1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giới hạn tín dụng trong vay tiêu dùng của hộ gia đình tại thành phố cần thơ

86 519 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những lý do vừa nêu trên nên đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giới hạn tín dụng trong vay tiêu dùng của hộ gia đình tại thành phố Cần Thơ” được chọn để tìm hiểu t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ NGỌC TUYỀN

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIỚI HẠN TÍN DỤNG TRONG VAY TIÊU DÙNG CỦA HỘ GIA ĐÌNH

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ NGỌC TUYỀN

MSSV: 4105097

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIỚI HẠN TÍN DỤNG TRONG VAY TIÊU DÙNG CỦA HỘ GIA ĐÌNH

Trang 3

LỜI CẢM TẠ



Qua thời gian học ở trường, được sự giảng dạy nhiệt tình của Quý thầy

cô trường Đại học Cần Thơ, em đã được học những kiến thức thật sự hữu ích cho chuyên ngành của mình

Em xin chân thành cảm ơn sự giảng dạy của Quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt là thầy cô Khoa Kinh Tế & Quản trị kinh doanh Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Phú Son, người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em rất nhiều để em hoàn thành đề tài tốt nghiệp này, em chân thành cảm ơn thầy!

Xin gửi lòng biết ơn đến các hộ gia đình sinh sống tại quân Ninh Kiều, quận Cái Răng, quận Bình Thủy thuộc TP Cần Thơ, cùng bạn bè đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình điều tra thực tế, nhờ đó em đã có những thông tin đầy đủ và chính xác phục vụ cho đề tài tốt nghiệp của mình

Cuối cùng, em xin kính chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe và thành công trong công việc

Em xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, ngày … tháng … năm …

Người thực hiện

Nguyễn Thị Ngọc Tuyền

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN 

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất

cứ đề tài khoa học nào

Cần Thơ, ngày … tháng … năm …

Người thực hiện

Nguyễn Thị Ngọc Tuyền

Trang 5

MỤC LỤC



Trang

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.4.1 Phạm vi về không gian 3

1.4.2 Phạm vi về thời gian 3

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4.4 Nội dung nghiên cứu 3

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

2.1.1 Khái niệm và đặc điểm của hộ gia đình 4

2.1.2 Các vấn đề cơ bản về tín dụng 5

2.1.3 Khái quát về của tín dụng tiêu dùng cá nhân hay hộ gia đình 8

2.1.4 Giới hạn tín dụng của hộ gia đình 10

2.1.5 Khái quát về tài sản đảm bảo 11

2.2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 12

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

2.3.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 15

2.3.2 Phương pháp chọn mẫu 15

2.3.3 Phương pháp thu thập số liệu 17

2.3.4 Phương pháp phân tích số liệu 17

2.4 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 18

2.4.1 Mô hình xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng bị giới hạn tín dụng của hộ gia đình 18

2.4.2 Mô hình xác định các nhân tố ảnh hưởng đến mức giới hạn tín dụng của hộ khi tham gia vay tiêu dùng 19

2.4.3 Diễn giải các biến độc lập trong mô hình và giả thuyết dấu kỳ vọng 20

Chương 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ THÀNH PHỐ CẦN THƠ 23

3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ THÀNH PHỐ CẦN THƠ 23

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 23

3.1.2 Đặc điểm Kinh tế - Xã hội 24

Trang 6

3.2 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG CÁC NGÂN HÀNG TẠI

THÀNH PHỐ CẦN THƠ 28

3.2.1 Tổng quan về hệ thống ngân hàng tại Thành phố Cần Thơ 28

3.2.2 Tình hình hoạt động tín dụng tiêu dùng của các Ngân hàng tại thành phố Cần Thơ 30

Chương 4: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIỚI HẠN TÍN DỤNG TRONG VAY TIÊU DÙNG CỦA HỘ GIA ĐÌNH TẠI TP CẦN THƠ 32

4.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA M U ĐIỀU TRA 32

4.1.1 Đặc điểm của hộ gia đình có vay vốn tiêu dùng tại các ngân hàng trên địa bàn thành phố Cần Thơ 32

4.1.2 Thông tin về tình hình vay vốn tiêu dùng của hộ gia đình 36

4.1.3 Tình hình chung về việc sử dụng vốn vay và trả nợ vay của hộ gia đình trên địa bàn thành phố Cần Thơ 45

4.2 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIỚI HẠN TÍN DỤNG TRONG VAY TIÊU DÙNG CỦA HỘ GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 48

4.2.1 Kết quả mô hình hồi quy Probit các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng bị giới hạn tín dụng của hộ gia đình khi vay vốn ngân hàng 48

4.2.2 Kết quả mô hình Tobit các yếu tố tác động đến mức giới hạn tín dụng của hộ gia đình khi vay vốn ngân hàng 52

4.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIÚP TĂNG KHẢ NĂNG VAY VỐN TIÊU DÙNG CHO HỘ GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 54

4.3.1 Tồn tại 55

4.3.2 Giải pháp cho hộ gia đình nâng cao khả năng vay vốn và giảm tỷ lệ GHTD 56

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59

5.1 KẾT LUẬN 59

5.2 KIẾN NGHỊ 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

PHỤ LỤC 1 63

PHỤ LỤC 2 67

Trang 7

DANH MỤC BẢNG



Trang

Bảng 2.1: Mô tả cỡ mẫu theo tiêu chí phân tầng 16

Bảng 2.2: Tổng hợp biến với dấu kỳ vọng trong MH Probit và MH Tobit 22

Bảng 3.1: Tổng quan về hệ thống Ngân hàng tại thành phố Cần Thơ 28

Bảng 3.2: Lãi suất cho vay phổ biến của TCTD đối với khách hàng 30

Bảng 4.1: Mô tả một số đặc điểm của hộ vay vốn ngân hàng 32

Bảng 4.2: Thống kê số lƣợng nam và nữ theo dân tộc của chủ hộ 33

Bảng 4.3: Trình độ học vấn của chủ hộ 34

Bảng 4.4: Thông tin về diện tích của hộ gia đình 36

Bảng 4.5: Một số thông tin chung về khoản vốn vay của hộ gia đình 38

Bảng 4.6: Thống kê số tiền xin vay ngân hàng của hộ gia đình 39

Bảng 4.7: Thực trạng về thời hạn vay vốn tiêu dùng của hộ gia đình 39

Bảng 4.8: Thực trạng về mức giới hạn tín dụng của hộ gia đình khi vay vốn 43

Bảng 4.9: Những lí do khiến các hộ gia đình bị GHTD khi vay vốn ngân hàng 45

Bảng 4.10: Tình hình trả nợ và nguồn tiền trả nợ của hộ gia đình 47

Bảng 4.11: Những khó khăn của hộ gia đình khi vay vốn ngân hàng 48

Bảng 4.12: Kết quả hồi quy mô hình Probit 49

Bảng 4.13: Bảng phân loại thành phần tram dự báo đúng 50

Bảng 4.14: Kết quả hồi quy mô hình Tobit 52

Trang 8

DANH MỤC HÌNH



Trang

Hình 3.1 Bản đồ hành chính Thành phố Cần Thơ 23

Hình 4.1 Biểu đồ thể hiện nghề nghiệp hiện tại của chủ hộ 35

Hình 4.2 Các NHTM mà hộ gia đình đã vay vốn trong thời gian qua 37

Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ hộ gia đình có quen với nhân viên ngân hàng 40

Hình 4.4 Biểu đồ thể hiện loại TSĐB của hộ gia đình khi vay vốn ngân hàng 41

Hình 4.5 Biểu đồ thể hiện số lƣợng hộ gia đình bị GHTD 43

Hình 4.6 Mục đích vay vốn của hộ gia đình 45

Trang 10

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay, tình hình phát triển kinh tế ở Việt Nam gặp nhiều khó khăn, kết quả là thị trường tín dụng tăng trưởng khá chậm Theo báo cáo của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) cho thấy, tăng trưởng tín dụng trong 6 tháng đầu năm 2014 đã tăng lên 3,52%, còn thấp so với mục tiêu đề ra là 12% năm 2014 Nếu như trước đây, các ngân hàng tập trung nhiều vào mảng bán buôn, cho vay và cung cấp sản phẩm, dịch vụ cho những doanh nghiệp (DN) lớn, các dự án, công trình và những tập đoàn kinh tế… Hiện nay, hầu hết các ngân hàng chủ trương đẩy mạnh hoạt động bán lẻ, đặc biệt là kênh tín dụng tiêu dùng Hình thức cho vay tiêu dùng là một trong những giải pháp tối

ưu đang được các ngân hàng sử dụng, để tạo đầu ra cho nguồn vốn đang tồn đọng bên trong và nhằm thúc đẩy tăng trưởng tín dụng, góp phần đạt chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng của Ngân hàng Nhà nước đề ra Ngoài ra, việc đẩy mạnh hình thức cho vay tiêu dùng sẽ tạo động lực kích cầu cho nền kinh tế

Bên cạnh những mặt tích cực về vấn đề cho vay tiêu dùng, song song đó có nhiều mặt hạn chế đã và đang cùng tồn tại Thực tế cho thấy, nợ xấu gia tăng trong thời gian qua một phần tập trung vào phân khúc tín dụng này Phát triển tín dụng tiêu dùng giúp nhiều ngân hàng tăng trưởng tốt, nhưng chất lượng tăng trưởng cũng là vấn

đề cần được quan tâm trong bối cảnh huy động vốn gặp nhiều khó khăn như hiện nay Trước tình hình này, NHNN đã cảnh báo các ngân hàng thương mại (NHTM) phải kiểm soát và giám sát chặt chẽ để nâng cao chất lượng đối với các khoản vay tiêu dùng Điều này được cụ thể hóa thành những hành động như: về thủ tục, điều kiện vay vốn, mức giới hạn tín dụng được ngân hàng siết lại chặt chẽ, nhất là với trường hợp vay tín chấp Để tăng tính an toàn cho khoản vay, các ngân hàng thường xuyên kiểm tra mục đích sử dụng vốn các khoản vay đã có trước đó, nhằm hạn chế xảy ra vấn đề rủi ro tín dụng, hạn chế gia tăng nợ xấu

Thành phố Cần Thơ là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá - xã hội và là đầu mối giao lưu kinh tế quan trọng của khu vực ĐBSCL Mặc dù, kinh tế của thành phố tăng trưởng ở mức khá cao vào những năm gần đây, nhưng vẫn còn tồn tại nhiều vấn

đề khó khăn cơ bản của nền kinh tế trong nước như: hàng hóa tồn kho tại các doanh nghiệp còn nhiều, nợ xấu tuy được kiểm soát nhưng vẫn còn ở mức cao và việc tiếp cận nguồn vốn từ các tổ chức tín dụng (TCTD) của các DN, cá nhân, hộ gia đình còn gặp nhiều khó khăn Đây là vấn đề cần được giải quyết giúp cho các tổ chức, cá nhân,

hộ gia đình đang sinh sống, hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn được tiếp cận với nguồn vốn vay, nhằm đáp ứng kịp thời và đầy đủ với nhu cầu vốn xin vay

Trang 11

Xuất phát từ những lý do vừa nêu trên nên đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh

hưởng đến giới hạn tín dụng trong vay tiêu dùng của hộ gia đình tại thành phố Cần Thơ” được chọn để tìm hiểu thực trạng vay tiêu dùng, sử dụng vốn vay, đặc biệt

là phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giới hạn tín dụng (GHTD) tiêu dùng, mức GHTD tiêu dùng của các hộ gia đình khi tham gia vay vốn tại các ngân hàng thương mại Trên cơ sở đó, xin đề xuất một số ý kiến nhằm nâng cao chất lượng khoản vay và đáp ứng đủ nhu cầu xin vay vốn tiêu dùng của hộ gia đình

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu chung của đề tài là xác định và phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng bị giới hạn tín dụng (GHTD) và các yếu tố ảnh hưởng tới mức GHTD của hộ gia đình khi vay tiêu dùng tại các NHTM trên địa bàn thành phố Cần Thơ Trên cơ sở đó, tìm ra các giải pháp giúp cho hộ gia đình khắc phục tình trạng bị giới hạn tín dụng và giúp hộ gia đình vay được lượng vốn như mong muốn

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Đề tài nhằm hướng đến giải quyết một số mục tiêu cụ thể sau:

- Phân tích thực trạng vay vốn và tình hình sử dụng vốn của hộ gia đình có vay tiêu dùng tại các NHTM trên địa bàn nghiên cứu

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng bị giới hạn tín dụng và các yếu tố ảnh hưởng tới mức giới hạn tín dụng của hộ gia đình có vay tiêu dùng từ các NHTM trên địa bàn nghiên cứu

- Đề ra giải pháp để giúp cho hộ gia đình giảm khả năng bị GHTD cũng như giúp hộ vay được lượng vốn như mong muốn, khi tham gia vay tiêu dùng tại các NHTM trên địa bàn nghiên cứu

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

 Thực trạng vay tiêu dùng của hộ gia đình trên địa bàn nghiên cứu như thế nào?

 Tình hình sử dụng vốn và trả nợ vay ngân hàng của hộ gia đình có vay tiêu dùng tại các NHTM trên địa bàn nghiên cứu ra sao?

 Những yếu tố nào sẽ ảnh hưởng đến khả năng bị GHTD của hộ gia đình khi vay tiêu dùng tại các NHTM trên địa bàn nghiên cứu?

 Những yếu tố nào sẽ ảnh hưởng đến mức GHTD của hộ gia đình khi vay tiêu dùng tại các NHTM trên địa bàn nghiên cứu?

Trang 12

 Giải pháp nào để giảm khả năng bị GHTD và giúp hộ vay được lượng vốn như mong muốn khi vay tiêu dùng tại các NHTM trên địa bàn nghiên cứu?

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu là khả năng bị giới hạn tín dụng và mức giới hạn tín dụng đối với các hộ vay tiêu dùng tai thành phố Cần Thơ

1.4.4 Nội dung nghiên cứu

Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các

hộ gia đình trên phương diện vay vốn tiêu dùng cá nhân hay hộ gia đình, hộ kinh doanh nhỏ lẻ tại nhà, không phải vay kinh doanh như doanh nghiệp

Trang 13

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Khái niệm và đặc điểm của hộ gia đình

Hộ gia đình là tập hợp những người có quan hệ vợ chồng hay có mối quan hệ huyết thống Họ cùng nhau sinh sống trong một mái nhà và có các hoạt động cần thiết như như ăn, uống, lao động, vui chơi giải trí và nhiều hoạt động sinh hoạt khác

Theo Bộ luật dân sự 2005 được quy định tại điều 106, thì hộ gia đình có thể

được hiểu là “Hộ gia đình mà các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do pháp luật quy định là chủ thể khi tham gia quan hệ dân sự thuộc các lĩnh vực này”

Như vậy, từ những khái niệm vừa nêu trên có thể thấy rằng hộ gia đình phải có

từ hai thành viên trở lên cùng chung sống với nhau, cùng đóng góp công sức, tham gia các hoạt động kinh tế, để tạo ra nguồn thu nhập Họ có chung tài sản cùng nhau quản

lý, thông thường đây là tài sản có giá trị lớn và cũng chính là tư liệu sản xuất của họ Bên cạnh đó, thì khái niệm hộ gia đình thường được gắn liền với các lĩnh vực có liên quan đến sản xuất nông nghiệp và nông thôn

Về các hoạt động trong nền kinh tế thì hộ gia đình thường bao gồm các đặc điểm sau:

+ Hộ gia đình là đơn vị sản xuất mang tín cá thể, quy mô nhỏ lẻ, mang tín tự cấp,

tự túc và tỷ trọng hàng hóa sản xuất ra thường không lớn Phụ thuộc và chịu sự ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, chịu sự rủi ro;

+ Hộ gia đình thường là những người dân hiền lành, chịu khó làm ăn, nhìn chung được sự tín nhiệm trong cộng đồng làng xã, nhất là việc thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước;

+ Việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào trong quá trình sản suất chưa được phổ biến, chưa mang lại hiệu quả kinh tế cao;

+ Về quan hệ tín dụng với ngân hàng, thì phần lớn các hộ gia đình có ý thức vay vốn để đáp ứng các nhu cầu của họ như: tiêu dùng, mua sắm tài sản, bổ sung cho các hoạt động sản xuất kinh doanh hay cho các mục tiêu cần thiết khác; trả lãi và nợ vay tương đối đúng hạn cho ngân hàng

Trang 14

2.1.2 Các vấn đề cơ bản về tín dụng

2.1.2.1 Khái niệm tín dụng

Tín dụng là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người đi vay

và người cho vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả

Tín dụng là một phạm trù của kinh tế hàng hóa, có quá trình ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sự phát triển của kinh tế hàng hóa Tín dụng có những tính chất quan trọng sau:

Tín dụng trước hết là sự chuyển giao quyền sử dụng một số tiền (hiện kim) hoặc tài sản (hiện vật) từ chủ thể này sang chủ thể khác, chứ không làm thay đổi quyền sở hữu của chúng

2.1.2.2 Phân loại tín dụng

 Phân loại theo hình thức

Tín dụng chính thức là hình thức tín dụng hợp pháp, được sự cho phép của Nhà nước Các tổ chức tín dụng chính thức hoạt động dưới sự giám sát và chi phối của Ngân hàng nhà nước Các nghiệp vụ hoạt động phải tuân theo Luật NH như quy định

về khung lãi suất, huy động vốn, cho vay,…và những dịch vụ mà chỉ có các tổ chức tài chính chính thức mới cung cấp được Các tổ chức tín dụng chính thức bao gồm các

NH thương mại, NH phục vụ người nghèo, Quỹ tín dụng nhân dân, các chương trình trợ giúp của Chính phủ

Tín dụng phi chính thức là các hình thức tín dụng nằm ngoài sự quản lí của Nhà nước Các hình thức này tồn tại khắp nơi và gồm nhiều nguồn cung vốn như cho vay chuyên nghiệp, thương lái cho vay, người thân, bạn bè, họ hàng hay cửa hàng vật tư nông nghiệp, hụi,… Lãi suất cho vay và những quy định trên thị trường này do người cho vay và người vay quyết định Trong đó, cho vay chuyên nghiệp là hình thức cho vay nặng lãi bị Nhà nước nghiêm cấm

 Phân loại theo kỳ hạn:

Tín dụng ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng, với mục đích cho vay là nhằm tài trợ cho việc đầu tư hay bổ sung vào tài sản lưu động tạm thời thiếu hụt trong quá trình sản xuất và tiêu dùng;

Tín dụng trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 12 tháng đến 60 tháng Mục đích của loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định;

Tín dụng dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 60 tháng Đây là loại cho vay nhằm mục đích tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư

Trang 15

 Phân loaị theo mức tín nhiệm

Cho vay có đảm bảo là loại hình cho vay dựa trên cơ sở các TSĐB cho khoản vốn vay của khách hàng như thế chấp, cầm cố tài sản hoặc được bảo lãnh vay vốn của bên thức ba;

Cho vay không có đảm bảo đây là hình thức cho vay dựa trên uy tín của khách hàng để quyết định cho vay, không có tài sản thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của người khác cho khoản vay vốn của khách hàng

 Phân loại theo mục đích sử dụng vốn

Tín dụng tiêu dùng đây là loại hình tín dụng cung cấp cho cá nhân hay hộ gia đình nhằm đáp ứng những nhu cầu thiết yếu, phục vụ cho cuộc sống sinh hoạt hàng ngày như: chi tiêu cho y tế, cho giáo dục, mua sắm đồ dùng cá nhân và các khoản chi tiêu khác

Tín dụng cho sản xuất kinh doanh và lưu thông hàng hóa: đây là loại tín dụng cung cấp cho các doanh nghiệp, cá nhân hay hộ gia đình dùng để sản xuất, kinh doanh hàng hóa Đối với loại cho vay này thì mục đích sử dụng vốn của người đi vay là tạo

 Tập trung phân phối lại vốn tiền tệ

Đây là chức năng cơ bản nhất của tín dụng, nhờ chức năng này của tín dụng mà các nguồn vốn tiền tệ trong xã hội được điều hòa từ nơi thừa sang nơi thiếu để sử dụng nhằm phát triển nền kinh tế

Cả hai mặt tập trung và phân phối lại vốn đều được thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả vì vậy tín dụng có ưu thế rõ rệt, nó kích thích mặt tập trung vốn nhàn rỗi bằng huy động và thúc đẩy cho các nhu cầu sản xuất và đời sống, làm cho hiệu quả sử dụng vốn trong toàn xã hội tăng

 Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội

Hoạt động tín dụng tạo điều kiện cho sự ra đời các công cụ lưu thông tín dụng như kỳ phiếu, séc, thẻ thanh toán, v.v thay thế sự lưu thông tiền mặt và làm giảm chi phí in tiền, vận chuyển bảo quản tiền Thông qua ngân hàng các khách hàng có thể giao dịch với nhau bằng hình thức chuyển khoản hoặc bù trừ và cũng nhờ hoạt động tín dụng mà các nguồn vốn đang nằm trong xã hội được huy động để sử dụng cho sản

Trang 16

xuất và lưu thông hàng hóa, làm cho tốc độ chu chuyển vốn trong phạm vi toàn xã hội tăng lên

 Kiểm soát các hoạt động kinh tế

Thông qua tín dụng, Nhà nước có thể kiểm soát các hoạt động sản xuất, kinh doanh của khách hàng vay vốn qua mục đích vay của họ và giám sát việc sử dụng vốn Từ đó, có thể theo sát tình hình phát triển của nông thôn và có những điều chỉnh

thích hợp khi cần thiết

2.1.2.4 Vai trò của tín dụng

Trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay, tín dụng có các vai trò sau:

+ Thứ nhất: Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất được liên tục đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế

Việc phân phối vốn tín dụng đã góp phần điều hoà vốn trong toàn bộ nền kinh tế, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất được liên tục Tín dụng còn là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư Nó là động lực kích thích tiết kiệm đồng thời là phương tiện đáp ứng nhu cầu về vốn cho đầu tư phát triển

Trong nền kinh tế sản xuất hàng hoá, tín dụng là một trong những nguồn vốn hình thành vốn lưu động và vốn cố định của doanh nghiệp, vì vậy tín dụng đã góp phần động viên vật tư hàng hoá đi vào sản xuất, thúc đẩy tiến bộ khoa học kỹ thuật đẩy nhanh quá trình tái sản xuất xã hội

+ Thứ hai: Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất.Hoạt động của ngân hàng là tập trung vốn tiền tệ tạm thời chưa sử dụng, trên cơ sở đó cho vay các đơn vị kinh tế Mặt khác quá trình đầu tư tín dụng được thực hiện một cách tập trung, chủ yếu là cho các xí nghiệp lớn, những xí nghiệp kinh doanh hiệu quả

+ Thứ ba: Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành kinh tế mũi nhọn

Trong thời gian tập trung phát triển nông nghiệp và ưu tiên cho xuất khẩu… Nhà nước đã tập trung tín dụng để tài trợ phát triển các ngành đó, từ đó tạo điều kiện phát triển các ngành khác

+ Thứ tư: Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các doanh nghiệp

Đặc trưng cơ bản của vốn tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả và có lợi tức, nhờ vậy mà hoạt động của tín dụng đã kích thích sử dụng vốn có hiệu quả Bằng cách tác động như vậy, đòi hỏi các doanh nghiệp khi sử dụng vốn tín dụng phải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất, tăng vòng quay

Trang 17

+ Thứ năm: Tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài Trong điều kiện kinh tế hội nhập, tín dụng đã trở thành một trong những phương tiện nối liền các nền kinh tế các nước với nhau

+ Thứ sáu: Tín dụng tạm thời hỗ trợ vốn tiêu dùng cho cư dân cải thiện đời sống

và kích cầu

2.1.3 Khái quát về của tín dụng tiêu dùng cá nhân hay hộ gia đình

2.1.3.1 Khái niệm về tín dụng tiêu dùng cá nhân hay hộ gia đình

Cho vay tiêu dùng là nghiệp vụ trong đó ngân hàng là người cho vay, người đi vay là các cá nhân, hộ gia đình, trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi trong môt khoản thời gian xác định, nhằm giúp người tiêu dùng sử dụng hàng hóa, dịch vụ trước khi họ có khả năng chi trả, tạo điều kiện cho họ được hưởng mức sống cao hơn

Các nhu cầu tiêu dùng có thể xác định dưới hình thái hiện vật một cách dễ dàng, như nhu cầu mua sắm tài sản như: nhà ở, phương tiện đi lại hay vật dụng gia đình, mua sắm cơ sở vật chất phục vụ cho việc mua bán với qui mô nhỏ tại hộ gia đình Nhưng cũng có những nhu cầu khó có thể xác định cụ thể khi chưa đưa vốn tín dụng vào sử dụng, như nhu cầu học tập, y tế, du lịch,…

2.1.3.2 Phân loại tín dụng tiêu dùng cá nhân hay hộ gia đình

Tùy vào từng tiêu chí phân loại, mà tín dụng cá nhân hay hộ gia đình được chia thành nhiều loại khác nhau Sau đây là một số tiêu chí dùng để phân loại tín dụng tiêu dùng theo tác Lê Thẩm Dương (2004) như sau:

Căn cứ vào phương thức hoàn trả thì tín dụng tiêu dùng có 2 loại là:

+ Tín dụng tiêu dùng trả góp là phương thức trong đó người đi vay trả gốc và lãi cho ngân hàng nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định trong thời hạn cho vay Hình thức này, áp dụng cho các độ tượng vay có giá trị lớn trong điều kiện thu nhập từng kỳ của của vay không đủ khả năng thanh toán hết một lần nợ vay

+ Tín dụng tiêu dùng phi trả góp là phương thức trong đó người đi vay trả một lần khi đến hạn Hình thức này áp dụng cho các đối tượng vay có giá trị nhỏ

+ Tín dụng tiêu dùng tuần hoàn là phương thức trong đó khách hàng được sử dụng thẻ tín dụng hoặc được phép phát hành séc cá nhân vượt chi trên tài khoản của mình Hình thức này áp dụng cho đối tượng vay tổng hợp, có tính chất thường xuyên

Căn cứ vào cách thực hiện thì tín dụng tiêu dùng có 2 loại:

+ Tín dụng tiêu dùng trực tiếp là phương thức ngân hàng trực tiếp tiếp xúc, xét cho vay và trực tiếp thu nợ từ người vay

Trang 18

+ Tín dụng gián tiếp là phương thức trong đó ngân hàng tiến hàng mua các món

nợ do công ty bán lẽ đã bán chịu hàng hóa hay dịch vụ cho người tiêu dùng

Căn cứ vào mục đích thì tín dụng tiêu dùng bao gồm 2 loại:

+ Tín dụng tiêu dùng cư trú là các khoản tín dụng tiêu dùng tài trợ cho nhu cầu mua sắm, xây dựng, cải tạo nhà ở của khách hàng,

+ Tín dụng tiêu dùng phi cư trú là các khoản tín dụng tiêu dùng tài trợ cho việc trang trải các chi phí ma sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, vui chơi giải trí,…

2.1.3.3 Ý nghĩa tín dụng tiêu dùng cá nhân hay hộ gia đình

+ Đối với nền kinh tế thì tín dụng tiêu dùng có ý nghĩa nhằm kích cầu để tăng trưởng nền kinh tế

+ Đối với khách hàng thì đây là những tiện ích dành cho họ khi chưa có đủ thanh khoản hay nguồn vốn, để phục vụ cho những nhu và mục đích cần thiết hiện tại

+ Về phía ngân hàng thì đây chiến lượt kinh doanh của họ, nhằm đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, bằng việc tạo ra nhiều sản phẩm để mở rộng thị trường và thu hút nhiều mục tiêu khách hàng, tăng mục tiêu lợi nhuận

2.1.3.4 Hồ sơ vay vốn chung theo quy đình của các ngân hàng thương mại đối với vay tiêu dùng

Tùy vào mỗi ngân hàng mà có quy chế và thủ tục cho vay khách hàng cá nhân khác nhau Phương thức cho vay và thu nợ tương tự như đối với khách hàng là những doanh nghiệp Tuy nhiên việc cho vay đối với khách hàng các nhân có phần đơn giản hơn nhiều so với khách hàng doanh nghiệp Vì số tiền vay tương đối nhỏ và hồ sơ vay vốn không phức tạp và không cần phân tích đánh giá bảng báo cáo tài chính Dưới đây

là một số nội dùng cần có trong bộ hồ sơ vay vốn của khách hàng là các nhân hay chủ

+ Giấy tờ có liên quan đến khoản vay (hợp đồng, bảng báo giá, )

+ Giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp hoặc cầm cố (trong cho vay có đảm bảo) + Giấy tờ chứng minh nguồn thu nhập dùng để trả nợ

Trang 19

2.1.4 Giới hạn tín dụng của hộ gia đình

Vốn tín dụng là một nguồn tài nguyên khan hiếm và khả năng tiếm cận vốn tín dụng của người đi vay phụ thuộc vào cách đánh giá rủi ro của người cho vay Việc tiếp cận tín dụng được bắt đầu với lý thuyết cầu tín dụng của một cá nhân hoặc một hộ gia đình, với mong muốn tối đa hữu dụng kỳ vọng của họ từ việc vay tiền từ các nhà cung cấp tín dụng Mỗi đơn vị tiền có chi phí cơ hội của riêng mình, đó là lãi suất, do vậy, quyết định cung tín dụng phụ thuộc vào lãi suất Tuy nhiên, Stiglitz và Weiss (1981) cho thấy lý thuyết cung cầu tín dụng dựa vào lãi suất không thể giải thích khả năng tiếp cận vốn của người đi vay do quyết định cung tín dụng không được điều chỉnh bởi lãi suất trên thị trường, trong khi quyết định cho vay phụ thuộc vào cách mà người cho vay lựa chọn người đi vay dựa trên thông tin của người đi vay

Stiglitz & Weiss (1981) chỉ ra rằng, cung tín dụng chính thức bị cản trở bởi rủi

ro đạo đức (moral hazard) và các vấn đề lựa chọn đối nghịch (adverse election) trong môi trường không cân xứng thông tin ở thị trường tín dụng Các tổ chức tín dụng thường muốn cho vay những người có đủ thông tin, đáng tin cậy và tin tưởng họ sử dụng vốn hiệu quả và hoàn trả được nợ Thiếu thông tin là lí do những người cho vay không đáp ứng nhu cầu của người xin vay (Petrick, 2004 và Stephen et al, 1980)

Người có nhu cầu vay được xác định là bị giới hạn tín dụng khi không đáp ứng được yêu cầu của người cho vay, hay người cho vay không đáp ứng được nhu cầu vay (Hoff

& Stiglitz, 1993)

Martin Petrick, 2004 định nghĩa giới hạn tín dụng là khả năng mà người đi vay

có thể nhận được các khoản vay với số lượng vốn ít hơn so với nhu cầu xin vay Ở thị trường vốn tín dụng chính thức, người cho vay thường là các TCTD, có chức năng phân phối lại nguồn vốn từ nơi thừa vốn, chưa sử dụng đến nơi thiếu vốn và có nhu cầu sử dụng Tuy nhiên việc phân phối tín dụng thường bị giới hạn, do đó người đi vay thường bị GHTD Hộ bị GHTD là hộ không được vay vốn ngân hàng hay số tiền vay được ít hơn so với nhu cầu xin vay của họ

Từ những vấn đề vừa nêu như trên, có thể hiểu được khái niệm về GHTD, nhất

là GHTD của hộ gia đình và có thể được phát biểu như sau: Giới hạn tín dụng của hộ gia đình là giới hạn về lượng vốn tối đa mà ngân hàng cho vay, so với nhu cầu đi vay thực tế của hộ gia đình Hay nói cách khác, GHTD chính là tỷ lệ phần trăm chênh lệch giữa số vốn vay theo nhu cầu của hộ gia đình so với lượng vốn mà ngân hàng đáp ứng cho vay, trên số vốn vay theo nhu cầu Như vậy, GHTD của hộ gia đình có thể được thể hiện cụ thể như sau:

+ Giả sử với A là số vốn vay theo nhu cầu vay vốn ngân hàng của hộ gia đình, được thể hiện trong bộ hồ sơ vay vốn nộp cho ngân hàng;

Trang 20

+ Với B là lượng vay vốn mà ngân hàng quyết định giải ngân cho hộ gia đình, sau khi xem xét và thẩm định hồ sơ vay vốn mà gia đình đã cung cấp;

+ Với X là giới hạn tín dụng của hộ gia đình khi vay vốn tại ngân hàng

Khi đó GHTD của hộ gia đình được xác định là:

Vậy, tỷ lệ GHTD của hộ gia đình nằm trong đoạn giá trị từ 0 đến 1 Có nghĩa là, khi hộ gia đình được NHTM đáp ứng đủ toàn bộ số vốn theo như yêu cầu đi vay thì khi đó mức GHTD của hộ gia đình là 0, tương ứng với tỷ lệ là 0% Tỷ lệ này sẽ kéo dài trong đoạn từ 0% đến 100% Khi tỷ lệ này càng tăng thì đồng nghĩa với việc lượng vốn mà NHTM cho hộ gia đình vay so với số vốn mà gia đình yêu cầu sẽ giảm xuống Mức GHTD này đạt tối đa là 1, tương ứng với tỷ lệ là 100% Khi đó hộ gia đình không vay được vốn ở NHTM, hay nói cách khác là NHTM sẽ không giải ngân vốn cho hộ gia đình theo như yêu cầu xin vay vốn, hợp đồng tín dụng không được thành

lập

2.1.5 Khái quát về tài sản đảm bảo

Trước khi xem xét và quyết định cho vay đối với một khách hàng, thì các NHTM thường xem xét và phân tích rất cẩn thận, chi tiết về bộ hồ sơ mà khách hàng cung cấp Không chỉ phân tích về mục đích vay vốn, kế hoạch sản xuất kinh doanh và khả năng tài chính của khách hàng dùng để trả nợ Mà ngân hàng còn phân tích và đánh giá giá trị của tài sản dùng làm bảo đảm cho khoản vốn vay của khách hàng Vì đây là tuyến phòng ngừa hay là nguồn thu nợ thứ hai của ngân hàng khi khách hàng mất khả năng thanh toán từ nguồn thu nợ thứ nhất

Bảo đảm tín dụng bằng tài sản đảm bảo (TSĐB) là là việc bên vay vốn dùng tài sản thuộc quyền sở hữu của mình để bảo đảm với bên cho vay về khả năng hoàn trả

nợ vay của mình Yêu cầu về TSĐB cho khoản vay có một số tác dụng chủ yếu như sau

- Giảm bớt tổn thất cho ngân hàng khi khách hàng vì một lý do nào đó không thanh toán được nợ

- Tạo động lực thúc đẩy khách hàng trả nợ đúng hạn và sử dụng vốn hiệu quả

- Là rào cản đối với những đối tượng đi vay có chủ định lừa đảo

Điều kiện của TSĐB:

Nghị định 178/1999/NĐ-CP và Nghị định 85/2002/NĐ-CP qui định:

- Tài sản là sở hữu hợp pháp của người đi vay

(2.1)

Trang 21

- Tài sản không bị tranh chấp

- Tài sản dễ dàng mua bán, chuyển nhượng

- Phải mua bảo hiểm cho tài sản trong thời hạn bảo đảm tiền vay

2.2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Chủ đề về tín dụng từ lâu đã thu hút được sự quan tâm của các nhà nghiên cứu Không chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu vấn đề tiếp cận vốn vay ngân hàng của các doanh nghiệp, mà còn có nhiều nghiên cứu nói về việc tiếp cận và giới hạn vốn vay của hộ gia đình Để có được những cơ sở vững chắc trước khi tiến hành thực hiện đề tài này, tác giả đã tham khảo qua và xin được trình bày ngắn gọn về nội dung của những nghiên cứu sau đây

Đầu tiên là nghiên cứu do Võ Thành Danh thực hiện năm 2008, nghiên cứu về khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của các doanh nghiệp tư nhân ở khu vực ĐBSCL Đề tài tiến hành khảo sát tại 13 NHTM và 54 doanh nghiệp tư nhân (DNTN)

Từ 13 NHTM được chọn này, 121 bộ hồ sơ vay vốn của các khách hàng là DNTN được chọn ra để nghiên cứu Kết quả điều tra cho thấy có đến 17,5% doanh nghiệp bị giới hạn tín dụng Sử dụng mô hình hồi qui, tác giả chỉ ra rằng, loại hình doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh, khả năng thanh toán, mức độ tín nhiệm của ngân hàng đối với doanh nghiệp, và tổng vốn chủ sở hữu là những yếu tố ảnh hưởng đến số tiền vay được của doanh nghiệp Đồng thời, trong 45 doanh nghiệp có vay vốn được khảo sát chỉ có 27% tỏ ra hài lòng đối với quy trình cho vay của ngân hàng Có đến 50% doanh nghiệp cho rằng ngân hàng đã định giá tài sản thế chấp quá thấp làm cho

số tiền vay không nhiều như mong đợi Có thể thấy, điều kiện về TSĐB khi vay vốn ngân hàng là yếu tố quan trọng có ảnh hưởng đến mức GHTD ngân hàng

Một nghiên cứu khác do Trần Ái Kết và Thái Thanh Thoảng thực hiên vào năm

2013, nghiên cứu về vấn đề khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng của các cá nhân, hộ gia đình Nghiên cứu đã sử dụng mô hình Probit để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng tiêu dùng ở ngân hàng thương mại của hộ gia đình, đồng thời thông qua mô hình hồi quy Tobit để xác định các yếu tố ảnh hưởng tới lượng vốn tín dụng tiêu dùng của hộ gia đình ở thành phố Cần Thơ Kết quả phân tích cho thấy, trình độ học vấn của chủ hộ, có thế chấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, diện tích đất thuộc quyền sử dụng và thu nhập của hộ gia đình là những yếu tố ảnh hưởng tới khả năng tiếp cận tín dụng tiêu dùng ở ngân hàng thương mại của hộ gia đình Lượng vốn tín dụng tiêu dùng của hộ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố: trình độ học vấn của chủ

hộ, diện tích đất thuộc quyền sử dụng, thu nhập của hộ gia đình và kỳ hạn vay vốn Ngoài ra, trong năm 2013 một nghiên cứu nữa do Trần Ái Kết và Huỳnh Trung Thời cũng đã nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng tới tiếp cận tín dụng chính thức của

Trang 22

nông hộ trên địa bàn tỉnh An Giang Mô hình hồi quy Logit và phân tích hồi quy đa biến (OLS) được sử dụng để ước lượng ảnh hưởng của các biến độc lập đến biến phụ thuộc dựa trên các thông tin đặc trưng của hộ và các nhân tố ngoại sinh khác Kết quả phân tích hồi quy mô hình Logit cho biết khả năng bị giới hạn tín dụng của hộ bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố: trình độ học vấn, nghề nghiệp của chủ hộ, diện tích đất thổ

cư, giá trị tài sản của hộ và sử dụng tín dụng thương mại Hơn nữa, phân tích hồi qui

đa biến cho biết lượng vốn tín dụng chính thức bị ảnh hưởng bởi các yếu tố: quan hệ

xã hội của chủ hộ, mục đích vay vốn, giá trị tài sản và thu nhập của hộ

Theo một nghiên cứu khác do Phan Đình Khôi được thực hiện vào năm 2013, nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng chính thức và phi chính thức của nông hộ ở Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) Số liệu trong nghiên cứu được thu thập từ một cuộc điều tra bằng bảng câu hỏi với tổng số hộ gia đình được phỏng vấn là 919 Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự tương tác giữa các khu vực tín dụng, trong đó tín dụng phi chính thức tích cực ảnh hưởng đến khả năng vay vốn từ chương trình tín dụng vi mô Số tiền vay chính thức ảnh hưởng bởi các yếu tố bao gồm: tuổi tác và nghề nghiệp của chủ hộ, diện tích đất nông nghiệp, mức thu nhập, chi phí y tế, huyện đô thị hóa, mục đích vay, và lãi suất ưu đãi

Theo nghiên cứu do Nguyễn Văn Ngân và Lê Khương Ninh được thực hiện năm

2005, nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của hộ nông dân ở ĐBSCL Các tác giả đã sử dụng nguồn số liệu sơ cấp thông qua điều tra, phỏng vấn 240 hộ nông dân thuộc 04 tỉnh ở khu vực ĐBSCL Bằng việc sử dụng mô hình 02 bước của Heckman để phân tích kết quả nghiên cứu, các tác giả đã cho thấy rằng các nhân tố như: tuổi, giới tính, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nguồn tín dụng phi chính thức thì có mối quan hệ với khả năng tiếp cận tín dụng chính thức Trong khi các nhân tố có ảnh hưởng đến khối lượng tiền mà ngân hàng cho vay

so với nhu cầu của nông hộ là: mục đích vay vốn, tài sản đảm bảo, diện tích đất sản xuất và trình độ học vấn của chủ hộ trong gia đình

Một nghiên cứu khác do Nguyễn Quốc Oánh và Phạm Thị Mỹ Dung thực hiện vào năm 2010, nghiên cứu đã sử dụng mô hình Heckman hai bước nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng tới tiếp cận tín dụng chính thức của hộ nông dân ở ngoại thành Hà Nội Nguồn số liệu mà nghiên cứu có được để tiến hành phân tích được thu thập thông qua điều tra, phỏng vấn 116 hộ nông dân Nghiên cứu có những kết luận quan trọng: Tuổi, địa vị xã hội của chủ hộ, tín dụng không chính thức của hộ và thủ tục vay vốn chính thức là những yếu tố cùng có tác động thuận tới khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của hộ Trình độ học vấn của chủ hộ, diện tích đất, thu nhập bình quân, tài sản thế chấp và mục đích vay là những yếu tố có tác động thuận đến lượng vốn vay chính thức của hộ

Trang 23

Ngoài ra, một nghiên cứu tương tự được thực hiện vào năm 2012 do Quách Thị Khánh Ngọc và Trương Quốc Hảo về việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay của hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Nghiên cứu đã sử dụng mô hình hồi quy đa biến, và khảo sát thực tế đối với 132 hộ nông dân vay vốn Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, lượng vốn vay phụ thuộc vào 8 nhân tố: số lần vay tiền, mục đích đầu tư, diện tích đất thế chấp, giá trị tài sản, thu nhập trước khi vay, tuổi chủ hộ, trình độ học vấn và công việc hiện tại

Thêm một nghiên cứu nữa của Thái Anh Hòa (1997), trong nghiên cứu về tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ sản xuất lúa ở 2 tỉnh An Giang và Cần Thơ thuộc đồng bằng sông Cửu Long, qua phân tích hồi quy mô hình Logit đã kết luận, các yếu

tố chủ yếu ảnh hưởng tới khả năng bị giới hạn tín dụng của nông hộ sản xuất lúa là: hiện giá tài sản có thể thế chấp vay vốn, nguyên giá tài sản lưu động, trình độ học vấn

và địa bàn (địa phương) Trong đó, 3 yếu tố trước có tác động nghịch tới khả năng bị giới hạn tín dụng của nông hộ và trình độ học vấn của chủ hộ là yếu tố có tác động mạnh tới khả năng bị giới hạn tín dụng chính thức của các nông hộ trồng lúa ở địa bàn nghiên cứu

Trần Ái Kết (2009), sử dụng mô hình hồi quy OLS và mô hình Logit để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng chính thức của trang trại nuôi trồng thủy sản ở tỉnh Trà Vinh Kết quả phân tích hồi quy mô hình Logit cho biết có nhiều yếu tố trong mô hình tác động ở mức có ý nghĩa tới khả năng bị giới hạn tín dụng chính thức của trang trại Các yếu tố có tác động thuận như tuổi và trình độ học vấn của chủ trang trại; tỷ lệ diện tích mặt nước nuôi thực tế; có sử dụng tín dụng thương mại và thu nhập phi sản xuất của trang trại Kết quả phân tích hồi quy OLS cho thấy nhiều yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới lượng vốn tín dụng chính thức của trang trại Các yếu tố có tác động thuận như chi phí xây dựng ao nuôi, chi phí sản xuất và có mô hình nuôi phụ Các yếu tố có tác động nghịch: tổng giá trị tài sản, tỷ lệ diện tích mặt nước nuôi thực

tế và tỷ suất lợi nhuận (ROA)

Điểm giống nhau của các nghiên cứu trên là đều sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp các doanh nghiệp hay các nông hộ, hộ gia đình trên các địa bàn nghiên cứu thông qua bảng câu hỏi đã được chuẩn bị kỹ từ trước Sau đó, các tác giả dùng phần mềm Stata để hỗ trợ phân tích kết quả Thông qua việc sử dụng các hàm Probit, Tobit hay Binary Logistic (hồi quy nhị nguyên),… để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay từ ngân hàng của các doanh nghiệp hay hộ gia đình Sau đó các tác giả sử dụng hàm hồi quy tuyến tính để xác định các nhân tố có ảnh hưởng đến lượng vốn vay hay mức giới hạn tín dụng từ ngân hàng Mỗi nhân tố trong

mô hình nghiên cứu được các tác giả giải thích rõ ràng về nguyên nhân và sự tác động của nó đến khả năng tiếp cận vốn vay, cũng như lượng vốn vay mà ngân hàng đáp ứng

so với nhu cầu xin vay của các doanh nghiệp, các hộ gia đình hay những nông hộ

Trang 24

trong địa bàn nghiên cứu Từ đó, các tác giả đã đề xuất một số giải pháp cụ thể, nhằm giúp cho các doanh nghiệp hay các nông hộ, hộ gia đình nhằm nâng cao hiệu quả tiếp cận nguồn vốn vay từ các NHTM

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu

Trãi qua quá trình tham khảo ý kiến của người có kinh nghiệm, kết hợp với quan sát và tìm hiểu thực tế về tình hình vay tiêu dùng của hộ gia đình tại thành phố Cần Thơ, hiện trên địa bàn có rất nhiều hộ gia đình đã và đang tham gia vay tiêu dùng ở các ngân hàng Đề tài chọn 3 quận là Ninh Kiều, Cái Răng, Bình Thủy để thu thập số liệu phục vụ cho quá trình nghiên cứu Điều này hoàn toàn phù hợp với nhu cầu và mục đích của đề tài cần nghiên cứu

Z MOE

MOE: tỉ lệ sai số cho phép

V = p(1-p): độ biến động của dữ liệu

Trong trường hợp bất lợi nhất là độ biến động của dữ liệu ở mức tối đa thì

V = p(1-p)  max  V’ = 1-2p = 0  p = 0,5

Trong thực tế nghiên cứu thường sử dụng độ tin cậy 95% nên sai lầm tối đa là

=5% Ta có giá trị tra bảng của phân phối chuẩn ứng với độ tin cậy 95% là Z /2= 1,96 Sai số cho phép là 10%

Thế các giá trị vào công thức (2.2), ta được:

n = 2 2/ 2

)]

1 ( [

Z MOE

p

(với p = 0,5)  n = (1,96)2 * (0,25) / (0,1)2 = 96

Cỡ mẫu n = 96 quan sát, đây là cở mẫu tối thiểu Tuy nhiên, đề tài chọn cỡ mẫu

là 105 quan sát là do một vài nguyên nhân như sau:

Trang 25

- Hạn chế về mặt chi phí, thời gian và nhân lực cho việc thu thập số liệu, trong khi đối tượng phân tán, khó tiếp cận trên toàn địa bàn nghiên cứu

- Hiện trên địa bàn nghiên cứu, tình hình vay tiêu dùng của các hộ gia đình gặp nhiều khó khăn Cụ thể, các hộ có nhu cầu vay tiêu dùng rất nhiều, song khả năng được các NHTM xét duyệt cho vay, nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu sử dụng vốn thì còn hạn chế Vì vậy, việc phỏng vấn thu thập số liệu nhằm phục vụ cho đề tài nghiên

cứu gặp nhiều khó khăn

2.3.2.2 Phương pháp chọn mẫu

Mẫu được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên phân tầng (Stratified sampling) Tiêu thức phân tầng theo đơn vị hành chính (quận, huyện), Thành phố Cần Thơ được chia làm 9 đơn vị hành chính gồm 5 quận và 4 huyện Trong đó, đề tài chọn ra 3 quận

có tương quan về mặt dân số và tình hình kinh tế - xã hội để thực hiện chọn mẫu Mẫu được phân chia thành 2 tầng: nội thành có mật độ dân số đông (Ninh Kiều chiếm 53%) và ngoại thành (Bình Thủy chiếm 29%, Cái Răng 18%) Tính toán tỉ lệ dân số dựa vào mật độ dân số ở mỗi quận so với tổng thể để chia ra số quan sất cần thực thực hiện ở mỗi quận, trong tổng số 105 quan sát của mẫu dự kiến ban đầu Ở mỗi tầng, tác giả tiến hành phỏng vấn trực tiếp các hộ có vay tiêu dùng ở các NHTM trên địa bàn thành phố Cần Thơ thông qua phiếu khảo sát được thiết kế sẵn Chi tiết hơn theo dõi ở bảng 2.1 dưới đây:

Bảng 2.1: Mô tả cỡ mẫu theo tiêu chí phân tầng

Quận Dân số (người) Tỉ trọng (%) Số quan sát

2.3.3 Phương pháp thu thập số liệu

Trang 26

Số liệu thứ cấp được thu thập từ các kết quả thống kê, các báo cáo chuyên đề, báo cáo định kỳ của các NHTM và các sở ban ngành tại thành phố Cần Thơ; Tổng cục Thống kê Ngoài ra, số liệu còn được thu thập trên các bài báo, tạp chí chuyên ngành, các báo cáo khoa học đã được công bố và website có liên quan

Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua việc điều tra, phỏng vấn 105 quan sát, nhằm tìm hiểu thực trạng vay tiêu dùng của các hộ gia đình trên địa bàn Thành phố Cần Thơ

Nội dung điều tra gồm có 3 phần:

+ Thông tin hộ gia đình gồm có tuổi chủ hộ, nghề nghiệp của chủ hộ, nhân khẩu, thu nhập trung bình một tháng của hộ gia đình, trình độ học vấn của chủ hộ,…

+ Thông tin về diện tích đất thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình

+ Thông tin về tình hình vay vốn và sử dụng vốn của hộ gia đình gồm số lần vay vốn, mục đích vay vốn, lựa chọn ngân hàng nào để vay vốn, tài sản thế chấp, lượng vốn được ngân hàng cho vay hay bị GHTD, nguyên nhân dẫn đến bị GHTD, những thuận lợi hay khó khăn gặp phải khi vay vốn, nguyện vọng và ý kiến đề xuất của hộ gia đình trong quá trình vay vốn…

Chi tiết bảng câu hỏi phỏng vấn sẽ được trình bày trong phần phụ lục 1

2.3.4 Phương pháp phân tích số liệu

Phân tích thống kê mô tả là phương pháp phân tích một số chỉ tiêu kinh tế xã hội, thông tin hộ gia đình vay vốn, mục đích vay vốn, tình hình sử dụng vốn, thông tin về lần vay vốn tiêu dùng gần đây nhất của hộ gia đình

Phương pháp so sánh là phương pháp đối chiếu số liệu giữa các năm để thấy được tình hình biến động của các số liệu kinh tế xã hội Có hai phương pháp so sánh như sau:

So sánh bằng số tuyệt đố là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biếu hiện khối lượng quy mô của các hiện tượng kinh tế

So sánh bằng số tương đối là kết quả của phép chia giữa trị số kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế

Trang 27

- T: tốc độ tăng trưởng của năm sau so với năm trước (%)

Sử dụng phương pháp phân tích hồi quy bằng mô hình kinh tế lượng thông qua

mô hình Probit và Tobit để đánh giá sự ảnh hưởng của các nhân tố đến khả năng bị GHTD và mức GHTD khi vay vốn của các hộ gia đình trên địa bàn nghiên cứu

2.4 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.4.1 Mô hình xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng bị giới hạn tín dụng của hộ gia đình

 Mô hình Probit được ứng dụng trong trường hợp biến phụ thuộc là biến nhị phân, và nó được dùng để ước lượng xác suất xảy ra của biến phụ thuộc Để xác định các yếu tố và mức độ ảnh hưởng của mỗi yếu tố tới khả năng bị giới hạn tín của hộ gia đình trên địa bàn Thành phố Cần Thơ, mô hình Probit nhị phân được vận dụng trong phân tích

Mô hình Probit ước lượng xác suất xảy ra của biến phụ thuộc như là một hàm số của biến độc lập (Mai Văn Nam, 2008)

Mô hình hồi quy được trình bày như sau:

+: là sai số ngẫu nhiên;

+ βi (i= 1,…7): là hệ số hồi qui của mô hình ước lượng;

+ Y: là biến phụ thuộc, xác định các yếu tố ảnh hưởng và phản ánh mức độ ảnh hưởng của mỗi yếu tố tác động đến khả năng bị GHTD Biến Y được đo lường bởi 2 giá trị như sau:

i k

*

1 nếu yi

* > 0

0 trường hợp khác

(2.4)

Trang 28

+ Y = 1: Khi hộ gia đình có bị GHTD;

+ Y = 0: Khi hộ gia đình không bị GHTD (khi hộ gia đình được ngân hàng đáp ứng đủ 100% nhu cầu về số vốn xin vay)

Các biến độc lập trong mô hình (2.5) gồm:

+ X1: Tuổi của chủ hộ (năm)

+ X2: Trình độ học vấn, phân loại theo 4 cấp bậc: bằng 0 nếu chủ hộ tốt nghiệp cấp 1; bằng 1 nếu tốt nghiệp cấp 2; bằng 2 nếu tốt nghiệp cấp 3; bằng 3 nếu tốt nghiệp Đại học, Cao đẳng; bằng 4 nếu có trình độ sau Đại học

+ X7: Có quen với nhân viên ngân hàng (0: nếu không quen biết; 1: nếu có quen)

2.4.2 Mô hình xác định các nhân tố ảnh hưởng đến mức giới hạn tín dụng của hộ khi tham gia vay tiêu dùng

 Giới hạn tín dụng của hộ gia đình là giới hạn về lượng vốn tối đa mà ngân hàng cho vay, so với nhu cầu đi vay thực tế của hộ gia đình Để ước lượng xem các nhân tố ảnh hưởng đến mức GHTD của hộ gia đình khi vay vốn tại các NHTM trên địa bàn thành phố Cần Thơ, tác giả sử dụng mô hình Tobit để xác định các nhân tố

ảnh hưởng đến mức GHTD của hộ, mô hình được xây dựng theo dạng như sau:

Y = β0 + β1X1 + β2X2 + β3X3 + β4X4 + β5X5 + β6X6 + β7X7 + β8X8 + ε (2.6) Trong đó:

+ ε: sai số ngẫu nhiên

+ Y: biến phụ thuộc, là mức GHTD của hộ gia đình (0 ≤ Y ≤ 1) Hay còn gọi là mức giới hạn về lượng vốn tối đa mà ngân hàng cho vay, so với nhu cầu đi vay thực tế của hộ gia đình (Martin Petrick, 2004)

Các biến độc lập có trong mô hình (2.6) gồm:

+ X1: Tuổi của chủ hộ (năm)

+ X2: Trình độ học vấn, phân loại theo 4 cấp bậc: bằng 0 nếu chủ hộ tốt nghiệp cấp 1; bằng 1 nếu tốt nghiệp cấp 2; bằng 2 nếu tốt nghiệp cấp 3; bằng 3 nếu tốt nghiệp Đại học, Cao đẳng; bằng 4 nếu có trình độ sau Đại học

Trang 29

sử dụng cho 2 mô hình Probit và Tobit Diễn giải về các biến độc lập có trong 2 mô hình và kỳ vọng dấu về mối quan hệ giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc trình bày tóm tắt trong bảng 2.2

2.4.3 Diễn giải về các biến độc lập trong mô hình và giả thuyết dấu kỳ vọng

Dựa trên cơ sở lý thuyết về cung – cầu tín dụng tiêu dùng và kết quả các nghiên cứu thực nghiệm trước đây, các biến giải thích (X1, …, Xk) và dấu kỳ vọng có trong

mô hình được trình bày dưới đây:

Tuoi (X 1 ): tuổi của chủ hộ Đây là biến định lượng có đơn vị tính là năm Biến

này được kỳ vọng có hệ số hồi quy mang dấu âm Chủ hộ có thường có vai trò quan trọng với việc ra quyết định trong gia đình Khi tuổi chủ hộ càng lớn thì khả năng tiếp cận tín dụng của chủ hộ sẽ cao hơn do thường có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, có trách nhiệm pháp lý đối với việc vay vốn, có nhiều tài sản hơn những chủ hộ trẻ (Nguyễn Quốc Oánh và Phạm Thị Mỹ Dung, 2010) Khi đó khả năng bị GHTD của họ

có xu hướng giảm và lượng vốn vay ngân hàng sẽ tăng lên và tiến gần đến lượng vốn vay theo nhu cầu của họ (mức GHTD có xu hướng giảm)

Trinhdohocvan (X 2 ): Được phân loại theo 4 cấp bậc: Bằng 0 nếu chủ hộ tốt

nghiệp cấp 1; bằng 1 nếu tốt nghiệp cấp 2; bằng 2 nếu tốt nghiệp cấp 3, bằng 3 nếu tốt nghiệp cao đẳng, đại học và bằng 4 nếu có trình độ sau đại học Các chủ hộ có trình độ học vấn cao hơn thường dễ vay vốn hơn và biết cách sử dụng vốn càng hiệu quả Và

đó là lý do tại sao họ vay được nhiều vốn hơn (Nghiên cứu của Trần Ái Kết, Huỳnh Trung Thời, 2013 và nghiên cứu của Quách Thị Khánh Ngọc,Trương Quốc Hảo, 2012)

Dientichdat (X 3 ): là diện tích đất gồm đất ruộng, đất vườn, và đất thổ cư của hộ

được tính bằng 1.000 m2

,do gia đình có quyền sử dụng Những hộ có đất càng nhiều

Trang 30

thì càng dễ vay vốn Khi đó khả năng bị GHTD sẽ giảm, đồng nghĩa với lượng vốn được vay sẽ tăng lên (Trần Ái Kết, Huỳnh Trung Thời, 2013) Vậy yếu tố tổng diện tích đất được kỳ vọng có hệ số hồi quy mang dấu âm

Taisandambao (X 4 ): Tài sản đảm bảo được tính bằng tiền, đơn vị là 1.000 đồng

Theo như những nghiên cứu trước, khi chủ hộ có tài sản với giá trị càng lớn thì khả năng bị GHTD càng thấp, đồng thời lượng vốn mà chủ hộ nhận được sẽ càng cao (Nguyễn Văn Ngân và Lê Khương Ninh, 2005) Nên đề tài kỳ vọng biến tài sản đảm bảo có hệ số hồi quy mang dấu âm Đồng nghĩa với việc giá trị tài sản đảm bảo của hộ gia đình càng tăng thì mức GHTD khi vay vốn ngân hàng càng giảm

Thunhap (X 5 ): Là khoản tiền trung bình hộ gia đình nhận được sau khi trừ đi

chi phí trong tháng, đơn vị tính là 1.000 đồng Biến này được kỳ vọng có hệ số hồi quy mang dấu âm Hộ gia đình có thu nhập trung bình cao hơn sẽ có khả năng trả nợ tốt hơn, nên mức GHTD thường thấp hơn (Trần Ái Kết, Thái Thanh Thoảng, 2013)

Solanvayvon (X 6 ): là biến này được kỳ vọng mang dấu âm, đánh giá khả năng

giao dịch của hộ gia đình với ngân hàng Khi hộ gia đình vay vốn càng nhiều lần và thực hiện tốt các điều khoản trong hợp đồng tín dụng thì mối quan hệ nghiệp vụ giữa

hộ gia đình và khách hàng càng trở nên tốt hơn, nên lượng vốn vay được cũng nhiều hơn, vì vậy mức GHTD càng giảm (Quách Thị Khánh Ngọc, Trương Quốc Hảo, 2012)

Nghenghiep (X 7 ): Đề tài sử dụng biến giả 0 và 1 Bằng 0 nếu chủ hộ là công

chức, viên chức Nhà nước hoặc giáo viên, giảng viên và bằng 1 nếu làm nghề khác Khi chủ hộ gia đình là công chức Nhà nước, giáo viên giảng viên sẽ có thu nhập ổn định, và thường vay theo lương với hình thức vay tín chấp, vì vậy họ ít bị GHTD hơn những hộ có nghề nghiệp khác Từ đó, đề tài kỳ vọng biến nghề nghiệp chủ hộ gia đình sẽ có quan hệ ngược chiều với mức GHTD khi hộ gia đình tham gia vay vốn tại ngân hàng

Coquennhanviennh (X 8 ): Chủ hộ có người thân (bạn bè) làm việc trong các

ngân hàng Biến này là biến giả nhận một trong hai giá trị là 1 nếu có quen và 0 nếu không quen biết Mặt dù những nghiên cứu trước đó, các tác giả đều cho rằng biến chủ hộ có quen với nhân viên ngân hàng không có ảnh hưởng đến mô hình Nhưng đề tài vẫn chọn biến này để đưa vào mô hình Bởi lẽ, khi có người thân làm việc ở NH thì

hộ gia đình sẽ chủ động hơn trong việc xin vay, nắm thông tin vay nhanh hơn những

hộ không có mối quan hệ thân thiết với các tổ chức này Dấu của biến trong mô hình được kỳ vọng là dấu âm

Trang 31

Bảng 2.2: Tổng hợp biến với dấu kì vọng có trong mô hình Probit và Tobit

Ghi chú:Dấu “-” là biến độc lập tỷ lệ nghịch với biến phụ thuộc

Nguồn: tác giả tổng hợp, 2014

Trang 32

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

VÀ HỆ THỐNG NGÂN HÀNG TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ

3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ THÀNH PHỐ CẦN THƠ

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

Hình 3.1 Bản đồ hành chính Thành phố Cần Thơ Thành phố Cần Thơ có tổng diện tích tự nhiên là 1.409,0 km², trong đó diện tích nội thành là 53 km² Thành phố Cần Thơ chiếm 3,49% diện tích toàn vùng và dân số vào khoảng 1.200.300 người, mật độ dân số tính đến 2011 là 852 người/km² Cần Thơ cũng là Thành phố hiện đại và lớn nhất của cả vùng hạ lưu sông Mê Kông

Thành phố Cần Thơ nằm toàn bộ trên đất có nguồn gốc phù sa sông Mê Kông bồi đắp và được bồi lắng thường xuyên qua nguồn nước có phù sa của dòng sông Hậu Địa chất trong thành phố được hình thành chủ yếu qua quá trình bồi lắng trầm tích biển và phù sa của sông Cửu Long, trên bề mặt ở độ sâu 50 m có hai loại trầm tích là Holocen (phù sa mới) và Pleistocene (phù sa cổ)

Địa hình nhìn chung tương đối bằng phẳng, phù hợp cho sản xuất nông, ngư nghiệp, với Độ cao trung bình khoảng 1–2 m dốc từ đất giồng ven sông Hậu, và sông Cần Thơ thấp dần về phía nội đồng tức là từ phía đông bắc sang phía tây nam Bên cạnh đó, thành phố còn có các cồn và cù lao trên sông Hậu như Cồn Ấu, Cồn Khương, Cồn Sơn, Cù lao Tân Lập Thành phố Cần Thơ có 3 dạng địa hình chính là địa hình ven sông Hậu hình thành dải đất cao là đê tự nhiên và các cù lao ven sông

Trang 33

chằng chịt Vùng tứ giác Long Xuyên, thấp trũng, chịu ảnh hưởng lũ trực tiếp hàng năm Đồng bằng châu thổ chịu ảnh hưởng triều cùng lũ cuối vụ

Thành phố Cần Thơ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, ít bão, quanh năm nóng ẩm, không có mùa lạnh Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 tới tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình năm khoảng 28°C, số giờ nắng trung bình cả năm khoảng 2.249,2 h, lượng mưa trung bình năm đạt 1600 mm

Độ ẩm trung bình năm giao động từ 82-87% Do chịu ảnh hưởng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có lợi thế về nền nhiệt độ, chế độ bức xạ nhiệt, chế độ nắng cao và ổn định theo hai mùa trong năm

Các lợi thế này rất thuận lợi cho sinh trưởng và phát triển của sinh vật, có thể tạo

ra 1 hệ thống nông nghiệp nhiệt đới có năng suất cao, với nhiều chủng loại cây con, tạo nên sự đa dạng trong sản xuất và trong chuyển dịch cơ cấu sản xuất Tuy nhiên, mùa mưa thường đi kèm với ngập lũ ảnh hưởng tới khoảng 50% diện tích toàn thành phố, mùa khô thường đi kèm với việc thiếu nước tưới, gây khó khăn cho sản xuất và sinh hoạt, nhất là khu vực bị ảnh hưởng của mặn, phèn làm tăng thêm tính thời

vụ cũng như nhu cầu dùng nước không đều giữa các mùa của sản xuất nông nghiệp Thành phố Cần Thơ có con Sông Hậu chảy qua với tổng chiều dài là 65 km, trong đó đoạn qua Cần Thơ có chiều rộng khoảng 1,6 km Tổng lượng phù sa của sông Hậu là 35 triệu m3

/năm Tại Cần Thơ, lưu lượng cực đại đạt mức 40.000 m3

/s Mùa cạn từ tháng 1 đến tháng 6, thấp nhất là vào tháng 3 và tháng 4, lưu lượng nước trên sông tại Cần Thơ chỉ còn 2.000 m3/s, mực nước sông lúc này chỉ cao hơn 48 cm

so với mực nước biển

Sông Cần Thơ bắt nguồn từ khu vực nội đồng tây sông Hậu, đi qua các quận Ô Môn, huyện Phong Điền, quận Cái Răng, quận Ninh Kiều và đổ ra sông Hậu tại bến Ninh Kiều Sông Cần Thơ có nước ngọt quanh năm, vừa có tác dụng tưới nước trong mùa cạn, vừa có tác dụng tiêu úng trong mùa lũ và có ý nghĩa lớn về giao thông Sông Cái Lớn dài 20 km, chiều rộng cửa sông 600–700 m, độ sâu 10–12 m nên có khả năng tiêu, thoát nước rất tốt

Bên cạnh đó, thành phố Cần Thơ còn có hệ thống kênh rạch dày đặc, với hơn

158 sông, rạch lớn nhỏ là phụ lưu của 2 sông lớn là Sông Hậu và sông Cần Thơ đi qua thành phố nối thành mạng đường thủy Các sông rạch lớn khác là sông Bình Thủy, sông Trà Nóc, sông Ô Môn, sông Thốt Nốt, kênh Thơm Rơm và nhiều kênh lớn khác tại các huyện ngoại thành là Thốt Nốt, Vĩnh Thạnh, Cờ Đỏ và Phong Điền, cho nước ngọt suốt hai mùa mưa nắng, tạo điều kiện cho nhà nông làm thủy lợi và cải tạo đất

3.1.2 Đặc điểm Kinh tế - Xã hội

3.1.2.1 Kinh tế

Trang 34

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GDP - giá so sánh 2010) ước 9 tháng đầu năm 2014 đạt 37.408,5 tỷ đồng, tăng 10,5% so cùng kỳ, 9 tháng đầu năm 2013 tăng 10,24%, trong đó: Khu vực nông lâm nghiệp - thủy sản giảm 0,09%; khu vực công nghiệp - xây dựng, tăng 3,38% và khu vực thương mại - dịch vụ tăng 15,71%.trong đó: Khu vực nông lâm nghiệp - thủy sản đạt 4.429 tỷ đồng, tăng 0,75%; khu vực công nghiệp - xây dựng đạt 9.080,9 tỷ đồng, tăng 10,11% và khu vực thương mại - dịch vụ đạt 23.898,5 tỷ đồng, tăng 12,68% so cùng kỳ Cơ cấu kinh tế (theo giá hiện hành): Tỷ trọng khu vực nông nghiệp - thủy sản chiếm tỷ lệ 10,33%, khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm tỷ lệ 29,87% và khu vực thương mại - dịch vụ chiếm tỷ lệ 59,79%

Năm 2011, tốc độ tăng trưởng kinh tế của thành phố Cần Thơ đạt 14,64%, thu nhập bình quân đầu người đạt 2.346 USD Trong 6 tháng đầu 2012, tốc độ tăng trưởng kinh tế của thành phố ước đạt 8,36%, trong khi đó cùng kỳ năm 2011 mức tăng là 12,21% Thu nhập bình quân đầu người của Cần Thơ ước đạt 1.819 USD.

Tỷ trọng nông nghiệp thủy sản chiếm 10,83%, công nghiệp xây dựng chiếm 44,45% và dịch vụ thương mại chiếm 44,72% Giá trị sản xuất nông nghiệp thủy sản thực hiện được 1.617 tỉ đồng, đạt 39,5% kế hoạch cả năm, công nghiệp xây dựng thực hiện được 12.433 tỉ đồng, đạt 38,6% kế hoạch cả năm, dịch vụ thương mại ước thực hiện được 7.309 tỉ đồng, đạt 37% kế hoạch cả năm Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn ước thực hiện được 3.443 tỉ đồng, đạt 40,99% dự toán Hội đồng nhân dân thành phố giao Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội thực hiện được 16.770 tỉ đồng Trong giai đoạn 9 Tháng đầu năm 2012, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Thành phố Cần Thơ đạt 10,3%, mức cao nhất trong 5 thành phố trực thuộc Trung ương Đây

là mức tăng trưởng khá cao và hợp lý trong điều kiện sản xuất khó khăn và tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô Giá trị sản xuất công nghiệp ước tăng 7,5%, tổng mức bán ra hàng hóa và doanh thu dịch vụ tăng 18,5%, vốn đầu tư phát triển toàn xã hội tăng 4,97% so với cùng kỳ, thu ngân sách được 5.092 tỉ đồng, đạt 59,5% chỉ tiêu của Hội đồng nhân dân thành phố đề ra…

Bên cạnh những mặt tích cực vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, các ngành, lĩnh vực

có mức tăng trưởng thấp hơn mức tăng của những năm trước, ảnh hưởng trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế và thu ngân sách nhà nước, giá cả hàng hóa, dịch vụ, xăng, dầu và một số vật liệu chủ yếu tăng cao, mặt bằng lãi suất còn cao và khó tiếp cận đã gây áp lực cho sản xuất và đời sống dân cư, tình trạng đùn đẩy trách nhiệm, nhũng nhiễu gây chậm trễ, phiền hà cho tổ chức và nhân dân chưa giảm…

Cây nông nghiệp chính của Cần Thơ là lúa, với sản lượng 1.194,7 tấn Ngoài ra, còn có một số cây hoa màu khác nhưng sản lượng không đáng kể Ngành chăn nuôi ở Cần Thơ chủ yếu là nuôi heo và gia cầm Số lượng heo là 2.589,3 nghìn con, số lượng

Trang 35

gia cầm hạn chế khoảng 13 nghìn con do bị cúm gia cầm Các gia súc khác như trâu

bò chiếm số lượng không nhiều Ngành thủy sản ở Cần Thơ chủ yếu là nuôi trồng Công nghiệp Cần Thơ về cơ bản đã xây dựng được nhiều cơ sở hạ tầng để phục

vụ cho các đối tác nước ngoài tác nhập, điển hình là 2 khu công nghiệp tại Trà Nóc trực thuộc quận Bình Thủy, khu công nghiệp Thốt Nốt, khu công nghiệp Hưng Phú 1

và 2, khu công nghiệp tại quận Ô Môn Trung tâm Công nghệ Phần mềm Cần Thơ, Cantho Software Park CSP cũng là một trong những dự án được Thành phố quan tâm đầu tư phát triển Với những lợi thế về phát triển công nhiệp, Cần Thơ cũng đã được định hướng để phát triển trở thành thành phố công nghiệp trước năm 2020, theo Nghị quyết 45- NQ/TW của Bộ chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Cần Thơ trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước

Hiện nay, Trung tâm Thành phố Cần Thơ hình thành rất nhiều khu mua sắm, thương mại lớn như: Big C, Metro, Co-op Mart, Maximart, Vinatex, Best Caring, Siêu thị Điện máy Sài Gòn Chợ Lớn, Khu mua sắm Đệ Nhất Phan Khang, Khu Thương Mại Tây Đô, Trung tâm thương mại Cái Khế Ngoài ra, nhiều loại hình dịch vụ đã và đang dần phát triển mạnh như: Ngân hàng, Y tế, Giáo dục, Văn hóa xã hội,

Với vị trí thuận lợi là trung tâm của vùng Đồng bằng Sông Cửu Long, vì vậy ngành dịch vụ phát triển rất đa dạng đã tạo nên điểm nhấn khá ấn tượng, thúc đẩy kinh

tế của thành phố ngày càng phát triển sôi động Trong 7 tháng đầu năm 2009, tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu và doanh thu dịch vụ thu ngoại tệ trên địa bàn thành phố ước thực hiện 447,4 triệu USD, đạt 48,2% so kế hoạch năm và tăng 4,3% so cùng kỳ Trong đó, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá hơn 431,9 triệu USD, đạt 48% so kế hoạch

và tăng 1,5% so cùng kỳ, dịch vụ thu ngoại tệ 15,5 triệu USD, đạt 53,45% so kế hoạch

và giảm 4% so cùng kỳ Trong 9 tháng đầu năm 2009, các doanh nghiệp xuất gần 437.000 tấn gạo, đạt 82,4% so kế hoạch năm và tăng 20,2% so cùng kỳ Trong đó, xuất trực tiếp 239.000 tấn (giá trị 102 triệu USD), xuất ủy thác 198.000 tấn (85 triệu USD) và cung ứng cho xuất khẩu trên 110.000 tấn quy gạo

3.1.2.2 Xã hội

a Giáo dục - Đào tạo

Triển khai đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; hoạt động khảo thí, kiểm định chất lượng dạy học không ngừng được củng cố và phát triển;

tổ chức tốt công tác xét hoàn thành chương trình tiểu học, xét tốt nghiệp trung học cơ

sở và thi tốt nghiệp trung học phổ thông đảm bảo an toàn, đúng quy chế, hiệu quả cao Thực hiện kế hoạch cung ứng kịp thời, đảm bảo sách giáo khoa, sách giáo viên cho tất

cả giáo viên và học sinh các bậc học, cấp học Tổ chức khai giảng năm học mới 2015; tăng cường huy động học sinh ra lớp, kết quả tuyển sinh đầu cấp hệ chính quy: tuyển sinh lớp 1 đạt tỷ lệ 99,21%; tuyển sinh lớp 6 đạt tỷ lệ 100% so với tổng số học

Trang 36

2014-sinh hoàn thành chương trình tiểu học; tuyển 2014-sinh lớp 10 đạt tỷ lệ 81,11% so với tổng

số học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở)

b Lao động - Thương binh và Xã hội

Duy trì tổ chức định kỳ phiên giao dịch việc làm và các hoạt động về việc làm; trong 9 tháng đầu năm 2014, thành phố đã giải quyết việc làm cho 37.135 lao động (trong đó đưa đi làm việc ở nước ngoài 68 lao động), đạt 74,3% KH Giải ngân từ Quỹ Quốc gia giải quyết việc làm cho 820 dự án với số vốn 14,2 tỷ đồng, tạo việc làm cho 1.263 lao động Tuyển mới và đào tạo nghề cho 30.341 lao động, đạt 79,8% KH; đã khai giảng 125 lớp dạy nghề cho lao động nông thôn với 4.375 người, đạt 89,3% KH lớp đã phân bổ; tham dự Hội thi tay nghề toàn quốc với 08 nghề, kết quả đạt 03 giải khuyến khích Triển khai thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách với người có công cách mạng, đối tượng bảo trợ xã hội, hộ nghèo và hộ cận nghèo; đã triển khai thực hiện 19/38 mô hình giảm nghèo bền vững năm 2014 với tổng kinh phí giải ngân trên 1

tỷ đồng; xây dựng 395 căn nhà tình nghĩa cho người có công cách mạng (đã bàn giao

151 căn), xây dựng và bàn giao 441 căn nhà đại đoàn kết với kinh phí 16,7 tỷ đồng Công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em và bình đẳng giới: Tổ chức triển khai Kế hoạch thực hiện Chương trình Bảo vệ trẻ em năm 2014; kiểm tra công tác xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em năm 2014 tại các quận, huyện; tổ chức Lễ phát động Tháng hành động vì trẻ em năm 2014 tại huyện Cờ Đỏ; tổ chức hoạt động Tết Trung thu năm 2014 Tổ chức triển khai Chương trình quốc gia về bình đẳng giới năm 2014;

mô hình hỗ trợ 5 xã, phường sửa đổi quy ước đảm bảo nguyên tắc bình đẳng giới

c Y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Chủ động triển khai công tác phòng chống dịch, duy trì công tác giám sát dịch tễ thường xuyên, giảm thiểu việc lây truyền các dịch bệnh nguy hiểm; một số bệnh truyền nhiễm xảy ra giảm so với cùng kỳ và không có tử vong Mạng lưới khám chữa bệnh từ tuyến thành phố đến tuyến huyện, y tế cơ sở được tập trung đầu tư, nâng cấp; thực hiện quy trình khám bệnh theo Quyết định 1313 về đáp ứng sự hài lòng của người bệnh; áp dụng nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật mới trong chẩn đoán và điều trị, góp phần nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh và đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân ngày càng cao Công tác chăm sóc và bảo vệ bà mẹ - trẻ em đạt kết quả khá; triển khai thực hiện tích cực các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS; đảm bảo tốt công tác phòng chống ngộ độc thực phẩm, không xảy ra ngộ độc thực phẩm trên địa bàn thành phố

d Hoạt động Văn hóa - Thể dục thể thao

Tổ chức nhiều hoạt văn hóa - văn nghệ, thể dục - thể thao sôi nổi, liên tục chào mừng kỷ niệm các ngày lễ, tết, kỷ niệm, sự kiện lớn của đất nước, phục vụ tốt nhiệm

Trang 37

vụ chính trị của địa phương, tạo không khí vui tươi phấn khởi trong đông đảo tầng lớp nhân dân thành phố Tiếp tục đẩy mạnh phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; khảo sát, kiểm tra, hướng dẫn quy trình, thủ tục công nhận các danh hiệu văn hóa tại phường Hưng Lợi (quận Ninh Kiều), phường Thạnh Hòa (quận Thốt Nốt), phường Thới An (quận Ô Môn) và phường Trà An (quận Bình Thủy) Tổ chức phục vụ tốt khách tham quan tại Bảo tàng, Di tích Khám lớn Cần Thơ; thu hút 155.809 lượt người, vượt 55,8% KH; sưu tầm và xác minh 177 hiện vật bổ sung kho

cơ sở, đạt 88,5% KH; triển lãm ảnh lưu động, trưng bày các chuyên đề, triển khai công tác giáo dục truyền thống và di sản văn hóa trong học đường Tăng cường công tác kiểm tra các cơ sở kinh doanh dịch vụ văn hóa, kiểm tra các hoạt động quảng cáo, đảm bảo vẽ mỹ quan đô thị

3.2 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG NGÂN HÀNG TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ

3.2.1 Tổng quan về hệ thống ngân hàng tại thành phố Cần Thơ

Thành phố Cần Thơ là trung tâm kinh tế, tài chính, thương mại, dịch vụ, xuất khẩu của vùng ĐBSCL Vì vậy hệ thống ngân hàng rất phát triển, cụ thể thông tin về một số ngân hàng tiêu biểu được trình bày ở bảng 3.1 dưới đây:

Bảng 3.1: Tổng quan về hệ thống ngân hàng tại thành phố Cần Thơ

(Tỷ đồng)

Chi nhánh

và PGD

1 Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VIETINBANK) 37.234 3

2 Ngân hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn (Agribank) 29.605 18

3 Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (VIETCOMBANK) 26.650 5

4 Ngân hàng Đầu tư & Phát Triển Việt Nam (BIDV) 23.012 5

5 Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) 12.425 9

8 Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) 6.932 5

9 Ngân hàng TMCP Phát Triển TP Hồ Chí Minh (HDBank) 5.000 4

14 Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương (Saigonbank) 3.080 4

Nguồn: tác giả tổng hợp, 2014

Trang 38

3.2.1.1 Tình hình huy động vốn tại các tổ chức tín dụng trên địa bàn nghiên cứu

Nhìn chung, các tổ chức tín dụng (TCTD) chấp hành tốt các quy định về tín dụng như: lãi suất, tỷ giá hối đoái, nhằm bảo đảm hoạt động ngân hàng duy trì ổn định

và an toàn Tổng vốn huy động từ các tổ chức kinh tế và cá nhân trên địa bàn thành phố Cần Thơ ước tính đến cuối tháng 9/2014 đạt 40.700 tỷ đồng (trong đó vốn huy động trên 12 tháng chiếm 27,8%), tăng 8,7% so với đầu năm; nguồn vốn huy động đáp ứng 83,4% tổng dư nợ cho vay trên địa bàn

Tổng dư nợ cho vay nền kinh tế ước đạt 48.800 tỷ đồng, tăng 11,6%; trong đó dư

nợ ngắn hạn chiếm 71,5%, dư nợ trung - dài hạn chiếm 28,5% Nợ xấu là 1.800 tỷ đồng, chiếm 3,7% trong tổng dư nợ cho vay

Các TCTD tập trung vốn cho 5 lĩnh vực ưu tiên: cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; sản xuất, kinh doanh xuất khẩu; doanh nghiệp nhỏ và vừa; công nghiệp hỗ trợ; doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao

Có 46 TCTD cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn với dư nợ chiếm 42% trong tổng dư nợ, tăng 12,1% so với đầu năm; 25 TCTD cho vay xuất khẩu với dư nợ chiếm 25,2%, tăng 15,7%; 43 TCTD cho vay hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa với dư

nợ chiếm 27,1%, tăng 10,5%; 07 TCTD cho vay công nghiệp hỗ trợ với dư nợ chiếm 1,4%, tăng 8% so đầu tháng; 38 TCTD cho vay nuôi trồng và thu mua, chế biến thủy sản với dư nợ chiếm 20,9%, tăng 26,2%; 33 TCTD thu mua lúa, gạo với dư nợ chiếm 13,1%, tăng 48,3%; 44 TCTD cho vay lĩnh vực bất động sản chiếm 5,3%, tăng 22,5%;

02 TCTD cho vay hỗ trợ nhà ở theo Thông tư 11/2013/TT-NHNN với dư nợ đạt 55 tỷ đồng

3.2.1.2 Lãi suất huy động và cho vay của các tổ chức tín dụng

a Lãi suất huy động

Lãi suất huy động VND nhìn chung tương đối ổn định Hiện nay, lãi suất huy động bằng VND phổ biến ở mức 0,8-1%/năm đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng; 5-6%/năm, đối với tiền gửi có kỳ hạn 1 tháng và có kỳ hạn dưới 6 tháng; 6-7,2%/năm, đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 6-12 tháng, kỳ hạn trên 12 tháng 7,3-

7,8%/năm

Lãi suất huy động USD phổ biến bằng mức trần do NHNN quy định là

0,25%/năm đối với tiền gửi của tổ chức và 1%/năm đối với tiền gửi của dân cư

b Lãi suất cho vay

Lãi suất cho vay bằng VND tiếp tục ổn định Hiện nay, lãi suất cho vay phổ biến đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa, công nghiệp

Trang 39

hỗ trợ, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở mức 7-8%/năm, lãi suất cho vay các lĩnh vực sản xuất kinh doanh thông thường ở mức khoảng 9-10%/năm đối với ngắn hạn; 10,5-12%/năm đối với trung và dài hạn Một số NHTM tiếp tục áp dụng lãi suất cho vay đối với doanh nghiệp có tình hình tài chính lành mạnh, minh bạch, phương án, dự án sản xuất kinh doanh hiệu quả chỉ ở mức 6-7%/năm

Lãi suất cho vay USD phổ biến ở mức 3-7%/năm; trong đó lãi suất cho vay ngắn hạn phổ biến ở mức 3-6%/năm, 5,5-7%/năm đối với trung và dài hạn Thông tin cụ thể

về tình hình lãi suất cho vay được trình bày trong bảng 3.2 dưới đây:

Bảng 3.2: Lãi suất cho vay phổ biến của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng

Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, 2014

3.2.2 Tình hình hoạt động tín dụng tiêu dùng của các ngân hàng tại thành phố Cần Thơ

Những tháng cuối năm 2014 là thời điểm các ngân hàng tập trung đẩy mạnh cho vay tiêu dùng, để giải quyết các nhu cầu tiêu dùng như: mua nhà, mua xe, mua sắm các thiết bị phục vụ đời sống Hiện nay, trên địa bàn Thành phố Cần Thơ hoạt động cho vay tiêu dùng đang phát triển mạnh mẽ với nhiều hình thức, các gói cho vay ưu đãi, sản phẩm tài chính khác biệt để cạnh tranh, thu hút khách hàng cũng như đáp ứng kịp thời cho nhu cầu của khách hàng vào thời điểm mùa mua sắm cuối năm NHNN Việt Nam chi nhánh TP Cần Thơ cho biết, tổng dư nợ cho vay đến cuối tháng 8-2014 đạt 47.539 tỉ đồng, tăng 8,67% so với cuối năm 2013 Nợ xấu là 1.810 tỉ đồng, chiếm 3,81% trong tổng dư nợ cho vay, tăng so với cuối năm 2013, nhưng tỷ lệ này nằm

Trang 40

trong phạm vi cho phép Lãi suất cho vay VND đối với một số lĩnh vực, ngành kinh tế

ở mức 7-8%/năm

Điển hình tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank), NH dành ra 4.500 tỷ đồng cho khách hàng cá nhân vay mua, xây dựng hoặc sửa chữa BĐS Số tiền vay có thể lên tới 100% giá trị, thời hạn vay lên đến 20 năm, mức lãi suất chỉ từ 6,88%/năm đối với khoản vay có thời hạn dưới 60 tháng trong 6 tháng đầu tiên… Sacombank cũng dành thêm 1.000 tỷ đồng cho vay mua xe ô tô dành cho khách hàng

cá nhân với lãi suất từ 8%/năm trong 6 tháng đầu tiên (Bản tin Kinh tế - Tài chính Sacombank, 2014)

Theo trào lưu đó, BIDV cũng đã triển khai gói tín dụng 3.500 tỷ đồng cho vay nhu cầu nhà ở, bao gồm vay mua, xây, sửa, mua sắm nội thất… với lãi suất 7,8%/năm VietinBank cho khách hàng vay vốn trong chương trình "Ưu đãi khách hàng mới" với mức lãi suất 7,99%/năm, thời gian ưu đãi tối đa lên đến 6 tháng

HDBank cũng đang triển khai nhiều gói tài chính ưu đãi như dành 1.500 tỷ đồng trong chương trình cho khách hàng cá nhân có nhu cầu vay vốn sản xuất kinh doanh, vay mua nhà đất, tiêu dùng…(Ngọc Ánh, 2014 Kinhdoanh.net)

SeAbank vừa triển khai chương trình ưu đãi đặc biệt dành cho khách hàng cá nhân vay mua nhà, đất và xây dựng, sửa chữa nhà với các mức lãi suất 0%/năm trong

3 tháng đầu hoặc 6%/năm trong 6 tháng đầu khoản vay

VPbank cũng đã khuyến khích cho khách hàng cá nhân vay mua nhà Hiện nay, gói cho vay lãi suất 4,9% đang được VPbank triển khai mạnh và có tăng trưởng tốt

Từ nay đến cuối năm, tiêu dùng cá nhân nói chung, tiêu dùng mua nhà nói riêng chắc chắn tăng trưởng Ngoài gói cho vay lãi suất 4,9%, hiện nay VPbank có liên kết với các chủ đầu tư dự án BĐS nhỏ lẻ để cho vay

Nhìn chung, các NH đang cạnh tranh với nhau về mặt lãi suất với nhau để thu hút khách hàng, đẩy mạnh dư nợ trong phân khúc thị trường tín dụng tiêu dùng, nhằm đạt chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng mà NHNN đề ra là 12 - 14% năm 2014 Mặt trái của vấn đề về đó là về phía NH dễ gặp phải rủi ro tín dụng, gia tăng nợ xấu, gây ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống Ngân hàng Về phía khách hàng đi vay, với những

ưu đãi mà NH đưa ra, trước khi vay khách hàng cần xem xét lại điều kiện trả nợ và điều kiện trả nợ trước hạn, vì thường khách hàng phải trả lãi phạt khi trả trước nợ gốc trước hạn Khó khăn tìm ẩn, khi người vay chưa xem xét kỹ khi vay là lãi suất cho vay chỉ cố định trong năm đầu tiên, sau đó sẽ áp dụng lãi suất thả nổi Vì vậy lãi suất chỉ là điều kiện cần, nhưng không phải là điều kiện đủ (Báo Hải Quan, 2014)

Ngày đăng: 16/10/2015, 22:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1 Bản đồ hành chính Thành phố Cần Thơ - phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giới hạn tín dụng trong vay tiêu dùng của hộ gia đình tại thành phố cần thơ
Hình 3.1 Bản đồ hành chính Thành phố Cần Thơ (Trang 32)
Bảng 3.2: Lãi suất cho vay phổ biến của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng - phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giới hạn tín dụng trong vay tiêu dùng của hộ gia đình tại thành phố cần thơ
Bảng 3.2 Lãi suất cho vay phổ biến của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng (Trang 39)
Bảng 4.1: Mô tả một số đặc điểm của hộ gia đình vay vốn ngân hàng - phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giới hạn tín dụng trong vay tiêu dùng của hộ gia đình tại thành phố cần thơ
Bảng 4.1 Mô tả một số đặc điểm của hộ gia đình vay vốn ngân hàng (Trang 41)
Bảng 4.3: Trình độ học vấn của chủ hộ - phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giới hạn tín dụng trong vay tiêu dùng của hộ gia đình tại thành phố cần thơ
Bảng 4.3 Trình độ học vấn của chủ hộ (Trang 43)
Hình 4.1 Biểu đồ thể hiện nghề nghiệp hiện tại của chủ hộ - phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giới hạn tín dụng trong vay tiêu dùng của hộ gia đình tại thành phố cần thơ
Hình 4.1 Biểu đồ thể hiện nghề nghiệp hiện tại của chủ hộ (Trang 44)
Bảng 4.4: Thông tin về diện tích đất của hộ gia đình - phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giới hạn tín dụng trong vay tiêu dùng của hộ gia đình tại thành phố cần thơ
Bảng 4.4 Thông tin về diện tích đất của hộ gia đình (Trang 45)
Hình 4.2 Các NHTM mà hộ gia đình đã vay vốn trong thời gian qua - phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giới hạn tín dụng trong vay tiêu dùng của hộ gia đình tại thành phố cần thơ
Hình 4.2 Các NHTM mà hộ gia đình đã vay vốn trong thời gian qua (Trang 46)
Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ hộ gia đình có quen với NVNH - phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giới hạn tín dụng trong vay tiêu dùng của hộ gia đình tại thành phố cần thơ
Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ hộ gia đình có quen với NVNH (Trang 49)
Hình 4.4 Biểu đồ thể hiện loại TSĐB của hộ gia đình khi vay vốn ngân hàng - phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giới hạn tín dụng trong vay tiêu dùng của hộ gia đình tại thành phố cần thơ
Hình 4.4 Biểu đồ thể hiện loại TSĐB của hộ gia đình khi vay vốn ngân hàng (Trang 50)
Hình 4.5 Biểu đồ thể hiện số lƣợng hộ gia đình bị GHTD - phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giới hạn tín dụng trong vay tiêu dùng của hộ gia đình tại thành phố cần thơ
Hình 4.5 Biểu đồ thể hiện số lƣợng hộ gia đình bị GHTD (Trang 52)
Bảng 4.8: Thực trạng về mức giới hạn tín dụng của hộ gia đình khi vay vốn - phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giới hạn tín dụng trong vay tiêu dùng của hộ gia đình tại thành phố cần thơ
Bảng 4.8 Thực trạng về mức giới hạn tín dụng của hộ gia đình khi vay vốn (Trang 52)
Hình 4.6 Mục đích vay vốn của hộ gia đình - phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giới hạn tín dụng trong vay tiêu dùng của hộ gia đình tại thành phố cần thơ
Hình 4.6 Mục đích vay vốn của hộ gia đình (Trang 54)
Bảng 4.11: Những khó khăn của hộ gia đình khi vay vốn ngân hàng - phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giới hạn tín dụng trong vay tiêu dùng của hộ gia đình tại thành phố cần thơ
Bảng 4.11 Những khó khăn của hộ gia đình khi vay vốn ngân hàng (Trang 57)
Bảng 4.12: Kết quả hồi quy mô hình Probit - phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giới hạn tín dụng trong vay tiêu dùng của hộ gia đình tại thành phố cần thơ
Bảng 4.12 Kết quả hồi quy mô hình Probit (Trang 58)
Bảng 4.14: Kết quả hồi qui mô hình Tobit - phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giới hạn tín dụng trong vay tiêu dùng của hộ gia đình tại thành phố cần thơ
Bảng 4.14 Kết quả hồi qui mô hình Tobit (Trang 61)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w