1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty tnhh hải thịnh

128 317 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 4,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu Trong công tác kế toán có nhiều phần hành nhưng em chỉ tập trung vào phân tích kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Hải Thịnh vì tổ chức công tác k

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN NGỌC HÂN

KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH HẢI THỊNH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Ngành Kế Toán

Mã số ngành: 52340301

Tháng 12 Năm 2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN NGỌC HÂN MSSV/HV: 4113997

KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH HẢI THỊNH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH KẾ TOÁN

Mã số ngành: 52340301

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN LƯƠNG THỊ CẨM TÚ

Tháng 12 Năm 2014

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Sau thời gian học tập tại trường Đại học Cần Thơ, được sự quan tâm dạy

dỗ tận tình của quý thầy cô, em đã học được rất nhiều kiến thức bổ ích để làm hành trang vững bước vào tương lai Và trong quá trình thực tập, em đã vận dụng, học hỏi được rất nhiều kiến thức để hoàn thành luận văn tốt nghiệp Trước hết em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô giảng viên khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh đã giúp đỡ, truyền dạy những kiến thức quý báo trong trong suốt thời gian học tập Đặc biệt là cô Lương Thị Cẩm Tú

đã nhiệt tình hướng dẫn, sửa chữa những sai sót và góp ý để em hoàn thiện luận văn của mình

Bên cạnh đó, em xin cảm ơn ban lãnh đạo và các anh chị trong Công ty TNHH Hải Thịnh đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được thực tập tại công ty, được tiếp xúc với thực tế, giúp em hiểu rõ hơn về công tác kế toán trong suốt quá trình thực tập

Với vốn kiến thức hạn hẹp và thời gian thực tập tại công ty có hạn nên

em không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp, phê bình của quý thầy cô để bài luận văn được hoàn chỉnh hơn Đó sẽ là kiến thức quý giá giúp em phục vụ công tác thực tế sau này được tốt hơn Sau cùng, em xin kính chúc quý thầy cô có nhiều sức khỏe, kính chúc Công ty TNHH Hải Thịnh ngày càng phát triển và vững mạnh

Em xin trân trọng cảm ơn!

Cần Thơ, ngày tháng năm 2014

Người thực hiện

Trần Ngọc Hân

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày tháng năm 2014

Người thực hiện

Trần Ngọc Hân

Trang 5

MỤC LỤC

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.2.1 Mục tiêu chung 1

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Không gian 2

1.3.2 Thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

2.1 Cơ sở lý luận 3

2.1.1 Cơ sở lý luận chung về thuế GTGT và thuế TNDN 3

2.1.2 Lý luận chung về kế toán thuế GTGT và thuế TNDN 16

2.2 Phương pháp nghiên cứu 26

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 26

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 26

Chương 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HẢI THỊNH 27

3.1 Lịch sử hình thành 27

3.1.1 Thông tin chung 27

3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Hải Thịnh 27

3.2 Ngành nghề kinh doanh 27

3.3 Cơ cấu tổ chức 28

3.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 28

3.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 28

3.4 Tổ chức bộ máy kế toán 29

3.4.1 Sơ đồ tổ chức phòng kế toán 29

3.4.2 Chế độ kế toán và hình thức kế toán 30

3.4.3 Phương pháp kế toán 32

3.5 Sơ lược kết quả hoạt động SXKD 34

3.6 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng hoạt động 37

Trang 6

3.6.1 Thuận lợi 37

3.6.2 Khó khăn 37

3.6.3 Phương hướng hoạt động 37

Chương 4: KẾ TOÁN THUẾ GTGT VÀ THUẾ TNDN TẠI CÔNG TY TNHH HẢI THỊNH 39

4.1 Kế toán thuế GTGT 39

4.1.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào 39

4.1.2 Kế toán thuế GTGT đầu ra 44

4.1.3 Kế khai thuế GTGT 54

4.1.4 Nhận xét về thuế GTGT tại công ty TNHH Hải Thịnh 54

4.2 Kế toán thuế TNDN 55

4.2.1 Kế toán thuế TNDN tạm tính 55

4.2.2 Kê khai thuế TNDN 64

Chương 5: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT VÀ THUẾ TNDN TẠI CÔNG TY TNHH HẢI THỊNH 65

5.1 Nhận xét chung 65

5.1.1 Về thực hiện chế độ kế toán 65

5.1.2 Về tổ chức công tác kế toán 65

5.2 Các giải pháp về công tác kế toán 67

5.2.1 Giải pháp về thực hiện chế độ kế toán 67

5.2.2 Giải pháp về tổ chức công tác kế toán 67

5.3 Các giải pháp hoàn thiện kế toán thuế GTGT và thuế TNDN 68

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70

6.1 Kết luận 70

6.2 Kiến nghị 70

6.2.1 Đối với Công ty TNHH Hải Thịnh 71

6.2.2 Đối với cơ quan thuế 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

PHỤ LỤC 73

Trang 7

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Bảng sơ lược báo cáo KQ HĐKD 3 năm 2011, 2012, 2013 29 Bảng 3.2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 6 tháng năm 2014 31 Bảng 4.1 Tổng hợp tình hình thuế GTGT 6 tháng năm 2013, 2014 54

Trang 8

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 2.1 Kết cấu tài khoản 133 16

Hình 2.2 Kết cấu tài khoản 3331 20

Hình 2.3 Qui trình hạch toán thuế GTGT được khấu trừ 23

Hình 2.4 Kết cấu tài khoản 3334 24

Hình 2.5 Kết cấu tài khoản 8211 24

Hình 2.6 Qui trình hạch toán thuế TNDN 25

Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại Công ty TNHH Hải Thịnh 28

Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 29

Hình 3.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái 31

Hình 3.4 Giao diện phần mềm HTKK 33

Hình 4.1 Sơ đồ luân chuyển chứng từ thuế GTGT đầu vào 40

Hình 4.2 Sơ đồ luân chuyển chứng từ thuế GTGT đầu ra 45

Hình 4.3 Tóm tắt các nghiệp vụ thuế GTGT quý 2 48

Hình 4.4 Sơ đồ luân chuyển chứng từ thuế TNDN tạm tính 56

Hình 4.5 Tóm tắt các nghiệp vụ doanh thu, chi phí quý 2 63

Trang 9

GTGT : Giá trị gia tăng

HĐKD : Hoạt động kinh doanh

KH&CN : Khoa học và công nghệ

Trang 10

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Thuế - nguồn thu quan trọng nhất của ngân sách Nhà Nước, bên cạnh đó thuế còn là công cụ điều tiết vĩ mô đảm bảo cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, thúc đẩy nền kinh tế phát triển Để phát huy tốt những vai trò đó, các chính sách thuế thường xuyên được thay đổi cho phù hợp với thay đổi của nền kinh tế và yêu cầu quản lý tài chính

Với vai trò kích thích tăng trưởng kinh tế, nhằm khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh, bộ tài chính dã ban hành luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) thay cho luật thuế doanh thu trước đây Những chính sách này nhằm làm tăng khả năng cạnh tranh và chủ động hội nhập kinh

tế quốc tế Việc đánh thuế GTGT đã trách được việc thuế trùng lặp góp phần kích thích đầu tư, nâng cao hiệu quả kinh doanh

Vai trò điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội Ngày nay với nền kinh tế thị trường nếu không có sự can thiệp của Nhà nước thì sự phân phối của cải và thu nhập sẽ mang tính tập trung tạo ra hai cực đối lập nhau Một thiểu số người sẽ giàu có lên nhanh chóng, còn đại bộ phận người dân sẽ ở mức thu nhập thấp Sự phát triển của một đất nước là kết quả nổ lực của cả cộng đồng, sẽ không công bằng nếu không chia sẽ thành quả phát triển kinh tế cho mọi người Vì vậy, thuế là một công cụ thực sự hiệu quả khi can thiệp vào vấn đề phân phối thu nhập Mặt khác các doanh nghiệp sẳn sàng đóng góp một phần thu nhập cho xã hội mà không làm suy giảm sự tăng trưởng của họ thông qua thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) Bởi không có một tổ chức nào phát triển mà không có sự đóng góp của xã hội

Việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách Nhà Nước vẫn còn là vấn đề của nhiều người Làm sao để doanh nghiệp có thể quản lý thuế GTGT và TNDN tránh thất thoát ngân sách một các hiệu quả nhất? Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán thuế, em đi sâu vào nghiên cứu đề tài

“Kế toán thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp ở Công ty TNHH Hải Thịnh”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Tìm hiểu cụ thể thực trạng kế toán thuế GTGT và TNDN tại Công ty TNHH Hải Thịnh Từ đó chỉ ra được ưu, nhược điểm của tổ chức kế toán thuế

Trang 11

và đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện tổ chức kế toán thuế cho Công ty TNHH Hải Thịnh

- Đề tài sử dụng số liệu trong các năm 2011, năm 2012, năm 2013 và 6

tháng đầu năm 2014 phục vụ cho phân tích kết quả HĐKD

- Thời gian phục vụ cho công tác kế toán: kỳ kế toán quý 2 năm 2014

- Đề tài được thực hiện từ ngày tháng 8 năm 2014 đến tháng 12 năm 2014 1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Trong công tác kế toán có nhiều phần hành nhưng em chỉ tập trung vào phân tích kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Hải Thịnh vì

tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN giúp doanh nghiệp tính ra

số thuế phải nộp cho Nhà nước, để các doanh nghiệp làm tròn nghĩa vụ đối với NSNN Bên cạnh đó, tổ chức công tác kế toán thuế còn giúp doanh nghiệp xác định được số thuế GTGT còn lại được hoàn hay miễn giảm nhằm đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp

Trang 12

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Cơ sở lý luận chung về thuế GTGT và TNDN

2.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế GTGT

a Khái niệm

Thuế (còn gọi là VAT – Value Added Tax) là thuế tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

b Đặc điểm của thuế GTGT

- Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa được tiêu dùng, dịch vụ được

sử dụng trên lãnh thổ Việt Nam mà cụ thể là phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ đó

- Thuế GTGT có căn cứ tính thuế là phần giá trị tăng thêm trong các khâu của quá trình lưu thông từ sản xuất đến tiêu dùng

- Thuế GTGT phát sinh nhiều lần, xuất hiện ở mỗi khâu của quá trình kinh doanh từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng Người tiêu dùng là người phải trả tiền thuế cho tất cả các khâu trước đó

- Thuế GTGT có phạm vi tác động rộng, đánh vào hầu như tất cả các hàng hóa trên thị trường

- Thuế GTGT là một loại thuế gián thu, tiền thuế được cấu thành trong giá cả hàng hóa và dịch vụ, người tiêu dùng là người cuối cùng chịu thuế, người nộp thuế chỉ là người thay thế người tiêu dùng thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước

c Vai trò của thuế GTGT đối với nền kinh tế

- Thuế GTGT góp phần làm mạnh hóa nền kinh tế, tạo nên sự cạnh tranh bình đẳng giữa các chủ thể khi nó bắt buộc các chủ thể phải sử dụng hệ thống hóa đơn chứng từ

- Thuế GTGT giúp nhà nước kiểm soát được hoạt động, sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa nhờ kiểm soát hệ thống hóa đơn chứng từ, khắc phục được nhược điểm của thuế doanh thu là trốn thuế Qua đó, còn cung cấp cho công tác nghiên cứu, thống kê những số liệu quan trọng

Trang 13

- Thuế GTGT góp phần bảo hộ nền sản xuất trong nước một cách hợp lý thông qua việc đánh thuế GTGT hàng nhập khẩu ngay từ khi nó xuất hiện trên lãnh thổ Việt Nam; bên cạnh đó thuế GTGT đánh vào hàng hóa xuất khẩu nhằm tạo ra thuế GTGT đầu ra để được hoàn thuế GTGT

2.1.1.2 Các quy định về thuế GTGT hiện hành

Căn cứ Luật số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008 của Quốc hội về Luật Thuế GTGT;

Căn cứ Luật số 31/2013/QH13 ngày 19/06/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12;

Căn cứ Thông tư 219/2013/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT;

Căn cứ Nghị định 209/2013/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT

a Phạm vi áp dụng thuế GTGT

Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế GTGT (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ

chức, cá nhân ở nước ngoài)

b Căn cứ tính thuế và nộp thuế GTGT

Giá trị gia tăng được xác định bằng chênh lệch giữa tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra với tổng trị giá hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng trong

kỳ thuế:

Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất

* Giá tính thuế được quy định như sau:

Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT

Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu

Trang 14

Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng cho là giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này

Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT

- Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho một thời hạn thuê thì giá tính thuế là tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa có thuế GTGT

- Trường hợp thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải của nước ngoài

loại trong nước chưa sản xuất được để cho thuê lại, giá tính thuế được trừ giá thuê phải trả cho nước ngoài

Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hoá đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm

Đối với gia công hàng hoá là giá gia công chưa có thuế GTGT

Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị

Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa có thuế GTGT, trừ giá chuyển quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp NSNN

Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hoá và dịch vụ hưởng hoa hồng là tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế GTGT

Đối với hàng hoá, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì giá tính thuế được xác định theo công thức sau:

* Giá tính thuế đối với hàng hoá, dịch vụ quy định trên bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng

* Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam Trường hợp người nộp thuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ

giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng

Giá chưa có thuế GTGT = Giá thanh toán

1 + thuế suất của hàng hóa, dịch vụ (%)

Trang 15

Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế

* Thời điểm xác định thuế GTGT

Đối với bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền

sử dụng hàng hoá cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

Đối với dịch vụ viễn thông là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu

về cước dịch vụ kết nối viễn thông theo hợp đồng kinh tế giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông nhưng chậm nhất không quá 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ kết nối viễn thông

Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ để ghi trên hoá đơn tính tiền

Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê là thời điểm thu tiền theo tiến

độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng Căn cứ số tiền thu được, cơ sở kinh doanh thực hiện khai thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ Đối với xây dựng, lắp đặt, bao gồm cả đóng tàu, là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

Đối với hàng hoá nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan

* Thuế suất

Thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc

tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; dịch vụ cấp tín dụng, chuyển nhượng vốn, dịch vụ tài chính phát sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông; sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoán sản khai thác chưa qua chế biến

Thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:

- Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt;

- Phân bón, quặng để sản xuất phân bón, thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng;

Trang 16

- Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác;

- Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp;

- Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa qua chế biến;

- Mủ cao su sơ chế; nhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá;

- Thực phẩm tươi sống; lâm sản chưa qua chế biến, trừ gỗ, măng và những sản phẩm thuộc diện không chịu thuế;

- Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía,

bã bùn;

- Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; bông sơ chế; giấy in báo;

- Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, bao

gồm máy cày, máy bừa, máy cấy, máy gieo hạt, máy tuốt lúa, máy gặt, máy gặt đập liên hợp, máy thu hoạch sản phẩm nông nghiệp, máy hoặc bình bơm thuốc trừ sâu;

- Thiết bị, dụng cụ y tế; bông, băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; sản phẩm hóa dược, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh;

- Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập, bao gồm các loại mô hình, hình

vẽ, bảng, phấn, thước kẻ, com-pa và các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học;

- Hoạt động văn hoá, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim;

- Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại, trừ sách thuộc diện không chịu thuế

- Dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định của Luật khoa học và công nghệ

Thuế suất 10% áp dụng đối với các hàng hóa, dịch vụ không được quy tại mục thuế suất 0% và 5%

* Phương pháp tính thuế

Phương pháp tính thuế GTGT gồm phương pháp khấu trừ thuế GTGT và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT (ở đề tài này, tác giả chỉ tập trung tìm

Trang 17

hiểu phương pháp khấu trừ thuế)

Phương pháp khấu trừ thuế GTGT được quy định như sau:

- Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế bằng số thuế GTGT đầu ra trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ;

- Số thuế GTGT đầu ra bằng tổng số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn GTGT;

- Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu và đáp ứng điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế

2.1.1.3 Đăng ký kê khai, nộp thuế, hoàn thuế GTGT

a Đăng ký thuế GTGT

Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT kể cả các cơ sở trực thuộc phải đăng ký nộp thuế GTGT với cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo hướng dẫn của cơ quan thuế, chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày nhận được giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

b Kê khai thuế

Đối với doanh nghiệp mới thành lập: tiến hành kê khai và nộp báo cáo thuế vào kỳ kê khai tiếp theo kể từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế

Doanh nghiệp đang hoạt động: hàng tháng (hoặc hàng quý) phải nộp Báo cáo thuế đúng thời hạn, kể cả trong tháng (hoặc quý) không phát sinh doanh thu Hồ sơ khai thuế theo mẫu thống nhất của Bộ Tài chính ban hành

Hồ sơ khai thuế GTGT bao gồm:

- Tờ khai thuế GTGT tháng (quý);

- Bảng kê hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ;

- Bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ mua vào;

- Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế cũng là thời hạn nộp tiền thuế nếu có phát sinh số thuế phải nộp

Trang 18

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ 20 (hai mươi) của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế

- Thời hạn nộp hồ sơ kê khai thuế quý, tạm tính theo quý chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế

- Thời hạn nộp hồ sơ kê khai thuế năm chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của tháng đầu tiên của năm dương lịch

- Thời hạn nộp hồ sơ kê khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 (mười), kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế

c Nộp thuế

Cơ sở kinh doanh có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn vào ngân sách Nhà nước Số tiền thuế phải nộp vào Kho bạc Nhà nước, doanh nghiệp tự viết giấy nộp tiền theo hệ thống Mục lục ngân sách Nhà nước

Trường hợp cơ sở kinh doanh khai thuế, thời hạn nộp chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

Trường hợp cơ quan thuế ấn định thuế, thời hạn nộp là thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế

d Quyết toán thuế GTGT

Hàng năm, khi kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính, doanh nghiệp phải lập tờ khai tự quyết toán thuế GTGT

- Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi), kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính

- Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế đối với trường hợp doanh nghiệp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm), kể từ ngày có quyết định

e Hoàn thuế GTGT

Các trường hợp hoàn thuế

- Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT nếu trong ba tháng liên tục trở lên có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết

Trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ hết và có số thuế còn lại từ hai trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT

Trang 19

- Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ hai trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng

- Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế GTGT nộp thừa hoặc số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết

- Cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế GTGT của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế GTGT theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

2.1.1.4 Khái niệm, đặc điểm, vài trò của thuế TNDN

a Khái niệm

Thuế TNDN là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của cơ sở, sản xuất kinh doanh trong kỳ

b Đặc điểm của thuế TNDN

- Thuế TNDN là thuế trực thu, đối tượng nộp thuế là các doanh nghiệp, nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đồng thời cũng là “người chịu thuế”

- Thuế TNDN đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp bởi vậy mức động viên của NSNN đối với loại thuế này phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả kinh doanh cũng như quy mô lợi nhuận của donah nghiệp

- Tuy là một sắc thuế trực thu song thuế TNDN không gây phản ứng mạnh mẽ cho đối tượng nộp thuế như thuế TNCN, vì nó mơ hồ đối với những người chịu thuế

c Vai trò của thuế TNDN đối với nền kinh tế

- Thuế TNDN là nguồn thu quan trọng của NSNN Điều này được thể hiện ở phạm vi áp dụng của thuế TNDN rất rộng, gồm các tổ chức hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ có phát sinh lợi nhuận Mặt khác, cùng với xu thế tăng trưởng kinh tế, quy mô hoạt động ngày càng mở rộng, hiệu quả kinh doanh ngày càng cao sẽ tạo ra nguồn thu ngày càng lớn về thuế TNDN cho NSNN

- Thuế TNDN là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập và chính sách công bằng xã hội

Trang 20

- Thuế TNDN là công cụ quan trọng để góp phần khuyến khích, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển theo chiều hướng kế hoạch, chiến lược phát triển đất nước trong từng thời kỳ

- Thuế TNDN còn là công cụ hữu hiệu để điều tiết vĩ mô nền kinh tế, tạo

ra một cơ cấu kinh tế hợp lý theo ngành và theo vùng lãnh thổ Thông qua hệ thống thuế suất ưu đãi, thuế TNDN góp phần định hướng cho các doanh nghiệp, các nhà đầu tư chú trọng vào những lĩnh vực Nhà nước khuyến khích, những địa bàn được ưu tiên

2.1.1.5 Các quy định về thuế TNDN hiện hành

Căn cứ Luật số 14/2008/QH12 ngày 03/06/2008 của Quốc hội về Luật Thuế TNDN;

Căn cứ Luật số 32/2013/QH13 ngày 19/06/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12;

Căn cứ Nghị định số 218/2013/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN;

Căn cứ Thông tư 78/2014/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP và hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN

a Phạm vi áp dụng thuế TNDN

- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật các tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Chứng khoán, Luật Dầu khí, Luật Thương mại và các văn bản quy phạm pháp luật khác dưới các hình thức: Công ty cổ phần; Công ty trách nhiệm hữu hạn; Công ty hợp danh; Doanh nghiệp tư nhân; Văn phòng Luật sư, Văn phòng công chứng tư; Các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; Các bên trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí, Xí nghiệp liên doanh dầu khí, Công ty điều hành chung

- Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế trong tất cả các lĩnh vực

- Tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã

- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài

có cơ sở thường trú tại Việt Nam

- Tổ chức khác ngoài các tổ chức nêu trên có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa hoặc dịch vụ, có thu nhập chịu thuế

Trang 21

b Căn cứ tính thuế và nộp thuế TNDN

Số thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính thuế được xác định theo công thức: Thuế TNDN

phải nộp =

(Thu nhập tính thuế -

Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có)) x

Thuế suất thuế TNDN

* Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế và thuế suất

- Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức sau:

- Thu nhập chịu thuế trong kỳ thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác

+ Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bằng doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trừ chi phí được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó

+ Thu nhập khác bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; hoàn nhaajpc ác khoản dự phòng; thu khoản nợ khó đòi

đã được xóa nay đòi được; thu khoản nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất kinh doanh ở ngoài Việt Nam

* Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

- Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền + Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT

+ Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, doanh thu bao gồm cả thuế GTGT

Thu nhập

tính thuế

Thu nhập chịu thuế

được miễn thuế

Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định

+

Thu nhập

chịu thuế =

Doanh thu

Chi phí được trừ

thu nhập khác

Trang 22

- Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

+ Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua

+ Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch

vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ

* Các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

Doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi phí nếu đáp ứng các điều kiện sau:

- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định pháp luật

- Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ

20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng

Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

- Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện được quy định ở trên, trừ phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường

+ Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính

+ Khoản chi được bù đắ bằng nguồn kinh phí khác

+ Phần chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức tính theo pwhwong pháp phân bổ

do pháp luật Việt Nam quy định

+ Phần chi vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng + Phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Biệt nam công bố tại thời điểm vay

+ Khoản trích khấu hao tài sản cố định không đúng theo quy định của pháp luật

+ Khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật

Trang 23

+ Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân; thù lao trả cho sáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh; tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán chi khác để chi trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật

+ Phần chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu; + Phần thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ, thuế GTGT nộp theo phương pháp khấu trừ, thuế TNDN;

+ Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới, tiếp tân, khách tiết, hội nghị, hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh vượt quá 15% tổng số chi được trừ Tổng số chi được trừ không bao gồm cac khoản chi quy định tại điểm này; đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hóa bán ra + Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, nghiên cứu khoa học, khắc phục hậu quả thiên tai, làm nhà dại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho các đối tượng chính sách theo quy định pháp luật, khoản tài trợ theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh

tế - xã hội đặc biệt khó khăn

+ Phần trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động vượt mức quy định của pháp luật

+ Các khoản chi của hoạt động kinh doanh: ngân hàng, bảo hiểm, xổ số, chứng khoản và một số hoạt động kinh doanh đặc thù khác theo quy định của

Bộ trưởng Bộ Tài chính

* Thuế suất

Từ ngày 01/01/2014, thuế suất thuế TNDN là 22% trừ các trường hợp được ưu đãi về thuế suất Kể từ ngày 01/01/2016, trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất 22% chuyển sang áp dụng thuế suất 20%

Doanh nghiệp được thành lập theo quy định pháp luật của Việt Nam (kể

cả hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp) hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng được áp dụng thuế suất 20% Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 20% là doanh thu của năm trước liền kề

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm

dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam từ 32% đến 50% Căn cứ vào vị trí khai

Trang 24

thác, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ doanh nghiệp có dự án đầu tư tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí gửi hồ sơ dự án đầu tư đến Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể cho từng dự án, từng cơ sở kinh doanh

2.1.1.6 Đăng ký kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế TNDN

a Đăng ký thuế TNDN

Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm đăng ký thuế TNDN cùng với việc nộp thuế GTGT

b Kê khai thuế TNDN

Doanh nghiệp nộp tờ khai thuế TNDN cùng hạn với thuế GTGT

Hồ sơ kê khai thuế TNDN bao gồm: Tờ khai thuế tạm tính theo quý theo mẫu thống nhất của Bộ Tài chính ban hành

Đối với cơ sở kinh doanh chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ, số thuế phải nộp hàng tháng được tính theo chế độ khoán doanh thu

và tỷ lệ thu nhập chịu thuế phù hợp với từng ngành nghề do cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định

c Nộp thuế

Cơ sở kinh doanh phải tạm nộp số thuế hàng quý theo tờ khai thuế TNDN hoặc theo số thuế cơ quan ấn định đầy đủ, đúng hạn vào Ngân sách nhà nước Việc xác định ngày nộp thuế của cơ sở kinh doanh được thự chiện như sau:

- Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế bằng chuyển khoản qua ngân hàng,

tổ chức tín dụng khác thì ngày nộp thuế là ngày Ngân hàng, tổ chức tín dụng khác ký nhận trên Giấy nộp tiền vào ngân sách

- Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế bằng tiền mặt thì ngày nộp thuế là ngày cơ quan Kho bạc nhận tiền thuế hoặc cơ quan thuế cấp Biên lai thuế

d Quyết toán thuế TNDN

Hàng năm, doanh nghiệp phải lập Tờ khai tự quyết toán thuế TNDN khi kết thúc năm tài chính hoặc năm dương lịch Quyết toán thuế phải thể hiện đúng, đầu đủ các khoản:

- Doanh thu

- Chi phí hợp lý

- Thu nhập chịu thuế

- Số thuế TN phải nộp

Trang 25

- Số thuế TN được miễn, giảm

- Số thuế TN đã nộp trong năm

- Số thuế TN đã nộp ở nước ngoài cho các khoản thu nhập từ nước ngoài

- Số thuế nộp thiếu hoặc nộp thừa

Thời hạn nộp tờ khai: Nộp kèm với Báo cáo tài chính năm

Khi quyết toán, theo số liệu của Báo cáo tài chính, nếu số thuế TNDN còn lại phải nộp, doanh nghiệp phải nộp trong thời hạn 10 ngày tính từ ngày nộp quyết toán năm

2.1.2 Lý luận chung về kế toán thuế GTGT và thuế TNDN

2.1.2.1 Kế toán thuế GTGT

a Kế toán thuế GTGT đ u vào

* Tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

- Nội dung: Tài khoản này phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ của doanh nghiệp

+ Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào nhưng đã trả lại, được giảm giá;

+ Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại;

SDCK

Số thuế GTGT đầu vào còn được

khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào

được hoàn lại nhưng NSNN chưa

hoàn trả

- TK 133 có 2 tài khoản cấp 2

+ TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ

+ TK 1332 – Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ

Hình 2.1 Kết cấu tài khoản 133

Trang 26

 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

* Khi mua vật tư hàng hóa, TSCĐ dung vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hóa nhập kho, chi phí thu mua, vận chuyển, bốc xếp, thuê kho bãi,…từ nơi mua về đến doanh nghiệp theo giá thực tế bao gồm giá mua chưa có thuế GTGT đầu vào và phản ánh thuế GTGT được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có các TK 111, 112, 331, (Tổng giá thanh toán)

* Khi mua vật tư, hàng hóa, công cụ, dịch vụ dùng ngay vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, sửa chữa TSCĐ, đầu tư XDCB thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh giá trị vật

tư, hàng hóa, dịch vụ vào chi phí theo giá mua chưa có thuế GTGT và phản ánh thuế GTGT, ghi:

Nợ các TK 642, 241, 142, 242,… (Giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có các TK 111, 112, 331, (Tổng giá thanh toán)

* Khi mua hàng hóa giao bán ngay cho khách hàng (không qua nhập kho), ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có các TK 111, 112, 331, (Tổng giá thanh toán)

* Khi nhập khẩu vật tư, hàng hóa, TSCĐ, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhập khẩu bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho người bán, thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp (nếu có), chi phí vận chuyển, ghi:

Trang 27

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (Giá chưa có thuế GTGT hàng nhập khẩu)

Nợ TK 156 – Hàng hóa (Giá chưa có thuế GTGT hàng nhập khẩu)

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình (Giá chưa có thuế GTGT hàng nhập khẩu)

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Có các TK 111, 112, 331,…

Thuế GTGT hàng nhập khẩu phản ánh như sau:

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

* Trường hợp hàng đã mua và đã trả lại hoặc hàng đã mua được giảm giá

do kém, mất phẩm chất thuộc đối tượng chịu thuế GTGT nhưng doanh nghiệp không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:

Nợ các TK 111, 112, 331 (Tổng giá thanh toán)

Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (Thuế của hàng mua trả lại hoặc được giảm giá)

Có các TK 152, 153, 156, 211,… (Giá mua chưa có thuế GTGT)

* Đối với vật tư, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ mua về dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế và không chịu thuế GTGT nhưng doanh nghiệp không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

- Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, ghi:

Nợ các TK 152, 153, 156, 211,… (Giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (Thuế GTGT đầu vào)

Có các TK 111, 112, 331,…

- Cuối kỳ, kế toán tính và xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, không được khấu trừ trên cơ sở phân bổ theo tỷ lệ doanh thu Số thuế GTGT đầu vào được tính khấu từ theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ Đối với số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ trong

Trang 28

+ Trường hợp số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ có có giá trị lớn được tính vào giá vốn hàng bán ra của các kỳ kế toán sau, kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ trong kỳ tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán sau, ghi:

Nợ TK 142 – Chi phí trả trước ngắn hạn

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn

Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Định kỳ, khi tính số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán sau, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 142, 242,…

* Vật tư, hàng hóa, TSCĐ mua vào bị tổn thất do thiên tai, hoản hoạn, bị mất, xác định do trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân phải bồi thường thì thuế GTGT đầu vào của số hàng hóa này không được tính vào số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ khi kê khai thuế GTGT phải nộp:

- Trường hợp thuế GTGT của vật tư, hàng hóa, TSCĐ mua vào bị tổn thất chưa xác định được nguyên nhân chờ xử lý, ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác

Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

- Trường hợp thuế của vật tư, hàng hóa, TSCĐ mua vào bị tổn thất khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền về số thu bồi thường của các tổ chức,

cá nhân, ghi:

Nợ TK 111, 334, (Số thu bồi thường)

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Nếu được tính vào chi phí)

Có TK 138 – Phải thu khác

Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu xác định được nguyên nhân và có quyết định xử lý ngay)

* Cuối tháng, kế toán xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ vào

số thuế GTGT đầu ra khi xác định số thuế GTGT phải nộp trong lỳ, ghi:

Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Trang 29

* Đối với doanh nghiệp thường xuyên có số thuế GTGT đầu vào lớn hơn đầu ra được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoàn lại thuế GTGT theo quy định của luật thuế Khi nhận được tiền NSNN thanh toán về số tiền thuế GTGT đầu vào được hoàn lại, ghi:

Nợ các TK 111, 112,…

Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

b Kế toán thuế GTGT đ u ra

* Tài khoản 3331 – Thuế GTGT phải nộp

- Nội dung: Tài khoản này dung để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT phải nộp, số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vào NSNN

+ Số thuế GTGT phải nộp của thu nhập hoạt động tài chính, hoạt động bất thường

+ Số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa nhập khẩu

SDCK

Số thuế GTGT còn phải nộp NSNN

Trường hợp cá biệt, TK 3331 có số dư bên Nợ (nếu có) phản ánh số thuế

đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp cho NN hoặc có thể phản ánh số thuế đã nộp

được xét miễn hoặc giảm cho thoái thu nhưng chưa thực hiện việc thoái thu

- Tài khoản 3331 có 2 TK cấp 2

+ TK 33311 – Thuế GTGT đầu ra của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ

+ TK 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu

 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

* Khi bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải lập hóa đơn GTGT, trên hóa đơn phải ghi rõ giá bán chưa thuế GTGT, phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có), thuế GTGT phải nộp và tổng thanh toán, kế toán phản ánh doanh

Hình 2.2 Kết cấu tài khoản 3331

Trang 30

thu bán sản phẩm, hàng hóa cung cấp dịch vụ (Theo giá bán chưa có thuế GTGT) và thuế GTGT, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,… (Tổng giá thanh toán)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và CCDV (giá bán chưa có thuế)

* Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, kế toán xác định doanh thu bán hàng là giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT và phản ánh thuế GTGT, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,… (Tổng tiền phải thanh toán)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và CCDV

Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

* Khi xuất sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đổi lấy vật tư, hàng hóa khác để

sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ

- Căn cứ Hóa đơn GTGT khi đưa hàng hóa, dịch vụ đi đổi, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng, CCDV và thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và CCDV (Giá bán chưa thuế)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (Thuế của hàng đưa đi đổi)

- Căn cứ Hóa đơn GTGT khi nhận vật tư, hàng hóa đổi về, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hóa nhập kho và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:

Nợ TK 152, 153, 156,… (Giá mua chưa có thuế)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (Thuế của hàng nhận được)

Có TK 131 – Phải thu khách hàng

* Kế toán ở đơn vị đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng:

- Khi bán được hàng nhận đại lý, phản ánh số tiền bán hàng, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)

Có TK 331 – Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán)

- Hoa hồng bán hàng đại lý được hưởng, ghi:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán ( Số hoa hồng được hưởng)

Trang 31

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và CCDV (Doanh thu hoa hồng được hưởng theo giá chưa có thuế GTGT)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

* Trường hợp hàng bán bị trả lại:

- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ

và sản phẩm, hàng hóa đã bán bị trả lại, kế toán phản ánh số tiền phải trả cho người mua, doanh thu và thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, ghi:

Nợ TK 5212 – Hàng bán bị trả lại (Giá bán chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (Thuế GTGT của hàng bị trả lại)

Có các TK 111, 112, 131 ( Tổng giá thanh toán)

- Đồng thời phản ánh giá vốn của hàng bán bị trả lại nhập kho, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 138,… (Tổng giá thanh toán)

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

- Số thuế GTGT thực nộp vào NSNN, khi nộp ghi:

Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp

Có các TK 111, 112,…

Trang 32

* Nếu số thuế GTGT được giảm, được trừ vào số thuế GTGT phải nộp trong kỳ, ghi:

(1) Khi mua vật tư, HHDV, TSCĐ trong nước

(2) Khi nhập khẩu vật tư, hàng hóa, TSCĐ

(3) Thuế GTGT đã được khấu trừ

(4) Thuế GTGT đã được hoàn

(5) Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

(6) Thuế GTGT của hàng trả lại, giảm giá, CKTM

(7) Hàng mua trả lại, giảm giá hàng mua, CKTM

Trang 33

2.1.2.2 Kế toán thuế TNDN

Để phản ánh tình hình tính thuế và nộp thuế TNDN, kế toán sử dụng tài khoản sau:

* Tài khoản 3334 – Thuế TNDN

- Nội dung: Phản ánh số thuế TNDN phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước

- Kết cấu

N TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp C

SPS

+ Số thuế TNDN đã nộp vào NSNN;

+ Số chênh lệch giữa số thuế tạm nộp

lớn hơn số thuế phải nộp thực tế theo

* Tài khoản 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành

- Nội dung: Phản ánh chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm của doanh nghiệp

- Kết cấu:

N TK 8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành C

SPS

+ Thuế TNDN phải nộp tính vào

+ Thuế TNDN hiện hành của các năm

trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai

sót không trọng yếu của các năm trước

được ghi tăng chi phí thuế TNDN hiện

hành

SPS

+ Số thuế TNDN hiện hành phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN hiện hành tạm nộp

+ Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm hiện tại

+ Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành vào bên Nợ TK 911 “Xác định KQKD”

Hình 2.4 Kết cấu tài khoản 3334

Hình 2.5 Kết cấu tài khoản 8211

Trang 34

* Sơ đồ qui trình hạch toán

Trong đ :

(1) Khi nộp thuế TNDN vào NSNN

(2) Thuế TNDN tạm tính phải nộp theo kế hoạch hàng quý

(3) Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp xác định cuối năm lớn hơn số tạm nộp hàng quý trong năm

(4) Chênh lệch giữa số thuế TNDN tạm nộp hàng quý trong năm lớn hơn số thuế TNDN thực tế phải nộp và số thuế TNDN được miễn giảm

(5) Cuối kỳ kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành

 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

* Căn cứ số thuế TNDN phải nộp vào NSNN hàng quý theo quy định, ghi:

* Cuối năm, khi xác định số thuế TNDN phải nộp của năm tài chính:

- Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp nhỏ hơn số thuế TNDN tạm nộp hàng quý trong năm, thì số chênh lệch ghi:

Trang 35

- Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp lớn hơn số thuế TNDN tạm nộp hàng quý trong năm, thì số chênh lệch phải nộp thiếu, ghi:

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Số liệu được thu thập chủ yếu là thứ cấp từ các chứng từ, sổ kế toán, biểu bảng và báo cáo tài chính năm của Công ty TNHH Hải Thịnh

- Tổng hợp thông tin từ sách báo, tạp chí, tin nội bộ của công ty Những

tư liệu, số liệu thu thập được từ việc tiếp xúc trực tiếp và trao đổi với các nhân viên trong công ty nhằm hiểu rỏ hơn về hoạt động của công ty

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Đối với mục tiêu 1

+ Sử dụng phương pháp tổng hợp, hệ thống các văn bản quy định về thuế GTGT và TNDN hiện hành

+ Phương pháp chứng từ kế toán: là phương pháp thu thập thông tin, kiểm tra sự phát sinh và hoàn thành các nghiệp vụ

- Đối với mục tiêu 2: sử dụng các phương pháp tổng hợp và so sánh những thông tin có được từ mục tiêu 1, đối chiếu với các quy định về thuế GTGT và TNDN hiện hành để xem xét tình hình tổ chức kế toán của công ty

có phù hợp hay phải thay đổi

- Đối với mục tiêu 3: từ thực trạng ở những mục tiêu trên, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Hải Thịnh

Trang 36

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HẢI THỊNH

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH

3.1.1 Thông tin chung

Tên đơn vị: Công ty trách nhiệm hữu hạn Hải Thịnh

Trụ sở chính: ấp Bến Có, xã Nguyệt Hóa, huyện Châu Thành, Trà Vinh Địa chỉ giao dịch: 106 Chung cư Lò Hột, khóm 1, phường 5, Thành phố Trà Vinh

Công ty được thành lập vào ngày 21 tháng 07 năm 2006 với vốn điều lệ

là 3.000.000.000 đồng Giấy đăng ký kinh doanh số: 2100324280, thay đổi lần thứ năm ngày 10/11/2011, do Sở Kế hoạch và Đầu tư Trà Vinh cấp

3.2 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH

Được thành lập là một công ty xây lắp, Công ty TNHH Hải Thịnh đăng

ký hoạt động trong các lĩnh vực sau:

- Xây dựng công trình công ích Chi tiết: xây dựng công trình thủy lợi, đường dây và trạm biến thế điện, công trình cấp thoát nước (mã ngành: 4220)

- Xây dựng công trình đường sắt và bộ Chi tiết: xây dựng công trình giao thông cầu, đường, cống,…(mã ngành:4210)

- Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao Chi tiết: sản xuất các sản phẩm bê tông (mã ngành: 2395)

- Photo, chuẩn bị tài liệu và các hoạt động hỗ trợ văn phòng đặc biệt khác Chi tiết: dịch vụ photocopy (mã ngành: 8219)

- Sửa chữa máy móc, thiết bị Chi tiết: sửa chữa máy biến thế (mã ngành: 3312)

Trang 37

- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác Chi tiết: bán buôn thiết bị điện, thiết bị phòng cháy chữa cháy (mã ngành: 4659)

- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác Chi tiết: xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp (mã ngành: 4290)

3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC

3.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

3.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

- Giám đốc là người đứng đầu có nhiệm vụ điều hành toàn bộ quá trình

hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm theo đúng luật pháp Nhà nước quy định Tổ chức quản lý nguồn vốn của công ty, đưa ra các quyết định quan trọng để duy trì và phát triển mở rộng kinh doanh

- Phó Giám đốc có nhiệm vụ hỗ trợ, tham mưu, đề xuất các giải pháp

cho Giám đốc trong quản lý các nguồn lực một cách hiệu quả, nhanh chóng, chính xác Bên cạnh đó, Phó Giám đốc phải chịu trách nhiệm trước Giám đốc

về kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty

- Bộ phận Kế hoạch – Kỹ thuật là bộ phận tham mưu cho cấp trên, có

Bộ phận Giám sát – Vật tư

Đội thi công

số 1 Đội thi công số 2 Đội thi công số 3 Đội thi công số 4 Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại Công ty TNHH Hải Thịnh

Trang 38

+ Thiết kế bản vẽ thi công, chịu trách nhiệm toàn bộ các vấn đề liên quan đến kỹ thuật thi công và chất lượng công trình

+ Làm việc với các đội trưởng đội thi công, theo dõi tiến độ thi công của từng hạng mục, kịp thời chấn chỉnh sai sót, giải quyết các khó khăn trong quá trình thi công

- Bộ phận Tài chính – Kế toán có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh số liệu,

lập Báo cáo tài chính, báo cáo thuế theo quy định chế độ tài chính hiện hành của Nhà nước, phản ánh trung thực kết quả hoạt động của công ty

Cung cấp các số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm tra và phân tích hoạt động tài chính, phục vụ công tác lập và theo dõi thực hiện kế hoạch thống kê

- Bộ phận Giám sát – Vật tư phụ trách hoạt động kiểm tra, đảm bảo chất

lượng vật tư, phụ kiện công trình

+ Theo dõi tình hình xuất, nhập, tồn của vật tư hàng hóa Xắp xếp kho bãi gọn gàng, tránh hư hỏng trong quá trình vận chuyển bốc dỡ,…

+ Kiểm tra vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa máy móc thiết bị của đơn vị Tiến hành kiểm nghiệm, quản lý hồ sơ chất lượng vật tư thiết bị

+ Kiểm tra an toàn lao động, phòng chống cháy nổ

- Các đội thi công có trách nhiệm thực hiện sự chỉ đạo của Ban lãnh đạo

Công ty, bố trí lực lượng thi công hoàn thành công trình đảm bảo chất lượng

và tiến độ thi công Hằng ngày báo cáo chi tiết công việc về Ban lãnh đạo để các bộ phận lập kế hoạch, giám sát, kiểm tra, nghiệm thu, hoàn công,…Theo dõi các máy móc thiết bị nhằm đề xuất, triển khai các biện pháp kỹ thuật

3.4 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN

3.4.1 Sơ đồ tổ chức phòng kế toán

KẾ TOÁN TRƯỞNG (kiêm kế toán tổng hợp)

Kế toán vật tư Kế toán công nợ Thủ quỹ

Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Trang 39

* Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng h p

Là người chịu trách nhiệm trước Ban lãnh đạo và các cơ quan pháp luật

về toàn bộ công việc cũng như thông tin cung cấp

Tổ chức, chỉ đạo thực hiện công tác kế toán của công ty, tổ chức hạch toán kế toán, kiểm tra quản lý tài chính của công ty

Bố trí, sắp xếp lực lượng, phân công công việc trong bộ máy kế toán

Sử dụng, bảo mật và cung cấp thông tin cho Ban lãnh đạo trong phạm vi trách nhiệm

* Kế toán vật tư

Nhiệm vụ của kế toán kho là tập hợp các chứng từ xuất, nhập vật tư, thiết

bị, phụ kiện công trình,… lập báo cáo hàng tồn kho, báo cáo tình hình nhập xuất, kiểm kê đánh giá tình hình vật tư trong kho

* Kế toán công n

Có nhiệm vụ theo dõi các khoản phải phải thu từ các Chủ đầu tư cũng như các khoản phải trả cho nhà cung cấp về vật tư, phụ kiện công trình cùng với các khoản ứng trước cho nhà cung cấp Đồng thời theo dõi các khoản thuế phải nộp cho Nhà nước, theo dõi, quản lý và phản ánh kịp thời, đầy đủ Chịu trách nhiệm kê khai hồ sơ nộp cho cơ quan thuế theo quy định

3.4.2.1 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty

Công ty áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính Hệ thống báo cáo tài chính theo quyết định này gồm:

- Bảng Cân đối kế toán (mẫu số B 01 - DNN)

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu số B 02 - DNN)

- Bản Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu số B 09 - DNN)

- Bảng Cân đối tài khoản (mẫu số F 01 - DNN)

- Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ (mẫu số B 03 - DNN)

Trang 40

Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 và kế thúc ngày 31/12 hàng năm Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: đồng Việt Nam (VNĐ) Hình thức sở hữu vốn: Công ty trách nhiệm hữu hạn

3.4.2.2 Hình thức ghi sổ kế toán

Công ty áp dụng hình thức kế toán: Nhật ký – Sổ Cái

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại.Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:

- Nhật ký - Sổ Cái;

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký sổ cái được thể hiện đầy đủ qua sơ đồ sau:

- Hằng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dung làm căn cứ ghi

sổ, trước hết xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Sổ Nhật

Chứng từ kế toán

Sổ, thẻ

kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chứng từ

kế toán cùng loại

Sổ quỹ

Bảng tổng hợp

Đối chiếu, kiểm tra

Hình 3.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ Cái

Ngày đăng: 16/10/2015, 23:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài Chính, 2006. Quyết định 48/2006/QĐ-BTC về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa . Hà Nội, ngày 14 tháng 09 năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 48/2006/QĐ-BTC về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa
Tác giả: Bộ Tài Chính
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2006
2. Bộ Tài Chính, 2013. Thông tư 219/2013/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT. Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 219/2013/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT
Tác giả: Bộ Tài Chính
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2013
3. Bộ Tài Chính, 2014. Thông tư 78/2014/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP và hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN. Hà Nội, ngày 18 tháng 06 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 78/2014/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP và hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN
Tác giả: Bộ Tài Chính
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2014
4. Chính Phủ, 2013. Nghị định 209/2013/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT. Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 209/2013/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT
5. Chính Phủ, 2013. Nghị định số 218/2013/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN. Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 218/2013/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN
Tác giả: Chính Phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2013
6. Lê Na, 2009. Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ thuế GTGT tại công ty cổ ph n công nghệ và thương mại 3C. Luận văn đại học. Đại học Kinh tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ thuế GTGT tại công ty cổ ph n công nghệ và thương mại 3C
7. Quốc Hội, 2008. Luật số 13/2008/QH12 về Luật Thuế GTGT. Hà Nội, ngày 03 tháng 06 năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số 13/2008/QH12 về Luật Thuế GTGT
Tác giả: Quốc Hội
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2008
8. Quốc Hội, 2008. Luật số 14/2008/QH12 về Luật Thuế TNDN. Hà Nội, ngày 03 tháng 06 năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số 14/2008/QH12 về Luật Thuế TNDN
Tác giả: Quốc Hội
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2008
9. Quốc Hội, 2013. Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12. Hà Nội, ngày 19 tháng 06 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12
10. Quốc Hội, 2013. Luật số 32/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12. Hà Nội, ngày 19 tháng 06 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số 32/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12
Tác giả: Quốc Hội
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2013
11. Trần Quốc Dũng, 2009. Bài giảng tổ chức thực hiện công tác kế toán. Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng tổ chức thực hiện công tác kế toán

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Kết cấu tài khoản 133 - kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty tnhh hải thịnh
Hình 2.1 Kết cấu tài khoản 133 (Trang 25)
Hình 2.3 Qui trình hạch toán thuế GTGT được khấu trừ - kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty tnhh hải thịnh
Hình 2.3 Qui trình hạch toán thuế GTGT được khấu trừ (Trang 32)
Hình 2.6 Qui trình hạch toán thuế TNDN - kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty tnhh hải thịnh
Hình 2.6 Qui trình hạch toán thuế TNDN (Trang 34)
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán - kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty tnhh hải thịnh
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Trang 38)
Bảng tổng  hợp chứng từ - kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty tnhh hải thịnh
Bảng t ổng hợp chứng từ (Trang 40)
Hình 3.4 Giao diện phần mềm HTKK - kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty tnhh hải thịnh
Hình 3.4 Giao diện phần mềm HTKK (Trang 42)
Bảng 3.1 Bảng sơ lược báo cáo kết quả HĐKD 3 năm 2011, 2012, 2013  Đơn vị tính: 1.000VNĐ - kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty tnhh hải thịnh
Bảng 3.1 Bảng sơ lược báo cáo kết quả HĐKD 3 năm 2011, 2012, 2013 Đơn vị tính: 1.000VNĐ (Trang 43)
Bảng 3.2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu năm 2014 - kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty tnhh hải thịnh
Bảng 3.2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu năm 2014 (Trang 45)
Hình 4.1 Sơ đồ luân chuyển chứng từ thuế GTGT đầu vào - kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty tnhh hải thịnh
Hình 4.1 Sơ đồ luân chuyển chứng từ thuế GTGT đầu vào (Trang 49)
Bảng kê  hóa đơn Nhật ký – Sổ Cái - kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty tnhh hải thịnh
Bảng k ê hóa đơn Nhật ký – Sổ Cái (Trang 54)
Hình 4.3 Tóm tắt các nghiệp vụ thuế GTGT trong quý 2 - kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty tnhh hải thịnh
Hình 4.3 Tóm tắt các nghiệp vụ thuế GTGT trong quý 2 (Trang 57)
Bảng 4.1 Bảng tổng hợp tình hình thuế GTGT 6 tháng đầu năm 2013, 2014 - kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty tnhh hải thịnh
Bảng 4.1 Bảng tổng hợp tình hình thuế GTGT 6 tháng đầu năm 2013, 2014 (Trang 63)
Hình 4.4 Sơ đồ luân chuyển chứng từ thuế TNDN tạm tính - kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty tnhh hải thịnh
Hình 4.4 Sơ đồ luân chuyển chứng từ thuế TNDN tạm tính (Trang 65)
Hình 4.5 Tóm tắt các nghiệp vụ doanh thu, chi phí quý 2 - kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty tnhh hải thịnh
Hình 4.5 Tóm tắt các nghiệp vụ doanh thu, chi phí quý 2 (Trang 72)
BẢNG KÊ HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ BÁN RA - kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty tnhh hải thịnh
BẢNG KÊ HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ BÁN RA (Trang 120)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w