Cụ thể, nhà quản trị DNVVN cần tạo điều kiện cho các công cụ KTQT truyền thống được sử dụng rộng rãi, đồng thời cần khuyến khích đơn vị chỉ ra những ưu điểm của việc vận dụng các công cụ
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
VƯƠNG THỊ NGA
NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC VẬN DỤNG CÔNG CỤ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRUYỀN THỐNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN TÂY NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2015
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
VƯƠNG THỊ NGA
NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC VẬN DỤNG CÔNG CỤ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRUYỀN THỐNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN TÂY NGUYÊN
Trang 3
Vương Thị Nga
Trang 4MỞ ĐẦU 1
1
2
2
3
3
3
DOANH NGHIỆP 4
1.1 KHÁI NIỆM VỀ KTQT VÀ CÁC LÝ THUYẾT VẬN DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 4
1.1.1 Những vấn đề chung về KTQT 4
1.1.2 Các lý thuyết vận dụng trong nghiên cứu KTQT 7
9
9
10
12
16
19 1.5 KTQT Ở VIỆT NAM 20
1.5.1 Nghiên cứu KTQT ở Việt Nam 20
1.5.2 Những tồn tại trong nghiên cứu về KTQT ở Việt Nam 21
CHƯƠNG 2 24
2.1 CÂU HỎI VÀ GIẢ THIẾT NGHIÊN CỨU 24
Trang 52.2 ĐO LƯỜNG CÁC NHÂN TỐ 30
2.3 THU THẬP DỮ LIỆU 34
2.3.1 Thiết kế bảng câu hỏi 35
2.3.2 Thu thập dữ liệu 36
2.4 XỬ LÝ SỐ LIỆU 37
37
38
2.4.3 Phân t 40
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 42
3.1 THỰC TRẠNG VẬN DỤNG KTQT TRUYỀN THỐNG TRONG CÁC DNNVV ĐỊA BÀN TÂY NGUYÊN 42
TQT truyền thống 42
48
3.2 LỢI ÍCH VÀ CHI PHÍ CỦA VIỆC ÁP DỤNG CÁC CÔNG CỤ KTQT 56 KTQT 57
59
59
59
3.3.2 Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) 63
65
CHƯƠNG 4 HÀM Ý CHÍNH SÁCH 79
4.1 TỔNG HỢP KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 79
Trang 6như thế nào? 79
4.1.2 Các DNVVN đánh giá như thế nào về lợi ích cũng như chi phí của việc vận dụng các công cụ KTQT truyền thống? 79
80
4.2 HÀM Ý CHÍNH SÁCH 83
83
85
TÀI 86
86
87
89 TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
PHỤ LỤC
Trang 93.15b1
3.15b2 Kết quả kiểm định hệ số tin cậy Cronbach‟s Alpha thang đo
3.15b3 Kết quả kiểm định hệ số tin cậy Cronbach‟s Alpha thang đo
3.15b4 Kết quả kiểm định hệ số tin cậy Cronbach‟s Alpha thang đo
3.15b5 Kết quả kiểm định hệ số tin cậy Cronbach‟s Alpha thang đo
3.16 Kết quả kiểm định KMO and Bartlett's Test 63
3.17 Kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng
kế toán quản trị của DNNVV ở khu vực Tây Nguyên 64
3.18
Kết quả phân tích hồi quy logistics đối với các nhân tố ảnh
hưởng đến khả năng vận dụng công cụ tính giá của các
DNVVN ở khu vực Tây Nguyên
Trang 103.23b Kết quả phân tích hồi quy 76
Trang 11tế diễn ra mạnh mẽ Sự thay đổi hình thức DN nhu cầu về thông tin kế toán cũng thay đổi theo, đặc biệt là thông tin về KTQT Điều này đã dẫn đến những cái nhìn mới về hệ thống
không chỉ phục vụ cho các đối tượng bên ngoài DN như cơ quan quản
lý nhà nước, thuế, kiểm toán, các nhà đầu tư… mà còn có vai trò phục vụ đắc lực cho các nhà quản trị DN Để làm được điều này, bản thân kế toán tài chính không thể đáp ứng được vì nó được hình thành từ quá trình hoạt động của DN và phản hồi những gì đã xảy ra trong quá khứ, trong khi đó cái mà các nhà quản trị DN cần là những gì mang tính định hướng phục vụ cho việc
ra quyết định Do đó, tất yếu phải dùng đến thông tin của KTQT Tuy nhiên, KTQT không bắt buộc và việc áp dụng nó ở các DN
đã được rút ra từ các nghiên cứu ở một số nước trên thế giới nhưng chưa có cơ sở để khẳng định ở Việt Nam vì sự hạn chế về nghiên cứu Kết quả từ Báo cáo tổng kết khoa học của TS Đoàn Ngọc Phi Anh (2012) về
“nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp Việt Nam” đã bước đầu cho thấy thực trạng và các nhân tố
ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT đối với các loại hình DN ở Việt Nam Tuy nhiên, nghiên cứu này được thực hiện qua hình thức chọn mẫu trên
Trang 12phương diện rộng và đối tượng được nghiên cứu là các DN lớn và vừa nên chưa thể khái quát hết được cho hệ thống DN Việt Nam, do đó, cũng không thể suy rộng ra cho các DN ở từng khu vực
Mặt khác, khu vực Tây Nguyên thời gian gần đây đã phát triển số lượng lớn các DNVVN Các DN này thuộc nhiều thành phần kinh tế khác nhau, hoạt động ở nhiều lĩnh vực và không chỉ đáp ứng nhu cầu thị trường nội địa mà còn cả nhu cầu quốc tế Do đó, để bắt kịp môi trường kinh tế hội nhập đầy cạnh tranh đòi hỏi các DN không chỉ vận dụng tốt chế độ kế toán tài chính mà còn cần đến KTQT, đặc biệt là KTQT truyền thống – vốn là một khái niệm
tương đối“ mới” với nhiều DN ở khu vực này Xuất phát từ những lý do trên,
tôi đã chọn đề tài: nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị truyền thống tại các DNVVN trên địa bàn Tây Nguyên”
3
DNVVN thuộc các thành phần kinh tế khác nhau, hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau trên địa bàn Tây Nguyên
Trang 134
- Khảo sát, điều tra dữ liệu sơ cấp bằng bảng câu hỏi và phỏng vấn
- Phân tích dữ liệu định lượng bằng các thống kê mô tả, phân tích hồi quy đa biến để xác định nhân tố ảnh hưởng
5
Nghiên cứu này cung cấp một số gợi ý cho các nhà quản trị DN, các tổ chức giáo dục quản trị kinh doanh cũng như các nhà hoạch định chính sách ở Việt Nam Cụ thể, nhà quản trị DNVVN cần tạo điều kiện cho các công cụ KTQT truyền thống được sử dụng rộng rãi, đồng thời cần khuyến khích đơn vị
chỉ ra những ưu điểm của việc vận dụng các công cụ KTQT nói chung cũng như các công cụ KTQT truyền thống nói riêng, từ đó khuyến khích các DN áp dụng KTQT, góp phần tăng năng lực cạnh tranh cho các DNVVN trên địa bàn Tây Nguyên nói riêng, cũng như thúc đẩy sự phát triển của KTQT
ở Việt Nam nói chung
6 : Đề tài gồm 4 chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu về KTQT và
Chương 2: nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 4: Hàm ý chính sách
Trang 14CHƯƠNG 1
KTQT
KTQT TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1 KHÁI NIỆM VỀ KTQT VÀ CÁC LÝ THUYẾT VẬN DỤNG
TRONG NGHIÊN CỨU KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
là một bộ phận trong hệ thống thông tin của một
tổ chức, các nhà quản lý dựa vào thông tin KTQT để hoạch định và kiểm soát hoạt động của tổ chức
Theo luật kế toán Việt Nam, KTQT được định nghĩa là “việc thu thập, xử
lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán (Luật kế
Nói tóm lại,
iệc lập kế hoạch, ra quyết định và
Trang 15kiểm soát các hoạt động của một tổ chức, giúp họ đưa ra quyết định tốt hơn (Drury, 2005)
KTQT
KTQT
, KTQT
c
KTQT,
Trang 17đặt trọng tâm vào vấn đề chiến lược của
DN và dựa trên cả thông tin tài chính và phi tài chính, cả qu
những thông tin này có được từ cả bên trong và bên ngoài DN Langfield-Smith, 1998; Sulaiman và cộng sự, 2004)
1.1.2 Các lý thuyết vận dụng trong nghiên cứu KTQT
của cái mới đó là: sự thuận lợi (relative advantage), sự so sánh (compatibility), sự phức tạp (complexity), sự có thể dùng thử (trialability) và
sự quan sát (observability) ,
Trang 18cho bi
đ
(Rogers, 2003)
b Lý thuyết ngữ cảnh và KTQT
Lý thuyết ngữ cảnh đã được phát triển và được sử dụng bởi các nhà
trọng đáng kể để nghiên cứu KTQT vì nó đã thống trị kế toán
được sử dụng phổ biến trong các nghiên cứu về KTQT (Otley,
1980)
Lý thuyết ngữ cảnh nghiên cứu KTQT DN trong mối quan hệ tương tác
với DN phụ thuộc vào đặc điểm DN và môi trường DN
không thể xây dựng một mô hình KTQT khuôn mẫu áp dụng cho tất cả các DN mà việc vận dụng KTQT vào DN phải tùy thuộc vào đặc thù từng ngành, từng lĩnh vực sản xuất kinh doanh, đồng thời phải phù hợp với cơ cấu tổ chức, quy mô DN, trình độ công nghệ sản xuất và chiến lược tổ chức trong từng giai đoạn
Trang 19
hay quy mô DN Điều này có nghĩa là việc xây dựng một hệ thống KTQT hiệu quả phải thích hợp với từng DN, với môi
trường bên trong và bên ngoài mà DN đó đang hoạt động
Lý thuyết ngữ cảnh được sử dụng trong nghiên cứu này để giải thích nhân tố ảnh hưởng đến việc vận KTQT truyền thống của DN Tây Nguyên
1.2.1
công cụ KTQT (gồm cả công cụ KTQT hiện đại và công cụ KTQT truyền thống) ở Úc, các công cụ này được chia thành 5 nhóm dựa trên chức năng gồm
-dự toán tài chính, -dự toán hoạt động, tính giá, đánh giá thành quả, hỗ trợ cho việc ra quyết định Kết quả nghiên cứu cho thấy hầu hết các công cụ này được
sử dụng trong các công ty được khảo sát, tuy nhiên, tỉ lệ áp dụng của các công
cụ KTQT truyền thống cao hơn so với các công cụ KTQT hiện đại
Pistoni và Zoni (2000) đã tiến hành một cuộc khảo sát của 86 giáo dục đại học trong số 16 quốc gia ở châu Âu Họ phát hiện ra rằng hầu hết các quốc gia lựa chọn các tính năng của dự toán chi phí truyền thống Ở Ba Lan,
Trang 20cộng sự (1996) ở các DN Bỉ đã cho thấy các công cụ KTQT truyền thống vẫn tiếp tục được sử dụng mặc dù các DN này đã hướng đến các công cụ mới như ABC hay chi phí mục tiêu Một nghiên cứu khác của Pierce và O‟dea (1998) cũng cho thấy việc sử dụng các công cụ truyền thống cao hơn so với các công
KTQT, trong đó có một tỷ lệ tương đối cao về sử dụng KTQT truyền thống như dự toán, lập kế hoạch và đánh giá thành quả so với các công cụ mới như chi phí mục tiêu, phân tích chuỗi giá trị và ABC Tương tự, trong nghiên cứu
về việc sử dụng các công cụ KTQT của các DN trong ngành chế biến thực phẩm và nước giải khát ở Anh, Abdel-Kader và Luther (2006)
thành 5 nhóm gồm tính giá, dự toán, đánh giá thành quả, thông tin cho việc ra quyết định và phân tích chiến lược Kết quả khảo sát từ
122 DN cho thấy các công cụ KTQT
Nghiên cứu về vận dụng KTQT tại các DNVVN ở Anh của Mic
T không được sử dụng ở các DNVVN đó là phân tích chi phí biến đổi tiêu chuẩn, phân tích chi phí liên quan đến việc ra quyết định, công cụ giải quyết những vấn đề rủi ro
Trang 21Phadoongsitthi (2003) chỉ ra rằng các DN thuộc khu vực sản xuất và dịch
lựa chọn các công cụ dự toán, lập kế hoạch và đánh giá thành quả hơn là sử dụng các công cụ như chi phí mục tiêu, phân tích chi phí vòng
Tổng kết lại việc sử dụng KTQT tại các nước đang phát triển (Trung Quốc, Ấn Độ và Malaysia), Sulaiman và cộng sự (2004) nhận thấy rằng song song với việc sử dụng các công cụ KTQT mới thì các công cụ KTQT truyền
ngân sách
Hay nghiên cứu của Hutaibat (2005) về thực trạng sử dụng các công cụ KTQT tại các DN công nghiệp ở Jordan cũng chỉ ra rằng các DN này vẫn sử dụng phần lớn các công cụ KTQT truyền thống hơn là các công cụ mới phát triển Một nghiên cứu khác của Leftesi (2008) cũng phát hiện ra hiện trạng sử dụng các công cụ KTQT ở các DN ở Libya, mặc dù mức
thể hiện được tỷ lệ sử dụng công cụ KTQT truyền thống cao
hơn so với các công cụ KTQT hiện đại
Abdel Al và McLellan (2011) Cập, các kết quả cho thấy rằng các côn
phù hợp nền kinh tế những lợi
Trang 22hơn là sử dụng các công cụ thuộc hệ thống hỗ trợ ra quyết định và KTQT chiến lược Điều này thể hiện là các công cụ KTQT truyền thống thì được sử
dụng ở mức độ cao hơn so với các công cụ hiện đại
Một số nghiên c
hơn các công cụ khác Frezatti (2007) trong nghiên cứu về vận dụng KTQT ở các DN vừa và lớn hoạt động trong các lĩnh vực ở Brazin cũng cho thấy tỷ lệ
sử dụng các công cụ KTQT truyền thống như dự toán hơn
các công cụ mới như ABC, BSC hay EVA
1.2.3 Nghiên cứu công
chính là
thống được ưa thích trên toàn cầu nó (1994) quan sát thấy rằng 58% các công ty Anh
Scherrer (1996) cho thấy khoảng một nửa trong số các công ty Đức áp dụng
rằng chỉ khoảng 59 67% các công ty Nhật Bản
các công ty Mỹ Gần đây hơn, Szychta (2002) thấy rằng 90% các công ty Ba
tương tự Ấn Độ , Joshi (2001) báo cáo
các công ty Ấn Độ đã và Firth (1996) cho thấy 66% của các công ty nước ngoài c Trung Quốc áp dụng này
Trang 23Việc sử dụng phổ biến Lukka
và Granlund (1996) cho thấy 42% của các công ty Phần Lan áp dụng tính theo chi phí biến đổi Tương tự như vậy, Abdel-Kader và Luther (2006) cho thấy hơn 50% của các công ty của Anh thực hiện này Ngược lại ở các nước đang phát triển, Firth (1996) 76% DN Trung Quốc có trụ
Lập ngân sách được xem là một hệ thống kiểm soát quan trọng trong hầu hết các tổ chức (Hansen và Van der Stede, 2003)
sử dụng của nó
ghiên cứu trước đây chỉ ra rằng mục đích chính của
trong tương lai; lập kế hoạch tài chính trong tương lai; kế hoạch dòng tiền trong tương lai; kế hoạch hoạt động tương lai; và chi phí kiểm soát (Lyne, 1988; , 1996; Chenhall và
2004; Abdel-Kader và Luther, 2006) Lập ngân sách cũng đư
; các mục tiêu và hình thành chiến lược (
, 2003) Dugdale và Lyne (2004) đã điều tra hiện trạng sử dụng ngân sách trong
40 công ty vừa và lớn của Anh Nghiên cứu cho thấy lập ngân sách, thường 4 đến 6 tháng trước khi bắt đầu năm tài chính Khoảng
trong quá trình lập Szychta (2002) đã tiến hành một nghiên cứu tại các
Trang 24Ba Lan, ngân sách tài chính hoạt động hàng năm, chủ yếu các DN sản xuất và dịch vụ lớn (80 % số DN được hỏi) Tuy
yếu là bán hàng, sản xuất và ngân sách chi phí (2003) cho thấy rằng hầu hết các công ty được khảo sát Bahrain p kế hoạch dài hạn và ngân sách hoạt động
kết quả nghiên cứu cho thấy sự bất mãn lan rộng với quá trình lập ngân
quá bị bóp méo, quá tập trung vào việc kiểm soát chi phí , ngân sách thường gần như hoàn toàn tách rời khỏi hướng chiến lược tổng thể của công ty
Tuy nhiên, như đã nói ở trên, mặc dù tất cả những yếu kém trong dự toán ngân sách truyền thống, phần lớn các nghiên cứu đã tìm thấy rằng việc sử dụng ngân sách truyền thống vẫn còn phổ biến Ví dụ
(2003) cho rằng phần lớn các công ty Mỹ quá trình lập ngân sách chính thức Tương tự như vậy, Dugdale và Lyne (2004) thấy rằng ngân sách
tốt Họ kết luận rằng ngân sách truyền thống hiện nay được kết hợp với tăng cường sử dụng các chỉ tiêu phi tài chính, sự sụp đổ của nó có vẻ khó xảy ra
Trang 25năng quan trọng của KTQT Đánh
iệc đạt được các mục tiêu chiến lược của tổ chức (Jusoh và Parnell, 2008) Hall (2008) lập luận rằng trong những năm gần đây, các tổ chức đã tìm cách phát triển toàn diện hơn các
lượng - lợi nhuận (CVP), phân tích lợi nhuận sản phẩm, phân tích lợi nhuận của khách hàng và các mô hình kiểm soát cổ phiếu
(Abdel-Kader và Luther 2006); và ở Ba Lan 47% (Szychta, 2002) Ngược
(86%)
Trang 26Phân tích lợi nhuận sản phẩm đã được áp dụng ở một mức độ đáng kể ở
cả các nước phát triển và đang phát triển Ví dụ ở Anh, 69% số người được
(Abdel-Kader và Luther, 2006); ở Úc 89% (Chenhall và Langfield-Smith, 1998) và ở Ấn Độ 82% (Joshi, 2001)
Thời gian hoạt động của DN
Thời gian hoạt động của DN được tính từ khi DN thành lập đến thời điểm nghiên cứu
các DN có thời gian hoạt động c
2004;
Rowan 1977)
Trang 27Hình thức sở hữu
rằng hệ thống KTQT có sự thay đổi lớn từ khi công ty chuyển từ sở hữu nhà
nước sang sở hữu tư nhân Firth (1996) trong các DN ở Trung Quốc cho thấy các DN có hợp tác (liên doanh) với các đối tác nước ngoài sử dụng nhiều công cụ KTQT hơn so với các DN trong nước
O‟Connor và cộng sự, 2004; Wu và Drury, 2007)
C
h Khandwalla (1972) cho
thuyết rằng càng cạnh tranh càng cần thiết để kiểm soát chi phí và đánh giá
công ty hoạt động trong một môi trường cạnh tranh được dự kiến sẽ có một tỷ
cạnh tranh sẽ dẫn đến việc sử dụng các đa dạng hơn
Nghiên cứu tác động của công nghệ sản xuất tiên tiến
công nghệ này có một ảnh hưởng quan trọng hoặc rất quan trọng vào việc
Trang 28thay đổi hệ thống KTQT đo lường hiệu suất v
ở Ba Lan
chuy nhân viên
N kết luận rằng
kế toán viên có trình độ, cùng với thường giáo dục và
phân tích các thông tin tài chính
(Shie
DNNVV đã nêu bật tầm quan trọng của
Trang 29và người quản lý là yếu tố có thể được kết hợp
giữa sự tham gia của các chủ sở hữu/người quản
trong các DNNVV có một mối quan hệ
Phân cấp quản lý trong DN
cũng như tiếp cận các nguồn thông tin (Chenhall và Morris, 1986) Để đo lường mức độ phân cấp trong việc ra quyết định, Gordon và Nayananan (1984) và Chia (1995) sử dụng 5 khía cạnh của phân cấp quản lý gồm: phát triển sản phẩm hay dịch vụ, tuyển dụng hay sa thải nhân viên, lựa chọn việc đầu tư, phân bổ ngân sách và quyết định về giá
(Abdel-Kader và Luther, 2008),
(Williams và Seaman, 2001)
1.4
Trang 30– –
Abdel Al và McLellan (2011)
1.5 KTQT Ở VIỆT NAM
1.5.1 Nghiên cứu KTQT ở Việt Nam
Tại Việt Nam, rất ít nghiên
Chủ yếu là các nghiên cứu của các học viên làm luận văn tốt ng
mới chỉ dừng lại ở
nghiên cứu định tính chứ chưa đi khảo sát hay phân tích định lượng
đây của TS Đoàn Ngọc Phi Anh (2012) về nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT trong các DN Việt Nam, với việc sử dụng mô hình
, tác giả đã cho thấy được một số công cụ KTQT không được sử dụng ở Việt Nam thuộc về nhóm công cụ phục vụ chức năng hỗ trợ ra quyết định, đánh giá thành quả và hỗ trợ việc ra quyết định như ZBB, Benchmarking hay nói cách khác là các công cụ KTQT truyền thống được sử dụng nhiều hơn là các công cụ hiện đại Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra mức
độ sử dụng các công cụ KTQT khác nhau trong các DN, trong đó có một số công cụ như dự toán được sử dụng tương đối cao giống như ở các nước khác
Trang 31Bên cạnh đó, nghiên cứu còn chỉ ra lợi ích và chi phí của việc sử dụng các công cụ KTQT đối với DN Cụ thể là các DN đã nhận thấy lợi ích của việc vận dung KTQT trong DN, đặc biệt là lợi ích của các công cụ KTQT truyền thống Quan trọng nhất là nghiên cứu đã chỉ ra được các nhân tố ảnh hưởng đến KTQT trong các DN ở V
việc sử dụng công cụ KTQT với thành quả DN Có thể nói, đây là một nghiên cứu rất có ý nghĩa không chỉ với các DN mà với cả các nhà hoạch định chính sách kinh tế vĩ mô trong điều kiện hiện nay
1.5.2 Những tồn tại trong nghiên cứu về KTQT ở Việt Nam
Do đó, để
có kết luận tổng thể về KTQT ở các DN Việt Nam thì cần phải có kết quả cả
Trang 32từ các DNVVN Nhưng hiện nay, các nghiên cứu liên quan đến vấn đề này ở các DNVVN còn rất rất hạn hẹp, và thực tế ở khu vực
ng
Trang 34CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU 2.1 CÂU HỎI VÀ GIẢ THIẾT NGHIÊN CỨU
2.1.1 Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi 1: Những công cụ KTQT truyền thống nào được áp dụng và
mức độ áp dụng công cụ KTQT truyền thống trong các DN vừa và nhỏ ở khu vực Tây Nguyên như thế nào?
trên Tuy nhiên
-, khi
– 3)
Câu hỏi 2: Các DNVVN đánh giá như thế nào về lợi ích cũng như chi
phí của việc vận dụng các công cụ KTQT truyền thống?
Trang 35kiểm soát trong các nghiên cứu về vai trò của hệ thống KTQT sau sáp nhập hoặc mua lại Hay
lập ngân sách có xu hướng phù hợp với kích th
hơn so với các DN vừa
Trang 36KTQTThứ hai, các DNchú trọng vào sự phát triển và mở rộng thị phần, trong khi DN tr
đặt trọng tâm rõ ràng hơn vào việc giảm thiểu chi phí sản xuất Điều này là do cạnh tranh gia tăng làm giảm lợi nhuận của các
DN lâu năm Do đó, chi phí - hiệu quả và lợi nhuận trong các DN lâu năm
sản xuất các sản phẩm có hiệu quả và kiếm được lợi nhuận trên một thị
KTQT (Miller và Friesen, 1984)
KTQT
KTQT
Johnson và
Trang 37Kaplan, 1987)
DN hoạt động trong lĩnh vực thương mại Phadoongsitthi (2003) trong nghiên cứu của mình cũng thấy rằng tỉ lệ áp dụng KTQT trong các DN sản xuất cao hơn so với các DN phi sản xuất Theo kết quả này, giả thiết H3 được đưa ra:
KTQT có liê
một trong những động lực đằng sau việc sử dụng KTQ
độ cạnh tranh
Công nghệ có ảnh hưởng rất quan trọng trong việc lựa
thấy rằng công nghệ đã có một ảnh hưởng đáng kể trong việc áp dụng các
Trang 38kỹ thuật KTQT hiện đại trong các công ty Ba Lan Drury (1994)
đã có một ảnh hưởng quan trọng hoặc rất quan việc thay đổi hệ thống KTQT của DN
và kiểm soát
rằng một trong những động lực chính của sự thay đổi hệ thống
thay đổi trong công nghệ,
các thông tin kế toán Lybaert (1998) - người đã phân tích những ảnh hưởng đến việc sử dụng
, phát hiện ra rằng
có nhận thức chiến lược lớn hơn, ít kinh nghiệm làm việc trong các DN khác trước khi đến vị trí hiện tại và một mong muốn cho
Nghiên cứu của các DNNVV đã nêu bật tầm quan trọng của nhân viên
việc áp dụng và phátKTQT Collis và Jarvis (2002) nghiên cứu mối liên hệ giữa việc sử dụng
Trang 40
Theo Baines và Langfield-Smith
nhân viên đưa ra quyết định tốt hơn Ngoài ra, khi một trách nhiệm
Seaman (2001) rằng có quan hệ t lệ nghịch giữa quản lý tập trung và sự thay đổi hệ thống KTQT
với mức độ phân cấp quản lý trong DN
2.2 ĐO LƯỜNG CÁC NHÂN TỐ
đưa ranhư Quy mô DN,
, Phânảnh hưởng