1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán thuế tại công ty cổ phần cơ khí kiên giang

99 249 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 21,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thuế góp phần điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong phân phối- Thuế là công cụ để thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất, Đối tượng nộp thuế Đối tượng nộp t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN THỊ LOAN MSSV: 4114124

KẾ TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN CƠ KHÍ KIÊN GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH : KẾ TOÁN TỔNG HỢP

Mã số ngành: 52340301

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

PGs Ts VÕ THÀNH DANH

8 - 2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN THỊ LOAN

KẾ TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN CƠ KHÍ KIÊN GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành : Kế Toán Tổng Hợp

Mã số ngành: 52340301

8 -2014

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Trước hết, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt là quý thầy cô khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh đã tận tình giúp đỡ, truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu không chỉ về học thuật mà còn vì kỹ năng sống cho em trong suốt thời gian qua Em tin rằng đó sẽ

là những hành trang không thể thiếu giúp em vững tin hơn khi bước vào đời

Kế tiếp, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến PGs.Ts Võ Thành Danh đã chỉ bảo nhiệt tình và bổ sung thêm cho em những kến thức thật sự cần thiết để em

có được một luận văn đạt yêu cầu

Sau đó, em cũng xin trân trọng cảm ơn ban lãnh đạo của công ty cổ phần cơ khí Kiên Giang đã tiếp nhận em vào thực tập, các chị ở phòng kế toán, đặc biệt là chị Lê Thị Diễm đã hỗ trợ em hết mình từ nhũng ngày đầu cho đến khi kết thúc kỳ thực tập tại quý công ty Những cử chỉ, tình cảm nồng hậu của các chị sẽ mãi là những kỷ niệm đẹp mà em không thể nào quên

Dù đã rất cố gắng đầu tư nhưng do hạn chế về thời gian và kiến thức nên không thể tránh khỏi những sai sót trong việc xử lý số liệu và trình bày luận văn

Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ quý thầy cô cũng như các cô, chú, anh, chị và các bạn để bài viết được hoàn thiện hơn

Kính chúc sức khỏe, hạnh phúc và thành đạt đến quý thầy cô, các cô chú anh chị và các bạn

Ngày tháng năm

Sinh viên thực hiện(Ký và ghi họ tên)

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày tháng năm

Người thực hiệnTrần Thị Loan

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Ngày tháng năm

Thủ trưởng đơn vị (Ký tên, đóng dấu)

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

- -

Cần Thơ, ngày tháng năm 2014 Giảng viên hướng dẫn

PGs Ts Võ Thành Danh

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1

1.2.1 Mục tiêu chunng 1

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 1

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Phạm vi không gian 2

1.3.2 Phạm vi thời gian 2

1.2.2 Đối tượng nghiên cứu 2

Chương 2 3

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN 3

2.1.1 Tổng quan về thuế 3

2.1.1.1 Khái niệm 3

2.1.1.2 Đặc điểm 3

2.1.1.3 Vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường 3

2.1.2 Thuế GTGT 4

2.1.2.1 Sơ lược về thuế GTGT 4

2.1.2.2 Kế toán thuế GTGT 8

2.1.3 Thuế TNDN 12

2.1.3.1 Sơ lược về thuế TNDN 12

2.1.2.2 Kế toán thuế TNDN 13

2.1.4 Thuế TNCN 16

2.1.4.1 Sơ lược về thuế TNCN 16

2.1.4.2 Kế toán thuế TNCN 16

2.1.5 Tổ chức của kế toán thuế trong doanh nghiệp 18

2.1.5 Nhiệm vụ của kế toán thuế 18

2.1.6 Hình thức sổ kế toán 18

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 19

2.2.1.1 Số liệu thứ cấp 19

2.2.1.2 Số liệu sơ cấp 19

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 19

Chương 3 21

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ KIÊN GIANG .21

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH 21

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC 21

3.2.1 Cơ cấu chung 21

3.2.1.1 Chức năng của các phòng ban 21

Trang 8

3.2.2 Cơ cấu phòng kế toán 25

3.2.2.1 Kế toán trưởng 25

3.2.2.2 Kế toán tổng hợp 25

3.2.2.3 Kế toán thanh toán 25

3.2.2.4 Kế toán vật tư 26

3.2.2.5 Kế toán thuế và tài sản cố định 26

3.2.2.6 Thủ quỹ 26

3.2.3 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 27

3.2.3.1 Chính sách kế toán công ty áp dụng 27

3.2.3.3 Các thông tin kế 29

3.2.3.2 Tổ chức sử dụng hệ thống báo cáo kế toán 31

3.3 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH 31

3.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TRONG BA NĂM SÁU GẦN ĐÂY 31

3.4.1 Kết quả kinh doanh 31

3.4.2 Nhận xét 34

3.5 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 35

3.5.1 Thuận lợi 35

3.5.2 Khó khăn 35

3.5.3 Định hướng phát triển 36

Chương 4 37

KẾ TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ KIÊN GIANG 37

4.1 KẾ TOÁN THUẾ GTGT 37

4.1.1 Đặc điểm công tác thuế GTGT 37

4.1.2 Chứng từ sử dụng 37

4.1.3 Tài khoản sử dụng 37

4.1.4 Sổ kế toán sử dụng 37

4.1.5 Hạch toán thuế GTGT 38

4.1.5.1 Hạch toán thuế GTGT đầu vào 38

4.1.5.2 Hạch toán thuế GTGT đầu ra 42

4.1.6 Kê khai thuế GTGT 45

4.2 KẾ TOÁN THUẾ 47

4.2.1 Chứng từ sử dụng 47

4.2.2 Tài khoản sử dụng 48

4.2.3 Sổ kế toán sử dụng 48

4.2.4 Hạch toán thuế TNDN 48

4.2.4.1 Hạch toán thuế TNDN tạm tính 48

4.2.5 Báo cáo thuế TNDN 51

4.3 KẾ TOÁN THUẾ TNCN 51

4.3.1 Chứng từ sử dụng 51

4.3.2 Tài khoản sử dụng 55

4.3.3 Sổ kế toán 55

4.3.4 Hạch toán thuế TNCN 55

Trang 9

Chương 5 59

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ KIÊN GIANG 59

5.1 NHẬN XÉT CHUNG 59

5.1.1 Về tình hình hoạt động 59

5.1.2 Về công tác kế toán 59

5.2 VỀ BỘ MÁY KẾ TOÁN 59

5.2.1 Ưu điểm 59

5.2.2 Nhược điểm 60

5.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰ THIỆN CÔNG TÁC KẾ TO THUẾ TẠI CÔNG TY 60

Chương 6 61

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61

6.1 KẾT LUẬN 61

6.2 KIẾN NGHỊ 61

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

HỤ LỤC 63

Trang 10

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm 2011 – 2013 31

Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 32

Bảng 4.1 Biểu thuế lũy tiến từng phần thuế TNCN 55

Bảng 4.2 Nhóm tỷ số đo lường khả năng thanh toán của công ty 56

Bảng 4.3 Nhóm tỷ số đo lường khả năng sinh lời của công ty 57

Trang 11

MỤC HÌNH

Trang 12

Thông tư

Trang 13

Chương 1 GIỚI THIỆU

g tháng, hàng quý, hàng năm, họ phải cập nhật tình hình thu chi của doanh nghiệp để biết doanh nghiệp làm ăn có hiêụ quả hay không, từ đó điều chỉnh hoạt động cũng như chiến lược kinh doanh phù hợp Điêu này quyết định và ảnh hưởng đến sự tồn vong của cả một doanh nghiêp cho dù là doanh nghiệp lớn hay nhỏ, đặcc biệt là trong tình hình hội nhập kinh tế thế giới với nhiếu cơ hội và thách thức hiện Và đó cũng chính là vai trò của hệ thống kế toán trong công ty Mỗi công việc

kế toán doanh nghiệp sẽ có đặc thù riêng không giống nhau, trong đó kê toán thuế

là khó và quan trọng nhất Kế toán thuế đòi hỏi phaỉ nắm chắc và biết vận dụng triệt để cả luật kế toán và luật thuế Hơn nữ luật thuế lại liên tục thay đổi, chính sách nhiều và phổ biến không rõ , nếu không kịp thời nắm bắt sẽ rất dễ mắc sai lầm mà không hay biết

Hiểu được tầm quan trọng này nên em xin chọn đề tài: “ Kế toán thuế tại công ty cổ phần cơ khí Kiên giang” làm đề tài luận văn tốt nghiệp.

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chunng

Mục tiêu chung của đề tài là kế toán thuế tại công ty cổ phần cơ khí Kiên

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Mục tiêu cụ thể bao gồm:

Kế toán thuế tại công ty cổ phần cơ khí Kiên Giang

Phân tích kế toán thuế tại công ty cổ phần cơ khí Kiên Giang

Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế tại công ty cổ phần cơ khí Kiên Giang

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Phạm vi không gian

Phạm vi được thực hiện tại công ty cổ phần cơ khí Kiên Giang

Trang 14

1.3.2 Phạm vi thời gian.

Số liệu được thu thập để phân tích là từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Kế toán thuế tại công ty cổ phần cơ khí Kiên Giang

Trang 15

Chương 2

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN

2.1.1 Tổng quan về thuế

Thuế ra đời, phát triển gắn liền với sự hình thành và phát triển của Nhà Nước

là một công cụ quan trọng mà bất kì quốc gia nào cũng sử dụng để thực thi chức năng, nhiệm vụ của mình Với sự phát triển không ngừng chức năng, nhiệm vụ của nhà Nước và sự phát triển ạnh mẽ của kinh tế thị trường, thuế ngà

một ý nghĩa quan trọng

2.1.1.1 Khái niệm

Thuế là hình thức đóng góp do luật quy định của các tổ chức, cá nhân trong

xã hội cho Nhà Nước bằng một phần thu nhập của mình, nhằm tập trung một bộ phận quyền lực ,của cải xã hội vào ngân sách nhà Nước, để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà Nước thích ứng với từng giai đoạn phát triển của đời sống kinh tế, xã hội

Thứ ba: Thuế là khoản thu mang tính bắt buộc Chính phủ phải sử dụng hệ thống pháp luật để ban hành các sắc thuế, do đó thuế thường được quy định dưới dạng các văn bản pháp luật hay pháp lệnh Vi vậy, trốn thuế hay gian lận đều bị coi những hành vi phạm pháp và phải chịu xử phạt hành chính hoặc hình sự

Cuối cùng: Các pháp nhân và thể nhân chỉ phải nộp cho Nhà Nước các khoản thuế đã được pháp luật quy định

2.1.1.3 Vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường

-Thuế là khoản thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước

-Thuế là công cụ quản lí và điều tiết vĩ mô nền k ế

Trang 16

- Thuế góp phần điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong phân phối

- Thuế là công cụ để thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất,

Đối tượng nộp thuế

Đối tượng nộp thuế GTGT bao gồm:

Tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuât, kinh doanh hàng hóa, dịch

vụ chịu thuế ở Việt Nam không phân biệt ngành nghề, hình thức và tổ chức k nh

Tất cả các tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế GTGT

Đối tượng chịu thuế

Luật thuế GTGT quy định tất cả các hàng hóa, dịch vụ dung sản xuất,

ng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuê GTGT trừ các đối tượng quy định ở điều 5 của luật này

Đối tượng không chịu uế GTG

ao gồm 25 nhóm mặt hàng được quy điịnh tại điều 5 của luật thuế GTGT

Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất

Giá tính thuế: Giá tính thuế GTGT được áp dụng cụ thể như

Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT.Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán

Trang 17

Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu ( nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đăc biệt (nếu có) Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu.

Đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế GTGT

Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu tặng, cho là giá tính thuế GTGT cả hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này

Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kì hoặ trả trước tiền thuê cho một thời hạn thuê thì giá tính thuế là tiền cho thuê trả tùng kì hoặc trả trước cho thời hạn thê chưa có thuế GTGT Trường hợp thuê máy móc, thiết bị, phương iện vận tải của nước ngoài loại trong nước chưa sản xuất được để cho thuê lại, giá tính thuế là giá được trừ giá thuê phải trả cho nước ngoài

Thuế suất

Hiện nay, có 3 mức thuế suất thuế GTGT là 0%, 5% và 10%

Thuế suất 0%: Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, hoạt động xây lắp, lắp đặt công trình củ nghiệp chế xuất, hàng bán cho cử

g miễn thuế,vận tải quốc tế, hàng hóa dịch vụ không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu,trừ các trường hợp chyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nươc ngoài; dịch vụ cấp tín dụng, chuyển nhượng vốn, dịch vụ ài chính phát sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông; sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa qua chế biến; hàng hóa, dịch

vụ được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của chính phủ

Thuế suất 5%: Áp dụng đối với các hàng hóa, dịch vụ thiết yếu đối với đời sống như lương thực, nước, thuốc chữ bệnh, sách báo… dịch vụ bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật Nhà ở

Thuế suất 10%: Áp dụng cho tất cả các hàng hóa, dịch vụ thông thường và các hàng hóa, dịch vụ không thiết yếu, không nằm trong diện chịu các mức thuế suất 0% hoặc 5%

Phương pháp tính thuế GTGT

Phương pháp khấu trừ thuế

Trang 18

Đối tượng áp dụng Là các đơn vị, tổ chức kinh doanh, bao gồm các doanh

nghiệp Nhà Nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp tư

nhân, các công ty cổ phần, hợp tác xã và các đơn vị, tổ chức kinh doanh khác, trừ các đối tượng áp dụng tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng

Phương pháp tính trực tiếp trên thuế GTGT

Đối tượng áp dụng: Cá nhân sản xuất, kinh doanh là người Việt Nam và tổ chúc, cá nhân nước ngoài kinh doanh ở Việt Nam không theo luật đầu tư nước ngoài ở Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hóa đơn, chứng

từ để làm căn cứ tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế

Cơ sở kinh doanh, mua, bán vàng bạc đá quý, ngoại tệ thuộc đối tượng áp dụng tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp trên GTGT Trường hợp

cơ sở kinhh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương phá khấu trừ thuế có hoạt động kinh doanh,mua, bán vàng, bạc, đá quý thì được tính và kê khai thuế phải nộp riêng đối với hoạt động kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT

Phương pháp tính thuế

Giá thanh toán hàng hóa, dịch vụ bán ra là giá bán thực tế bên mua phải thanh

toán cho bên bán, bao gồm cả thuế GTGT và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên mua phải trả

Giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng của hàng hóa, dịch

vụ bán ra được xác định bang giá trị hàng hóa mua vào (giá mua bao gồm cả thuế

mà cơ sở sản xuất, kinnh doanh đã dung vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra

Kê khai, nộp thuế hoàn thuế

Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ

Thuế suất của hàng hóa, dịch vụ đó

ố thuế GTGT

phải nộp

GTGT của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế

Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đóx

Trang 19

Kê khai thuế: Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT phải kê khai thuế GTGT hàng tháng và nộp tờ kê khai thuế kèm theo bản kê khai hàng hdịch vụ mua vào, bán ra căn cứ xác định số thuế phải nộp của ng cho cơ quan thuế trong 20 ng đầu của tháng tiếp theo Trong trường hợp không phát sinh doanh số bán hàng hóa, dịch vụ, thuế đầu vào, thuế đầu ra, cơ sở kinh doanhh vẫn phải kê khai và nộp tờ khai cho cơ quan thuế Cơ sở phải kê khai đầy đủ, đúng mẫu

tờ khai thuế và chịu trách nhiệm về tính ch h xác của việc kê khai

đầu vào chưa được khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế theo ừ

Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được hoàn thuế GTGT khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chám dứt hoạt động có số thuế GTGT nộp thừa hoặc

có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết

Cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế GTGt của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hòn thuế GTGT theo điều ước quốc tế

mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

2.1.2.2 Kế toán thuế GTGT

a) Chứng từ sử dụng

Các chứng từ sử dụng trong kế toán thuế bao gồm:

- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào

- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra

- Sổ theo dõi thuế GTGT

Trang 20

- Báo cáo thuế GTGT

b) Tài khoản sử dụng

Kế toán thuế GTGT sử dụng tài khoản 113 – “Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ” và TK 3331 – “Thuế GTGT đầu ra”

TK 133 – “Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ”: TK này dùng để phản ánh

số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ TK này

ó hai tài khoản cấp 2:

TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ: Phản ánh thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, vật tư, dịch vụ mua ngoài phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo hương pháp khấu trừ

TK 1332 Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định: Phản ánh thuế GTGT được khấu trừ khi mua sắm tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

TK 133

Nguyên tắc hạch toán:

TK 133 chỉ được sử dụng cho đơn vị nộp thuế GTGGT theo phương pháp khấu trừ

Thuế GTGT của nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, TSCĐ, hàng hóa, dịch

vụ dùng đế sản xuất hàng hóa chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ

Thuế GTGT của nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, TSCĐ, hàng hóa, dịch

vụ dùng đế sản xuất hàng hóa không chịu thuế GTGT thì không được khấu trừ

Thuế GTGT của nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, TSCĐ, hàng hóa, dịch

vụ dùng đế sản xuất hàng hóa chịu thuế GTGT và hàng hóa không chịu thuế GTGT

SDCK: Thuế GTGT đầu vào

còn được khấu trừ cuối kì

SDĐK: Số thuế GTGT đầu

vào còn được khấu trừ đầu kì

Số thuế GTGT đầu vào

được khấu trừ phát sinh tăng - Khấu trừ thuế GTGT

- Hoàn thuế GTGT

- Phân bổ thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

Trang 21

GTGT được khấu trừ tính trên tỷ lệ doanh thu của hàng hóa chịu thuế GTGtổng doanh thu xác định cuối kì (hàng tháng sẽ được tạm phân bổ).

Thuế GTGT đầu vào phát sinh khi mua TSCĐ dùng chung được khấu trư toàn bộ

Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa (kể cả hàng hóa mua ngoài hoặc hóa do doanh nghiệp tự sản xuất) mà doanh nghiệp sử dụng để cho, biếu, tặng khuyến mãi, quảng các dưới các hình thức, phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT thi được khấu trừ

– Thuế GTGT đầu ra: dùng để phản ánh số thuế GTGT đàu ra, thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, số thuế GTGT đã đượckhấu trừ, đã nộp và còn phải nộp TK này có 2 TK cấp 3:

TK 33311 – Thuế GTGT đầu ra

TK 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu

TK 3331SDĐK: Số thuế GTGT đã nộp thừa còn

Số thuế GTGT phải nộp trong kì

SDCK: Số thuế GTGT đã nộp thừa vào

ngân sách nhà nước

SDCK: Số thuế GTGT còn phải nộp cuối kì

Hạch toán theo phương pháp khấu trừ

Trang 22

+ Hạch toán thuế GTGT đầu vào

Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu vàoHạch toán thuế GTGT đầu ra

Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu ra

hoàn thuế

711

111, 112

Trang 23

b) Đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế

Thuế TNDN là loại thuế trực thu nên đối tượng nộp thuế cũng chính là đối tượng chịu thuế

Đối tượng nộp thuế TNDN là tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định củ luật thuế TNDN, bao gồm:

- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam

- Doanh nghiệp được thành ập theo quy định của pháp luật nước ngoài có

cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú ở Việt Nam

- Tổ chức được thành lập theo luật Hợp tác xã

- Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Viet Nam

- Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập

c) Căn cứ và phương pháp tính thuế TNDN

+ Căn cứ tính thuế:Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế và thuế suất Theo

nghiệp là 20% và 22% Việc áp dụng mức thuế suất 20% cũng được quy định cụ thể trong thông tư

+ Phương pháp tính thuế TND

d) Kê khai, quyết toán, nộp thuế

+ Kê khai, quyết toán thuế

Thu nhập tính thuế

Thu nhập chịu thuế

Thuế TNDN phải nộp

trong kì tính thuế

Thu nhập tính thuế trong kì tính thuế

Thuế suất thuế TNDN

x

Thu nhập chịu

thuế

Các khoản chi được trừ của hoạt động sản xuất, kinh

hu nhập chịu thuế k

kỳ tính thuế

Trang 24

Thời hạn nộp hồ sơ kê khai thuế TNDN chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

Thời hạn nộp báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán thuế: trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính

a) Kế toán thuế TNDN hiện hành

Thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp (hoặc thu hồi được tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN của năm hiện hành)

+ Chứng từ sử dụng

Các tờ khai tạm nộp/quyết toán thuế TNDN hàng năm

Thông báo thuế và biên lai nộp thuế

Các chúng từ kế toán có liên quan khác

+ TK sử dụng: Kế toán thuế TNDN hiện hành sử dụng 2 TK, đó à TK 3334 – Thuế TNDN và TK 8211 Chi phí thuế TNDN hiện hành

Kết cấu các TK:

TK 3334

Số thuế TNDN thực tế phải nộp trong

năm nhỏ hơn số thuế TNDN tạm nộp

SDĐK: Số thuế TNDN còn phải nộp đầu kỳ

Số thuế TNDN tạm nôp/phải nôp trong kỳ

SDCK: Số thuế TNDN còn phải nộp cuối kỳ

Trang 25

TK 8211Thuế TNDN phải nộp tnhs vào chi phí

thuế TNDN hiện hành phát sinh trong

năm

Thuế TNDN của năm trước phải nộp bổ

sung do phát hiện sai sót không trọng

yếu của các năm trước được ghi tăng

chi phí thuế TNDN hiện hành của năm

hiện tại

Số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN đã tạm nộpđược ghi giảm chi phí thuế TNDN hiệ hành đã ghi nhận trong năm

Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm

do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước, được ghi giảm chi phí tuế TNDN của năm hiện tại

Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành để xác định kết quả kinh doanh.Không có số dư

+ Phương pháp hạch toán

Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán thuế TNDN

b) Kế toán thuế TN N hoãn lại phải trả

Thuế TNDN hoãn lại phải trả là thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời phải chịu thuế TNDN trong năm hiện hành.+Chứng từ sử dụng

Bảng xác định chênh lệch tạm thời chịu thuế

Bảng xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả

+ TK sử dụng: Kế toán thuế TNDN hoãn lại phải trả sử dụng TK 347 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả và TK 8212 Chi phí thuế TNDN hoãn lại

8211

3334Thuế TNDN tạm nộp lớn hơn

số phải nộp, giảm thuếThuế TNDN tạm nộp phải nộp

Trang 26

b) Đối tương nộp thuế

phát sinh > số được hoàn

347

Kết chuyển số PS có > số PS nợ Kết chuyển số PS có < số PS nợ

8212

Trang 27

nhân cư trú (Có mặt tại Việt Nam tối thiểu 183 ngày tính tr ột nămdương lịch hoặc n tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam thì thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam.

Đối với cá nhân không cư trú thì thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam

i thuế, nộp thuế, quyết toán thuế

Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhâp:

Theo thông tư số 11/2013/TT

Nếu doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo quý thì kê khai thuế TNCN quý

Nếu doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo tháng, nếu trước 7/2013 thuế TNCN khấu trừ toàn công ty < 50 triệu thì kê khai thuế TNCN theo quý, và ngược lại

Đối với á nhân có thu nhập thường xuyên: Khai, quyết toán trực tiếp với

cơ quan thuế hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thay

Đối với các khoản thu nhập không thường xuyên: kê khai theo từng lần phát sinh

Số tiền thù lao doanh nghiệp được

hưởng trừ vào số thuế TNCN phải nộp

Trang 28

Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán thuế TNCN(1) Hàng tháng, khi công ty tạm khấu trừ thuế tính trên thu nhập chịu thuế TNCN qua lương

(2)Khi số thuế phải nộp lớn hơn tổng số thuế đã khấu trừ hàng tháng, thu thêm hay khấu trừ vào lương

(3)Công ty đi nộp thuế thay cho nhân viên vào ngân sách Nhà Nước

(4) Khi chi trả thu nhập cho các cá nhân bên ngoài, doanh nghiệp phải xác định số thuế TNCN phả nộp tính trên thu nhập không thường xuyên theo từng lần phát sinh thu nhập

Tiền thù lao doanh nghiệp được hưởng tính trên tỷ lệ (%) trên số tiền thuế đối với thu nhập thường xuyên và trên số tiền thuế đối với thu nhập không thường

ước khi nộp vào ngân sách nhà Nuowsc

(6) Số tiền nộp nhỏ hơn số đã khấu trừ, trả lại nhân viên

2.1.5 Tổ chức của kế toán thuế trong doanh nghiệp

y mô, cách thức Tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệ

kế toán thuế được bố trí thành một bộ phận cho phù hợp với bộ máy kế toán

ủa doanh nghiệp Tuy nhiên, kế toán thuế cũng à một bộ phận kế toán trong doanh nghiệp cho nên nó:

Trực thuộc phòng kế toán, tài chính

Khi cung cấp số liệu liên quan đến nghiệp vụ do mình phụ trách đều phải

có sự đồng ý của ban giám đốc hoặc kế toán trưởng

Quan hệ với các đơn vị nội bộ thuộc công ty trong phạm vi trách nhiệm của mình đảm bảo hoàn thành tốt công tác

Trang 29

Nhận hoặc trao đổi thông tin với kế toán cơ sở nội bộ.

2.1.5 Nhiệm vụ của kế toán thuế

Nhiệm vụ chính của kế tóan thuế là dùng để xác định cơ sở tính thuế phù hợp với pháp luật về thuế Đồng thời thường xuyên cập nhật các thông tư , nghị định mới có liên quan đến sắc thuế mà doanh nghiệp phải nộp

2.1.6 Hình thức sổ kế toán

Việc tổ chức hạch tóa và ghi sổ các khoản thuế phụ thuộc vào hình thức ghi

sổ mà doanh nghiệp lựa chọn

Đối với doanh nghiệp thục hiện chế độ kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ BTC thì doanh nghiệp có thể lựa chọn 1 trong 5 hình thức kế toán

Hình thức kế toán nhật kí chung

Hình thức kế toán nhật kí – sổ cái

Hình thức kế toán chúng từ ghi sổ

Hình thức kế toán nhật kí chứng từ

Hình thức kế toán trên máy vi tính

Trong đó, hình thức thứ 5 thực chất là sự vận dụng một trong bốn hoặc là kế hợp tất cả các hình thức trên Đối với doanh nghiệp thực hiện theo quyết định số 48/QĐBTC thì do bộ máy kế toán đơn giản nên không áp dụng hình thức Nhật ký – Chứng từ

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.1.1 Số liệu thứ cấp

Số liệu thứ cấp được thu thập chủ yếu thông qua

Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm 6 tháng gần đây, các chúng từ và thông tin do phòng kế toán cung cấp

Thông tin trên website của công ty, Bộ

2.2.1.2 Số liệu sơ cấp

Nhờ vào việc quan sát, tiếp cận và tìm hiểu thực tế

Trang 30

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Phương pháp tổng hợp: đây là phương pháp đơn giản nhất bằng các phép tính đơn giản các số liệu được tổng hợp lại để thuận tiện cho việc phân tích các biến động

Phương pháp so sánh: Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích dựa trên việc so sánh với chỉ tiêu kì gốc Có 2 phương pháp so sánh:

+ Phương pháp số tuyệt đối: Là hiệu số của 2 chỉ tiêu, chỉ tiêu kì phân tích chỉ tiêu kì gốc

+ Phương pháp số tương đối: Là tỷ lệ % của chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu

kỳ gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng hay thể hiện chênh lệch về tỷ trọng củ từng

bộ phận chiếm trong tổng số giữa kỳ phân tích và kỳ gốc của chỉ tiêu phân tích, nó phản ánh xu hướng biến động bên trong của chỉ tiêu

Phương pháp phân tổ: Là phân chia các sự kiện nghiên cứu, các kết quả kinh tế thành nhiều bộ phận, tổ theo các tiêu thức nhất định Thông thường trong phân tích, người ta thường phân tổ theo những tiêu thức sau:

Phân chia theo thời gian: Tháng, quý, năm

Phân chia theo bộ phận cấu thành chỉ tiêu phân tích…

Trang 31

Chương 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH

đồng, Cổ phần nhà nước nắm giữ : 80,89%, cổ đông 19,11%

Trang 32

3.2.1.1 Chức năng của các phòng ban

Trừ khi luật pháp và Điều lệ quy định khác, Hội đồng quản trị có thể uỷ quyền cho nhân viên cấp dưới và các cán bộ quản lý đại diện xử lý công việc thay mặt cho Công ty

b) Chủ tịch hội đồng quản trị

Chủ tịch Hội đồng quản trị có trách nhiệm triệu tập và làm chủ toạ Đại hội đồng

cổ đông và các cuộc họp của Hội đồng quản trị, đồng thời có những quyền và trách nhiệm khác quy định tại Điều lệ này và Luật Doanh nghiệp Chủ tịch Hội đồng quản trị phải có trách nhiệm đảm bảo việc Hội đồng quản trị gửi báo cáo tài chính năm, báo cáo hoạt động của Công ty, báo cáo kiểm toán và báo cáo kiểm tra của Hội đồng quản trị cho các cổ đông tại Đại hội đồng cổ đông

c) Ban kiểm soát

Kiểm tra báo cáo tài chính năm, báo cáo 6 tháng hoặc quý

Thảo luận về những vấn đề khó khăn và tồn tại phát hiện từ các kết quả kiểm toán cuối kỳ hoặc giữ kỳ cũng như mọi vấn đề mà kiểm toán viên độc lập muốn bàn bạcXem xét thư quản lý của kiểm toán viên độc lập và ý kiến phản hồi của ban quản

áo cáo của công ty về các hệ thống kiểm soát nội bộ trước khi hội đồng quản trị đồng thuận , xem xét những kết quả điều tra nội bộ và ý kiến phản hòi của ban quản lý

d) Giám đốc

Chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị, sắp xếp tổ chức, lập phương án kinh doanh, trực tiếp tham gia đấu thầu các công trình Bổ nhiệm và bãi nhiệm các chức năng trưởng phòng, phó phòng ban và kế toán trưởng

Trang 33

Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh

Trực tiếp chỉ đạo công tác kinh doanh của các phòng kinh

tô của công ty

Trực tiếp chỉ đạo chiến lược kinh doanh, phương thức tiếp thị, khai thác thị trường, thương thảo các hợp đồng bê tông, gia công công trình cơ khí , kinh doanh ô tô và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Thay mặt Giám đốc xử lý công việc khi Giám đốc vắng mặt

f) Phó Giám đốc phụ trách sản xuất

Xí nghiệp bê tông: Chỉ đạo việc sản xuất trụ điện, cọc bê tông, móng néo và đà cản, kiểm tra thứ hiện phối hợp sản phẩm, tham gia xây dựng định muuwsc sản phẩm bê tông, trực tiếp nghiệm thu sản phẩm

í nghiệp cơ khí: Chỉ đạo trực tiếp từ khâu thiết kế, gia công và lắp dựng công trình cơ khí Kiểm tra việc nhập, xuất vật tư phụ vụ sản xuất

Chỉ đạo 2 xí nghiệp xây dựng kế hoạch bảo dưỡng máy móc thiết bị tại phân xưởng, thay thế kịp thời máy moc hư hỏng không để ảnh hưởng đến sản xuất.Quản lý chặt chẽ nhân công trực tiếp sản xuất, lập kế hoạch đề nghị giám đốc cho đào tạo nâng cao tay nghề công nhân

Chịu trách nhiệm trước giám đốc

Sơ đồ cơ cấu chung:

Trang 34

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty

Trang 35

3.2.2 Cơ cấu phòng kế toán

Công tác kế toán có vai trò rất quan trọng ttrong việc quản lý vốn, điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, là nguồn cung cấp thông tin đáng tin cậy cho các quyết định kinh tế Do đó, tổ chức bộ máy sao cho thuận tiện, hiệu quả là nhiệm vụ vần thiết đối với các doanh nghiệp nói cchung và công ty cổ phần cơ

3.2.2.1 Kế toán trưởng

Tổ chức công tác kế toán trong công ty một cách thống nhất và khoa học

Tổ chức phổ biến và thi hành kịp thời các chế độ thể lệ tài chính do Nhà Nước quy định

Kiểm tra việc lập báo cáo tài chính của kế toán tổng hợp

Tư vấn tài chính cho ban lãnh đạo

Là người chịu trách nhiệm trực tiếp về những vi phạm liên quan đến công tác

Ghi nhận các khoản doanh thu,

Ghi chứng từ ghi sổ, sổ đăng kí chứng từ ghi sổ, sổ ái các tài khoản

Cuối kì tính giá thành, xác định kết quả kinh doanh, lập báo cáo tài chính

3.2.2.3 Kế toán thanh toán

Nhận các chúng từ thanh toán, lập phiếu thu, phiếu chi, kiểm tra công nợ nội

Trang 36

3.2.2.5 Kế toán thuế và tài sản cố định

Theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ, tinh khấu hao và phân bổ khấu hao

Thường xuyên đối chiếu danh mục tài sản khớp với sổ chi tiết, mỗi hồ sơ

sản phải lưu lại một bộ photo có dấu sao y, lập thẻ tài sản

Theo đõi nghiệp vụ thuế GTGT đầu vào, đầu ra phát sinh hàng tháng, đố

chiếu báo cáo thuế với sổ chi tiết TK thuế 1331 và 33311

Lập tờ khai thuế, theo dõi nộp thuế với Nhà nướcc

Ghi sổ chi tiết 152, 153, 211

3.2.2.6 Thủ quỹ

Chịu trách nhiệm thu, chi, cất giữ các khoản tiền mặt

Liên hệ trực tiếp với ngân hàng để rút tiền hoặc gửi tiền

Cập nhật sổ sách, đối chiếu quỹ hàng ngày và lập báo cáo tồn quỹ

Chịu trách nhiệm về thất thoát tiền

Sơ đồ tổ chức hệ thông kế toán ở công ty:

Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

3.2.3 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty

3.2.3.1 Chính sách kế toán công ty áp dụng

Để phù hợp với quy mô công ty và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hiện nay công ty hạch toán kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ BTC của bộ trưởng bộ

tài chính, áp dụng hình thức kế toán trên máy tính dựa trên hình thức Nhật ký

Công ty sử dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung Theo hình

thức này, tất cả các công việc kế toán như phân loại chứng từ, kiểm tra chứng từ

ban đầu, định khoản kế toán, ghi sổ chi tiết và tổng hợp đều được thực hiện tập

Trang 37

trung ở phòng kế toán của công ty, các bộ phận phụ thuộc chỉ tổ chức khâu ghi chép ban đầu phục vụ cho người phụ trách đơn vị trực thuộc và cho công ty.

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã được kiểm tra dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết nhập nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào trong phần mềm

Cuối tháng, lập bảng cân đối số phát sinh

Sau khi kiểm tra, đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo

Nguyên tắc: Tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh có trên Bảng cân đối số phát sinh bằng tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên sổ nhật

Trình tự ghi sổ

Hình 3.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức Nhật ký chung

Ghi cuối tháng, hoặc định kì

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Trang 38

3.2.3.2 Quy trình hạch toán thuế GTGT

Quy trình hạch toán thuế GTGT đầu vào: Khi mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh, căn cứ vào các chứng từ kế toán ghi vào sổ Nhật

ký chung, sau đó lấy số liệu trên sổ Nhật ký để ghi vào các Sổ Cái có liên quan Cụ thể như sau: Khi phát sinh nhu cầu mua hàng hóa, nhân viên phòng Kinh doanh lập giấy Đề nghị mua hàng gửi Trưởng phòng kế hoạch kinh doanh ký duyệt Sau khi giấy đề nghị mua hàng được duyệt, nhân viên đề nghị mua hàng tiến hành lựa chọn nhà cung cấp và mua hàng Khi nhà cung cấp giao hàng tại kho, tiến hành nghiệmthu sản phẩm Nếu đạt, lập biên bản nghiệm thu hàng hóa và tiến hành nhập kho, ngược lại thì trả về cho nhà cung cấp Định kỳ, chứng từ được chuyển tới phòng tài

kế toán Khi đó kế toán phần hành liên quan sẽ tiến hành đối chiếu, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của chứng từ để xác định độ tin cậy rồi tiến hành nhập số liệu vào phân mềm Nếu mua vật tư cho công trình (không nhập kho) thì cuối tháng, hóa đơn gửi tới phòng kế toán, kế toán dựa vào hóa đơn lập Phiếu hạch toán để ghi sổ và Bảng kê chứng từ thanh toán gửi ban giám đốc duyệt Khi nhập số liệu vào phần mềm, máy sẽ tự động kết chuyển các khoản thuế GTGT đầu vào vào các

sổ tương ứng là: Bảng kê, Sổ nhật ký chung, sổ cái TK 1331 Cuối kỳ, kế toán tiến hành so sánh giữa số tổng cộng trên cột thuế GTGT của Bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào với số phát sinh bên Nợ TK 133, đồng thời so sánh với số liệu trên sổ kế toán chi tiết

Quy trình hạch toán thuế GTGT đầu ra: Việc tiêu thụ các sản phẩm hay dịch vụ của công ty không thông qua đại lý hay cửa hàng bán lẻ mà tiêu thụ trực tiếp tại công ty Khi phát sinh các khoản doanh thu, thu nhập khác, người bán hàng lập hóa đơn GTGT Định kỳ, khi nhận được hóa đơn, kế toán lập phiếu hạch toán ghi nhận khoản doanh thu đó đồng thời phản ánh số thuế GTGT đầu ra trên khoản doanh thu, thu nhập đó Cuối tháng, máy sẽ tự động kết chuyển doanh thu, thuế GTGT đầu ra vào các sổ, Bảng kê…

3.2.3.3 Các thông tin kế toán khác

Niên độ kế toán: Năm dương lịch (ngày 01/01

Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam

Tên phần mềm: Phần mềm kế toán Gatnet

Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho:Giá gốc (trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được)

Trang 39

Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối năm: Bình quân gia quyền ốkỳ

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:Kê khai thường xuyên

Phương pháp khấu hao tài sản cố định :Phương pháp khấu hao theo đường thẳng Nguyên tắc ghi nhận và vốn hoá chi phí đi vay:

ü Lãi tiền vay liên quan đến mua sắm tài sản cố định trong giai đoạn trước khi hoàn thành đưa vào sử dụng: Cộng thêm vào nguyên giá tài sản cố địnhüLãi tiền vay khác: Chi phí hoạt động tài chính ngay khi phát sinh

Công ty sử dụng phần mềm kế toán

Nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Lập chứng từ kế toán

Kiểm tra, phân loại chứng từ

Nhập số liệu vào các phân hệ

Trang 40

3.2.3.2 Tổ chức sử dụng hệ thống báo cáo kế toán

Công ty sử dụng hệ thống báo cáo tài chính năm gồm:

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Bảng thuyết minh báo cáo tài chính

Ngày đăng: 17/10/2015, 09:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu vào Hạch toán thuế GTGT đầu ra - kế toán thuế tại công ty cổ phần cơ khí kiên giang
Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu vào Hạch toán thuế GTGT đầu ra (Trang 22)
Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu ra - kế toán thuế tại công ty cổ phần cơ khí kiên giang
Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu ra (Trang 22)
Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán thuế TNDN - kế toán thuế tại công ty cổ phần cơ khí kiên giang
Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán thuế TNDN (Trang 25)
Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán kế tóan thuế TNDN hoãn lại phải trả - kế toán thuế tại công ty cổ phần cơ khí kiên giang
Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán kế tóan thuế TNDN hoãn lại phải trả (Trang 26)
Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán thuế TNCN - kế toán thuế tại công ty cổ phần cơ khí kiên giang
Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán thuế TNCN (Trang 28)
Sơ đồ tổ chức hệ thông kế toán ở công ty: - kế toán thuế tại công ty cổ phần cơ khí kiên giang
Sơ đồ t ổ chức hệ thông kế toán ở công ty: (Trang 36)
Hình 3.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức Nhật ký chung - kế toán thuế tại công ty cổ phần cơ khí kiên giang
Hình 3.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức Nhật ký chung (Trang 37)
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm 2011, 2012 và 2013 - kế toán thuế tại công ty cổ phần cơ khí kiên giang
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm 2011, 2012 và 2013 (Trang 41)
Hình 3.4 Biểu đồ kết quả kinh doanh công ty cổ phần cơ khí Kiên Giang - kế toán thuế tại công ty cổ phần cơ khí kiên giang
Hình 3.4 Biểu đồ kết quả kinh doanh công ty cổ phần cơ khí Kiên Giang (Trang 42)
Bảng 3.2 So sánh kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu  năm 2014 - kế toán thuế tại công ty cổ phần cơ khí kiên giang
Bảng 3.2 So sánh kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 (Trang 42)
Hình 4.2 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu vào 1 số nghiệp vụ - kế toán thuế tại công ty cổ phần cơ khí kiên giang
Hình 4.2 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu vào 1 số nghiệp vụ (Trang 51)
Hình 4.4 ơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu ra 1 số nghiệp vụ - kế toán thuế tại công ty cổ phần cơ khí kiên giang
Hình 4.4 ơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu ra 1 số nghiệp vụ (Trang 54)
Sơ đồ hạch toán: - kế toán thuế tại công ty cổ phần cơ khí kiên giang
Sơ đồ h ạch toán: (Trang 60)
Bảng 4.2 Nhóm tỷ số thanh khoản của công ty qua 3 năm - kế toán thuế tại công ty cổ phần cơ khí kiên giang
Bảng 4.2 Nhóm tỷ số thanh khoản của công ty qua 3 năm (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w