Để đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh cao, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá mọi diễn biến, kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh như đánh giá tình hình sản xuất, tiêu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHAN KIM THOA
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN HÀNG XUẤT KHẨU CẦU TRE
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ- QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHAN KIM THOA MSSV/HV: 4113948
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN HÀNG XUẤT KHẨU CẦU TRE
Tháng 11-Năm 2014
Trang 3LỜI CẢM TẠ
- - Trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Cần Thơ,
em đã được các thầy, cô bộ môn nhiệt tình giảng dạy và truyền đạt để em có được rất nhiều kiến thức vô cùng quý báu, đặc biệt là kiến thức chuyên ngành
Em rất cám ơn ban giám hiệu nhà trường, quý thầy, cô khoa Kinh Tế và Quản trị kinh doanh đã tạo điều kiện tốt nhất cho em có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình
Em xin cũng xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của cô Huỳnh Thị Kim Uyên Trong quá trình làm luận văn của mình thì em đã được sự hướng dẫn nhiệt tình và kĩ lưỡng của cô Nếu không có được sự hướng dẫn tận tâm
đó chắc chắn em sẽ không hoàn thành được luận văn này
Ngoài ra, em cũng gửi lời cám ơn đến Công ty cổ phần chế biến hàng xuất khẩu Cầu Tre đã cho em thực tập trong suốt quá trình làm đề tài Và đặc biệt em xin cảm ơn chú Nguyễn Xuân Vũ, kế toán trưởng của công ty đã cung cấp số liệu để em hoàn thành luận văn này
Tuy nhiên, do hạn chế về kiến thức và thời gian có hạn nên luận văn không tránh khỏi những sơ suất Vì vậy, em kính mong quý thầy cô và cơ quan thông cảm
Em xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Người thực hiện
Phan Kim Thoa
Trang 4TRANG CAM KẾT
- - Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Người thực hiện
Phan Kim Thoa
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
- -
………
………
………
………
………
………
Ngày tháng năm 2014 Tổng giám đốc
(kí tên và đóng dấu)
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
- -
………
………
………
………
………
………
Ngày tháng năm 2014
GVHD HUỲNH THỊ KIM UYÊN
Trang 7MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 1
GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.4.1 Không gian nghiên cứu 3
1.4.2 Thời gian nghiên cứu 3
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
CHƯƠNG 2 5
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 5
2.1.1 Khái niệm về phân tích hoạt động kinh doanh 5
2.1.3 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh 6
2.1.4 Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh 7
2.1.5 Khái niệm về doanh thu, chi phí, lợi nhuận và bảng báo cáo tài chính 8
2.1.6 Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 11
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 14
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 14
CHƯƠNG 3 18
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN HÀNG XUẤT KHẨU CẦU TRE 18
3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN HÀNG XUẤT KHẨU CẦU TRE 18
3.1.1 Giới thiệu về công ty 18
Trang 83.1.2 Lịch sử hình thành công ty 19
3.1.3 Cơ cấu tổ chức công ty 25
3.1.4 Ngành, nghề kinh doanh 29
3.2 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN 30
3.2.1 Thuận lợi 30
3.2.2 Khó khăn 31
3.3 MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC CỦA CÔNG TY CẦU TRE 31
3.3.1 Môi trường vi mô 31
3.3.2 Môi trường vĩ mô 33
3.4.1 Tổng quan về ngành thực phẩm chế biến của Việt Nam 35
3.4.2 Vị thế của Công ty Cầu Tre 37
3.5 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 39
3.5.1 Mục tiêu chủ yếu của công ty năm cho năm 2014 39
3.5.2 Chiến lược phát triển trung và dài hạn 40
3.5.3 Triển vọng và kế hoạch trong tương lai 40
CHƯƠNG 4 42
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN HÀNG XUẤT KHẨU CẦU TRE QUA 3 NĂM 2011-2013 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014 42
4.1 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (2011-2013) VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014 42
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (2011-2013) VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014 45
4.2.1 Phân tích tình hình doanh thu theo thành phần 45
4.2.2 Phân tích tình hình doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty Cầu Tre năm 2011- 6/2014 50
4.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHI PHÍ CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (2011-2013) VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014 53
4.3.1 Phân tích tình hình chung của chi phí 53
4.3.2 Phân tích giá vốn hàng bán 54
4.3.3 Phân tích chi phí tài chính 57
4.3.4 Phân tích chi phí bán hàng 60
4.3.5 Phân tích chi phí quản lý doanh nghiệp 62
Trang 94.4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY QUA 3
NĂM (2011-2013) VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014 65
4.4.1 Phân tích tình hình lợi nhuận 65
4.4.2 Phân tích lợi nhuận từ bán hàng và cung cấp dịch vụ 68
4.4.3 Phân tích lợi nhuận từ hoạt động tài chính 68
4.4.4 Phân tích lợi nhuận từ hoạt động khác 70
4.4.5 Nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty Cầu Tre 71
4.5 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH QUA CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH 74
4.5.1 Các hệ số thanh khoản 74
4.5.2 Các hệ số hoạt động 78
4.5.3 Các hệ số sinh lời 82
4.5.4 So sánh các chỉ số tài chính của Cầu Tre với các công ty cùng ngành 86
CHƯƠNG 5 91
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN HÀNG XUẤT KHẨU CẦU TRE 91
5.1 GIẢI PHÁP LÀM TĂNG DOANH THU 91
5.1.1 Mở rộng thị trường 91
5.1.2 Nâng cao chất lượng sản phẩm 91
5.1.3 Đẩy mạnh công tác chiêu thị, quảng bá sản phẩm 92
5.2 GIẢI PHÁP LÀM GIẢM CHI PHÍ 92
5.2.1 Giải pháp làm giảm chi phí giá vốn hàng bán 92
5.2.2 Giải pháp làm giảm chi phí bán hàng 92
5.2.3 Giải pháp làm giảm chi phí quản lý doanh nghiệp 93
CHƯƠNG 6 94
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94
6.1 KẾT LUẬN 94
6.2 KIẾN NGHỊ 95
6.2.1 Kiến nghị đối với công ty 95
6.2.2 Kiến nghị đối với nhà nước 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
Trang 10PHỤ LỤC 98
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2011- 6/2014 43 Bảng 4.2: Tình hình doanh thu theo thành phần của Công ty chế biến hàng xuất khẩu Cầu Tre 2011-6/2014 48 Bảng 4.3: Tình hình doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo từng loại hàng của công ty Cầu Tre 2011- 6/2014 (chưa loại bỏ các khoản giảm trừ doanh thu) 51 Bảng 4.4: Giá vốn hàng bán các lĩnh vực kinh doanh của công ty cổ phần chế biến hàng xuất khẩu Cầu Tre 2011-6/2014 56 Bảng 4.5: Tình hình chi phí tài chính của công ty năm 2011- 6/2014 58 Bảng 4.6: Tình hình chi phí bán hàng của công ty chế biến hàng xuất khẩu Cầu Tre 2011-6/2014 61 Bảng 4.7: Tình hình chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty chế biến hàng xuất khẩu Cầu tre 2011- 6/2014 64 Bảng 4.8: Tình hình lợi nhuận của công ty chế biến hàng xuất khẩu Cầu Tre 2011-6/2014 67 Bảng 4.9: Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận năm 2012 72 Bảng 4.10: Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận năm 2013 73 Bảng 4.11: Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty Cầu Tre 6 tháng đầu năm 2014 74 Bảng 4.12: Các tỷ số về khả năng thanh khoản của công ty năm 2011 – 6 tháng đầu năm 2014 75 Bảng 4.14: Các hệ số hoạt động của công ty chế biến hàng xuất khẩu Cầu Tre
từ 2011-6/2014 79 Bảng 4.15: Chênh lệch về các tỷ số hoạt động của công ty giai đoạn năm 2011- 6/2014 80 Bảng 4.16: Các hệ số sinh lời của công ty Cầu Tre trong giai đoạn 2011-
6/2014 83 Bảng 4.17: Chênh lệch của các hệ số sinh lời của công ty 2011-6/2014 84 Đơn vị tính: triệu đồng 84 Bảng 4.18: Các tỷ số tài chính năm 2011 của công ty Cầu Tre và các công ty cùng ngành 87 Bảng 4.19: Tỷ số tài chính năm 2011 của Cầu Tre và công ty cùng ngành 88 Bảng 4.20: Các tỷ số tài chính năm 2012 của công ty Cầu Tre với các công ty cùng ngành 90
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức công ty Cầu Tre 25 Hình 4.1: Tình hình hoạt động của công ty từ năm 2011- 6/2014 45 Hình 4.2: Doanh thu theo thành phần của công ty chế biến hàng xuất khẩu Cầu Tre 2011- 6/2014 46 Hình 4.3: Tình hình chi phí của công ty cổ phần chế biến hàng xuất khẩu Cầu Tre 2011-6/2014 54 Hình 4.4: Tình hình lợi nhuận sau thuế của công ty chế biến hàng xuất khẩu Cầu Tre 2011-6/2014 65 Hình 4.5: Lợi nhuận từ hoạt động tài chính của công ty từ năm 2011-6/2014 69 Hình 4.6: Tình hình lợi nhuận khác của từ năm 2011- 6/2014 công ty 70
Trang 14CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Như chúng ta đã biết, từ khi đất nước chúng ta hòa vào xu thế hội nhập của thế giới (WTO, khối ASEAN, AFTA, khối APEC) không bao lâu thì kết quả đạt được cũng thật khả quan và đem lại nhiều cơ hội cho đất nước ta phát triển Nhưng cũng kể từ đó một cuộc chiến không cân sức đang diễn ra giữa các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài…Các tập đoàn Walmart (Mỹ) và Carrefour (Pháp) với doanh số lên đến hàng trăm tỉ USD/năm, gấp nhiều lần GDP của Việt Nam đã mở rộng thêm các thị trường trọng điểm ở Việt Nam Dự án Tesco (tập đoàn bán lẻ thứ sáu thế giới có doanh số hàng năm hơn 40 tỷ USD của Anh) hay tập đoàn Dairy Farm (Singapore) cũng đang tiến hành lấn sân sang thị trường Việt Nam gây sức ép cho các công ty trong nước Trong sự phát triển của nền kinh tế thị trường dưới sự điều tiết của Nhà nước thì xuất khẩu đóng vai trò chủ đạo và làm ảnh hưởng đến cán cân thương mại trên thị trường thế giới lẫn khu vực trong nước nói chung và công ty chế biến hàng xuất khẩu Cầu Tre Thành phố Hồ Chí Minh
Vì thế trong nền kinh như hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp phải cạnh tranh để tồn tại và phát triển Việc cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào, sản xuất cho ai đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự đưa ra những quyết định kinh doanh thật đúng đắn Trong cuộc cạnh tranh đó có những doanh nghiệp trụ vững, phát triển sản xuất nhưng cũng không ít doanh nghiệp thua lỗ và phải giải thể, phá sản Để trụ vững trong nền kinh tế này, vấn đề đặt lên hàng đầu đối với các doanh nghiệp là hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Để đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh cao, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá mọi diễn biến, kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh như đánh giá tình hình sản xuất, tiêu thụ, tình hình sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn, tình hình giá thành, tài chính, đánh giá tình hình biến động của thị trường… Trên cơ sở
đề ra giải pháp đúng đắn nhằm thúc đẩy tiến bộ khoa học kỹ thuật, sử dụng hợp lý lao động, tài sản cố định, tăng năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành…hay nói cách khác là các doanh nghiệp tiến tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Do đó, đạt hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh luôn là vấn đề được quan tâm của các doanh nghiệp và trở thành điều kiện sống còn để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển trên thương trường Chính vì vậy, việc phân tích thường xuyên hoạt động kinh doanh của
Trang 15doanh nghiệp sẽ giúp cho các nhà quản trị đánh giá đầy đủ, chính xác mọi diễn biến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, biết được những mặt mạnh, mặt yếu của hoạt động sản xuất kinh doanh, biết được những mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp để phát huy hay khắc phục.Đồng thời biết được các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh, phát hiện được những quy luật của các mặt hoạt động trong một doanh nghiệp dựa vào các dữ liệu quá khứ để làm cơ sở cho các quyết định hiện tại và đưa ra những biện pháp hữu hiệu để không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhận thấy được việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh đối với doanh
nghiệp là hết sức quan trọng và thiết thực nên em đã chọn đề tài “Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty chế biến hàng xuất khẩu Cầu Tre Thành phố Hồ Chí Minh” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của
giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1: Phân tích tình hình doanh, chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí tài
chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác), lợi nhuận ròng (lợi nhuận sau thuế) của Công ty qua ba năm (2011-2013) và 6 tháng đầu năm 2014
- Mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh
doanh của công ty
- Mục tiêu 3: Phân tích các chỉ số tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động
kinh doanh của công ty
- Mục tiêu 4: Đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao kết quả hoạt động kinh
doanh của công ty trong thời gian tới
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty thông qua doanh thu, chi phí, lợi nhuận như thế nào?
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty?
Trang 16Những giải pháp để nâng cao kết quả hoạt động của công ty?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại Công ty cổ phần Chế biến hàng xuất khẩu Cầu Tre Thành phố Hồ Chí Minh
1.4.2 Thời gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian từ ngày 25/8/2014 đến 17/11/2014 và số liệu sử dụng trong bài được thu thập từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014
1.4.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến hàng xuất khẩu Cầu Tre trong 3 năm (2011-2013) và
6 tháng đầu năm 2014
1.5 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
Thái Hồ Diệu Hiền, 2010 “Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty
cổ phần xuất nhập khẩu An Giang AnGiMex” Luận văn cử nhân kinh tế, Đại
học Cần Thơ Mục tiêu nghiên cứu của tác giả là phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang Từ đó đề ra những giải pháp nhằm góp phần nâng cao khả năng hoạt động của công ty Kết hợp với các phương pháp so sánh tương đối, tuyệt đối, và phương pháp thay thế liên hoàn, tác giả đã chỉ ra nguyên nhân lợi nhuận tăng qua các năm, tác giả đã định lượng được các nhân tố giá cả và sản lượng ảnh hưởng như thế nào đến lợi nhuận Từ đó tác giả đề xuất giải pháp cho công ty
Bùi Thị Thanh Lan, 2009 “Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
Doanh nghiệp tư nhân Toàn Thịnh 2006-2008” Luận văn cử nhân kinh tế,
Đại học Cần Thơ Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu, phân tích kết quả hoạt động kinh doanh DNTN Toàn Thịnh qua 3 năm 2006-2008 Kết quả của nghiên cứu chỉ ra rằng lợi nhuận của DNTN Toàn Thịnh đều tăng qua các năm, chịu sự ảnh hưởng nhiều của doanh thu và giá vốn hàng bán, trong khi chi phí biến động bất thường thì doanh thu tăng nhanh từ 2006-2008 làm cho lợi nhuận tăng cao Các chỉ số tài chính của công ty cũng được tác giả phân tích rất kỹ lưỡng cho thấy hiệu quả hoạt động của công ty là ổn định qua các năm
Huỳnh Châu Yến (2008), luận văn tốt nghiệp “Phân tích hiệu quả hoạt
động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản Cafatex” Đề tài sử dụng
Trang 17phương pháp so sánh, thay thế liên hoàn, mô tả chi tiết, tập trung phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận và môi trường hoạt động kinh doanh của công ty Bảo Việt Vĩnh Long qua 3 năm 2004-2006, nhằm đưa ra được nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh từ đó đề ra được một số biện pháp cải thiện hiệu quả hoạt động của công ty
Trang 18CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Khái niệm về phân tích hoạt động kinh doanh
“Phân tích, hiểu theo nghĩa chung nhất là sự chia nhỏ sự vật và hiện tượng trong mối quan hệ hữu cơ giữa các bộ phận cơ cấu thành sự vật, hiện
tượng đó” (PGS TS Phạm Thị Gái 2004 Phân tích hoạt động kinh doanh
NXB Thống Kê Hà Nội)
“Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh; các nguồn tiềm năng cần khai thác ở doanh nghiệp, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp” (TS Trịnh Văn Sơn
2005 Phân tích hoạt động kinh doanh Đại học Kinh tế Huế)
Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của con người Ban đầu trong điều kiện sản xuất kinh doanh chưa phát triển, yêu cầu thông tin cho quản lý doanh nghiệp chưa nhiều, chưa phức tạp, công việc phân tích cũng được tiến hành chỉ là những phép tính cộng trừ đơn giản Khi nền kinh tế càng phát triển, những đòi hỏi về quản lý kinh tế không ngừng tăng lên Để đáp ứng nhu cầu quản lý kinh doanh ngày càng cao và phức tạp, phân tích hoạt động kinh doanh được hình thành và ngày càng được hoàn thiện với hệ thống lý luận độc lập
Phân tích như là một hoạt động thực tiễn, vì nó luôn đi trước quyết định
và là cơ sở cho việc ra quyết định Phân tích kinh doanh như là một ngành khoa học, nó nghiên cứu một cách có hệ thống toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh để từ đó đề xuất những giải pháp hữu hiệu cho mỗi doanh nghiệp Như vậy, phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nhận biết bản chất
và sự tác động của các mặt của hoạt động kinh doanh, là quá trình nhận thức
và cải tạo hoạt động kinh doanh một cách tự giác và có ý thức, phù hợp với điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp và phù hợp với các yêu cầu của các quy luật kinh tế khách quan nhằm mang lại hiệu quả kinh doanh cao
Cùng với kế toán và các khoa học thực tế khác, phân tích hoạt động kinh doanh là một trong những công cụ đắc lực để quản lý và điều hành có hiệu quả các hoạt động của doanh nghiệp
Trang 192.1.2 Đối tƣợng của phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ cung cấp thông tin để điều hành hoạt động kinh doanh cho các nhà quản trị doanh nghiệp (và đồng thời cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng bên ngoài) Những thông tin này thường không có sẵn trong báo cáo kế toán tài chính hoặc bất cứ tài liệu nào của doanh nghiệp Để có những thông tin này người ta phải thông qua quá trình phân tích Với tư cách là môn khoa học độc lập, phân tích hoạt động kinh doanh có đối tượng nghiên cứu riêng Trong phạm vi nghiên cứu của mình, nó
là một hoạt động kinh doanh, đồng thời cũng là một hiện tượng xã hội đặc biệt
Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh suy đến cũng là kết quả kinh doanh Nội dung phân tích là quá trình tìm cách lượng hóa những yếu tố
đã tác động đến kết quả kinh doanh Đó là những yếu tố của quá trình cung cấp, sản xuất, tiêu thụ và mua bán hàng hóa, thuộc các lĩnh vực sản xuất, thương mại, dịch vụ
Phân tích hoạt động kinh doanh còn nghiên cứu tình hình sử dụng các nguồn lực: vốn, vật tư, lao động và đất đai; những yếu tố nội tại của doanh nghiệp hoặc khách quan từ phía thị trường và môi trường kinh doanh, đã trực tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh đi vào những kết quả đạt được, những hoạt động hiện hành và dựa trên kết quả phân tích đó đề ra các quyết định quản trị kịp thời trước mắt - ngắn hạn hoặc xây dựng kế hoạch chiến lược dài hạn Nói theo một cách ngắn gọn, đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình kinh doanh và kết quả kinh doanh, tức sự việc xảy ra ở quá khứ, đi sâu phân tích với mục đích cuối cùng là đúc kết chúng thành qui luật
để nhận thức hiện tại và hướng đến tương laicho tất cả các mặt hoạt động của một doanh nghiệp
2.1.3 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh
Để trở thành một công cụ quan trọng của quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp và là cơ sở cho việc đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn, phân tích hoạt động kinh doanh có nhiệm vụ cụ thể như sau:
- Kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh
+ Nhiệm vụ trước tiên của phân tích là đánh giá và kiểm tra khái quát giữa kết quả tính được so với các mục tiêu kế hoạch, dự toán định mức… đã đặt ra để khẳng định tính đúng đắn và khoa học của chỉ tiêu xây dựng trên một số mặt chủ yếu của quá trình hoạt động kinh doanh
Trang 20+ Ngoài quá trình đánh giá dựa trên phân tích cần xem xét, đánh giá tình hình các quy định, các thể lệ thanh toán, trên cơ sở tôn trọng pháp luật của nhà nước ban hành và luật trong kinh doanh quốc tế
+ Thông qua quá trình kiểm tra, đánh giá, người ta có được cơ sở định hướng
để nghiên cứu sâu hơn ở các bước sau, nhằm làm rõ các vấn đề mà doanh nghiệp cần quan tâm
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng
Sự biến động của chỉ tiêu là do ảnh hưởng trực tiếp của các nhân tố gây nên Do đó ta phải xác định trị số của nhân tố và tìm ra nguyên nhân gây nên biến động của trị số nhân tố đó
- Đề xuất giải pháp nhằm khai thác tiềm năng
Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ đánh giá kết quả hoạt động chung, không chỉ dừng lại ở chỗ xác định nhân tố và tìm nguyên nhân, mà phải từ cơ sở nhận thức đó phát hiện các tiềm năng cần khai thác và những chỗ yếu kém còn tồn tại Qua đó, chúng ta đề xuất giải pháp phát huy thế mạnh và khắc phục điểm yếu ở doanh nghiệp của mình
- Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ vào mục tiêu đã định
+ Quá trình kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh là để nhận biết tiến độ thực hiện và những nguyên nhân sai lệch xảy ra, ngoài ra còn giúp cho doanh nghiệp phát hiện những thay đổi có thể xảy ra tiếp theo Nếu như kiểm tra và đánh giá đúng đắn, nó có tác dụng giúp doanh nghiệp điều chỉnh kế hoạch và đề ra giải pháp tiến hành trong tương lai
+ Định kỳ, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm tra và đánh giá trên mọi khía cạnh hoạt động, đồng thời căn cứ và các điều kiện tác động bên ngoài như: môi trường kinh doanh hiện tại và tương lai để xác định vị trí của doanh nghiệp đang đứng ở đâu và hướng đi ở đâu, các phương án xây dựng chiến lược kinh doanh có còn thích hợp nữa không? Nếu không còn thích hợp nữa thì phải điều chỉnh kịp thời
2.1.4 Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh
- Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ là công cụ để phát hiệnnhững khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh mà còn là công cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh
- Bất kỳ hoạt động kinh doanh trong các điều kiện khác nhau như thế nào
đi nữa cũng còn nhiều tiềm ẩn, khả năng tìm tàng chưa được phát hiện, chỉ thông qua phân tích doanh nghiệp mới có thể phát hiện được và khai thác
Trang 21chúng để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn Thông qua phân tích doanh nghiệp mới thấy rõ nguyên nhân và nguồn gốc của các vấn đề phát sinh và có những giải pháp cụ thể để cải tiến quản lý
- Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp của mình Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu cùng các chiến lược kinh doanh có hiệu quả
- Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để đề ra các quyết định kinh doanh
- Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong những chức năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp
- Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh là cơ sở cho việc
ra quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là các chức năng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt được các mục tiêu kinh doanh
- Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa các rủi ro
- Để kinh doanh đạt hiệu quả như mong muốn, hạn chế rủi ro xảy ra, doanh nghiệp phải tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời dự đoán các điều kiện kinh doanh trong thời gian tới để vạch ra các chiến lược kinh doanh cho phù hợp Ngoài việc phân tích các điều kiện bên trong doanh nghiệp về tài chính, lao động, vật tư… doanh nghiệp còn phải quan tâm phân tích các điều kiện tác động ở bên ngoài như thị trường khách hàng, đối thủ cạnh tranh…Trên cơ sở phân tích trên, doanh nghiệp dự đoán các rủi ró có thể xảy ra và có kế hoạch phòng ngừa trước khi nó xảy ra
- Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhà quản trị ở bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng bên ngoài khác, khi họ có mối quan hệ về nguồn lợi với doanh nghiệp, vì thông qua phân tích họ mới có thể quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu tư, cho vay vốn…doanh nghiệp nữa hay không
2.1.5 Khái niệm về doanh thu, chi phí, lợi nhuận và bảng báo cáo tài chính
2.1.5.1 Khái niệm về doanh thu
Doanh thu là toàn bộ số tiền thu được do chiêu thị sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp trên thị trường Trong đó:
Trang 22- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là tổng giá trị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán ra trong kỳ
- Doanh thu thuần: doanh thu thuần bằng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại), các khoản thuế (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp), chỉ tiêu này phản ánh thuần giá trị hàng bán của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo
- Doanh thu hoạt động tài chính: là doanh thu phát sinh từ hoạt động liên doanh, liên kết mang lại, thu từ tiền gửi ngân hàng, hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán, thu từ việc đầu tư trái phiếu, cổ phiếu, thu tiền lãi, cho vay… Thu nhập khác là các khoản thu nhập mà doanh nghiệp có được không phải từ hoạt động sản xuất kinh doanh của mình như: thanh lý tài sản cố định, thu tiền từ những khoản nợ khó đòi, bảo hiểm, bồi thường…
2.1.5.2 Khái niệm về chi phí
- Giá vốn hàng bán: là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh nghiệp để hoàn thành việc sản xuất và chiêu thị một loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bất động sản đầu tư, giá thành sản phầm,…
- Chi phí bán hàng: gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng, tiếp thị, đóng gói sản phẩm, bảo quản, khấu hao TSCĐ, bao bì, chi phí vật liệu, chi phí mua ngoài, chi phí bảo quản, quảng cáo…
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những chi phí chi ra cho có liên quan đến việc tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh Chi phí quản lý gồm nhiều loại: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, dụng cụ, khấu hao Đây là những khoản chi phí mang tính chất cố định nên có khoản chi nào tăng lên so với kế hoạch là điều không bình thường, cần xem xét nguyên nhân cụ thể
2.1.5.3 Khái niệm về lợi nhuận
Lợi nhuận là một khoản thu nhập thuần túy của doanh nghiệp sau khi đã khấu trừ mọi chi phí Nói cách khác lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động, thuế
Bất kỳ một tổ chức nào cũng có mục tiêu để hướng tới, mục tiêu sẽ khác nhau giữa các tổ chức mang tính chất khác nhau Mục tiêu của tổ chức phi lợi nhuận là công tác hành chính, xã hội, là mục đích nhân đạo không mang tính
Trang 23chất kinh doanh Mục tiêu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường nói đến cùng là lợi nhuận Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều xoay quanh mục tiêu lợi nhuận, hướng đến lợi nhuận và tất cả là vì lợi nhuận
Lợi nhuận của doanh nghiệp gồm có:
- Lợi nhuận gộp: là lợi nhuận thu được của công ty sau khi lấy tổng doanh thu trừ đi các khoản giảm trừ như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu và trừ giá vốn hàng bán
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh thuần của doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu này được tính toán dựa trên cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp trong kỳ báo cáo
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả của hoạt động tài chính của doanh nghiệp Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu nhập hoạt động tài chính trừ đi các chi phí phát sinh từ hoạt động này Lợi nhuận từ hoạt động tài chính bao gồm:
+ Lợi nhuận từ hoạt động góp vốn liên doanh
+ Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn
+ Lợi nhuận từ cho thuê tài sản
+ Lợi nhuận từ các hoạt động đầu tư khác
+ Lợi nhuận về mức chênh lệch của lãi tiền gửi ngân hàng và lãi tiền vay ngân hàng
+ Lợi nhuận cho vay vốn
+ Lợi nhuận do bán ngoại tệ
- Lợi nhuận khác: là những khoản lợi nhuận không dự tính trước hoặc có
dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra Những khoản lợi nhuận khác có thể
do chủ quan của đơn vị hoặc do khách hàng đưa tới
Thu nhập bất thường của doanh nghiệp bao gồm:
+ Thu nhập về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định
+ Thu tiền phạt từ vi phạm hợp đồng
+ Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xóa sổ
Trang 24+ Thu các khoản nợ không xác định được chủ
+ Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay lãng quên, ghi sổ kế toán năm nay mới phát hiện ra…
Các khoản thu trên trừ đi các khoản tổn thất có liên quan sẽ là lợi nhuận bất thường
2.1.5.4 Khái niệm về bảng báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là những báo cáo được lập dựa vào phương pháp kế toán tổng hợp số liệu từ sổ sách kế toán theo các chỉ tiêu tài chính phát sinh tại những thời điểm hay thời kỳ nhất định Các báo cáo tài chính phản ánh một cách hệ thống tình hình tài sản của đơn vị tại những thời điểm, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình sử dụng vốn trong những thời kỳ nhất định Đồng thời giải trình giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin tài chính nhận biết được thực trạng tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị đề ra đưa ra các quyết định phù hợp nhất
- Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính phản ánh một cách tổng quát toàn bộ tài sản của công ty dưới hình thức giá trị và theo một hệ thống các chỉ tiêu đã được quy định trước Báo cáo này được lập theo một quy định định kỳ (cuối tháng, cuối quý, cuối năm) Bảng cân đối kế toán là nguồn thông tin tài chính hết sức quan trọng trong công tác quản lý của bản thân công ty cũng như nhiều đối tượng ở bên ngoài, trong đó có các cơ quan chức năng của Nhà Nước
- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính phản ảnh tổng hợp về doanh thu, chi phí và kết quả lãi lỗ của các hoạt động kinh doanh khác nhau trong công ty Ngoài ra, báo cáo này còn phản ánh tình hình thực hiện nhiệm vụ đối với Nhà Nước Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng là nguồn thông tin tài chính quan trọng cho nhiều đối tượng khác nhau, nhằm phục vụ cho công việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lời của công ty
2.1.6 Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
2.1.6.1 Các tỷ số về khả năng sinh lời
Tỉ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu ROE
Trang 25Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận ròng cho các chủ nhân của doanh nghiệp đó Tỉ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu
để đánh giá mục tiêu đó và cho biết một đồng vốn chủ sở hữu tham gia vào
kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
ROE =Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu
Tỉ suất sinh lời trên tài sản ROA
Chỉ số ROA cho thấy được khả năng bao quát của công ty trong việc tạo
ra thu nhập từ tài sản Nói cách khác, ROA giúp xác định hiệu quả kinh doanh của một đồng tài sản ROA lớn chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của công ty tốt, công ty có cơ cấu tài sản hợp lý, công ty có sự điều động linh hoạt giữa các hạng mục trên tài sản trước những biến động của nền kinh tế
Nếu ROA quá lớn cũng sẽ không tốt vì rủi ro luôn song hành với lợi nhuận Vì vậy, việc so sánh ROA giữa các kỳ hạch toán đối chiếu với sự di chuyển của các loại tài sản, nhà phân tích có thể rút ra nguyên nhân thành công hoặc thất bại của công ty
ROA = Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản
Tỉ suất sinh lời trên doanh thu ROS
Phản ánh trong một đồng doanh thu mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ
có khả năng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận cho chủ sở hữu
ROS = Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuầnNhìn chung tỷ suất này cao là tốt, nhưng không phải lúc nào giá trị của
nó cao cũng tốt vì tỷ suất này cao do giá thành giảm thì tốt nhưng nó cao do giá bán tăng lên trong trường hợp cạnh tranh không đổi thì không tốt vì tính cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ bị giảm dẫn đến việc tiêu thụ sẽ bị giảm, từ đó làm cho doanh thu và lợi nhuận cũng giảm theo Vì vậy, để đánh giá chỉ tiêu này được chính xác thì phải đặt nó trong một ngành cụ thể và so sánh nó với
năm trước và chỉ tiêu của ngành
2.1.6.2 Các hệ số thanh khoản
Hệ số phản ánh khả năng thanh toán đánh giá trực tiếp khả năng thanh toán bằng tiền mặt của một doanh nghiệp, cung cấp những dấu hiệu liên quan với việc xem xét liệu doanh nghiệp có thể trả được nợ ngắn hạn khi đến hạn
Trang 26hay không Đây là nhóm chỉ tiêu không chỉ có nhà quản trị quan tâm mà còn được sự quan tâm của chủ sở hữu, đặc biệt là của các nhà cho vay
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn là chỉ tiêu cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là cao hay thấp Nợ ngắn hạn là những khoản nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh Nếu trị số của chỉ tiêu này xấp xỉ bằng 1, doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính là bình thường hoặc khả quan Ngược lại, nếu trị số của chỉ tiêu này <1 thì doanh nghiệp không bảo đảm đáp ứng được các khoản nợ ngắn hạn Trị số của chỉ tiêu này càng nhỏ hơn 1, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng thấp
Hệ số thanh toán tiền mặt = Tiền và các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
Tỷ số này cho biết bao nhiêu tiền mặt và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp để đáp ứng các nghĩa vụ nợ ngắn hạn Nói cách khác chỉ số thanh toán tiền mặt cho biết, cứ một đồng nợ ngắn hạn thì có bao nhiêu tiền
mặt và các khoản tương đương tiền đảm bảo chi trả
Hệ số thanh toán nhanh = Tài sản lưu động-Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán nhanh là tiêu chuẩn đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp ra sao nếu không thanh toán hết hàng tồn kho bởi vì hàng tồn kho không phải là nguồn tiền mặt đáp ứng ngay cho việc thanh toán
Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì càng tốt, nhưng nếu quá cao thì
sẽ gặp trục trặc trong khâu cung cấp hàng hóa dự trữ không kịp cung ứng cho khách hàng gây mất uy tín cho doanh nghiệp
Trang 27Vòng quay tổng tài sản = Doanh thu thuần
Tổng tài sản bình quânVòng quay tổng tài sản là thước đo chính xác nhất hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp Hệ số này cho biết trong một năm thì một đồng tài sản tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần
Vòng quay tài sản lưu động = Doanh thu thuần
Tổng tài sản lưu động bình quânChỉ tiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển tài sản nhanh hay chậm, và đánh giá khả năng sử dụng tài sản lưu động trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản lưu động tạo
ra bao nhiêu đồng doanh thu Số vòng quay tài sản lưu động cao sẽ dẫn đến hiệu quả sử dụng tài sản cao
Vòng quay tài sản cố định = Doanh thu thuần
Tài sản cố định bình quân
Số vòng quay tài sản cố định biểu hiện một đồng tài sản cố định tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thể hiện trình độ sử dụng tài sản cố định trong quá trình hoạt động kinh doanh, quản lí của doanh nghiệp Nếu số vòng quay này lớn thì doanh nghiệp đang sử dụng tài sản cố định có hiệu quả
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Các số liệu được thu thập chủ yếu từ Công ty cổ phần chế biến hàng xuất khẩu Cầu Tre Thành phố Hồ Chí Minh Số liệu thứ cấp được thu thập tại Công
ty bao gồm bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
và một số tài liệu khác của công ty
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Số liệu thứ cấp sau khi thu thập được sẽ sàng lọc, lựa chọn để thống kê, phân tích, đánh giá phù hợp với nội dung của đề tài
- Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối, tương đối để
đối chiếu các chỉ tiêu nghiên cứu nhằm đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh
- Mục tiêu 2: Sử dụng phương pháp liên hệ cân đối để đánh giá các nhân
tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của công ty
Trang 28- Mục tiêu 3: Dùng phương pháp so sánh số tương đối, tuyệt đối, đánh
giá các chỉ số tài chính nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty
- Mục tiêu 4: Tổng hợp các kết quả của các phương pháp so sánh,
phương pháp cân đối, thu thập các thông tin liên quan đến tình hình hoạt động kinh doanh của công ty từ đó đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty
2.2.2.1 Phương pháp so sánh
a) Khái niệm
So sánh là một phương pháp được sử dụng rất rộng rãi trong phân tích kinh doanh cũng như trong phân tích và dự báo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội thuộc lĩnh vực kinh tế vĩ mô Sử dụng phương pháp so sánh trong phân tích là đối chiếu các chi tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được lượng hóa có cùng một nội dung, một tính chất tương tự để xác định xu hướng và mức độ biến động của các chỉ tiêu đó Nó cho phép chúng ta tổng hợp được những nét chung, tách ra được những nét riêng của các hiện tượng kinh tế đưa ra so sánh, trên cơ
sở đó đánh giá được các mặt phát triển hay các mặt kém phát triển, hiệu quả hay kém hiệu quả để tìm các giải pháp nhằm quản lý tối ưu trong mỗi trường hợp cụ thể
b) Nguyên tắc
Tiêu chuẩn so sánh:
+ Chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh
+ Tình hình thực hiện các kỳ kinh doanh đã qua
+ Chỉ tiêu của các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành
+ Chỉ tiêu bình quân của nội ngành
+ Cùng một đơn vị đo lường
+ Cùng trong khoảng thời gian tương xứng
Trang 29So sánh số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ sau với
kỳ trước để thấy được mức độ hoàn thành kế hoạch, quy mô phát triển của chỉ tiêu kinh tế
∆Y = Y1 – Y0
Trong đó:
Y0 là chỉ tiêu năm trước
Y1 : là chỉ tiêu năm nay
∆Y : là phần chênh lệch tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp so sánh số tương đối
Là tỉ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu kỳ gốc để thể hiện mức độ hoàn thành kế hoạch hoặc tỉ lệ của các số chênh lệch tuyệt đối
so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng
Ta cí %Y= ∆Y / Y0 × 100
%Y: % tốc độ gia tăng của chỉ tiêu phân tích
Y1: Chỉ tiêu kỳ phân tích
Y0: Chỉ tiêu kỳ gốc
2.2.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn
Là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt được thay thế theo một trình tự nhất định bằng cách đem số thực tế vào thay cho số kế hoạch của từng nhân tố lấy kết quả thay thế lần sau so với kết quả thay thế lần trước để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu cần phân tích( đối tượng phân tích) bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế Tổng đại số mức ảnh hưởng của các nhân tố phải bằng đúng đối tượng
phân tích
Tác dụng của phương pháp là nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty Các nhân tố đó tác động tích cự hay tiêu cực đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Từ đó xem xét và có biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
Để vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn cần xác định rõ nhân tố số lượng và chất lượng để có trình tự thay thế hợp lý
Bước 1: Xác định công thức
Trang 30Là thiết lập mối quan hệ của các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích qua một công thức nhất định Công thức gồm tích số các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích
Bước 2: Xác định đối tượng phân tích là mức chênh lệch chỉ tiêu kỳ phân tích so với kỳ gốc
Gọi Q là chỉ tiêu cần phân tích và a,b,c lần lượt là các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích với Q = a*b*c
Q1: Chỉ tiêu kỳ phân tích, Q1= a1* b1*c1
Q0: Chỉ tiêu kỳ gốc, Q0 = a0* b0* c0
Q = Q1 – Q0: mức chênh lệch giữa kỳ phân tích và kỳ gốc
Bước 3: xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố Lần lượt thay thế các nhân tố kỳ phân tích vào kỳ gốc
Thế lần 1 cho nhân tố a: a1* b0*
Thế lần 2 cho nhân tố b:a1* b1* c0
Thế lần 3 cho nhân tố c:a1* b1*c1
Bước 4: Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến đối tượng phân tích
Mức độ ảnh hưởng nhân tố a: a = a1* b0* c0 – a0* b0* c0
Mức độ ảnh hưởng nhân tố b: b = a1* b1* c0 – a1* b0*c
Mức độ ảnh hưởng nhân tố c: c = a1* b1* c1 – a1* b1* c0
Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng, ta có: a + b + c = Q
2.2.2.3 Phương pháp liên hệ cân đối
Tương tự, ta gọi Gọi Q là chỉ tiêu cần phân tích; a,b,c là các nhân tố độc lập ảnh hưởng đến Q theo phương trình sau: Q = a + b + c
Chỉ tiêu kì phân tích : Q1 = a1 + b1 + c1
Chỉ tiêu kì gốc: Q0 = a0 + b0 + c0
Đối tượng phân tích: Q = Q1 - Q0
Ảnh hưởng của nhân tố a: a = a1 – a0
Ảnh hưởng của nhân tố b: b = b1 – b0
Ảnh hưởng của nhân tố c: c = c1 –c0
Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng:
Trang 31CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN
HÀNG XUẤT KHẨU CẦU TRE
3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN HÀNG XUẤT KHẨU CẦU TRE
3.1.1 Giới thiệu về công ty
Tên tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN HÀNG XUẤT KHẨU CẦU TRE
Tên tiếng Anh: CAUTRE EXPORT GOOD PROCESSING JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: CTE JSCO
Địa chỉ: 125/208 Lương Thế Vinh, Phường Tân Thới Hòa, Quận Tân Phú, TP Hồ Chí Minh
là các xưởng sản xuất với nhiều trang thiết bị hiện đại Sản phẩm của Công ty rất đa dạng và phong phú, chế biến từ nguyên liệu thủy sản và nông sản được tiêu thụ trên toàn quốc thông qua các hệ thống siêu thị và đại lý phân phối Ngoài ra sản phẩm của Cầu Tre được xuất đi qua nhiều nước trên thế giới như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông, Đức, Ý, Thụy Sĩ, Hà Lan, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha,
Mỹ, Canada,… Công ty đang áp dụng chương trình quản lý chất lượng sản
Trang 32phẩm theo HACCP, áp dụng ISO 9001 được công nhận bởi các tổ chức TUV cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Với kinh nghiệm hơn 30 năm sản xuất và chế biếnhàng xuất khẩu, Cầu tre có thể sản xuất ra những sản phẩm thích hợp với thị hiếu của từng thị trường cũng như những yêu cầu của khách hàng Trong những năm qua Công ty đã từng bước khẳng định vị trí của mình trên thị trường, đặc biệt trong lĩnh vực chế biến xuất khẩu, chất lượng sản phẩm là vấn đề hàng đầu được Công ty hết sức coi trọng
3.1.2 Lịch sử hình thành công ty
Trong hơn ba thập kỷ qua, Công ty đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển khác nhau, bên cạnh nhiều thuận lợi cũng gặp không ít khó khăn nhưng một đặc điểm khá nhất quán là dù ở bất cứ hoàn cảnh nào Công ty cũng đều thể hiện được tính tự lực, khả năng sáng tạo và cố gắng vượt khó của mình với tinh thần đoàn kết cao của một tập thể luôn gắn bó với nhau và gắn bó với sự nghiệp chung của Công ty Nhờ vậy Cầu Tre đã vượt qua nhiều khó khăn trong trong quãng đường dài phát triển
3.1.2.1 Sơ lược về công ty Direximco, tiền thân của công ty Cổ Phần chế biến hàng xuất khẩu Cầu Tre
Nói đến Cầu Tre không thể không nhắc đến Direximco Công Ty Direximco ra đời trong bối cảnh của những năm 1979 - 1980, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Thành phố lâm vào tình trạng bán đình đốn do thiếu nguyên liệu, thiếu phụ tùng thay thế, công nhân thiếu việc làm và Nhà nước phải giải quyết những hậu quả tất yếu của một đất nước vừa thoát ra khỏi chiến tranh kéo dài hàng chục năm lại đang phải đương đầu với một cuộc chiến mới ở cả hai phía: biên giới Bắc và Tây Nam
Sau khi có Nghị quyết số 06 của Trung Ương và Nghị Quyết 26 của Bộ Chính Trị, trước đòi hỏi bức xúc của tình hình chung, cưới tháng 04 năm
1980, Thành Ủy và Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố chủ trương cho thành lập Ban Xuất Nhập Khẩu thuộc Liên Hiệp Xã TTCN Thành phố Qua một năm làm thử nghiệm với một số thương vụ xuất nhập khẩu theo cung cách mới chứng tỏ có tác dụng tích cực và đem lại hiệu quả kinh doanh tốt, Thành phố
ra quyết định số 104/QĐ-UB ngày 30/05/1981 cho phép thành lập Công ty Sài Gòn Direximco, cùng lúc với 3 công ty xuất nhập khẩu khác (Cholimex, Ramico, Ficonimex) trên địa bàn Thành phố
Trong tình hình ngân sách Thành phố còn rất eo hẹp, theo tinh thần chỉ đạo của Thành Uỷ và UBND Thành phố, Direximco hoạt động tự lực cánh sinh với phương châm ''hai được” (được phép huy động vốn trong dân và vốn nước ngoài; được phép đề xuất chính sách cụ thể, được xét duyệt ngay) và ''hai
Trang 33không'' (không lấy vốn ngân sách Nhà nước; không vay quỹ ngoại tệ xuất nhập khẩu) Đây là chủ trương đầy tính sáng tạo và dũng cảm trong hoàn cảnh lịch sử lúc bấy giờ
Với cách làm linh hoạt, đi từ nhỏ đến lớn, lấy ngắn nuôi dài, Direximco
đã có những bước phát triển nhảy vọt về kim ngạch xuất nhập khẩu Đồng thời, Direximco đã tạo được khoản lãi và chênh lệch giá 1,6 tỉ đồng Vào thời điểm đầu thập kỷ 80, đây là một khoản tiền rất lớn
Trong thời kỳ hoạt động của Direximco, mặc dù kinh doanh là chủ yếu, nhưng Ban lãnh đạo Công Ty đã nhận thức được xu hướng các tỉnh sẽ dần dần tiến lên tự làm xuất nhập khẩu, nhất là xuất thô và sơ chế, giảm dần phụ thuộc vào Thành phố, từ đó đặt ra yêu cầu Direximco phải tổ chức cho được một số
cơ sở sản xuất của chính mình để chủ động có nguồn hàng xuất ổn định lâu dài, có hiệu quả kinh doanh cao trên cơ sở dựa vào tiềm năng và thế mạnh về mặt khoa học kỹ thuật, tay nghề của Thành phố thông qua làm hàng xuất khẩu tinh chế Quyết định đầu tư xây dựng cơ sở chế biến hàng xuất khẩu là thể hiện ý đồ chiến lược này
3.1.2.2 Chuyển thể từ Direximeco sang Xí nghiệp Cầu Tre
Sau khi có Nghị quyết 01/NQ-TW ngày 14 tháng 09 năm 1982 của Bộ Chính Trị, căn cứ vào Nghị quyết hội nghị Ban Thường Vụ Thành Uỷ bàn về công tác xuất nhập khẩu (Thông báo số 12/TB-TU ngày 28 tháng 04 năm 1983), Uỷ Ban Nhân Dân Thành phố đã ra Quyết định số 73/QĐ-UB ngày 01 tháng 06 năm 1983 chuyển Công Ty xuất nhập khẩu Trực dụng Công nghiệp Saigon Direximco thành Xí Nghiệp Quốc Doanh Chế Biến Hàng Xuất Khẩu Cầu Tre (Xí nghiệp Cầu Tre)
Theo Quyết định nói trên, Xí Nghiệp là một đơn vị sản xuất chế biến để cung ứng xuất khẩu trực thuộc Sở Ngoại Thương Thành phố Mặt hàng của Xí Nghiệp gồm một số loại hải sản khô, đông lạnh và một số hàng khác được quy định cụ thể trong kế hoạch hàng năm của Xí Nghiệp
Công Ty Xuất nhập khẩu Thành Phố (IMEXCO), Ban kinh tế Đối Ngoại,
Sở Kinh Tế Đối Ngoại, Sở Thương Mại và Tổng Công Ty Thương Mại Sài Gòn
Vào thời điểm chuyển thể, tình hình tài sản của Direximco rất khả quan, gồm nhiều tài sản cố định có giá trị cao, nhất là một quỹ hàng hóa lớn
Direximco đã chuyển giao toàn bộ tài sản cho Sở Ngoại Thương, trong
đó riêng hàng hóa nhập (sợi, nhựa, hóa chất…) trị giá khoảng 10 triệu USD,
Trang 34103 triệu đồng hàng hóa xuất khẩu, hơn 45 triệu đồng hàng công nghệ thực phẩm và 77 triệu đồng vốn bằng tiền
Sở Ngoại Thương đã cắt giao lại cho Xí Nghiệp số vốn 218 triệu đồng,
để làm vốn kinh doanh ban đầu, trong đó:
- Vốn cố định: 143 triệu đồng
- Vốn lưu động: 75 triệu
Thật ra, các phần vốn “do Ngân sách cấp” nói trên thực chất chỉ là một phần trích trong khoản tích lũy Direximco tạo được từ kết quả kinh doanh của mình Sau đợt đổi tiền năm 1985, vốn cố định được quy ra thành 14,3 triệu đồng và qua các đợt đánh giá lại theo chủ trương của Bộ Tài Chánh và hàng năm Xí Nghiệp trích lại để bảo toàn vốn, phần vốn nói trên là 11,8 tỷ đồng, chiếm khoảng 11,4% tổng số vốn của Xí Nghiệp (Quyết toán năm 1997) Riêng vốn lưu động (75 triệu đồng) vào cuối năm 1984, Xí Nghiệp đã hoàn trả lại đầy đủ cho Ngân sách
Bằng nguồn vốn khiêm tốn được giao, với nỗ lực của bản thân, Xí nghiệp đã từng bước đi lên, xây dựng được cơ ngơi thuộc loại quy mô tương đối lớn của Thành phố như ngày hôm nay
Quá trình đi lên của Xí Nghiệp thật ra không đơn giản Qua nhiều giai đoạn khác nhau, thuận lợi nhiều nhưng khó khăn không ít, thậm chí có lúc đòi hỏi Xí Nghiệp phải có sự lựa chọn một cách thật sự sáng suốt và có quyết tâm cao vượt qua thử thách để khỏi đi vào bế tắc
3.1.2.3 Các giai đoạn phát triển của công ty
Hơn 30 năm hoạt động của Công ty có thể chia thành bốn giai đoạn chính:
Giai đoạn 1983 – 1989: Sản xuất xuất khẩu kết hợp kinh doanh hàng
nhập khẩu
Nét đặc trưng hoạt động giai đoạn này là kết hợp sản xuất hàng xuất khẩu với kinh doanh hàng nhập khẩu dưới hình thức chủ yếu dùng hàng nhập khẩu để đối lưu huy động hàng xuất khẩu, đồng thời dùng lãi và chênh lệch giá trong kinh doanh hàng nhập khẩu để hỗ trợ làm hàng xuất khẩu Giai đoạn này chia làm 2 thời kỳ nhỏ
1983 – 1987: Xí nghiệp Cầu Tre là chân hàng của IMEXICO
Theo quyết định 73/QĐ –UB của Ủy Ban Nhân dân Thành Phố, sau khi chuyển thể Direximco, Xí nghiệp cầu Tre cũng như nhiều đơn vị làm hàng
Trang 35xuất khẩu khác của Thành Phố đã trở thành “chân hàng” của IMEXCO dưới hình thức “ hàng đối lưu” và trong phạm vi “quyền sử dụng ngoại tệ” của mình
Trong điều kiện bộ máy IMEXCO chưa được đủ mạnh, cơ chế quản lý còn mang tính bao cấp, quyền tự chủ về tài chính và kế hoạch của Xí Nghiệp chưa được giải quyết rõ ràng, dứt khoát, hàng đối lưu thường chậm, dẫn đến trì trệ trong huy động nguyên liệu, tạo nguồn hàng xuất Hoạt động của Xí Nghiệp bị ảnh hưởng không ít
Mặt khác, trang thiết bị kỹ thuật và các phương tiện khác của Xí Nghiệp không theo kip không theo kịp đà phát triển sản xuất đòi hỏi phải được khẩn trương tăng cường
Trong 2 năm đầu, kim ngạch xuất khẩu đã chựng lại:
- 1983 (7 tháng cuối năm) 4,2 triệu USD
- 1984 7,5 triệu USD
Để tháo gỡ những khó khăn vướng mắc, một mặt xí nghiệp cố gắng tranh thủ ủng hộ của các tổ chức, một mặt tự lực phấn đấu để tìm cách ổn định sản xuất đưa hoạt động Xí Nghiệp đi lên
Một trong những biện pháp chủ yếu phải làm ngay là đẩy nhanh tốc độ xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, mặc dù gặp khá nhiều khó khăn về vật tư, tiền vốn Với phương châm “vừa xây dựng, vừa sản xuất”, xây dựng xong đến đâu, đưa vào sản xuất đến đó, Xí Nghiệp đã sử dụng mặt bằng với hiệu quả tốt hơn Cùng với tranh thủ sự tin cậy của khách hàng nước ngoại nhập chịu trả thiết bị trả chậm, Xí nghiệp đã có điều kiện nắm bắt thời cơ Chiến dịch sò điệp với việc huy động hơn 12.000 tấn nguyên liệu, làm ra hơn 1000 tấn sản phẩm đông lạnh và khô hay kế hoạch là mặt hàng thịt heo đông lạnh xuất cho Liên Xô gần 3.000 tấn trong 2 năm 1985 – 1986 thành công tốt đẹp đã chứng minh cụ thể cho cách làm sáng tạo này Nhờ vậy, kim ngạch xuất khẩu năm
Tình hình kinh tế cuối năm 1988 đầu năm 1989 của khu vực nói riêng và
cả nước nói chung bước sang giai đoạn mới với nhiều khó khăn:
Trang 36- Sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp bị đình đốn hàng nhập lậu tràn lan Nhiều đơn vị nhập ồ ạt, thiếu kế hoạch khiến nguyên liệu, vật tư nhập
về phục vụ sản xuất (sợi, nhựa, hóa chất,…) bị tồn đọng, tồn kho lâu, vốn quay chậm, buộc lòng phải bán lỗ để có vốn tiếp tục sản xuất tỷ suất bán hàng nhập khẩu thường thấp hơn tỷ suất làm hàng xuất khẩu
- Kinh doanh hàng nhập khẩu trên thực tế đã mất tác dụng hỗ trợ xuất khẩu
- Về mặt hàng xuất khẩu Xí Nghiệp cũng có những khó khăn riêng: + Giá nguyên liệu trong nước ngày càng tăng theo tốc độ giảm giá của đồng bạc Việt Nam
+ Giá thị trường trên thế giới biến động bất lợi: giá xuất nhiều mặt hàng chủ lực của Xí Nghiệp như tôm đông lạnh sụt giảm do sức thu hút của thị trường yếu
+ Lãi suất ngân hàng cao
+ Hiệu ứng vỡ nợ nhiều doanh nghiệp trong nước làm cho Xí nghiệp khó thu hồi nợ, hàng tồn kho giải tỏa chậm, các khoản nộp nghĩa vụ cao, chính sách thuế nhập khẩu chưa hợp lý
+ Thiếu điện cho sản xuất…
Tất cả những yếu tố nói trên đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất kinh doanh Xí Nghiệp: năm 1989 tỉ giá hàng xuất khẩu bình quân lên đến 4.408 ĐVN/1USD- trong khi tỷ giá bán hàng nhập bình quân (sau khi loại trừ thuế nhập khẩu và phí lưu thông) là 4.281 ĐVN/1USD-R
Giai đoạn 1990 – 1998: Đi vào tinh chế xuất khẩu, chấm dứt kinh doanh
hàng nhập
Những nét lớn của sách lược kinh doanh mới có thể tóm lược như sau:
- Tập trung đi vào tinh chế sản xuất, không huy động hàng xuất thô từ bên ngoài
- Sau hơn 20 năm hoạt động, phấn đấu nhanh chóng giảm và đi đến chấm dứt nhập hàng để kinh doanh, tập trung sản xuất hàng xuất khẩu
- Cơ cấu hàng nhập chỉ gồm chủ yếu những nguyên, vật tư phụ vụ sản xuất của XN
- Rà soát lại cơ cấu mặt hàng xuất, chọn lô một số sản phẩm Xí Nghiệp
có điều kiện và ưu thế làm tốt, hiệu quả kinh doanh cao, triển vọng phát triển lâu dài kể cả mặt hàng mới để tập trung đầu tư
Trang 37- Đặt chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh lên hàng đầu Cân nhắc thận trọng hiệu quả kinh tế khi xây dựng kế hoạch và triển khai làm các mặt hàng xuất khẩu, không nhất thiết chạy theo doanh số Nhờ vậy, Xí Nghiệp đã sớm khắc phục tình trạng khó khăn và liên tục làm ăn có lãi Từ năm 1991 trở đi mặc dù kinh ngạch xuất khẩu trực tiếp từng lúc tuy có biến động lên xuống
Hệ thống máy móc trang thiết bị của Xí Nghiệp dần được bổ sung và lắp mới với công nghệ của Châu Âu và Nhật Bản cho phép Xí Nghiệp cung cấp khoảng 8.500 tấn các loại sản phẩm/năm Hệ thống cấp đông có công suất trên
60 tấn/ngày và dung lượng của hệ thống kho lạnh là 1000 tấn sản phẩm
Để có thể đưa hàng thâm nhập thị trường các nước, năm 1999 Xí nghiệp
đã áp dụng hệ thống quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn HACCP Đến năm 2000, Xí nghiệp đã được phép sản xuất hàng thủy sản và nhuyễn thể 2 mảnh vỏ vào thị trường Châu Âu Đồng thời Xí Nghiệp đã được công nhận đạt tiêu chuẩn ISO 9002 và năm 2003 đã nâng cấp ISO 9001:2000 của tổ chức TUV CERT – Đức Xí nghiệp cũng đã nhanh chóng đăng ký nhãn hiệu hàng hóa tại 25 nước và đang tiếp tục đăng ký tại 23 nước khác
Giai đoạn từ năm 2006 đến nay:
Ngày 31/03/2005, Xí nghiệp được tiến hành Cổ phần hóa theo quyết định
số 1398/QĐ - UB của UBND TP Hồ Chí Minh Mục đích của việc cổ phần hóa là nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, phát huy nội lực, sáng tạo của cán bộ, công nhân viên, huy động thêm các nguồn vốn từ bên ngoài để phát triển doanh nghiệp, đồng thời phát huy vai trò làm chủ thực sự của người lao động và của các cổ đông
Trang 38Ngày 14/04/2006, theo quyết định số 1817/QĐ – UBND của UBND Thành Phố Hồ Chí Minh về việc phê duyệt dự án và chuyển Xí Nghiệp chế biến hàng xuất khẩu Cầu Tre có tên tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN HÀNG XUẤT KHẨU CẦU TRE
3.1.3 Cơ cấu tổ chức công ty
Hiện nay cơ cấu bộ máy của Công ty cổ phần chế biến hàng xuất khẩu Cầu Tre bao gồm: Đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Tổng Giám đốc, Ban giám đốc và các phòng ban Cụ thể như sau:
Ban kiểm soát
Phòng kiểm soát nội bộ
Phó tổng giám
đốc 1
Phó tổng giám đốc 2
GĐ kinh doanh
GĐ chuỗi cung ứng
GĐ sản xuất
Phòng ĐBCL
Phòng nhân
sự
Phòng
kỹ thuật
Phòng hành chính
Bộ phận KHSX
Nhà máy CBTP
Nhà máy CBTAS
Phòng KDQT
Phòng R&D
PhòngPT KD
Nông trường và nhà máy trà
Phòng mua hàng
Phòng kho vận
Phòng kinh doanh
Trang 39Đại hội Cổ Đông
Đại hội cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất của Công Ty, bao gồm tất
cả các cổ đông có quyền biểu quyết và người được cổ đông ủy quyền
Hội đồng Quản Trị
Hội đồng quản trị (HĐQT) là cơ quan quản trị cao nhất của công ty Các hoạt động kinh doanh và các công việc của Công ty phải chịu sự quản lý hoặc chỉ đạo thực hiện của Hội đồng quản trị Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát Giám đốc và các bộ phận quản lý khác Xác định các mục tiêu hoạt động trên cơ sở các mục tiêu chiến lược Đại hội đồng cổ đông thông qua
Ban kiểm soát
Ban kiểm soát do Đại Hội cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp
lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh và báo cáo tài chính của công ty Nhiệm kỳ của Ban kiểm soát trùng với nhiệm kỳ của Hội Đồng Quản
Trị
Tổng Giám Đốc
Ban tổng giám đốc theo điều lệ công ty quy định: Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty, chịu trách nhiệm trước đại hội cổ đông và Hội đồng quản trị cũng như trước pháp luật về mọi hoạt động của công ty
Ban giám đốc:
+ Giám đốc: là người có quyền hành cao nhất trong công ty do công ty
Chủ tịch Hội đồng quản trị bổ nhiệm Chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động của công ty, đi sâu vào các mặt tổ chức, nhân sự, chính sách lao động, tiền lương, định hướng chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh, công tác xây dựng và phát triển đoàn thể Lãnh đạo theo chế độ một thử trưởng và điều lệ hoạt động công ty Chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trước nhà nước và pháp luật
+ Phó giám đốc: có trách nhiệm hỗ trợ Giám Đốc trong việc tổ chức
điều hành chung của công ty và thay mặt Giám Đốc giải quyết công việc công
ty khi giám đốc vắng mặt Là người cộng tác đắc lực phụ trách trực tiếp phòng
Kế toán tài chính và khâu xây dựng cơ bản khi có nhu cầu Đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật và giám đốc về kết quả công việc được giao
Chức năng các phòng ban
Phòng Hành chính Trưởng phòng Ông Phạm Viết Bằng
Trang 40Tham mưu giúp việc cho giám đốc công ty và tổ chức thực hiện các việc trong lĩnh vực tổ chức lao động, quản lý và bố trí nhân lực, bảo hộ lao động, chế độ chính sách, chăm sóc sức khỏe cho người lao động, bảo vệ quân sự theo luật và quy chế công ty
Kiểm tra, đôn đốc các bộ phận trong công ty thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế công ty
Làm đầu mối liên lạc cho mọi thông tin của giám đốc công ty
Phòng Nhân sự P Trưởng phòng Bà Đoàn Thị Đặng
Đảm bảo cho các bộ phận, cá nhân trong Công ty thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, hiệu quả trong công việc
Các bộ phận thực hiện đúng nhiệm vụ tránh chồng chéo, đỗ lỗi
Đảm bảo tuyển dụng và xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ công nhân viên theo yêu cầu, chiến lược của công ty
Phòng Kế Toán Trưởng phòng Ông Nguyễn Xuân Vũ
Tham mưu giúp Tổng Giám Đốc trong việc thực hiện chức năng quản lý công ty về tài chính kế toán, hạch toán kế toán, thông tin kinh tế, phân tích hoạt động kinh tế, kiểm soát tài chính kế toán tại công ty Thực hiện chức năng kiểm soát viên nhà nước tại công ty Quản lý và sử dụng vốn ngân sách
và các nguồn vốn do công ty huy động
Phòng Kinh doanh quốc tế Bà Nguyễn Thị Bích Thuận
Thực hiện chức năng tìm kiếm, liên lạc, với các đối tác nước ngoài Thúc đẩy hợp tác kinh doanh với các công ty quốc tế
Phòng Kỹ thuật Phó trưởng phòng: Bà Lê Thị Bé Sáu
Hỗ trợ công việc liên quan đến thiết kế đồ họa, thiết kế website, mạng nội bộ, domain, hosting, quản lý website nội bộ, email, các vấn đề liên quan đến kỹ thuật
Hỗ trợ các phòng ban khác các vấn đề kỹ thuật về chuyên môn
Khối kinh doanh Giám đốc KD Toàn Quốc: Bà Võ Thị Mỹ Linh
Phòng kinh doanh là bộ phận tham mưu, giúp việc cho Tổng Giám Đốc
về công tác bán sản phẩm và dịch vụ của công ty (cho vay, bảo lãnh, các hình thức cấp tín dụng khác, huy động vốn trên thị trường 1, dichh vụ tư vấn thanh toán quốc tế, dịch vụ tư vấn tài chính, đầu tư góp vốn, liên doanh liên kết, chào bán sản phẩm kinh doanh ngoại tệ trừ trên thị trường liên ngân hàng); công tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm, phát triển thị trường; công tác xây