1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn thủy sản biển đông

97 252 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chi phí của doanh nghiệp là tất cả những chi phí phát sinh gắn liền với doanh nghiệp trong quá trình hình thành, tồn tại và hoạt động từ khâu mua nguyên vật liệu, tạo ra sản phẩm đến tiê

Trang 1

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP I H C

Ngành: Kế toán tổng hợp

Mã ngành: 52340301

Năm 2014

Trang 2

TR ỜN ẦN T

O N T – QU N TR N O N

* * * * * * * * *

NGUYỄN HỮU TÍNH MSSV: 4114173

K TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH S N PHẨM T I CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU H N THỦY S N BIỂN ÔN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Ngành: Kế toán tổng hợp

Mã ngành: 52340301

CÁN BỘ ỚNG DẪN PHAN TH ÁNH NGUYỆT

Năm 2014

Trang 3

LỜI C M T

Trong quãng thời gian học tập tại trường Đại Học Cần Thơ, em đã được

quý thầy cô tận tình quan tâm dạy dỗ, truyền đạt nhiều kiến thức hay và bổ

ích, để em có được hành trang vững chắc khi tốt nghiệp, đi làm và tự tin bước

vào cuộc sống Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH thủy sản Biển

Đông, em được quý anh chị trong công ty và đặc biệt các anh chị trong phòng

kế toán của công ty nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp những thông tin hữu ích giúp

em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp, em xin chân thành gửi lời cám ơn đến

Ban Giám hiệu trường Đại Học Cần Thơ, quý thầy cô khoa Kinh Tế-QTKD đã

tạo điều kiện thuận lợi cho em học tập và nghiên cứu Đặc biệt, em xin gửi lời

cám ơn chân thành và sự biết ơn sâu xắc đến cô Phan Thị Ánh Nguyệt đã trực

tiếp hướng dẫn và đóng góp những ý kiến quý báo để giúp em hoàn thành đề

tài luận văn tốt nghiệp này Em xin chúc cô dồi dào sức khỏe, gặt hái nhiều

thành công trong công việc, luôn vui vẻ và hạnh phúc trong cuộc sống

Em cũng xin cám ơn Ban Giám đốc công ty TNHH thủy sản Biển Đông

đã tạo điều kiện cho em thực tập tại đơn vị Đặc biệt các anh chị trong phòng

kế toán đã hướng dẫn, chỉ dạy em tiếp xúc với công việc kế toán

Do kiến thức còn hạn chế, thời gian tìm hiểu chưa sâu, nên bài luận văn

của em còn nhiều thiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp của quý thầy cô,

quý công ty để bài làm của em được hoàn thiện hơn

Cuối lời em xin chúc Ban Giám hiệu trường Đại Học Cần Thơ, quý thầy

cô khoa Kinh Tế-QTKD nhiều sức khỏe, hoàn thành tốt công việc Chúc quý

công ty ngày càng phát triển, góp phần xây dựng đất nước giàu mạnh

Cần Thơ, ngày……tháng……năm 2014 Sinh viên thực hiện

Nguyễn Hữu Tính

Trang 4

LỜI CAM K T

Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày……tháng……năm 2014 Sinh viên thực hiện

Nguyễn Hữu Tính

Trang 5

NHẬN XÉT CỦ QU N T ỰC TẬP

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Cần Thơ, ngày……tháng……năm 2014 Thủ trưởng đơn vị

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA HỘ ỒNG PH N BIỆN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Cần Thơ, ngày……tháng……năm 2014 Người nhận xét

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Phạm vi không gian 2

1.3.2 Phạm vi thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

2.1.1 Kế toán chi phí sản xuất 3

2.1.2 Giá thành sản phẩm 13

2.1.3 Các phương pháp tính giá thành 15

2.1.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 16

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 16

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 16

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THỦY SẢN BIỂN ĐÔNG 17

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 17

3.2 ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY 17

3.2.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh 17

3.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 18

3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC 19

3.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy 19

3.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 20

3.4 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN 21

Trang 8

3.4.1 Sơ đồ bộ máy kế toán 21

3.4.2 Chức năng và nhiệm vụ từng bộ phận 22

3.4.3 Chế độ kế toán và hình thức kế toán 23

3.4.4 Phương pháp kế toán 24

3.5 SƠ LƯỢC KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 24

3.6 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG 27

3.6.1 Thuận lợi 27

3.6.2 Khó khăn 27

3.6.3 Phương hướng hoạt động 28

CHƯƠNG 4 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THỦY SẢN BIỂN ĐÔNG 29

4.1 QUY TRÌNH SẢN XUẤT CÁ TRA PHI LÊ 29

4.1.1 Quy trình sản xuất cá tra phi lê 29

4.1.2 Những thông số kỹ thuật chính 29

4.2 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÁ TRA PHI LÊ TRONG THÁNG 6/2014 33

4.2.1 Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cá tra phi lê 33

4.2.2 Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm cá tra phi lê tại công ty trong tháng 6/2014 33

4.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cá tra phi lê tại công ty TNHH thủy sản Biển Đông 63

CHƯƠNG 5 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 70 5.1 NHẬN XÉT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY 70

5.1.1 Ưu điểm 70

5.1.2 Một số hạn chế còn tồn tại 71

5.2 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN 71

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72

6.1 KẾT LUẬN 72

6.2 KIẾN NGHỊ 72

Trang 9

6.2.1 Đối với nhà nước 72

6.2.2 Đối với ngành thương mại 73

6.2.3 Đối với ngành thủy sản 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

Trang 10

DANH MỤC BIỂU B NG

Trang Bảng 3.1: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 năm

2011, 2012, 2013 24

Bảng 3.2: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 25

Bảng 4.1 Sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Error! Bookmark not defined Bảng 4.2 Sổ cái chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 43

Bảng 4.3: Bảng lương nhân công trực tiếp sản xuất trong tháng 6/2014 47

Bảng 4.4 Sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp 49

Bảng 4.5: Sổ cái chi phí nhân công trực tiếp 50

Bảng 4.6 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ trong tháng 6/2014 57

Bảng 4.7 Sổ chi tiết chi phí sản xuất chung trong tháng 6/2014 59

Bảng 4.8 Sổ cái chi phí sản xuất chung 61

Bảng 4.9 Thẻ tính giá thành sản phẩm cá tra phi lê 67

Bảng 4.10 Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 68

Bảng 4.11 Sổ cái chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 69

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 2.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 8

Hình 2.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 9

Hình 2.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung 11

Hình 2.4: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 13

Hình 3.1: Quy trình sản xuất khép kín 18

Hình 3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty TNHH thủy sản Biển Đông 20

Hình 3.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty 22

Hình 3.4: Quy trình kế toán trên máy tính 23

Hình 3.5: Biểu đồ thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011-2013 25

Hình 3.6: Biểu đồ thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 26

Hình 4.1: Quy trình công nghệ sản xuất cá tra phi lê cấp đông 32

Hình 4.2 Lưu đồ luân chuyển chứng từ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 35

Hình 4.3 Lưu đồ luân chuyển chứng từ chi phí nhân công trực tiếp 45

Hình 4.4 Lưu đồ luân chuyển các khoản chi phí bằng tiền 52

Trang 12

DANH MỤC TỪ VI T TẮT

TNHH: Trách nhiệm hữu hạn

BHXH: Bảo hiểm xã hội

BHYT: Bảo hiểm y tế

BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp

KPCĐ: Kinh phí công đoàn

TSCĐ: Tài sản cố định

NVLTT: Nguyên vật liệu trực tiếp

NCTT: Nhân công trực tiếp

Trang 14

N 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CH N Ề TÀI

Theo thống kê của tổng cục thống kê Việt Nam, 6 tháng đầu năm 2014 cả nước có 33.454 doanh nghiệp giải thể hoặc tạm ngừng hoạt động, tăng 16,3%

so với cùng kỳ năm trước, điều này cho thấy nền kinh tế nước ta còn đang gặp rất nhiều khó khăn và chịu áp lực hơn khi nước ta đang dần bước chân vào sân chơi thị trường thế giới Vì vậy một doanh nghiệp muốn đứng vững và tiếp tục phát triển để vươn ra tầm khu vực xa hơn là thế giới thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có đủ sức cạnh tranh Một trong những yếu tố cạnh tranh ở đây là giá thành Vì đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và từ đó quyết định đến lợi nhuận của doanh nghiệp – là quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp, đây còn là chỉ tiêu thể hiện hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Giá thành chính là thước đo mức chi phí tiêu hao phải bù đắp sau mỗi chu

kỳ sản xuất kinh doanh, vì trước khi sản xuất hay kinh doanh một loại sản phẩm nào đó thì bản thân doanh nghiệp phải nắm bắt được nhu cầu thị trường, giá cả thị trường và điều tất yếu là phải xác định được mức chi phí sản xuất, tiêu hao sản phẩm mà doanh nghiệp phải đầu tư Để thực hiện được vấn đề này thì công tác kế toán trong doanh nghiệp chiếm một vị trí hết sức quan trọng và đặc biệt là kế toán tập hợp chi phí

Vì vậy, ngày nay hầu hết trong các doanh nghiệp bộ máy kế toán luôn được quản lý chặt chẽ và khoa học, nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin về chi phí sản xuất nhanh chóng, chính xác từ phía các nhà quản trị Từ đó tìm ra phương

án sản xuất hợp lý, hiệu quả, đồng thời có những biện pháp quản lý và sử dụng chi phí một cách tiết kiệm nhằm hạ thấp giá thành sản phẩm mà vẫn đảm bảo được chất lượng để tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường của doanh nghiệp Đặc biệt, trong tình hình các sản phẩm từ cá da trơn của các công ty ở Việt Nam luôn bị kiểm tra chặt chẽ về giá cả và chất lượng khi xuất khẩu sang thị trường các nước Châu Âu và Châu Mỹ Mà Biển Đông là một trong những công ty chuyên sản xuất các sản phẩm từ cá tra để xuất khẩu Do đó, để đứng vững và tạo được uy tín của thương hiệu trên thị trường này thì vấn đề đảm bảo chất lượng, kiểm soát chi phí và định giá thành sản phẩm sao cho phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng và tiêu chuẩn quốc tế là hết sức cần thiết Hiểu được tầm quan trọng này và mong muốn nghiên cứu kỹ hơn về vấn đề

chi phí, giá thành sản phẩm, nên em chọn đề tài “ ế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn thủy sản Biển ông” để làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình

Trang 15

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Đề tài đánh giá công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH thủy sản Biển Đông Từ đó đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tập hợp chi phí và tính giá thành tại công

ty

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

 Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn từ năm

2011 đến 6 tháng đầu năm 2014

 Đánh giá công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

cá tra phi lê tháng 6/2014

 Đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành, và một số biện pháp hạ giá thành sản phẩm

- Thời gian thực hiện đề tài: từ 11/8/2014 đến 17/11/2014

1.3.3 ối tượng nghiên cứu

Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm cá tra phi lê trong tháng 6 năm 2014

Trang 16

N 2

SỞ LÝ LUẬN VÀ P N P ÁP N ÊN ỨU

2.1 SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Kế toán chi phí sản xuất

2.1.1.1 Khái niệm chi phí

Chi phí là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn liền với sản xuất và lưu thông hàng hóa Đó là những hao phí lao động xã hội được biểu hiện bằng tiền trong quá trình hoạt động kinh doanh Chi phí của doanh nghiệp là tất cả những chi phí phát sinh gắn liền với doanh nghiệp trong quá trình hình thành, tồn tại và hoạt động từ khâu mua nguyên vật liệu, tạo ra sản phẩm đến tiêu thụ (Huỳnh Lợi, 2009)

2.1.1.2 Phân loại chi phí

 Phân loại chi phí theo nội dung và tính chất kinh tế của chi phí

Cách phân loại này cho biết được tổng chi phí bỏ ra ban đầu để làm căn

cứ lập kế hoạch và kiểm soát chi phí theo yếu tố Bao gồm các yếu tố sau:

 Chi phí nhân công: là các khoản tiền lương chính, phụ, phụ cấp theo lương phải trả cho người lao động và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) Nhận thức được yếu tố này giúp nhà quản lý xác định được tổng quỹ lương của doanh nghiệp, là cơ sở để nhà quản lý hoạch định mức tiền lương bình quân cho người lao động, tiền đề điều chỉnh chính sách

lương đạt được sự cạnh tranh lành mạnh về nguồn lực lao động

 Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm giá mua, chi phí mua nguyên vật liệu dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh Nhận thức được yếu tố này giúp cho nhà quản lý xác định được tổng vốn nguyên vật liệu cần thiết cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, là cơ sở giúp nhà quản lý hoạch định tổng mức luân chuyển, tổng mức dự phòng cần thiết để tránh tình trạng ứ động hay thiếu hụt

nguên vật liệu

 Chi phí khấu hao tài sản cố định: phản ánh tổng số khấu hao phải trích trong kỳ của tất cả các TSCĐ sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh Nhận thức được yếu tố này giúp nhà quản lý biết được mức chuyển dịch giá trị tài sản vào chi phí sản xuất kinh doanh cũng như tốc độ hao mòn của TSCĐ,

là cơ sở để nhà quản lý hoạch định chiến lược tái đầu tư hoặc đầu tư mở rộng

để đảm bảo cơ sở vật chất-kỹ thuật phù hợp với quá trình sản xuất kinh doanh

 Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các chi phí gắn liền với các dịch

vụ mua từ bên ngoài cung cấp cho hoạt động sản xuất kinh doanh như dịch vụ điện nước, bảo hiểm tài sản nhà cửa, quảng cáo…Nhận thức được yếu tố này

Trang 17

giúp nhà quản lý biết được tổng mức dịch vụ liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp nhằm thiết lập quan hệ trao đổi, cung ứng với các đơn vị dịch vụ

phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh

 Chi phí khác bằng tiền: bao gồm tất cả các chi phí sản xuất kinh doanh khác bằng tiền chưa được phản ánh ở các yếu tố trên mà doanh nghiệp phải thanh toán trực tiếp trong kỳ kế toán Nhận thức được yếu tố này giúp nhà quản lý hoạch định được ngân sách tiền mặt chi tiêu, hạn chế những tồn động

tiền mặt, tránh bớt những tổn thất, thiệt hai trong quản lý vốn bằng tiền

 Phân loại theo công dụng kinh tế

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp trong từng hoạt động sản xuất sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật lệu phụ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm tỷ lệ lớn trên tổng chi phí nhưng dễ nhận diện, định

hướng chính xác, kịp thời khi phát sinh

 Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương tính vào chi phí sản xuất như (KPCĐ, BHYT, BHXH, BHTN) của công nhân trực tiếp thực hiện từng hoạt động sản xuất Chi phí nhân công trực

tiếp dễ nhận diện định hướng chính xác, kịp thời khi phát sinh

 Chi phí sản xuất chung: bao gồm tất cả các chi phí sản xuất ngoài hai khoản mục chi phí trên như (chi phí lao động gián tiếp, tiền lương nhân viên quản lý phân xưởng, khấu hao TSCĐ dùng sản xuất…) Chi phí sản xuất chung bao gồm nhiều thành phần chi phí có nguồn gốc phát sinh, đặc điểm khác nhau liên quan đến nhiều hoạt động sản xuất, ít biểu hiện một cách cụ thể qua mối quan hệ nhân quả Vì vậy, việc thu thập thông tin chi phí sản xuất thường chậm trễ, đây cũng là bộ phận chi phí mà việc tập hợp, phân bổ dễ làm

sai lệch chi phí trong từng hoạt động sản xuất dẩn đến các quyết định sai lầm

Trong 3 loại chi phí trên có sự kết hợp với nhau để hình thành nên chi phí ban đầu và chi phí chuyển đổi:

Chi phí NVLTT + chi phí NCTT chi phí ban đầu

Chi phí NCTT + chi phí SXC chi phí chuyển đổi

 Chi phí bán hàng: Chi phí bán hàng còn được gọi là chi phí lưu thông,

là những phí tổn cần thiết để đảm bảo cho việc thực hiện chính sách bán hàng, bao gồm các khoản chi phí như vận chuyển, bốc vác, bao bì, lương nhân viên bán hàng, hoa hồng bán hàng, khấu hao TSCĐ và những chi phí liên quan đến

dự trữ, bảo quản sản phẩm hàng hóa Chi phí bán hàng gồm nhiều thành phần

có nguồn gốc, đặc điểm khác nhau Vì vậy thông tin về chi phí bán hàng cũng thường thu thập chậm, việc hạch toán phân bổ phức tạp dẫn đến dễ sai lệch

thông tin chi phí trong từng sản phẩm hay bộ phận

Trang 18

 Chi phí quản lý doanh nghiệp: bao gồm tất cả chi phí liên quan đến công việc hành chính, quản trị ở phạm vi toàn doanh nghiệp, chi phí quản lý doanh nghiệp còn bao gồm cả những chi phí mà chúng ta không thể ghi nhận vào tất cả những khoản mục chi phí trên Chi phí quản lý doanh nghiệp là một khoản mục chi phí gồm nhiều thành phần có nguồn gốc, đặc điểm khác nhau liên quan khá chặt chẽ đến quy mô, trình độ tổ chức, phương thức quản lý, hành vi quản trị của doanh nghiệp Vì vậy, chi phí quản lý doanh nghiệp cũng thường tập hợp chậm, phân bổ phức tạp thường dẫn đến những sai lệch, khác biệt chi phí trong sản phẩm, dịch vụ các bộ phận nên nhà quản lý cấp trên dễ đánh giá sai lầm thành quả đóng góp, tính năng động và sáng tạo của các bộ

phận

 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ xác định lợi nhuận

 Chi phí sản phẩm: là chi phí gắn liền với sản phẩm sản xuất ra hoặc

được mua vào trong kỳ

- Sản phẩm sản xuất: chi phí sản phẩm gồm chi phí nguyên vật liệu trực

tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung

- Sản phẩm mua: chi phi sản phẩm gồm giá mua và chi phí mua

Chi phí sản phẩm thường thay đổi theo số lượng, được tính là tổn phí trong kỳ khi sản phẩm tiêu thụ

 Chi phí thời kỳ: là chi phí gắn liền với từng thời kỳ kinh doanh, không

 Phân loại chi phí theo phương pháp quy nạp

 Chi phí trực tiếp: là những chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu chi phí, có thể quy nạp vào từng đối tượng chịu chi phí như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp Loại chi phí này thường chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng chi phí Tuy nhiên, chúng dễ được nhận dạng, hạch toán chính xác Vì vậy ít gây ra sai lệch thông tin chi

phí

 Chi phí gián tiếp: là những chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng chi phí như chi phí nguyên vật liệu phụ, chi phí nhân công phụ, chi phí quảng cáo Với chi phí gián tiếp, nguyên nhân gây ra chi phí và đối tượng chịu chi phí rất khó nhận dạng Vì vậy, thường phải tập hợp chung, sau đó lựa chọn tiêu thức phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí Và cũng chính điều này việc hạch toán, phân bổ thường dẫn đến những sai lệch chi phí trong từng

Trang 19

bộ phận, từng hoạt động sản xuất kinh doanh và cũng sẽ dẫn đến những quyết

định khác nhau

 Phân loại chi phí theo cách ứng xử

 Biến phí (chi phí khả biến): là những chi phí nếu xét về tổng số thay đổi tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động, mức độ hoạt động có thể là số lượng sản phẩm sản xuất ra, số lượng sản phẩm tiêu thụ, số giờ máy vận hành, tỷ lệ thuận trong một phạm vi hoạt động Ngược lại, nếu xét trên một đơn vị mức

độ hoạt động biến phí là một hằng số Biến phí có thể biểu diễn bằng phương

y = ax + b Trong đó: y: Chi phí hỗn hợp

b: Tổng định phí cho mức hoạt động trong kỳ

a: Biến phí cho một đơn vị hoạt động

Trang 20

 Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được: chi phí kiểm soát được đối với một cấp quản lý là những chi phí do cấp đó ra quyết định, những chi phí nằm ngoài quyền quyết định của một cấp quản lý gọi là chi phí không kiểm soát được

 Chi phí cơ hội: là những thu nhập tiềm tàng bị mất đi khi chọn phương

án này thay cho phương án khác

 Chi phí ẩn (chìm, lặn): là những chi phí đã bỏ ra trong quá khứ và không thể tránh được dù lựa chọn bất kỳ phương án nào

2.1.1.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn nhất định để tập hợp chi phí sản xuất là xác định chi phí phát sinh ở những nơi nào (phân xưởng, bộ phận, quy trình sản xuất…) và thời kỳ chi phí phát sinh (trong kỳ hay kỳ trước) để ghi nhận vào nơi chịu chi phí (sản phẩm A, sản phẩm B…) Căn cứ xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể dựa vào:

- Địa điểm sản xuất

- Cơ cấu tổ chức sản xuất

- Tính chất quy trình công nghệ sản xuất

- Loại hình sản xuất

- Đặc điểm sản xuất

- Yêu cầu quản lý

- Trình độ và phương tiện của kế toán

Ý nghĩa: xác định đối tượng chi phí là cơ sở để tổ chức tài khoản, tiểu khoản, sổ chi tiết để tập hợp chi phí cho các đối tượng, phục vụ cho công tác quản lý chi phí sản xuất, hạch toán kinh tế nội bộ và phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm

2.1.1.4 Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất

 Tài khoản 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp Dùng để phản

ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ của các ngành công nghiệp, xây lắp, nông, lâm, ngư nghiệp, giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, kinh doanh khách sạn, du

lịch, dịch vụ khác

Trang 21

TK 621

Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ:

Nguồn: Bùi Văn Trường, 2006 Kế toán chi phí

Hình 2.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

 Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp Dùng để phản ánh chi

phí nhân công trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh Bao gồm các khoản phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện

dịch vụ thuộc danh sách quản lý của doanh nghiệp và cho lao động thuê ngoài

- Trị giá thực tế nguyên liệu, vật

liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt

động sản xuất sản phẩm, hoặc thực

hiện dịch vụ trong kỳ hạch toán

- Kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu thực tế cho sản xuất, kinh doanh trong kỳ vào

TK 154 (chi phí sản xuất kinh doanh dở dang), hoặc TK 632 (giá thành sản xuất) và chi tiết cho các đối tượng để tính giá thành sản phẩm dịch vụ

- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt mức bình thường vào TK 632

- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho

Trang 22

TK 622

Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ:

Tiền lương, phụ cấp phải Kết chuyển chi phí

trả cho NCTT sản xuất NCTT để tính giá thành

Nguồn: Bùi Văn Trường, 2006 Kế toán chi phí

Hình 2.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

 Tài khoản 627: Chi phí sản xuất chung Dùng để phản ánh chi phí

quản lý và phục vụ sản xuất Bao gồm tiền lương nhân viên quản lý, giá trị vật liệu gián tiếp, công cụ dụng cụ, khấu hao máy móc nhà xưởng…

- Chi phí nhân công trực tiếp

tham gia quá trình sản xuất sản

phẩm, thực hiện dịch vụ bao gồm:

tiền lương, tiền công lao động và

các khoản trích trên tiền lương , tiền

công theo quy định phát sinh trong

kỳ

- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK 154 (chi phí sản xuất kinh doanh dở dang), hoặc vào TK 631 (giá thành sản xuất)

- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK 632

Trang 23

TK 627

Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ

- Chi phí sản xuất chung phát

- Kết chuyển định phí sản xuất chung vào TK 632 do mức sản xuất thực tế bé hơn công suất bình thường

- Kết chuyển biến phí sản xuất chung vượt trên mức bình thường vào TK 632

Trang 24

Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ:

TK 334, 338 TK627 TK 111, 152

Tiền lương, phụ cấp, trích Khoản giảm chi phí

theo lương trả cho QLPX SXC

TK 152, 153 TK154 (631)

Giá trị NVL gián tiếp Kết chuyển chi phí SXC

và công cụ dụng cụ để tính giá thành

Trích khấu hao TSCĐ Kết chuyển phần định

phí SXC của công suất

TK 142 thực tế bé hơn công suất

Phân bổ dần chi phí bình thường trả trước

Tính trước chi phí trên mức bình thường phải trả

TK 111 112…

Chi phí bằng tiền và chi phí khác

Nguồn: Bùi Văn Trường, 2006 Kế toán chi phí

Hình 2.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung

2.1.1.5 Tài khoản sử dụng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm giá trị

nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, bán thành phẩm mua

ngoài…Nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng sản xuất từng loại sản phẩm, thì tập

hợp chi phí theo từng loại sản phẩm Nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng sản

xuất nhiều loại sản phẩm, thì tập hợp chung và trước khi tổng hợp chi phí để

tính giá thành phải phân bổ cho từng đối tượng tính giá thành

Trang 25

 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương, phụ cấp, các khoản phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất và khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN Chi phí nhân công trực tiếp của riêng từng loại sản phẩm thì tập hợp theo từng sản phẩm Chi phí nhân công trực tiếp của nhiều loại sản phẩm thì tập hợp chung và trước khi tổng hợp chi phí để tính

giá thành, phải phân bổ cho từng đối tượng tính giá thành

 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung: bao gồm tiền lương nhân viên quản lý, giá trị vật liệu gián tiếp, công cụ dụng cụ, khấu hao máy móc nhà xưởng, tiền sửa máy…Chi phí sản xuất chung tập hợp theo từng phân xưởng, từng bộ phận sản xuất…Trước khi tính giá thành, phải phân bổ chi phí sản

xuất chung cho từng đối tượng tính giá thành

 Tài khoản 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Dùng để tổng

hợp chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm

TK 154

- Chi phí nguyên vật liệu trực

tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản

xuất chung kết chuyển cuối kỳ

- Trị giá phế liệu thu hồi (nếu có)

- Các khoản làm giảm chi phí sản xuất trong kỳ

- Giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành

SDCK: Chi phí sản xuất dở dang

cuối kỳ

Trang 26

Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ:

TK 621 TK 154 TK 111, 152

Kết chuyển chi phí Giá trị phế liệu, phế phẩm

NVL trực tiếp thu tiền mặt hoặc nhập kho

Kết chuyển chi phí nhân Khoản bồi thường thiệt

công trực tiếp hại sản xuất

không qua nhập kho

Nguồn: Bùi Văn Trường, 2006 Kế toán chi phí

Hình 2.4: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

2.1.2 Giá thành sản phẩm

2.1.2.1 Khái niệm giá thành

Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành nhất định, là một thước đo giá trị cũng là một đòn bẩy kinh tế Giá thành sản phẩm thường mang tính khách quan và chủ quan, đồng thời nó là một đại lượng cá biệt, mang tính giới hạn và là một chỉ tiêu, biện pháp quản lý chi phí (Huỳnh Lợi, 2009)

2.1.2.2 Phân loại giá thành

 Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm được xây dựng trên tiêu chuẩn của chi phí định mức Giá thành định mức thường được lập cho từng

Trang 27

loại sản phẩm trước khi sản xuất Nó là đơn vị cơ sở để xây dựng giá thành kế

hoạch, xác định chi phí tiêu chuẩn

 Giá thành kế hoạch: là giá thành được xây dựng trên cơ sở tiêu chuẩn chi phí định mức nhưng có điều chỉnh theo năng lực hoạt động trong kỳ kế hoạch hoặc kỳ dự toán Giá thành kế hoạch có thể được lập cho từng sản phẩm

hoặc một khối lượng sản phẩm, công việc nhất định trong từng kỳ sản xuất

 Giá thành thực tế: là giá thành sản phẩm được tính toán dựa trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh Giá thành thực tế thường chỉ có sau quá trình sản

xuất

2.1.2.3 Đối tượng tính giá thành

Khái niệm: là khối lượng sản phẩm dịch vụ hoàn thành được thừa nhận cần phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị

Căn cứ để xác định đối tượng tính giá thành:

- Đặc điểm tổ chức sản xuất, quản lý

- Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất

- Khả năng, điều kiện hạch toán và yêu cầu quản lý cụ thể ở từng đơn

vị

Ý nghĩa: xác định đối tượng tính giá thành là cơ sở để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành, lập phiếu cho tính giá thành sản phẩm, cho phép kiểm tra đánh giá một cách tổng hợp toàn diện các biện pháp tổ chức và quản

- Căn cứ vào loại hình sản xuất sản phẩm

- Căn cứ vào đặc điểm sản xuất sản phẩm

- Căn cứ vào chu kỳ sản xuất sản phẩm

Ý nghĩa: giúp cho kế toán xác định rõ khoảng thời gian chi phí phát sinh, thời gian tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm để thu thập, cung cấp thông tin cho việc định giá, đánh giá hoạt động sản xuất theo yêu cầu của nhà quản lý

Trang 28

- Hạch toán và phân bổ các khoản chi phí gián tiếp

- Hạch toán và phân bổ các khoản chi phí theo dự toán

- Hạch toán và phân bổ các khoản thiệt hại trong sản xuất

- Tổng hợp chi phí sản xuất liên quan đến việc tạo ra sản phẩm trong

kỳ

- Kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm

- Xử lý chênh lệch thừa, thiếu chi phí sản xuất chung

2.1.3 ác phương pháp tính giá thành

2.1.3.1 Khái niệm

Phương pháp tính giá thành: là một hoặc hệ thống các phương pháp được

áp dụng để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm theo từng khoản mục chi phí sản xuất đã được xác định cho từng đối tượng tính giá thành

2.1.3.2 Các phương pháp tính giá thành

+ Phương pháp giản đơn (Phương pháp trực tiếp): áp dụng thích hợp với những sản phẩm, dịch vụ, lao vụ có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn khép kín, quy trình chỉ sản xuất ra một loại sản phẩm chính duy nhất

Giá trị SPDD đầu kỳ

+

CPSX phát sinh trong kỳ

Giá trị khoản điều chỉnh giảm giá thành

Trang 29

2.1.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá trình sản xuất có mối quan hệ với nhau và giống nhau về chất Chúng đều là các hao phí về lao động và các khoản chi tiêu khác của doanh nghiệp

Chi phí sản xuất là cơ sở để xây dựng giá thành còn giá thành là cơ sở để xây dựng giá bán Trong điều kiện nếu giá bán không thay đổi thì sự tiết kiệm hoặc lãng phí của doanh nghiệp về chi phí sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành thấp hoặc cao từ đó sẽ tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp Do

đó tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành là nhiệm vụ quan trọng và thường xuyên của công tác quản lý kinh tế Nó giúp doanh nghiệp cạnh tranh có hiệu quả trên thị trường

2.2 P N P ÁP N ÊN ỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thông tin thu thập để hoàn thành luận văn được lấy từ các nguồn như:

- Số liệu sơ cấp: thu thập các thông tin liên quan đến công ty, kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm từ trang web của công ty, giáo trình, sách

- Số liệu thứ cấp: thu thập từ các sổ sách và báo cáo tài chính của công ty

do phòng kế toán của công ty cung cấp

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp so sánh để đánh giá tình hình hoạt

động kinh doanh của công ty từ đó đưa ra nhận xét tóc độ tăng trưởng Bao gồm 2 phương pháp so sánh:

+ Phương pháp số tương đối: là tỷ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với kỳ gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số tuyệt đối với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng

+ Phương pháp số tuyệt đối: là hiệu số giữa hai chỉ tiêu kỳ phân tích và

kỳ gốc

- Mục tiêu 2: Sử dụng phương pháp hạch toán kế toán để tập hợp chi phí

và tính giá thành sản phẩm cá tra phi lê

- Mục tiêu 3: Sử dụng phương pháp tổng hợp và suy luận để từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kết toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

Trang 30

N 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU

H N THỦY S N BIỂN ÔN 3.1 L CH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

 Công ty có tên gọi đầy đủ: Công ty TNHH Thủy sản Biển Đông

 Tên thương mại: Bien Dong Seafood

 Website: www.biendongseafood.com.vn

 Giám đốc: Ngô Quang Trường

 Trụ sở đặt tại: lô II, 18B1-18B2, khu công nghiệp Trà Nóc II, phường Phước Thới, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ

 Điện thoại: 0710 3844 201 Fax: 0710 3844 202

Sản phẩm chủ lực của công ty là cá tra (phi lê, cắt khúc, nguyên con, tẩm bột, ) Sản xuất chủ yếu là để xuất khẩu

Công ty TNHH thủy sản Biển Đông (gọi tắt là công ty) được thành lập ngày 10/01/2005 do 6 thành viên góp vốn Ban đầu công ty hoạt động với một nhà máy chế biến (công suất 80 tấn/ngày), cùng với 1.000 công nhân và 150 nhân viên hành chính, bán hàng và nhân viên dịch vụ

Năm 2009, công ty tiến hành xây dựng 2 nhà máy chế biến thức ăn cho

cá (công suất 400 tấn/ngày), khu sản xuất cá giống và hồ nuôi cung cấp khoảng 50.000 tấn/năm, có 500 nhân công trang trại để đảm bảo cung cấp đủ nguồn nguyên liêu sản xuất liên tục

Tháng 06/2010 tiến hành khởi công xây dựng nhà máy chế biến thứ 2 với

công xuất khoảng 120 tấn/ngày và cần thêm 1.000 công nhân

3.2 Ặ ỂM S N XUẤT KINH DOANH VÀ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ S N XUẤT CỦA CÔNG TY

3.2.1 ặc điểm sản xuất kinh doanh

Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các ngành nghề kinh doanh của công ty bao gồm: chế biến và xuất khẩu

- Công ty chế biến các sản phẩm của 2 nhóm: thức ăn cho cá và chế biến các sản phẩm từ nguyên liệu cá tra (cá phi lê, cắt khúc, nguyên con, ) Do đặc điểm hoạt động sản xuất của công ty hướng đến một loại sản phẩm chất lượng

và an toàn nên công ty đã đầu tư xây dựng khu sản xuất cá giống và hồ nuôi

Trang 31

- Các sản phẩm chế biến của công ty hầu hết dùng để xuất khẩu sang các thi trường Châu Á, Châu Âu, Châu Mỹ, Trong đó thị trường Châu Âu và Châu Mỹ là hai thị trường tiêu thụ chủ yếu của công ty

3.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Với mục tiêu mà công ty hướng tới là việc xây dựng một thương hiệu về chất lượng, đáng tin cậy và an toàn trong mắt người tiêu dùng Vì vậy công ty đang áp dụng quy trình sản xuất tích hợp từ nuôi trồng đến chế biến và xuất khẩu để kiểm soát chặt chẽ chất lượng sản phẩm Từ đó Công ty đã xây dựng một quy trình khép kín:

Nguồn: trang web Công ty TNHH thủy sản Biển Đông

Hình 3.1: Quy trình sản xuất khép kín

- Sản xuất con giống và thức ăn nuôi cá: Công ty đã đầu tư xây dựng

khu sản xuất cá giống, 2 nhà máy sản xuất thức ăn với công suất 400 tấn/ngày Nguyên vật liệu dùng để sản xuất thức ăn được mua từ các nhà cung cấp có chứng nhận và kiểm tra ngẫu nhiên Trang thiết bị sản xuất thức ăn gồm ba

dây chuyền sản xuất với công nghệ mới và được bảo trì thường xuyên

- Nuôi trồng thủy sản: nguồn nước của hồ nuôi luôn được xử lý và

theo dõi thường xuyên để duy trì nguồn nước sạch Con giống khi được tách ra khỏi khu sản xuất cá giống được kiểm tra sức khỏe và kích cỡ Sau đó phân cách các loại môi trường nước và các chế độ dinh dưỡng phù hợp tạo điều kiện

để con giống phát triển mạnh Trong quá trình nuôi, lượng thức ăn được điều

Trang 32

chỉnh lƣợng dinh dƣỡng phù hợp và tăng khả năng đề kháng của cá Cuối quá trình chăn nuôi, chỉ những con cá khỏe mạnh, đạt tiêu chuẩn mới đƣợc chuyển

vào nhà máy chế biến

- Công nghệ chế biến: cá đƣợc vận chuyển bằng những tàu chứa

chuyên dụng từ hồ nuôi đƣợc chuyển một cách nhanh chóng vào nhà máy chế biến Tiến hành cắt tiết, làm sạch, sơ chế nguyên liệu và kiểm tra xem có ký sinh hay nhiễm bệnh trên cá hay không Sau đó nguyên liệu sơ chế đã kiểm tra

sẽ chuyển đến dây chuyền sản xuất của từng sản phẩm cụ thể (cá phi lê, cá cắt khúc,…) Từng loại sản phẩm sau khi chế biến xong sẽ đƣợc phân loại và đƣa

vào khu đông lạnh để bảo quản

- Sản phẩm chất lượng: sản phẩm đạt chất lƣợng đƣợc bọc bởi bao bì

dày có lớp nhựa bọc và đóng thùng theo tiêu chuẩn ISO, 10Kg Sản phẩm

đóng thùng đƣợc chuyển qua một ống vào xe tải đông lạnh

P Ó ÁM ỐC TÀI CHÍNH K TOÁN

QU N

ỐC

PHÓ PHÒNG

CÔNG NGHỆ KIỂM NGHIỆM

NV PHÒNG

CÔNG NGHỆ KIỂM NGHIỆM

TR ỞNG PHÒNG

ỆN

PHÓ PHÒNG

ỆN

NV PHÒNG

ỆN

TR ỞNG PHÒNG

TỔ CHỨC HÀNH CHÁNH

PHÓ PHÒNG

TỔ CHỨC HÀNH CHÁNH

NV PHÒNG

TỔ CHỨC HÀNH CHÁNH

TR ỞNG PHÒNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU

PHÓ PHÒNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU

NV PHÒNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU

TR ỞNG PHÒNG

K TOÁN

PHÓ PHÒNG

K TOÁN

NV PHÒNG

K TOÁN

Trang 33

Nguồn: phòng kế toán Công ty TNHH thủy sản Biển Đông

Hình 3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty TNHH thủy sản Biển Đông

3.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

 iám đốc

Quyết định toàn bộ vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất của công ty, xem xét các báo cáo hoạt động của các phòng ban và hoạch định kế hoạch sản xuất Đảm nhận các nhiệm vụ sau:

+ Phê duyệt tất cả các quy định, sửa đổi trong phạm vi công ty

+ Bổ nhiệm các vị trí cấp dưới

+ Ký kết hợp đồng lao động và hợp đồng mua bán

+ Hoạch định các chiến lược sản xuất kinh doanh

+ Quyết định nâng tiền lương, tiền thưởng cho cán bộ, nhân viên trong công ty

 Phó giám đốc

Phó giám đốc là người thay thế giám đốc quyết định các công việc mà giám đốc ủy quyền, thay thế giám đốc quyết định các công việc chung khi giám đốc đi công tác hoặc nghỉ đột xuất, đề xuất ý kiến nhằm giúp giám đốc thực hiện tốt công tác quản lý và đưa công ty phát triển

 Phòng nhân sự

Phòng nhân sự có 6 người, thực hiện các chức năng tuyển dụng dưới sự giám sát của giám đốc, sắp xếp và điều hành nhân sự, đề xuất và thực hiện các chính sách, kỷ luật lao động đúng theo chế độ hiện hành và tình hình thực tế của công ty

 Phòng kế toán

Phòng kế toán gồm 10 người, thực hiện các chức năng tổ chức hệ thống

sổ sách kế toán tại đơn vị, theo dõi ghi chép, phản ánh kịp thời, chính xác toàn

bộ các hoạt động của công ty Tham mưu cho giám đốc về việc thiết lập và thực hiện kế hoạch tài chính Chấp hành việc thu và nộp các khoản theo quy định của pháp luật

 Phòng kinh doanh

Phòng kinh doanh có khoảng 18 người, thực hiện chức năng tham mưu cho giám đốc hoạch định sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm, nghiên cứu chiến lược thị trường và dự báo thị trường

Trang 34

 Ban điều hành sản xuất

Ban điều hành sản xuất có 4 người, thực hiện chức năng kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu đầu vào, cho tạm ngừng sản xuất khi có sự cố bất thường và báo ngay cho cấp trên khi có sự cố ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm

K TOÁN CÔNG

NỢ

K TOÁN TIỀN

L N

VÀ CÁC KHO N TRÍCH THEO

L N

THỦ QUỸ

K TOÁN DOANH THU

Trang 35

Nguồn: phòng kế toán công ty TNHH thủy sản Biển Đông

Hình 3.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty

3.4.2 Chức năng và nhiệm vụ từng bộ phận

- Kế toán trưởng: là người chịu trách nhiệm về số liệu kế toán của

Công ty trước pháp luật Quan hệ với đối tác cấp trên về các nghiệp vụ tài chính kế toán, lập kế hoạch chỉ đạo công việc chung của kế toán viên dưới sự lãnh đạo của Ban giám đốc Mặt khác, kế toán trưởng phải có nhiệm vụ hỗ trợ Ban giám đốc trong việc đưa ra quyết định liên quan đến quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty và chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc về số liệu báo cáo quyết toán tài chính Chỉ đạo điều hành luân chuyển chứng từ, những vấn đề liên quan đến nghĩa vụ ngân sách nhà nước, kiểm tra việc thực hiện những qui định, nguyên tắc chế độ kế toán tài chính hiện hành, hướng dẫn chỉ đạo lập báo cáo cuối tháng, cuối quý và cuối năm theo yêu cầu của Ban giám

+ Kiểm tra hóa đơn, hợp đồng,

- Kế toán thu chi:

+ Cập nhật đầy đủ, kịp thời và chính xác thu, chi, tồn quỹ tiền mặt vào sổ quỹ để báo cáo cho ban giám đốc, kế toán trưởng khi được yêu cầu

+ Thực hiện đúng quy định về trách nhiệm và quản lý quỹ tiền mặt

- Kế toán công nợ: theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu, phải trả phát

sinh trong Công ty

- Kế toán kho: có nhiệm vụ giám sát và ghi nhận tình hình nhập, xuất

kho, tồn kho thành phẩm và kho bao bì

- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:

+ Theo dõi, ghi chép, chấm công cán bộ, công nhân viên trong Công ty + Tính toán, trích và chi lương, các khoản trích theo lương cho cán bộ công nhân viên trong Công ty

- Thủ quỹ: có trách nhiệm bảo quản và theo dõi các khoản thu chi tiền

mặt kèm theo những chứng từ hợp lệ và ghi sổ Hằng ngày kiểm kê số tiền tồn

thực tế và ghi bào sổ sách, đối chiếu số liệu tồn quỹ với sổ sách kế toán

- Kế toán doanh thu: theo dõi các khoản doanh thu phát sinh trong

Công ty theo từng loại hợp đồng, từng mặt hàng, để cung cấp những báo cáo

kịp thời cho ban giám đốc

Trang 36

3.4.3 Chế độ kế toán và hình thức kế toán

3.4.3.1 Chế độ kế toán

Chế độ kế toán áp dụng theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 và các thông tư hướng dẫn sửa đổi còn hiệu lực do Bộ tài chính ban hành

hệ và các phân hệ liên kết với nhau được thực hiện một cách nhanh chóng, thuận tiện, chính xác và không bị chồng chéo lên nhau

Ghi chú: Nhập số liệu hằng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Kiểm tra, đối chiếu

Hình 3.4: Quy trình kế toán trên máy tính Trình tự ghi sổ :

- Hằng ngày kế toán căn cứ vào hóa đơn, chứng từ đã được kiểm tra, xét duyệt, phân loại, xác định tài khoản ghi Nợ-Có nhập vào máy tính theo biểu mẩu có sẵn theo từng phân hệ kế toán

- Mỗi kế toán viên chỉ mở được phân hệ về phần hành mình theo dõi Thông tin sẽ tự động ghi vào sổ sách, chứng từ liên quan như: sổ chi tiết, sổ cái, sổ nhật ký chung, phiếu xuất kho,…

- Cuối kỳ hoặc khi nào có nhu cầu về thông tin, kế toán tổng hợp tiến hành khóa sổ, kiểm tra và lập các báo cáo cần thiết Việc đối chiếu số liệu tổng hợp với sổ chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác,

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo kế toán quản trị

MÁY TÍNH

Trang 37

trung thực Theo thông tin đã được nhập, kế toán tổng hợp kiểm tra sổ chi tiết,

sổ tổng hợp, đối chiếu số liệu giữa sổ cái với báo cáo tài chính sau đó in ra

giấy

- Các sổ sách in từ máy sẽ được sắp xếp lưu theo trình tự và đóng thành

quyển, thực hiện các thủ tục pháp lý theo đúng quy định

Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy tính dựa trên hình thức kế

toán nhật ký chung Các mẩu sổ sách bao gồm: chứng từ kế toán, sổ chi tiết, sổ

tổng hợp, sổ cái, sổ nhật ký chung, …và các mẩu báo cáo tài chính theo quy

- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: theo phương pháp đường thẳng

- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: theo phương pháp bình quân gia

quyền liên hoàn

- Phương pháp kê khai thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ

- Kỳ kế toán : 1 tháng

- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng

năm

3.5 S L ỢC K T QU HO T ỘNG S N XUẤT KINH DOANH

Bảng 3.1: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3

Chênh lệch 2013/2012

Số tiền % Số tiền %

1.Doanh thu 979.621 922.880 944.828 (56.741) (5,79) 21.948 2,38 2.Chi phí 965.081 910.962 934.526 (54.119) (5,61) 23.564 2,59 3.Lợi nhuận 14.540 11.918 10.302 (2.622) (18,03) (1.616) (13,56)

Trang 38

Bảng 3.2: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 6

tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014

- Qua biểu đồ trên cho ta thấy, lợi nhuận của công ty trong giai đoạn từ

năm 2011 đến 2013 có xu hướng giảm rõ rệt Cụ thể trong năm 2011 lợi nhận

công ty đạt được 14.540 triệu đồng, nhưng sang năm 2012 con số này chỉ còn

11.918 triệu đồng, giảm 2.622 triệu đồng tương đương 18,03% Nguyên nhân

của sự sụt giảm là do doanh thu trong năm 2012 giảm 56.741 triệu đồng so với

năm 2011 tương đương 5,79%, bên cạnh đó chi phí cũng giảm nhưng còn khá

cao Chính sự sụt giảm doanh thu và chi phí còn khá cao nên làm cho lợi

nhuận trong năm 2012 của công ty không được như mong đợi

- Đến năm 2013 lợi nhuận vẫn tiếp tục giảm chỉ còn 10.302 triệu đồng

so với 11.918 triệu đồng ở năm 2012 đã giảm 1.616 triệu đồng tương đương

13,56% Nguyên nhân, mặc dù doanh thu của năm 2012 đạt được 944.828

triệu đồng so với 922.880 triệu đồng đã tăng 21.948 triệu đồng tương đương

Trang 39

2,38% Nhưng chi phí trong năm 2013 tăng cao, so với năm 2012 chi phí tăng 23.564 triệu đồng tương đương 2,59% , chính việc gia tăng của chi phí đã làm cho doanh thu không thể bù đắp lại kéo theo lợi nhuận trong năm 2013 tiếp tục xuống dốc Nguyên nhân cho sự gia tăng chi phí là với việc tìm kiếm thị trường mới cho mặt hàng xuất khẩu để làm tăng doanh thu như trên thi doanh nghiệp đã chi một khoản tiền cho việc quảng cáo và quảng bá sản phẩm làm chi phí bán hàng trong năm 2013 tăng mạnh, bên cạnh đó chi phí tài chính cũng đả ảnh hưởng mạnh đến tổng chi phí của công ty, do việc mở rộng đầu tư sản xuất công ty đã vay vốn ngân hàng vì thế tiền lãi vay trong năm 2013 khá

cao

Đơn vị tính: triệu đồng

Hình 3.6: Biểu đồ thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu

năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014

- Trong 6 tháng đầu năm 2014 tình hình hoạt động của công ty đã tăng trưởng trở lại khi lợi nhuận đạt được 6.473 triệu đồng so với 5.633 triệu đồng

ở cùng kỳ 6 tháng đầu năm 2013 thì tăng khoảng 840 triệu tương đương 14,91% Nguyên nhân, lợi nhuận trong 6 tháng đầu năm 2014 tăng do doanh thu của công ty trong giai đoạn này đã tăng mạnh đạt được 604.595 triệu đồng

so với 461.191 triệu đồng, tăng 143.404 triệu đồng tương đương 31,09% Nguyên nhân do những chính sách tìm kiếm thị trường và đầu tư dây chuyền vào sản xuất ở năm 2013 đem lại hiệu quả cao, việc doanh thu trong 6 tháng đầu năm 2014 tăng kéo theo lợi nhuận của công ty và tình hình hoạt động

đang trên đà phát triển

0 100000

Doanh thu Chi phí Lợi nhuận

Trang 40

3.6 THUẬN LỢ , Ó ĂN VÀ P N ỚNG HO T ỘNG 3.6.1 Thuận lợi

Nhà máy chế biến thủy sản đông lạnh được công ty đầu tư hệ thống nhà xưởng, dây chuyền thiết bị chế biến hiện đại nhằm đảm bảo chất lượng Tổ chức công ty gọn nhẹ, chất lượng, trình độ công nhân rất cao, có tinh thần trách nhiệm cao và thường xuyên được bồi dưỡng kiến thức, nâng cao tay nghề để theo kịp trình độ phát triển của xã hội

Nằm cặp sông Hậu và quốc lộ 1A, cảng Cần Thơ thuận tiện cho việc vận chuyển và xuất khẩu hàng hóa Mặt khác công ty nằm trong khu vực đông dân

cư nên lao động tương đối dồi dào Kết hợp với việc nằm trong khu công nghiệp lớn, nên vấn đề nguồn điện và nước sạch rất được đảm bảo, từ đó công

ty có rất nhiều yếu tố thuận lợi cho việc mở rộng qui mô sản xuất

Công ty đã hoạt động khá nhiều năm trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh xuất khẩu với chất lượng đã được khẳng định ở nhiều thị trường trong và ngoài nước Bên cạnh đó, công ty cũng đang tiếp tục mở rộng thị trường tiêu thụ cả trong và ngoài nước

Tập thể ban giám đốc, đội ngũ cán bộ và công nhân viên trong công ty có

sự đoàn kết chặt chẽ, nhất trí một lòng, tinh thần trách nhiệm cao và năng động sáng tạo

Nền kinh tế Việt Nam đang từng bước hội nhập vào nền kinh tế khu vực

và thế giới, mở ra một cơ hội mở rộng hơn nữa thị trường tiêu thụ trên toàn thế giới

Ngoài ra, do thủy sản đã và đang là mặt hàng có tiềm năng xuất khẩu cao, đặc biệt là thị trường Châu Âu, đang có xu hướng sử dụng thủy sản tươi sống để thay thế cho các thực phẩm động vật, thực vật biến đổi gen – có chất lượng không ổn định

3.6.2 hó khăn

Công ty đã trang bị máy móc thiết bị hiện đại dể phục vụ hoạt động sản xuất của công ty có hiệu quả cao hơn, giảm thiểu chi phí nhân công Tuy nhiên, vẫn còn một số công nhân chưa bắt kịp với tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ ngày càng phát triển

Do sự cạnh tranh của các doanh nghiệp cùng ngành ngày càng gay gắt, dẫn đến việc cạnh tranh thu mua nguyên liệu sản xuất là đều không tránh khỏi Giá thị trường trong và ngoài nước tác động mạnh đến việc chế biến, xuất khẩu sản phẩm của công ty

Ngày đăng: 16/10/2015, 23:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. - kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản  phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn thủy sản biển đông
Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 21)
Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ: - kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản  phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn thủy sản biển đông
Sơ đồ h ạch toán nghiệp vụ: (Trang 22)
Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ: - kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản  phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn thủy sản biển đông
Sơ đồ h ạch toán nghiệp vụ: (Trang 24)
Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ: - kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản  phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn thủy sản biển đông
Sơ đồ h ạch toán nghiệp vụ: (Trang 26)
Hình 3.1: Quy trình sản xuất khép kín - kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản  phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn thủy sản biển đông
Hình 3.1 Quy trình sản xuất khép kín (Trang 31)
Bảng tổng hợp - kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản  phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn thủy sản biển đông
Bảng t ổng hợp (Trang 36)
Hình 3.5: Biểu đồ thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011- - kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản  phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn thủy sản biển đông
Hình 3.5 Biểu đồ thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011- (Trang 38)
Hình 3.6: Biểu đồ thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu - kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản  phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn thủy sản biển đông
Hình 3.6 Biểu đồ thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu (Trang 39)
Hình 4.2 Lưu đồ luân chuyển chứng từ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản  phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn thủy sản biển đông
Hình 4.2 Lưu đồ luân chuyển chứng từ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 48)
Bảng 4.3: Bảng lương nhân công trực tiếp sản xuất trong tháng 6/2014 - kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản  phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn thủy sản biển đông
Bảng 4.3 Bảng lương nhân công trực tiếp sản xuất trong tháng 6/2014 (Trang 60)
Bảng 4.4 Sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp - kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản  phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn thủy sản biển đông
Bảng 4.4 Sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp (Trang 62)
Bảng 4.5: Sổ cái chi phí nhân công trực tiếp - kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản  phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn thủy sản biển đông
Bảng 4.5 Sổ cái chi phí nhân công trực tiếp (Trang 63)
Hình 4.4 Lưu đồ luân chuyển các khoản chi phí bằng tiền - kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản  phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn thủy sản biển đông
Hình 4.4 Lưu đồ luân chuyển các khoản chi phí bằng tiền (Trang 65)
Bảng 4.9 Thẻ tính giá thành sản phẩm cá tra phi lê - kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản  phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn thủy sản biển đông
Bảng 4.9 Thẻ tính giá thành sản phẩm cá tra phi lê (Trang 80)
Bảng 4.10 Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh dở dang - kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản  phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn thủy sản biển đông
Bảng 4.10 Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w