1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại công ty cổ phần cơ điện cần thơ

93 559 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặt khác vốn bằng tiền và các khoản phải thu là cơ sở đánh giá năng lực của công ty trong quá trình sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính cũng như khả năng thanh toán của doanh nghiệp,

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ -QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRỊNH THỊ DIỄM MY

KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN CƠ ĐIỆN CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Ngành: Kế toán tổng hợp

Mã số ngành:52340301

Tháng 08/2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ -QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRỊNH THỊ DIỄM MY

4114020

KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN CƠ ĐIỆN CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH KẾ TOÁN TỔNG HỢP

Mã số ngành:52340301

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN TRẦN QUẾ ANH

Tháng 08/2014

Trang 3

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trong nền kinh tế thị trường, việc đổi mới cơ chế quản lí kết hợp với mở rộng thị trường hiện nay đang là xu hướng thị trường của thời đại Mọi doanh nghiệp, mọi dự án đầu tư đầu phải đặt lợi ích kinh tế xã hội lên hàng đầu, có như vậy mới đứng vững trên thị trường

Mỗi doanh nghiệp đều có quyền tự do kinh doanh và chịu trách nhiệm trong kinh doanh nên việc quản lí đầu tư và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả

là vấn đề quan tâm hàng đầu Vì nó gắn liền với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Việc này đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn năng động sáng tạo, đổi mới để thích ứng với nhu cầu phát sinh trên thị trường Để thực hiện được điều đó thì điều cốt lỗi nhất là mỗi doanh nghiệp phải nắm rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp trong đó vốn bằng tiền và các khoản phải thu là một trong những yếu tố quyết định sự thành bại của một doanh nghiệp

Vốn bằng tiền là một dạng tài sản lưu động với tính thanh khoản cao nhất, nó dùng để đáp ứng nhu cầu thanh toán, thực hiện mua sắm, chi tiêu của doanh nghiệp Đối với hoạt động kinh tế bên ngoài, vốn bằng tiền là yếu tố cơ bản để đối tác đánh giá khả năng thanh toán tức thời của các khoản nợ đến hạn của công ty Còn những khoản phải thu thì bản thân nó lại mang đến những rủi ro không thể lường trước Do đó, đòi hỏi phải có sự quản lí chặt chẽ về vốn

và các khoản phải thu nhằm đảm bảo cho việc sử dụng vốn một cách hiệu quả, hạn chế đến mức thấp nhất tình trạng ứ động vốn hoặc thiếu vốn trong kinh doanh từ đó đảm bảo hiệu quả kinh doanh tối ưu nhất Mặt khác vốn bằng tiền

và các khoản phải thu là cơ sở đánh giá năng lực của công ty trong quá trình sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính cũng như khả năng thanh toán của doanh nghiệp, từ đó nhằm tạo niềm tin cho các đối tác có quan hệ trực tiếp hay gián tiếp đối với doanh nhiệp

Đối với một doanh nghiệp chuyên sản xuất, kinh doanh như Công ty Cổ phần Cơ Điện Cần Thơ thì việc sử dụng vốn bằng tiền để mua, bán hàng hóa cũng như phát sinh các khoản nợ phải thu của khách hàng là điều tất yếu để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh Do đó việc sử dụng vốn làm sao, như thế nào để phát huy tính năng của vốn bằng tiền và doanh nghiệp luôn có một lượng vốn dự trữ để đáp ứng kịp thời mà không bị ứ động, cũng như bị khách

Trang 4

hàng chiếm dụng vốn là điều quan trọng Nhận thấy được tầm quan trọng đó nên tôi quyết định chọn nội dung “Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công ty Cổ phần Cơ Điện Cần Thơ” làm đề tài tốt nghiệp của mình

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá công tác kế toán vốn bằng tiền, các khoản phải thu và phân tích tình hình vốn bằng tiền, các khoản phải thu tại Công ty Cổ phần Cơ Điện Cần Thơ Trên cơ sở phân tích, sẽ đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền, các khoản phải thu đồng thời nâng cao khả năng thanh toán của vốn bằng tiền và các khoản phải thu

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

-Đánh giá công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công

ty Cổ phần Cơ Điện Cần Thơ;

-Phân tích tình hình vốn bằng tiền và các khoản phải thu;

-Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại công ty, từ đó góp phần nâng cao khả năng thanh toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu

-Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 12/08/2014 đến ngày 18/11/2014

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Công tác kế toán vốn bằng tiền bao gồm: kế toán tiền mặt tại quỹ, kế toán tiền gửi Ngân hàng; Các khoản phải thu bao gồm: kế toán phải thu khách

Trang 5

hàng, kế toán thuế GTGT được khấu trừ; Phân tích vốn bằng tiền và các khoản phải thu

Trang 6

Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động trong doanh nghiệp,

tồn tại trực tiếp dưới hình thức tiền tệ bao gồm : tiền mặt tại quỹ; tiền gửi ở các Ngân hàng và tiền đang chuyển Với tính lưu hoạt cao nhất, vốn bằng tiền được dùng để đáp ứng nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp (DN), thực hiện việc mua sắm hoặc chi phí

b) Nguyên tắc hạch toán

- Kế toán tổng hợp vốn bằng tiền sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam (VNĐ); Các doanh nghiệp có sử dụng ngoại tệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế do Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi sổ kế toán Đồng thời phải hạch toán chi tiết ngoại

tệ theo từng loại nguyên tệ trên TK 007 – Ngoại tệ các loại Nếu có chêch lệch

tỷ giá thực tế và tỷ giá ghi sổ kế toán thì phản ánh khoản chênh lệch này vào

TK 413 “Chêch lệch tỷ giá”

-Cuối niên độ kế toán, số dư cuối kỳ của các tài khoản vốn bằng tiền có gốc ngoại tệ phải được đánh gía lại theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng

- Phần lớn vốn tiền tệ của doanh nghiệp phải gửi vào ngân hàng và các khoản chi cơ bản được thực hiện bằng chuyển khoản qua ngân hàng

c) Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền

-Phản ánh kịp thời các khoản thu, chi vốn bằng tiền Thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu số liệu thường xuyên với thủ quỹ để đảm bảo giám sát chặt chẽ vốn bằng tiền;

-Tổ chức thực hiện các quy định về chứng từ, thủ tục hạch toán vốn bằng tiền

Trang 7

-Thông qua việc ghi chép vốn bằng tiền, kế toán thực hiện chức năng kiểm soát và phát hiện các trường hợp chi tiêu lãng phí, sai chế độ, phát hiện các chênh lệch, xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lí chênh lệch vốn bằng tiền

2.1.1.2 Kế toán tiền mặt tại quỹ

a) Khái niệm

Tiền tại quỹ của DN bao gồm tiền Việt Nam ( kể cả Ngân phiếu), ngoại

tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý Mọi nghiệp vụ thu, chi bằng tiền mặt và việc bảo quản tiền mặt tại quỹ do thủ quỹ của DN thực hiện

TK 1113: Vàng, bạc đá quý, kim khí quý

- Nội dung, kết cấu:

+Bên nợ: Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý nhập quỹ; Số tiền mặt thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê; Chênh lệch tăng tỷ giá hối đối do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (đối với tiền mặt ngoại tệ) +Bên có: Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý xuất quỹ; Số tiền mặt ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc đá quý thiếu ở quỹ phát hiện khi kiểm kê; Chênh lệch giảm tỷ giá hối đối do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (đối với tiền mặt ngoại tệ)

+ Số dư nợ: Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý tồn quỹ vào cuối kỳ

Trang 8

-Nguyên tắc cập nhật: Kế toán phải phản ánh kịp thời, chính xác số tiền hiện có và tình hình thu, chi toàn bộ các loại vốn bằng tiền, mở sổ theo dõi chi tiết từng loại ngoại tệ theo nguyên tệ và theo đồng Việt Nam quy đổi, từng loại vàng, bạc, đá quý (theo số lượng, trọng lượng, quy cách, độ nổi kích thước, giá trị )

-Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ: Mọi nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ phải được quy đổi về “đồng Việt Nam” để ghi sổ Tỷ giá quy đổi là tỷ giá mua bán thực tế trên thị trường liên Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chính thức công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Với những ngoại tệ mà ngân hàng không công bố tỷ giá quy đổi ra “đồng Việt Nam” thì thống nhất quy sổ thông qua đồng đô la Mỹ (USD)

Chi tiền mua vật

tư, HH, TSCD

Gửi tiền mặt vào TK ngân hàng

1381 Kiểm kê quỹ tiền

mặt phát hiện thiếu

121,128,211

144,244

311,331,334 611,642,811 156,211

Vay ngắn hạn nhập quỹ tiền mặt

Nhận vốn góp CSH bằng tiền

Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt

Trang 9

2.1.1.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng

a) Khái niệm

Tiền của doanh nghiệp phần lớn được gửi ở Ngân hàng, kho bạc, công ty tài chính để thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt Lãi từ khoản tiền gửi ngân hàng được hạch toán vào thu nhập hoạt động tài chính của doanh nghiệp

TK 1122-Ngoại tệ: Phản ánh các khoản ngoại tệ đang gửi tại Ngân hàng

đã quy đổi ra Đồng Việt Nam

TK 1123-Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh giá trị vàng bạc, kim khí quý, đá quý gửi tại Ngân hàng

-Nội dung, kết cấu:

+Bên nợ: Các khoản tiền gửi vào ngân hàng; Chêch lệch thừa chưa rõ nguyên nhân (do số liệu trên giấy báo hoặc bảng sao kê ngân hàng lớn hơn số liệu trên Sổ kế toán)

+Bên có: Các khoản tiền rút ra từ ngân hàng; Khoản chênh lệch thiếu chưa rõ nguyên nhân (do số liệu trên giấy báo hoặc bản sao kê ngân hàng nhỏ hơn số liệu trên sổ kế toán)

+Số dư nợ: Số tiền hiện gửi tại ngân hàng

c) Nguyên tắc hạch toán

-Theo quy định, mọi khoản tiền nhà rỗi của doanh nghiệp phải gửi vào Ngân hàng (hoặc Kho bạc hay Công ty tài chính) Khi cần chi tiêu, doanh nghiệp phải làm thủ tục rút tiền hoặc chuyển tiền

-Việc hạch toán tiền gửi Ngân hàng đòi hỏi phải mở sổ theo dõi chi tiết từng loại tiền gửi (tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý)

Trang 10

-Chứng từ sử dụng để hạch toán các khoản tiền gửi là các giấy báo Có, báo Nợ hoặc bảng sao kê của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (ủy nhiệm thu ủy nhiệm chi, séc chuyển khoản, séc bảo chi )

-Hằng ngày, khi nhận được chứng từ do Ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo Mọi sự chênh lệch phải thông báo kịp thời Nếu cuối tháng vẫn chưa xác định nguyên nhân thì chuyển vào bên Nợ TK 1381 hoặc bên Có TK 3381 (lấy số liệu Ngân hàng làm chuẩn) Sang tháng sau, khi tìm được nguyên nhân sẽ điều chỉnh

Rút tiền mặt gửi ngân hàng

Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ

Nhận vốn góp các CSH bằng TGNH

Chi trả tiền mua vât

Chênh lệch thiếu TGNH chưa rõ nguyên nhân

Chi TGNH đi đầu

tư Chi TGNH trả nợ

Trang 11

2.1.2 Kế toán các khoản phải thu

2.1.2.1 Những vấn đề chung

a) Khái niệm

Các khoản nợ phải thu là một dạng tài sản lưu động của doanh nghiệp, đang bị các đơn vị và các cá nhân khác nắm giữ mà doanh nghiệp có nhiệm vụ phải thu hồi Các khoản phải thu có vị trí quan trọng về khả năng thanh toán của doanh nghiệp, vì vậy kế toán cần phải hạch toán kịp thời, chính xác cho từng đối tượng, từng hợp đồng

b) Nguyên tắc hạch toán

-Phải theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu theo từng đối tượng, thường xuyên tiến hành đối chiếu, kiểm tra, đôn đốc việc thanh toán được kịp thời,

-Đối với các đối tượng có quan hệ giao dịch, mua bán thường xuyên, có

số dư nợ lớn thì định kì hoặc cuối tháng kế toán cần kiểm tra, đối chiếu từng khoản nợ phát sinh, số đã thanh toán, số còn phải thanh toán, có xác nhận bằng văn bản

-Đối với các khoản nợ phải trả, phải thu có gốc ngoại tệ, cần theo dõi cả

về nguyên tệ và quy đổi theo “đồng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” Cuối

kỳ, phải điều chỉnh số dư

-Cần phân loại các khoản nợ phải thu theo thời gian thanh toán cũng như từng đối tượng, nhất là những đối tượng có vấn đề để có kế hoạch và biện pháp thanh toán phù hợp

-Tuyệt đối không được bù trừ số dư 2 bên Nợ, Có của các tài khoản thanh toán như 131, 331 mà phải căn cứ vào số dư chi tiết từng bên để lấy số liệu ghi vào các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán

c) Nhiệm vụ kế toán các khoản phải thu

-Kế toán phản ánh các khoản phải thu theo giá trị thuần, do đó trong nhóm tài khoản này phải thiết lập các tài khoản “Dự phòng phải thu khó đòi”

để tính trước các khoản lỗ dự kiến về khoản phải thu khó đòi có thể không đòi được trong tương lai nhằm phản ánh giá trị thuần của các khoản phải thu

Trang 12

-Kế toán phải xác minh tại chỗ hoặc yêu cầu xác nhận bằng văn bản đối với các khoản nợ tồn đọng lâu ngày chưa và khó có khả năng thu hồi được để làm căn cứ lập dự phòng phải thu khó đòi về các khoản phải thu này

-Cuối kỳ, kế toán khi lập báo cáo tài chính, khi tính toán các khoản phải thu phải trả cho phép lấy số dư chi tiết của các đối tượng nợ phải thu để lên hai chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên “Nguồn vốn” của bảng cân đối kế toán

2.1.2.2 Kế toán khoản phải thu khách hàng

a) Khái niệm

Là khoản phải thu do khách hàng mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp nhưng chưa thanh toán tiền hàng

b) Tài khoản sử dụng

-Kế toán tổng hợp sử dụng TK 131-“Phải thu của khách hàng”

-Nội dung, kết cấu

+Bên Nợ: Số tiền bán vật tư, sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ phải thu khách hàng; Số tiền thừa trả lại cho khách hàng; Điều chỉnh khoản chênh lệch do tỷ giá ngoại tệ tăng với các khoản thu người mua có gốc ngoại tệ +Bên Có: Số tiền đã thu ở khách hàng (kể cả tiền ứng trước của khách);

Số chiết khấu, giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán trả lại trừ vào nợ phải thu; Các nghiệp vụ khác làm giảm khoản phải thu khách hàng (chênh lệch giảm tỷ giá, thanh toán bù trừ, xóa sổ nợ khó đòi không đòi được…)

+TK 131 có thể có đồng thời vừa có số dư bên Nợ vừa có số dư bên Có

Dư Nợ: Phản ánh số tiền doanh nghiệp còn phải thu ở khách hàng

Dư Có: Phản ánh số tiền người mua đặt trước hoặc trả thừa cho doanh nghiệp

Khi lập bảng cân đối kế toán phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu của tài khoản này để ghi cả 2 chỉ tiêu “Tài sản” hay “Nguồn vốn”

c) Nguyên tắc hạch toán

-Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu, theo từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn và ghi chép theo từng lần thanh toán

Trang 13

Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hoá, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầu tư

- Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay (Tiền mặt, séc hoặc

đã thu qua Ngân hàng)

- Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng thời hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được -Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ theo sự thoả thuận giữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu

tư đã giao, dịch vụ đã cung cấp không đúng theo thoả thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao

d) Sơ đồ hạch toán

Trang 14

2.1.2.3 Kế toán thuế GTGT được khấu trừ

a) Khái niệm

Thuế GTGT được khấu trừ là số tiền thuế GTGT mà doanh nghiệp đã phải trả khi mua các loại hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế

Bù trừ nợ

Chiết khấu thanh toán

Khách hàng thanh toán bằng hàng (theo phương thức đổi

hàng)

Nợ khó đòi phải xử

lí xóa sổ Đồng thời ghi Nợ TK

004

Số đã lập

dự phòng

Số chưa lập dự phòng

Thuế GTGT đầu ra (nếu có)

413

Chênh lệch tỷ giá tăng khi đánh giá lại các khoản thu của khách hàng bằng ngoại

tệ Chênh lệch tỷ giá giảm khi đánh giá lại các khoản thu của khách hàng bằng ngoại

Trang 15

b) Tài khoản sử dụng

-Kế toán sử dụng TK 133 -Thuế GTGT được khấu trừ, để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã được khấu trừ và còn được khấu trừ của doanh nghiệp TK 133 có 2 tài khoản cấp 2:

TK 1331-Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ

TK 1332-Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định

-Nội dung, kết cấu

+Bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

+Bên Có: Số thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ; Kết chuyển số thuế đầu vào không được khấu trừ; Số thuế đầu vào của hàng hóa mua vào nhưng trả lại, được giảm giá; Số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại

+Số dư Nợ: Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ; Số thuế GTGT được hoàn lại nhưng chưa hoàn

c) Nguyên tắc hạch toán

Đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào đƣợc khấu trừ và thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được thì thuế GTGT đầu vào được hạch toán vào TK 133, cuối kỳ kế toán phải xác định số thuế GTGT được khấu trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu hàng bán ra Nếu số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ có giá trị lớn thì tính vào giá vốn hàng bán ra trong kỳ tương ứng với doanh thu trong kỳ, số còn lại được tính vào giá vốn hàng bán ra của kỳ kế toán sau

Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc dùng vào khen thưởng, phúc lợi được trang trải bằng quỹ của doanh nghiệp thì số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ sẽ tính vào giá trị vật tư, hàng hóa, tài sản cố định hay dịch vụ mua vào

Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được dùng chứng từ đặc thù, ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì doanh nghiệp được căn cứ vào giá

Trang 16

trị hàng hóa, dịch vụ mua vào đã có thuế GTGT để xác định giá không có thuế

và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo đúng quy định của Bộ Tài Chính

Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào thì được kê khai khấu trừ

khi xác định thuế GTGT phải nộp của tháng đó Nếu số thuế GTGT đầu vào

được khấu trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu ra thì số thuế GTGT đầu vào còn lại

được khấu trừ tiếp vào kỳ tính thuế sau hoặc được xét hoàn thuế theo chế độ

quy định

d) Sơ đồ hạch toán

Hình 2.4: Sơ đồ kê toán thuế GTGT được khấu trừ

2.1.3 Phân tích vốn bằng tiền và các khoản nợ phải thu

2.1.3.1 Phân tích vốn bằng tiền

(1) Hệ số khả năng thanh toán chung Hk

𝐻𝑘 = 𝐾ℎả 𝑛ă𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑎𝑛ℎ 𝑡𝑜á𝑛

𝑁ℎ𝑢 𝑐ầ𝑢 𝑡ℎ𝑎𝑛ℎ 𝑡𝑜á𝑛

-Chỉ tiêu này có thể dựa vào các thông tin của bảng cân đối kế toán tính

cho một thời điểm hoặc có thể dựa vào số dư của các tài khoản trên hệ thống

133 (1331,1332) 111,112,331

152,153,156 ,211,241,611,642

333 (33312)

111,112

152,153,156,211,…

Khi mua dịch vụ,tài sản trong nước

Thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp NSNN nếu được khấu trừ

Thuế GTGT được khấu trừ

Hàng mua trả lại người

bán hoặc giảm giá

Trang 17

sổ kế toán chi tiết, tổng hợp để tính cho một thời kỳ Khả năng thanh toán có thể lấy từ chỉ tiêu tổng tài sản mã số 270, nhu cầu thanh toán có thể lấy từ chỉ tiêu nợ phải trả mã số 300 trên Bảng cân đối kế toán

+ Khi Hk >= 1: Chứng tỏ DN có đủ và thừa khả năng thanh toán, khi đó tình hình của doanh nghiệp khả quan, tác động tích cực đến hoạt động kinh doanh

+ Khi Hk <=1: Chứng tỏ doanh nghiệp không có khả năng thanh toán,

chỉ tiêu này càng nhỏ có thể dẫn đến DN sắp bị giải thể hoặc phá sản

(2) Hệ số khả năng trả nợ ngắn hạn của dòng tiền lưu chuyển thuần từ HĐKD

𝐻ệ 𝑠ố 𝑘ℎả 𝑛ă𝑛𝑔 𝑡𝑟ả 𝑛ợ 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛 = 𝐷ò𝑛𝑔 𝑡𝑖ề𝑛 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛 𝑡ừ 𝐻Đ𝐾𝐷

𝑇ổ𝑛𝑔 𝑛ợ 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛

Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh lấy từ chỉ tiêu mã số 20 trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, tổng nợ ngắn hạn lấy từ chỉ tiêu mã số 310 trên Bảng cân đối kế toán Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp có đủ khả năng trả

nợ hay không từ lượng tiền thuần thu được của hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu này càng cao khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng tốt, đó là nhân tố tích cực tác động tới hoạt động kinh doanh và ngược lại

(3) Tỷ số thanh khoản hiện thời (lần)

Tỷ số thanh khoản hiện thời (hay Tỷ số thanh khoản ngắn hạn, Hệ số thanh khoản ngắn hạn, Hệ số thanh toán hiện hành, Hệ số khả năng thanh toán của vốn lưu động) là một chỉ số tài chính dùng để đo lường năng lực thanh toán nợ ngắn hạn của một doanh nghiệp

Trang 18

+ Nếu tỷ số này nhỏ hơn 1 thì một phần nợ ngắn hạn của doanh nghiệp

đã được đầu tư vào tài sản dài hạn là những tài sản khó chuyển đổi thành tiền

để đáp ứng nhu cầu thanh toán và khi điều này xảy ra doanh nghiệp được gọi

là mất khả năng thanh toán về mặt kỹ thuật Nếu khả năng thanh toán về mặt

kỹ thuật kéo dài sẽ dẫn đến khả năng phá sản của doanh nghiệp

- Khi đánh giá tình hình thanh khoản của doanh nghiệp, người phân tích thường so sánh tỷ số thanh khoản của một doanh nghiệp với tỷ số thanh khoản

bình quân của toàn ngành mà doanh nghiệp đó tham gia

(4)Hệ số khả năng thanh toán nhanh

𝐻ệ 𝑠ố 𝑘ℎả 𝑛ă𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑎𝑛ℎ 𝑡𝑜á𝑛 𝑛ℎ𝑎𝑛ℎ = 𝑇à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛 − 𝐻à𝑛𝑔 𝑡ồ𝑛 𝑘ℎ𝑜

𝑇ổ𝑛𝑔 𝑠ố 𝑛ợ 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛

Tỷ số thanh khoản nhanh cho biết mỗi đồng nợ ngắn hạn phải trả của doanh nghiệp có bao nhiêu đồng tài sản lưu động có thể huy động ngay để thanh toán Để có thể đánh giá tình hình thanh khoản nhanh của doanh nghiệp, sau khi tính toán tỷ số cũng cần có căn cứ để so sánh Căn cứ so sánh

ở đây có thể chọn là tỷ số bình quân nghành, tỷ số thanh khoản nhanh năm trước và 1

(5) Hệ số khả năng thanh toán tức thời (lần)

Hệ số khả năng thanh toán tức thời (hay chỉ số thanh toán tiền mặt) cho biết bao nhiêu tiền mặt và các khoản tương đương tiền (ví dụ chứng khoán khả mại) của doanh nghiệp để đáp ứng các nghĩa vụ nợ ngắn hạn Nói cách khác chỉ số thanh toán tiền mặt cho biết, cứ một đồng nợ ngắn hạn thì có bao nhiêu tiền mặt và các khoản tương đương tiền đảm bảo chi trả

𝐶ℎỉ 𝑠ố 𝑡ℎ𝑎𝑛ℎ 𝑡𝑜á𝑛 𝑡𝑖ề𝑛 𝑚ặ𝑡 = 𝑇𝑖ề𝑛 + 𝑐á𝑐 𝑘ℎ𝑜ả𝑛 𝑡ươ𝑛𝑔 đươ𝑛𝑔 𝑡𝑖ề𝑛

𝑇ổ𝑛𝑔 𝑛ợ 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛

Nếu hệ số này lớn hơn hoặc bằng 1 thì khả năng thanh toán tốt, nhưng

nếu quá lớn thì khả năng sinh lời kém

2.1.3.2 Phân tích các khoản nợ phải thu

(1) Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản nợ phải trả

Tổng các khoản nợ phải thu

Trang 19

Chỉ tiêu này phản ánh quan hệ giữa các khoản phải thu so với nợ phải trả của doanh nghiệp Chỉ tiêu này thường phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, hình thức sở hữu vốn của doanh nghiệp Chỉ tiêu này lớn hơn 100 %, chứng tỏ vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng nhiều Ngược lại chỉ tiêu này nhỏ hơn 100%, chứng tỏ doanh nghiệp chiếm dụng vốn nhiều

(2) Số vòng quay các khoản phải thu

(3) Thời gian thu tiền bình quân

𝑇ℎờ𝑖 𝑔𝑖𝑎𝑛 𝑡ℎ𝑢 𝑡𝑖ề𝑛 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛 = 𝑇ℎờ𝑖 𝑔𝑖𝑎𝑛 𝑘ỳ 𝑛𝑔ℎ𝑖ê𝑛 𝑐ứ𝑢(365)

𝑆ố 𝑣ò𝑛𝑔 𝑞𝑢𝑎𝑦 𝑐á𝑐 𝑘ℎ𝑜ả𝑛 𝑝ℎả𝑖 𝑡ℎ𝑢 𝐾𝐻

Thời gian thu hồi tiền hàng (còn gọi là “Thời gian quay vòng các khoản phải thu” hoặc “ Kỳ thu tiền bình quâ n” hay “Thời gian thu tiền bình quân”) là chỉ tiêu phản ánh thời gian bình quân thu hồi tiền bán ra Tỷ số này cho biết doanh nghiệp mất bình quân là bao nhiêu ngày để thu hồi một khoản phải thu Hệ số này càng nhỏ thì khả năng thu tiền từ hoạt động bán hàng càng hiệu quả Dựa vào Thời gian thu tiền bình quân, có thể nhận ra chính sách bán trả chậm của doanh nghiệp, chất lượng công tác theo dõi thu hồi nợ của doanh nghiệp

2.2PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu được thu thập chủ yếu là số liệu thứ cấp được cung cấp từ phòng

kế toán của công ty từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 như: chứng từ kế toán, sổ sách kế toán

Trang 20

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

*Phương pháp hạch toán kế toán

Dựa trên hướng dẫn của Bộ Tài Chính về hạch toán nghiệp vụ vốn bằng tiền và các khoản phải thu theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày

14/09/2006 và Thông tư 138/2011/TT-BTC ngày 04/10/2011

*Phương pháp dùng các chỉ số tài chính

Dựa vào sự phân tích các tỷ số để chỉ ra được những ưu, nhược điểm của doanh nghiệp, từ đó nhận xét và đề ra một số ý kiến, giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu mang lại kết quả kinh doanh hiệu quả cho Công ty

*Phương pháp so sánh

Là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc

so sánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc)

-So sánh tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế

∆𝑦 = 𝑦1− 𝑦0

∆y: là phần tăng giảm giữa 2 kỳ

y1 :là chỉ tiêu năm sau

y0 :là chỉ tiêu năm trước

-So sánh tương đối : kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế

∆𝑦 =𝑦1− 𝑦0

𝑦0

∆y: là tốc độ tăng trưởng kỳ sau so với kỳ trước

y1 :là chỉ tiêu năm sau

y0 :là chỉ tiêu năm trước

Trang 21

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN

CẦN THƠ 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

3.1.1 Lịch sử hình thành

- Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN CẦN THƠ

Địa chỉ: Số 148B Mậu Thân Phường An Phú Quận Ninh Kiều Thành phố Cần Thơ

- Công ty Cổ Phần Cơ Điện Cần Thơ là Công ty Cổ Phần chuyên:

+ Xây dựng dân dụng, công nghiệp

+ Sản xuất, sửa chữa, kinh doanh các loại thiết bị điện

+ Lắp đặt các thiết bị điện dân dụng

+ Xây lắp đường dây và trạm biến áp từ 22KV trở xuống

+ Bảo dưỡng, sấy lọc dầu trạm biến áp điện

+ Sản xuất và gia công cơ khí phụ kiện điện và cơ khí

+ Đổ trụ đà cản và phụ kiện xây dựng đal ống cống…phục vụ cho công trình điện và xây dựng dân dụng

+ Thi công xây dựng các công trình (nhà ở, văn phòng, nhà xưởng…)

3.1.2 Quá trình phát triển

-Sau khoảng 5 hoạt động (1982-1987), xí nghiệp chuyển sang phục vụ sản xuất kế hoạch 3 của Sở Điện Lực Hậu Giang (từ 20/07/1987-02/04/1991)

Trang 22

-Đến 02/05/1991 xí nghiệp hoạt động dưới hình thức tư nhân, đổi tên thành Cơ Điện Cần Thơ theo giấy phép thành lập số 3108/ĐKKD ký ngày 02/05/1991 do Uỷ Ban Nhân Dân Thành phố cấp

-Đến ngày 23/11/1994, Doanh nghiệp tư nhân Cơ Điện Cần Thơ được chính thức thành lập theo giấy phép số 015373 GP/TLDN 01do Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh ký, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 021633 ký ngày 25/11/1995 do Uỷ Ban Kế Hoạch tỉnh Cần Thơ cấp

-Đến 26/12/2003, doanh nghiệp tư nhân chuyển sang hình thức cổ phần

và Công ty Cổ Phần Cơ Điện Cần Thơ chính thức hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty Cổ Phần số 5703000070 do Sở kế hoạch

và Đầu tư tỉnh Cần Thơ cấp

3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC

3.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức của Công ty phần nào cũng là yếu tố quyết định đến hiệu quả hoạt động của Công ty, một cơ cấu tổ chức phù hợp sẽ giúp cho Công ty hoạt động có hiệu quả hơn Với tầm quan trọng đó Công ty Cổ phần Cơ điện Cần thơ được xây dựng với cơ cấu tổ chức vừa đơn giản, với hiệu quả và khai

Trang 23

thác được thế mạnh của Công ty, vì thế đã đem lại hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm vừa qua

Hình 3.1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty

3.3.2 Chức năng của các phòng ban

-Hội đồng quản trị: chịu trách nhiệm về việc tổ chức giám sát hoạt động

của Công ty cũng như quyết định chiến lược phát triển và đại diện cho cổ đông của Công ty Định kỳ 06 tháng Hội đồng quản trị họp mặt một lần để tổng hợp

tình hình hoạt động của Công ty

-Giám đốc: là người đại diện pháp nhân cho Công ty thực hiện các công

việc kinh doanh và quản lý điều hành hoạt động của Công ty Giám đốc là người ra quyết định cho toàn bộ hoạt động tại Công ty có liên quan đến lợi ích của Công ty Hoạch định chính sách, chiến lược phát triển, truyền đạt kiến thức xuống cấp dưới,…

-Phó Giám đốc hành chánh - tổ chức: phụ trách công tác quản lý, chỉ đạo

phòng hành chánh kế toán và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về hoạt động của Phòng hành chánh kế toán

Trang 24

-Phó Giám đốc kinh doanh: điều hành hoạt động của Phòng kinh doanh,

điều hành Công ty khi Giám đốc vắng mặt

-Phó Giám đốc kỹ thuật: quản lý chỉ đạo Phòng kỹ thuật, quản trị và điều

hành sản xuất Tuy nhiên chịu sự điều hành trực tiếp của Giám đốc

-Phòng hành chánh kế toán: đảm bảo hoạt động kế toán của Công ty,

cung cấp các thông tin liên quan đến tài chính cho Giám đốc, tham mưu cho Giám đốc các vấn đề về nhân sự

-Phòng kinh doanh: là bộ phận liên quan đến kinh doanh, có nhiệm vụ

đẩy mạnh tiêu thụ, mở rộng thị trường, là bộ phận hỗ trợ cho Giám đốc các vấn đề về nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng, giá cả sản phẩm bán ra, chiến lược phát triển kinh doanh

-Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiệm các vấn đề về kỹ thuật sản xuất của

Công ty, tham mưu cho Giám đốc về các vấn đề công nghệ sản xuất, máy móc, thiết bị sản xuất…

-Tổ điện: có nhiệm vụ sửa chữa, bảo trì, lắp đặt các thiết bị điện

-Tổ cơ khí: chuyên sản xuất và gia công các sản phẩm như vật tư ngành

điện, cửa sắt, đà cản, trụ,…

-Tổ công trình: với chức năng thi công các công trình mới như trạm biến

áp, đường dây trung và hạ thế

3.4 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN

3.4.1 Sơ đồ tổ chức

Hình 3.2 : Sơ đồ bộ máy kế toán Nhiệm vụ của các bộ phận:

- Kế toán trưởng:Tổ chức công tác kế toán cho doanh nghiệp; kiểm tra,

giám sát tài chính; phân tích thông tin số liệu kế toán, đề xuất giải pháp phục

vụ yêu cầu quản lý doanh nghiệp và cung cấp thông tin, số liệu kế toán

- Kế toán thanh toán: Là người phụ trách chứng từ ban đầu cuối ngày để

thực hiện việc thu, chi, nhập, xuất lên bảng kê; mở sổ chi tiết theo dõi và xử lý

Kế toán trưởng

Kế toán thanh toán Kế toán kho Thủ quỹ

Trang 25

công nợ các khoản trong và ngoài công ty Đồng thời đối chiếu với thủ quỹ để kịp thời ghi chép

- Kế toán kho: Nhiệm vụ của kế toán kho là lập chứng từ xuất, nhập chi

phí mua hàng và khai thuế đầu vào đầu ra, lập báo cáo hàng tồn kho, báo cáo tình hình nhập xuất tồn

- Thủ quỹ: Thực hiện việc thu chi tiền mặt theo chứng từ thu chi của

doanh nghiệp Quản lý tiền mặt tại quỹ, kiểm quỹ và lập báo cáo kiểm quỹ theo định kỳ Phát lương hàng tháng theo bảng lương cho từng bộ phận

3.4.2 Chế độ kế toán và hình thức kế toán

- Kỳ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12

- Đơn vị tiền tệ sử dụng: đồng Việt Nam

- Chế độ kế toán áp dụng: Công ty sử dụng hệ thống chứng từ và hệ

thống tài khoản áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo quyết định số: 48/2006-QĐ/BTC, ngày 14/9/2006 và Thông tư 138/2011/TT-BTC, ngày 04/10/2011 của Bộ trưởng Bộ tài chính

- Hình thức kế toán áp dụng: Hình thức ghi sổ bằng máy vi tính (Phần

mềm kế toán Acsoft) và thực hiện theo hình thức kế toán Nhật ký chung

Hình 3.3 : Sơ đồ hình thức kế toán Nhật ký chung

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối số phát sinh

Trang 26

3.4.3 Phương pháp kế toán

- Phương pháp ghi nhận đối với tiền :

+Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép: Đồng Việt Nam

+Nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi đồng tiền:Ghi nhận theo tỷ giá hiện hành và các loại ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá mua bán thực tế trên

thị trường liên Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chính thức công bố tại thời

điểm phát sinh nghiệp vụ

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: tính theo giá gốc

+ Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: phương pháp bình quân gia quyền

+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên

- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: khấu hao theo đường thẳng

(theo Thông tư 45/2013/TT-BTC, ngày 25 tháng 04 năm 2013)

3.5 SƠ LƯỢC KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

Kết quả hoạt động kinh doanh là tổng hợp kết quả của tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một năm Để biết được tình

hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong 3 năm

(2011-2013) và 6 tháng đầu năm 2014 có hiệu quả hay không ta cần xem xét các yếu

tố doanh thu, chi phí và lợi nhuận

Bảng 3.1 : Bảng sơ lược kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm 2011-2013

Chênh lệch 2013/2012

Tổng doanh thu 12.873,82 8.175,4 5.943,61 (4.698,42) (36,5) (2.231,79) (27,3) Tổng chi phí 12.447,73 7.984,95 5.877,58 (4.462,78) (35,85) (2107.37) (26,39)

LN trước thuế 426,09 190,45 66,03 (235,64) (55,30) (124,42) (65,33) Thuế TNDN 74,57 33,33 14,53 (41,24) (55,3) (18,8) (56,41)

LN sau thuế 351,52 157,12 51,5 (194,4) (55,3) (105,62) (67,22)

Nguồn : Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần cơ điện Cần Thơ giai đoạn 2011-2013

Trang 27

Từ bảng tóm tắt kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Cơ điện Cần Thơ qua 3 năm ta nhận thấy một số vấn đề sau:

- Tổng doanh thu giảm liên tục qua các năm, năm 2012 so với năm 2011 giảm 4.698,42 triệu đồng ,tương ứng 36,5% Năm 2013 so với 2012 giảm 2.231,79 triệu đồng, tương ứng 27,3% Doanh thu giảm mạnh qua các năm là

do nền kinh tế xã hội nước ta năm 2012 nước ta tiếp tục bị ảnh hưởng bởi sự bất ổn của kinh tế thế giới chưa được giải quyết, tình hình bất động sản đóng băng, thêm vào đó giá điện tăng lên đã ảnh hưởng đến tình hình xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, sản xuất, sửa chữa, kinh doanh các thiết bị điện, của Công ty ngày càng thu hẹp, dẫn đến doanh thu giảm nhiều Mặc dù năm 2013 nền kinh tế nước ta có dấu hiệu phục hồi nhưng doanh thu Công ty vẫn tiếp tục giảm mạnh

- Tổng chi phí cũng giảm mạnh qua các năm, năm 2012 so với năm 2011 giảm 4.462,78 triệu đồng (35,85%) Năm 2013 so với 2012 giảm 2107.37 triệu đồng (27,3%) Trong tổng chi phí thì giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng cao nhất, vì vậy sự giảm mạnh của chi phí phần lớn là do sự giảm sút của giá vốn hàng bán Giá vốn hàng bán phụ thuộc vào số lượng bán ra của sản phẩm, hàng hóa, công trình xây dựng và cung cấp dịch vụ của Công ty, mà doanh thu của Công ty qua phân tích trên ta thấy giảm liên tục qua các năm, điều này khẳng định số lượng hàng hóa, số lượng công trình xây dựng và cung cấp dịch

vụ bán ra của DN cũng giảm, chính vì thế giá vốn hàng bán cũng giảm theo

- Lợi nhuận trước thuế cũng giảm mạnh và liên tục qua các năm nguyên nhân là do cả doanh thu và chi phí đều giảm nhưng tốc độ giảm của doanh thu nhanh hơn tốc độ giảm của chi phí Cụ thể năm 2012 giảm 235,64 triệu đồng (55,3%) so với năm 2011, sang năm 2013 tiếp tục giảm 124,42 triệu đồng (65,33%)

Đồng thời ta cũng xem xét tình hình hoạt động trong 6 tháng đầu năm của 2014 qua bảng dưới đây:

Bảng 3.2 :Bảng sơ lược kết quả hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu năm của

Trang 28

Tổng doanh thu trong 6 tháng đầu năm 2014 tăng 345,4 triệu đồng (10,5%), điều này cho thấy sự khởi sắc tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trong năm 2014 hứa hẹn sẽ mang lại hiệu quả hơn so với năm 2013 Cùng tăng theo đó là tổng chi phí cũng tăng 284,1 triệu đồng (8,89%) so với cùng kì năm 2013, điều này là do số lượng hàng hóa, công trình xây dựng, cung cấp dịch vụ tăng lên làm chi phí giá vốn hàng bán cũng tăng Cuối cùng

là lợi nhuận cũng tăng 61,3 triệu đồng (67,88%) so với năm trước

3.6 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG 3.6.1 Thuận lợi

- Nhìn chung Công ty có một tổ chức ổn định, luôn duy trì và phát triển nguồn lực, đào tạo được đội ngũ cán bộ kỹ thuật trẻ và tổ chức thi nâng cao tay nhân nghề lực lượng thợ

- Ngoài ra còn được sự quan tâm của các nhà đầu tư thanh toán vốn theo tiến độ Đặc biệt hơn là được sự quan tâm của Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Cần Thơ cho Công ty vay vốn thi công công trình

- Ban Giám đốc và các phòng ban cùng các kỹ thuật tổ điện có tư tưởng vững vàng không ngại khó khăn, quyết tâm thực hiện để hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh mà Công ty đã đề ra

- Công ty chủ động tạo được nguồn nhân lực sẵn có, chủ động trang bị thêm máy móc thiết bị phục vụ thi công

Qua đó cho thấy một trong những nguyên nhân dẫn đến sự thành công của Công ty là do Công ty biết tìm hiểu, nghiên cứu, tìm kiếm và phân tích chọn ra các nguồn lực, lợi thế trong từng loại hình kinh doanh của mình Chính vì thế đã góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh, nâng cao uy tín cho Công ty, từ đó góp phần làm cho phạm vi hoạt động của Công ty ngày càng được mở rộng

Trang 29

- Riêng đối với Công ty Cổ Phần Cơ Điện Cần Thơ thì phải chịu sức ép cạnh tranh do giá cả vật tư đột biến tăng, làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty Mặt khác, do chính sách của Nhà nước chưa đồng bộ kịp thời và có nhiều thay đổi, những thông tư hướng dẫn, công văn đến các cấp chính quyền còn chậm, chưa được thực hiện đồng bộ kịp thời, vì vậy làm ảnh hưởng đến Công ty trong công tác giao nhận thầu và đấu thầu điển hình là đơn giá tiền lương

- Công nợ tồn đọng ở các công trình do vốn Ngân sách Nhà nước chưa đáp ứng đủ nhu cầu vốn theo tiến độ thi công, dẫn đến nợ tồn đọng các năm trước còn nhiều

3.6.3 Phương hướng hoạt động

-Trước nhu cầu thị trường ngày càng khó khăn và cạnh tranh gay gắt, để

có được chỗ đứng vững chắc trên thị trường hiện nay và nhận được sự quan tâm của khách hàng thì Công ty đã định hướng và đề ra kế hoạch phát triển trong thời gian tới như sau:

+Thứ nhất: tiếp tục phát triển và nâng cao sức cạnh tranh của Công ty trên cơ sở tập trung đầu tư nhằm khai thác hết năng lực toàn Công ty

+Thứ hai: tiếp tục cải tiến mạnh mẽ công tác quản lý, điều hành nhằm giữ vững vị trí Công ty và tạo uy tín đối với khách hàng để Công ty mở rộng

mô hình hoạt động và sẽ hình thành cơ cấu tổ chức sản xuất chuyên nghiệp trong thời gian sắp tới

+Thứ ba: tiếp tục xây dựng trụ cột tam giác là giá cả hợp lý, chất lượng

Trang 30

CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN CẦN

THƠ 4.1 KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

4.1.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ

4.1.1.1 Chứng từ sổ sách

- Chứng từ:

+ Phiếu thu (Mẫu số 01-TT)

+ Phiếu chi (Mẫu số 02-TT)

+ Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01GTKT2/001)

- Sổ sách kế toán:

+ Sổ tổng hợp: Sổ nhật ký chung, Sổ cái TK 111

+ Sổ chi tiết: Sổ quỹ tiền mặt, sổ chi tiết tài khoản 111

4.1.1.2 Luân chuyển chứng từ

a) Quy trình thu, chi tiền mặt được thực hiện tại Công ty như sau:

(1) Khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thì kế toán thanh toán sẽ tiến hành nhập liệu vào máy để phần mềm xử lý Phần mềm kế toán xử lý và in ra chứng từ hợp lý (phiếu thu, phiếu chi) Đồng thời kế toán thanh toán chỉ cần chọn “ghi vào” phần mềm sẽ tự động đưa số liệu vào các sổ sách liên quan như sổ chi tiết, sổ cái, sổ nhật ký chung theo tài khoản ghi Nợ, ghi Có trên bút toán

(2) Phiếu thu (phiếu chi) được in ra 3 liên và luân chuyển như sau: 3 liên phiếu thu (phiếu chi) cùng các giấy tờ có liên quan chuyển sang kế toán trưởng ký duyệt sau đó chuyển cho thủ quỹ tiến hành thu (chi) tiền

(3) Thủ quỹ thu (chi) tiền, kí vào phiếu thu (phiếu chi) đồng thời thủ quỹ ghi vào sổ quỹ bằng thủ công để thuận tiện cho việc kiểm tra đối chiếu Liên 1 phiếu thu (phiếu chi) thủ quỹ cho khách hàng Liên 2 gửi lại cho kế toán thanh toán để lưu cùng hóa đơn bán hàng, thông báo trả nợ, giấy đề nghị thanh toán

và chứng từ liên quan khác, Liên còn lại lưu lại tại bộ phận thũ quỹ cùng sổ quỹ

(4) Định kỳ kế toán kiểm tra sổ sách và in ra sổ sách báo cáo cần thiết Thủ quỹ không có thực hiện công việc kiểm kê và báo cáo quỹ cuối ngày hoặc

Trang 31

định kỳ, khi tiền gửi trong ngân hàng không đủ để đảm bảo thanh toán cho người bán, người cung cấp dịch vụ thì thủ quỹ sẽ đem tiền mặt tại quỹ nộp vào ngân hàng

b) Lưu đồ chứng từ

Trang 32

KH

Kiểm tra, tiến hành nhập quỹ, ký tên, ghi sổ quỹ

Sổ Quỹ

Kết thúc

Kiểm tra, đối chiếu

Kế toán trưởng

In sổ cái, sổ chi tiết tài khoản

Trang 33

Kế toán thanh toán Thũ quỹ

Kiểm tra, tiến hành xuất quỹ, ký tên, ghi sổ quỹ

Sổ Quỹ

Phiếu chi đã duyệt

Phiếu chi đã duyệt

1

2

3

Kiểm tra, đối chiếu

Nhập vào phần mềm

Ghi nhận dữ liệu, in phiếu chi

Tập tin NCC

Kế toán trưởng

In sổ cái, sổ chi tiết tài khoản

NĐNC: Người đề nghị chi TK: Tài khoản

Trang 34

4.1.1.3 Các nghiệp vụ phát sinh

Bảng 4.1: Tình hình thu – chi, tồn tiền mặt tại quỹ tháng 07/2014

Đơn vị tính: đồng Stt Nội dung nghiệp vụ thu, chi tiền mặt Số tiền

- Thu tiền bán hàng và cung cấp dịch vụ 2.911.260

- Thu rút tiền gửi ngân hàng 428.000.000

- Chi nộp vào tài khoản ngân hàng 602.700.000

- Chi trả chi phí dịch vụ mua ngoài 27.057.638

(Nguồn: Phòng kế toán Công ty Cổ phần Cơ điện cung cấp, tháng 07/2014)

a) Hạch toán nghiệp vụ tổng quát:

- Nghiệp vụ thu tiền mặt tại quỹ: Trong kỳ, khi phát sinh các nghiệp vụ thu tiền mặt, căn cứ vào phiếu thu tiền mặt kế toán hạch toán nghiệp vụ:

+ Nghiệp vụ thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng tiền mặt nhập quỹ, căn cứ vào hóa đơn GTGT, kế toán hạch toán:

Nợ TK 1111

Có TK 511

Có TK 33311 + Nghiệp vụ rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt, căn cứ vào giấy báo Có hạch toán:

Nợ TK 1111

Có TK 1121 + Nghiệp vụ thu nợ khách hàng bằng tiền mặt nhập quỹ, dựa vào phiếu thu hạch toán

Nợ TK 1111

Trang 35

Có TK 131

- Nghiệp vụ chi tiền mặt trong kỳ: Trong kỳ, khi phát sinh các nghiệp

vụ chi tiền mặt, căn cứ vào phiếu chi tiền mặt kế toán hạch toán nghiệp vụ:

+ Chi nộp vào tài khoản ngân hàng, căn cứ phiếu chi, giấy báo Có, hạch toán:

Nợ TK 1121

Có TK 1111 + Chi tiền mua vật liệu, căn cứ vào hóa đơn GTGT, phiếu chi, hạch toán:

Nợ TK 154, 6427

Nợ TK 1331

Có TK 111 + Chi tiền trả chi phí dịch vụ mua ngoài, căn cứ vào phiếu chi hạch toán:

Nợ TK 6427

Có TK 1111

b) Hạch toán nghiệp vụ chi tiết

1 Ngày 1/7/2014, nhân viên Nguyễn Văn Quang rút TK ngân hàng Quân đội (MB)- Xuân Khánh về nhập quỹ tiền mặt, số tiền 230.000.000 đồng, trong ngày đã nhận được giấy báo Nợ Kế toán căn cứ vào giấy rút tiền của ngân hàng MB, giấy báo Nợ số 02/7-BN, tiến hành lập và định khoản trên phiếu thu số 01/07-PT: (phụ lục 1)

Nợ TK 1111: 230.000.000 đồng

Có TK 1121: 230.000.000 đồng

2 Ngày 1/7/2014, thu tiền nợ của Công ty TNHH HTA với số tiền 5.588.220 đồng Kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0000300 lập phiếu thu số 02/07-PT và định khoản trên phiếu thu: (phụ lục 1)

Nợ TK 1111: 5.588.220 đồng

Có TK 131 : 5.588.220 đồng

3 Ngày 01/07/2014 DN chi trả tiền bảo trì xe phục vụ cho bộ phận văn phòng công ty, số tiền chưa thuế 3.603.237 đồng, thuế GTGT 10% cho Công ty TNHH Phượng Trân Kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT số

Trang 36

0004403, lập phiếu chi số 01/07-PC và định khoản trên phiếu chi: (phụ lục 1)

0008304, phiếu chi số 09/7-PC, hạch toán: (phụ lục 1)

có số 10/7-BC , ta có định khoản trên phiếu chi như sau: (phụ lục 1)

Nợ TK 1121: 60.000.000 đồng

Có TK 1111: 60.000.000 đồng

Trang 37

4.1.1.4 Thực hiện kế toán chi tiết (xem mẫu sổ đầy đủ ở phụ lục 5)

SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN

01/07/2014 01/7-PC 01/07/2014 Chi tiền bảo trì xe – 4403 6427 3.603.237 1.160.782.574

01/07/2014 01/7-PC 01/07/2014 Chi tiền bảo trì xe – 4403 1331 360.324 1.160.422.250

02/07/2014 07/7-PT 02/07/2014 Thu tiền cty TNHH Thi Thông 511 2.646.600 1.079.705.850

02/07/2014 07/7-PT 02/07/2014 Thu tiền cty TNHH Thi Thông 3331 264.660 1.079.970.510

11/07/2014 09/7-PC 11/07/2014 Chi tiền mua thép -8304 154 13.637.250 1.040.055.788

Trang 38

11/07/2014 09/7-PC 11/07/2014 Chi tiền mua thép -8304 1331 1.363.725 1.041.419.513

Trang 39

4.1.1.5 Thực hiện kế toán tổng hợp (xem mẫu sổ đầy đủ ở phụ lục 5)

SỔ CÁI Năm: 2014 Tên tài khoản: Tiền Việt Nam

01/7-PT 01/07/2014 Thu tiền rút TK ngân hàng MB-Quang 1121 230.000.000

Trang 40

Ngày đăng: 16/10/2015, 22:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ kế toán tiền mặt tại quỹ - kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại công ty cổ phần cơ điện cần thơ
Hình 2.1 Sơ đồ kế toán tiền mặt tại quỹ (Trang 8)
Hình 2.2: Sơ đồ kế toán tiền gửi ngân hàng - kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại công ty cổ phần cơ điện cần thơ
Hình 2.2 Sơ đồ kế toán tiền gửi ngân hàng (Trang 10)
Hình 2.3: Sơ đồ kế toán phải thu khách hàng - kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại công ty cổ phần cơ điện cần thơ
Hình 2.3 Sơ đồ kế toán phải thu khách hàng (Trang 14)
Hình 2.4: Sơ đồ kê toán thuế GTGT được khấu trừ - kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại công ty cổ phần cơ điện cần thơ
Hình 2.4 Sơ đồ kê toán thuế GTGT được khấu trừ (Trang 16)
Hình 3.1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty - kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại công ty cổ phần cơ điện cần thơ
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty (Trang 23)
Hình 3.2 : Sơ đồ bộ máy kế toán  Nhiệm vụ của các bộ phận: - kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại công ty cổ phần cơ điện cần thơ
Hình 3.2 Sơ đồ bộ máy kế toán Nhiệm vụ của các bộ phận: (Trang 24)
Hình 3.3 : Sơ đồ hình thức kế toán Nhật ký chung - kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại công ty cổ phần cơ điện cần thơ
Hình 3.3 Sơ đồ hình thức kế toán Nhật ký chung (Trang 25)
Hình    hoạt  động  sản  xuất  kinh  doanh  của  doanh  nghiệp  trong  3  năm  (2011- - kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại công ty cổ phần cơ điện cần thơ
nh hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong 3 năm (2011- (Trang 26)
Bảng 3.2 :Bảng sơ lược kết quả hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu năm của - kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại công ty cổ phần cơ điện cần thơ
Bảng 3.2 Bảng sơ lược kết quả hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu năm của (Trang 27)
Hình 4.1 Lưu đồ thu tiền mặt - kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại công ty cổ phần cơ điện cần thơ
Hình 4.1 Lưu đồ thu tiền mặt (Trang 32)
Hình 4.1 Lưu đồ chi tiền mặt - kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại công ty cổ phần cơ điện cần thơ
Hình 4.1 Lưu đồ chi tiền mặt (Trang 33)
Hình 4.3: Lưu đồ luân chuyển chứng từ kế toán nợ phải thu - kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại công ty cổ phần cơ điện cần thơ
Hình 4.3 Lưu đồ luân chuyển chứng từ kế toán nợ phải thu (Trang 56)
Bảng 4.3: Tình hình tăng - giảm nợ phải thu khách hàng tháng 07/2014 - kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại công ty cổ phần cơ điện cần thơ
Bảng 4.3 Tình hình tăng - giảm nợ phải thu khách hàng tháng 07/2014 (Trang 57)
Bảng 4.4: Tình hình tăng – giảm thuế GTGT đầu vào tháng 07/2014 - kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại công ty cổ phần cơ điện cần thơ
Bảng 4.4 Tình hình tăng – giảm thuế GTGT đầu vào tháng 07/2014 (Trang 64)
Bảng 4.7: Bảng khoản mục dùng để phân tích nợ phải thu giai đoạn - kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại công ty cổ phần cơ điện cần thơ
Bảng 4.7 Bảng khoản mục dùng để phân tích nợ phải thu giai đoạn (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w