1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát tình hình và đặc điểm của bệnh lý thận tiết niệu ở người trưởng thành tại Phường Phú Hiệp, thành phố Huế

49 455 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 909,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ Công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho mọi người dân trong cộng đồng là mục tiêu của nhiều quốc gia trên thế giới. Nghiên cứu, điều tra cơ bản về tình hình bệnh tật trong dân, trong từng nhóm tuổi khác nhau là một bước quan trọng của ngành y tế Việt Nam hiện nay, nhằm phục vụ xây dựng các số liệu về dịch tễ học của các bệnh lý trong nhân dân, các bệnh lý theo từng nhóm tuổi đang là vấn đề cần thiết, cần phải giải quyết trước mắt. Có nhiều yếu tố làm biến động những thông số chức năng sinh lý trong quá trình phát triển cá thể con người và nhiều cơ quan trong cơ thể cũng bị ảnh hưởng, trong đó có thận. Bởi vì thận đóng một vai trò rất quan trọng trong cơ thể, tham gia vào cân bằng nội môi bởi cơ chế điều hoà nước điện giải, toan kiềm, với vai trò nội tiết góp phần vào chế tạo máu, chuyển hoá canxi, photpho... Việc đào thải các chất độc nội sinh, sản phẩm của quá trình giáng hoá và đào thải đưa vào kể cả một số thuốc chữa bệnh điều đó phụ thuộc rất nhiều vào khả năng lọc của thận. Do vậy việc nghiên cứu, đánh giá và phát hiện bệnh lý thận tiết niệu trong nhân dân là rất quan trọng và cần thiết. Ngày nay, xét nghiệm nước tiểu bằng giấy thử là một trong những tiến bộ của ngành sinh hoá giúp xác định một số thông số trong nước tiểu nhằm phục vụ cho công tác khám, chẩn đoán các bệnh lý thận - tiết niệu ngày một tiện lợi, chính xác hơn, nhất là trong các cuộc điều tra ở cộng đồng[21] phát hiện những bất thường trong nước tiểu ở giai đoạn mà triệu chứng lâm sàng còn nghèo nàn hoặc chưa có triệu chứng ,điều này rất có ý nghĩa trong vấn đề phòng và điều trị bệnh ở giai đoạn sớm sẽ có hiệu quả cao [24], [26]. Vì vậy, khám xét nước tiểu qua giấy thử 10 thông số (URITEST) để phát hiện các bệnh lý thận tiết niệu là việc làm vừa có giá trị khoa học, vừa mang ý nghĩa thực tiễn trong việc chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân. Với lý do trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Khảo sát tình hình và đặc điểm của bệnh lý thận tiết niệu ở người trưởng thành tại Phường Phú Hiệp, thành phố Huế" nhằm mục tiêu: 1. Tìm hiểu các bất thường trong nước tiểu qua giấy thử 10 thông số cho một số người trên 15 tuổi tại phường Phú Hiệp - Thành phố Huế. 2. Đánh giá sự liên quan giữa Protein niệu dương tính với tuổi, giới và một số dấu hiệu lâm sàng.

Trang 1

ĐẠI HỌC Y KHOA HUẾ



Khảo sát tình hình và đặc điểm của bệnh lý thận tiết niệu ở ng-ời tr-ởng thành

tại Ph-ờng Phú Hiệp, thành phố Huế

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ ĐA KHOA

Trang 2

CBCNV : Cán bộ công nhân viên

HA : Huyết áp HATT : Huyết áp tâm thu HATTr : Huyết áp tâm trương HATB : Huyết áp trung bình

TB : Trung bình THA : Tăng huyết áp QNĐN : Quảng Nam – Đà Nẵng

TT : Thừa thiên

TP : Thành phố

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Giải phẫu và sinh lý thận 7

2.2 Dịch tễ học bệnh thận trong dân 10

2.3 Giá trị của giấy thử nước tiểu trong việc phát hiện bệnh lý thận tiết niệu12 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

2.1 Đối tượng nghiên cứu 13

2.2 Phương pháp nghiên cứu 13

2.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 16

2.4 Phương pháp xử lý số liệu 16

2.5 Vài nét về đặc điểm địa lý, dân số, y tế của phường làm nghiên cứu 16

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 18

3.1 Đặc điểm chung 18

3.2 Khảo sát huyết áp và cân nặng 19

3.3 Kết quả khám lâm sàng 23

3.4 Kết quả khám xét nước tiểu 24

Chương 4: BÀN LUẬN 29

4.1 Bàn luận về đối tượng nghiên cứu 29

4.2 Bàn luận về các triệu chứng lâm sàng 30

4.3 Kết quả khám xét nước tiểu trong công tác phát hiện bệnh lý thận tiết niệu 31

4.4 Kết quả bạch cầu niệu 34

4.5.Về kết quả hồng cầu niệu 34

4.6 Về kết quả tỷ trọng nước tiểu 35

4.7 Về kết quả glucose niệu 35

Trang 4

4.10 Tìm hiểu mối liên quan giữa tuổi, giới ở những người có

protein niệu dương tính 36

4.11 Tìm hiểu mối liên quan giữa protein niệu dương tính và lâm sàng 36

KẾT LUẬN 38

KIẾN NGHỊ 39 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

Có nhiều yếu tố làm biến động những thông số chức năng sinh lý trong quá trình phát triển cá thể con người và nhiều cơ quan trong cơ thể cũng bị ảnh hưởng, trong đó có thận Bởi vì thận đóng một vai trò rất quan trọng trong

cơ thể, tham gia vào cân bằng nội môi bởi cơ chế điều hoà nước điện giải, toan kiềm, với vai trò nội tiết góp phần vào chế tạo máu, chuyển hoá canxi, photpho Việc đào thải các chất độc nội sinh, sản phẩm của quá trình giáng hoá và đào thải đưa vào kể cả một số thuốc chữa bệnh điều đó phụ thuộc rất nhiều vào khả năng lọc của thận Do vậy việc nghiên cứu, đánh giá và phát hiện bệnh lý thận tiết niệu trong nhân dân là rất quan trọng và cần thiết Ngày nay, xét nghiệm nước tiểu bằng giấy thử là một trong những tiến bộ của ngành sinh hoá giúp xác định một số thông số trong nước tiểu nhằm phục vụ cho công tác khám, chẩn đoán các bệnh lý thận - tiết niệu ngày một tiện lợi, chính xác hơn, nhất là trong các cuộc điều tra ở cộng đồng[21] phát hiện những bất thường trong nước tiểu ở giai đoạn mà triệu chứng lâm sàng còn nghèo nàn hoặc chưa có triệu chứng ,điều này rất có ý nghĩa trong vấn đề phòng và điều trị bệnh ở giai đoạn sớm sẽ có hiệu quả cao [24], [26]

Vì vậy, khám xét nước tiểu qua giấy thử 10 thông số (URITEST) để phát hiện các bệnh lý thận tiết niệu là việc làm vừa có giá trị khoa học, vừa mang ý nghĩa thực tiễn trong việc chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân

Trang 6

Với lý do trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Khảo sát tình

hình và đặc điểm của bệnh lý thận tiết niệu ở người trưởng thành tại Phường Phú Hiệp, thành phố Huế" nhằm mục tiêu:

1 Tìm hiểu các bất thường trong nước tiểu qua giấy thử 10 thông số cho một số người trên 15 tuổi tại phường Phú Hiệp - Thành phố Huế

2 Đánh giá sự liên quan giữa Protein niệu dương tính với tuổi, giới và một số dấu hiệu lâm sàng

Trang 7

Chương 1TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ THẬN

1.1.1 Giải phẫu thận [15]

Thận là một cơ quan chẵn có vai trò quan trọng trong việc duy trì thăng bằng nước điện giải trong cơ thể và thải một số chất độc đối với cơ thể ra ngoài qua sự thành lập và bài tiết nước tiểu, do đó thận có thể được xem như một tuyến ngoại tiết Tuy nhiên, thận còn có vai trò nội tiết có ảnh hưởng đến

sự điều chỉnh huyết áp và tạo hồng huyết cầu

Trục lớn của thận chạy chếch từ trên xuống dưới, từ trong ra ngoài và

từ trước ra sau Hơn nữa thận hơi xoay quanh trục này nên mặt trước vừa nhìn

ra trước vừa nhìn ra ngoài, mặt sau vừa nhìn ra sau vừa nhìn vào trong Thận phải thấp hơn thận trái khoảng 2cm, có thể bên phải do gan đè lên

1.1.1.2 Hình thể trong

Về đại thể: Thận được bao bọc bởi một bao sợi (Capsula fibrosa) giữa là xoang thận (sinusrenalis) có bó mạch, thần kinh và bể thận đi qua Bao quanh xoang thận là khối nhu mô thận hình bán nguyệt

Trang 8

Về vi thể: Về phương diện vi thể, nhu mô thận được cấu tạo chủ yếu bởi những đơn vị chức năng thận gọi là Nephron Mỗi Nephron gồm: một tiểu thể thận (corpuscula renis) và một hệ thống ống sinh niệu Tiểu thể thận gồm

có một bao ở ngoài và bên trong là một cuộn mao mạch Hệ thống ống sinh niệu gồm: các tiểu quản lượn, ống lượn gần, quai Henle, ống lượn xa và ống thu thập Tiểu thể thận, ống lượn gần, ống lượn xa nằm trong phần lượn của

vỏ thận Quai Henle, ống thẳng, ống thu thập nằm trong phần tia của vỏ thận

và tuỷ thận Mỗi thận có khoảng 1,2 triệu Nephron Mỗi Nephron dài khoảng 4-5 cm gồm có:

- Cầu thận: gồm cuộn mao quản cầu thận và nang Bowman

- Ống thận: nối tiếp nang Bowman, bao gồm: ống lượn gần, quai Henle, ống lượn xa, ống góp

Hình 1.1 Cấu trúc của tiểu cầu thận

Trang 9

1.1.2 Sinh lý thận [2],[22],[28]

Thận là cơ quan tạo thành và bài xuất nước tiểu và đảm nhận nhiều chức năng sinh lý quan trọng thông qua 3 cơ chế

- Lọc máu ở cầu thận:

+ Cầu thận được cấu tạo bởi một mạng lưới mao mạch xếp song song

và được bao bọc xung quanh bởi nang Bowman Dịch được lọc từ trong nang Bowman được gọi là dịch lọc cầu thận

+ Quá trình lọc ở cầu thận cũng có cơ chế như sự trao đổi chất ở các mao mạch có áp suất thủy tĩnh cao khác trong cơ thể Đó là cơ chế thụ động, phụ thuộc vào sự chênh lệch giữa các áp suất bên trong mao mạch cầu thận và bao Bowman Các áp suất đó gồm có :

* Áp suất thủy tĩnh của mao mạch thận (Ptt): bình thường có giá trị khoảng 60 mmHg

* Áp suất keo trong mao mạch cầu thận (Pk): áp suất này có giá trị khoảng 32 mmHg

* Áp suất thuỷ tĩnh trong nang Bowman (Pb): bình thường có giá trị khoảng 18 mmHg

* Áp suất lọc hữu hiệu (Pl) Pl : Ptt- (Pk +Pb) = 60-(32+18) = 10 mmHg Quá trình lọc chỉ xảy ra khi Pl > 0 hay Ptt > Pk +Pb

+ Tốc độ lọc cầu thận là lượng huyết tương được lọc trong 1 phút ở toàn bộ cầu thận của cả 2 thận.Trung bình mỗi phút có khoảng 125ml huyết tương được lọc qua màng lọc cầu thận vào nang Bowman

- Tái hấp thu và bài tiết ở ống thận:

+ Sau khi lọc vào bao Bowman, dịch lọc cầu thận được chuyển liên tục vào hệ thống ống thận của Néphron gồm ống lượn gần, quai Henlé, ống lượn

xa và ống góp

Trang 10

+ Khi dịch lọc đi qua ống thận, tại các tế bào biểu mô của ống thận sẽ xảy ra quá trình tái hấp thu và bài tiết một số chất để biến dịch lọc cầu thận thành nước tiểu Trong đó quá trình tái hấp thu có tính chọn lọc rất cao và được thực hiện theo hai cơ chế tích cực và thụ động Quá trình tái hấp thu và bài tiết xảy ra khác nhau ở từng đoạn của ống thận

* Tái hấp thu và bài tiết ở ống lượn gần: tái hấp thu Natri (khoảng 65%), tái hấp thu Glucose (hoàn toàn), tái hấp thu protein và acid amin, tái hấp thu nước (65%), tái hấp thu Cl- (khoảng 65%) và U rê (khoảng 50%), tái hấp thu Kali (65%)

* Tái hấp thu ở quai Henlé: sự hấp thu nước ở quai Henlé chỉ diễn ra ở nhánh xuống, riêng Na+ và Cl- được tái hấp thu ở nhánh lên

* Tái hấp thu và bài tiết ở ống lượn xa: tái hấp thu Na+ (khoảng 10%), tái hấp thu nước, tái hấp thu Cl-, bài tiết K+, H+ và NH3

* Tái hấp thu ở ống góp: chủ yếu là tái hấp thu nước Ngoài ra thận còn

có chức năng về nội tiết vì thận có chức năng bài tiết và tham gia vào quá trình hình thành một số chất trung gian như Renin, Erythropoietin, Calcitonin, Prostaglandin Những chức năng chính của thận là:

+ Duy trì sự hằng định của nội môi, quan trọng nhất là giữ cân bằng thể tích và các thành phần lớn của dịch cơ thể

+ Đào thải các sản phẩm giáng hoá trong cơ thể, quan trọng nhất là giáng hoá protein như ure, acid uric, créatinine

+ Đào thải các chất độc nội sinh và ngoại sinh

+ Điều hòa huyết áp thông qua: Hệ thống Aldosteron Hệ thống Prostaglandin Hệ thống Kalli-Krein-Kinin

Renin-Angiotensin-+ Điều hòa khối lượng hồng cầu thông qua sản xuất Erythropoietin + Điều hòa chuyển hóa Calci thông qua sản xuất 1,25- Dihydroxycholecalciferol

Trang 11

+ Điều hòa các chuyển hóa khác thông qua phân giải và giáng hóa một số chất như Insulin, Glucagon, Parathyroid, hormon Calcitonin, 2 microglobulin

2.2 DỊCH TỄ HỌC BỆNH THẬN TRONG DÂN

2.2.1 Các kết quả protein niệu trong dân

Nghiên cứu về dịch tễ học bệnh thận trong dân là một vấn đề khó khăn, nếu chỉ khám lâm sàng thì không thể nào phát hiện được nhất là bệnh lý thận tiềm tàng Vì vậy trong những năm gần đây, người ta sử dụng các hoá chất như acide Sulfosalisylic và tốt nhất là dùng các giấy thử để xét nghiệm protein niệu được xem là một test sàng lọc để xác nhận sự hiện diện hoặc loại trừ bệnh lý Thận - Tiết niệu, với những thuận lợi đó, xét nghiệm này thường được sử dụng nhất trong các cuộc điều tra cơ bản [26]

Năm 1976 Đinh Thế Bản và cộng sự đã tiến hành xét nghiệm protein niệu bằng giấy thử Uristic và Albustic của hãng Ames cho 1898 người từ 6 tháng đến 90 tuổi tại xã Điện Hoà - Quảng Nam và Quận 1 TP Đà Nẵng đã ghi nhận tỉ lệ protein niệu dương tính tăng theo tuổi [l]

Bảng 1.1 Tỷ lệ Protein niệu dương tính tăng theo tuổi

Tuổi Số người xét nghiệm Số người có protein niệu (+) Tỷ lệ %

Năm 1978 các tác giả Lương Tấn Thành, Phạm Khuê và cộng sự ở khoa Sinh hóa bệnh viện Bạch Mai Hà Nội đã tiến hành xét nghiệm protein hàng loạt cho 1275 người ở nhiều độ tuổi khác nhau, trong đó có xét nghiệm

Trang 12

Protein niệu bằng phương pháp dùng acide Sulfosalisylic thì tỉ lệ protein niệu dương tính có khác nhau tuỳ theo nhóm tuổi nghiên cứu [9] Dưới đây là kết quả của Protein niệu ở một số đối tượng và vùng làm xét nghiệm

Bảng 1.2 Tỷ lệ protein niệu (+) tuỳ theo nhóm tuổi nghiên cứu

Các tập thể (đối tượng) Độ tuổi Số người

Cửa hàng bách hoá Giao Tế 19 - 67 137 2,92

Xí nghiệp Đúc Chữ 18 - 53 102 3,92 Nhà máy đường Vạn Điểm 2 - 56 741 4,59 Học sinh trường Trung học Y

Năm 1996, tác giả Hoàng Văn Ngoạn và cộng sự đã xét nghiệm bằng giấy thử Multistix 10SG cho 400 người cao tuổi từ 60 - 90 tuổi ở Thành phố Huế thì thấy tỉ lệ protein niệu dương tính tăng theo tuổi [10]

Bảng 1.3 Tỷ lệ Protein niệu dương tính tăng theo tuổi

Tuổi Số người được khám Số người có protein niệu (+) Tỷ lệ %

Trang 13

Năm 2002, tác giả Võ Tam và cộng sự đã xét nghiệm bằng giấy thử Uritest cho 100 người trên 15 tuổi tại phường Phú Hậu, thành phố Huế thì thấy tỷ lệ protein niệu dương tính là 15%, ở đối tượng này tỷ protein niệu dương tính giữa tuổi và giới có khác nhau, tỷ lệ dương tính cao chủ yếu ở lớp tuổi 35 - 44 chiếm 46,7% [18]

Bảng 1.4 Tỷ lệ Protein niệu dương tính giữa tuổi và giới

Bảng 1.5 Tỷ lệ Protein niệu dương tính liên quan nghề nghiệp

Trang 14

2.2.2 Điều tra bệnh thận - Tiết niệu trong dân

Năm 1977 tác giả Võ Phụng và cộng sự đã thực hiện khám bệnh nội khoa cho 1682 trẻ em và 1698 người lớn ở xã Điện Hoà - Quảng Nam đã nhận thấy rằng tỉ lệ bệnh lý Thận - Tiết niệu trong dân là 1,11% đứng hàng thứ 7 sau các nhóm bệnh tiêu hoá, thần kinh, bệnh nhiễm trùng - ký sinh trùng,

hô hấp rối loạn tâm thần, bệnh da và mô dưới da [13]

Năm 1977 các tác giả Võ Phụng và Chu Văn Ý đã khám bệnh Nội khoa cho 1249 người lớn ở Quận 1 TP Đà Nẵng thì tỉ lệ người mắc bệnh lý Thận - Tiết niệu là 1,6% đứng thứ tư sau các nhóm bệnh tiêu hoá, thần kinh, hô hấp [14]

Năm 1977, đoàn điều tra cơ bản của Bộ y tế do tác giả Phạm Khuê ,Hoàng Cao Phong và cộng sự để thực hiện khám bệnh nội khoa cho 107.398 người từ 18 tuổi trở lên ở các tỉnh phía Bắc đã nhận thấy rằng bệnh

lý Thận - Tiết niệu trong dân là 1,9% đứng thứ 5 sau các nhóm bệnh tiêu hoá ,

cơ xương khớp, bướu giáp địa phương, bệnh hô hấp [8]

2.3 GIÁ TRỊ CỦA GIẤY THỬ NƯỚC TIỂU TRONG VIỆC PHÁT HIỆN BỆNH LÝ THẬN TIẾT NIỆU

Thăm khám nước tiểu là một việc quan trọng cần thiết trước tất cả những triệu chứng hay hội chứng các bệnh lý Thận - Tiết niệu khi bệnh nhân nhập viện Khám nước tiểu trong các cuộc điều tra dịch tễ học bệnh lý Thận - Tiết niệu cũng không thể thiếu được vì một phần giúp cho người Thầy thuốc biết được trong những người đến khám, người nào là có những bất thường về nước tiểu để chú ý đến bệnh lý Thận - Tiết niệu (Test sàng lọc) Mặt khác xét nghiệm nước tiểu còn là một trong những tiêu chuẩn để chẩn đoán bệnh lý Thận - Tiết niệu [22] Vì vậy, xét nghiệm nước tiểu được coi là một trong những xét nghiệm bắt buộc khi khám ở các đơn vị y tế cơ sở (trường học, y tế lao động, quân đội ) ở một số nước

Trang 15

Kể từ khi ra đời đến nay (hơn 20 năm nay), giấy thử nước tiểu ngày càng được áp dụng một cách rộng rãi trong thực hành lâm sàng, nhất là trong những lúc cần có kết quả nước tiểu một cách nhanh chóng với độ đặc hiệu, độ nhạy cao, nên phương pháp thử nước tiểu bằng giấy thử là phương pháp thông dụng trong việc khám phát hiện bệnh lý Thận - Tiết niệu ở phòng khám bệnh cũng như các cuộc điều tra ở cộng đồng

Tuỳ vào loại giấy thử để xác định bao nhiêu thông số và hãng sản xuất

mà giấy thử có tên gọi khác nhau như:

+ Uritest: phát hiện 3 thông số: protein, glucose, pH

+ Multistix 8SG: phát hiện 8 thông số, ngoài 3 thông số giống Uritest

và thêm: hồng cầu, Nitrite, Keton, tỷ trọng và bạch cầu

+ Multistix 10SG: phát hiện 10 thông số giống Multistix 8SG và thêm Urobilinogen - Bilirubine

+ Combustest: 9 thông số giống Multistix 10SG nhưng không có tỷ trọng nước tiểu

+ Ngoài ra còn có các loại giấy thử với các tên gọi khác nhau như Albustix, Uristic của hãng Ames

Đa số các loại giấy thử nước tiểu là do các hãng nước ngoài sản xuất, phát hiện được nhiều thông số, độ đặc hiệu cao nhưng giá thành khá đắt Hiện nay, ngành sinh hoá Việt Nam phát triển đã sản xuất khá thành công các loại giấy thử, mặc dù đánh giá ít thông số nhưng giá thành rẻ, đáp ứng được nhu cầu người khám đó là giấy thử URITEST của xí nghiệp dược phẩm và sinh học Y tế TP Hồ Chí Minh

Đọc kết quả giấy thử nước tiểu đơn giản bằng mắt thường dựa vào phương pháp so màu băng thử với một bảng màu chuẩn Ngoài ra có thể đọc kết quả qua máy tự động phân tích nước tiểu CLINITEK 100 do hãng Bayer sản xuất

Trang 16

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1 Đối tượng

+ Đối tượng nghiên cứu của chúng tôi là người lớn (từ 15 tuổi trở) lên

có hộ khẩu tại phường Phú Hiệp thành phố Huế

2.1.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu :[6]

Cỡ mẫu được tính theo công thức tính cỡ mẫu cho ước lượng một tỉ lệ cho quần thể :

2

)1(22

d

p p Z n

Trong đó :

n : cỡ mẫu cần thiết để nghiên cứu ,: mức ý nghĩa, chọn = 5% (0,05)

z : độ tin cậy , với độ tin cậy 95% , z= 1,96

d : là mức chính xác của nghiên cứu chọn d = 0,07

p : dự đoán tỉ lệ mắc bệnh lý thận tiết niệu ở đối tượng 15 tuổi trở lên tại cộng đồng , p là 0,28 (28%) (theo điều tra thử 100 mẫu trong quần thể định nghiên cứu )

Thay P vào công thức trên ,ta có :

1582

)07,0(

)28,01(28,0.2)96,1

Trang 17

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1.Thiết kế nghiên cứu

Dùng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang trên mẫu ngẫu nhiên tại cộng đồng để khảo sát tỉ lệ bệnh lý thận tiết niệu ở đối tượng từ 15 tuổi trở lên

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

Tiến hành thu thập số liệu bằng phiếu điều tra đã chuẩn bị nội dung sẵn

và bao gồm khám xét lâm sàng, thử nước tiểu bằng que thử nước tiểu 10

thông số và các xét nghiệm cận lâm sàng khác tuỳ theo định hướng lâm sàng

và kết quả thử nước tiểu

Để thực hiện đề tài được thuận lợi cần có sự chuẩn bị tốt về công tác tổ chức và vận động :

* Về phía địa phương:

Cần thiết có sự quan tâm và giúp đỡ tận tình của chính quyền, các tổ dân cư, các cán bộ y tế thôn bản và cán bộ trạm y tế phường để thông báo điều động các đối tượng đến khám đúng theo đối tượng mà chúng tôi nghiên cứu Chúng tôi đã làm việc trước với lãnh đạo các Ban ngành địa phương để thống nhất, địa điểm và phân bố lịch khám

* Về phía trạm y tế:

Được trạm y tế tạo điều kiện giúp đỡ, đặc biệt được sự quan tâm của Tiến sĩ Bác sỹ Võ Tam là người chủ nhiệm hướng dẫn đề tài đã hướng dẫn chúng tôi về chuyên môn và các giai đoạn tiến hành đề tài

2.2.2.1 Tiến hành

Tổ chức 1 đoàn khám gồm: 1 Bác sĩ trạm y tế và 4 cán bộ của trạm thực hiện phần khám, 4 sinh viên cùng lớp thực hiện đo huyết áp, thử nước tiểu bằng giấy thử, các thành viên của đoàn khám đều thống nhất các phương pháp tiến hành, tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh

Trang 18

+ Thiếu máu trên lâm sàng

+ Cơn đau quặn thận

+ Thận lớn

+ Sỏi thận: đái ra sỏi tự nhiên, tiền sử mổ sỏi

2.2.2.3 Xét nghiệm nước tiểu

* Cách thức lấy bệnh phẩm:

- Lấy nước tiểu vào buổi sáng, sau khi bệnh nhân ngủ dậy

- Sát khuẩn bộ phận sinh dục ngoài Bộ phận sinh dục nữ được rửa từ trước ra sau, môi lớn phải được mở rộng

- Lấy nước tiểu giữa dòng, số lượng khoảng 10ml cho vào lọ vô trùng

* Kỹ thuật làm xét nghiệm 10 thông số nước tiểu:

- Dụng cụ:

Que thử nước tiểu URS-10 (Urine Reagent Strips for Urinalysis) do hãng Teco Diagnostics, hợp chủng Quốc Hoa Kỳ sản xuất: dựa trên nguyên tắc sự thay đổi màu sắc chỉ thị các thành phần hoá học cũng như đặc tính của nước tiểu

URS-10 là loại que thử 10 thông số trong nước tiểu, sự thay đổi màu của các thông số theo một nguyên tắc sau:

+ Protein: Dựa trên nguyên tắc biến đổi màu sắc của Tetrabromo- phenolcitrate khi trong nước tiểu có Albumin

Trang 19

+ Nitrite: Dựa trên nguyên tắc do vi khuẩn có trong nước tiểu chuyển nitrat thành nitrite

+ Bạch cầu niệu: Dựa trên sự chuyển thành màu tím do men Esterase làm cho chất chỉ thị màu Indoxyl phản ứng với Diazonium

+ Đưa que thử so sánh với bảng màu mẫu chuẩn dán ở hộp đựng que thử để đọc kết quả, theo từng thông số một

+ Để có được kết quả bán định lượng bằng que thử nước tiểu này đúng nhất nên đọc kết quả đúng thời gian quy định cho từng thông số Que thử 10 thông số trong nước tiểu URS - 10 là loại que thử được sắp xếp theo thứ tự từ dưới lên trên như sau:

 Glucose : Sau 30 giây

 Bilirubin : Sau 30 giây

 Ketone : Sau 40 giây

 Tỷ trọng : Sau 45 giây

 Hồng cầu niệu : Sau 50 giây

 pH : Sau 60 giây

 Protein : Sau 60 giây

 Urobilinogene : Sau 60 giây

Trang 20

 Nitrite : Sau 60 giây

 Bạch cầu niệu : Sau 1-2 phút

Kết quả xét nghiệm được biểu hiện theo bảng sau:

Bảng: Kết quả nước tiểu bình thường được đánh giá qua giấy thử 10 thông số :

2.3 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

- Địa điểm : phường Phú Hiệp –Thành phố Huế

Trang 21

+ Phía Tây giáp với phường Phú Cát

+ Phía Nam giáp với phường Vỹ Dạ

+ Phía Bắc giáp với phường Phú Bình

* Về dân số:

Toàn phường có 2.649 hộ với 13.615 khẩu Đa số là dân nghèo, buôn bán nhỏ, lao động chân tay Phường có một khu vực vạn đò gồm 210 hộ với khoảng trên 1000 khẩu sống trôi nổi trên sông nước, không ổn định, 02 khu vực định cư gồm 52 hộ ở tổ 6 và 40 hộ tái định cư ở tổ 1 Năm 2008 Phường

đã nhận thêm 224 hộ ở bờ sông Hương, Phú Cát chuyển về do giải toả, trình

độ văn hoá thấp, không đồng đều, còn hạn chế, nắm bắt thông tin kinh tế, xã hội, nhận thức về vệ sinh môi trường, bảo vệ sức khoẻ chưa cao nên vấn đề chăm sóc sức khoẻ ban đầu còn gặp nhiều khó khăn, phức tạp

* Về tình hình y tế:

Phường có một trạm y tế phường nằm ở cách trung tâm y tế huyện 5km, cơ sở trạm hiện tại đang mượn tạm của UBND phường để hoạt động, phòng làm việc sơ sài còn thiếu nhiều ảnh hưởng đến công tác tư vấn, khám

và điều trị bệnh Trạm hiện tại có 04 cán bộ công nhân viên: 01 Bác sỹ, 01 Y

sĩ, 01 nữ hộ sinh, 01 Y sĩ y học cổ truyền đảm nhận công tác khám, chữa bệnh

và thực hiện các hoạt động y tế trong phường Nguồn nước chủ yếu để người dân sinh hoạt là nước máy

Trong những năm qua, nhờ sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước cùng với sự tiến bộ trong lĩnh vực y học Nhìn chung nhân dân được hưởng thụ những thành quả của y học trong công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu nhưng không đều và rộng khắp

Trang 22

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Qua nghiên cứu bệnh lý thận tiết niệu bằng lâm sàng và 10 thông số trong nước tiểu ở 160 người trưởng thành (trên 15 tuổi) tại Phường Phú Hiệp-Thành phố Huế, chúng tôi ghi nhận các kết quả sau đây:

3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG

3.1.1 Tuổi và giới của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1 Phân bố theo tuổi và giới (n=160)

30,4 35,1

0 10

Nhóm tuổi

Tỷ lệ

%

Biểu đồ 3.1 Phân bố theo tuổi và giới

Đa số các đối tượng nghiên cứu ở nhóm tuổi 36-65, trong đó nam chiếm 52,2%, nữ chiếm 48,2% Nhóm tuổi 16-35 chiếm tỷ lệ thấp, trong đó nam chiếm 17,4%, nữ chiếm 16,7%

Tuổi trung bình X  SD: 54,62 ± 18,60, tuổi lớn nhất 89, nhỏ nhất 16

Trang 23

3.1.2 Phân bố theo nghề nghiệp

Bảng 3.2 Phân bố theo nghề nghiệp (n=160)

3.2 KHẢO SÁT HUYẾT ÁP VÀ CÂN NẶNG

3.2.1 Huyết áp trung bình theo giới

Bảng 3.3 Huyết áp trung bình theo giới

HA Giới

HATT (XSD)

HATTr (XSD)

HATB (XSD)

Nam 130,11 ± 20,46 81,09 ± 11,51 97,43 ± 12,95

Nữ 125,94 ± 22,59 77,72 ± 11,77 93,79 ± 14,54

p < 0,01 < 0,01 < 0,01 Chung 127,14 ± 22,02 78,69 ± 11,66 94,84 ± 14,16

Huyết áp trung bình tâm thu và tâm trương của các đối tượng nam cao hơn nữ Có sự khác biệt thống kê của huyết áp trung bình ở 2 giới ( p < 0,01)

Trang 24

3.2.2 Huyết áp trung bình theo tuổi

Bảng 3.4 Huyết áp trung bình theo tuổi

HA Tuổi

HATT (XSD)

HATTr (XSD)

HATB (XSD)

16-35 108,89 ± 11,87 70,74 ± 9,17 83,45 ± 9,63 35-65 124,58 ± 19,79 78,80 ± 12,74 94,05 ± 11,68

> 65 140,00 ± 21,48 82,50 ± 8,99 101,66 ± 14,16

p < 0,01 < 0,01 < 0,01 Huyết áp trung bình tâm thu, tâm trương và huyết áp trung bình tăng dần theo nhóm tuổi Có sự khác biệt thống kê của huyết áp trung bình theo nhóm tuổi

THA (n=72) Không THA (n=88)

Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ tăng huyết áp

Trong 160 đối tượng nghiên cứu có 72 đối tượng tăng huyết áp chiếm

tỷ lệ 45,00% Còn lại nhóm không THA có 88 đối tượng chiếm 55,0%

Ngày đăng: 16/10/2015, 23:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Cấu trúc của tiểu cầu thận - Khảo sát tình hình và đặc điểm của bệnh lý thận tiết niệu ở người trưởng thành tại Phường Phú Hiệp, thành phố Huế
Hình 1.1. Cấu trúc của tiểu cầu thận (Trang 8)
Bảng 1.5. Tỷ lệ Protein niệu dương tính liên quan nghề nghiệp - Khảo sát tình hình và đặc điểm của bệnh lý thận tiết niệu ở người trưởng thành tại Phường Phú Hiệp, thành phố Huế
Bảng 1.5. Tỷ lệ Protein niệu dương tính liên quan nghề nghiệp (Trang 13)
Bảng 3.1. Phân bố theo tuổi và giới (n=160) - Khảo sát tình hình và đặc điểm của bệnh lý thận tiết niệu ở người trưởng thành tại Phường Phú Hiệp, thành phố Huế
Bảng 3.1. Phân bố theo tuổi và giới (n=160) (Trang 22)
Bảng 3.3 Huyết áp trung bình theo giới - Khảo sát tình hình và đặc điểm của bệnh lý thận tiết niệu ở người trưởng thành tại Phường Phú Hiệp, thành phố Huế
Bảng 3.3 Huyết áp trung bình theo giới (Trang 23)
Bảng 3.5. Tỷ lệ tăng huyết áp - Khảo sát tình hình và đặc điểm của bệnh lý thận tiết niệu ở người trưởng thành tại Phường Phú Hiệp, thành phố Huế
Bảng 3.5. Tỷ lệ tăng huyết áp (Trang 24)
Bảng 3.4. Huyết áp trung bình theo tuổi - Khảo sát tình hình và đặc điểm của bệnh lý thận tiết niệu ở người trưởng thành tại Phường Phú Hiệp, thành phố Huế
Bảng 3.4. Huyết áp trung bình theo tuổi (Trang 24)
Bảng 3.6. Tỉ lệ tăng huyết áp theo tuổi và giới - Khảo sát tình hình và đặc điểm của bệnh lý thận tiết niệu ở người trưởng thành tại Phường Phú Hiệp, thành phố Huế
Bảng 3.6. Tỉ lệ tăng huyết áp theo tuổi và giới (Trang 25)
Bảng  3.7.  Huyết  áp  trung  bình  phân  theo  nhóm  có  hoặc  không  tăng - Khảo sát tình hình và đặc điểm của bệnh lý thận tiết niệu ở người trưởng thành tại Phường Phú Hiệp, thành phố Huế
ng 3.7. Huyết áp trung bình phân theo nhóm có hoặc không tăng (Trang 26)
Bảng 3.9. Các triệu chứng cơ năng (n=160) - Khảo sát tình hình và đặc điểm của bệnh lý thận tiết niệu ở người trưởng thành tại Phường Phú Hiệp, thành phố Huế
Bảng 3.9. Các triệu chứng cơ năng (n=160) (Trang 27)
Bảng 3.11. Kết quả thử nước tiểu bằng 10 thông số - Khảo sát tình hình và đặc điểm của bệnh lý thận tiết niệu ở người trưởng thành tại Phường Phú Hiệp, thành phố Huế
Bảng 3.11. Kết quả thử nước tiểu bằng 10 thông số (Trang 28)
Bảng 3.12. Liên quan giữa protein niệu dương tính với tuổi và giới - Khảo sát tình hình và đặc điểm của bệnh lý thận tiết niệu ở người trưởng thành tại Phường Phú Hiệp, thành phố Huế
Bảng 3.12. Liên quan giữa protein niệu dương tính với tuổi và giới (Trang 29)
Bảng 3.14. Liên quan giữa bạch cầu niệu dương tính với tuổi và giới  Bạch cầu niệu - Khảo sát tình hình và đặc điểm của bệnh lý thận tiết niệu ở người trưởng thành tại Phường Phú Hiệp, thành phố Huế
Bảng 3.14. Liên quan giữa bạch cầu niệu dương tính với tuổi và giới Bạch cầu niệu (Trang 30)
Bảng 3.17. Liên quan giữa pH  nước tiểu với tuổi và giới - Khảo sát tình hình và đặc điểm của bệnh lý thận tiết niệu ở người trưởng thành tại Phường Phú Hiệp, thành phố Huế
Bảng 3.17. Liên quan giữa pH nước tiểu với tuổi và giới (Trang 31)
Bảng 3.16. Liên quan giữa tỷ trọng nước tiểu với tuổi và giới - Khảo sát tình hình và đặc điểm của bệnh lý thận tiết niệu ở người trưởng thành tại Phường Phú Hiệp, thành phố Huế
Bảng 3.16. Liên quan giữa tỷ trọng nước tiểu với tuổi và giới (Trang 31)
Bảng 3.18. Tỷ lệ  bệnh lí thận tiết niệu ở 160 người khám - Khảo sát tình hình và đặc điểm của bệnh lý thận tiết niệu ở người trưởng thành tại Phường Phú Hiệp, thành phố Huế
Bảng 3.18. Tỷ lệ bệnh lí thận tiết niệu ở 160 người khám (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w