1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích hoạt động kinh doanh công ty cổ phần in nguyễn văn thảnh

104 508 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 2,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua việc phân tích hoạt động kinh doanh sẽ giúp đánh giá tổng thể quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp hiểu rõ những thuận lợi và khó khăn, các nh

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH



LÊ MINH CHÂU PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN IN NGUYỄN VĂN

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH



LÊ MINH CHÂU MSSV: 4113879 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN IN NGUYỄN VĂN

Tháng 11 Năm 2014

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Trong suốt thời gian học tập tại trường Đại học Cần Thơ, được sự giảng dạy nhiệt tình của quý thầy cô, đặc biệt là các thầy cô khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh đã truyền đạt cho em những kiến thức vô cùng quý giá Em rất cám ơn ban giám hiệu nhà trường, quý thầy cô khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh đã tạo điều kiện tốt nhất để em có thể hoàn thành luận văn của mình Cho em gửi lời cám ơn sâu sắc đến cô Bùi Thị Kim Thanh, cô đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp em sửa chữa những khuyết điểm trong suốt thời gian em làm luận văn tốt nghiệp

Ngoài ra em cũng gửi lời cảm ơn đến công ty cổ phần in Nguyễn Văn Thảnh đã cho em thực tập vào tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em trong suốt quá trình thực hiện đề tài này Bên cạnh đó, em xin gửi lời cảm ơn cô Lê Thị Kim Triết, kế toán trưởng của công ty đã cung cấp số liệu để em hoàn thành đề tài của mình

Do kiến thức còn hạn chế, nên bài luận văn này sẽ khó tránh khỏi những sai sót Em rất mong thầy cô và ban lãnh đạo công ty góp ý để đề tài được hoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, Ngày……tháng……năm 2014

Người thực hiện

Lê Minh Châu

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, Ngày……tháng……năm 2014

Người thực hiện

Lê Minh Châu

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Ngày……tháng……năm 2014

Thủ trưởng đơn vị

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1

1.2.1 Mục tiêu chung 1

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Thời gian nghiên cứu 2

1.3.2 Không gian nghiên cứu 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

2.1.1 Tổng quan về phân tích hoạt động kinh doanh 3

2.1.2 Môi trường kinh doanh 5

2.1.3 Các chỉ tiêu phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 5

2.1.4 Các tỷ số tài chính 7

2.1.5 Ma trận SWOT 9

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 10

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 10

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN IN NGUYỄN VĂN THẢNH 13

3.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN IN NGUYỄN VĂN THẢNH 13

3.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty 13

3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 13

3.1.3 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh 14

3.1.4 Bộ máy tổ chức 14

3.1.5 Chức năng nhiệm vụ của phòng ban 15

3.2 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN 16

CHƯƠNG 4 : PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN IN NGUYỄN VĂN THẢNH 17

Trang 7

4.1 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY

GIAI ĐOẠN 2011 ĐẾN 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014 17

4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU 22

4.2.1 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu bán hàng 27

4.2.2 Phân tích doanh thu theo mặt hàng 27

4.2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng 31

4.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHI PHÍ 38

4.3.1 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch chi phí 38

4.3.2 Phân tích chung tình hình chi phí 39

4.3.3 Phân tích chi phí giá vốn hàng bán 44

4.3.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí 47

4.4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN 48

4.4.1 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận 48

4.4.2 Phân tích chung tình hình lợi nhuận 48

4.4.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận bán hàng 53

4.5 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 55

4.5.1 Các yếu tố thuộc môi trường vi mô 55

4.5.2 Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô 57

4.6 PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH 58

4.6.1 Tỷ số thanh khoản 58

4.6.2 Tỷ số hiệu quả hoạt động 60

4.6.3 Tỷ số quản lý nợ 62

4.6.4 Tỷ số khả năng sinh lợi 64

CHƯƠNG 5 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN IN NGUYỄN VĂN THẢNH 68

5.1 PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT 68

5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP 71

5.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 71

5.2.2 Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh 71

CHƯƠNG 6 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73

6.1 KẾT LUẬN 73

6.2 KIẾN NGHỊ 73

Trang 8

6.2.1 Đối với công ty 73

6.2.2 Đối với chính quyền địa phương 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

PHỤ LỤC 76

Trang 9

DANH SÁCH BẢNG

Trang Bảng 4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ 2011 - 2013 18 Bảng 4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 6 tháng đầu năm 2013

và 6 tháng đầu năm 2014 19 Bảng 4.3 Tình hình doanh thu của công ty từ 2011 - 2013 23 Bảng 4.4 Tình hình doanh thu của công ty 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 24 Bảng 4.5 Tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu của công ty từ 2011 - 2013 27 Bảng 4.6 Doanh thu theo mặt hàng của công ty từ 2011 - 2013 28 Bảng 4.7 Doanh thu theo mặt hàng của công ty 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 29 Bảng 4.8 Sản lượng từng mặt hàng của công ty từ 2011 đến 6 tháng đầu

năm 2014 32 Bảng 4.9 Giá bán từng mặt hàng của công ty từ 2011 đến 6 tháng đầu năm

2014 33 Bảng 4.10 Mức độ ản hưởng của sản lượng và giá đến doanh thu in sách giáo dục 34 Bảng 4.11 Mức độ ảnh hưởng của sản lượng và giá đến doanh thu in lịch 35 Bảng 4.12 Mức độ ảnh hưởng của sản lượng và giá đến doanh thu in báo 35 Bảng 4.13 Mức độ ảnh hưởng của sản lượng và giá đến doanh thu in bản tin 36 Bảng 4.14 Mức độ ảnh hưởng của sản lượng và giá đến doanh thu in tài liệu khác 37 Bảng 4.15 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng của công

ty 38 Bảng 4.16 Tình hình thực hiện kế hoạch chi phí của công ty từ 2011- 2013 39 Bảng 4.17 Tình hình chí phí của công ty từ 2011 - 2013 40 Bảng 4.18 Tình hình chi phí của công ty 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng

đầu năm 2014 41

Bảng 4.19 Các thành phần của chi phí giá vốn hàng bán từ 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 45 Bảng 4.20 Tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận của công ty từ 2011-2013 48

Trang 10

Bảng 4.21 Tình hình lợi nhuận của công ty từ 2011 - 2013 49 Bảng 4.22 Tình hình lợi nhuận của công ty 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 50 Bảng 4.23 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận bán hàng của công ty 53 Bảng 4.24 Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận bán hàng 54 Bảng 4.25 Các tỷ số thanh khoản của công ty từ 2011 – 6 tháng đầu

năm 2014 58 Bảng 4.26 Các tỷ số hoạt động của công ty từ 2011 – 6 tháng đầu năm 2014 60 Bảng 4.27 Các tỷ số quản lý nợ của công ty từ 2011 – 6 tháng đầu năm 2014 62 Bảng 4.28 Các tỷ số khả năng sinh lợi của công ty từ 2011 – 6 tháng đầu

năm 2014 65 Bảng 5.1 Kết quả phân tích ma trân SWOT 70

Trang 11

DANH SÁCH HÌNH

Trang Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức và quản lý của công ty 15 Hình 4.1 Biểu đồ lợi nhuận của công ty từ 2011 – 6 tháng đầu năm 2014 22 Hình 4.2 Biểu đồ tình hình doanh thu của công ty từ 2011 - 6 tháng đầu năm

2014 26 Hình 4.3 Biểu đồ tình hình doanh thu các mặt hàng của công ty từ 2011 - 6 tháng đầu năm 2014 31 Hình 4.4 Biểu đồ tình hình chi phí của công ty từ 2011 - 6 tháng đầu năm

2014 44 Hình 4.5 Biểu đồ tình hình lợi nhuận của công ty từ 2011 – 6 tháng đầu năm

2014 53 Hình 4.6 Biểu đồ các tỷ số thanh khoản của công ty từ 2011 - 2013 59 Hình 4.7 Biểu đồ các tỷ số thanh khoản của công ty 6 tháng đầu năm 2013

và 6 tháng đầu năm 2014 60 Hình 4.8 Biểu đồ các tỷ số hiệu quả hoạt động của công ty từ 2011 - 2013 62 Hình 4.9 Biểu đồ các tỷ số hiệu quả hoạt động của công ty 6 tháng đầu năm

2013 và 6 tháng đầu năm 2014 62 Hình 4.10 Biểu đồ các tỷ số quản lý nợ của công ty từ 2011 - 2013 64 Hình 4.11 Biểu đồ các tỷ số quản lý nợ của công ty 6 tháng đầu năm 2013

và 6 tháng đầu năm 2014 64 Hình 4.12 Biểu đồ các tỷ số sinh lợi của công ty từ 2011 - 2013 66 Hình 4.13 Biểu đồ các tỷ số sinh lợi của công ty 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 67

Trang 12

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ROS : Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu

ROE : Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu TPHCM : Thành phố Hồ Chí Minh

DNTN : Doanh nghiệp tƣ nhân

Trang 13

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU

1.1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong thời đại toàn cầu hóa về kinh tế đã mở ra rất nhiều cơ hội phát

triển cho các doanh nghiệp Việt Nam, nhưng đi cùng với đó là không ít những

thách thức Theo như số liệu của Cục quản lý Đăng ký Kinh doanh (Bộ kế

hoạch đầu tư) thì 6 tháng đầu năm 2014 nước ta có 33.434 doanh nghiệp phải

giải thể hoặc ngừng hoạt động, tăng 16,27% so với cùng kỳ năm 2013, điều đó

cho thấy việc kinh doanh của các doanh nghiệp hiện nay là vô cùng khó khăn

Có nhiều nguyên nhân làm cho doanh nghiệp phá sản, nhưng nguyên nhân

chính là do vấn đề hiệu quả quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Vì vậy để có thể tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường đang phát

triển với tốc độ nhanh, cùng với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt và phức tạp

từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước, đòi hỏi các doanh nghiệp phải

không ngừng đổi mới, tìm ra các biện pháp quản lý sản xuất kinh doanh linh

hoạt và có hiệu quả Một doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả thì mới có thể

đứng vững và đủ sức cạnh tranh trên thị trường, mở rộng được quy mô sản

xuất, tăng thu nhập cho người lao động…Do đó việc phân tích hoạt động kinh

doanh là một vấn đề rất cần thiết hiện nay

Thông qua việc phân tích hoạt động kinh doanh sẽ giúp đánh giá tổng

thể quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp

hiểu rõ những thuận lợi và khó khăn, các nhân tố nào tác động đến kết quả

kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó có những biện pháp để khắc phục khó

khăn, phát huy lợi thế của doanh nghiệp và sử dụng các nguồn lực một cách

hiệu quả Phân tích hoạt động kinh doanh còn giúp doanh nghiệp đề ra phương

hướng kinh doanh phù hợp với thị trường, hoạch định các chính sách cho

tương lai để đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp

Công ty cổ phần in Nguyễn Văn Thảnh nằm trên địa bàn thành phố Vĩnh

Long, đây là công ty cổ phần có vốn của nhà nước với lĩnh vực kinh doanh

chủ yếu là in các loại ấn phẩm như: sách, báo, tạp chí, tranh ảnh, hóa đơn, bao

bì, …Công ty được hình thành từ năm 1976, trải qua nhiều biến động công ty

đã dần hoạt động ổn định và phát triển như hiện nay Tuy là công ty in đứng

đầu trên địa bàn Tỉnh Vĩnh Long nhưng công ty vẫn còn gặp phải nhiều khó

khăn như nguồn cung nguyên liệu còn phụ thuộc vào thị trường ngoại nhập,

tình hình cạnh tranh ngày càng mở rộng và gay gắt Để có được cái nhìn toàn

diện và chính xác về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty hiện nay và

từ đó đề xuất một số giải pháp giúp công ty khắc phục những tồn tại, khó khăn

đảm bảo cho sự phát triển ổn định, lâu dài Do đó em quyết định chọn đề tài

“Phân tích hoạt động kinh doanh công ty cổ phần in Nguyễn Văn Thảnh”

để làm đề tài tốt nghiệp

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Trang 14

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần in Nguyễn Văn Thảnh qua các năm 2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các tỷ số tài chính của công ty qua các năm 2011, 2012, 2013, và 6 tháng đầu năm 2014 nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

Đề suất một số giải pháp giúp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Thời gian nghiên cứu

Đề tài được thực hiện trong thời gian từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2014

Số liệu sử dụng trong đề tài được lấy từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014

1.3.2 Không gian nghiên cứu

Công ty cổ phần in Nguyễn Văn Thảnh – Vĩnh Long

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần in Nguyễn Văn

Thảnh

1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

- Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn gần đây như thế nào?

- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty?

Trang 15

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Tổng quan về phân tích hoạt động kinh doanh

2.1.1.1 Khái niệm về phân tích hoạt động kinh doanh

Hoạt động kinh doanh là hoạt động kinh tế với mục tiêu chính là tìm

kiếm lợi nhuận Trong hoạt động kinh doanh, con người luôn hướng tới mục tiêu đạt kết quả và hiệu quả cao nhất Muốn vậy phải nhận thức đúng đắn, đầy

đủ và toàn diện các hiện tượng, các quá trình và yếu tố xảy ra trong hoạt động

Để làm được những vấn đề đó không thể không sử dụng công cụ phân tích

hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt đông kinh doanh vừa là một thực tiễn, vì nó luôn đi trước quyết định và là cơ sở cho việc ra quyết định Phân tích hoạt động kinh doanh vừa là một ngành khoa học, nó nghiên cứu một cách có hệ thống toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh để từ đó đề xuất các giải pháp hữu hiệu cho doanh nghiệp

Phân tích hoạt động kinh doanh là việc phân chia các hiện tượng, các quá trình và các kết quả hoạt động kinh doanh thành nhiều bộ phận cấu thành, trên

cơ sở đó dùng các phương pháp liên hệ, so sánh, đối chiếu và tổng hợp lại nhằm rút ra tính quy luật và xu hướng phát triển của các hiện tượng nghiên cứu Phân tích hoạt động kinh doanh luôn gắn liền với mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trong điều kiện kinh doanh với quy mô và trình độ khác nhau, công việc phân tích sẽ tiến hành khác nhau

2.1.1.2 Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh

Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh là kết quả của quá trình hoạt động kinh doanh được biểu hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế cụ thể, với sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng

Kết quả hoạt động kinh doanh thuộc đối tượng phân tích có thể là kết quả riêng biệt của từng khâu, từng giai đoạn của quá trình hoạt động kinh doanh như: kết quả của khâu chuẩn bị các yếu tố đầu vào, kết quả của việc tổ chức sản xuất, kết quả của khâu tiêu thụ sản phẩm,… hoặc có thể là kết quả tổng hợp của cả một quá trình kinh doanh

Ngoài ra, không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phân tích hoạt động kinh doanh còn đi sâu xem xét các nhân tố ảnh hưởng tác động đến sự biến động của các chỉ tiêu Tùy theo mức độ biểu hiện và mối quan hệ với các chỉ tiêu, mà tác động theo hướng có lợi hoặc bất lợi đến chỉ tiêu phân tích

2.1.1.3 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong những chức năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp

Trang 16

Thông qua phân tích hoạt động kinh doanh để thấy rõ được các nguyên nhân, nhân tố cũng như nguồn gốc phát sinh của các nguyên nhân và nhân tố ảnh hưởng, để từ đó có các giải pháp cụ thể và kịp thời trong công tác tổ chức

và quản lý sản xuất

Phân tích hoạt động kinh doanh giúp đo lường khả năng sinh lời của doanh nghiệp, đây là yếu tố quyết định đến tiềm lực tài chính trong dài hạn Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa

và ngăn chặn những rủi ro có thể xảy ra

Phân tích hoạt động kinh doanh giúp doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn

về khả năng, sức mạnh cũng như hạn chế trong doanh nghiệp mình

Phân tích hoạt động kinh doanh còn hữu ích trong việc lập kế hoạch và kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp Là cơ sở quan trọng để đưa ra các quyết định kinh doanh

2.1.1.4 Yêu cầu của phân tích hoạt động kinh doanh

Muốn công tác phân tích hoạt động kinh doanh mang ý nghiã thiết thực, làm cơ sở cho nhà quản lý đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình, thì công tác phân tích hoạt động kinh doanh phải đáp ứng yêu cầu sau đây:

Tính đầy đủ: Nội dung và kết quả phân tích phụ thuộc rất nhiều vào sự đầy đủ nguồn tài liệu phục vụ cho công tác phân tích Tính đầy đủ còn thể hiện phải tính toán tất cả các chỉ tiêu cần thiết thì mới đánh giá đúng đối tượng cần phần tích

Tính chính xác: Chất lượng của công tác phân tích phụ thuộc rất nhiều vào tính chính xác về nguồn số liệu khai thác, phụ thuộc vào sự chính xác lựa chọn phương pháp phân tích, chỉ tiêu dung để phân tích

Tính kịp thời: Sau mỗi chu kì hoạt động kinh doanh phải kịp thời tổ chức phân tích đánh giá tình hình hoạt động, kết quả và hiệu quả đạt được, để nắm bắt những mặt mạnh, những tồn tại trong hoạt động kinh doanh, thông qua đó

đề xuất giải pháp cho các kỳ hoạt động kinh doanh tiếp theo có kết quả và hiệu quả cao hơn

2.1.1.5 Nhiệm vụ của phân tích hoạt đông kinh doanh

Để trở thành một công cụ quan trọng của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và là cơ sở để ra các quyết định kinh doanh đúng đắn, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh có những nhiệm vụ sau:

- Kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế

- Xác định các nhân tố ảnh hưởng của các chỉ tiêu và tìm nguyên nhân gây nên ảnh hưởng của các nhân tố đó

- Đề xuất giải pháp nhằm khai thác triệt để tiềm năng và khắc phục những tồn tại của quá trình hoạt động kinh doanh

Trang 17

- Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ vào mục tiêu đã định

2.1.2 Môi trường kinh doanh

Môi trường kinh doanh là toàn bộ các nhân tố có tác động đến tất cả các hoạt động của doanh nghiệp Bao gồm có hai loại môi trường là vi mô và vĩ

Môi trường vi mô: là một tổ chức bao gồm các yếu tố trong ngành và

các yếu tố ngoại cảnh Các yếu tố này tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và cũng giúp cho doanh nghiệp và nhà quản trị định hướng chương trình hành động và từ đó sẽ có những quyết định phù hợp với môi trường kinh doanh Những yếu tố cơ bản của môi trường vi mô là: Đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung ứng, trình độ kỹ thuật và công nghệ sản xuất

Môi trường vĩ mô: là các yếu tố bên ngoài tổ chức mà nhà quản trị khó

có thể kiểm soát được, nhưng chúng có ảnh hưởng gián tiếp đến hoạt động và kết quả hoạt động của tổ chức Một số yếu tố cơ bản của môi trường vĩ mô như: chính sách của nhà nước, môi trường chính trị, pháp luật

2.1.3 Các chỉ tiêu phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

2.1.3.1 Doanh thu

Khái niệm: Doanh thu là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản thu

doanh nghiệp có được từ hoạt động sản xuất kinh doanh và cung ứng dịch vụ trong một thời kì nhất định Doanh thu bao gồm: Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu từ hoạt động tài chính, doanh thu từ hoạt động khác

- Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá trị của toàn bộ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp bán ra trong kì

- Doanh thu từ hoạt động tài chính là các khoảng thu nhập mà doanh nghiệp thu được từ các hoạt động liên doanh, góp vốn cổ phần, đầu tư chứng khoán, cho vay…

- Doanh thu từ hoạt động khác là các khoản thu nhập mà doanh nghiệp

có được không phải từ hoạt động sản xuất kinh doanh như: thanh lý tài sản, công cụ dụng cụ đã phân bổ hết giá trị, thu nợ khó đòi, bảo hiểm…

Ý nghĩa của chỉ tiêu doanh thu:

Là chỉ tiêu phản ánh tổng hợp quy mô kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời qua chỉ tiêu này sẽ chứng tỏ được doanh nghiệp đã sản xuất và kinh doanh những sản phẩm phù hợp với nhu cầu, thị hiếu người tiêu dùng

Doanh thu là nguồn tài chính quan trọng để doanh nghiệp trang trải các chi phí đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh Doanh thu là điều kiện để thực hiện tái sản xuất đơn giản cũng như tái sản xuất mở rộng

Thực hiện doanh thu bán hàng là kết thúc giai đoạn cuối cùng của quá trình luân chuyển vốn, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất tiếp theo

Trang 18

Do đó việc thực hiện chỉ tiêu doanh thu bán hàng ảnh hưởng rất lớn đến tình hình tài chính của doanh nghiệp

Để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các nhà quản trị luôn quan tâm đến việc tăng doanh thu, do vậy phân tích tình hình biến động của doanh thu sẽ giúp họ có cái nhìn toàn diện về tình hình doanh thu của doanh nghiệp Khi phân tích doanh thu, ta có thể xem xét ở nhiều khía cạnh khác nhau như doanh thu theo từng nhóm hàng, doanh thu của từng cửa hàng, doanh thu theo thành phần…

2.1.3.2 Chi phí

Khái niệm: Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện

bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kì nhất định Hay nói cách khác, chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Phân loại chi phí:

a Căn cứ theo nội dung kinh tế

- Chi phí nguyên vật liệu mua ngoài: Là toàn bộ giá trị của các loại nguyên vật liệu mua từ bên ngoài, dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp như nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu…

- Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương: là tiền lương phải trả cho công nhân, viên chức trong kỳ và các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y

tế, kinh phí công đoàn

- Chi phí về khấu hao tài sản cố định: là giá trị hao mòn của tài sản cố định sử dụng cho kinh doanh trong kỳ

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ số tiền phải trả cho các dịch vụ,

đã sử dụng vào các hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ, do các đơn vị khác bên ngoài cung cấp

- Chi phí bằng tiền khác

b Căn cứ theo công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh chi phí:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ của doanh nghiệp

- Chi phí nhân công trực tiếp: tiền lương phải trả cho nhân công trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh

- Chi phí sản xuất chung: là chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanh chung phát sinh ở phân xưởng, bộ phận…

- Chi phí bán hàng: là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là chi phí sản xuất chung phục vụ cho bộ máy hành chính của doanh nghiệp

Trang 19

c Căn cứ theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm sản xuất:

- Chi phí khả biến: Là những chi phí biến động trực tiếp theo sự thay đổi của sản lượng sản phẩm, hàng hóa hoặc doanh thu tiêu thụ

- Chi phí bất biến: là những chi phí không thay đổi hoặc thay đổi ít khi khối lượng sản phẩm sản xuất tăng hay giảm

2.1.3.3 Lợi nhuận

Khái niệm: Lợi nhuận là khoảng chênh lệch giữa doanh thu và chi phí bỏ

ra trong kì, đây là một chỉ tiêu mà hầu hết các doanh nghiệp sản xuất kinh

doanh mong đợi Lợi nhuận bao gồm: Lợi nhuận bán hàng và cung cấp dịch

vụ, lợi nhuận từ hoạt động tài chính, lợi nhuận thu được từ hoạt động khác

- Lợi nhuận từ bán hàng và cung cấp dịch vụ là khoảng chênh lệch giữa doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi giá thành toàn bộ ( bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp)

- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính là phần chênh lệch giữa thu và chi về hoạt động tài chính của doanh nghiệp như: lợi nhuận từ hoạt động mua bán chứng khoán, cho vay, góp vốn liên doanh…

- Lợi nhuận thu được từ hoạt động khác là các khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh và mang tính chất không thường xuyên như: lợi nhuận từ thanh lý tài sản, công cụ dụng cụ, các khoản nợ khó đòi…

Ý nghĩa của chỉ tiêu lợi nhuận:

Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh Nó phản ánh đầy đủ về mặt số lượng và chất lượng hoạt động của doanh nghiệp, phản ánh kết quả việc sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất như lao động, vật tư, tài sản cố định…

Lợi nhuận là nguồn gốc quan trọng để doanh nghiệp tích lũy, tái đầu tư, tăng trưởng, phát triển và là điều kiện để góp phần nâng cao đời sống, cải thiện điều kiện làm việc của người lao động trong doanh nghiệp Là nguồn để thực hiện các nghĩa vụ đối với ngân sách, góp phần cơ bản tạo nên sự vững mạnh cho hệ thống tài chính quốc gia

Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế quan trọng, có tác dụng khuyến khích người lao động và các doanh nghiệp ra sức phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, trên cơ sở của chính sách phân phối đúng đắn

Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế đặc biệt quan trọng, vì vậy phân tích tình hình lợi nhuận có ý nghĩa là một nội dung trọng tâm của phân tích hoạt động kinh doanh, chỉ có thông qua phân tích tình hình lợi nhuận mới đề ra các biện pháp nhằm nâng cao lợi nhuận, thúc đẩy sự tăng trưởng của doanh nghiệp

2.1.4 Các tỷ số tài chính

Phân tích các tỷ số tài chính là kỹ thuật phân tích căn bản và quan trọng nhất của báo cáo tài chính Phân tích các tỷ số tài chính liên quan đến việc xác

Trang 20

định và sử dụng các tỷ số tài chính để đo lường và đánh giá tình hình hoạt động tài chính của doanh nghiệp

2.1.4.1 Tỷ số thanh khoản

Tỷ số thanh khoản là tỷ số đo lường khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty Tỷ số này bao gồm: Tỷ số thanh khoản hiện thời và Tỷ số thanh khoản nhanh

Tỷ số thanh khoản hiện thời: cho biết mỗi đồng nợ ngắn hạn phải trả

của doanh nghiệp có bao nhiêu đồng tài sản lưu động có thể sử dụng để thanh toán Nếu trị số của chỉ tiêu này , doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính là bình thường Ngược lại, nếu trị

số của chỉ tiêu này thì doanh nghiệp không bảo đảm đáp ứng được các khoản nợ ngắn hạn

Tỷ số thanh khoản hiện thời =

Tỷ số thanh khoản nhanh: cho biết khả năng thanh toán của doanh

nghiệp ra sau nếu không kể giá trị của hàng tồn kho bởi vì hàng tồn kho không phải là nguồn tiền mặt đáp ứng ngay cho việc thanh toán

Tỷ số thanh khoản tiền mặt: cho biết bao nhiêu tiền mặt và các khoản

tương đương tiền của doanh nghiệp có thể đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn Nói cách khác chỉ số thanh toán tiền mặt cho biết, cứ một đồng nợ ngắn hạn thì có bao nhiêu tiền mặt và các khoản tương đương tiền đảm bảo chi trả

Tỷ số thanh khoản tiền mặt =

Vòng quay hàng tồn kho: Là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả quản lý hàng

tồn kho của công ty Tỷ số này cho biết tốc độ lưu chuyển của hàng tồn kho của công ty nhanh hay chậm

Vòng quay hàng tồn kho =

Vòng quay tài sản lưu động: Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài

sản lưu động nói chung mà không có sự phân biệt giữa hiệu quả hoạt động tồn kho hay hiệu quả hoạt động khoản phải thu Tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản lưu động của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

Vòng quay tài sản lưu động =

Vòng quay tài sản cố định: Là tỷ số đo lường hiệu quả sử dụng tài sản

cố định như máy móc, thiết bị và nhà xưởng Tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản cố định của doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu

Trang 21

Vòng quay tài sản cố định =

Vòng quay tổng tài sản: Là tỷ số đo lường hiệu quả sử dụng tài sản nói

chung mà không có phân biệt đó là tài sản cố định hay tài sản lưu động Tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu

Vòng quay tổng tài sản =

2.1.4.3 Tỷ số quản lý nợ

Tỷ số nợ trên tổng nguồn vốn: đo lường mức độ sử dụng nợ của doanh

nghiệp để tài trợ cho tổng nguồn vốn Tỷ số này cho biết nợ chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng tài sản của doanh nghiệp

Tỷ số nợ so với nguồn vốn =

Tỷ số nợ so với vốn chủ sở hữu: Đo lường mức độ sử dụng nợ của

doanh nghiệp trong mối quan hệ tương quan với mức độ sử dụng vốn chủ sở hữu Tỷ số này cho biết tương ứng với mỗi đồng vốn chủ sở hữu doanh nghiệp

sử dụng bao nhiêu đồng nợ vay

Tỷ số nợ so với vốn chủ sở hữu =

2.1.4.4 Tỷ số khả năng sinh lợi

Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (ROS): Tỷ số này phản ánh quan hệ

giữa lợi nhuận và doanh thu nhằm cho biết một đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

ROS =

Tỷ số lợi nhuận trên tài sản (ROA): Là tỷ số dùng để đo lường khả

năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của công ty

ROA =

Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE): Là tỷ số đo lường khả

năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn chủ sở hữu

Trang 22

Mẫu phân tích SWOT được trình bày dưới dạng một ma trận 2 hàng, 2 cột, chia làm 4 phần: điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities), nguy cơ (Threats) Kết hợp các đặc điểm này giúp ta phát triển 4 loại chiến lược:

Chiến lược điểm mạnh – cơ hội (SO)

Chiến lược điểm yếu – cơ hội (WO)

Chiến lược điểm mạnh – nguy cơ (ST)

Chiến lược điểm yếu – nguy cơ (WT)

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thứ cấp được thu thập trong quá trình thực tập ở công ty cổ phần

in Nguyễn Văn Thảnh

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Đối với mục tiêu thứ nhất sử dụng phương pháp so sánh số tương đối, tuyệt đối để đối chiếu các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua từng năm nhằm đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2011 đến

6 tháng đầu năm 2014

Đối với mục tiêu thứ hai sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn và liên

hệ cân đối để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty qua từng năm

Đối với mục tiêu thứ ba sử dụng phương pháp so sánh số tương đối, tuyệt đối để phân tích các tỷ số tài chính nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty

Đối với mục tiêu thứ tư, dựa vào kết quả phân tích hoạt động kinh doanh

và ma trận SWOT từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty

2.2.2.1 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích kết quả hoạt động kinh doanh, nhằm để đánh giá chung, đánh giá khái quát tình hình biến động của các chỉ tiêu phân tích

Phương pháp so sánh trong phân tích kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm nhiều phương thức khác nhau Sử dụng phương thức nào là tùy thuộc vào mục đích và yêu cầu của công tác phân tích quyết đinh Có hai phương pháp

Trang 23

Số tuyệt đối là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh quy mô, khối lượng của sự kiện

Tác động của so sánh: Phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch, sự biến động về quy mô, khối lượng

Công thức:

: phần chênh lệch giữa hai kỳ

: chỉ tiêu kỳ phân tích

: chỉ tiêu kỳ gốc

2.2.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn

Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt được thay thế theo một trình tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu cần phân tích bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế

Phương pháp thay thế liên hoàn được chia thành các bước như sau: Bước 1: Xác định đối tượng phân tích là mức chênh lệch giữa chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu kỳ gốc

Nếu gọi là chỉ tiêu kỳ phân tích và là chỉ tiêu kỳ gốc thì đối tượng phân tích được xác định là:

Bước 2: Thiết lập mối quan hệ của các nhân tố ảnh hưởng với chỉ tiêu phân tích

Giả sử có ba nhân tố ảnh hưởng là: a,b,c đều có quan hệ tích số với chỉ tiêu phân tích A, ta thiết lập được mối quan hệ như sau:A=a

Trang 24

Thế lần 2:

Thế lần 3:

Như vậy có bao nhiêu nhân tố ảnh hưởng thì có bấy nhiêu lần thay thế Bước 4: Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến đối tượng phân tích bằng cách lấy kết quả thay thế lần sau trừ đi kết quả lần thay thế trước nó, ta xác định được mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó, cụ thể:

Ảnh hưởng của nhân tố a :

Ảnh hưởng của nhân tố b:

Ảnh hưởng của nhân tố c:

Tổng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:

2.2.2.3 Phương pháp liên hệ cân đối

Phương pháp liên hệ cân đối được sử dụng để tính mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố khi chúng có quan hệ tổng với chỉ tiêu phân tích

Ta gọi A là chỉ tiêu cần phân tích; a,b,c là các nhân tố độc lập ảnh hưởng đến A theo phương trình sau: A = a + b + c

Trang 25

Tên giao dịch: Công ty Cổ phần in Nguyễn Văn Thảnh

Trụ sở chính: 48 Nguyễn Huệ, Phường 2, Thành Phố Vĩnh Long, Tỉnh Vĩnh Long

ĐT: 0703.823377 – 0703.823126

Fax: 0703.830653

Mã số thuế: 1500172821

Email: innvtvilong@gmail.com

Quy mô công ty:

+ Tổng diện tích công ty đang sử dụng: 1.225,6

+ Tổng số máy phục vụ cho việc in ấn: 17 máy

+ Tổng số công nhân lao động: 79 người, trong đó quản lý là 18 người + Công ty có quy mô vừa, phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh tập trung trên địa bàn nhất định, có số lượng khách hàng ổn định và lâu dài + Vốn điều lệ của công ty là 4.000.000 ngàn đồng, trong đó:

Từ năm 1976 đến năm 1993, ngành in của tỉnh từng bước được cải thiện

với tinh thần lao động say mê, hăng hái của đơn vị Đến tháng 01/1993 nhà in

Nguyễn Văn Thảnh được cấp giấy phép hoạt động ngành in số 33/GP của Bộ Văn Hóa Thông Tin cấp ngày 08/04/1993, theo quyết định số 02/QĐ/UBT của

Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Vĩnh Long cấp ngày 05/01/1993

Trang 26

Sau ba năm hoạt động đến ngày 30/12/1996 theo quyết định số 2540/QĐ/UBT của Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Vĩnh Long, xí nghiệp in Nguyễn Văn Thảnh được đổi tên thành Phát Hành Phim và Chiếu Bóng tỉnh Vĩnh Long là sự hợp nhất của hai đơn vị Xí nghiệp in Nguyễn Văn Thảnh là trung tâm điện ảnh do ông Dương Minh Tâm làm Giám đốc

Quyết định số 49/QĐ/UBT ngày 18/02/2000 của Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh

Vĩnh Long bổ nhiệm ông Nguyễn Minh Tiến làm Giam đốc Ngày

14/01/2006 theo quyết định số 142/QĐ/UBT của Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Vĩnh Long, xí nghiệp in là một doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực in

3.1.3 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh

Công ty cổ phần in Nguyễn Văn Thảnh là doanh nghiệp nhà nước nên kế hoạch sản xuất của công ty về số lượng cũng như tiêu chuẩn sản phẩm đều do UBND tỉnh giao chỉ tiêu Trên cơ sở kế hoạch đã được giao, công ty phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ như: sản lượng sản xuất hành năm ngày càng tăng lên, sản phẩm đa dạng, có chất lượng cao được nhiều khách hàng tín nhiệm, chi phí sản xuất ngày càng được hạ thấp, có tính cạnh tranh cao, giá thành sản phẩm ngày càng phù hợp với nhu cầu người tiêu dùng

Theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các ngành nghề kinh doanh của công ty bao gồm: in các loại ấn phẩm như: sách, báo, tạp chí, tranh ảnh, hóa đơn, biểu mẫu, nhãn hàng hóa, áp phích, các loại vé, in bao bì, các màng

3.1.4 Bộ máy tổ chức

Trang 27

Nguồn: Phòng tổ chức hành chánh của công ty cổ phần in Nguyễn Văn Thảnh

Hình 3.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức và quản lý của công ty

3.1.5 Chức năng nhiệm vụ của phòng ban

Chủ tịch hội đồng quản trị (kiêm giám đốc): là người đại diện cao nhất

điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, được quyền quyết định tổ chức

bộ máy quản lý, các bộ phận sản xuất kinh doanh, bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, tăng lương, tuyển dụng và cho thôi việc theo qui định của pháp luật hiện hành, là người đại diện của công ty trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước tập thể lao động và nhà nước về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp

Phó Giám đốc: có trách nhiệm giúp việc giám đốc điều hành công ty

theo sự chỉ đạo của giám đốc, có thể thay mặt giám đốc điều hành công ty theo

sự chỉ đạo của giám đốc, có thể thay mặt giám đốc quyết định khi có ủy quyền

và chịu trách nhiệm trước giám đốc

Kế toán trưởng: là người chịu trách nhiệm chung ở phòng kế toán, lập

kế hoạch làm việc cho phòng kế toán dưới sự chỉ đạo của giám đốc Kế toán trưởng điều hành mọi hoạt động của kế toán, các vấn đề luân chuyển chứng từ

Kế toán trưởng tham gia lập kế hoạch kinh doanh và vận dụng chế độ kế toán phù hợp với những quy định của nhà nước, đảm bảo công việc sản xuất có hiệu quả và đúng pháp luật

Phòng tổ chức hành chánh: Tham mưu cho ban giám đốc trong việc

cũng cố, kiện toàn bộ máy tổ chức, bồi dưỡng, đào tạo nguồn nhân lực, quản trị hành chánh Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, xây dựng quy chế trả lương, thi đua khen thưởng, bảo vệ tài sản, giữ gìn

an ninh trật tự

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

(Kiêm Giám Đốc)

PHÓ GIÁM ĐỐC (Phụ trách sản xuất)

PHÓ GIÁM ĐỐC

(Phụ trách tổ chức)

KẾ TOÁN TRƯỞNG (Phụ trách kế toán)

Phân Xưởng Sắp Chữ

Phân Xưởng Máy In

Phòng

Kế Hoạch Tài

Vụ

Trang 28

Phòng kế hoạch tài vụ: là bộ phận tham mưu cho giám đốc và tổ chức

thực hiện kế hoạch kinh doanh dài hạn, quản lý thống nhất công tác kế toán, hạch toán giá thành sản phẩm và đề xuất các biện pháp sử dụng tài sản, nguồn vốn một cách hiệu quả

Phân xưởng sắp chữ: sắp chữ là khâu đầu tiên trong quá trình sản xuất,

phân xưởng sắp chữ chịu trách nhiệm lựa chọn, sắp xếp, trình bày các mẫu chữ theo yêu cầu của khách hàng

Phân xưởng máy in: sau khi phân xưởng sắp xếp chữ trình bày và kiểm

tra cẩn thận, phân xưởng máy in kiểm tra lại lần nữa trước khi in sản phẩm Đây là giai đoạn quan trọng đòi hỏi người thợ in phải có tay nghề tốt và tính cẩn trọng cao để sản phẩm in ra đạt chất lượng tốt và đúng yêu cầu khách hàng

Phân xưởng thành phẩm: sản phẩm được in xong sẽ được chuyển sang

phân xưởng thành phẩm, phân xưởng này chịu trách nhiệm sắp xếp và đóng gói thành phẩm tùy theo hợp đồng có thể tiến hành giao hàng hoặc nhập kho thành phẩm

3.2 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN

Không ngừng nâng cao tinh thần trách nhiệm, sự nhiệt tình hăng sai của đội ngũ cán bộ công nhân viên, phổ biến rộng rãi những phương hướng sắp tới công ty sẽ đưa vào hoạt động để toàn thể cán bộ, công nhân viên trong công ty nắm bắt kịp thời, trên cơ sở đó tạo sự quyết tâm thống nhất từ trên xuống dưới hoàn thành tốt chỉ tiêu đưa ra

Tạo cho nhân viên một môi trường làm việc thoải mái, an toàn trang bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ lao động và tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động, cung cấp đầy đủ các trang thiết bị cần thiết, để nhân viên có thể phát huy hết khả năng của bản thân, mang lại lợi ích cho công ty

Chấp hành tốt sự lãnh đạo của Đảng ủy, kịp thời nắm bắt thông tin thị trường, phát huy hơn nữa những thuận lợi, nhất là sự tín nhiệm của khách hàng đối với công ty, khắc phục những khó khăn còn mắc phải

Đẩy mạnh công tác tìm kiếm thị trường trong và ngoài tỉnh, tạo sự tín nhiệm và uy tín cho công ty đối với khách hàng gần xa

Thực hiện tiết kiệm triệt để chi phí, tăng cường công tác quản lý vốn của công ty, nâng cao vòng quay luân chuyển vốn để đạt hiệu quả sử dụng cao nhất

Thường xuyên họp nội bộ để rút kinh nghiệm, chỉ đạo và đưa ra các giải pháp kịp thời trước những biến động có ảnh hưởng xấu đến hoạt động của công ty

Trang 29

CHƯƠNG 4

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA

CÔNG TY CỔ PHẦN IN NGUYỄN VĂN THẢNH

4.1 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG

TY GIAI ĐOẠN 2011 ĐẾN 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014

Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn trong quá trình hoạt động kinh doanh nhưng tình hình hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 vẫn được duy trì ổn định, kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua mỗi năm đều có lợi nhuận Kết quả cụ thể được thể hiện trong

bảng kết quả hoạt động kinh doanh dưới đây:

Trang 30

Bảng 4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ 2011 – 2013

2011 2012 2013 Tuyệt đối % Tuyệt đối %

Trang 31

Bảng 4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 6 tháng đầu năm 2013 và

6 tháng đầu năm 2014

Đơn vị tính: ngàn đồng

Nguồn: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần in Nguyễn Văn Thảnh

Doanh thu

Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ là nguồn thu nhập chính và

có giá trị lớn nhất trong các khoản doanh thu của công ty mỗi năm Từ bảng

kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ta có thể thấy doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ của công ty từ năm 2011 đến năm 2013 đƣợc duy trì ổn

định, tuy có biến động tăng giảm nhƣng mức chênh lệch là không lớn Cụ thể,

năm 2011 doanh thu bán hàng của công ty đạt 19.258.847 ngàn đồng, trong

năm này ngoài doanh thu từ in các ấn phẩm truyền thống nhƣ sách, báo, tạp

chí, nhãn hàng hóa…công ty còn có một khoản doanh thu rất lớn từ việc in các

ấn phẩm phục vụ cho công tác tuyên truyền về Đại hội Đảng các cấp, cuộc bầu

cử Đại Biểu Quốc Hội khóa 13 và Đại biểu Hội Đồng Nhân Dân các cấp

nhiệm kỳ 2011-2016 Tiếp nối những thành công của năm 2011, sang năm

Chỉ tiêu

Năm Chênh lệch

6T.2014/6T.2013 6T.2013 6T.2014 Tuyệt đối %

Trang 32

2012 doanh thu bán hàng của công ty tiếp tục tăng với giá trị đạt được là 19.892.862 ngàn đồng, tăng 634.015 ngàn đồng tương đương với mức tăng 3,30% Doanh thu bán hàng năm 2012 tăng cao hơn năm 2011 là do công ty

có những giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động, cải tiến một số máy móc thiết bị nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng tính cạnh tranh và hiệu quả kinh tế Sang năm 2013 tốc độ tăng trưởng doanh thu bán hàng của công ty chậm lại, tình hình hoạt động kinh doanh trong năm này vẫn ổn định, doanh thu tuy có giảm so với năm 2012 nhưng mức giảm là không nhiều Doanh thu bán hàng đạt được trong năm 2013 của công ty là 19.388.043 ngàn đồng, giảm 504.819 ngàn đồng tương đương mức giảm 2,54% so với năm 2012, nguyên nhân là do giá in giảm thấp làm ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng của công

ty 6 tháng đầu năm 2014 doanh thu bán hàng của công ty đã tăng trưởng trở lại, doanh thu trong 6 tháng đầu năm của công ty đạt 12.061.805 ngàn đồng, tăng 474.960 ngàn đồng, cao hơn 4,10% so với doanh thu cùng kỳ của năm

2013

Ngoài doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có giá trị cao nhất qua mỗi năm, công ty còn hai khoản doanh thu khác là doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác, đây là hai khoản doanh thu nằm ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của công ty và chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng doanh thu

Chi phí

Gía vốn hàng bán là khoản chi phí có giá trị cao nhất và quan trọng nhất của công ty Năm 2011 giá vốn hàng bán của công ty là 15.158.506 ngàn đồng, năm 2012 là 15.826.505 ngàn đồng tăng 667.999 ngàn đồng so với năm

2011 tương đương mức tăng 4,41%, nguyên nhân giá vốn hàng bán năm 2012 tăng là do giá của mực và giấy in tăng làm cho chi phí nguyên vật liệu tăng, chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung tăng cũng góp phần làm tăng giá vốn hàng bán Năm 2013, do giá nguyên liệu đầu vào giảm cùng nhiều biện pháp tiết kiệm chi phí có hiệu quả nên chi phí giá vốn hàng bán của công ty trong năm này giảm 0,61% so với năm 2012 với giá trị là 15.728.406 ngàn đồng Và 6 tháng đầu năm 2014 là 10.106.571 ngàn đồng tăng 305.502 ngàn đồng so với cùng kỳ năm 2013 tương đương mức tăng 3,11%

Cùng với sự biến động của giá vốn hàng bán thì chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cũng có sự tăng giảm không ổn định Cụ thể chi phí bán hàng năm 2011 của công ty là 590.419 ngàn đồng, năm 2012 tăng lên 702.865 ngàn đồng tăng 112.446 ngàn đồng so với năm 2011, năm 2013 lại giảm xuống còn 641.764 ngàn đồng giảm 61.101 ngàn đồng so với năm 2012, sáu tháng đầu năm 2014 là 321.707 ngàn đồng giảm 50.228 ngàn đồng so với cùng kỳ năm 2013 Chi phí quản lý doanh nghiệp cũng là một khoản chi phí khá lớn của công ty, năm 2011 chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty là 2.462.503 ngàn đồng, năm 2012 tăng lên 2.609.201 ngàn đồng, tăng 146.698 ngàn đồng so với năm 2011, năm 2013 là 2.537.283 ngàn đồng giảm 71.918 ngàn đồng so với năm 201, sáu tháng đầu năm 2014 là 1.238.443 ngàn đồng tăng 27.433 ngàn đồng so với cùng kỳ năm 2013 Nguyên nhân của việc biến động không ổn định của hai khoản chi phí này này là do sự thay đổi về chính

Trang 33

sách tiền lương, sự biến động của giá cả các loại nguyên, nhiên liệu phục vụ cho hoạt động bán hàng và quản lý của công ty Ngoài ra công ty còn một khoảng chi phí phát sinh ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh là chi phí tài chính và loại chi phí này chỉ chiếm con số nhỏ trong tổng chi phí của công ty

Lợi nhuận

Nhìn vào bảng kết quả hoạt động kinh doanh ta thấy lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của công ty giảm dần từ năm 2011 đến 2013 từ đó kéo theo tổng lợi nhuận kế toán trước thuế giảm tương ứng và tốc độ giảm của năm sau cao hơn năm trước Năm 2011 lợi nhuận trước thuế của công ty cao nhất với giá trị đạt được là 1.093.865 ngàn đồng, năm 2012 giảm còn 891.540 ngàn đồng giảm 202.325 ngàn đồng tương đương tốc độ giảm 18,50%, lợi nhuận của công ty năm 2013 tiếp tục giảm mạnh với giá trị là 575.488 ngàn đồng giảm 316.052 ngàn đồng tương đương 35,45% Sự suy giảm của lợi nhuận cho thấy hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty đang ngày càng đi xuống Nguyên nhân là do tình hình kinh doanh của công ty ngày càng khó khăn hơn

do sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ, giá nguyên liệu đầu vào biến động bất

ổn gây khó khăn cho công ty trong việc giảm chi phí sản xuất Trải qua năm

2013 với nhiều khó khăn, bước sang năm 2014 công ty đã có nhiều sự đổi mới nhằm cải thiện hiệu quả sản xuất kinh doanh do đó làm cho lợi nhuận trước thuế tăng rất cao với giá trị đạt được là 345.107 ngàn đồng tăng 167.659 ngàn đồng so với cùng kỳ năm 2013 tương đương mức tăng trưởng 94,48%

Nhìn chung tình hình hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 là ổn định, doanh thu và chi phí tuy có nhiều biến động qua mỗi năm nhưng công ty kinh doanh vẫn có lợi nhuận Tuy lợi nhuận

từ năm 2011 đến năm 2013 tăng trưởng theo chiều hướng đi xuống nhưng 6 tháng đầu năm 2014 lợi nhuận đã tăng trưởng trở lại Có được những thành tích như trên, công ty đã không ngừng mở rộng thị trường, đổi mới trang thiết

bị, máy móc, nhà xưởng, tích cực tìm kiếm các nguồn khách hàng mới, đồng thời có những biện pháp để tạo ra sự gắn bó với những khách hàng quen thuộc, từ đó tạo ra một thị trường tiêu thụ rộng lớn và ổn định Dưới đây là biểu đồ về tình hình lợi nhuận của công ty

Trang 34

Nguồn: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần in Nguyễn Văn Thảnh

Hình 4.1: Biểu đồ lợi nhuận của công ty từ 2011 - 6 tháng đầu năm 2014

4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU

Năm

Trang 35

Bảng 4.3: Tình hình doanh thu của công ty từ 2011 – 2013

trọng (%)

Giá trị Tỷ

trọng (%)

Giá trị Tỷ

trọng (%)

Tuyệt đối % Tuyệt đối %

Trang 36

Bảng 4.4: Tình hình doanh thu của công ty 6 tháng đầu năm 2013 và 6 thàng

đầu năm 2014

Đơn vị tính: Ngàn đồng Chỉ tiêu doanh

thu

6T.2013 6T.2014 Chênth lệch

6T.2014/6T.2013 Giá trị Tỷ

trọng (%)

Giá trị

Tỷ trọng (%)

Nguồn: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Nguyễn Văn Thảnh

Tổng doanh thu của công ty được hình thành từ doanh thu bán hàng và

cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác Nhìn vào

bảng số liệu ta thấy tổng doanh thu của công ty từ năm 2011 đến năm 2013

không có nhiều sự biến động, điều này cho thấy công ty đã duy trì được hiệu

quả sản xuất kinh doanh khá tốt Năm 2011 tổng doanh thu của công ty đạt

được là 19.258.847 ngàn đồng, trong năm này hoạt động kinh doanh của công

ty gặp nhiều thuận lợi, do nhu cầu của thị trường tăng làm cho doanh thu bán

hàng đạt khá cao và có ảnh hưởng lớn nhất đến tổng doanh thu của công ty

Năm 2012 doanh thu của công ty tăng lên 20.082.000 ngàn đồng, tăng

686.540 ngàn đồng so với năm 2011 tương đương mức tăng trưởng 3,54%

Doanh thu năm 2012 tăng là do doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt động tài

chính và thu nhập khác của công ty điều tăng Năm 2013 tình hình kinh doanh

của công ty gặp nhiều khó khăn hơn nên doanh thu đã giảm so với năm 2012

tuy nhiên mức giảm cũng không quá lớn, doanh thu năm 2013 giảm chỉ 2,97%

với giá trị đạt được là 19.486.067 ngàn đồng Tình hình kinh doanh đang ngày

càng khó khăn hơn do đó công ty đã có nhiều đổi mới về công tác quản lý,

cũng như máy móc thiết bị nên làm cho doanh thu của sáu tháng đầu năm

2014 tăng trưởng khá tốt với giá trị đạt được là 12.070.978 ngàn đồng, tăng

451.524 ngàn đồng so với cùng kỳ năm 2013 tương đương tốc độ tăng trưởng

3,88%

Trong tổng doanh thu của công ty thì doanh thu từ bán hàng và cung cấp

dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất, nhìn vào bảng tình hình doanh thu từ năm

2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 ta thấy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

của công ty luôn chiếm tỉ trọng trên 99% trong tổng doanh thu của công ty

mỗi năm Năm 2011, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty là

Trang 37

19.258.847 ngàn đồng Trong tình hình khó khăn chung của nền kinh tế Việt Nam gây ảnh hưởng đến các doanh nghiệp trong nước nhưng tình hình kinh doanh của công ty trong năm 2011 vẫn rất thuận lợi, ngoài lượng khách hàng lâu năm luôn đảm bảo đầu ra ổn định cho sản phẩm của công ty cùng với uy tín, chất lượng sản phẩm đã được khẳng định nên công ty thường xuyên nhận được nhiều đơn đặt hàng mới, trong năm 2011 công ty còn in các ấn phẩm phục vụ công tác tuyên truyền cho các sự kiện lớn diễn ra trong năm này như

đã được đề cập trong phần khái quát kết quả hoạt động kinh doanh ở trên Lượng sản phẩm tiêu thụ lớn cùng giá bán cao là những nguyên nhân chính làm cho doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong năm 2011 đạt ở mức cao Năm 2012 doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty tăng lên 19.892.862 ngàn đồng cao hơn 34.015 ngàn đồng so với năm 2011 tương đương mức tăng trưởng 3,30% và chiếm tỷ trọng 99,06% trong tổng doanh thu Nguyên nhân là do trong năm này công ty đẩy mạnh hoạt động bán hàng sang các tỉnh lân cận làm cho sản lượng sản xuất trong năm này tăng, cùng với việc có một số lượng lớn đơn đặt hàng từ năm 2011 nhưng đến năm 2012 khách hàng mới trả tiền nên góp phần làm cho doanh thu trong năm này tăng lên, bên cạnh đó sự gia tăng doanh thu của mặt hàng in chủ lực là sách giáo dục cũng có tác động rất lớn đến doanh thu bán hàng năm 2012 Sang năm

2013 doanh thu này của công ty giảm xuống còn 19.388.043 ngàn đồng thấp hơn 504.819 ngàn đồng so với năm 2012 nhưng vẫn chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng doanh thu với tỷ lệ 99,50% Doanh thu năm 2013 giảm một phần là

do nghị quyết số 11 của chính phủ về những giải pháp kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội ban hành trong năm 2011 và đến năm 2013 đã phát huy hiệu quả, kinh tế Việt Nam dần ổn định nên các doanh doanh nghiệp đã bắt đầu hoạt động mạnh trở lại đặc biệt là các doanh nghiệp trong cùng ngành Mặc dù đã có một lượng khách hàng ổn định nhưng để có thể cạnh trạnh công ty đã phải điều chỉnh giá bán cho phù hợp với thị trường

và điều này làm giảm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty dù cho sản lượng trong năm này tiếp tục tăng Từ cuối năm 2013 sang đầu năm

2014 công ty đã đầu tư thêm một máy in offset và cải tiến nhiều máy móc, thiết bị khác nhằm kịp thời đáp ứng nhu cầu của khách hàng, nâng cao chất lượng sản phẩm và khả năng cạnh tranh, do đó làm cho doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của 6 tháng đầu năm 2014 tăng cao hơn so vơí cùng kỳ năm

2013, với giá trị đạt được là 12.061.805 ngàn đồng cao hơn 474.960 ngàn đồng tương đương mức tăng trưởng 4,10% so với cùng kỳ năm 2013 và chiếm

tỷ trọng 99,92% trong tổng doanh thu

Bên cạnh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất, công ty còn hai khoản doanh thu khác là doanh thu từ hoạt động tài chính

và thu nhập khác Doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty chủ yếu là các khoản lãi từ tiền gửi ngân hàng và phần doanh thu này chiếm tỉ trọng rất nhỏ trong tổng doanh thu Sự biến động của doanh thu tài chính là do sự thay đổi của lãi suất tiền gửi ngân hàng Năm 2011, doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty là 100.250 ngàn chiếm tỉ trọng 0,52% trong tổng doanh thu Sang năm 2012 doanh thu này tăng nhẹ lên 107.759 ngàn đồng cao hơn năm 2011 7.509 ngàn đồng và chiếm 0,54% trong tổng doanh thu Năm 2013 do những

Trang 38

chính sách kiềm chế lạm phát, giảm lãi suất của chính phủ và việc phải dùng các khoản tiền gửi ngân hàng để đầu tư thêm máy móc, nên doanh thu tài chính của công ty giảm xuống còn 68.643 ngàn đồng thấp hơn 39.116 ngàn đồng so với năm 2012 và đóng góp 0,35% vào tổng doanh thu của năm 6 tháng đầu năm 2014 do công ty tập trung chủ yếu vào hoạt động bán hàng nên doanh thu hoạt động tài chính rất thấp, chỉ có 9.173 ngàn đồng giảm 19.312 ngàn đồng so với cùng kỳ năm 2013, tuy giảm một lượng lớn đến 67,80% nhưng phần doanh thu này gần như không ảnh hưởng nhiều đến doanh thu chung của công ty do nó chiếm tỉ trọng chỉ có 0,08%

Một khoản doanh thu nữa của công ty nữa là thu nhập khác, đây là doanh thu phát sinh do công ty bán phế liệu hay thanh lý một số tài sản cố định Năm

2011 doanh thu từ thu nhập khác của công ty là 36.363 ngàn đồng đóng góp khoản 0,19% vào tổng doanh thu Năm 2012 là 81.379 ngàn đồng, tăng 45.016 ngàn đồng so với năm 2011 và làm tăng 0,40% tổng doanh thu Năm 2013 là 29.381 ngàn đồng, giảm 51.998 ngàn đồng so với năm 2012 và đóng góp 0,15% vào tổng doanh thu 6 tháng đầu năm 2014 phần doanh thu này của công ty không có phát sinh

Nhìn chung, tình hình doanh thu của công ty từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 tương đối ổn đinh Trong đó doanh thu bán hàng chiếm tỷ trong lớn nhất và không có nhiều sự biến động, có được điều này là do công ty đã có được một lượng lớn khách hàng tin cậy và gắn bó nhiều năm luôn đảm bảo đầu ra cho các ấn phẩm truyền thống của công ty như: sách giáo dục, lịch, báo Trong đó khi đó doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác tuy

có nhiều biến động nhưng ảnh hưởng không đáng kể đến tổng doanh thu của công ty vì chúng chiếm tỉ trọng chưa đến 1% trong tổng doanh thu Để thấy rõ hơn sự biến động của doanh thu ta có biểu đồ sau:

Nguồn: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần in Nguyễn Văn Thảnh

Hình 4.2 Biểu đồ tình hình doanh thu của công ty từ 2011 - 6 tháng đầu năm

Năm

Trang 39

4.2.1 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu bán hàng

Bảng 4.5: Tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu của công ty từ 2011- 2013 Đơn vị tính: ngàn đồng Năm Doanh thu Chênh lệch

Kế hoạch Thực tế Tuyệt đối %

Nguồn: Phòng kế toán của công ty cổ phần in Nguyễn Văn Thảnh

Mặc dù sản lượng trang in luôn tăng qua từng năm nhưng do những biến động về giá bán và tình hình chung của kinh tế Việt Nam gặp nhiều khó khăn nên tình hình thực hiện chỉ tiêu doanh thu bán hàng của công ty chưa thật sự tốt Năm 2011 là năm duy nhất công ty hoàn thành vượt chỉ tiêu doanh thu được giao với giá trị đạt được là 19.258.847 ngàn đồng, cao hơn so với kế hoạch 2.758.847 ngàn đồng tương đương mức vượt kế hoạch 16,72% Năm

2012, mặc dù doanh thu và sản lượng tăng cao hơn năm 2011 nhưng giá bán lại giảm thấp hơn nên doanh thu bán hàng năm 2012 của công ty chỉ đạt 96,94% so với kế hoạch, đạt giá trị 19.892.862 ngàn đồng thấp hơn chỉ tiêu được giao 627.138 ngàn đồng Năm 2013, căn cứ vào tình hình thực tế lãnh đạo công ty đã hạ chỉ tiêu doanh thu bán hàng thấp hơn năm 2012 với mức doanh thu phải đạt được trong năm là 20.125.000 ngàn đồng, do tình hình kinh doanh trong năm 2013 gặp nhiều khó khăn, công ty phải giảm giá bán để cạnh tranh nên mặc dù sản lượng tăng cao hơn năm 2012 công ty chỉ hoàn thành kế hoạch 96,34% với giá trị đạt được là 19.388.043 ngàn đồng, thấp hơn kế hoạch 736.957 ngàn đồng Bước sang năm 2014 công ty đã có nhiều đổi mới về máy móc thiết bị nhằm cải thiện hiệu quả sản xuất kinh doanh, cùng với việc tình hình kinh tế dần ổn định nên công ty đã đề ra chỉ tiêu doanh thu rất cao cho năm 2014 là 23.000.000 ngàn đồng Tính đến thời điểm cuối quí 2 năm 2014 công ty đã hoàn thành 52,44% kế hoạch, với doanh thu đạt được là 12.061.805 ngàn đồng

4.2.2 Phân tích doanh thu theo mặt hàng

Doanh thu bán hàng là khoản doanh thu lớn nhất và chiếm gần như toàn

bộ giá trị trong tổng doanh thu của công ty Doanh thu bán hàng được hình thành từ doanh thu in các mặt hàng: sách giáo dục, lịch, báo, bản tin và tài liệu khác Ta có bảng số liệu sau:

Trang 40

Bảng 4.6 Doanh thu theo mặt hàng của công ty từ 2011 – 2013

trọng (%)

Giá trị Tỷ

trọng (%)

Giá trị Tỷ

trọng (%)

Tuyệt đối % Tuyệt đối %

Doanh thu

bán hàng

19.258.847 100 19.892.862 100 19.388.043 100 634.015 3,30 (504.819) (2,54)

Ngày đăng: 16/10/2015, 22:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức và quản lý của công ty - phân tích hoạt động kinh doanh công ty cổ phần in nguyễn văn thảnh
Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức và quản lý của công ty (Trang 27)
Hình 4.1: Biểu đồ lợi nhuận của công ty từ 2011 - 6 tháng đầu năm 2014 - phân tích hoạt động kinh doanh công ty cổ phần in nguyễn văn thảnh
Hình 4.1 Biểu đồ lợi nhuận của công ty từ 2011 - 6 tháng đầu năm 2014 (Trang 34)
Bảng 4.3: Tình hình doanh thu của công ty từ 2011 – 2013 - phân tích hoạt động kinh doanh công ty cổ phần in nguyễn văn thảnh
Bảng 4.3 Tình hình doanh thu của công ty từ 2011 – 2013 (Trang 35)
Hình 4.2 Biểu đồ tình hình doanh thu của công ty từ 2011 - 6 tháng đầu năm - phân tích hoạt động kinh doanh công ty cổ phần in nguyễn văn thảnh
Hình 4.2 Biểu đồ tình hình doanh thu của công ty từ 2011 - 6 tháng đầu năm (Trang 38)
Bảng 4.6 Doanh thu theo mặt hàng của công ty từ 2011 – 2013 - phân tích hoạt động kinh doanh công ty cổ phần in nguyễn văn thảnh
Bảng 4.6 Doanh thu theo mặt hàng của công ty từ 2011 – 2013 (Trang 40)
Bảng 4.8 Sản lƣợng từng mặt hàng của công ty từ 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 - phân tích hoạt động kinh doanh công ty cổ phần in nguyễn văn thảnh
Bảng 4.8 Sản lƣợng từng mặt hàng của công ty từ 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 (Trang 44)
Bảng 4.15 Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của sản lượng và giá đến doanh  thu bán hàng - phân tích hoạt động kinh doanh công ty cổ phần in nguyễn văn thảnh
Bảng 4.15 Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của sản lượng và giá đến doanh thu bán hàng (Trang 50)
Bảng 4.17 Tình hình chi phí của công ty từ 2011 – 2013 - phân tích hoạt động kinh doanh công ty cổ phần in nguyễn văn thảnh
Bảng 4.17 Tình hình chi phí của công ty từ 2011 – 2013 (Trang 52)
Bảng 4.18 Tình hình chi phí của công ty 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu - phân tích hoạt động kinh doanh công ty cổ phần in nguyễn văn thảnh
Bảng 4.18 Tình hình chi phí của công ty 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu (Trang 53)
Hình 4.4 Biểu đồ tình hình chi phí của công ty từ 2011 – 6 tháng đầu năm - phân tích hoạt động kinh doanh công ty cổ phần in nguyễn văn thảnh
Hình 4.4 Biểu đồ tình hình chi phí của công ty từ 2011 – 6 tháng đầu năm (Trang 56)
Bảng 4.24: Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận bán hàng - phân tích hoạt động kinh doanh công ty cổ phần in nguyễn văn thảnh
Bảng 4.24 Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận bán hàng (Trang 66)
Hình 4.6 Biểu đồ các tỷ số thanh khoản của công ty từ 2011 – 2013 - phân tích hoạt động kinh doanh công ty cổ phần in nguyễn văn thảnh
Hình 4.6 Biểu đồ các tỷ số thanh khoản của công ty từ 2011 – 2013 (Trang 71)
Hình 4.8 Biểu đồ các tỷ số hiệu quả hoạt động của công ty từ 2011 – 2013 - phân tích hoạt động kinh doanh công ty cổ phần in nguyễn văn thảnh
Hình 4.8 Biểu đồ các tỷ số hiệu quả hoạt động của công ty từ 2011 – 2013 (Trang 74)
Hình 4.13 Biểu đồ các tỷ số sinh lợi của công ty 6 tháng đầu năm 2013 và 6 - phân tích hoạt động kinh doanh công ty cổ phần in nguyễn văn thảnh
Hình 4.13 Biểu đồ các tỷ số sinh lợi của công ty 6 tháng đầu năm 2013 và 6 (Trang 79)
PHỤ LỤC 4: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - phân tích hoạt động kinh doanh công ty cổ phần in nguyễn văn thảnh
4 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 103)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w