hay trả hộ

- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý

- Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp, phải trả được hoàn lại

Dư nợ (nếu có): Số trả thừa, nộp thừa

vượt chi chưa được thanh toán

Dư có: Số tiền còn phải trả, phải

nộp và giá trị tài sản thừa chờ xử lý

Trang 31

Tài khoản 338 chi tiết làm 6 khoản:

-TK 3381: Tài sản thừa chờ giải quyết

-TK 3382: Kinh phí công đoàn

-TK 3383: Bảo hiểm xã hội

đi các khoản khấu trừ vào lương theo quy định

2.1.8.3 Phương pháp kế toán tiền lương và các khoản trích theo

lương trong doanh nghiệp:

Trang 32

Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán tổng hợp lương

Ứng thanh toán lương và các

khoản khác cho người LĐ

BHXH phải trả người lao động

Các khoản khấu trừ vào lương và

Thu nhập của người LĐ

Trang 33

Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán các khoản trích theo lương

Trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí SXKD

Trang 34

2.1.9 Kế toán trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân sản xuất

Hàng năm theo quy định công nhân trong danh sách của DN được nghỉ phép mà vẫn hưởng đủ lương Tiền lương nghỉ phép được tính vào chi phí sản xuất một cách hợp lý vì nó ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm Nếu DN bố trí cho công nhân nghỉ đều đặn trong năm thì tiền lương nghỉ phép được tính trực tiếp vào chi phí sản xuất (như khi tính tiền lương chính), nếu DN không bố trí cho công nhân nghỉ phép đều đặn trong năm, để đảm bảo cho giá thành không

bị đột biến tăng lên, tiền lương nghỉ phép của công nhân được tính vào chi phí sản xuất thông qua phương pháp trích trước theo kế hoạch Cuối năm sẽ tiến hành điều chỉnh số trích trước theo kế hoạch cho phù hợp với số thực tế tiền lương nghỉ phép Trích trước tiền lương nghỉ phép chỉ được thực hiện đối với công nhân trực tiếp sản xuất

2.1.9.1 Chứng từ sử dụng

- Bảng kê lương và phụ cấp cho người lao động

- Bảng thanh toán BHXH là cơ sở thanh toán trợ cấp xã hội trả thay lương cho người lao động

- Phiếu thu, phiếu chi

2.1.9.2 Tài khoản sử dụng

a) Tài khoản 335 : Chi phí phải trả

Trường hợp ở một số doanh nghiệp có số công nhân nghỉ phép năm không đều đặn trong năm hoặc là doanh nghiệp sản xuất theo tính chất thời vụ thì kế toán phải dùng phương pháp trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất Việc trích trước sẽ tiến hành đều đặn vào giá thành sản phẩm và coi như là một khoản chi phí phải trả Cách tính như sau:

Mức trích trước Tiền lương chính thực tế Tỷ lệ trích trước tiền tiền lương nghĩ = của công nhân sản xuất X lương nghĩ phép của

Tỷ lệ trích trước tiền lương Tổng số tiền lương nghỉ phép KH năm nghỉ phép = Tổng số tiền lương theo KH năm CNSX

Trang 35

Có TK334 phải trả công nhân viên

Để phục vụ yêu cầu hạch toán thì tiền lương được chia ra làm 2 loại: Tiền lương chính: là tiền lương trả cho CNV trong thời gian CNV thực hiện nhiệm vụ chính của họ bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo (phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực)

Tiền lương phụ: là tiền lương trả cho CNV trong thời gian CNV thực

hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian CNV nghỉ được hưởng lương theo quy định của chế độ (nghỉ phép, nghỉ do ngừng sản xuất ) Việc phân chia tiền lương thành lương chính và lương phụ có ý nghĩa quan trọng đối với công tác kế toán và phân tích tiền lương trong giá thành sản phẩm

Tiền lương chính của công nhân sản xuất gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm và được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm, tiền lương phụ của công nhân viên sản xuất không gắn liền với các loại sản phẩm nên được hạch toán gián tiếp vào chi phí sản xuất sản phẩm

Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán trích trước tiền lương nghỉ phép

Số thực tế phải trả nhỏ hơn

số tiền trích trước

Số tiền thực tế phải trả lớn hơn số tiền trích trước

Trang 36

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu được sử dụng trong luận văn này là nguồn số liệu thứ cấp bao gồm các sổ sách, chứng từ, các báo cáo tài chính do Phòng Kế toán của Công

ty Cổ phần Môi trường Minh Tâm cung cấp

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để phân tích thực trạng công tác

kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của doanh nghiệp

- Sử dụng kết hợp phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh

để phân tích ảnh hưởng của chính sách tiền lương đến chi phí tiền lương và hiệu quả sản xuất kinh doanh

Phương pháp so sánh số tuyệt đối là kết quả của phép trừ giữa trị số của

kỳ phân tích với kỳ gốc của cùng một chỉ tiêu kinh tế Kết quả so sánh biểu hiện khối lượng, quy mô biến động của các hiện tượng kinh tế

Δy = y1 – y0Trong đó: - Δy: phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

- y1: trị số kỳ phân tích

- y0: trị số kỳ gốc

Phương pháp so sánh số tương đối là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích với trị số của kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Kết quả so sánh phản ánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu qua các kỳ nghiên cứu

y1 – y0

y0Với Δy là tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu kinh tế

- Sử dụng phương pháp suy luận để đánh giá và đề ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và chính sách tiền lương trong Công ty

Trang 37

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN

VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG MINH TÂM

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG MINH TÂM

Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG MINH TÂM

Trụ sở: 3/14 KV5 Đường Lê Hồng Phong, Phường Bình Thủy, Quận Bình Thủy, Thành Phố Cần Thơ

Điện Thoại: 07103 600 660

Fax: 07103 886 476

Chuyên: Nhận sửa chữa, thi công công trình công cộng và dân dụng Công ty Cổ phần Môi trường Minh Tâm là một Công ty hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ Công ty thành lập vào ngày 7/12/2009 và đăng ký hoạt động kinh doanh tại trụ sở Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành Phố Cần Thơ, giấy phép kinh doanh số 18010772223 Số tài khoản 610704060073694 ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Quốc Tế Việt Nam chi nhánh Cần Thơ

Công ty hoạt động với vốn điều lệ ban đầu là 1.200.000.000 đồng do ba thành viên góp vốn là:

- Sửa chữa, duy tu phương tiện vận tải

- Sản xuất các thiết bị phục vụ ngành môi trường

- Tái chế, xử lý phế liệu, phế thải

- Xây dựng mới vỉa hè, bồn phun nước, cầu vệ sinh công cộng

- Thi công, xây dựng các công trình cầu đường, thoát nước công cộng và dân dụng

Trang 38

- Thi công, xây dựng, sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng hệ thống chiếu sáng, cây xanh…

3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY

3.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty

gu n: h ng Tổ chức hành chính nhân sự, Công ty Minh Tâm

Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

3.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban

- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản trị cao nhất của Công ty giữa hai nhiệm kỳ Đại Hội Đồng Cổ Đông Gồm có chủ tịch Hội Đồng Quản trị và các thành viên Hội Đồng Quản Trị có cơ quan thường trực là chủ tịch và một ủy viên Hội Đồng Quản Trị có nhiệm vụ giải quyết công việc hàng ngày

- Ban kiểm soát: là những người thay mặt các cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động, kế hoạch hoạt động SXKD, chủ trương, chính sách, quy chế tài chính, chiến lược phát triển, đầu tư…đã được đại hội đồng thống nhất giao cho Hội Đồng Quản Trị, Ban Kiểm Soát chịu trách nhiệm trực tiếp trước đại hội cổ đông về những sai phạm gây thiệt hại cho Công ty khi thực hiện nhiệm vụ

- Giám Đốc: có chức năng định hướng hoạt động SXKD về an toàn lao động ở Công ty, tổ chức xây dựng quan hệ kinh tế đối với đơn vị bên ngoài thông qua các hoạt động kinh doanh, đảm bảo việc SXKD diễn ra liên tục và hiệu quả Mặc khác, Giám Đốc còn có quyền điều hành và quản lý toàn bộ quá trình SXKD của Công ty theo chế độ chủ trương của nhà nước, tập thể với toàn bộ công nhân viên Công ty

Hội Đồng Quản Trị

Ban Kiểm Soát

Giám Đốc Phó Giám Đốc

Trang 39

- Phó Giám Đốc: trực thuộc dưới quyền của Giám Đốc, là người cộng tác đắc lực được Hội Đồng Quản Trị bổ nhiệm giúp Giám Đốc Là người chịu trách nhiệm về công tác tổ chức nội bộ điều hành nhân sự ở đơn vị, giải quyết

công việc khi Giám Đốc vắng mặt

- Phòng Tổ Chức Hành Chính – Nhân sự: có trách nhiệm tham mưu cho Giám Đốc trong việc tổ chức quản lý lao động và tiền lương, sắp xếp cơ cấu lao động sao cho hiệu quả lao động cao nhất, xây dựng lịch công tác, định mức lương, quản lý công văn, quyết định, thông tư của cơ sở, quản lý con dấu

của công ty, phục vụ khách giao dịch với Công ty

- Phòng Kinh Doanh: có nhiệm vụ giúp Ban Giám Đốc thực hiện chức năng quản lý, xây dựng kế hoạch kinh doanh, kinh phí của công ty Tổ chức thực hiện kế hoạch đầu ra, đầu vào, tìm kiếm đối tác kinh doanh, điều chỉnh và cân đối kế hoạch kinh doanh, tổ chức phân bổ các chỉ tiêu kinh doanh, đồng thời tiến hành việc kiểm tra thực hiện kế hoạch sau khi Ban Giám Đốc sớm

phát hiện mất cân đối xảy ra để có hướng điều chỉnh phù hợp

3.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Ngu n: h ng Tổ chức hành chính nhân sự, Công ty Minh Tâm

Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

3.4.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận

- Kế toán trưởng: giúp cho Giám Đốc quản lý toàn bộ công tác kế toán, thống kê thông tin kinh tế và hạch toán ở đơn vị theo cơ chế quản lý Kế toán trưởng có nhiệm vụ điều hành, đôn đốc, kiểm tra toàn bộ công việc trong

phòng kế toán, quan hệ với các ngành hữu quan và ngân hàng

Kế toán trưởng

Kế toán TM-TGNH Kế toán tiền lương Kế toán tổng hợp Thủ quỹ

Trang 40

- Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ theo dõi và tập hợp chứng từ, chịu trách nhiệm kiểm tra tổng hợp các sổ sách, thu thập chứng từ ghi sổ nhập vào máy tính, lập báo cáo Ðối chiếu kho, theo dõi tình hình tăng giảm khấu hao TSCĐ,

tính doanh thu và thuế

- Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng: theo dõi các khoản thu, chi trong hoạt động SXKD từ hóa đơn đến chứng từ, so sánh đối chiếu với các hoạt động kinh doanh khác Hạch toán các nghiệp vụ phát sinh và ghi vào sổ quỹ tiền mặt, tiền gửi, sổ cái để cuối tháng kế toán trưởng kiểm tra và duyệt Thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng như thanh toán qua lại với các công ty, trả tiền cho nhân viên, theo dõi tất cả hoạt động thu, chi bằng tiền gửi ngân hàng

trong và ngoài Công ty

- Kế toán tiền lương: theo dõi công tác nhân sự hợp đồng lao động, việc chấm dứt hợp đồng lao động Đối chiếu kiểm tra bảng chấm công theo thời vụ, tính và phát lương, trích tạm ứng và các khoản trích theo lương Hàng ngày, tiếp nhận và bảo lưu văn bản bảo mật kịp thời, chính xác

- Thủ quỹ: thực hiện việc kiểm tra theo dõi các phiếu thu và chi, nguồn vốn hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bảo tồn quỹ và thực hiện việc chilương cho cán bộ công nhân viên

3.4.3 Chế độ kế toán

Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định

số 48/2006/QĐ-BTC ngày 20/02/2006 Các chuẩn mực kế toán Việt Nam do

Bộ tài chính ban hành và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện Tuyên bố về việc tuân thủ các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán

Ngày đăng: 17/10/2015, 09:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán trích trước tiền lương nghỉ phép - kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần môi trường minh tâm
Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán trích trước tiền lương nghỉ phép (Trang 35)
3.3.1  Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty - kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần môi trường minh tâm
3.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty (Trang 38)
Hình 3.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ - kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần môi trường minh tâm
Hình 3.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ (Trang 41)
Bảng  3.1:  Kết  quả  hoạt  động  kinh  doanh  của  Công  ty  (2011-2013 và 6 tháng  đầu năm 2014) - kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần môi trường minh tâm
ng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty (2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014) (Trang 43)
Hình 4.2 Cơ cấu lao động của Công ty theo giới tính năm 2012 - kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần môi trường minh tâm
Hình 4.2 Cơ cấu lao động của Công ty theo giới tính năm 2012 (Trang 48)
Hình 4.3 Cơ cấu lao động của Công ty theo giới tính năm 2013 - kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần môi trường minh tâm
Hình 4.3 Cơ cấu lao động của Công ty theo giới tính năm 2013 (Trang 49)
Hình 4.5 Cơ cấu lao động của Công ty theo trình độ năm 2011 - kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần môi trường minh tâm
Hình 4.5 Cơ cấu lao động của Công ty theo trình độ năm 2011 (Trang 51)
Hình 4.6 Cơ cấu lao động của Công ty theo trình độ năm 2012 - kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần môi trường minh tâm
Hình 4.6 Cơ cấu lao động của Công ty theo trình độ năm 2012 (Trang 51)
Hình 4.7 Cơ cấu lao động của Công ty theo trình độ năm 2013 - kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần môi trường minh tâm
Hình 4.7 Cơ cấu lao động của Công ty theo trình độ năm 2013 (Trang 52)
Hình 4.9 Cơ cấu lao động của Công ty theo độ tuổi năm 2011 - kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần môi trường minh tâm
Hình 4.9 Cơ cấu lao động của Công ty theo độ tuổi năm 2011 (Trang 54)
Hình 4.12 Cơ cấu lao động của Công ty theo độ tuổi 6 tháng đầu năm 2014 - kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần môi trường minh tâm
Hình 4.12 Cơ cấu lao động của Công ty theo độ tuổi 6 tháng đầu năm 2014 (Trang 55)
Hình 4.11 Cơ cấu lao động của Công ty theo độ tuổi năm 2013 - kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần môi trường minh tâm
Hình 4.11 Cơ cấu lao động của Công ty theo độ tuổi năm 2013 (Trang 55)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG - kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần môi trường minh tâm
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG (Trang 74)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w