1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu chả cá surimi của công ty hải sản 404 sang thị trường hàn quốc

84 1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 652,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH  NGUYỄN THÙY DƯƠNG THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU CHẢ CÁ SURIMI CỦA CÔNG TY HẢI SẢN 404 SANG THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THÙY DƯƠNG

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU CHẢ CÁ SURIMI CỦA CÔNG TY HẢI SẢN 404 SANG THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THÙY DƯƠNG MSSV: 4105744

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU CHẢ CÁ SURIMI CỦA CÔNG TY HẢI SẢN 404 SANG THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC

2014

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Sau gần 4 năm học tập dưới giảng đường Đại học, được sự hướng dẫn

và giảng dạy tận tình của Qúy thầy cô trường Đại Học Cần Thơ, đặc biệt là Qúy Thầy Cô Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh, đã giúp em có được những kiến thức quý báu để lam hành trang cho em bước vào đời

Qua đây, em xin chân thành cảm ơn Qúy Thầy Cô trường Đại Học Cần Thơ, đặc biệt là Qúy Thầy Cô Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh, đã nhiệt tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn đến Cô Nguyễn Kim Hạnh, đã hưỡng dẫn tận tình và bổ sung cho em những kiến thức còn khiếm khuyết để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Em cũng xin gửi lời đến Ban Lãnh Đạo và các Cô, Chú, Anh, Chị trong công ty Hải sản 404 đã nhiệt tình hướng dẫn, cung cấp số liệu, giải đáp những thắc mắc, truyền đạt những thức thực tế bổ ích cho em hoàn thành luận văn này

Tuy nhiên, do kiến thức và thời gian thực hiện đề tài có giới hạn nên bài luận văn của em không tránh khỏi những sai sót Vì vậy, em kính mong được sự đóng góp ý kiến của Qúy Thầy Cô để bài luận văn hoàn thiện hơn và

có ý nghĩa thực tế hơn

Cuối cùng, em xin được kính chúc Qúy Thầy Cô Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh, cùng các anh, chị trong công ty được nhiều sức khỏe, hạnh phúc, vui vẻ và thành đạt trong cuộc sống

Em xin chân thành cảm ơn!

Cần thơ, ngày… tháng … năm…

Người thực hiện

Nguyễn Thùy Dương

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày… Tháng … Năm Thủ trưởng đơn vị

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM TẠ i

TRANG CAM KẾT ii

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC BIỂU BẢNG viii

DANH MỤC HÌNH ix

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT x

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Không gian nghiên cứu 2

1.3.2 Thời gian nghiên cứu 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 2

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

2.1.1 Khái niệm về xuất khẩu 4

2.1.2 Vai trò của xuất khẩu 4

2.1.3 Các phương thức xuất khẩu 5

2.1.3.1 Xuất khẩu trực tiếp 5

2.1.3.2 Xuất khẩu gián tiếp 5

2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt đông xuất khẩu 7

2.1.4.1 Các nhân tố bên trong 7

2.1.4.2 Các nhân tố bên ngoài 8

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY HẢI SẢN 404 15

3.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 15

3.1.1 Thông tin chung 15

3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 16

3.1.2.1 Chức năng 16

Trang 7

3.1.2.2 Nhiệm vụ 17

3.1.3 Cơ cấu tổ chức và quản lý 17

3.1.4 Quy trình chế biến sản phẩm xuất khẩu và chất lượng sản phẩm 20

3.1.4.1 Quy trình chế biến chả cá surimi 20

3.1.4.2 Quy trình chế biến cá tra fillet 20

3.1.4.3 Chất lượng sản phẩm 21

3.2 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI CỦA CÔNG TY HẢI SẢN 404 21

3.3 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY

HẢI SẢN 404 GIAI ĐOẠN 2011 – 2013 22

CHƯƠNG 4: TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CHẢ CÁ SURIMI CỦA CÔNG TY HẢI SẢN 404 SANG THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC 25

4.1 VÀI NÉT VỀ QUAN HỆ VIỆT NAM – HÀN QUỐC 25

4.1.1 Giới thiệu Hàn Quốc 25

4.1.2 Quan hệ thương mại Việt Nam và Hàn Quốc 26

4.1.3 Thị trường thủy sản Hàn Quốc 27

4.1.3.1 Sở thích và thị hiếu tiêu dùng thủy sản tại Hàn Quốc 27

4.1.3.2 Một số quy định của Hàn Quốc khi nhập khẩu mặt hàng

thủy sản 28

4.2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY HẢI SẢN 404 29

4.2.1 Tình hình thu mua nguyên liệu 29

4.2.2 Tình hình chế biến xuất khẩu 30

4.3 TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY

HẢI SẢN 404 31

4.3.1 Phân tích tình hình xuất khẩu của công ty theo sản lượng và kim ngạch 31

4.3.2 Phân tích tình hình xuất khẩu của công ty theo hình thức

xuất khẩu 32

4.3.2.1 Về sản lượng 32

4.3.2.2 Về kim ngạch 33

4.3.3 Phân tích tình hình xuất khẩu của công ty theo cơ cấu

mặt hàng xuất khẩu 34

4.3.3.1 Cá tra 35

4.3.3.2 Chả cá surimi 36

4.3.4 Phân tích tình hình xuất khẩu của công ty theo thị trường

Trang 8

4.4 TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CHẢ CÁ SURIMI CỦA CÔNG TY

HẢI SẢN 404 SANG THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC 41

4.4.1 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu 41

4.4.2 Tình hình xuất khẩu theo hình thức xuất khẩu 43

4.5 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CHẢ CÁ SURIMI CÔNG TY HẢI SẢN 404 SANG

THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC 45

4.5.1 Các nhân tố bên trong 45

4.5.1.1 Nguồn nhân lực của công ty 45

4.5.1.2 Vốn, cơ sở vật chất và công nghệ 47

4.5.1.3 Nguồn nguyên liệu đầu vào 48

4.5.1.4 Chất lượng sản phẩm 49

4.5.1.5 Hoạt động tiếp cận và mở rộng thị trường của công ty 49

4.5.2 Phân tích mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter 50

4.5.2.1 Nhà cung ứng 50

4.5.2.2 Khách hàng 51

4.5.2.3 Đối thủ cạnh tranh hiện tại 51

4.5.2.4 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 54

4.5.2.5 Sản phẩm thay thế 54

4.5.3 Phân tích một số yếu tố vĩ mô tác động đến hoạt động

xuất khẩu của công ty Hải sản 404 55

4.5.3.1 Thị trường tiêu thụ 55

4.5.3.2 Các chính sách ưu đãi, thuế 55

4.5.3.3 Tỷ giá hối đoái 57

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU CHẢ CÁ SURIMI CÔNG TY HẢI SẢN 404 SANG THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC 59

5.1 Phân tích SWOT 59

5.1.1 Điểm mạnh 59

5.1.2 Điểm yếu 59

5.1.3 Cơ hội 60

5.1.4 Thách thức 61

5.1.5 Các giải pháp dựa vào S – O 61

5.1.6 Các giải pháp dựa vào S – T 61

5.1.7 Các giải pháp dựa vào W – O 62

5.1.8 Các giải pháp dựa vào W – T 62

5.2 Đề xuất các giải pháp 64

Trang 9

5.2.1 Giải pháp về dây chuyền công nghệ sản xuất ………64

5.2.2 Giải pháp cho nguồn nguyên liệu sản xuất chả cá surimi……… 65

5.2.3 Giải pháp nhằm tăng khả năng cạnh tranh cho sản phẩm… 66

5.2.4 Giải pháp cho hoạt động marketing……… 67

5.2.5 Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực……….68

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69

6.1 KẾT LUẬN 69

6.2 KIẾN NGHỊ 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

Trang 10

DANH MỤC BIỂU BẢNG

Bảng 3.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn

2011 – 2013 23 Bảng 4.1 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu của công ty giai đoạn

2011 - 2013 31 Bảng 4.2 Sản lượng theo hình thức xuất khẩu của công ty giai đoạn

2011- 2013 32 Bảng 4.3 Kim ngạch theo hình thức xuất khẩu của công ty giai đoạn

2011 – 2013 33 Bảng 4.4 Bảng cơ cấu kim ngạch xuất khẩu theo mặt hàng xuất khẩu

của công ty giai đoạn 2011 - 2013 35 Bảng 4.5 Kim ngạch và khối lượng xuất khẩu cá tra của công ty giai đoạn

2011 – 2013 36 Bảng 4.6 Kim ngạch và khối lượng xuất khẩu chả cá surimi của công ty

giai đoạn 2011 – 2013 37 Bảng 4.7 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của công ty theo thị trường giai đoạn2011 – 2013 38 Bảng 4.8 Khối lượng và kim ngạch xuất khẩu chả cá surimi của công ty sangHàn Quốc giai đoạn 2011 – 2013 41 Bảng 4.9 Đơn giá bình quân xuất khẩu chả cá surimi của công ty sang

Hàn Quốc giai đoạn 2011 – 2013 42 Bảng 4.10 Sản lượng xuất khẩu chả cá surimi của công ty sang Hàn Quốctheo hình thức xuất khẩu giai đoạn 2011 – 2013 44 Bảng 4.11 Kim ngạch xuất khẩu chả cá surimi của công ty sang Hàn Quốctheo hình thức xuất khẩu giai đoạn 2011 – 2013 44 Bảng 4.12 Tình hình lao động của công ty giai đoạn 2011 – 2013 46 Bảng 5.1 Phân tích SWOT của công ty Hải sản 404 sang Hàn Quốc 63

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 : Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter 8 Hình 1.2: Ma trận SWOT 14 Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức hành chính của công ty hải sản 404 19 Hình 4.1 Cơ cấu kim ngạch xuất khẩu thủy sản của công ty theo thị trường giai đoạn 2011 – 2013 39 Hình 4.2 Khối lượng và kim ngạch xuất khẩu chả cá surimi của công ty sang Hàn Quốc giai đoạn 2011 - 2013 42 Hình 4.3 Trình độ lao động của công ty năm 2013……… 46

Trang 12

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BNN – PTNT: Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn

ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long

FTA: Foreign Trade Association (Hiệp định thương mại tự do)

VASEP: Vietnammese Association of Seafood and Produrcer (Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam)

TNHH: Trách nhiệm hữu hạn

XK: Xuất khẩu

NK: Nhập khẩu

XKTT: Xuất khẩu trực tiếp

XKUT: Xuất khẩu ủy thác

TTNDN: Thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 13

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, các quốc gia lần lượt tham gia vào hội nhập quốc tế và khu vực Việt Nam cũng là một nước đầy tiềm năng, với nguồn nhân lực dồi dào, tài nguyên phong phú và đội ngũ nhân viên được đào tạo ngày càng nhiều Với chiến lược kinh tế hội nhập và phát triển của Đảng và Nhà nước đặt ra, thương mại quốc tế trở thành một bộ phận quan trọng có vai trò quyết định đến sự phát triển của đất nước Trong đó, hoạt động xuất khẩu có vai trò chủ chốt giúp khai thác được lợi thế của quốc gia, tăng cường hiệu quả sản xuất cũng như mở rộng được mối quan hệ kinh tế đối ngoại với các nước trên thế giới

Với ưu thế là một quốc gia ven biển, tài nguyên biển vô cùng phong phú

và quý giá Việt Nam được xem là một nước có tiềm năng rất lớn về thủy sản,

có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển nghề đánh bắt và nuôi trồng thủy sản tạo ra nguồn cung nguyên liệu dồi dào cho ngành chế biến thủy sản phục vụ nhưu cầu trong nước và xuất khẩu Nhờ đó ngành thủy sản Việt Nam hiện đang là ngành có thế mạnh về xuất khẩu, mang về một nguồn ngoại tệ lớn cho đất nước (theo Tổng cục Hải quan, năm 2013 kim ngạch xuất khẩu thủy sản ước đạt 6,5 tỷ USD) và là một trong những ngành có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phat triển kinh tế - xã hội của đất nước

Công ty Hải sản 404, đây là một trong những đơn vị kinh tế có kim ngạch xuất khẩu thủy sản lớn tại thành phố Cần Thơ Hằng năm công ty đã góp phần không nhỏ vào tốc độ tăng trưởng kinh tế của thành phố Tuy nhiên, hoạt động xuất khẩu của công ty sang các thị trường lớn bên cạnh những mặt thuận lợi, đạt kết quả khả quan thì vẫn còn những trở ngại, khó khăn Cụ thể, Hàn Quốc là một thị trường truyền thống và quy mô lớn của công ty nhưng bên cạnh những thời cơ đã và đang nắm bắt được, xuất khẩu thủy sản sang Hàn Quốc vẫn tồn tại nhiều bất cập và gặp phải không ít khó khăn, thách thức Trước tình hình đó để có thể giữ vững và gia tăng kim ngạch xuất khẩu thủy sản sang thị trường này đòi hỏi ngành thủy sản nói chung và Công ty 404 nói riêng cần phải tìm hiểu và phân tích các nhân tố có thể ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu thủy sản vào Hàn Quốc cụ thể là mặt hàng chả cá surimi Từ

đó đề ra những giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế, phát huy thế mạnh

và tận dụng những cơ hội từ thị trường này mang lại Chính vì thế tôi chọn đề

tài “Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu chả cá surimi của công

Trang 14

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng xuất khẩu chả cá surimi của Công ty

sang thị trường Hàn Quốc trên cơ sở phân tích các chỉ tiêu về sản lượng, giá trị xuất khẩu so với các thị trường khác và kim ngạch xuất khẩu vào thị trường

- Mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu

chả cá surimi của công ty sang thị trường Hàn Quốc

- Mục tiêu 3: Đề ra giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu chả cá

surimi của công ty hải sản 404 qua thị trường Hàn Quốc

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Không gian nghiên cứu

Đề tài được thực hiện tại công ty hải sản 404

1.3.2 Thời gian nghiên cứu

Số liệu chính được sử dụng để thực hiện đề tài được lấy từ 2011 – 2013 Thời gian thực hiện đề tài từ : 1/2014 – 4/2014

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu là hoạt động xuất khẩu thủy sản của công ty hải sản 404 qua thị trường Hàn Quốc với mặt hàng cụ thể là chả cá biển surimi

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Trước khi thực hiện đề tài tác giả đã tham khảo một số tài liệu là luận văn của các khoá trước nhằm học hỏi kinh nghiệm, kỹ năng phân tích, đánh giá vấn đề để rút ra bài học cho bản thân để có thể thực hiện tốt đề tài nghiên cứu cũng như có được những kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn Cụ thể là:

Đề tài “Phân tích hoạt động xuất khẩu thủy sản của công ty TNHH hai thành viên hải sản 404” của Bùi Đức Thơ thực hiện năm 2012 Đề tài tập

Trang 15

trung phân tích đánh giá thực trạng xuất khẩu của công ty, qua đó sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân

tố ảnh hưởng đến sản lượng, kim ngạch xuất khẩu, đồng thời tác giả sử dụng phương pháp phân tích ma trận SWOT nhằm tổng hợp những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức mà công ty phải đối mặt từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao được hiệu quả xuất khẩu các mặt hàng thủy sản

Đề tài “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu thủy hải sản sang thị trường nước ngoài của công ty hải sản 404” của Tăng Thị

Bạch Yến thực hiên năm 2010 Mục tiêu của đề tài là phân tích, đánh giá hiệu quả tình hình xuất khẩu thủy sản sang các thị trường của công ty nhằm tìm ra những khó khăn và thuận lợi của một số thị trường xuất khẩu chủ lực Qua đó

đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu thủy hải sản sang các thị trường lớn cho công ty

Đề tài “Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu gốm của công ty TNHH

SX & TM Năm Vàng sang thị trường Nhật Bản” của Nguyễn Gia Hân được

thực hiện năm 2013 Đề tài khái quát tình hình xuất khẩu gốm của công ty qua các năm, phân tích một số nhân tố ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu gốm thông qua việc tập trung phân tích các yếu tố môi trường bên trong và các yếu

tố môi trường bên ngoài Đồng thời sử dụng phân tích SWOT và ma trận xếp hạng cặp đôi để từ đó đề ra một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu gốm cho công ty

Thông qua việc tham khảo những đề tài trên, điểm giống của đề tài:

“Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu chả cá surimi của công ty hải sản 404 sang thị trường Hàn Quốc” là đều phân tích tình hình xuất khẩu

của công ty, trên cơ sở đó đề ra một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu Tuy nhiên, đề tài này sẽ tập trung phân tích tình hình xuất khẩu sang một thị trường

cụ thể là Hàn Quốc với mặt hàng là chả cá surimi

Trang 16

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Khái niệm về xuất khẩu

Xuất khẩu là một quá trình thu doanh lợi bằng cách bán sản phẩm hay dịch vụ ra thị trường nước ngoài, thị trường khác với thị trường trong nước Vì vậy, việc tìm hiểu thị trường nước ngoài rất cần thiết nếu muốn cho sản phẩm hay dịch vụ có thể xâm nhập vào thị trường đó

Hoạt động xuất khẩu (XK) diễn ra trên mọi lĩnh vực, mọi điều kiện kinh

tế, từ XK hàng hoá tiêu dùng cho đến XK hàng hoá phục vụ sản xuất, từ máy móc thiết bị cho đến các công nghệ kỹ thuật cao Tất cả các hoạt động trao đổi

đó đều nhằm mục tiêu là đem lại lợi ích cho các quốc gia

2.1.2 Vai trò của xuất khẩu

Vai trò quan trọng của xuất khẩu được thể hiện qua các vai trò sau: Xuất khẩu có vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển của mỗi quốc gia nói chung và của từng doanh nghiệp nói riêng Xuất khẩu tạo ra nguồn vốn quan trọng để thỏa mãn nhu cầu nhập khẩu và tích lũy để phát triển Nguồn ngoại tệ thu được từ xuất khẩu được chuyển thành nguồn vốn để

NK các mặt hàng sản xuất trong nước không đáp ứng được, phục vụ nhu cầu tiêu dùng của người dân

Đối với nền kinh tế, xuất khẩu góp phần thúc đẩy tăng trưởng sản xuất, tạo ra tăng trưởng kinh tế Từ một ngành xuất khẩu, có thể kéo theo sự phát triển của các ngành có liên quan Xuất khẩu thúc đẩy chuyên môn hóa, tăng cường hiệu quả sản xuất của từng quốc gia, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, mang nguồn ngoại tệ về cho đất nước

Thông qua hoạt động XK, doanh nghiệp có cơ hội tiếp thu, học hỏi kinh nghiệm về kinh doanh, quản lý, công nghệ mới, hiện đại trên thế giới, giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng một cách chủ động nhu cầu của người tiêu dùng

Đẩy mạnh xuất khẩu có vai trò tác động đến sự thay đổi cơ cấu kinh tế ngành theo hướng sử dụng có hiệu quả nhất lợi thế so sánh tuyệt đối và tương đối của quốc gia Giúp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển

Trang 17

Xuất khẩu mang lại công ăn việc làm, tăng thu nhập, nâng cao mức sống cho người lao động Bên cạnh đó, xuất khẩu còn tạo nguồn vốn để nhập khẩu những vật phẩm tiêu dùng thiết yếu mà trong nước không tự sản xuất được hoặc sản xuất với giá thành cao phục vụ đời sống và đáp ứng ngày một phong phú thêm nhu cầu của người dân (Phan Thị Ngọc Khuyên, 2010)

2.1.3 Các phương thức xuất khẩu

Xuất khẩu trực tiếp là XK các hàng hoá và dịch vụ do chính DN sản xuất

ra hoặc mua từ các đơn vị sản xuất trong nước, sau đó XK ra nước ngoài với danh nghĩa là hàng của mình Hoạt động XK được thực hiện dưới nhiều hình thức: XK trực tiếp, XK gián tiếp, XK tại chỗ, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu… Mỗi hình thức có những ưu điểm và khuyết điểm riêng biệt, tùy theo tình hình của từng đơn vị mà từng doanh nghiệp có sự lựa chọn phù hợp với hoạt động kinh doanh của mình

2.1.3.1 Xuất khẩu trực tiếp

Hình thức này đòi hỏi doanh nghiệp phải tự lo bán trực tiếp sản phẩm ra nước ngoài, không qua trung gian Áp dụng đối với những doanh nghiệp có trình độ và quy mô sản xuất lớn, được phép XK trực tiếp, có kinh nghiệm trên thương trường và nhãn hiệu hàng hóa truyền thống của doanh nghiệp đã từng

có mặt trên thị trường thế giới

- Thuận lợi: lợi nhuận mà đơn vị kinh doanh XK thường cao hơn các hình thức khác do không phải chia sẻ lợi nhuận qua khâu trung gian Doanh nghiệp có thể kiểm soát chặt chẽ tiến trình XK, thu được lợi nhuận cao nếu các doanh nghiệp nắm chắc được nhu cầu thị trường, thị hiếu của khách hàng… nắm được rõ mối quan hệ với người mua bên ngoài và thị trường liên quan nên có thể chủ động trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm đồng thời nâng cao vị thế công ty

- Khó khăn: mất nhiều thời gian, nhân sự và tài lực hơn XK gián tiếp Đòi hỏi đơn vị phải ứng trước một lượng vốn khá lớn để sản xuất hoặc thu mua hàng và có thể gặp nhiều rủi ro: hàng hoá có thể không bán được do những thay đổi bất ngờ của khách hàng, của thị trường dẫn đến ứ đọng vốn và đôi khi bị thất thoát hàng hoá nếu doanh nghiệp ít am hiểu hoặc không nắm bắt kịp thời thông tin về thị trường thế giới và đối thủ cạnh tranh

2.1.3.2 Xuất khẩu gián tiếp

Xuất khẩu gián tiếp là việc cung ứng hàng hoá ra thị trường nước ngoài thông qua các trung gian XK như người đại lý hoặc người môi giới Hình thức

Trang 18

ngoài và người sản xuất trong nước Ðể bán được sản phẩm của mình ra nước ngoài, người sản xuất phải nhờ vào người khác hoặc tổ chức trung gian có chức năng XK trực tiếp Hình thức này an toàn hơn cho nhà XK, giảm chi phí marketing và sự cạnh tranh trực tiếp Nhưng phải chia sẻ lợi nhuận, khó nắm bắt được nhu cầu thị trường và bị phụ thuộc vào đơn vị trung gian Do đó, XK gián tiếp thường sử dụng đối với các cơ sở sản xuất có qui mô nhỏ, chưa đủ điều kiện XK trực tiếp, chưa quen biết thị trường, khách hàng và chưa thông thạo các nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu (La Nguyễn Thùy Dung, 2010) Theo La Nguyễn Thùy Dung (2010) các doanh nghiệp có thể thực hiện

XK gián tiếp thông qua các hình thức sau đây:

- Các công ty quản lý xuất khẩu (EMC: Export Management Company)

Công ty quản lý XK là công ty quản trị XK cho Công ty khác Các nhà

XK nhỏ thường thiếu kinh nghiệm bán hàng ra nước ngoài hoặc không đủ khả năng về vốn để tự tổ chức bộ máy XK riêng Do đó, họ thường phải thông qua EMC để XK sản phẩm của mình

- Thông qua khách hàng nước ngoài (Foreign Buyer)

Ðây là hình thức XK thông qua các nhân viên của các Công ty nhập khẩu nước ngoài Họ là những người có hiểu biết về điều kiện cạnh tranh trên thị trường thế giới Khi thực hiện hình thức này, các doanh nghiệp XK cũng cần phải tìm hiểu kỹ khách hàng để thiết lập quan hệ làm ăn bền vững với thị trường nước ngoài

- Qua ủy thác xuất khẩu (Export Commission House)

Những người hoặc tổ chức ủy thác thường là đại diện cho những người mua ở nước ngoài cư trú trong nước của nhà XK Nhà ủy thác XK hành động

vì lợi ích của người mua và người mua trả tiền ủy thác Khi hàng hóa chuẩn bị được đặt mua, nhà ủy thác lập phiếu đặt hàng với nhà sản xuất được chọn và

họ sẽ quan tâm đến mọi chi tiết có liên quan đến quá trình XK

Bán hàng cho các nhà ủy thác là một phương thức thuận lợi cho XK Việc thanh toán thường được bảo đảm nhanh chóng cho người sản xuất và những vấn đề về vận chuyển hàng hóa hoàn toàn do các nhà được ủy thác XK chịu trách nhiệm

- Qua môi giới xuất khẩu (Export Broker)

Môi giới XK thực hiện chứng năng liên kết giữa nhà XK và nhà NK Người môi giới được nhà XK ủy nhiệm và trả hoa hồng cho hoạt động của họ

Trang 19

Người môi giới thường chuyên sâu vào một số mặt hàng hay một nhóm hàng nhất định

- Qua hãng buôn xuất khẩu (Export Merchant)

Hãng buôn XK thường đóng tại nước XK và mua hàng của người chế biến hoặc nhà sản xuất và sau đó họ tiếp tục thực hiện các nghiệp vụ để XK và chịu mọi rủi ro liên quan đến XK Như vậy, các nhà sản xuất thông qua các hãng buôn XK để thâm nhập thị trường nước ngoài

2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt đông xuất khẩu

2.1.4.1 Các nhân tố bên trong

Nguồn nhân lực của công ty: Nhân tố con người từ lâu vẫn được các nhà

quản trị doanh nghiệp coi là nguồn lực quý giá nhất của doanh nghiệp Nguồn nhân lực mạnh không những tạo cho doanh nghiệp lợi thế cạnh tranh mà còn

là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Chất lượng nguồn nhân lực phản ánh trong trình độ, cơ cấu, sự đáp ứng với yêu cầu của thị trường lao động cụ thể là trình độ kiến thức, kỹ năng và thái độ của người

lao động

Nguồn lực tài chính: Nếu một doanh nghiệp có tình trạng tài chính tốt,

khả năng huy động vốn lớn sẽ cho phép doanh nghiệp có nhiều vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ và máy móc thiết bị, đông thời tăng khả năng hợp tác đầu tư về liên doanh liên kết Tình hình sử dụng vốn cũng sẽ quyết định chi phí về vốn của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh

Nguồn lực cơ sở vất chất, trang thiết bị: Quy mô kinh doanh phụ thuộc

rất lớn vào cơ sở vật chất kỹ thuật của đơn vị xuất nhập khẩu: kho, mặt bằng kinh doanh, trang thiết bị, máy móc và kỹ thuật công nghệ, phương tiện vận chuyển, chuyên chở Và có thể đáp ứng được những vấn đề này cốt lõi nhất

là khả năng tài chính của doanh nghiệp Các khả năng này quy định quy mô và tính chất của hoạt động kinh doanh XK, và vì vậy cũng góp phần quyết định tới hiệu quả kinh doanh Rõ ràng là, một DN có hệ thống kho hàng hợp lý, các phương tiện vận tải đầy đủ và cơ động, các máy móc chế biến hiện đại sẽ góp phần nâng cao chất lượng hàng hóa và khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế Do vậy, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện hợp đồng XK một

cách có tính khả thi và hiệu quả hơn

Nguồn nguyên liệu đầu vào: Là nguồn cung ứng để tạo ra sản phẩm Chất lượng sản phẩm : Đây là nhân tố rất quan trọng, các doanh nghiệp

muốn giữ vững uy tín của các sản phẩm và muốn chiếm vị thế cao trong sản

Trang 20

phải luôn nâng cao chất lượng sản phẩm, nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cho

xã hội Muốn vậy, việc phân tích chất lượng sản phẩm phải được chú trọng và tiến hành thường xuyên Hàng hóa chất lượng xấu, chẳng những khó bán và bán với giá thấp, làm ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng mà còn ảnh hưởng đến uy tín kinh doanh của công ty Chất lượng sản phẩm là tiêu chuẩn tồn tại

và phát triển của doanh nghiệp

Hoạt động tiếp cận và mở rộng thị trường của công ty: Bất kỳ một công

ty nào cũng đều phải biết cách phát hiện những khả năng mới mở ra của thị trường, có như vậy thì mới có thể tồn tại và phát triển trên thị trường ngày càng cạnh tranh hiện nay Trên cơ sở tiếp cận, nghiên cứu thị trường, doanh nghiệp nâng cao khả năng thích ứng với thị trường của các sản phẩm do mình sản xuất ra và tiến hành tổ chức sản xuất, tiêu thụ những sản phẩm hàng hoá

mà thị trường đòi hỏi Hoạt động hỗ trợ và xúc tiến bán hàng giúp tạo dựng hình ảnh của doanh nghiệp và sản phẩm giúp cho người tiêu dùng nắm bắt được các thông tin về doanh nghiệp và kích thích người tiêu dùng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, củng cố vững chắc thị trường hiện tại và thúc đẩy

việc mở rộng thị trường mới

2.1.4.2 Các nhân tố bên ngoài

* Môi trường vi mô

Hình 1.1 : Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter

(Nguồn: Nguyễn Phạm Thanh Nam, Trương Chí Tiến (2006) Giáo

trình Quản trị học)

Sự cạnh tranh của các đối thủ trong ngành

Đối thủ mới tiềm ẩn

Nhà Cung ứng

Khách hàng

Sản phẩm thay thế

Trang 21

Các doanh nghiệp thường sử dụng mô hình này để phân tích xem họ có nên gia nhập một thị trường nào đó, hoặc hoạt động trong một thị trường nào

đó không Theo Michael Porter, cường độ cạnh tranh trên thị trường trong một ngành sản xuất bất kỳ chịu tác động của 5 áp lực cạnh tranh sau:

* Đối thủ cạnh tranh : doanh nghiệp cần xác định đúng các đối thủ cạnh

tranh hiện tại trên thị trường và dự đoán những đối thủ tiềm ẩn có thể ảnh hưởng tới Công ty mình trong tương lai Đồng thời doanh nghiệp cũng phải nhận định được ưu và khuyết điểm của các đối thủ, nhận biết tiềm năng cũng như chiến lược kinh doanh của họ để doanh nghiệp có quyết định và mức độ cạnh tranh thích hợp để giành lợi thế trong ngành, đặc biệt đối với những ngành có sức hấp dẫn lớn và hàng rào gia nhập ngành thấp

- Tính đặc trưng của nhãn hiệu hàng hóa

- Tính đa dạng của các đối thủ cạnh tranh

* Nhà cung ứng: là các tổ chức cung cấp nguồn hàng khác nhau cho

doanh nghiệp như vật tư, thiết bị, lao động… Các doanh nghiệp cần phải có thông tin chính xác về số lượng, quy mô nhà cung ứng cũng như thông tin về

số lượng, chất lượng, giá cả hàng hóa…từ phía nhà cung ứng Số lượng nhà cung cấp trên thị trường sẽ quyết định đến áp lực cạnh tranh, quyền lực đàm phán của họ đối với ngành, doanh nghiệp Nếu trên thị trường chỉ có một vài nhà cung cấp có quy mô lớn sẽ tạo áp lực cạnh tranh, ảnh hưởng tới toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành Bên cạnh đó, thông tin về nhà cung cấp cũng ảnh hưởng lớn tới việc lựa chọn nhà cung cấp đầu vào cho doanh nghiệp Bất kỳ sự biến đổi từ phía người cung ứng trực tiếp hay gián tiếp đều ảnh hưởng tới hoạt động của doanh nghiệp, vì thế đòi hỏi các công ty phải luôn cập nhật thông tin về nhà cung ứng trên thị trường

Sức mạnh nhà cung ứng thể hiện ở các đặc điểm sau:

- Mức độ tập trung của các nhà cung ứng

- Tầm quan trọng của số lượng sản phẩm đối với nhà cung ứng

- Sự khác biệt của các nhà cung ứng

Trang 22

- Ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào đối với chi phí hoặc sự khác biệt hóa sản phẩm

- Sự tồn tạo của các nhà cung ứng thay thế

- Nguy cơ tăng cường sự hợp nhất của các nhà cung ứng

* Khách hàng: Khách hàng là một áp lực cạnh tranh có thể ảnh hưởng

trực tiếp tới toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành vì họ có thể điểu khiển sự cạnh tranh trong ngành thông qua quyết định mua hàng của mình Tầm quan trọng của họ đối với doanh nghiệp được thể hiện qua quy mô,

số lượng khách hàng, chi phí chuyển đổi cũng như thông tin về khách hàng Nếu khách hàng có ưu thế, họ có thể làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp bằng cách ép giá xuống, đòi hỏi chất lượng cao hơn và dịch vụ nhiều hơn Vì vậy, khách hàng là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp và có thể xem sự tín nhiệm của khách hàng là tài sản có giá trị nhất của doanh nghiệp

Sức mạnh khách hàng thể hiện ở:

- Vị thế mặc cả

- Số lượng người mua

- Thông tin mà người mua có được

- Tính đặc trưng của nhãn hiệu hàn hóa

- Tính nhạy cảm đối với giá

- Sự khác biệt hóa sản phẩm

- Mức độ tập trung của khách hàng trong ngành

- Mức độ sẵn có của hàng hóa thay thế

- Động cơ của khách hàng

* Sản phẩm thay thế: Sản phẩm và dịch vụ thay thế là những sản phẩm,

dịch vụ có thể thỏa mãn nhu cầu tương đương với các sản phẩm dịch vụ trong

ngành Sức ép do các sản phẩm thay thế làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của

ngành, do mức giá cao nhất bị khống chế Vì vậy, các doanh nghiệp cần tìm hiểu kĩ để nhận biết các mặt hàng thay thế tiềm ẩn

Nguy cơ thay thế thể hiện ở:

- Các chi phí chuyển đổi trong sử dụng sản phẩm

- Xu hướng sử dụng hàng thay thế của khách hàng

- Tương quan giữa giá cả và chất lượng của các mặt hàng thay thế

Trang 23

* Các nhân tố khác: Cơ chế quản lý kinh doanh xuất nhập khẩu, chính

sách hỗ trợ phát triển xuất nhập khẩu tùy vào từng khu vực, hiệp hội mà Việt Nam gia nhập có những chính sách ưu đãi thuế quan, cắt giảm thuế với từng doanh mục mặt hàng Bên cạnh đó, phải thường xuyên cập nhật thông tin văn bản pháp luật, hành lang pháp lý liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu

* Môi trường vĩ mô

- Tự nhiên: tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Để chủ động đối phó với các tác động của yếu tố tự nhiên, các doanh nghiệp phải tính đến các yếu tố tự nhiên có liên quan thông qua các hoạt động phân tích, dự báo của bản thân doanh nghiệp và đánh giá của các cơ quan chuyên môn

- Kinh tế: Bao gồm các yếu tố như tốc độ tăng trưởng và sự ổn định của

nền kinh tế, sức mua, sự ổn định của giá cả, tiền tệ, lạm phát, tỷ giá hối đoái… tất cả các yếu tố này ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Những biến động của các yếu tố kinh tế có thể tạo ra cơ hội và cả những thách thức với doanh nghiệp Để đảm bảo thành công của hoạt động doanh nghiệp trước biến động về kinh tế, các doanh nghiệp phải theo dõi, phân tích, dự báo biến động của từng yếu tố để đưa ra các giải pháp, các chính sách tương ứng trong từng thời điểm cụ thể nhằm tận dụng, khai thác những cơ hội,

né tránh, giảm thiểu nguy cơ và đe dọa Khi phân tích, dự báo sự biến động của các yếu tố kinh tế, để đưa ra kết luận đúng, các doanh nghiệp cần dựa vào

1 số căn cứ quan trọng: các số liệu tổng hợp của kỳ trước, các diễn biến thực

tế của kỳ nghiên cứu, các dự báo của nhà kinh tế lớn…

- Kỹ thuật – Công nghệ: đây là nhân tố ảnh hưởng mạnh, trực tiếp đến

doanh nghiệp Các yếu tố công nghệ thường biểu hiện như phương pháp sản xuất mới, kỹ thuất mới, vật liệu mới, thiết bị sản xuất, các bí quyết, các phát minh, Khi công nghệ phát triển, các doanh nghiệp có điều kiện ứng dụng các thành tựu của công nghệ để tạo ra sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao hươn nhằm phát triển kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh Tuy vậy, nó cũng mang lại cho doanh nghiệp nguy cơ tụt hậu, giảm năng lực cạnh tranh nếu doanh nghiệp không đổi mới công nghệ kịp thời

- Văn hóa – Xã hội: ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động quản trị và kinh

doanh của một doanh nghiệp Doanh nghiệp cần phải phân tích các yếu tố văn hóa, xã hội nhằm nhận biết các cơ hội và nguy cơ có thể xảy ra Mỗi một sự thay đổi của các lực lượng văn hóa có thể tạo ra một ngành kinh doanh mới nhưng cũng có thể xóa đi một ngành kinh doanh

Trang 24

- Chính trị - Pháp luật: gồm các yếu tố chính phủ, hệ thống pháp luật, xu

hướng chính trị…các nhân tố ngày càng ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp Sự ổn định về chính trị, nhất quán vế quan điểm, chính sách lớn luôn

là sự hấp dẫn của các nhà đầu tư Trong xu thế toàn cầu hiện nay, mối liên hệ giữa chính trị và kinh doanh không chỉ diễn ra trên bình diện quốc gia mà còn thể hiện trong các quan hệ quốc tế Để đưa ra được những quyết định hợp lý trong quản trị doanh nghiệp, cần phải phân tích, dự báo sự thay đổi của môi trường trong từng giai đoạn phát triển

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp mô tả số liệu, phương pháp so sánh

số tương đối, số tuyệt đối nhằm phân tích môi trường kinh doanh thủy sản tại Hàn Quốc và tình hình xuất khẩu chả cá surimi của công ty hải sản 404 sang thị trường này

Phương pháp mô tả số liệu:là phương pháp tóm tắt, trình bày, tính toán

các đặc trưng khác nhau của một số liệu để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu

Phương pháp số tuyệt đối: là hiệu giữa trị số kỳ phân tích và kỳ gốc hoặc

giữa kỳ kế hoạch và thực tế của chỉ tiêu kinh tế, để thấy được mức độ hoàn thành kế hoạch, quy mô phát triển của một chỉ tiêu kinh tế nào đó

Phương pháp số tương đối: là kết quả của phép chia giữa giá trị của kỳ

phân tích so với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế nhằm nghiên cứu tốc độ phát triển,

tỷ trọng trong cơ cấu của các chỉ tiêu này

0

1

y y

y = x 100% (2.2)

Trang 25

Trong đó:

y: biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế

y1:chỉ tiêu kỳ phân tích

y0: chỉ tiêu kỳ gốc

- Mục tiêu 2: Qua việc phân tích ở mục tiêu 1, sử dụng phương pháp suy

luận để tiến hành phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu chả

cá surimi sang thị trường Hàn Quốc

- Mục tiêu 3: Từ các kết quả phân tích ở trên, sử dụng phương pháp tổng

hợp, suy luận kết hợp với phương pháp phân tích ma trận SWOT giúp nhận diện được những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức tại công ty giúp tìm ra những khó khăn ưu tiên cần giải quyết nhằm đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu chả cá surimi của công ty hải sản 404 sang thị trường Hàn Quốc

- Chiến lược ST sử dụng điểm mạnh của doanh nghiệp để tránh khỏi hay giảm đi ảnh hưởng của những mối đe dọa bên ngoài

- Chiến lược WT nhằm khắc phục những điểm yếu bên trong và tránh khỏi những mối đe dọa bên ngoài

Lập một ma trận SWOT gồm 8 bước sau:

1 Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu bên trong tổ chức

2 Liệt kê các điểm yếu bên trong tổ chức

3 Liệt kê các cơ hội lớn bên ngoài tổ chức

4 Liệt kê các đe dọa quan trọng bên ngoài tổ chức

5 Kết hợp điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài và ghi kết quả của

Trang 26

6 Kết hợp yếu bên trong với cơ hội bên ngoài và ghi kết quả của chiến lược WO vào ô thích hợp

7 Kết hợp điểm mạnh bên trong với mối đe dọa bên ngoài và ghi kết quả của chiến lược ST vào ô thích hợp

8 Kết hợp điểm yếu bên trong với nguy cơ bên ngoài và ghi kết quả của

chiến lược WT vào ô thích hợp

SWOT O (opportunities)

1

2

T (threats)

1

2

Các chiến lược ST

1

2

Các chiến lược WT

1

2

Hình 1.2: Ma trận SWOT (Nguồn: Nguyễn Thị Liên Diệp, Phạm Văn Nam (2008) “Chiến lược và chính

sách kinh doanh)

Trang 27

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY HẢI SẢN 404

3.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

3.1.1 Thông tin chung

Công ty TNHH Hai thành viên Hải sản 404 là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc công ty Miền Tây Quân khu 9, được thành lập theo quyết định của Bộ Quốc Phòng Căn cứ theo quyết định số 338/HĐQT ngày 20.11.1991 của Hội đồng Bộ Trưởng đồng ý thành lập lại doanh nghiệp nhà nước có nhiệm vụ chế biến thủy hải sản xuất khẩu

- Tên công ty: Công ty TNHH Hai thành viên Hải sản 404

- Tên thương mại: GEPIMEX 404 COMPANY

- Logo của công ty:

- Địa chỉ: 404 Lê Hồng Phong, P.Bình Thủy, Q.Ninh Kiều, TP.Cần Thơ

- Điện Thoại: (0710) 3841083 Fax: 071.814017

- Tài khoản tại Ngân hàng Công thương Cần thơ

- TK VNĐ: 710A.56209 TK USD: 710B.56209

- Văn phòng đại diện: 557D Nguyễn Tri Phương, Q.10, TP.HCM

- Website: www.gepimex 404.com

- Email: gepimex 404@hcm.vnn.vn

Lịch sử hình thành

Tháng 12/1977: Công ty chính thức đi vào hoạt động với tên "Đội công nghiệp nhẹ" sau đổi thành "Xưởng chế biến 404" có nhiệm vụ chế biến các mặt hàng phục vụ cho tiền tuyến, cho toàn quân khu Sản phẩm chính là lương khô, thịt kho, lạp xưởng, nước mắm theo chế độ bao cấp Năm 1982, công ty đổi tên thành "Xí nghiệp chế biến 404" hoạt động theo cơ chế "nửa kinh doanh, nửa bao cấp" hạch toán nộp lãi về quân khu

Giai đoạn 1984 - 1993: Năm 1986 cả nước thực hiện công cuộc đổi mới sang nền kinh tế thị trường, công ty đã mạnh dạn đầu tư đổi mới máy móc, thiết bị nhằm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm trong kinh doanh Xí

Trang 28

của Bộ Quốc Phòng Năm 1993 công ty được Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) cấp giấy phép kinh doanh XNK trực tiếp số: 1.12.1010 để công

ty chủ động kinh doanh XK những mặt hàng thủy sản mà không cần xuất qua

ủy thác

Giai đoạn 1993 - 2004: Qua các năm công ty Hải sản 404 đã có nhiều đóng góp cho sự phát triển ngành thủy sản của địa phương nói riêng và cả nước nói chung Tuy nhiên, trước sự biến đổi của môi trường kinh doanh và yêu cầu cao hơn về trình độ công nghệ đã đưa công ty đến tình trạng khó khăn đặc biệt là năm 2003 - 2004

Giai đoạn 2005 đến nay: Nhận thấy phải có sự đổi mới theo yêu cầu hội nhập nhất là khi Việt Nam gia nhập WTO, và trở thành thành viên không thường trực của Hội Đồng Bảo An năm 2007, công ty đã đầu tư đào tạo cán bộ

và mạnh dạn nâng cấp trang thiết bị máy móc đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường XK thủy sản Công ty TNHH HTV Hải sản 404 chủ yếu sản xuất và xuất khẩu thủy hải sản: cá tra và chả cá surimi

Hiện nay, công ty đã được chuyển từ Công ty Hải sản 404 hạch toán phụ thuộc thành Công ty TNHH Hai thành viên Hải sản 404 trực thuộc công ty TNHH Một thành viên 622 theo quyết định số 1072/QĐ-BTL ngày 01/07/2010 của Bộ Tư Lệnh Quân khu IX Công ty hoạt động dưới hình thức công ty mẹ - công ty con với 70% vốn góp từ Công ty 622 và 30% vốn góp còn lại do Công ty cổ phần XNK Thủy sản Phương Lan

Lĩnh vực kinh doanh của công ty

Công ty Hải sản 404 kinh doanh nhiều lĩnh vực, trong đó công ty :

- Chế biến gia công hàng thủy, hải sản XK

- Cung cấp dịch vụ kho lạnh 3.000 tấn, nhiệt độ -20oC

- NK hàng hóa phục vụ sản xuất

- Nhận gia công hàng thủy hải sản xuất khẩu cho các công ty khác

3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

3.1.2.1 Chức năng

Công ty TNHH HTV Hải sản 404 là một doanh nghiệp nhà nước chuyên thu mua nguyên liệu thủy hải sản phục vụ chế biến các thành phẩm tiêu thụ trong và ngoài nước Đồng thời, công ty cũng gia công chế biến hàng xuất khẩu cho các đơn vị bạn Ngoài ra, công ty còn dùng ngoại tệ thu được thông qua xuất khẩu để nhập khẩu những mặt hàng hóa chất, nguyên vật liệu phục

Trang 29

3.1.2.2 Nhiệm vụ

- Tổ chức thu mua, chế biến nguyên liệu và xuất khẩu sản phẩm thuy hải sản theo đúng quy trình chế biến hàng xuất khẩu phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo số lượng, chất lượng và thời hạn hợp đồng đồng thời huy động nguồn hàng phục vụ nhu cầu trong và ngoài nước

- Công ty phải làm đầy đủ thủ tục đăng ký kinh doanh và hoạt động theo đúng quy định của luật pháp nhà nước và của cả Bộ Quốc Phòng

- Thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng mua bán gia công chế biến thủy hải sản giữa công ty với đơn vị khác, luôn đặt yêu cầu của khác hàng lên hàng đầu để luôn giữ vững niềm tin cũng như mối quan hệ giữa các công ty đối tác với nhau

- Thực hiện tốt chính sách, chế độ quản lý tài sản, lao động tiền lương đảm bảo công bằng bình đẳng, chăm lo tốt cho đời sống công nhân viên trong công ty, làm tốt công tác bảo vệ an toàn lao động, trật tự xã hội, bảo vệ an ninh đơn vị

3.1.3 Cơ cấu tổ chức và quản lý

- Ban giám đốc:

+ Giám đốc: là người chịu mọi trách nhiệm về hoạt động và hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN Người có vị trí cao nhất trong công ty và phụ trách công tác XK, đầu tư liên doanh, liên kết Chịu trách nhiệm kí kết hợp đồng mua bán hàng hóa, thành phẩm XK

+ Phó giám đốc chính trị: quản trị nội bộ, công tác Đảng, công tác chính trị

+ Phó giám đốc kế hoạch (kiêm phó giám đốc sản xuất): giúp điều hành hoạt động của công ty theo hai hướng sản xuất và kế hoạch

- Các phòng nghiệp vụ và chuyên môn:

+ Phòng tổ chức hành chính: quản lí hồ sơ nhân sự, tham mưu cho Giám đốc về tổ chức bộ máy quản lí, hoạt động sản xuất kinh doanh Thực hiện công tác qui hoạch, đào tạo cán bộ, đề bạc và nâng lương, khen thưởng, kỷ luật, thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, công tác thanh tra nhân viên, giúp Đảng Ủy, Ban Giám đốc làm công tác Đảng, công tác chính trị

+ Phòng kế toán: tổ chức công tác hạch toán, phản ánh tình trạng luân chuyển vật tư, tiền vốn, việc sử dụng tài sản và đề xuất các biện pháp quản lí tài chính

Trang 30

+ Phòng XNK: Soạn thảo các Hợp đồng kinh tế, tổ chức thực hiện và theo dõi tình hình thực hiện hợp đồng XK Chịu trách nhiệm về thu hàng hóa giao dịch với khách hàng trong và ngoài nước, nghiên cứu Marketing Trực tiếp công tác XK hàng hóa

+ Phòng kĩ thuật: Chịu trách nhiệm về khâu kĩ thuật trong quá trình sarn xuất và quản lí thực hiện dây chuyền công nghệ chế biến, chất lượng, mẫu mã bao bì

+ Phòng kế hoạch kinh doanh: Tham mưu cho Giám đốc về xây dựng, thực hiện kế hoạch kinh doanh, lập kế hoạch luân chuyển hàng hóa của công

ty, nghiên cứu thị trường trong nước Triển khai và đôn đốc việc thực hiện chỉ tiêu kế hoạch của công ty Cùng với phòng kế toán XNK theo dõi hoạt động của công ty

- Các phân xưởng và xí nghiệp chế biến

+ Xí nghiệp chế biến: Có hai quản đốc phụ trách bộ máy làm việc Nhiệm vụ chế biến các loại thủy sản tươi thành sản phẩm đông lạnh Đây là phân xưởng lớn nhất của công ty

+ Xí nghiệp chế biến chả cá: có nhiệm vụ chế biến mặt hàng chả cá surimi từ nguồn nguyên liệu cá biển

+ Xí nghiệp chế biến tôm: nhiệm vụ chính là gia công chế biến các mặt hàng tôm

+ Xí nghiệp chế biến thủy sản: sản xuất và chế biến gia công các mặt hàng cá tra đông lạnh đảm bảo đúng quy cách chất lượng

+ Xí nghiệp bao bì: nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất bao bì các loại phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đồng thời phục vụ cho các đơn đặt hàng bao bì từ các công ty khác

+ Phân xưởng nước đá: Có nhiệm vụ sản xuất nước đá phục vụ cho công

ty và nhân dân trong vùng Đây là hoạt động góp phần làm tăng doanh thu của công ty

+ Phân xưởng cơ điện: đảm bảo công tác lắp đặt,sửa chữa các máy móc, thiết bị, phương tiện phục vụ cho sản xuất và phần kho lạnh của công ty

Trang 31

Nguồn: Phòng tổ chức hành chính của công ty hải sản 404

Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức hành chính của công ty hải sản 404

Giám đốc

Phó Giám đốc

sản xuất

Phó Giám đốc chính trị

Phó Giám đốc kế hoạch

Phòng

kế hoạch kinh doanh

Xí nghiệp chế biến

Quản đốc Quản đốc

XN chế biến tôm

XN sản xuất bao

PX nước đá

PX cơ điện

Trang 32

3.1.4 Quy trình chế biến sản phẩm xuất khẩu và chất lượng sản phẩm

3.1.4.1 Quy trình chế biến chả cá surimi

Công việc bảo quản ướp đá cá là 1 khâu rất quan trọng giúp việc chế biến chả cá surimi đảm bảo chất lượng, mùi vị thơm ngon của sản phẩm Cá tươi là loại nguyên liệu rất dễ bị hư hỏng, ngay cả khi được bảo quản dưới điều kiện lạnh, chất lượng cũng nhanh chóng bị biến đổi Để có được chất lượng surimi tốt theo mong muốn, cá tươi phải được đem đi chế biến càng sớm càng tốt sau khi nhận kho để tránh những biến đổi tạo thành mùi vị không mong muốn và giảm chất lượng do hoạt động của vi sinh vật Vì vậy cá thông thường chỉ nên bảo quản một thời gian ngắn để tránh và giảm sự biến đổi chất lượng không mong muốn Cá biển sau khi đánh bắt phải ướp đá bảo quản nhiệt độ ≤50

C, trong thùng cách nhiệt, vận chuyển đến công ty bằng phương tiện chuyên dùng Tại khu tiếp nhận QC kiểm tra nguồn gốc, cam kết của đại

lý không sử dụng hóa chất cấm để bảo quản, cảm quan về độ tươi, chất lượng nguyên liệu Sau khi đánh giá đạt yêu cầu tiến hành phân loại cỡ, cân số lượng

cá đạt tiêu chuẩn, rửa lại bằng nước sạch lạnh, ướp đá bảo quản nhiệt độ ≤5o

C đưa vào chế biến

Surimi là loại sản phẩm thịt cá đã được tách xương, xay nhuyễn, rửa bằng nước và phối trộn với các chất chống biến tính do đông lạnh để có thể bảo quản được lâu ở nhiệt độ đông lạnh Nó giống như cá xay của nhiều nước

và chả cá của Việt Nam Có khoảng 60 loài cá biển dùng để sản xuất surimi,

đó là các loại cá thịt trắng, cá gầy có chất lượng tốt hơn cá béo chẳng hạn như

cá tuyết, cá đổng, cá mắt kiếng, cá thu Đại Tây Dương, cá trích hoặc các loài

cá tạp thịt trắng như: cá hố, cá lù đù, cá lạc…Cá sau khi đã được rửa sạch, phi

lê, xay nhỏ, băm nhuyễn sẽ được trộn với các chất phụ gia như đường, sorbitol, tinh bột, polyphosphate Sau đó sản phẩm sẽ được tạo hình, xếp khuôn và bảo quản ở nhiệt độ đông lạnh

Công đoạn chế biến có thể tóm tắt như sau: Nguyên liệu Sơ chế Đánh vẩy Tách thịt Rửa - ngâm lắng Rửa 1 Rửa lọc 1 Rửa 2 Rửa lọc 2 Tách xơ Ép vắt (Tách nước, Lược) Quết Trộn phụ gia Tạo hình – Cân – Ép khuôn Cấp đông Tách khuôn Rà kim loại Bao gói Bảo quản

3.1.4.2 Quy trình chế biến cá tra fillet

Trước khi đưa vào chế biến thì cá tra nguyên liệu sẽ được công ty lấy mẫu kiểm tra để đảm bảo cá nguyên liệu không vượt quá dư lượng kháng sinh

Trang 33

sau đó sẽ được cắt hết tiết rồi đem phi lê lấy phần thịt ở hai bên thân cá Phần thịt đó sẽ được đưa qua máy lạng da để loại bỏ da cá Sau đó dùng dao chuyên dụng lạng bỏ phần thịt hồng, mỡ, xương, định hình miếng cá theo yêu cầu đơn đặt hàng và đem kiểm ký sinh trùng rồi phân màu, phân cỡ Dùng hóa chất cho phép sử dụng trong thực phẩm xử lý làm cho miếng cá được trong, dai, bắt mắt, xếp các miếng cá vào khuôn theo quy định đơn đặt hàng Sau đó đem cấp đông ở nhiệt độ từ -400o

C đến -300oC Giai đoạn cuối cùng là rà kim loại, đóng gói và bảo quản cá ở nhệt độ dưới -18o

C

Quy trình chế biến được thể hiện theo sơ đồ sau:

Nguyên liệu Cân 1 Cắt tiết Rửa 1 Fillet Cân 2 Rửa 2 Lạng da Cân 3 Rửa 3 Tạo hình Rửa 4 Kiểm tra Cân 4 Kiểm tra kí sinh trùng Phân loại sơ bộ Rửa 5 Quay tăng trọng Phân cỡ, phân loại Cân 5 Xếp khuôn Chờ đông Cấp đông (tiếp xúc) Tách khuôn Mạ băng Tái đông IQF Bao gói Bảo quản

3.1.4.3 Chất lượng sản phẩm

Công ty luôn chú trọng nâng cao công tác quản lý chất lượng sản phẩm, tăng cường giám sát vệ sinh dây chuyền sản xuất, vệ sinh công nhân, kiểm tra chặt chẽ các chỉ tiêu về vệ sinh an toàn thực phẩm theo hệ thống tiêu chuẩn quốc tế như HACCP, GMP, SSOP, BRC, IFS, HALAL… Công ty đã có phòng thí nghiệm riêng dùng để kiểm tra chất lượng nguồn nguyên liệu đầu vào cũng như sản phẩm đầu ra với đội ngũ nhân viên kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao Trong nhiều năm liền công ty luôn nằm trong top 50 doanh nghiệp đạt danh hiệu doanh nghiệp xuất khẩu uy tín do Bộ Công Thương bình chọn Điều này chứng tỏ Gepimex tuy là một doanh nghiệp có quy mô nhỏ nhưng rất có uy tín đối với thị trường trong nước và cả thế giới Sản phẩm của công ty đã được phép xuất khẩu trực tiếp vào EU vốn là một thị trường đặc biệt khó tính về các yêu cầu kỹ thuật và vệ sinh an toàn thực phẩm Công ty luôn luôn coi chất lượng sản phẩm là nguyên tắc đầu tiên trong kinh doanh

3.2 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI CỦA CÔNG TY HẢI SẢN 404

Với sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt trong thời buổi kinh tế thị trường như hiện nay thi đòi hỏi công ty cần có sự nỗ lực hơn nữa để tăng doanh thu, lợi nhuận, đồng thời phải tiết kiệm, kiểm soát chi phí một cách hợp lý nhằm nâng cao thị phần cũng như là uy tín của công ty đối với khách hàng

Công ty không ngừng đổi mới trang thiết bị, nhà xưởng, máy móc hiện đại, đủ tiêu chuẩn và công suất hoạt động phục vụ nhu cầu sản xuất hàng hóa

Trang 34

Đồng thời, công ty phải đảm bảo kịp thời tiến độ giao hàng, giảm giá thành sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh so với các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản trong khu vực

Tiếp tục duy trì và nâng cao các tiêu chuẩn đã đạt được như: HACCP, SSOP, GMP, BRC, IFS, HALAL, ISO 22000, đầu tư mua sắm trang thiết bị kiểm tra dư lượng kháng sinh, hóa chất cấm sử dụng trong thủy sản, chủ động kiểm tra chặt chẽ chất lượng nguyên liệu đầu vào, kiểm soát các công đoạn trong quy trình chế biến để cung cấp được các sản phẩm sạch, đủ tiêu chuẩn quốc tế, đặc biệt là các thị trường khó tính như EU, Nhật Bản

Tiếp tục củng cố và phát huy các mặt hàng chủ lực đang là thế mạnh của công ty Đồng thời nghiên cứu nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng các nước, các nhà NK về sản phẩm giá trị gia tăng có giá trị dinh dưỡng cao Từ cơ sở thiết bị kỹ thuật đã được đầu tư mới trong các năm qua, tăng công suất sản phẩm và đẩy mạnh sản xuất các mặt hàng giá trị gia tăng, tăng doanh số và KNXK Kiểm soát chi phí, tăng năng suất, giảm giá thành để nâng sức cạnh tranh cho sản phẩm của công ty

Tăng cường đào tạo cán bộ kỹ thuật sản xuất có trình độ kỹ thuật cao, tổ chức huấn luyện đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân Đồng thời bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ quản lý doanh nghiệp, cán bộ nghiên cứu thị trường và marketing đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới trong thị trường cạnh tranh đầy thách thức hiện nay Xây dựng và cải tiến chính sách lương thưởng theo hướng tạo động lực thúc đẩy sáng tạo và đóng góp tích cực của người lao động Thường xuyên phát động và tổ chức các phong trào thi đua trong sản xuất, phát huy sáng tạo, cải tiến tăng năng suất, tiết kiệm trong sản xuất để nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh doanh của công ty và thu nhập người lao động

3.3 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY HẢI SẢN 404 GIAI ĐOẠN 2011 – 2013

Nhìn chung qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, ta nhận thấy doanh thu, chi phí và lợi nhuận sau thuế của công ty có sự biến động

không đều qua các năm 2011, 2012 và 2013

Trang 35

Bảng 3.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2011 –

2013

ĐVT: Triệu đồng

Nguồn: Phòng kế hoạch kinh doanh của công ty, 2011-2013

Đối với năm 2012, cùng với sự chuyển biến chung của tình hình xuất khẩu thủy sản trong nước gặp rất nhiều trở ngại về nguồn vốn, nguyên liệu và

cả thị trường Được đánh giá là năm kinh doanh hết sức khó khăn của ngành

XK thủy sản Việt Nam nói chung và công ty Hải sản 404 nói riêng nên tổng doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty sụt giảm mạnh, doanh thu chỉ đạt 346.745 triệu đồng giảm 16,07% (tương ứng với 66.413 triệu đồng) so với năm 2011 Cũng chính vì tình hình kinh doanh của công ty gặp khó khăn, nên năm 2012 công ty đã chủ động cắt giảm các chi phí như: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và phần lớn là chi phí tài chính nhằm tiết kiệm được các khoản chi nên tổng chi phí năm 2012 giảm 15,7% (tương ứng vơi 64.146 triệu đồng) so với năm 2011 Mặc dù công ty đã cắt giảm bớt các khoản chi phí nhưng hoạt động chính xuất khẩu lại không mấy khả quan, nhu cầu NK từ các thị trường đều sụt giảm làm cho lợi nhuận sau thuế chỉ đạt được 1.847 triệu đồng, giảm tới 50,12 % so với năm 2011 Tuy nhiên trong hoàn cảnh xuất khẩu thủy sản gặp nhiều khó khăn khiến các doanh nghiệp khác phá sản hay lâm vào tình trạng nợ nần thì việc Công ty Hải sản 404 vẫn có được lợi nhuận là một nỗ lực vượt khó đáng ghi nhận

Năm 2013 tiếp tục dấu hiệu suy giảm, tổng doanh thu của công ty đạt

Chỉ tiêu

2012/2011

Chênh lệch 2013/2012

Tổng doanh

thu 413.158 346.745 335.000 (66.413) (16,07) (11.745) (3,39) Tổng chi

phí 408.670 344.524 332.000 (64.146) (15,70) (12.524) (3,64) Lợi nhuận

Trang 36

thuế năm 2013 lại cao hơn 21,82% so với năm 2012 Nguyên nhân là do để đảm bảo thu được lợi nhuận trong tình hình khó khăn chung của các doanh nghiệp, công ty đã thu hẹp hoạt động kinh doanh và cắt giảm tối đa các khoản chi phí ngoài sản xuất nên tổng chi phí năm 2013 giảm 3,64% so vơi năm

2012, bên cạnh đó là tình hình kinh tế thế giới có bước chuyển biến tích cực măc dù vẫn còn nhiều khó khăn

Qua bảng tổng kết hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2011 – 2013, có thể thấy năm 2011 là năm kinh doanh có hiệu quả nhất, nhưng bắt đầu từ năm 2012 đến năm 2013 có sự sụt giảm mạnh so với năm 2011 cho thấy hoạt động kinh doanh không hiệu quả do tình hình xuất khẩu gặp nhiều khó khăn, tuy nhiên đây là khó khăn chung của các doanh nghiệp thủy sản trong ngành Với hơn 35 năm xây dựng và phát triển, công ty Hải sản 404 sẽ vượt qua những khó khăn hiện tại cũng như phát triển trong tương lai

Trang 37

CHƯƠNG 4 TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CHẢ CÁ SURIMI CỦA CÔNG TY

HẢI SẢN 404 SANG THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC

4.1 VÀI NÉT VỀ QUAN HỆ VIỆT NAM – HÀN QUỐC

4.1.1 Giới thiệu Hàn Quốc

Hàn Quốc còn gọi là Nam Triều Tiên hay Đại Hàn Dân Quốc Hàn Quốc

là một quốc gia thuộc khu vực Đông Á, nằm ở phía nam của bán đảo Triều Tiên, phía Bắc giáp với Bắc Triều Tiên, phía Đông giáp với biển Nhật Bản, phía Tây là Hoàng Hải – là một vùng biển nhỏ thuộc biển Thái Bình Dương nằm ở giữa bán đảo Triều Tiên và Trung Quốc Hàn Quốc có khí hậu ôn đới

và địa hình chủ yếu là đồi núi Hàn Quốc trải rộng 100.032 km2 với dân số hơn 50 triệu dân (2013) Hàn quốc là quốc gia có nền kinh tế phát triển đứng thứ 4 ở Châu Á và thứ 15 trên thế giới với kim ngạch thương mại năm 2013 đạt trên 1.167,7 tỷ USD

Sau khi bị chiến tranh tàn phá nặng nề cách đây 60 năm, tài nguyên không có gì đặc biệt, nguồn vốn quốc nội hết sức nghèo nàn, Hàn Quốc đã phát triển nhanh chóng, có những bước phát triển vượt bậc về mọi mặt Từ một trong những quốc gia nghèo nhất trong những năm 50 của thế kỷ 20 Hàn Quốc trở thành một trong những quốc gia giàu nhất thế giới Từ năm 1962 đến

2013, tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Hàn Quốc tăng từ 2,3 tỷ USD lên tới 1.151 tỷ USD, ngoài ra tổng thu nhập quốc dân (GNI) bình quân đầu người tăng vọt từ 87 USD lên khoảng 23.113 USD Với sự thay đổi chóng mặt

đó, Hàn Quốc đã vươn lên thành công từ một nước chủ yếu nhận viện trợ nước ngoài sang nước giàu chỉ trong vài chục năm

Nền kinh tế Hàn Quốc dựa vào xuất khẩu, tập trung vào hàng điện tử, ô

tô, tàu biển, máy móc, hóa dầu và rô-bốt Hàn Quốc là thành viên của Liên hiệp quốc, WTO, OECD và nhóm các nền kinh tế lớn G-20, là thành viên sáng lập của APEC và Hội nghị cấp cao Đông Á Hàn Quốc nổi tiếng trên thế giới với những ngành như sản xuất xe ôtô, đóng thuyền, sắt thép, điện tử, bán dẫn

Số lượng sản xuất xe ôtô mỗi năm của Hàn Quốc khoảng 3.500.000 đến 4.000.000 chiếc, đứng vị trí thứ 5 trên thế giới; trong đó khoảng 60-70% dùng

để xuất khẩu Ngành đóng tàu của Hàn Quốc đứng thứ 2 trên thế giới, chất bán dẫn đứng vị trí thứ 3 trên thế giới cùng nhiều lĩnh vực khác có sức sản xuất và

kỹ thuật đứng ở vị trí cao trên thế giới

Trang 38

4.1.2 Quan hệ thương mại Việt Nam và Hàn Quốc

Việt Nam chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao với Hàn Quốc vào 22/12/1992 Đến nay mới chỉ hơn 20 năm, nhưng có thể nói hai dân tộc Việt Nam và Hàn Quốc đã rất gắn bó và có nhiều điểm tương đồng về lịch sử và văn hoá Quan hệ Việt Nam – Hàn Quốc phát triển nhanh chóng trên nhiều lĩnh vực

Dấu mốc quan trọng đáng ghi nhớ của việc nâng cấp quan hệ giữa hai nước cần được kể đến là: năm 2001 quan hệ hai nước từ đối tác thông thường được nâng lên thành “Đối tác toàn diện trong thế kỷ 21”; và năm 2009 tiếp tục được nâng lên thành “Đối tác hợp tác chiến lược” Như vậy là chỉ sau chưa đầy hai thập kỷ, Việt Nam và Hàn Quốc đã trở thành những đối tác hợp tác chiến lược của nhau Trong số rất nhiều quốc gia mà Việt Nam có quan hệ ngoại giao chính thức trong những năm đầu thập kỷ 1990, Hàn Quốc là quốc gia đầu tiên trở thành đối tác chiến lược của Việt Nam Đây là một sự phát triển hết sức nhanh chóng và ngoạn mục Việc hai nước nhất trí nâng cấp quan

hệ lên thành “Đối tác hợp tác chiến lược” chính là kết quả tất yếu của quá trình phát triển quan hệ song phương trong hai thập kỷ qua, đồng thời cũng là sự thể hiện quyết tâm chung của Chính phủ và nhân dân hai nước thúc đẩy mối quan

hệ đó ngày càng phát triển tốt đẹp và sâu sắc hơn trong thời gian tới

Ngay sau khi thiết lập quan hệ ngoại giao, hai nước đã duy trì đều đặn hàng năm việc trao đổi đoàn và các cuộc tiếp xúc lãnh đạo cấp cao Cuộc gặp lãnh đạo giữa 2 nước gần đây nhất là ngày 8/9/2013, khi đến Việt Nam, Tổng thống Hàn Quốc Park Geun Hye nhấn mạnh: “Tôi đã chọn Việt Nam là quốc gia đầu tiên trong chuyến công du các quốc gia ASEAN, bởi chúng tôi luôn coi trọng mối quan hệ hữu hảo với Việt Nam và quyết tâm sẽ phát triển hơn nữa quan hệ hợp tác này” Kết quả của mỗi lần thăm viếng lẫn nhau ở cấp cao này không chỉ là hàng loạt các văn bản và thỏa thuận hợp tác được ký kết, mà mức độ chặt chẽ của quan hệ song phương giữa hai nước cũng được tăng thêm một bậc

Trong nhiều năm qua, Hàn Quốc luôn là đối tác thương mại quan trọng của Việt Nam Kể từ sau khi thiết lập quan hệ ngoại giao đến nay, giao dịch thương mại hai chiều giữa hai nước đã tăng hàng chục lần Theo Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) kim ngạch thương mại song phương từ 0.5 tỷ USD (1992) tăng lên 20 tỷ USD (2012) và không dừng lại ở đó 2 nước còn đặt mục tiêu kim ngạch thương mại giữa 2 nước phấn đấu đến năm 2020

sẽ đạt 70 tỷ USD Đáng kể đến là cơ cấu mặt hàng xuất NK chủ yếu giữa 2 nước mang tính bổ sung không cạnh tranh Cụ thể Việt Nam nhập chủ yếu là

Trang 39

máy móc thiết bị, nguyên phụ liệu dệt may, da giầy, xăng dầu, sắt thép, chất dẻo, hóa chất, phương tiện vận tải xuất chủ yếu là khoáng sản, nguyên liệu thô, hàng nông lâm thủy sản, dệt may, giày dép, đồ gỗ…

Đến nay, Hàn Quốc đã trở thành nhà tài trợ song phương lớn thứ hai tại Việt Nam (chỉ sau Nhật Bản) Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư tính đến tháng 20/10/2012 Hàn Quốc là nhà đầu tư nước ngoài đứng thứ hai tại Việt Nam với

3134 dự án tính theo số lũy kế và vốn đăng ký đạt trên 24 tỷ USD Hoạt động đầu tư trực tiếp của các nhà đầu tư Hàn Quốc tại Việt Nam diễn ra ở 18 chuyên ngành tập trung nhiều nhất ở các ngành chế biến, chế tạo và kinh doanh bất động sản Số vốn đầu tư trong hai ngành này chiếm 16,9 tỷ USD tương đương 75,8% tổng số vốn đầu tư FDI của các nhà đầu tư Hàn Quốc Hơn 2.500 công ty Hàn Quốc tại Việt Nam, thuê khoảng 400.000 lao động với các cơ sở sản xuất quy mô lớn như thiết bị điện tử và thép Việt Nam được coi

là đối tác đầu tư quan trọng của Hàn Quốc vì nhiều lý do, trong đó có chất lượng và số lượng lao động và tiềm năng phát triển kinh tế Hợp tác lao động Việt - Hàn là một trong những điểm sáng nhất trong quan hệ hợp tác lao động của Việt Nam với các nước, vì ngoài ý nghĩa quan trọng về kinh tế, còn có ý nghĩa về văn hóa và xã hội Nó không chỉ góp phần rất to lớn vào việc xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam, đào tạo tay nghề cho đội ngũ lao động Việt Nam mà còn tạo điều kiện cho sự hòa nhập của người Việt Nam vào cuộc sống thường ngày của đời sống kinh tế cũng như văn hóa, xã hội Hàn Quốc

Trong hơn 20 năm qua mối quan hệ Việt Nam - Hàn Quốc đã phát triển hết sức nhanh chóng về mọi mặt và trong thời gian tới mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa Việt Nam và Hàn Quốc sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ và sâu sắc hơn nữa Với việc hai bên đã nhất trí tiến hành khởi động đàm phán về một hiệp định tự do thương mại song phương (FTA) Điều này sẽ mở ra một triển vọng hết sức to lớn cho quan hệ thương mại giữa hai nước, tiến tới một sự hợp tác mậu dịch song phương cân bằng, cùng có lợi Đồng thời, chính phủ Hàn Quốc cũng đang tăng cường hỗ trợ cả về tài chính lẫn thông tin cho các doanh nghiệp thủy sản Việt Nam có điều kiện mở rộng thị trường xuất khẩu sang nước này Vì thế sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp xuất khẩu hàng hàng hóa sang Hàn Quốc nói chung và thủy sản Việt Nam nói riêng có

cơ hội nhiều hơn tại thị trường đầy tiềm năng này

4.1.3 Thị trường thủy sản Hàn Quốc

4.1.3.1 Sở thích và thị hiếu tiêu dùng thủy sản tại Hàn Quốc

Với thu nhập ngày càng tăng, đời sống ngày càng được cải thiện, người

Trang 40

phẩm có lợi cho sức khỏe Theo VASEP người tiêu dùng Hàn Quốc đánh giá cao các tiêu chí độ tươi, nguồn gốc, hương vị, giá cả và an toàn thực phẩm khi đưa ra quyết định mua thủy sản Trước đây, người tiêu dùng Hàn Quốc thiên

về các sản phẩm thực phẩm liên quan đến thịt, nhưng giờ thiên về thuỷ sản, gạo, ngũ cốc, sử dụng sản phẩm không sử dụng hoá chất, không sử dụng thực phẩm sử dụng công nghệ biến đổi gen Và chính xu hướng tiêu dùng của người dân cũng là quy định của Chính phủ Hàn Quốc trong NK hàng hóa thực phẩm Mức tiêu thụ thủy sản Hàn Quốc vẫn tăng đáng kể những năm gần đây

do phần đông người dân cho rằng thủy hải sản là loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, là nguồn cung cấp protein có lợi cho sức khỏe hơn là giải pháp thực phẩm cung cấp protein từ các loại thịt đỏ

Việc phụ nữ Hàn Quốc đi làm ngày càng nhiều khiến nhu cầu tiêu thụ các loại thực phẩm tiện lợi và phù hợp cũng ngày một tăng lên Người tiêu dùng Hàn Quốc thích thực phẩm chế biến sẵn bán tại siêu thị Mặt hàng thủy hải sản đã được làm sạch, đã qua sơ chế hoặc chưa chế biến là những mặt hàng được ưa chuộng Theo Viện Kinh tế Nông thôn Hàn Quốc, tiêu thụ thủy sản bình quân đạt 53,5 kg/người năm 2011, trong đó sản phẩm cá và thủy sản có

vỏ là 37,8 kg/người, tảo biển là 15,7 kg/người Hàn Quốc tiêu thụ chủ yếu cá cơm, tôm, mực ống, cá ngừ, cá minh thái Alaska, cá thu, cá thu đao, cá dẹt, cá

hô, cá vây chân, cá chình, cá quân, cá tuyết Người Hàn Quốc tiêu thụ thủy sản rất đa dạng gồm cá tươi, cá ướp đá, cá đông lạnh, một số ăn cá sống như sashimi Tuy nhiên, Hàn Quốc ưa chuộng cá tươi hơn cá đông lạnh nên giá cá ướp đá và cá tươi cao hơn cá đông lạnh Vì họ cho rằng ăn cá sống thì có hương vị ngon hơn so với cá đông lạnh sau khi nấu chín Nhưng thực tế thì nguồn cung thủy hải sản của Hàn Quốc không đủ để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân Vì thế, mặt hàng thủy hải sản đông lạnh đảm bảo được chất lượng được NK từ các nước trong đó có Việt Nam được xem là một giải pháp thay thế

4.1.3.2 Một số quy định của Hàn Quốc khi nhập khẩu mặt hàng thủy sản

Hàng hóa NK vào Hàn Quốc chịu sự kiểm soát bởi Bộ Thương mại, Công nghiệp và Năng lượng Riêng đối với mặt hàng thủy sản phải chịu sự kiểm tra về vệ sinh rất khắt khe của Cục thanh tra chất lượng Thủy sản Hàn Quốc (NFIS) kiểm tra các loại từ cá có vây, nhuyễn thể hai mảnh vỏ, loài giáp xác tươi, ướp lạnh, đông lạnh, đến ướp muối, khô và hun khói Cục Thực phẩm và Dược phẩm Hàn Quốc kiểm tra các sản phẩm thuỷ sản chế biến như paste cá, các sản phẩm cá đóng hộp, đóng chai Vì thế, các doanh nghiệp chế

Ngày đăng: 16/10/2015, 22:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Nguyễn Duy Cần và Nico Vromant, 2009. PRA –Đánh giá nông thôn với sự tham gia của người dân. Hà Nội: NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: PRA –Đánh giá nông thôn với sự tham gia của người dân
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
4. Phan Thị Ngọc Khuyên, 2010. Giáo trình Kinh tế đối ngoại. Cần Thơ: Đại học Cần Thơ.Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế đối ngoại
1. United States Department of Agriculture, 2012, Seafood Products Market Brief Korea. [PDF] Available at:<http://gain.fas.usda.gov/Recent%20GAIN%20Publications/2012%20Seafood%20Products%20Market%20Brief_Seoul%20ATO_Korea%20-%20Republic%20of_4-17-2012.pdf > [Accessed 10 September 2013] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Seafood Products Market Brief Korea
Tác giả: United States Department of Agriculture
Năm: 2012
2. United States Department of Agriculture, 2013, Seafood Products Market Brief Korea. [PDF] Available at:<http://gain.fas.usda.gov/Recent%20GAIN%20Publications/2013%20Seafood%20Products%20Market%20Brief_Seoul%20ATO_Korea%20-%20Republic%20of_4-17-2013.pdf> [Accessed 10 September 2013].Website tham khảo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Seafood Products Market Brief Korea
Tác giả: United States Department of Agriculture
Năm: 2013
5. Hàn Quốc giảm nhập khẩu surimi Việt Nam. <http://www.camautravel.vn/vn/newsdetail/4496/han-quoc-giam-nhap-khau-surimi-viet-nam.html>. [Ngày truy cập: 25 tháng 2 năm 2014] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hàn Quốc giảm nhập khẩu surimi Việt Nam
12. Cần Thơ phát triển thủy sản thành ngành kinh tế mũi nhọn. <http://vietfish.org/201231910432450p48c54/can-tho-phat-trien-thuy-san-thanh-nganh-kinh-te-mui-nhon.htm>. [Ngày truy cập: 25 tháng 2 năm 2014] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cần Thơ phát triển thủy sản thành ngành kinh tế mũi nhọn
10. Cấp phép cho tàu đi đánh bắt cá ở nước ngoài. <http://www.tienphong.vn/xa-hoi/643953/Cap-phep-cho-tau-di-danh-bat-ca-o-nuoc-ngoai-tpp.html>. [Ngày truy cập: 25 tháng 2 năm 2014].11. Báo cáo thị trường thủy sản Hàn Quốc.<http://www.vasep.com.vn/Bao-cao-xuat-khau-thuy-san/252_29955/Bao-cao-thi-truong-thuy-san-Han-Quoc.htm>. [Ngày truy cập: 25 tháng 2 năm 2014] Link
1. Chả cá và surimi đem về cho Việt Nam hàng chục triệu USD/năm. <http://vietfish.org/2012011811257488p48c58/cha-ca-va-surimi-dem-ve-cho-viet-nam-hang-chuc-trieu-usdnam.htm>. [Ngày truy cập: 20 tháng 2 năm 2014] Khác
2. VCCI - Hiệp định AKFTA: Cánh cửa để hàng hóa Việt Nam vào Hàn Quốc. <http://www.vccinews.vn/?page=detail&folder=165&Id=5986>. [Ngày truy cập: 24 tháng 2 năm 2014] Khác
3. Xuất khẩu chả cá và surimi 6 tháng đầu năm 2013. <http://www.thuongmai.vn/xuat-nhap-khau/tin-tuc-xuat-nhap-khau/116998-xuat-khau-cha-ca-va-surimi-6-thang-dau-nam-2013.html>. [Ngày truy cập: 24 tháng 2 năm 2014] Khác
4. Quy định của Hàn Quốc đối với mặt hàng thủy sản. <http://www.nafiqad.gov.vn/quy-111inh-cua-thi-truong/han-quoc/quy-111inh-cua-han-quoc-111oi-voi-mat-hang-thuy-san/. [Ngày truy cập: 25 tháng 2 năm Khác
6. Đẩy mạnh xuất khẩu thủy hải sản sang Hàn Quốc. <http://www.vietrade.gov.vn/thu-hi-sn/3155-y-mnh-xut-khu-thy-hi-sn-sang-han-quc-phn-2.html>. [Ngày truy cập: 25 tháng 2 năm 2014].7. 20 năm quan hệ Việt Nam - Hàn Quốc.<http://cks.inas.gov.vn/index.php?newsid=235>. [Ngày truy cập: 25 tháng 2 năm 2014] Khác
8. Thiếu hụt nguyên liệu cho sản xuất chế biến surimi. <http://www.vasep.com.vn/Tin-Tuc/751_24041/Thieu-hut-nguyen-lieu-cho-san-xuat-che-bien-surimi.htm>. [Ngày truy cập: 26 tháng 2 năm 2014] Khác
9. Khởi động đàm phán FTA Việt Nam- Hàn Quốc | WTO và Chính sách Thương mại quốc tế. <http://www.trungtamwto.vn/cachiepdinhkhac/khoi-dong-dam-phan-fta-viet-nam-han-quoc>. [Ngày truy cập: 25 tháng 2 năm 2014] Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 : Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter - thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu chả cá surimi của công ty hải sản 404 sang thị trường hàn quốc
Hình 1.1 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter (Trang 20)
Hình 1.2: Ma trận SWOT  (Nguồn: Nguyễn Thị Liên Diệp, Phạm Văn Nam (2008). “Chiến lược và chính - thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu chả cá surimi của công ty hải sản 404 sang thị trường hàn quốc
Hình 1.2 Ma trận SWOT (Nguồn: Nguyễn Thị Liên Diệp, Phạm Văn Nam (2008). “Chiến lược và chính (Trang 26)
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức hành chính của công ty hải sản 404 - thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu chả cá surimi của công ty hải sản 404 sang thị trường hàn quốc
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức hành chính của công ty hải sản 404 (Trang 31)
Bảng 3.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2011 – - thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu chả cá surimi của công ty hải sản 404 sang thị trường hàn quốc
Bảng 3.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2011 – (Trang 35)
Bảng 4.2 Sản lượng theo hình thức xuất khẩu của công ty giai đoạn - thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu chả cá surimi của công ty hải sản 404 sang thị trường hàn quốc
Bảng 4.2 Sản lượng theo hình thức xuất khẩu của công ty giai đoạn (Trang 44)
Bảng 4.3 Kim ngạch theo hình thức xuất khẩu của công ty giai đoạn - thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu chả cá surimi của công ty hải sản 404 sang thị trường hàn quốc
Bảng 4.3 Kim ngạch theo hình thức xuất khẩu của công ty giai đoạn (Trang 45)
Bảng 4.4 Bảng cơ cấu kim ngạch xuất khẩu theo mặt hàng xuất khẩu - thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu chả cá surimi của công ty hải sản 404 sang thị trường hàn quốc
Bảng 4.4 Bảng cơ cấu kim ngạch xuất khẩu theo mặt hàng xuất khẩu (Trang 47)
Bảng 4.5 Kim ngạch và khối lượng xuất khẩu cá tra của công ty giai đoạn - thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu chả cá surimi của công ty hải sản 404 sang thị trường hàn quốc
Bảng 4.5 Kim ngạch và khối lượng xuất khẩu cá tra của công ty giai đoạn (Trang 48)
Bảng 4.6 Kim ngạch và khối lượng xuất khẩu chả cá surimi của công ty    giai đoạn 2011 – 2013 - thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu chả cá surimi của công ty hải sản 404 sang thị trường hàn quốc
Bảng 4.6 Kim ngạch và khối lượng xuất khẩu chả cá surimi của công ty giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 49)
Bảng 4.7 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của công ty theo thị trường giai đoạn - thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu chả cá surimi của công ty hải sản 404 sang thị trường hàn quốc
Bảng 4.7 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của công ty theo thị trường giai đoạn (Trang 50)
Hình 4.1 Cơ cấu kim ngạch xuất khẩu thủy sản của công ty theo thị trường - thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu chả cá surimi của công ty hải sản 404 sang thị trường hàn quốc
Hình 4.1 Cơ cấu kim ngạch xuất khẩu thủy sản của công ty theo thị trường (Trang 51)
Bảng 4.8 Khối lượng và kim ngạch xuất khẩu chả cá surimi của công ty sang    Hàn Quốc giai đoạn 2011 – 2013 - thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu chả cá surimi của công ty hải sản 404 sang thị trường hàn quốc
Bảng 4.8 Khối lượng và kim ngạch xuất khẩu chả cá surimi của công ty sang Hàn Quốc giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 53)
Hình 4.2 Khối lượng và kim ngạch xuất khẩu chả cá surimi của công ty sang - thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu chả cá surimi của công ty hải sản 404 sang thị trường hàn quốc
Hình 4.2 Khối lượng và kim ngạch xuất khẩu chả cá surimi của công ty sang (Trang 54)
Bảng 4.12 Tình hình lao động của công ty giai đoạn 2011 –  2013 - thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu chả cá surimi của công ty hải sản 404 sang thị trường hàn quốc
Bảng 4.12 Tình hình lao động của công ty giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 58)
Bảng 5.1 Phân tích SWOT của công ty Hải sản 404 sang Hàn Quốc - thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu chả cá surimi của công ty hải sản 404 sang thị trường hàn quốc
Bảng 5.1 Phân tích SWOT của công ty Hải sản 404 sang Hàn Quốc (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w