1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các công ty thuộc nhóm ngành xây dựng niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh

95 998 14

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ tầm quan trọng và cần thiết của vấn đề hiệu quả hoạt động kinh doanh và sự cần thiết phải tìm hiểu các nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp trong ng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG -

NGUYỄN THỊ NGỌC THẢO

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC CÔNG TY THUỘC NHÓM NGÀNH XÂY DỰNG NIÊM YẾT

TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng – Năm 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG -

NGUYỄN THỊ NGỌC THẢO

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC CÔNG TY THUỘC NHÓM NGÀNH XÂY DỰNG NIÊM YẾT

TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân Hàng

Mã số: 60.34.02.01

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS HOÀNG TÙNG

Đà Nẵng – Năm 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được

ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Ngọc Thảo

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Bố cục đề tài 3

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 5

1.1 TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 5

1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 5

1.1.2 Vai trò của hiệu quả kinh doanh đối với doanh nghiệp 6

1.2 HỆ THỐNG CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 7

1.2.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả cá biệt 7

1.2.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tổng hợp 10

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 13

1.3.1 Nhóm nhân tố nội sinh 14

1.3.2 Nhóm nhân tố vĩ mô 20

1.4 TỔNG HỢP CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM 22

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 27

Trang 5

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 28

2.1 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CÁC CÔNG TY THUỘC NHÓM NGÀNH XÂY DỰNG 28

2.1.1 Lịch sử phát triển ngành xây dựng Việt Nam 28

2.1.2 Đặc điểm của các doanh nghiệp ngành xây dựng 30

2.1.3 Thực trạng ngành xây dựng Việt Nam trong thời gian 2009 – 2013 31

2.2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 38

2.2.1 Giả thuyết về mối tương quan giữa hiệu quả kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh 38

2.2.2 Đo lường các biến 43

2.2.3 Đặc trưng mẫu 45

2.2.4 Các phương pháp ước lượng mô hình 46

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 52

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 53

3.1 PHÂN TÍCH THỐNG KÊ 53

3.1.1 Hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh 53

3.1.2 Mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp nhóm ngành Xây dựng 54

3.2 PHÂN TÍCH BẰNG MÔ HÌNH HỒI QUY BỘI 58

3.2.1 Mã hóa các biến 58

3.2.2 Ma trận hệ số tương quan 60

3.2.3 Xác định biến trong mô hình hồi quy bội 61

3.2.4 Phân tích bằng mô hình Pooled OLS 63

3.2.5 Phân tích bằng mô hình ảnh hưởng cố định FEM 64

3.2.6 Phân tích bằng mô hình ảnh hưởng cố định REM 67

Trang 6

3.2.7 Kiểm định Hausman 68

3.3 TÓM TẮT NGHIÊN CỨU 69

3.4 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT 72

3.4.1 Đối với các doanh nghiệp trong ngành 72

3.4.2 Đối với các Nhà nước và các bộ ngành có liên quan 77

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 79

KẾT LUẬN 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

HOSE Sở Giao dịch chứng khoán Tp Hồ Chí Minh

Pooled OLS Pooled Ordinary Least Square

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

2.1 Cơ cấu GDP (%) theo nhóm ngành kinh tế của Việt Nam

2.2 Hiệu suất lao động ngành xây dựng 2009 – 2013 35

2.3

Tình hình tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận trước thuế các

doanh nghiệp ngành xây dựng niêm yết trên sở Giao dịch

chứng khoán Tp Hồ Chí Minh

36

2.4

Tỷ trọng đầu tư tài sản cố định của các doanh nghiệp ngành

xây dựng niêm yết trên sở Giao dịch chứng khoán Tp Hồ Chí

Minh

37

2.5 Tỷ lệ nợ của các doanh nghiệp ngành xây dựng niêm yết trên

sở Giao dịch chứng khoán Tp Hồ Chí Minh 37

2.6

Tỷ suất sinh lời từ tài sản của các doanh nghiệp ngành xây

dựng niêm yết trên sở Giao dịch chứng khoán Tp Hồ Chí

Minh

38

2.7 Tổng hợp giả thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến HQKD 43

3.1 Đặc trưng của ROA bình quân của các doanh nghiệp nhóm

3.2 Ảnh hưởng của quy mô doanh thu đến hiệu quả kinh doanh 54 3.3 Ảnh hưởng của tốc độ tăng trưởng đến hiệu quả kinh doanh 55 3.4 Ảnh hưởng của đầu tư tài sản cố định đến hiệu quả kinh doanh 56 3.5 Ảnh hưởng tỷ lệ nợ đến hiệu quả kinh doanh 56

Trang 9

3.6 Ảnh hưởng của rủi ro kinh doanh đến hiệu quả kinh doanh 57 3.7 Ảnh hưởng của thời gian hoạt động đến hiệu quả kinh doanh 58

3.10 Kết quả phân tích hồi quy bội bằng mô hình Pooled OLS 63 3.11 Kết quả phân tích hồi quy bội bằng mô hình FEM 65 3.12 Kết quả phân tích hồi quy bội bằng mô hình REM 67

Trang 10

3.1 ROA bình quân của các doanh nghiệp ngành xây dựng

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong thời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa, sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trường, các doanh nghiệp luôn phải đối mặt với môi trường cạnh tranh gay gắt Để có thể tiếp tục tồn tại và phát triển bền vững các doanh nghiệp đều hướng đến mục tiêu tối đa hóa hiệu quả của hoạt động kinh doanh của mình Mỗi doanh nghiệp cần phải có những giải pháp, chiến lược liên quan đến việc huy động và sử dụng nguốn vốn, khai thác hiệu quả tài sản, vận dụng khoa học kỹ thuật, kỹ năng trình độ quản lý,… để có thể tối đa hóa thu nhập hoạt động kinh doanh của mình từ những nguồn lực sẵn có Xuất phát từ những yêu cầu trên, đòi hỏi các doanh nghiệp cần nghiên cứu, tìm ra các yếu tố có tác động đến hiệu quả kinh doanh của mình, cũng như hướng và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó

Xây dựng luôn là một ngành kinh tế quan trọng, có ảnh hưởng rất lớn và trực tiếp đến sự phát triển chung của nền kinh tế Việt Nam Xây dựng luôn là một trong số các ngành đóng góp một tỷ lệ cao nhất trong cơ cấu GDP của nước

ta Đồng thời, đây cũng là nhóm ngành mang lại nhiều cơ hội nghề nghiệp cho các lao động ở nhiều trình độ khác nhau Do đó, việc duy trì và nâng cao hiệu quả kinh doanh các công ty xây dựng có ý nghĩa quan trọng đối với bản thân các doanh nghiệp nói riêng và cả nền kinh tế nói chung

Xuất phát từ tầm quan trọng và cần thiết của vấn đề hiệu quả hoạt động kinh doanh và sự cần thiết phải tìm hiểu các nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp trong ngành xây dựng, tác giả đã lựa chọn đề tài

“Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các doanh

Trang 12

nghiệp thuộc nhóm ngành xây dựng niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán

Tp Hồ Chí Minh”

2 Mục tiêu nghiên cứu

 Tìm hiểu các lý luận về hiệu quả kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp

 Xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp nhóm ngành xây dựng niêm yết trên Sở Chứng khoán Tp Hồ Chí Minh Từ đó xác định được mức độ và hướng tác động của các nhân tố đó đến hiệu quả kinh doanh

 Đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp đã nghiên cứu

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu: hiệu quả kinh doanh và các nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp nhóm ngành xây dựng niêm yết trên

Sở Chứng khoán Tp Hồ Chí Minh

 Phạm vi nghiên cứu:

 32 doanh nghiệp trong nhóm ngành xây dựng niêm yết trên Sở giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh

 Thời gian nghiên cứu được giới hạn trong 05 năm, từ năm 2009 – 2013

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với nghiên cứu định lượng

Phương pháp định tính: Thu thập số liệu, thông tin, dùng phương pháp thống kê mô tả, so sánh để phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của các

Trang 13

doanh nghiệp nhóm ngành xây dựng được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh

Phương pháp định lượng: sử dụng các mô hình định lượng Pooled OLS, FEM, REM để xác định các nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp ngành xây dựng niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh

4.2 Quy trình nghiên cứu

 Bước 1: Nghiên cứu và tổng hợp các lý thuyết, nghiên cứu liên quan

đến hiệu quả kinh doanh và các nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

 Bước 2: Xác định nội dung nghiên cứu cho đề tài

 Bước 3: Lựa chọn biến và phương pháp đo lường các biến

 Bước 4: Thu thập, xử lý số liệu

 Bước 5: Chạy mô hình

 Bước 6: Kiểm định mô hình

 Bước 7: Hoàn thiện mô hình nghiên cứu và đưa ra kết luận

5 Bố cục đề tài

Đề tài nghiên cứu gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh và các nhân tố ảnh

hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 2: Thiết kế nghiên cứu

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và một số thảo luận

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Khái quát các lý thuyết liên quan đến hiệu quả kinh doanh và kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh

Trang 14

Tìm hiểu về thực trạng hiệu quả kinh doanh các doanh nghiệp, phân tích

và xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp nhóm ngành xây dựng được niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh

Đề xuất một số kiến nghị góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành xây dựng được niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH

CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Hiệu quả kinh doanh được xem xét là hiệu quả sử dụng toàn bộ các phương tiện kinh doanh trong quá trình sản xuất, tiêu thụ Hiệu quả kinh doanh thể hiện sự tương quan giữa kết quả đầu ra với các nguồn lực đầu vào sử dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Để đạt được hiệu quả kinh doanh cao doanh nghiệp cần tối đa hóa các kết quả đầu ra trong điều kiện các nguồn lực đầu vào hạn chế của mình

Dưới giác độ này thì chúng ta có xác định hiệu quả hoạt động kinh doanh một cách cụ thể bằng các phương pháp định lượng thành các chỉ tiêu hiệu quả

cụ thể và từ đó có thể tính toán, so sánh được

Hiệu quả kinh doanh thể hiện mối quan hệ so sánh giữa kết quả (đầu ra)

và nguồn lực hoặc chi phí (đầu vào) tạo ra kết quả trong một thời kỳ, nên chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh thường có dạng như công thức:

Hiệu quả = Kếtquả (lợi nhuận, doanh thu… )

Phươngtiện (CP, tàisản, doanh thu, VCSH… )

Qua công thức trên có thể thấy, muốn đạt được mục tiêu kinh doanh doanh nghiệp cần thiết phải chú trọng đến việc phát huy năng lực, hiệu quả của các yếu tố sản xuất kinh doanh và tiết kiệm chi phí Hay nói cách khác, đáp ứng mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt kết quả tốt nhất trong điều

Trang 16

kiện chi phí (phương tiện) thấp nhất hay phải đạt kết quả tốt nhất với chi phí nhất định hoặc tốn chi phí thấp nhất với một kết quả nhất định

Hiệu quả kinh doanh còn biểu hiện mức độ phát triển của doanh nghiệp theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh Lúc này, thì phạm trù hiệu quả kinh doanh là một phạm trù trừu tượng và nó phải được định tính thành mức độ quan trọng hoặc vai trò của

nó trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh

1.1.2 Vai trò của hiệu quả kinh doanh đối với doanh nghiệp

Hiệu quả kinh doanh là thước đo thành quả quan trọng của doanh nghiệp trong quản trị

Thông qua việc tính toán hiệu quả kinh doanh cho phép các nhà quản trị kiểm tra đánh giá tính hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (các hoạt động có hiệu quả hay không và hiệu quả đạt ở mức độ nào), đồng thời phân tích tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, để từ đó đưa ra được các biện pháp điều chỉnh thích hợp trên cả hai phương diện giảm chi phí, tăng kết quả nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Xét trên phương diện lý luận và thực tiễn thì phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng và không thể thiếu được trong việc kiểm tra đánh giá và phân tích nhằm đưa ra các giải pháp tối ưu nhất, lựa chọn được các phương pháp hợp lý nhất để thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp đã đề

ra

Ngoài ra, trong nhiều trường hợp các nhà quản trị còn coi hiệu quả kinh

tế như là các nhiệm vụ, các mục tiêu để thực hiện Vì đối với các nhà quản trị khi nói đến các hoạt động sản xuất kinh doanh thì họ đều quan tâm đến tính hiệu quả của nó

Trang 17

Hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh và tiến bộ trong hoạt động sản xuất và kinh doanh

Trong bất kỳ một nền kinh tế nào, cạnh tranh là một yếu tố khiến cho

doanh nghiệp không thể tồn tại trên thị trường nhưng cũng có thể khiến doanh nghiệp ngày càng lớn mạnh Thị trường phát triển càng mạnh thì cạnh tranh ngày càng gay gắt và khốc liệt hơn Lúc này các doanh nghiệp càng cần thiết phải xem xét sự tương quan giữa các yếu tố đầu vào và đầu ra, giúp doanh nghiệp không những cung cấp được hàng hóa với giá thành hợp lý, tăng khối lượng bán ra, mà còn phải nâng cao được chất lượng mới có thể cạnh tranh cùng với các doanh nghiệp khác Từ đó, các giải pháp ứng dụng tiến bộ khoa học, phương thức quản lý hiện đại sẽ được thực hiện và góp phần thúc đẩy tiến

bộ trong hoạt động sản xuất và kinh doanh

1.2 HỆ THỐNG CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

Hiệu quả kinh doanh được tạo thành bởi tất cả các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh Do vậy khi đánh giá hiệu quả kinh doanh không nên chỉ xem xét một cách tổng hợp mà còn phải nghiên cứu trên cơ sở các yếu tố thành

phần Đó là hiệu quả cá biệt:

1.2.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả cá biệt

Đây là nhóm các chỉ tiêu được xây dựng cho từng quá trình sản xuất, trên

cơ sở đánh giá hiệu quả của việc sử dụng từng nguồn lực của doanh nghiệp:

 Hiệu suất sử dụng tài sản

Hiệu suất sử dụng tài sản được thể hiện bằng mối quan hệ giữa doanh

thu trong kỳ trên tổng tài sản của doanh nghiệp Công thức:

Hiệu suất sử dụng tài sản = Doanh thu thuần

Tổng tài sản bình quân

Trang 18

Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản cho biết cứ mỗi đồng đầu tư vào tài sản của doanh nghiệp sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Hiệu suất sử dụng tài sản càng cao, khả năng tạo ra thu nhập càng cao, kéo theo hiệu quả kinh doanh càng cao

 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định:

Tài sản cố định có vai trò quan trọng đối với hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt đối với các doanh nghiệp thuộc các nhóm ngành sản xuất, xây dựng, chế tạo Có thể đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định thông qua chỉ tiêu sau:

Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Tổng doanh thu

TSCĐ bình quân Chỉ tiêu này cho biết cứ mỗi đồng doanh nghiệp đầu tư vào tài sản cố định mang lại bao nhiêu đồng doanh thu thuần Giá trị của chỉ tiêu càng lớn cho thấy khả năng khai thác, hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp càng lớn

 Hiệu suất sử dụng vốn lưu động

Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vốn lưu động không ngừng vận động Nó là một bộ phận vốn có tốc độ lưu chuyển nhanh hơn so với tài sản cố định Vốn lưu động sẽ lần lượt mang các hình thái khác nhau trong quá trình dự trữ, sản xuất, lưu thông phân phối Việc quay nhanh của vốn lưu động có ý nghĩa không chỉ tiết kiệm vốn mà còn nâng cao khả năng sinh lợi, nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp Có thể đánh giá hiệu suất sử dụng vốn lưu động qua chỉ tiêu sau:

Số vòng quay VLĐ = Doanh thu thuần

VLĐ bình quân (vòng) Chỉ tiêu này cho biết số vòng quay của vốn lưu động trong kỳ phân tích hay cứ một đồng vốn lưu động bỏ ra thì mang lại bao nhiêu đồng doanh thu

Trang 19

thuần Trị giá của chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ vốn lưu động quay càng nhanh

Đó là kết quả của việc quản lý vốn hợp lý trong các khâu dự trữ, tiêu thụ và thanh toán tạo tiền đề để tình hình tài chính vững mạnh

Hiệu suất suất sử dụng vốn lưu động có thể được tính cho từng loại tài sản, từng giai đoạn công việc Qua công thức trên có thể thấy rằng, sự thay đổi của hiệu suất sử dụng vốn lưu động tùy thuộc vào sự thay đổi của doanh thu và

sự thay đổi của từng lọai tài sản lưu động của doanh nghiệp

Từ đây, cũng có thể tính ra được số ngày cần thiết để để vốn lưu động quay được một vòng Hệ số này càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển vốn lưu động càng cao và chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn lưu động càng cao

Số ngàyb

q của một vòng quay VLĐ =

VLĐ bq Doanh thu thuần ∗ 360 (

ngàyvòng)

 Hiệu suất sử dụng lao động

Năng suất lao động là chỉ tiêu thể hiện khả năng sản xuất, sức sản xuất của lao động trong doanh nghiệp Chỉ tiêu này có thể được biểu hiện bởi nhiều đại lượng khác nhau như năng suất lao động năm, năng suất lao động ngày, năng suất lao động giờ của công nhân sản xuất trực tiếp, của công nhân phục vụ và quản lý sản xuất Chỉ tiêu về năng suất lao động được tính như sau:

Năng suất lao động năm = Giá trị sản xuất

Số công nhân sản xuất bình quân năm Năng suất lao động ngày = Giá trị sản xuất

Tổng số ngày làm việc của CNSXNăng suất lao động giờ = Giá trị sản xuất

Tổng số giờ làm việc của CNSX Các chỉ tiêu trên càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp càng có hiệu suất sử dụng lao động cao Tuy nhiên các chỉ tiêu trên mới chỉ cho biết một khái niệm rộng liên quan đến hiệu suất sử dụng lao động của doanh nghiệp Để có cái nhìn chính xác hơn, cần xem xét từng loại hình hoạt động của doanh nghiệp cũng

Trang 20

như từng loại nhân công Trong nhiều trường hợp để thấy rõ hơn hiệu suất sử dụng lao động, người ta còn so sánh giữa doanh thu thu được và chi phí tiền lương phải trả qua tỷ số sau:

Tỷ suất chi phí tiền lương trên doanh thu = Chi phí tiền lương

Doanh thu Chỉ tiêu này phản ánh một đồng doanh thu cần bao nhiêu đồng chi phí tiền lương Nếu giá trị chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu suất sử dụng lao động của doanh nghiệp càng thấp

1.2.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tổng hợp

Trong doanh nghiệp, để tạo ra được thu nhập, cần thiết phải có sự phối hợp của nhiều yếu tố, nguồn lực khác nhau Do đó, ngoài việc xem xét hiệu quả

cá biệt của từng loại nguồn lực, ta cần phân tích hiệu quả tổng hợp Đó chính

là khả năng sử dụng một cách tổng hợp tất cả các nguồn lực của doanh nghiệp

để tạo ra kết quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh Để nhận định tổng quát

và xem xét hiệu quả tổng hợp, các nhà phân tích dựa vào các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của doanh nghiệp Các chỉ tiêu này được đo lường bằng tỷ số giữa lợi nhuận với các chỉ tiêu kết quả hoặc giữa lợi nhuận với phương tiện của doanh nghiệp

 Khả năng sinh lời từ các hoạt động của doanh nghiệp

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = Lợi nhuận trước thuế

Tổng Doanh thu ∗ 100% Chỉ tiêu này thể hiện mối quan hệ giữa các chỉ tiêu kết quả của doanh nghiệp Trị giá của chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả của doanh nghiệp càng lớn Lợi nhuận và doanh thu trong công thức trên là tổng hợp lợi nhuận của tất cả các hoạt động của doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận của hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và thu nhập khác Tuy nhiên vì sức sinh lợi của các hoạt động của doanh nghiệp là khác nhau và hoạt động sản xuất kinh doanh thường là hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp nên có thể tính riêng

Trang 21

tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu hoạt động của sản xuất kinh doanh để có thể đánh giá chính xác hơn khả năng sinh lợi từ các hoạt động chính của doanh nghiệp

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu SXKD = LN thuần SXKD

Doanh thu thuần SXKD∗ 100% Trong một số trường hợp, để loại trừ sự khác biệt về chính sách khấu hao cũng như đánh giá chính xác hơn khả năng sinh lợi của doanh nghiệp, chỉ tiêu này còn có thể được tính toán lại như sau:

Tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu SXKD

= LN thuần SXKD + chi phí khấu hao

Doanh thu thuần SXKD ∗ 100%

Chỉ tiêu này cho phép đánh giá hiệu quả của doanh thu, nó đo lường hiệu quả đạt được từ 100 đồng doanh thu thuần hoạt động sản xuất kinh doanh Tốc

độ tăng trưởng của chỉ tiêu này qua thời gian chỉ ra khả năng mà doanh nghiệp phải duy trì để tái đầu tư (do tổng tử số thể hiện khả năng tái đầu tư của doanh

nghiệp) Nó cũng chỉ ra khả năng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai

 Khả năng sinh lợi của tài sản

Cũng tương tự như các phân tích trên, các chỉ tiêu nghiên cứu có thể được tính riêng cho từng loại hoạt động, cũng có thể tính chung cho tất cả hoạt động của doanh nghiệp

Tỷ suất sinh lợi của tài sản (ROA)

ROA = Lợi nhuận sau thuế

Tổng TS bình quân ∗ 100%

Chỉ tiêu trên phản ánh cứ 100 đồng tài sản đầu tư của doanh nghiệp sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế ROA càng cao chứng tỏ khả năng sinh lời từ tài sản của doanh nghiệp càng lớn

Tỷ suất sinh lợi của tài sản là kết quả tổng hợp của doanh nghiệp trong việc nâng cao hiệu quả của các nguồn lực khác nhau trong doanh nghiệp và là

Trang 22

kết quả của nỗ lực gia tăng doanh số, tiết kiệm chi phí Đây là chỉ tiêu phản ánh tổng hợp nhất, nó thể hiện một cách tổng hợp kết quả của các chỉ tiêu đã nghiên cứu Điều này được thể hiện thông qua Phương trình Dupont như sau:

Hình 1.1 Phương trình Dupont

Chỉ tiêu ROA có thể cung cấp các thông tin về tình hình sử dụng tài sản theo thời gian Patricia Fairfield và Terri Lombardi Yohn đã thực hiện một nghiên cứu về tỷ suất sinh lời của tài sản và chứng minh được rằng phân tích

sự thay đổi của tỷ suất sinh lợi của tài sản có vai trò quan trọng trong việc dự báo tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai

Qua công thức tính có thể thấy tỷ suất sinh lợi của tài sản phụ thuộc nhiều vào mức độ đầu tư tài sản của doanh nghiệp Doanh nghiệp đầu tư càng nhiều tài sản thì việc đạt được một tỷ suất sinh lợi trên tài sản cao là khá khó khăn Mặt khác, mức độ đầu tư vào tài sản của các doanh nghiệp còn phụ thuộc rất nhiều vào ngành nghề mà doanh nghiệp đang kinh doanh, hoạt động Các doanh nghiệp sản xuất, chế tạo, xây dựng cần phải đầu tư tài sản lớn như nhà xưởng,

KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA TÀI SẢN

DOANH THU

CHI PHÍ

DOANH THU HĐ SXKD DOANH THU TÀI CHÍNH

THU NHẬP KHÁC

TÀI SẢN

CỐ ĐỊNH

TÀI SẢN LƯU ĐỘNG

Trang 23

dây chuyền máy móc thiết bị, trong khi đó các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ lại không cần một lượng tài sản quá lớn Từ đó

có thể thấy, việc đánh giá, so sánh tỷ suất sinh lợi của các doanh nghiệp khác nhau chỉ nên áp dụng đối với các doanh nghiệp ở cùng một nhóm ngành kinh doanh

Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (RE)

Trên thực tế, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp còn chịu ảnh hưởng bởi cấu trúc vốn mà doanh nghiệp lựa chọn Nếu hai doanh nghiệp cùng kinh doanh trong một ngành, các điều kiện khác tương tự nhau nhưng lựa chọn cấu trúc vốn khác nhau sẽ dẫn đến hiệu quả khác nhau Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (RE) sẽ cho thấy rõ hơn hiệu quả của hoạt động thuần kinh

tế ở doanh nghiệp Chỉ tiêu này được xác định như sau:

RE = Lợi nhuận trước thuế + chi phí lãi vay

Tổng TS bình quân ∗ 100%

Giá trị của chỉ tiêu này có thể được sử dụng để doanh nghiệp đánh giá,

so sánh khả năng sinh lợi của vốn đầu tư với chi phí của các cơ hội đầu tư khác Nếu tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản lớn hơn lãi suất vay thì doanh nghiệp nên tiếp nhận các khoản vay và tạo ra các khoản tích lũy cho người chủ sở hữu

Về phía các nhà đầu tư, chỉ tiêu này là căn cứ để xem xét đầu tư vào đâu là hiệu quả nhất

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

Đề cập đến các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh có rất nhiều, nhưng có thể được chia làm hai nhóm chính: nhóm nhân tố nội sinh và nhóm nhân tố vĩ mô Nhận biết được các nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh

sẽ là tiền đề để các nhà quản trị doanh nghiệp có các giải pháp hữu hiệu giúp

Trang 24

cho doanh nghiệp ngày càng phát triển, phát huy hiệu quả các nguồn lực của mình nhằm mang lại kết quả kinh doanh tốt nhất

1.3.1 Nhóm nhân tố nội sinh

Đây là các yếu tố thuộc về tiềm lực mà doanh nghiệp có thể kiểm soát ở mức độ nào đó và được sử dụng để khai thác các cơ hội kinh doanh Tiềm năng phản ánh thực lực của doanh nghiệp, nhận định đúng tiềm năng cho phép doanh nghiệp chủ động xây dựng chiến lược và kế hoạch kinh doanh nhằm đạt được hiệu quả cao nhất Đó là các nhân tố sau:

a Quy mô doanh nghiệp

Quy mô được xem là dấu hiệu đầu tiên để các nhà đầu tư, đối tác bên ngoài biết đến doanh nghiệp Quy mô của doanh nghiệp có thể được đo lường qua mức doanh thu, tổng tài sản, vốn chủ sở hữu… Theo Mô hình lý thuyết Lợi thế kinh tế theo quy mô của David Ricardo được thể hiện khi chi phí bình quân trên một sản phẩm sản xuất ra sẽ giảm dần theo mức tăng của sản lượng sản phẩm Nguyên nhân là do trong quá trình sản xuất kinh doanh luôn cần một lượng đầu vào tối thiểu để duy trì các hoạt động của doanh nghiệp, dù doanh nghiệp có hoạt động hay không vẫn phát sinh các chi phí này, do đó nó còn được gọi là chi phí cố định Các khoản chi phí này không thay đổi theo mức tăng của sản lượng, vì vậy đối với các doanh nghiệp có quy mô lớn, sản xuất được khối lượng sản phẩm hàng hóa lớn có thể làm giảm được phần chi phí cố định trên một đơn vị sản phẩm, từ đó làm giảm chi phí bình quân, góp phần tăng hiệu quả kinh doanh

Ngoài ra, các doanh nghiệp có quy mô lớn sẽ có lợi thế trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh như hiện nay Các doanh nghiệp này sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi hơn về uy tín, thương hiệu, thị phần, từ đó có khả năng tiếp cận và huy động nhiều nguồn vốn có chi phí thấp Ngược lại, các doanh nghiệp có quy

mô nhỏ, việc tìm kiếm các nguồn vốn, nguồn nguyên vật liệu đầu vào sẽ mất

Trang 25

nhiều chi phí hơn khiến thu nhập cũng giảm theo, kéo theo sự sụt giảm của hiệu quả kinh doanh

b Tốc độ tăng trưởng

Tăng trưởng là một trong những điều kiện cơ bản để doanh nghiệp có thể đạt được các mục tiêu của mình trong suốt quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Tăng trưởng giúp doanh nghiệp tích lũy được nguồn vốn và cơ sở vật chất để đầu tư mở rộng sản xuất, đồng thời giúp doanh nghiệp tạo được uy tín, tiếng vang tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư từ trong và ngoài doanh nghiệp Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp cần thiết phải đi kèm với sự hoàn thiện và phát triển về năng lực quản lý và năng lực tài chính, có như vậy mới mang lại lợi ích và thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

c Đầu tư tài sản cố định

Việc đầu tư và sử dụng tài sản cố định ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp sản xuất, xây dựng, chế tạo… giá trị sản xuất được tạo thành chủ yếu dựa vào khả năng của các tài sản cố định, do đó các doanh nghiệp này thường tập trung đầu tư trang thiết bị, công nghệ dây chuyền sản xuất hiện đại để nâng cao số lượng và chất lượng của sản phẩm, nâng cao năng suất lao động, gia tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường

Tuy nhiên, do các tài sản cố định là các tài sản có chi phí lớn và các chi phí liên quan đến tài sản cố định như chi phí sửa chữa định kỳ, nâng cấp, chi phí khấu hao… cũng ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp trong

kỳ kinh doanh Do đó, doanh nghiệp cần xem xét mức đầu tư vào tài sản cố định hợp lý để gia tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp vừa hạn chế rủi

ro, giảm thiểu chi phí

d Cơ cấu vốn

Trang 26

Theo lý thuyết M&M giả định rằng doanh nghiệp hoạt động trong một môi trường không có thuế và chi phí giao dịch, không có chi phí phá sản và không có thông tin bất cân xứng thì việc doanh nghiệp sử dụng nợ không làm ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp Rõ ràng, lý thuyết này không được áp dụng vào thực tế vì hiển nhiên không có doanh nghiệp nào có thể hoạt động trong một thị trường như trên

Trong trường hợp có thuế thu nhập cho thấy cơ cấu vốn có liên quan đến đến giá trị của doanh nghiệp Ưu điểm của việc sử dụng nợ là từ tấm chắn thuế,

do chi phí nợ là chi phí được khấu trừ khỏi phần lợi nhuận trước thuế, trong khi chi phí vốn chủ sở hữu lại là chi phí sau khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Do đó giá trị doanh nghiệp được tăng lên khi doanh nghiệp sử dụng nợ để tăng vốn

Tuy nhiên, khi sử dụng nợ luôn đi kèm với chi phí nợ, khiến cho chi phí sản xuất kinh doanh tăng nhanh làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Nếu đầu vào tăng lên là do vốn vay sản xuất nhưng đầu ra lại giảm sút do sự gia tăng chi phí thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị giảm sút Ngoài ra, khi duy trì một tỷ lệ nợ quá cao doanh nghiệp sẽ phải đối diện với rủi ro mất khả năng thanh toán, điều này khiến cho các khách hàng, nhà đầu tư, nhà cung cấp lo lắng về việc đầu tư, hợp tác cùng doanh nghiệp, từ đó yêu cầu các mức chi phí cao hơn hoặc hạn chế giao dịch với doanh nghiệp làm giảm thu nhập và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Do đó doanh nghiệp cần xem xét cơ cấu vốn hợp lý với khả năng của mình để đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất

e Rủi ro kinh doanh

Nhiều quan điểm cổ điển cho rằng rủi ro gắn liền với sự thua lỗ, mất mát

về thu nhập hoặc tài sản của doanh nghiệp, được hiểu là sự sụt giảm của hiệu

Trang 27

quả kinh doanh Theo đó, rủi ro luôn là điều mà doanh nghiệp không mong muốn gặp phải trong quá trình hoạt động

Tuy nhiên, theo những quan điểm hiện đại hơn, rủi ro không hẳn là yếu

tố mang tính chất tiêu cực Rủi ro kinh doanh được hiểu là sự không chắn chắn, biến động của kết quả của doanh nghiệp Rủi ro là sự sai biệt giữa kết quả thực

tế của doanh nghiệp với mức thu nhập, lợi nhuận kỳ vọng của doanh nghiệp

Do đó, không chỉ là sự sụt giảm trong kết quả kinh doanh mà sự tăng trưởng

mà doanh nghiệp không dự đoán được cũng được xem là rủi ro trong quá trình hoạt động của mỗi doanh nghiệp Theo các quan điểm này, rủi ro vừa mang tính tích cực, vừa mang tính tiêu cực

Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp luôn đối mặt với nhiều rủi ro do sự biến đổi của các yếu tố bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp (giá cả các yếu tố đầu vào, nhu cầu khách hàng, các hàng hóa thay thế, cạnh tranh của các doanh nghiệp khác ) khiến cho thu nhập của doanh nghiệp bị sai lệch so với mức kỳ vọng ban đầu Tuy nhiên, nếu chấp nhận các quan điểm hiện đại thì rủi ro kinh doanh càng cao thì sự biến động của hiệu quả kinh doanh cũng càng lớn, do vậy doanh nghiệp nào biết nắm bắt cơ hội, sử dụng tốt các nguồn lực của mình doanh nghiệp đó có thể tận dụng để nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình

f Thời gian hoạt động của doanh nghiệp

Thông thường các doanh nghiệp hoạt động lâu năm trong một ngành nghề lĩnh vực kinh doanh sẽ tích lũy được những kinh nghiệm trong quá trình sản xuất kinh doanh, chuyên môn hóa trong sản xuất, từ đó có thể tiết kiệm được các chi phí, nguồn lực đầu vào để tối đa hóa kết quả đầu ra

Ngoài ra, các doanh nghiệp hoạt động lâu dài, đã xây dựng được hình ảnh với khách hàng và các nhà đầu tư, từ đó có thể tiếp cận với các nguồn vốn với chi phí thấp, các cơ hội hợp tác kinh doanh, lao động lành nghề, thị trường

Trang 28

tiêu thụ ổn định, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

g Một số nhân tố khác

Bên cạnh các nhân tố chủ quan kể trên có tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, một số nhân tố khác có thể tác động đến hiệu quả kinh doanh như sau:

 Quản trị nợ phải thu của khách hàng

Tùy theo chính sách bán hàng của doanh nghiệp mà tỷ trọng của các khoản nợ phải thu khách hàng của doanh nghiệp cao hay thấp Tuy nhiên, hầu hết các doanh nghiệp đều phát sinh các khoản phải thu này Việc duy trì các khoản phải thu của khách hàng có liên quan đến sự đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro Nếu doanh nghiệp không chấp nhận chính sách bán chịu hàng hóa, khiến các đối tác, khách hàng không tiếp tục hợp tác, ký kết sẽ khiến nguồn thu nhập của doanh nghiệp bị sụt giảm Ngược lại, nếu doanh nghiệp chấp nhận một tỷ trọng nợ phải thu khách hàng quá lớn trong cơ cấu tài sản sẽ dẫn đến việc thiếu hụt nguồn vốn trong kinh doanh, lúc này các khoản vay có thể được sử dụng để đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp Từ đó, sẽ phát sinh các chi phí khác, cũng làm thu nhập của doanh nghiệp bị sụt giảm Vì vậy, quản trị nợ phải thu của khách hàng cũng là một nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

 Năng lực bộ máy quản trị

Trong bất kỳ một doanh nghiệp nào, bộ máy quản trị doanh nghiệp luôn

có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp Bộ máy quản trị doanh nghiệp phải đồng thời thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau:

đó là xây dựng, tổ chức thực hiện và kiểm tra, đánh giá một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp

Trang 29

Nếu doanh nghiệp xây dựng được một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp hợp lý (phù hợp với môi trường kinh doanh, phù hợp với khả năng của doanh nghiệp) sẽ là cơ sở là định hướng tốt để doanh nghiệp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả

Nếu bộ máy quản trị được tổ chức với cơ cấu phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, gọn nhẹ linh hoạt, có sự phân chia nhiệm

vụ chức năng rõ ràng, có cơ chế phối hợp hành động hợp lý, với một đội ngũ quản trị viên có năng lực và tinh thần trách nhiệm cao sẽ đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao Nếu bộ máy quản trị doanh nghiệp được tổ chức hoạt động không hợp lý (quá cồng kềnh hoặc quá đơn giản), chức năng nhiệm vụ chồng chéo và không rõ ràng hoặc là phải kiểm nhiệm quá nhiều, sự phối hợp trong hoạt động không chặt chẽ, các quản trị viên thì thiếu năng lực và tinh thần trách nhiệm sẽ dẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không cao

 Môi trường làm việc trong doanh nghiệp

Môi trường văn hoá do doanh nghiệp xác lập và tạo thành sắc thái riêng của từng doanh nghiệp Đó là bầu không khí, là tình cảm, sự giao lưu, mối quan

hệ, ý thức trách nhiệm và tinh thần hiệp tác phối hợp trong thực hiện công việc Môi trường văn hoá có ý nghĩa đặc biệt và có tác động quyết định đến việc sử dụng đội ngũ lao động và các yếu tố khác của doanh nghiệp Trong kinh doanh hiện đại, rất nhiều doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp liên doanh rất quan tâm chú ý và đề cao môi trường văn hoá của doanh nghiệp, vì ở đó có sự kết hợp giữa văn hoá các dân tộc và các nước khác nhau Những doanh nghiệp thành công trong kinh doanh thường là những doanh nghiệp chú trọng xây dựng, tạo ra môi trường văn hoá riêng biệt khách với các doanh nghiệp khác Văn hoá doanh nghiệp tạo ra lợi thế cạnh tranh rất lớn cho các doanh nghiệp,

nó ảnh hưởng trực tiếp to lớn đến việc hình thành các mục tiêu chiến lược và

Trang 30

các chính sách trong kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời tạo thuận lợi cho việc thực hiện thành công chiến lược kinh doanh đã lựa chọn của doanh nghiệp Cho nên hiệu quả của các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào môi trường văn hoá trong doanh nghiệp

a Môi trường quốc tế

Các xu hướng chính trị trên thế giới, các chính sách bảo hộ và mở cửa của các nước trên thế giới, tình hình chiến tranh, sự mất ổn định chính trị, tình hình phát triển kinh tế của các nước trên thế giới ảnh hưởng trực tiếp tới các hoạt động mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm cũng như việc lựa chọn và sử dụng các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp Do vậy mà nó tác động trực tiếp tới hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp

Môi trường kinh tế cũng như chính trị trong khu vực ổn định chính là cơ

sở để các doanh nghiệp trong khu vực tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh một cách thuận lợi, lâu dài, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, cũng như tạo cơ hội cho các doanh nghiệp mở rộng thị trường ra bên ngoài lãnh thổ quốc gia của mình

b Môi trường trong nước

Một doanh nghiệp hoạt động trong một quốc gia sẽ luôn chịu tác động

từ môi trường pháp lý, chính trị, văn hóa – xã hội, kinh tế, khoa học kỹ thuật, cạnh tranh nội bộ ngành của quốc gia đó

Trong quá trình hoạt động của mình, các doanh nghiệp luôn phải tuân thủ, chấp hành theo các chính sách pháp luật của nhà nước, thực hiện các nghĩa

Trang 31

vụ của mình đối với nhà nước và xã hội Do đó có thể nói môi trường luật pháp

là nhân tố kìm hãm hoặc khuyến khích sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp, do đó ảnh hưởng trực tiếp tới các kết quả cũng như hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

Các chính sách kinh tế của nhà nước, tốc độ tăng trưởng nền kinh tế quốc dân, tốc độ lạm phát, tỷ giá hối đoái, thu nhập bình quân trên đầu người… là các yếu tố tác động trực tiếp tới cung cầu của từng doanh nghiệp Thông qua

sự thay đổi của các chính sách kinh tế có thể khuyến khích nhóm ngành này phát triển hoặc kìm hãm sự phát triển, hoạt động của một số nhóm ngành khác Tốc độ tăng trưởng nền kinh tế quốc dân cao, các chính sách của Chính phủ khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất, sự biến động tiền tệ

là không đáng kể, lạm phát được giữ mức hợp lý, thu nhập bình quân đầu người tăng sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và ngược lại Những sự thay đổi về tỷ giá hối đoái không chỉ có ảnh hưởng không nhỏ đến giá của một số nguyên vật liệu phải nhập khẩu, mà còn có thể ảnh hưởng đến thu nhập của doanh nghiệp do chênh lệch tỷ giá, từ đó ảnh hưởng trực tiếp hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Tình hình phát triển khoa học kỹ thuật công nghệ, tình hình ứng dụng của khoa học kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất trên thế giới cũng như trong nước ảnh hưởng tới trình độ kỹ thuật công nghệ và khả năng đổi mới kỹ thuật công nghệ của doanh nghiệp Các yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sản xuất sản phẩm, năng suất chất lượng sản phẩm tức là ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh không thể tách rời yếu tố công nghệ, phải thường xuyên đổi mới theo kịp công nghệ hiện đại nhằm tạo ra sản phẩm mới có chất lượng cao, phục

vụ tốt hơn nhu cầu thị trường, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Trang 32

Liên quan tới ngành nghề mà doanh nghiệp đang hoạt động bao gồm cạnh tranh nội bộ ngành, khả năng gia nhập mới của các doanh nghiệp, nguồn cung ứng, sản phẩm thay thế, thị trường tiêu thụ… tác động trực tiếp đến sản lượng hàng hóa sản xuất được, giá bán, mức độ tiêu thụ hàng hóa do đó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.4 TỔNG HỢP CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM

Cho đến nay, đã có nhiều tác giả trong và ngoài nước tiến hành các bài nghiên cứu, khảo sát về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp như sau:

 Luận văn “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động

kinh doanh của các công ty ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam” của tác giả Nguyễn Lê Thanh Tuyền (2013) Trong

luận văn tác giả đã xây dựng mô hình hồi quy và kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của 45 công ty ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên Thị trường chứng khoán Việt Nam trong 03 năm

Kỳ thu tiền bình quân (LnTC); Đầu tư tài sản cố định: được đo lường bởi biến

Tỷ trọng tài sản cố định (LnTANG); Cơ cấu vốn: được đo lường bởi tỷ lệ nợ (DE); Rủi ro kinh doanh: được đo lường bởi biến độ lệch chuẩn của dòng tiền (LnRISK); Thời gian hoạt động: là thời gian doanh nghiệp bắt đầu thành lập đến thời gian thực hiện nghiên cứu (LnAGE)

Trang 33

Qua đó, cho thấy trong mô hình các biến tốc độ tăng trưởng của doanh thu, kỳ thu tiền bình quân, tỷ trọng tài sản cố định, tỷ lệ nợ, độ lệch chuẩn của dòng tiền có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của 45 doanh nghiệp ngành sản xuất chế biến thực phẩm tại Việt Nam; các biến quy mô tài sản và thời gian hoạt động không có tác động

Từ đó, tác giả đưa ra một số ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nói trên

 Capital strucre and corporate performance evidence from Jordan –

Tác giả R Zeitun, G.G Tian

Bài viết nghiên cứu tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả của công ty bằng dữ liệu bảng đại diện của 167 công ty phi tài chính tại Jordan giai đoạn từ

1989 – 2003

Dưới góc độ thị trường Hiệu quả của doanh nghiệp được đại diện bởi Tobin’s Q, MBVR (giá trị thị trường/ giá trị sổ sách của VCSH), P/E Dưới góc độ tài chính hiệu quả doanh nghiệp được đo lường qua ROA, ROE và PROFT Biến độc lập: Cơ cấu vốn (LEVERAGE); Quy mô doanh nghiệp (SIZE); Rủi ro (STDVCF); Thuế (TAX); Khả năng tăng trưởng (GROWTH), khủng hoảng chính trị (POLITICAL CRISIS); Ngành nghề kinh doanh (INDUST); Tỷ trọng TSCĐ (TANGIBILITY)

Kết quả hồi quy cho thấy: các nhân tố có mối quan hệ tỷ lệ thuận với hiệu quả của doanh nghiệp GROWTH, SIZE, TAX

Các nhân tố có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với hiệu quả doanh nghiệp là: TANGIBILITY, LEVERAGE, STDVP

Yếu tố ngành nghề kinh doanh có tác động mạnh đến yếu tố Hiệu quả kinh doanh ở một số lĩnh vực như: bất động sản, dịch vụ giáo dục, hóa học và dầu mỏ, thuốc lá

 Capital Structure and firm peformce: evidan from Nigeria – Tác giả Onaolapo & Kajola (2010)

Trang 34

Tác giả nghiên cứu biến Hiệu quả kinh doanh dưới góc độ tài chính được đại diện bởi chỉ số ROA, ROE Biến độc lập bao gồm: SIZE (quy mô doanh nghiệp), TANG (tỷ lệ TSCĐ), GROWTH (khả năng tăng trưởng), TURN (vòng quay tài sản), AGE (số năm hoạt động) và IND (ngành nghề kinh doanh)

Dữ liệu nghiên cứu gồm 30 công ty phi tài chính niêm yết trên Sàn chứng khoán Nigeria từ 2001 – 2007 Kết quả hồi quy cho thấy: tỷ lệ nợ, tỷ lệ tài sản

cố định có tác động nghịch chiều với hiệu quả kinh doanh; vòng quay tài sản, quy mô và số năm hoạt động có tác động thuận chiều với hiệu quả kinh doanh Các yếu tố ngành nghề kinh doanh có tác động đến hiệu quả kinh doanh, cụ thể: Ngành bia rượu, thực phẩm và đồ uống, ngành hóa học, ngành in ấn và xuất bản, ngành thuốc lá, ngành máy tính và thiết bị văn phòng có tác động mạnh đến hiệu quả kinh doanh (ROA)

 The Relationship between Capital Structure and Firm Performance:

Evidence from Jordan – Tác giả Khalaf Taani (2013)

Bài viết sử dụng báo cáo tài chính trong 05 năm từ 2005 - 2009, của 45 doanh nghiệp sản xuất được niêm yết trên sàn Amman Stock Exchange sử dụng phương pháp hồi quy bội để nghiên cứu sự ảnh hưởng của cấu trúc vốn đến hiệu quả tài chính và tính toán mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và hiệu quả

Biến phụ thuộc để đo lường hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được

sử dụng là ROA và PM (Tỷ suất lợi nhuận – profit magin)

Biến độc lập: cấu trúc vốn được đại diện qua Tỷ lệ nợ ngắn hạn/Tổng tài sản (STDTA), Nợ dài hạn trên tổng tài sản (LTDTA) và Tổng nợ/Vốn chủ sở hữu (TDE)

Kết quả hồi quy cho mối tương quan nghịch chiều giữa Nợ ngắn hạn trên Tổng tài sản (STDTA), Nợ dài hạn trên tổng tài sản (LTDTA) với ROA trong khi đó ROA và Tổng nợ có mối tương quan thuận chiều Tuy nhiên R2 = 4%, chứng tỏ sự ảnh hưởng không đáng kể giữa các biến

Trang 35

Kết quả hồi quy cũng cho thấy mối quan hệ nghịch chiều giữa STDTA, LTDTA, TDE và PM Cứ 1% tăng trong STDTA, LTDTA, TDE sẽ làm giảm

PM tương ứng 2,8%, 3,92% và 0,3%

Kết luận cuối cùng cho thấy quan hệ giữa cấu trúc vốn và hiệu quả doanh nghiệp là nghịch chiều và mức độ tác động là không đáng kể Kết quả này được cho là phù hợp với các nghiên cứu trước đây của Shoaib (2007); Onaolapo và Kajola (2010); Shah (2011)

 An ampirical study on relationship between corporation performance

and capital stucture – Tác giả Weixu (2005)

Bài viết sử dụng dữ liệu bao gồm 1.130 công ty niêm yết trên sàn Giao dịch chứng khoán Thượng Hải, không kể đến các công ty hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài chính như ngân hàng, bảo hiểm, công ty tài chính Các biến được đưa vào mô hình là:

Biến phụ thuộc: hiệu quả kinh doanh được đo lường qua biến ROE Biến độc lập: tỷ lên nợ/VCSH (D), tốc độ tăng trưởng của tổng tài sản (GROWTH), quy mô công ty (SIZE)

Weixu nghiên cứu tác động của biến tỷ lệ nợ và một số biến khác đến biến hiệu quả kinh doanh, qua đó xây dựng 3 mô hình: quan hệ tuyến tính, quan

hệ phi tuyến bậc 2 và quan hệ phi tuyến bậc 3 Kết quả nghiên cứu cho thấy:

Hiệu quả kinh doanh bị tác động rất lớn bởi biến tỷ lệ nợ Hiệu quả kinh doanh có mối tương quan mạnh phi tuyến bậc 2, bậc 3 khi tỷ lệ nợ <100% Tỷ

lệ nợ có tác động dương (+) đến hiệu quả kinh doanh khi ở mức tỷ lệ nợ thấp

và tác động âm (-) khi ở mức tỷ lệ nợ cao

Hiệu quả kinh doanh không có tương quan mạnh với tỷ lệ nợ dài hạn, lý

do là các công ty ở Trung Quốc thích sử dụng nợ ngắn hạn hơn là sử dụng nợ dài hạn

Trang 36

Biến SIZE có tác động dương (+) đến hiệu quả kinh doanh khá mạnh ở

mô hình tuyến tính, còn mô hình phi tuyến thì SIZE không có tác động

Biến GROWTH không có tác động đến hiệu quả kinh doanh ở cả 3 mô hình

Trang 37

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương một trình bày một cách khái quát về hiệu quả kinh doanh và

hệ thống các chỉ tiêu để đánh giá, đo lường hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Bên cạnh đó, tác giả cũng trình bày một số nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Đó là các nhân tố nội sinh và các nhân tố vĩ

mô Nghiên cứu các nhân tố này giúp các doanh nghiệp chủ động hơn trong công tác quản trị Đối với các yếu tố nội sinh, mục đích nghiên cứu nhằm thay đổi, điều chỉnh tình hình hoạt động của doanh nghiệp theo từng nhân tố để tạo

ra hiệu quả kinh doanh tốt hơn; đối với việc nắm bắt, nhận định tác động của các yếu tố vĩ mô nhằm tạo ra khả năng thích ứng một cách tốt nhất với xu hướng vận động của nó

Trong đề tài này, tác giả tập trung nghiên cứu sự tác động của các nhân

tố nội sinh có thể định lượng được đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp,

đó là: quy mô doanh nghiệp, tốc độ tăng trưởng, đầu tư tài sản cố định, cơ cấu vốn, rủi ro kinh doanh và thời gian hoạt động của doanh nghiệp Hướng tác động và mức độ tác động của các nhân tố này sẽ được nghiên cứu, trình bày kỹ lưỡng hơn trong các chương tiếp theo

Trang 38

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.1 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CÁC CÔNG TY THUỘC NHÓM NGÀNH XÂY DỰNG

2.1.1 Lịch sử phát triển ngành xây dựng Việt Nam

Sự phát triển và biến động của ngành xây dựng Việt Nam có thể chia thành những giai đoạn chính:

 Giai đoạn trước 1975

Từ năm 1954 hoà bình lập lại, miền Bắc được giải phóng, lực lượng xây dựng đã tích cực tham gia vào việc thực hiện kế hoạch khôi phục kinh tế Ðồng thời, đây cũng là thời kỳ vừa xây dựng, vừa trực tiếp chiến đấu chống chiến tranh phá hoại bằng không quân của Mỹ đối với miền Bắc, và vừa dồn sức chi viện cho chiến truờng miền Nam

 Giai đoạn 1976 - 1985

Sau khi thống nhất đất nước vào năm 1975, Việt Nam bắt đầu vào giai đoạn khôi phục sau chiến tranh và xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật Tuy nhiên, nền kinh tế Việt Nam vẫn còn trong giai đoạn bao cấp

 Giai đoạn 1986 - 1990

Chính phủ bắt đầu thực hiện những chủ trương và chính sách “đổi mới”, ngành xây dựng đã có những chuyển biến quan trọng Từ việc thiết kế quy hoạch, thiết kế nhà ở chuyển sang cơ chế mới là quy hoạch xây dựng đô thị Bên cạnh đó, bước đầu thực hiện phương thức đấu thầu đã có tác dụng tích cực thúc đẩy các đơn vị chú ý sắp xếp lại lực lượng lao động, tăng cường đầu

tư cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc thi công để nâng cao chất lượng công trình và hiệu quả xây lắp

Trang 39

 Giai đoạn 1991 - 2000

Trong giai đoạn này thị trường bất động sản đã trải qua đợt sốt nhà đất đầu tiên vào 1993-1994, và đây cũng là thời kỳ tăng truởng vượt bật của ngành với tốc độ tăng truởng bình quân 10,5%/năm Bên cạnh đó, đây là giai đoạn

có nhiều chuyển biến về chất trong sự phát triển của ngành Nhiều cơ chế chính sách được hình thành tạo nên khung pháp lý khá đồng bộ Các công ty mạnh tiếp tục đầu tư chiều sâu để đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất và khả năng cạnh tranh Tốc độ thi công các công trình lớn về hạ tầng, công nghiệp, dân dụng nhanh gấp 2-3 lần so với thời kỳ truớc

 Giai đoạn 2001 - nay

Kinh tế cả nước trong giai đoạn này đã bắt đầu hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế khu vực và thế giới với điểm nhấn là việc gia nhập WTO (2006) Các đợt sốt nhà đất vào 2000-2001 và 2007-2008 cũng đã tạo ra sự tác động mạnh tới tốc độ tăng trưởng ngành Luật Xây dựng, Luật Nhà Ở và Luật Kinh Doanh Bất Ðộng Sản, Luật Quy Hoạch Ðô Thị đã được ban hành tạo khung pháp lý hoàn thiện cho các công tác quản lý quy hoạch, phát triển

đô thị, nhà ở và thị trường bất động sản Chất lượng và trình độ xây dựng cũng

đã được cải thiện đáng kể Ðến nay, các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam đã làm chủ công nghệ thiết kế, thi công các công trình cao tầng, công trình nhịp lớn, công trình ngầm, công trình trên nền địa chất phức tạp có khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp nuớc ngoài

Trong giai đoạn này, khi thị trường chứng khoán xuất hiện tại thị trường Việt Nam, các doanh nghiệp ngành xây dựng cũng từng bước gia nhập vào thị trường này Cho đến nay, trên cả hai Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh có tổng cộng 76 doanh nghiệp đang được niêm yết Trong đó, theo danh sách phân ngành năm 2013 của Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ngành xây dựng bao gồm 32 doanh nghiệp được chia

Trang 40

làm 03 mã ngành nhỏ đó là: Xây dựng nhà các loại (10 doanh nghiệp), Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng (11 doanh nghiệp) và Hoạt động xây dựng chuyên dụng (11 doanh nghiệp)

2.1.2 Đặc điểm của các doanh nghiệp ngành Xây dựng

 Nhạy cảm với chu kỳ kinh doanh của nền kinh tế vi mô

Đặc tính nổi bật của ngành xây dựng là nhạy cảm với chu kỳ kinh doanh của nền kinh tế vĩ mô Khi nền kinh tế tăng trưởng, doanh số và lợi nhuận của ngành sẽ tăng cao nhu cầu xây dựng được mở rộng Ngược lại, tình hình kinh doanh của ngành sẽ bị sụt giảm do khi nền kinh tế suy thoái, các công trình xây dựng bị trì trệ do người dân không còn bỏ nhiều tiền ra để xây dựng nhà cửa, chính phủ không mở rộng đầ tư vào các công trình cơ sở hạ tầng như cầu cống, sân bay, bến cảng, trường học, bệnh viện… Điều này làm doanh số, lợi nhuận của ngành xây dựng sụt giảm nhanh chóng

 Tương quan rõ rệt với thị trường bất động sản

Một đặc tính khác của ngành xây dựng là có mối tương quan rõ rệt với thị trường bất động sản Bởi lẽ thị trường bất động sản phản ánh nhu cầu của ngành Xây dựng, các sản phẩm của ngành xây dựng sẽ là sản phẩm, hàng hóa của ngành bất động sản Do đó khi thị trường bất động sản đóng băng thì ngành xây dựng gặp khó khăn và ngược lại

 Năng lực máy móc thiết bị quyết định lợi thế cạnh tranh

Đứng trên giác độ của người sử dụng khi có nhu cầu xây dựng một công trình thì đa số họ quan tâm nhiều đến chất lượng công trình, bởi lẽ chất lượng công trình quyết định đến mức độ an toàn của người sử dụng Còn đứng trên giác độ của chủ đầu tư, khi tham gia gói thầu từ các doanh nghiệp xây dựng thì bên cạnh chất lượng, người ta quan tâm nhiều đến giá cả Đối với các công trình có khối lượng thi công lớn, một sự biến đổi nhỏ về giá cả có thể làm cho chi phí của công trình thay đổi đáng kể Để giải quyết bài toán nâng cao chất

Ngày đăng: 16/10/2015, 23:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  Tên bảng  Trang - Luận văn thạc sĩ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các công ty thuộc nhóm ngành xây dựng niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh
ng Tên bảng Trang (Trang 8)
Sơ đồ - Luận văn thạc sĩ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các công ty thuộc nhóm ngành xây dựng niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh
Sơ đồ (Trang 10)
Hình 1.1. Phương trình Dupont - Luận văn thạc sĩ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các công ty thuộc nhóm ngành xây dựng niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh
Hình 1.1. Phương trình Dupont (Trang 22)
Bảng 2.1. Cơ cấu GDP(%) theo nhóm ngành kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2009 - 2013 - Luận văn thạc sĩ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các công ty thuộc nhóm ngành xây dựng niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh
Bảng 2.1. Cơ cấu GDP(%) theo nhóm ngành kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2009 - 2013 (Trang 42)
Hình 2.1. Giá trị sản xuất xây dựng theo giá thực tế năm 2009 – 2013 - Luận văn thạc sĩ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các công ty thuộc nhóm ngành xây dựng niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh
Hình 2.1. Giá trị sản xuất xây dựng theo giá thực tế năm 2009 – 2013 (Trang 43)
Hình 2.2.Giá trị sản xuất ngành xây dựng theo thành phần kinh tế 2009-2013 - Luận văn thạc sĩ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các công ty thuộc nhóm ngành xây dựng niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh
Hình 2.2. Giá trị sản xuất ngành xây dựng theo thành phần kinh tế 2009-2013 (Trang 44)
Hình 2.4. Mô hình nghiên cứu - Luận văn thạc sĩ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các công ty thuộc nhóm ngành xây dựng niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh
Hình 2.4. Mô hình nghiên cứu (Trang 49)
Bảng 2.7. Tổng hợp giả thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến HQKD - Luận văn thạc sĩ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các công ty thuộc nhóm ngành xây dựng niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh
Bảng 2.7. Tổng hợp giả thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến HQKD (Trang 53)
Bảng 2.8. Tổng hợp đo lường các biến - Luận văn thạc sĩ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các công ty thuộc nhóm ngành xây dựng niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh
Bảng 2.8. Tổng hợp đo lường các biến (Trang 55)
Hình  3.1. ROA bình quân của các doanh nghiệp ngành xây dựng trong - Luận văn thạc sĩ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các công ty thuộc nhóm ngành xây dựng niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh
nh 3.1. ROA bình quân của các doanh nghiệp ngành xây dựng trong (Trang 63)
Bảng 3.8. Mã hóa các biến quan sát - Luận văn thạc sĩ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các công ty thuộc nhóm ngành xây dựng niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh
Bảng 3.8. Mã hóa các biến quan sát (Trang 69)
Bảng 3.9. Ma trận hệ số tương quan - Luận văn thạc sĩ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các công ty thuộc nhóm ngành xây dựng niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh
Bảng 3.9. Ma trận hệ số tương quan (Trang 70)
Bảng 3.10. Kết quả phân tích hồi quy bội bằng mô hình Pooled OLS - Luận văn thạc sĩ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các công ty thuộc nhóm ngành xây dựng niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh
Bảng 3.10. Kết quả phân tích hồi quy bội bằng mô hình Pooled OLS (Trang 73)
Bảng 3.11. Kết quả phân tích hồi quy bội bằng mô hình FEM - Luận văn thạc sĩ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các công ty thuộc nhóm ngành xây dựng niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh
Bảng 3.11. Kết quả phân tích hồi quy bội bằng mô hình FEM (Trang 75)
Bảng 3.12. Kết quả phân tích hồi quy bội bằng mô hình REM - Luận văn thạc sĩ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các công ty thuộc nhóm ngành xây dựng niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh
Bảng 3.12. Kết quả phân tích hồi quy bội bằng mô hình REM (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm