www.MATHVN.com – Toán Học Việt Nam Biên soạn: Tôn Thất Hiệp facebook.com/mathvncom 1 VỀ HAI MƯƠI BÀI TOÁN GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT VÀ GIÁ TRỊ LỚN NHẤT Tôn Thất Hiệp, GV THPT Phan Đăng Lưu, Ph
Trang 1www.MATHVN.com – Toán Học Việt Nam
Biên soạn: Tôn Thất Hiệp facebook.com/mathvncom 1
VỀ HAI MƯƠI BÀI TOÁN GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT
VÀ GIÁ TRỊ LỚN NHẤT
Tôn Thất Hiệp, GV THPT Phan Đăng Lưu, Phú Vang, Thừa Thiên Huế
Đi cùng với lời giải của hai mươi bài toán giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất trong bài viết này, chúng tôi đề xuất thêm một số bài toán mới, đồng thời mỗi bài đề xuất đều có đáp số và lời giải chi tiết ở đằng sau bài viết Ngoài ra, chúng tôi đưa ra một số kỹ thuật phân tích bình phương; kỹ thuật biến đổi biểu thức hai biến, ba biến; tư tưởng hàm số trong một số lời giải bài toán bất đẳng thức
toán của Bộ GD & ĐT năm 2015)
Trang 2www.MATHVN.com – Toán Học Việt Nam
154
Trang 3www.MATHVN.com – Toán Học Việt Nam
Biên soạn: Tôn Thất Hiệp facebook.com/mathvncom 3
Bài toán 2: www.mathvn.com
Cho ba số dương x, y, z thỏa mãn xy+yz+zx=2xyz Hãy tìm GTNN của biểu thức
Trang 4www.MATHVN.com – Toán Học Việt Nam
Theo giả thiết xy yz zx 2xyz 1 1 1 2
Trang 5www.MATHVN.com – Toán Học Việt Nam
Biên soạn: Tôn Thất Hiệp facebook.com/mathvncom 5
Nhận xét 1: (về BĐT (5))
Khi áp dụng BĐT (5) ta có thể điều chỉnh sao cho số mũ ở tử của vế lớn của BĐT (5) tăng dần cho đến khi ta được BĐT vừa đủ mạnh, trong việc tìm GTNN của một bài toán cụ thể nào đó Lưu ý:
a) Về biểu thức và phương pháp S.O.S (phương pháp phân tích bình phương)
1 Hàm phân thức đối xứng chuẩn, hàm phân thức nửa đối xứng ba biến:
a) Hàm phân thức đối xứng F(a, b, c) đối với ba biến a, b, c được gọi là hàm phân thức đối xứng chuẩn, nếu F(x,x,x) = 0 với mọi x
b) Hàm phân thức đối xứng S(a, b, c) đối với ba biến a, b, c được gọi là hàm phân thức nửa đối xứng nếu S(a, b, c) = S(a, c, b) với mọi a, b, c Hàm phân thức đối xứng S(a, b, c) đối với ba biến
a, b, c được gọi là hàm phân thức nửa đối xứng chuẩn, nếu S(x,x,x) = 0 với mọi x
2 Biểu thức dạng S.O.S
Ta công nhận các định lý và hệ quả dưới đây www.mathvn.com
Định lý : (dạng biểu diễn S.O.S đối với lớp hàm đa thức)
Cho F(a, b, c) là hàm đa đối xứng chuẩn theo ba biến F(a, b, c) đối với ba biến a, b, c, khi đó ta
hai đa thức nửa đối xứng ba biến và nếu có hàm đa thức đối xứng G(a, b, c) ba biến sao cho mọi
số thực
dương x thì số F x x x( , , )−G x x x( , , )=0 Khi đó tồn tại hàm số đối xứng nửa ba biến S(a, b, c) sao cho đồng nhất thức sau là đúng:
M(a,b,c) M(b,c,a) M(c,a,b)
+ + - G(a,b,c) = (b - c) S(a,b,c)+ (c - a) S(b, c, a)+ (a - b) S(c; a; b)
b) Một số đẳng thức thường được sử dụng trong phân tích bình bình phương
Trang 6www.MATHVN.com – Toán Học Việt Nam
c) Biểu thức P trong bài toán 1 là biểu đối xứng theo ba biến a, b, c, nên ta liên tưởng đến
phương pháp phân tích bình phương, nếu các phương pháp khác hầu như không sử dụng được trong việc tìm giá trị GTLN hoặc GTNN của P
( ) ( ) ( ) ( ( ) ) ( )
3
=
Trang 7www.MATHVN.com – Toán Học Việt Nam
Biên soạn: Tôn Thất Hiệp facebook.com/mathvncom 7
Không mất tinh tổng quát ta giả sử (x≥1 và y≥1) hoặc (x≤1 và y≤1) Ta có
c
c
−
≤ + , đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a = b = 0
1) Ta tìm điều kiện của c để ( )3
2
2
3 3 3
3 3 32
c
c c
−+ ≤ , điều này tương đương với
Trang 8www.MATHVN.com – Toán Học Việt Nam
Như vậy R≤3 3, với 3 2 27
Tóm lại, R≤3 3, đẳng thức xảy ra khi c= 3,b= =a 0
Từ đó suy ra 3 3− ≤ ≤R 3 3 với a, b, c là các số thực thỏa a2 + b2 + c2 = 3
Vậy minR= −3 3, đạt được khi c= − 3,b= =a 0 và maxR=3 3, đạt được khi
Trang 9www.MATHVN.com – Toán Học Việt Nam
Biên soạn: Tôn Thất Hiệp facebook.com/mathvncom 9
Cho ba số thực không âm a, b, c sao cho c = min{a; b; c} và( 2 2)( 2 2)
0
a +c b +c ≠ Hãy tìm GTNN của biểu thức S 21 2 2 1 2 a b c
Trang 10www.MATHVN.com – Toán Học Việt Nam
Trang 11www.MATHVN.com – Toán Học Việt Nam
Biên soạn: Tôn Thất Hiệp facebook.com/mathvncom 11
* Khi n ≥ m > 0 (thỏa (8)) thì ta có thể giải bài toán bằng ba cách: sử dụng BĐT Cauchy,
phương pháp phân tích bình phương, phương pháp hàm số
Suy ra K ≥ 3−2, đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi x= = =y z 3
Vậy minK = 3−2 www.mathvn.com
Bài toán 8: (Vô địch IRAN năm 1996)
Cho a, b, c > 0 Tìm GTNN của biểu thức ( ) ( ) (2 ) (2 )2
Trang 12www.MATHVN.com – Toán Học Việt Nam
Bài toán 9: (Câu V, đề thi đại học khối A môn toán, năm 2012)
Cho các số thực x, y, z thỏa mãn điều kiện x + y + z = 0 Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức
Trang 13www.MATHVN.com – Toán Học Việt Nam
Biên soạn: Tôn Thất Hiệp facebook.com/mathvncom 13
Lời giải:
Không mất tính tổng quát, ta giả sử x ≥ y ≥ z, khi đó ta có (x – y)2 + (y – z)2 ≤ (x – z)2, đẳng
thức xảy ra khi x = y hoặc z = y Vì x + y + z = 0 nên
Cho các số thực x, y, z thỏa mãn điều kiện 0 ≤ x + y + z ≤ 4 và m là số dương cho trước lớn
hơn 2,72 Hãy tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức P = m x- y + m y- z + m z- x − x + y + z3 3 3−3xyz
Đáp số: minP = 3, đạt được khi và chỉ khi x = y = z = 0
yz
−
=+
Đặt y=tanα , z=tanβ ,với 0;
M ≤ , đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi:
Trang 14www.MATHVN.com – Toán Học Việt Nam Bài toán 10.1:
Cho ba số thực x, y, z thỏa mãn xyz= + +x z y và z > 0 Hãy tìm GTLN của biểu thức
z= Bài toán 10.2:
Cho ba số thực x, y, z thỏa mãn xy zx+ + =yz 1, x ≠ 0 và z > 0 Hãy tìm GTLN của biểu thức
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, xét hai điểm A(a; a + 1) và B(2b + 2; b), ta có N = OA + OB +
AB với A và B lần lượt nằm trên hai đường thẳng d1: y = x + 1 và d2: 1 1
2
y= x− Bài toán trở thành tìm GTNN của N khi A và B lần lượt chạy trên hai đường thẳng d1 và d2
www.mathvn.com
Để ý rằng điểm O nằm trong góc nhọn được tạo bởi hai đường thẳng d1 và d2
Gọi O1, O2 lần lượt là điểm đối xứng của O qua hai đường thẳng d1 và d2 Ta có
N = OA + OB + AB = O1A + O2B + AB ≥ O1O2, suy ra N = O1O2 là nhỏ nhất, khi và chỉ khi
N ≥ , đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi 13
22
7
b= − Vậy minN = 10
Bài toán 12:
Trang 15www.MATHVN.com – Toán Học Việt Nam
Biên soạn: Tôn Thất Hiệp facebook.com/mathvncom 15
Cho ba số thực dương a, b, c Hãy tìm GTLN của biểu thức
33
33
33
Trang 16www.MATHVN.com – Toán Học Việt Nam
3
7 173
t t
Suy ra đồ thị hàm số g(t) nằm trên các tiếp tuyến của của đồ thị này
Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số g(t) tại điểm có hoành độ 0 1
Trang 17www.MATHVN.com – Toán Học Việt Nam
Biên soạn: Tôn Thất Hiệp facebook.com/mathvncom 17
Xét hàm số ( )
( )
2 2
, suy ra đồ thị hàm số h(t) là lõm trên ℝ Suy ra đồ thị ham số h(t) nằm trên các tiếp tuyến của
của đồ thị này Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số h(t) tại điểm có hoành độ 0 1
2 2
12
t = là nghiệm kép Tìm được 13
2 2
− +
≥ − ++ −
(bạn đọc tự kiểm chứng) Suy ra ( )
( )
2 2
Trang 18www.MATHVN.com – Toán Học Việt Nam
và ( )2
(21)4
t t
10 10 10 101
x x
y y
Trang 19www.MATHVN.com – Toán Học Việt Nam
Biên soạn: Tôn Thất Hiệp facebook.com/mathvncom 19
Qua hai bài toán 12 và bài toán 13 ta nhận thấy: khi đồ thị (C) của hàm số y = f(x) liên tục trên
đoạn [ α β; ] thì bao giờ cũng tồn tại ít nhất một đồ thị (C/) của hàm số y = g(x) liên tục trên đoạn
[ α β; ] nằm dưới (hoặc nằm trên) đồ thị (C) Từ đó suy ra: f(x) ≥ g(x) (hoặc
f(x) ≤ g(x)),∀ ∈x [ α β; ])
Xảy ra ba trường hợp:
a) Nếu đồ thị (C) nằm trên đồ thị (C/) hoặc nằm dưới đồ thị (C/) và chúng không có điểm
chung nào thì f(x) > g(x) hoặc f(x) < g(x)
b) Nếu đồ thị (C) nằm trên đồ thị (C/) hoặc nằm dưới đồ thị (C/) và chúng có ít nhất điểm
chung có hoành độ x0∈( α β; ) thì f(x) ≥ g(x) hoặc f(x) ≤ g(x)
c) Nếu đồ thị (C) nằm trên đồ thị (C/) hoặc nằm dưới đồ thị (C/) và chúng có hai điểm chung có hoành độ x1=α và x2 =β thì f(x) ≥ g(x) hoặc f(x) ≤ g(x)
Với bài toán “Tìm GTNN (hoặc GTLN) của biểu thức P = f(a 1 ) + f(a 2 )+…+ f(a n ) với
,i = 1; n ( α i , β , h là 2n + 1 số thực không đổi) ”, ta nên xét đồ thị (C) của hàm số y = f(x) liên i
tục trên đoạn [ α β; ] và một đồ thị (C/) của hàm số y = g(x) liên tục trên đoạn [ α β; ] trong hai
trường hợp b) hoặc c)
Khi không có điều kiện nào của các số a1, a2,…, an thì ta nên xét tính lồi, lõm của đồ thị (C) và
nghĩ đến phương pháp tiếp tuyến (xem cách 1 của bài toán 13)
Khi có điều kiện của các số a1, a2,…, an thì ta nên xét tính lồi lõm của đồ thị (C) và nghĩ đến
phương pháp dây cung của đồ thị lồi, đồ thị lõm (xem bài toán 6)
Tổng quát: Khi điều kiện của các số a1, a2,…, an đưa đến điều kiện của biểu thức g(a1) + g(a2) +…+ g(an) ≥ h (hoặc g(a1) + g(a2) +…+ g(an) ≤ h) với a i∈[ α βi; i],i=1;n (α βi, i, h
là 2n + 1 số thực không đổi), ta nên tìm p, q sao cho f(x i ) ≥ pg(x i ) + q (hoặc f(x i ) ≤ pg(x i ) + q)
với mọi x i∈ [α i ; β ,i = 1;n i] (xem bài toán 14 , bài toán 15, cách 2 của bài toán 6 và cách 2 bài
toán 13)
Bài toán 16:
Trang 20www.MATHVN.com – Toán Học Việt Nam
Cho x, y, z > 0, thỏa mãn: x + y + z = 1 Tìm GTNN của biểu thức
Trang 21www.MATHVN.com – Toán Học Việt Nam
Biên soạn: Tôn Thất Hiệp facebook.com/mathvncom 21
21
34
f f
Trang 22www.MATHVN.com – Toán Học Việt Nam
tương tự ta cũng có:
53
− ≥ − + ++ , ∀x y z, , >0 Từ đó ta
* Cho c = 2 thì a = 0, b = –1, lúc này ta có f(t) = – (t – 1)2( t + 1), suy ra
− ≤ − ++ ,∀x y, >0, đẳng thức xảy ra
khi và chỉ khi x = y; chứng minh tương tự ta cũng có:
25
23
tài nghiên cứu: “ Một số phương pháp biến đổi biểu thức đẳng cấp đối với hai biến, ba biến để
chứng minh bất đẳng thức” của chúng tôi
Sau đây là một số trích dẫn trong đề tài đó
Ta chứng minh bao giờ cũng tồn tại đẳng thức có dạng (28)
Xét đa thức theo biến t:
0( ) ( 1)
n
l l l
Trang 23www.MATHVN.com – Toán Học Việt Nam
Biên soạn: Tôn Thất Hiệp facebook.com/mathvncom 23
+ Các bước chứng minh hằng đẳng thức dạng (28) đã cho ta một phương pháp biến đổi biểu
thức vế trái của của nó (là biểu thức đẳng cấp đối với hai biến a và b)
+ Ta có thể đồng nhất hệ số hai đa thức là hai vế của đẳng thức (28) để tìm các hệ số q i , p l theo
Ta chứng minh bao giờ cũng tồn tại đẳng thức có dạng (29)
0( )
k
n i
i i
(1) 0(1) 0
k n
i i k n
i i
f f
Hệ hai phương trình có hai ẩn ,β γ giải được và luôn có nghiệm Lúc này
( )
f t =
2 2
0
( 1)
n j j j
+ Các bước chứng minh hằng đẳng thức dạng (29) đã cho ta một phương pháp biến đổi biểu
thức vế trái của của nó (là biểu thức đẳng cấp đối với hai biến a và b)
+ Ta có thể đồng nhất hệ số hai đa thức là hai vế của đẳng thức (29) để tìm β γ, , theo các αi
cho trước
Bài toán 20: (Câu V, đề thi đại học môn toán, khối A năm 2011) www.mathvn.com
Cho x, y, z là ba số thực thuộc đoạn [1; 4] và x ≥ y, x ≥ z Tìm GTNN của biểu thức
++
=
=
b a b
b a
a b
2
<
++
−
−+
−
=
′
a b a
a b b b a
b a
1
1411
4),4()
b b
f P
b
( ) (2 )2
214
123)
;4(
++
−
=
′
b b
b b
[ ]1;420
Nhận xét 9:
Từ cách giải bài toán 20, chúng tôi đề xuất bài toán sau
Trang 24www.MATHVN.com – Toán Học Việt Nam Bài toán 20.1:
Cho x, y, z là ba số thực thuộc đoạn [1; 4] Tìm GTNN và GTLN của biểu thức
Không mất tính tổng quát ta giả sử c = min{a; b; c}, thì 21 2 21 2 1 2 1 2
Trang 25www.MATHVN.com – Toán Học Việt Nam
Biên soạn: Tôn Thất Hiệp facebook.com/mathvncom 25
S≥ , đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi c=0,a= =b 8
Vậy minS =25, đạt được khi và chỉ khi a = b = 8, c = 0 hoặc các hoán vị của nó
Lời giải bài toán 5.3:
Không mất tính tổng quát ta giả sử c = min{a;b;c}, thì 31 3 31 3 1 3 1 3
Trang 26www.MATHVN.com – Toán Học Việt Nam
Trang 27www.MATHVN.com – Toán Học Việt Nam
Biên soạn: Tôn Thất Hiệp facebook.com/mathvncom 27
c= a= =b hoặc các hoán vị của nó
Lời giải bài toán 9.1:
Không mất tính tổng quát, ta giả sử x ≥ y ≥ z, khi đó ta có (x – y)2 + (y – z)2 ≤ (x – z)2, đẳng
thức xảy ra khi x = y hoặc z = y Ta có
M ≤ , đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi:
Trang 28www.MATHVN.com – Toán Học Việt Nam
yz y
z
π β
β β
x
a= , = ,a,b∈[ ]1;4 Ta có
1
13
++
=
=
b a b
b a
a b
2
<
++
−
−+
−
=
′
a b a
a b b b a
b a
f a , ∀a,b∈[ ]1;4 , suy ra
1
1411
4),4()
b b
f P
b
f ,b∈[ ]1;4 Ta lại có
( ) (2 )2
214
123)
;4(
++
−
=
′
b b
b b
[ ]1;420
Trang 29www.MATHVN.com – Toán Học Việt Nam
Biên soạn: Tôn Thất Hiệp facebook.com/mathvncom 29
ii) Nếu y = max{x; y; z} Đặt
z
y b x
y
a= , = , a,b∈[ ]1;4 Ta có
b a
a b
b a
b a g P
+
++
++
=
=
12
3
1),(
( ) ( )
( ) (2 )2
21
1)
,
(
a b b
b a a
b
a
g b
++
1,(min)
,()
y
a= , = thì ∈ ∈4;1
1,4
;4
1
b
a , a ≥ b ≥ b2 Ta có
b a
a b
b a
++
=
=
12
3
1)
,
( ) (2 )2
21
1)
,(
a b b
b a a b a
g b
++
1
;4
1175
6
b a
a g
P ∀ ∈4;1
1
b Do đó ( ) ( )
5
64
1,14
1,1
,1
4
;4
110
117minP= , đạt được khi và chỉ khi