CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1.1 Kế toán xác định kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh 2.1.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH
* * * * * * * * *
TÔ NHẬT AN
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THỦY SẢN BIỂN ĐÔNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Ngành: Kế toán tổng hợp
Mã số ngành: 52340301
Tháng 08 - 2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH
* * * * * * * * *
TÔ NHẬT AN MSSV: 41144087
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THỦY SẢN BIỂN ĐÔNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Ngành: Kế toán tổng hợp
Mã số ngành: 52340301
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN NGUYỄN THÚY AN
Tháng 08 – 2014
Trang 3i
LỜI CẢM TẠ
Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn đến Thầy Cô khoa Kinh Tế Quản Trị Kinh doanh - trường Đại học Cần Thơ đã tận tình truyền đạt kiến thức cho em trong suốt thời gian học ở trường, những kiến thức mà Thầy Cô truyền đạt sẽ
là hành trang quý giá nhất để em bước vào đời, bước vào sự nghiệp sau này
Em xin cảm ơn cô Nguyễn Thúy An là người đã hướng dẫn trực tiếp cho
em trong quá trình thực hiện đề tài, nhờ có sự hướng dẫn của thầy mà đề tài được hoàn thành một cách tốt nhất
Em cũng xin chân thành cảm ơn các anh, chị phòng tài chính kế toán công ty TNHH thủy sản Biển Đông, đã nhiệt tình giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại công ty từ cung cấp số liệu đến hướng dẫn các công việc thực tế của một kế toán viên qua đó em còn học được cách giao tiếp và ứng xử trong môi trường làm việc
Một lần nữa em xin được gửi lời cảm ơn đến tất cả mọi người đã giúp đỡ, giảng dạy và chỉ dẫn em trong suốt thời gian qua
Em chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Người thực hiện
Trang 4TRANG CAM KẾT
* * * * * * * * *
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày … tháng … năm
Người thực hiện
TÔ NHẬT AN
Trang 5iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2014
Trang 6MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 1
GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1.1 Kế toán xác định kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh 3
2.1.2 Kế toán xác định kết quả của hoạt động tài chính 8
2.1.3 Kế toán xác định kết quả hoạt động khác 11
2.1.4 Thuế thu nhập doanh nghiệp 13
2.1.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 14
2.1.6 Phân tích kết quả kinh doanh 16
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 17
2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 17
CHƯƠNG 3 19
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THỦY SẢN BIỂN ĐÔNG 19
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 19
3.1.1 Thông tin tổng quát 19
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 19
3.2 ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY 19
3.2.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh 19
3.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 20
3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC 21
3.4 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN 23
3.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán 23
3.4.2 Chính sách kế toán 24
3.5 SƠ LƯỢC KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2011-2013 VÀ SÁU THÁNG ĐẦU NĂM 2014 26 3.6 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG 28
Trang
Trang 7v
3.6.1 Thuận lợi 28
3.6.2 Khó khăn 29
3.6.3 Phương hướng hoạt động 29
CHƯƠNG 4 31
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THỦY SẢN BIỂN ĐÔNG 31
4.1 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH THÁNG 03/2014 TẠI CÔNG TY TNHH THỦY SẢN BIỂN ĐÔNG 31
4.1.1 Kế toán hoạt động sản xuất, kinh doanh 31
4.1.2 Kế toán hoạt động tài chính 40
4.1.3 Kế toán hoạt động khác 42
4.1.4 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 44
4.1.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 46
4.2 PHÂN TÍCH KẾT QỦA KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA BA NĂM (2011-2013) VÀ SÁU THÁNG ĐẦU NĂM 2014 49
4.2.1 Phân tích doanh thu 49
4.2.2 Phân tích chi phí 53
4.2.3 Phân tích lợi nhuận 56
4.2.4 Phân tích hiệu quả kinh doanh 59
CHƯƠNG 5 61
CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THỦY SẢN BIỂN ĐÔNG 61
5.1 NHẬN XÉT CHUNG 61
5.2.1 Nhận xét về công tác kế toán 61
5.2.2 Nhận xét về kết quả hoạt động kinh doanh 61
5.2 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY 62
5.3 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO KẾT QUẢ KINH DOANH 62
CHƯƠNG 6 63
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63
6.1 KẾT LUẬN 63
6.2 KIẾN NGHỊ 64
6.2.1 Đối với Nhà nước Error! Bookmark not defined. 6.2.2 Đối với công ty Error! Bookmark not defined. TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
PHỤ LỤC 01 66
PHỤ LỤC 02 70
PHỤ LỤC 03 73
Trang
Trang 8PHỤ LỤC 04 88 PHỤ LỤC 05 87 PHỤ LỤC 06 91
Trang
Trang 9vii
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 3.1 Sơ lược kết quả kinh doanh của Công ty TNHH thủy sản Biển Đông
2011-2013 27
Bảng 3.2 Sơ lược kết quả kinh doanh của công ty TNHH thủy sản Biển Đông 06/2013 và 06/2014 27
Bảng 4.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH thủy sản Biển Đông tháng 03/2014 48
Bảng 4.2 Doanh thu của Công ty giai đoạn 2011-2013 50
Bảng 4.3 Doanh thu của Công ty 06 đầu năm 2013, 2014 50
Bảng 4.4 Cơ cấu doanh thu bán hàng theo mặt hàng 2011-2013 51
Bảng 4.5 Cơ cấu danh thu bán hàng theo mặt hàng 6 tháng đầu 2013, 2014 51 Bảng 4.6 Cơ cấu doanh thu bán hàng theo thị trường 2011-2013 52
Bảng 4.9 Chi phí của Công ty giai đoạn 2011-2013 54
Bảng 4.10 Cơ cấu chi phí của Công ty 06 tháng 2013 và 06 tháng 2014 55
Bảng 4.11 Lợi nhuận của Công ty giai đoạn 2011-2013 57
Bảng 4.12 Lợi nhuận của Công ty 06 tháng 2013 và 06 tháng 2014 58
Bảng 4.13 Tỷ số khả năng sinh lời của Công ty 2011-2013 59
Bảng 4.14 Tỷ số khả năng sinh lời của Công ty 06 tháng đầu năm 2014 60
Trang
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán tài khoản 511 4
Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán tài khoản 632 5
Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán tài khoản 641 6
Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán tài khoản 642 8
Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán tài khoản 515 10
Hình 2.6 Sơ đồ hạch toán tài khoản 635 11
Hình 2.7 Sơ đồ hạch toán tài khoản 711 12
Hình 2.8 Sơ đồ hạch toán tài khoản 811 13
Hình 2.9 Sơ đồ hạch toán tài khoản 821 14
Hình 2.10 Sơ đồ hạch toán tài khoản 911 15
Hình 3.1 Sơ đồ quy trình sản xuất khép kín của Công ty 20
Hình 3.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 23
Hình 3.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 25
Hình 4.1 Lưu đồ chi phí bán hàng 39
Trang
Trang 11ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BHYT : Bảo hiểm y tế
BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp
Trang 12CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam có rất nhiều chuyển biến, đó là nhìn về tổng thể Nhưng tiềm ẩn bên trong là những nguy cơ rất lớn cho các doanh nghiệp như chi phí đầu vào tăng (giá xăng thường biến động, nguồn cung cấp nguyên liệu đầu vào cho các ngành công nghiệp với giá ngày càng cao,…) và sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các doanh nghiệp trong
và ngoài nước; do năm 2015 nước ta hội nhập đầy đủ khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) và năm 2018 hội nhập toàn diện WTO với nhiều mặt hàng nhập khẩu với thuế suất 0% (rào cản bảo hộ không còn), nên các doanh nghiệp phải đối mặt với sức ép cạnh tranh bình đẳng (Vũ Tiến Lộc, 2011) Nổi bật của sự cạnh tranh này giữa các doanh nghiệp sản xuất và chế biến thủy sản ở khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long hiện nay Thang đo của sự cạnh tranh này thường là thị trường tiêu thụ, kết quả hoạt động kinh doanh,…
Mặt khác, kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động khác trong một thời
kỳ nhất định Trong đó, đối với các doanh nghiệp sản xuất thì hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng cao nhất Nó ảnh hưởng chính và gần như quyết định chính cho kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó,
để đứng vững trên thị trường cạnh tranh hiện nay, các doanh nghiệp thủy sản cần phải có chiến lược mang tính quyết định, đột phá để nâng cao kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Dù là chiến lược gì, thì cũng không thể phủ nhận vai trò quan trọng của công tác kế toán, đặc biệt là công tác kế toán xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Đây là một công cụ đắc lực không thể thiếu trong việc cung cấp những thông tin mang tính dự báo cho các nhà quản trị có thể đề ra những chiến lược phát triển lâu dài cho doanh nghiệp Kết hợp với các yêu cầu thực tiễn tại Công ty trách nhiệm hữu hạn thủy sản Biển Đông và các vấn đề trên, việc nghiên cứu kỹ lưỡng hơn nữa về phần hành kế toán này trở nên cần thiết và thực sự quan trọng Đó là mục tiêu và ý
nghĩa của đề tài:“Kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại công
ty trách nhiệm hữu hạn thủy sản Biển Đông” Đề tài luận văn tốt nghiệp
chuyên ngành kế toán tổng hợp
Trang 131.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Thực hiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh của Công ty
- Đánh giá công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh của Công ty
- Phân tích kết quả kinh doanh giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng 2014 của Công ty và một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện hơn công tác kế toán xác định kết quả
kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty
- Đề tài sử dụng số liệu của tháng 03/2014 để thực hiện kế toán xác định
kết quả kinh doanh
- Đề tài được thực hiện từ ngày 11/08/2014 đến ngày 17/11/2014
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu chế độ kế toán và tổ chức công tác kế toán
xác định kết quả kinh doanh tại Công ty giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014
Trang 14CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Kế toán xác định kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh
2.1.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
a) Khái niệm
Doanh thu bán hàng thuần là khoản doanh thu bán hàng sau khi đã trừ các khoản giảm trừ doanh thu như: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, khoản chiết khấu thương mại, khoản giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán
bị trả lại (và khoản thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp)
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14, đoạn số 10, thì điều kiện ghi nhận doanh thu gồm:
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người
sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 4 điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối
- Nội dung phản ánh của TK 511:
+ Bán hàng: bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào và bất động sản đầu tư;
Trang 154
+ Cung cấp dịch vụ: thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán như: cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức thuê hoạt động,
- Tài khoản này gồm các tài khoản cấp 2 sau:
+ 5111: Doanh thu bán hàng hóa
+ 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
+ 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
+ 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
- Sơ đồ hạch toán của TK 511:
Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán tài khoản 511
2.1.1.2 Kế toán giá vốn hàng bán
a) Khái niệm
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm đã bán được (hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành đã được xác định là tiêu thụ các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
b) Tài khoản sử dụng
- Kế toán giá vốn hàng bán sử dụng TK 632 – Giá vốn hàng bán
- Nội dung giá vốn hàng bán thường bao gồm:
TK 511
K/c chiết khấu thương
mại, giảm giá hàng bán
hàng bán bị trả lại
TK 911
K/c doanh thu thuần
TK 111, 112,1113 Doanh thu bán hàng (theo
phương pháp khấu trừ)
TK 3333
Thuế GTGT Nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp Doanh thu bán hàng (phương pháp trực tiếp)
TK 641, 111, 112
Thanh toán tiền hàng đại lý (đã trừ hoa hồng)
Trang 16+ Giá xuất bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ, có tính đến các trường hợp hàng bị trả lại
+ Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường
và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào trị giá hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán
+ Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ (-) phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra
+ Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng chế hoàn thành
+ Chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hợn khoản đã lập dự phòng năm trước
+ Các khoản chi phí liên quan đến bất động sản đầu tư đem cho thuê, bán, thanh lý và giá trụ còn lại của bất động sản đầu tư đem bán, thanh lý
TK 154, 155, 156, 157
TK 152, 153, 156, 138
K/c giá vốn, dịch vụ hoàn thành
Trang 176
- Chi phí vật liệu bao bì phục vụ cho việc đóng gói sản phẩm, bảo quản sản phẩm, nhiên liệu để vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ; phụ tùng thay thế cho việc sửa chửa TSCĐ cho bộ phận bán hàng
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho hoạt động bán hàng như các dụng cụ đo lường, bàn ghế, máy tính cầm tay,
- Chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản sản phẩm, hàng hóa, bộ phận bán hàng như: khấu hao TSCĐ, tiền thuê kho bãi, tiền thuê bốc vác vận chuyển hàng hóa đi tiêu thụ; hoa hồng phải trả cho đại lý các đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu,
- Chi phí khác bằng tiền đã chi ra để phục vụ cho hoạt động bán hàng như: chi phí giới thiệu sản phẩm hàng hóa; chi phí chào hàng, quảng cáo, chi phí tiếp khách cho bộ phận bán hàng; chi phí tổ chức hội nghị khách hàng;
b) Tài khoản sử dụng
- Kế toán chi phí bán hàng sử dụng tài khoản 641 – Chi phí bán hàng
- Tài khoản 641 mở chi tiết theo từng nội dung chi phí kế toán tương ứng với các tài khoản cấp 2:
+ TK 6411: chi phí nhân viên bán hàng
+ TK 6412: chi phí vật liệu, bao bì
- Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu của TK 641:
Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán tài khoản 641
2.1.1.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 18Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí có liên quan đến hoạt động quản
lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn doanh nghiệp, bao gồm:
- Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp: gồm tiền lương và các khoản trích theo lương, tiền ăn ca phải trả cho giám đốc, nhiên viên ở các phòng ban,
và các khoản trích kinh phí công đoàn
- Chi phí vật liệu phục vụ cho hoạt động quản lý doanh nghiệp
- Chi phí đồ dùng văn phòng phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp
- Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ chung cho toàn doanh nghiệp: nhà, văn phòng làm việc của doanh nghiệp, vật kiến trúc, phương tiện vận tải, thiết
bị truyền dẫn, thiết bị văn phòng,
- Thuế, phí, lệ phí: thuế môn bài, thuế nhà đất, và các khoản phí khác
- Chi phí dự phòng: dự phòng phải thu khó đòi
- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho quản lý doanh nghiệp như tiền điện, nước, điện thoại, fax, thuê nhà làm văn phòng, thuê ngoài sửa chữa TSCĐ phục vụ khối văn phòng doanh nghiệp
- Chi phí khác bằng tiền đã chi ra để phục vụ cho việc điều hành quản lý chung của toàn doanh nghiệp: chi phí tiếp khách, hội nghị, công tác phí, chi phí kiểm toán
+ TK 6421: chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp
+ TK 6422: chi phí vật liệu quản lý
Trang 198
c) Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu của TK 642
Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán tài khoản 642
2.1.2 Kế toán xác định kết quả của hoạt động tài chính
2.1.2.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
a) Khái niệm
Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh từ các khoản tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời cả hai điều kiện sau:
- Có khả năng thu được lợi ích từ giao dịch đó
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Nội dung của doanh thu hoạt động tài chính gồm:
- Tiền lãi: Lãi cho vay; lãi tiền gửi; lãi bán hàng trả chậm, trả góp; lãi đầu
tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa dịch vụ; lãi cho thuê tài chính;
- Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản (Bằng sáng chế, nhãn hiệu thương mại; bản quyền tác giả, phần mềm vi tính )
- Cổ tức, lợi nhuận được chia
- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán hạn, dài hạn
Trang 20- Chênh lệch về hoạt động đầu tư khác
- Chênh lệch lãi do bán ngoài tệ; khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn
+ Đối với các khoản doanh thu từ hoạt động mua, bán chứng khoán, doanh thu được ghi nhận là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá gốc, số lãi
về trái phiếu, tín phiếu hoặc cổ phiếu
+ Đối với khoản doanh thu từ hoạt động mua, bán ngoại tệ, doanh thu được ghi nhận là số chênh lệch giữa giá ngoại tệ bán ra và giá ngoại tệ mua vào
+ Đối với khoản tiền lãi đầu tư nhận được từ đầu tư cổ phiếu, trái phiếu thì chỉ có phần tiền của các kỳ mà doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư này mới được ghi nhận là doanh thu phát sinh trong kỳ, còn khoản doanh lãi đầu tư nhận được từ các khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư đó thì chỉ giảm giá gốc khoản đầu tư trái phiếu, cổ phiếu đó + Khi nhà đầu tư nhận được cổ tức bằng trái phiếu, nhà đầu tư chỉ theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm trên thuyết minh báo cáo tài chính, không ghi nhận trị giá cổ phiếu được nhận, không ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính, không ghi nhận tăng giá trị khoản đầu tư vào công ty
+ Đối với khoản thu nhập từ nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết, doanh thu được ghi nhận vào TK 515
là số chênh lệch giữ giá bán lớn hơn giá gốc
Trang 2110
c) Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu của TK 515
Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán tài khoản 515
2.1.2.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính
a) Khái niệm
Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí liên quan đến các hoạt động
về vốn, các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính của doanh nghiệp Chi phí hoạt động tài chính bao gồm:
- Chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư công cụ tài chính ; đầu tư liên doanh; đầu tư liên kết; đầu tư vào công ty con (Chi phí nắm giữ, thanh lý, chuyển nhượng các khoản đầu tư, các khoản lỗ trong kỳ, )
- Chi phí liên quan đến hoạt động vay vốn
- Chi phí lãi vay vốn khi kinh doanh không được vốn hóa, khoản chiết khấu thanh toán khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp lao vụ, dịch vụ
- Chênh lệch lỗ khi mua, bán ngoại tệ, khoản lỗ chênh lệch tỷ giá ngoại
TK 1112, 1122
Theo tỷ giá thực tế xuất Thu tiền lãi định kỳ
TK 112
TK 911
Kết chuyển
Trang 22- Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu của TK 635
Hình 2.6 Sơ đồ hạch toán tài khoản 635
2.1.3 Kế toán xác định kết quả hoạt động khác
2.1.3.1 Kế toán thu nhập khác
a) Khái niệm
Thu nhập khác là các khoản thu nhập được tạo ra từ các hoạt động khác ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp Nội dung của thu nhập khác gồm:
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ
- Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng
- Thu tiền các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ
- Các khoản thuế được ngân sách nhà nước hoàn lại
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ
đầu tư
Chi phí liên doanh, liên kết
129, 229 Hoàn nhập chênh lệch
bằng ngoại tệ
Lỗ
911 Kết chuyển
Trang 23- Kế toán thu nhập khác sử dụng tài khoản 711 – Thu nhập khác
- Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu của TK 711:
Hình 2.7 Sơ đồ hạch toán tài khoản 711
- Bị phạt thuế, truy nộp thuế;
- Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm, hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán;
- Các khoản chi phí khác còn lại
do vi phạm hợp đồng
TK 334, 338 Tiền phạt người lao
động, đối tượng khác
TK 152, 156 Nhận tài trợ biếu tặng
vật tư hàng hóa
TK 111, 112 Thu được khoản thu
khó đòi
TK 331, 338 Thu nhập từ nợ không
xác định được chủ nợ
TK 3387 Hoàn nhập dự phòng
Trang 24- Kế toán chi phí khác sử dụng tài khoản 811 – chi phí khác
- Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ chủ yếu của TK 811
Hình 2.8 Sơ đồ hạch toán tài khoản 811
2.1.4 Thuế thu nhập doanh nghiệp
a) Khái niệm
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17, đoạn 02, thì: Thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm toàn bộ số thuế thu nhập tính trên thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả các khoản thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ tại nước ngoài mà Việt Nam chưa ký Hiệp định về tránh đánh thuế hai lần Thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm cả các loại thuế liên quan khác được khấu trừ tại nguồn đối các tổ chức, cá nhân nước ngoài ngoài hoạt động tại Việt Nam không có cơ sở thường trú tại Việt Nam được thanh toán bởi công ty liên doanh, liên kết hay công ty con tính trên khoản phân phối cổ tức, lợi nhuận (nếu có); hoặc thanh toán dịch vụ cung cấp cho đối tác cung cấp dịch vụ nước ngoài theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của năm hiện hành
Các khoản chi phí khác bằng tiền
TK 331 Khi nộp phạt Khoản nộp phạt do
TK 214
Giá trị góp vốn liên doanh, liên kết
Trang 2514
Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả là thuế thu nhập doanh nghiêp phải nộp trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện hành
b) Tài khoản sử dụng
- Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp sử dụng tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
- Tài khoản 821 không có số dư Và có 2 tài khoản cấp 2:
+ 8211: chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
+ 8212: chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
+ Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu của TK 821:
Hình 2.9 Sơ đồ hạch toán tài khoản 821
2.1.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
a) Khái niệm
Kết quả kinh doanh là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động trong doanh nghiệp, là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động khác của doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng lãi (lỗ)
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
- Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết quả hoạt động tài chính: là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính
- Kết quả hoạt động khác: là số chênh lệch giữa thu nhập khác và các khoản chi phí khác, và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
b) Kế toán xác định kết quả kinh doanh
kỳ
TK 911
Trang 26- Kế toán xác định kết quả kinh doanh sử dụng tài khoản 911 – Xác định kết quả hoạt động kinh doanh
- Nguyên tắc hạch toán:
+ Tài khoản này phải phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kế toán theo đúng qui định của chính sách hiện hành + Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động (hoạt động sản xuất, chế biến; hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ; hoạt động tài chính, ) Trong từng loại hoạt động kinh doanh,
có thể cần hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng loại dịch vụ
+ Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này là
số doanh thu thuần và thu nhập thuần
- Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu của TK 911
Hình 2.10 Sơ đồ hạch toán tài khoản 911
hàng, doanh thu nội bộ
TK 515 Kết chuyển doanh thu
hoạt động tài chính
TK 711 Kết chuyển thu nhập khác
TK 421 Kết chuyển lỗ
Kết chuyển chi phí thuế
thu nhập doanh nghiệp
hiện hành
TK 8211
Kết chuyển chi phí thuế
thu nhập doanh nghiệp
hoãn lại
Kết chuyển lãi
Trang 27đó, đề ra các phương án và giải pháp nhằm nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.6.2 Vai trò của phân tích kết quả kinh doanh
- Là công cụ quản lý kinh tế hiệu quả, giúp phát hiện những khả năng
tiềm tàng để phát triển, và những hạn chế để sớm có những biện pháp khắc phục
- Là biện pháp hữu hiệu để phòng ngừa những sai sót và rủi ro
- Là cơ sở quan trọng và vững chắc để ra các quyết định kinh doanh phù
hợp
2.1.6.3 Nội dung phân tích kết quả kinh doanh
- Phân tích tình hình doanh thu của những khoản doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu từ hoạt động tài chính và doanh thu từ hoạt động khác
- Phân tích tình hình chi phí của những khoản mục chi phí sau: giá vốn
hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác và chi phí thuế TNDN
- Phân tích tình hình lợi nhuận bao gồm lợi nhuận từ hoạt động kinh
doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận khác
2.1.6.4 Tỷ số đánh giá khả năng sinh lời
a) Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS - Return on sales)
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu phản ánh khả năng sinh lời trên cơ sở doanh thu được tạo ra trong kỳ Nói một cách khác, chỉ tiêu này cho chúng ta biết một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng
ROS (%) =
Lợi nhuận ròng
X 100 % Doanh thu thuần
b) Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA - Return on total assets)
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản đo lường khả năng sinh lời của tài sản Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sản xuất kinh doanh càng lớn
Trang 28ROA (%) =
Lợi nhuận ròng
X 100 % Tổng tài sản bình quân
c) Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE – Return on equity)
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu đo lường mức độ sinh lời của vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu này thể hiện một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu lợi nhuận ròng cho chủ sở hữu Đây là tỷ số rất quan trọng đối với các
cổ đông vì nó gắn liền với hiệu quả đầu tư của họ
Vốn chủ sỡ hữu bình quân
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu sử dụng trong bài viết gồm:
- Số liệu thứ cấp: được thu thập từ sổ sách, báo cáo tài chính của phòng
kế toán
- Số liệu sơ cấp: thu thập từ các chứng từ của nghiệp vụ phát sinh; qua trao đổi trực tiếp, quan sát và phỏng vấn nhân viên phòng kế toán
2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu
2.3.2.1 Phương pháp phân tích số liệu
Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp so sánh kết hợp với phương pháp suy luận để phân tích số liệu
Phương pháp so sánh:
Theo Nguyễn Văn Công (2009, trang 15) có nhận định về phương pháp
so sánh là “so sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích nói chung và phân tích kinh doanh nói riêng nhằm đánh giá kết quả, xác định vị trí
và xu hướng biến động của đối tượng nghiên cứu Để áp dụng phương pháp so sánh, các nhà phân tích cần phải chú trọng đến các nội dung cơ bản của phương pháp như: điều kiện so sánh được của các chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu; gốc so sánh, các dạng so sánh chủ yếu.”
Do đó, đề tài sử dụng phương pháp so sánh để phân tích số liệu và áp dụng các dạng cụ thể của phương pháp so sánh sau:
- Phương pháp so sánh số tuyệt đối: phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các
chỉ tiêu kinh tế
∆ =Trong đó: Y0: là chỉ tiêu năm trước
Trang 2918
Y1: là chỉ tiêu năm sau
∆Y: là phần chênh lệch giữa các chỉ tiêu Phương pháp này được dùng để so sánh số liệu năm tính số liệu của năm trước của các chỉ tiêu kinh tế xem có biến động hay không và biến động theo chiều hướng thuận lợi hay bất lợi Từ đó, tìm ra nguyên nhân của sự biến động
Trong đó: Y0: là chỉ tiêu năm trước
Y1: là chỉ tiêu năm sau
∆Y: là phần chênh lệch giữa các chỉ tiêu Phương pháp này cho ta thấy được tốc độ phát triển, hay mức độ phổ biến của các chỉ tiêu kinh tế Thông thường phương pháp này sẽ được thực hiện cùng với phương pháp so sánh tuyệt đối, chúng bổ sung qua lại cho nhau
và giúp cho kết quả so sánh thể hiện được đầy đủ hơn
2.3.2.2 Phương pháp kế toán
- Phương pháp chứng từ kế toán
Phương pháp chứng từ kế toán là phương pháp xác định và kiểm tra sự hình thành các nghiệp vụ kinh tế cụ thể Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong doanh nghiệp kế toán phải lập chứng từng đúng quy định theo chế
độ kế toán hiện hành
- Phương pháp đối ứng tài khoản
Là phương pháp so sánh thông tin, kiểm tra quá trình vận động của từng đối tượng kế toán khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong mối tương quan tác động qua lại giữa hai đối tượng Hay phương pháp đối ứng tài khoản là phương pháp dùng để ghi một nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào ít nhất hai tài khoản kế toán có liên quan theo đúng mối quan hệ khách quan giữa các đối tượng kế toán
- Phương pháp tính giá xuất kho thành phẩm:
Theo chuẩn mực số 02 – Hàng tồn kho, đoạn 15 thì nội dung phương pháp bình quân gia quyền là: ”Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng mặt hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình doanh nghiệp.”
Trang 30CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN THỦY SẢN BIỂN ĐÔNG 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
3.1.1 Thông tin tổng quát
Công ty có tên gọi đầy đủ: Công ty trách nhiệm thủy sản Biển Đông Tên giao dịch: Bien Dong Seafood Co.Ltd
Giám đốc: Ngô Quang Trường
Trụ sở đặt tại: lô II, 18B1-18B2, khu công nghiệp Trà Nóc II, phường Phước Thới, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ
Điện thoại: 0710 3844 201
Fax: 0710 3844 202
Email: info@biendongseafood.com.vn/sales@biendongseafood.com.vn Website: www.biendongseafood.com.vn
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Công ty TNHH thủy sản Biển Đông (gọi tắt là Công ty) được thành lập ngày 10/01/2005 do 6 thành viên góp vốn Ban đầu Công ty hoạt động với một nhà máy chế biến (công suất 80 tấn/ngày), cùng với 1.000 công nhân và 150 nhân viên hành chính, bán hàng và nhân viên dịch vụ
Năm 2009, Công ty xây dựng một trang trại với diện tích 75 ha, công suất 50.000 tấn cá tra/năm với 500 nhân viên
Tháng 06/2010, Công ty tiến hành khởi công xây dựng nhà máy chế biến thứ 2 với công xuất 120 tấn/ngày, với nhu cầu 1.000 công nhân Với mục tiêu đưa nguyên liệu từ trang trại nuôi đến khâu chế biến nhanh hơn, giúp cho nguyên liệu tươi hơn Nhà máy được đặt tại xã Tân Lộc, quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ
Năm 2012, Công ty đứng thứ 47 trong top 100 doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam do VASEP (hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam
tổng hợp từ số liệu của Hải quan 06 tháng đầu năm 2012)
3.2 ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY
3.2.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh
Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các ngành nghề kinh doanh của Công ty bao gồm: chế biến và xuất khẩu
- Công ty chế biến các sản phẩm từ nguyên liệu cá tra (cá tra tẩm bột, cá tra phi lê, ) Do tự túc về nguồn nguyên liệu nên Công ty đã xây dựng nhà máy chế biến thức ăn cho cá để cung cấp cho trang trại nuôi cá
Trang 31-Sản xuất con giố
ươm giống, 2 nhà máy s
vật liệu dùng để sản xuấ
nhận và kiểm tra ngẩ
chuyền sản xuất với công ngh
-Nuôi trồng thủy s
dõi thường xuyên để duy tr
khỏi khu sản xuất giố
phân cách các loại môi tr
điều kiện để con giống phát
được điều chỉnh lượng dinh d
Cuối quá trình chăn nuôi, ch
được chuyển vào nhà máy ch
20
ẩ ủa Công ty được xuất bán sang các thị trường n
ng Châu Âu, Châu Á, Châu Phi,
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
êu mà công ty hướng tới là việc xây dựng một thươđáng tin cậy và an toàn trong mắt người tiêu dùng Vì v
ình sản xuất tích hợp từ nuôi trồng đến chế biế
m soát chặt chẽ chất lượng sản phẩm Từ đó công ty đ
khép kín:
(Nguồn: trang web Công ty)
Sơ đồ quy trình sản xuất khép kín của Công ty
t con giống và thức ăn nuôi cá: công ty đã đầu tư xây d
à máy sản xuất thức ăn với công suất 400 tấn/ng
ể ản xuất thức ăn được mua từ các nhà cung c
m tra ngẩu nhiên Trang thiết bị sản xuất thức ăn gồ
ấ ới công nghệ mới và được bảo trì thường xuyên
ủy sản: nguồn nước của hồ nuôi luôn được xử
ể duy trì nguồn nước sạch Con giống khi đ
ất giống cá bột được kiểm tra sức khỏe và kích c
ại môi trường nước và các chế độ dinh dưỡng phống phát triển mạnh Trong quá trình nuôi, lượng dinh dưỡng phù hợp và tăng khả năng đề kháng c
ăn nuôi, chỉ những con cá khỏe mạnh, đạt tiêu chu
ào nhà máy chế biến
à cung cấp có chứng
ứ ăn gồm ba dây
ên
ợc xử lý và theo ống khi được tách ra
à kích cỡ Sau đó ỡng phù hợp tạo ượng thức ăn
ă đề kháng của cá
êu chuẩn mới
Trang 32-Công nghệ chế biến: cá được vận chuyển bằng những tàu chứa chuyên
dụng từ hồ nuôi được chuyển một cách nhanh chóng vào nhà máy chế biến Tiến hành cắt tiết, làm sạch, sơ chế nguyên liệu và kiểm tra xem có ký sinh hay nhiễm bệnh trên cá hay không Sau đó nguyên liệu sơ chế đã kiểm tra sẽ chuyển đến dây chuyền sản xuất của từng sản phẩm cụ thể (cá phi lê, cá cắt khúc,…) Từng loại sản phẩm sau khi chế biến xong sẽ được phân loại và đưa
vào khu đông lạnh để bảo quản
-Sản phẩm chất lượng: sản phẩm đạt chất lượng được bọc bởi bao bì dày
có lớp nhựa bọc và đóng thùng theo tiêu chuẩn ISO, 10Kg Sản phẩm đóng
thùng được chuyển qua một ống vào xe tải đông lạnh
3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC
(Nguồn: phòng hành chính Công ty TNHH thủy sản Biển Đông)
Hình 3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty TNHH thủy sản
Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
P.GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
QUẢN
ĐỐC
PHÓ PHÒNG CÔNG NGHỆ KIỂM NGHIỆM
NV PHÒNG CÔNG NGHỆ KIỂM NGHIỆM
TRƯỞNG PHÒNG
CƠ ĐIỆN
PHÓ PHÒNG
CƠ ĐIỆN
NV PHÒNG
CƠ ĐIỆN
TRƯỞNG PHÒNG
TỔ CHỨC HÀNH CHÁNH
PHÓ PHÒNG
TỔ CHỨC HÀNH CHÁNH
NV PHÒNG
TỔ CHỨC HÀNH CHÁNH
TRƯỞNG PHÒNG KINH DOANH
XK, NK
PHÓ PHÒNG KINH DOANH
XK, NK
NV PHÒNG KINH DOANH
XK, NK
TRƯỞNG PHÒNG
KẾ TOÁN
PHÓ PHÒNG
KẾ TOÁN
NV PHÒNG
KẾ TOÁN
Trang 3322
- Giám đốc: quyết định toàn bộ vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất
của công ty, xem xét các báo cáo hoạt động của các phòng ban và hoạch định
kế hoạch sản xuất Đảm nhận các nhiệm vụ sau:
+ Phê duyệt tất cả các quy định, sửa đổi trong phạm vi công ty
+ Bổ nhiệm các vị trí cấp dưới
+ Ký kết hợp đồng lao động và hợp đồng mua bán
+ Hoạch định các chiến lược sản xuất kinh doanh
+ Quyết định nâng tiền lương, tiền thưởng cho cán bộ, nhân viên trong công ty
- Phó giám đốc: phó giám đốc là người thay thế giám đốc quyết định các
công việc mà giám đốc ủy quyền, thay thế giám đốc quyết định các công việc chung khi giám đốc đi công tác hoặc nghỉ đột xuất, đề xuất ý kiến nhằm giúp giám đốc thực hiện tốt công tác quản lý và đưa công ty phát triển
- Phòng nhân sự: có 6 người, thực hiện các chức năng tuyển dụng dưới
sự giám sát của giám đốc, sắp xếp và điều hành nhân sự, đề xuất và thực hiện các chính sách, kỷ luật lao động đúng theo chế độ hiện hành và tình hình thực
tế của công ty
- Phòng kế toán: gồm 10 người, thực hiện các chức năng tổ chức hệ
thống sổ sách kế toán tại đơn vị, theo dõi ghi chép, phản ánh kịp thời, chính xác toàn bộ các hoạt động của công ty Tham mưu cho giám đốc về việc thiết lập và thực hiện kế hoạch tài chính Chấp hành việc thu và nộp các khoản theo quy định của pháp luật
- Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: có khoảng 18 người, thực hiện chức
năng tham mưu cho giám đốc hoạch định sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm, nghiên cứu chiến lược thị trường và dự báo thị trường
- Phòng kỹ thuật: có 6 người, thực hiện chức năng kiểm soát toàn hoạt
động sản xuất tại công ty, xem xét, đánh giá hệ thống chất lượng, nghiên cứu
và xây dựng các sản phẩm mới Đề xuất các các vấn đề thuộc về kỹ thuật, về quản lý chất lượng và tham mưu cho giám đốc nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm
- Phòng cơ điện: có 4 người, thực hiện chức năng kiểm tra, bảo trì và tu
sửa thiết bị máy móc Báo cáo nhanh chóng , kịp thời cho giám đốc những sự
cố để có hướng giải quyết nhanh chóng không ảnh hưởng đến hoạt động của
công ty
- Ban quản đốc: có khoảng 40 người, thực hiện chức năng quản lý lao
động trong phân xưởng, bố trí lao động từng ca sản xuất, chịu trách nhiệm về
chất lượng sản phẩm đối với cấp trên
- Ban điều hành sản xuất: có 4 người, thực hiện chức năng kiểm tra chất
lượng nguyên vật liệu đầu vào, cho tạm ngừng sản xuất khi có sự cố bất
Trang 34thường và báo ngay cho cấp trên khi có sự cố ảnh hưởng đến an toàn thực
Bộ máy kế toán đặt dưới sự lãnh đạo của kế toán trưởng
(Nguồn: phòng kế toán công ty TNHH thủy sản Biển Đông)
Hình 3.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận:
- Kế toán trưởng:
+ Chịu trách nhiệm tổ chức và điều hành bộ máy kế toán theo yêu cầu
tổ chức sản xuất, quản lý của Công ty
+ Trực tiếp kiểm tra và giám sát việc thực hiện tất cả phần hành kế toán trong bộ máy kế toán
+ Tổng hợp, phân tích thông tin, số liệu kế toán để tham mưu, đề xuất
cho giám đốc và nộp các báo cáo theo quy định của pháp luật
KẾ TOÁN CÔNG
NỢ
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
THỦ QUỸ
KẾ TOÁN DOANH THU
Trang 3524
+ Lập báo cáo quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp và nộp cho cơ quan thuế theo qui định
+ Kiểm tra hóa đơn, hợp đồng,
- Kế toán thu chi:
+ Cập nhật đầy đủ, kịp thời và chính xác thu, chi, tồn quỹ tiền mặt vào
sổ quỹ để báo cáo cho ban giám đốc, kế toán trưởng khi được yêu cầu
+ Thực hiện đúng quy định về trách nhiệm và quản lý quỹ tiền mặt
- Kế toán công nợ: theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu, phải trả phát
sinh trong Công ty
- Kế toán kho: có nhiệm vụ giám sát và ghi nhận tình hình nhập, xuất kho, tồn kho thành phẩm và kho bao bì
- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:
+ Theo dõi, ghi chép, chấm công cán bộ, công nhân viên trong Công ty + Tính toán, trích và chi lương, các khoản trích theo lương cho cán bộ công nhân viên trong Công ty
- Thủ quỹ: có trách nhiệm bảo quản và theo dõi các khoản thu chi tiền
mặt kèm theo những chứng từ hợp lệ và ghi sổ Hằng ngày kiểm kê số tiền tồn
thực tế và ghi bào sổ sách, đối chiếu số liệu tồn quỹ với sổ sách kế toán
- Kế toán doanh thu: theo dõi các khoản doanh thu phát sinh trong Công
ty theo từng loại hợp đồng, từng mặt hàng, để cung cấp những báo cáo kịp
thời cho ban giám đốc
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: theo phương pháp đường thẳng
- Phương pháp tính giá thành xuất kho: bình quân gia quyền liên hoàn
- Phương pháp kê khai thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ
b) Chế độ và hình thức ghi sổ kế toán
Chế độ kế toán: Công ty sử dụng hệ thống chứng từ và hệ thống tài khoản áp dụng cho doanh nghiệp ban hành theo quyết định số: 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006
Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng tại Công ty: hình thức nhật ký chung, theo hướng dẫn của quyết định 15/2006/QĐ-BTC
Sơ đồ hình thức nhật ký chung
Trang 36Ghi chú:
Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
(Nguồn: Quyết định 15/2006/QĐ-BTC của Bộ tài chính)
Hình 3.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan
- Đối với một số loại nghiệp vụ đặt biệt, với tần suất phát sinh lớn, đơn vị
mở các sổ Nhật ký đặc biệt để theo dõi Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặt biệt liên quan Định kỳ (3, 5, 7, 10, ngày) hoặc cuối tháng, tùy khối lượng nghiệp
vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặt biệt, lấy số liệu để ghi vài các tài khoản phù hợp trên Sổ cáu, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sồ Nhật ký đặc biệt (nếu có)
- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên Sổ cái, lập Bảng cân đối số phát sinh
Sổ nhật ký đặc
biệt
Bảng tổng hợp chi tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 3726
- Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ cái và Bảng cân đối tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính
3.5 SƠ LƯỢC KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2011-2013 VÀ SÁU THÁNG ĐẦU NĂM 2014
Trang 38Bảng 3.2 Sơ lược kết quả kinh doanh của công ty TNHH thủy sản Biển Đông 06/2013 và 06/2014
(Nguồn: phòng tài chính kế toán công ty TNHH thủy sản Biển Đông)
Trang 3928
Qua bảng 3.1 và 3.2, ta thấy được tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty không ổn định Với biểu hiện là lợi nhuận sau thuế của Công ty giai đoạn 2011 – 2013 giảm liên tục và đến 06 tháng đầu năm 2014 mới tăng trở lại, cụ thể:
- Năm 2012, lợi nhuận sau thuế TNDN còn 14.539,65 triệu đồng, đã giảm đi 16,28% so với năm 2011, tương ứng 2.366,91 triệu đồng Điều này là hoàn toàn hợp lý, do sự sụt giảm của doanh thu, chủ yếu là doanh thu xuất khẩu: giảm 5,79% so với năm 2011, tương đương với 56.739,89 triệu đồng
Và của chi phí, chủ yếu là chi phí giá vốn hàng bán: giảm 5,62% so với năm
2011, tương ứng với 54.181,07 triệu đồng Nguyên nhân của sự sụt giảm này một phần là do vào khoảng thời gian từ 11/2009 đến 03/2012, các nước châu
Âu gặp phải một cuộc khủng hoảng nợ công khá nghiêm trọng Mặt khác, thị trường châu Âu là thị trường xuất khẩu chính của Công ty, nên cuộc khủng hoảng đã này đã ảnh hưởng đến việc xuất khẩu của Công ty Từ đó đã làm biến động cả doanh thu bán hàng và chi phí liên quan đến bán hàng của Công
ty Bên cạnh đó, sản phẩm cá tra Việt Nam còn bị đánh thuế bán chống phá giá tại thị trường Mỹ, nên phần nào cũng ảnh hưởng đến doanh thu xuất khẩu của Công ty vào thị trường Mỹ Một cuộc khủng hoảng nguyên liệu khá nghiêm trọng năm 2012 của ngành thủy sản nói chung, ngành chế biến cá tra nói riêng đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động chế biến của Công ty
- Năm 2013, trong khi doanh thu bán hàng của Công ty có sự tăng trưởng trở lại, tăng 2,38% so với năm 2012, tương ứng với 21.945,84 triệu đồng, thì lợi nhuận sau thuế TNDN chỉ đạt 10.301,54 triệu đồng, so với cùng kỳ năm
2011 thì đã giảm 15,37%, tương ứng với 1.871,2 triệu đồng Sự sụt giảm này
là do giá vốn hàng bán của Công ty đã tăng lên, do cải tiến chất lượng để đáp ứng yêu cầu của một số thị trường khó tính mới như Nhật Bản,
- Đến sáu tháng đầu năm 2014, lợi nhuận sau thuế TNDN của Công ty tiếp tục tăng trưởng, tăng 14,91% so với 06 tháng đầu năm 2013, tương đương với 839,86 triệu đồng Thị trường chủ lực của Công ty, thị trường châu Âu, đã phục hồi, thêm những hướng xuất khẩu cũ năm 2013 nên doanh thu xuất khẩu
của Công ty đã tăng một cách đáng kể
3.6.1 Thuận lợi
Nhà máy chế biến thủy sản đông lạnh được Công ty đầu tư hệ thống nhà xưởng, dây truyền thiết bị chế biến hiện đại nhằm đảm bảo chất lượng Tổ chức Công ty gọn nhẹ, chất lượng, trình độ công nhân rất cao, có tinh thần trách nhiệm cao và thường xuyên được bồi dưỡng kiến thức, nâng cao tay nghề để theo kịp trình độ phát triển của xã hội
Trang 40Nằm cặp sông Hậu và quốc lộ 1A, cảng Cần Thơ thuận tiện cho việc vận chuyển và xuất khẩu hàng hóa Mặt khác Công ty nằm trong khu vực đông dân
cư nên lao động tương đối dồi dào Kết hợp với việc nằm trong khu công nghiệp lớn, nên vấn đề nguồn điện và nước sạch rất được đảm bảo, từ đó Công
ty có rất nhiều yếu tố thuận lợi cho việc mở rộng qui mô sản xuất
Công ty đã hoạt động khá nhiều năm trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh xuất khẩu với chất lượng đã được khẳng định ở nhiều thị trường trong và ngoài nước Bên cạnh đó, Công ty cũng đang tiếp tục mở rộng thị trường tiêu thụ cả trong và ngoài nước
Tập thể ban giám đốc, đội ngũ cán bộ và công nhân viên trong Công ty
có sự đoàn kết chặt chẽ, nhất trí một lòng, tinh thần trách nhiệm cao và năng động sáng tạo
Nền kinh tế Việt Nam đang từng bước hội nhập vào nền kinh tế khu vực
và thế giới, mở ra một cơ hội mở rộng hơn nữa thị trường tiêu thụ trên toàn thế giới
Ngoài ra, do thủy sản đã và đang là mặt hàng có tiềm năng xuất khẩu cao, đặc biệt là thị trường Châu Âu, đang có xu hướng xử dụng thủy sản tươi sống để thay thế cho các thực phẩm động vật, thực vật biến đổi gen – có chất
lượng không ổn định
3.6.2 Khó khăn
Công ty đã trang bị máy móc thiết bị hiện đại dể phục vụ hoạt động sản xuất của Công ty có hiệu quả cao hơn, giảm thiểu chi phí nhân công Tuy nhiên, vẫn còn một số công nhân chưa bắt kịp với tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ ngày càng phát triển
Do sự cạnh tranh của các doanh nghiệp cùng ngành ngày càng gay gắt, dẫn đến việc cạnh tranh thu mua nguyên liệu sản xuất là đều không tránh khỏi Giá thị trường trong và ngoài nước tác động mạnh đến việc chế biến, xuất khẩu sản phẩm của Công ty
Vấn đề về chi phí sản xuất ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình sản xuất của Công ty như: giá điện, nước, xăng dầu, biến động thất thường trong thời gian qua và tiếp tục biến động trong tương lai
3.6.3 Phương hướng hoạt động
Công ty mong muốn trở thành một công ty hàng đầu về sản xuất và xuất khẩu cá Basa tại Việt Nam Luôn quan tâm đến việc cải thiện hệ thống chất lượng và đào tạo lực lượng lao động có tay nghề cao, điều đó đã mang lại cho Công ty những chứng chỉ quản lý chất lượng quốc tế như SSOP, GMP, HACCP, HALAL, ISO 22000:2005, BRC, IFS, GSC, SA 8000:2008, ISO
17025 và BAP
Bên cạnh đó, Công ty đầu tư vào mở rộng ao nuôi cá và các nhà máy chế biến thức ăn cho cá, sản xuất và nuôi trồng theo tiêu chuẩn Global GAP, BAP