TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANHPHẠM HỒNG KHA PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH TRONG SẢN XUẤT LÚA CỦA NÔNG HỘ QUA MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN HUYỆN VĨNH THẠNH, THÀNH P
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM HỒNG KHA
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH TRONG SẢN XUẤT LÚA CỦA NÔNG HỘ QUA MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN HUYỆN VĨNH THẠNH, THÀNH PHỐ
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM HỒNG KHA MSSV:4113895
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH TRONG SẢN XUẤT LÚA CỦA NÔNG HỘ QUA MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN HUYỆN VĨNH THẠNH, THÀNH PHỐ
Tháng 12 - Năm 2014
Trang 3LỜI CẢM TẠ - -
Trong khoảng thời gian học tập tại trường, Thầy cô trường Đại học CầnThơ đặc biệt là các quý Thầy cô trong Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh
đã giảng dạy tận tình và giúp em tích lũy được nhiều kiến thức và kỹ năngtrong cuộc sống Đặc biệt, em xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến Cô Nguyễn ThịKim Hà Cô đã giúp đỡ em giải quyết những khó khăn một cách tận tình đểhoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Em kính gửi lời cám ơn đến các Cô, chú, anh, chị đang công tác tại Ủyban nhân dân huyện Vĩnh Thạnh và Ủy ban các xã Thạnh Mỹ, xã Thạnh Quới,
Trang 4TRANG CAM KẾT - -
Tôi xin cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện Các số liệuthu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực Đề tài không trùng vớibất cứ đề tài khoa học nào
Cần Thơ, ngày…tháng…năm…
Người thực hiện
Phạm Hồng Kha
Trang 5BẢNG NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
- -Họ tên người hướng dẫn: Nguyễn Thị Kim Hà Học vị: Thạc Sĩ Chuyên ngành: Kinh tế Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Cần Thơ Họ và tên sinh viên: PHẠM HỒNG KHA Mã số sinh viên: 4113895 Chuyên ngành: Kinh tế Tên đề tài: Phân tích hiệu quả tài chính trong sản xuất lúa của nông hộ qua mô hình cánh đồng mẫu lớn huyện Vĩnh Thạnh, Thành phố Cần Thơ NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
2 Về hình thức:
3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:
4 Độ tin cậy về số liệu và tính hiện đại của luận văn:
5 Nội dung và các kết quả đạt được:
6 Các nhận xét khác:
Trang 6
7 Kết luận (cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài vàcác yêu cầu chỉnh sửa, …):
Cần Thơ, ngày…tháng…năm…
NGƯỜI NHẬN XÉT
Trang 7NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
- -
Cần Thơ, ngày…tháng…năm…
Giáo viên phản biện
Trang 8MỤC LỤC
- -Trang LỜI CẢM TẠ i
TRANG CAM KẾT ii
DANH MỤC BẢNG ix
DANH MỤC HÌNH x
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xi
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.4 Phạm vi nội dung 3
1.4 Lược khảo tài liệu 3
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
2.1 Phương pháp luận 5
2.1.1 Khái niệm và đặc trưng của nông hộ 5
2.1.2 Mô hình cánh đồng mẫu lớn 6
2.1.3 Các khái niệm và những chỉ tiêu đánh giá 12
2.2 Phương pháp nghiên cứu 13
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 13
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 13
2.2.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 14
Trang 9Chương 3: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HUYỆN VĨNH THẠNH VÀ THỰC
TẾ SẢN XUẤT LÚA THEO MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN CỦA
NÔNG HỘ 18
3.1 Giới thiệu chung về huyện Vĩnh Thạnh 18
3.1.1 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu 18
3.1.2 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên 18
3.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội của huyện Vĩnh Thạnh, Thành phố Cần Thơ 22
3.2.1 Tình hình đầu tư phát triển nông nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng phát triển nông thôn huyện 22
3.2.2 Thành tựu đạt được trong 10 năm thành lập huyện 25
3.3 Tình hình sản xuất lúa theo mô hình cách đồng mẫu lớn của nông hộ 28
3.3.1 Quy mô hoạt động của mô hình cánh đồng mẫu lớn 28
3.3.2 Hiệu quả tài chính sản xuất lúa theo mô hình cánh đồng mẫu lớn của nông hộ tại địa bàn huyện 30
Chương 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH TRONG SẢN XUẤT LÚA CỦA NÔNG HỘ THEO MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN TẠI HUYỆN VĨNH THẠNH, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 37
4.1 Mô tả mẫu khảo sát 37
4.1.1 Khu vực nghiên cứu 37
4.1.2 Thông tin chung về nông hộ 37
4.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất lúa của nông hộ theo mô hình cánh đồng mẫu lớn 47
Chương 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG SẢN XUẤT LÚA CỦA NÔNG HỘ THEO MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN TẠI HUYỆN VĨNH THẠNH, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 51
5.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 51
5.2 Giải pháp đề ra 52
5.2.1 Đối với Nhà nước và chính quyền địa phương 52
5.2.2 Đối với doanh nghiệp 53
5.2.3 Đối với nông hộ 54
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55
Trang 106.1 Kết luận 55
6.2 Kiến nghị 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
PHỤ LỤC 1 58
PHỤ LỤC 2 62
Trang 11DANH MỤC BẢNG
- -Trang Bảng 2.1: Cỡ mẫu điều tra số liệu sơ cấp 14
Bảng 2.2: Tên của các biến độc lập và kỳ vọng về dấu của các βi 16
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất ở huyện Vĩnh Thạnh 19
Bảng 3.2: Tình hình phân bố dân cư Huyện Vĩnh Thạnh năm 2013 21
Bảng 3.3: Tình hình lao động huyện Vĩnh Thạnh năm 2013 22
Bảng 3.4: Kết quả sản xuất của nông hộ tham gia mô hình CĐML trong giai đoạn 2012 - 2013 30
Bảng 3.5: So sánh hiệu quả tài chính của nông hộ trong và ngoài mô hình CĐML 32
Bảng 4.1: Thông tin về nông hộ 38
Bảng 4.2: Diện tích canh tác của nông hộ 39
Bảng 4.3: Số lượng vụ lúa sản xuất 39
Bảng 4.4: Thời gian tham gia mô hình CĐML 40
Bảng 4.5: Lý do tham gia mô hình CĐML của hộ nông dân 40
Bảng 4.6: Nguồn thông tin về mô hình CĐML 42
Bảng 4.7: Nguồn giống phục vụ canh tác 43
Bảng 4.8: Nguồn vật tư nông nghiệp 43
Bảng 4.9: Các KTSX được hộ dân trong mô hình CĐML áp dụng 44
Bảng 4.10: Kết quả sản xuất vụ Đông Xuân 2013 - 2014 của nông hộ trong mô hình CĐML 46
Bảng 4.11: Kết quả sản xuất vụ Hè Thu 2014 của nông hộ trong mô hình CĐML 46
Bảng 4.12: Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất lúa của nông hộ theo mô hình CĐML tại huyện Vĩnh Thạnh 47
Trang 12DANH MỤC HÌNH
- -Trang Hình 3.1: Bản đồ hành chính huyện Vĩnh Thạnh 19
Hình 3.2: Dân số huyện Vĩnh Thạnh giai đoạn 2011 - 06/2014 20
Hình 4.1: Cơ cấu mẫu quan sát 37
Hình 4.2: Số lần tham gia tập huấn của nông hộ 41
Hình 4.3: Giống lúa sản xuất của nông hộ 42
Hình 4.4: Cách thức tiêu thụ sản phẩm của nông hộ 45
Trang 13NN và PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Trang 14CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nông thôn Việt Nam có ý nghĩa chiến lược trong sự nghiệp cách mạngcủa đất nước trước đây và trong sự nghiệp đổi mới hiện nay Nông nghiệp,nông thôn còn giữ vai trò chủ đạo trong cung cấp các nguồn nguyên - vật liệucho phát triển công nghiệp - dịch vụ Bộ mặt nông thôn Việt Nam trong thờigian vừa qua đã có nhiều đổi mới, nhiều nơi trong cả nước đã hình thành nhiều
mô hình khác nhau trong sản xuất nông nghiệp Tuy vậy, nhìn chung việc cácnông hộ, các doanh nghiệp chế biến nông sản, các doanh nghiệp xuất khẩunông sản chưa thực sự liên kết chặt chẽ Mô hình liên kết sản xuất trong nôngnghiệp không đạt hiệu quả như mong đợi Nông dân vẫn sản xuất manh mún,trong khi đó nhiều doanh nghiệp chế biến không chủ động được nguyên liệu,doanh nghiệp xuất khẩu không có hàng kịp thời để xuất khẩu theo hợp đồng.Thực tế đó kéo theo hệ lụy là làm cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế bị phá
vỡ, sản xuất không ổn định
Đặc biệt trong bối cảnh của hội nhập ngày càng sâu, rộng hiện nay, nếusản xuất nông nghiệp không có sự gắn kết chặt chẽ giữa sản xuất với chế biến,xuất khẩu sẽ rất khó khăn trong cạnh tranh Thị trường gạo thế giới đã phảichứng kiến sự cạnh tranh hết sức quyết liệt do tình trạng dư cung toàn cầu, gạothấp cấp của Việt Nam không thể cạnh tranh với Ấn Độ về giá, gạo cao cấpkhông thể cạnh tranh với Thái Lan về chất lượng Bên cạnh đó sản lượng gạobội thu cũng đưa kim ngạch xuất khẩu gạo của một số nước như Brazil, TrungQuốc, Ai Cập, Guyana và Paraguay tăng mạnh Xuất khẩu gạo của Việt Namgiảm mạnh nhất trong số các nước xuất khẩu gạo chủ chốt, khiến Việt Nam tụtxuống vị trí thứ ba trong năm 2013, sau Ấn Độ và Thái Lan Đứng trước tìnhhình này để nâng cao giá trị xuất khẩu, nâng cao thu nhập của hộ nông dâncũng như nâng cao giá trị thương hiệu gạo xuất khẩu Việt Nam trên thị trườngquốc tê, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã đưa ra Chương trình “ Môhình cánh đồng mẫu lớn tiến tới xây dựng vùng nguyên liệu lúa xuất khẩu vàsản xuất lúa theo VietGAP” được thí điểm tại nhiều vùng
Mô hình “Cánh đồng mẫu lớn” được phát động ngày 26/03/2011 tạithành phố Cần Thơ, được các tỉnh Nam Bộ hưởng ứng nhiệt tình và được coi
là hướng đi quan trọng trong sản xuất hàng hóa nông sản theo hướng sản xuấtlớn UBND TP Cần Thơ ban hành Kế hoạch số 56/KH-UBND về việc nhânrộng mô hình cánh đồng mẫu lớn và huyện Vĩnh Thạnh là một trong những
Trang 15thành lập trên cơ sở chia tách từ huyện Thốt Nốt, tỉnh Cần Thơ (2004) Tuy làhuyện nông thôn ngoại thành xa trung tâm thành phố với xuất phát điểm thấpnhư hạ tầng kinh tế - xã hội có nhiều hạn chế, đời sống nhân dân còn khó khăn
do chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, thu nhập đầu người còn thấp, các ngànhnghề công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại dich vụ chưa có nhiềuđiều kiện phát triển Nhưng trong thời gian gần đây cơ cấu kinh tế của huyện
đã có những bước chuyển dịch tích cực, nền kinh tế huyện luôn tăng trưởng ởmức cao, nhất là kinh tế nông nghiệp đã có những bước tiến rõ nét về cơ cấuvật nuôi cây trồng, nâng cao hiệu quả sản xuất qua đó đã làm khởi sắc diệnmạo nông thôn mới Sau khi mô hình cánh đồng mẫu lớn được phát động đãmang lại hiệu quả tài chính cho nông hộ sản xuất lúa như thế nào? Những yếu
tố nào đã ảnh hưởng đến kết quả sản xuất theo cánh đồng mẫu lớn? Để hiểuđược rõ hơn về tình hình cũng như tìm ra giải pháp có thể nhằm nâng cao hiệu
quả của mô hình này em quyết định chọn đề tài “Phân tích hiệu quả tài chính
trong sản xuất lúa của nông hộ qua mô hình cánh đồng mẫu lớn huyện Vĩnh Thạnh, TP Cần Thơ” để nghiên cứu.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng sản xuất lúa của nông hộ trong mô hình cánh đồngmẫu lớn tại huyện Vĩnh Thạnh, TP Cần Thơ; từ đó, đề xuất một số giải phápnhằm giúp nông hộ tại địa bàn áp dụng mộ hình ngày càng hiệu quả hơn
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng và hiệu quả tài chính trong sản xuất
lúa theo mô hình cánh đồng mẫu lớn của nông hộ tại huyện Vĩnh Thạnh
- Mục tiêu 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất lúa
theo mô hình cánh đồng mẫu lớn huyện Vĩnh Thạnh
- Mục tiêu 3: Đề xuất giải pháp nhằm mục đích gia tăng hiệu quả trong
sản xuất nông nghiệp tại địa bàn, cải thiện thu nhập và nâng cao chất lượngđời sống cho nông hộ huyện Vĩnh Thạnh
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Đề tài nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn huyện Vĩnh Thạnh, TPCần Thơ
Trang 161.3.2 Thời gian
- Số liệu thứ cấp sử dụng trong luận văn được thu thập từ các Phòng, Sở,
Bộ trực thuộc huyện Vĩnh Thạnh; cùng các sách báo tạp chí kinh tế có liênquan từ năm 2011 đến năm 2014
- Số liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp từ các nông hộ huyện VĩnhThạnh trong những tháng cuối năm 2014
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nông hộ có tham gia sản xuất lúa
ở huyện Vĩnh Thạnh, TP Cần Thơ
1.3.4 Phạm vi nội dung
Cấu trúc của bài luận văn được chia thành 6 chương, cụ thể như sau:
- Chương 1: Giới thiệu;
- Chương 2: Cơ sở lý luận và nội dung nghiên cứu;
- Chương 3: Giới thiệu chung về huyện Vĩnh Thạnh và thực tế sản xuất
lúa theo mô hình cánh đồng mẫu lớn của nông hộ;
- Chương 4: Phân tích hiệu quả tài chính sản xuất lúa của nông hộ trong
mô hình cánh đồng mẫu lớn tại huyện Vĩnh Thạnh, Thành phố Cần Thơ;
- Chương 5: Giải pháp nâng cao hiệu quả trong sản xuất lúa của nông hộ
trong mô hình cánh đồng mẫu lớn tại huyện Vĩnh Thạnh, TP Cần Thơ;
- Chương 6: Kết luận và kiến nghị.
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Đỗ Kim Chung, Kim Thị Dung (2012) có bài viết về “Cánh đồng mẫulớn trong nông nghiệp: một số vấn đề về lý luận và thực tiễn phát triển” đã nêulên khái niệm “Cánh đồng mẫu lớn là tên gọi của nông dân Nam Bộ, thể hiệnrằng đó là một cánh đồng trồng một hay vài loại giống cây trồng với diện tíchlớn, có cùng thời vụ và quy trình sản xuất, gắn sản xuất với đảm bảo cung ứng
về số lượng và chất lượng sản phẩm theo yêu cầu của thị trường” Những đặctrưng cơ bản cũng như tính tất yếu và vai trò của cánh đồng mẫu lớn đượctrình bày cụ thể từ đó tác giả đánh giá thực trạng phát triển và những khó khăncòn tồn tại để đề xuất một số giải pháp và chính sách nhằm phát triển cánhđồng mẫu lớn cho nông nghiệp Việt Nam
Trần Văn Hiếu (2012) nghiên cứu đề tài “ Cánh đồng mẫu lớn - Mô hìnhliên kết “bốn nhà” bước đầu có hiệu quả ở đồng bằng sông Cửu Long” Đề tài
Trang 17trong khu vực đối với xuất khẩu gạo của nước ta trên thị trường thế giới Qua
đó tác giả nêu lên vai trò cần thiết của mô hình cánh đồng mẫu lớn và nhữngkết quả tích cực từ mô hình mang lại ở ĐBSCL Tuy vậy việc xây dựng cánhđồng mẫu lớn ở ĐBSCL vẫn còn nhiều khó khăn và thách thức đòi hỏi cả Nhànước, hộ nông dân cũng như các doanh nghiệp tham gia vào mô hình phảicùng nhau giải quyết để hoàn thành mục tiêu mà chương trình đã đề ra
Lê Nguyễn Đoan Khôi và Nguyễn Ngọc Vàng (2012) với đề tài “Giảipháp nâng cao hiệu quả tố chức sản xuất tiêu thụ lúa gạo - Trường hợp cánhđồng mẫu lớn tại An Giang” Mục tiêu nghiên cứu là so sánh hiệu quả sản xuất
và các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của nông hộ trồng lúa từ đó nâng caohiệu quả tổ chức sản xuất lúa tại địa bàn nghiên cứu Với quy mô 120 mẫuquan sát được điều tra các nông hộ tham gia cánh đồng mẫu lớn tác giả đã sửdụng phương pháp phân tích chi phí (CBA) và dùng hàm lợi nhuận để phântích biến phụ thuộc lợi nhuận chịu ảnh hưởng bởi những yếu tố nào thông quacông cụ hồi qui tương quan Bài nghiên cứu cho thấy các nông hộ trong môhình cánh đồng mẫu lớn có hiệu quả sản xuất cao và ổn định hơn so với cácnông hộ ngoài mô hình, làm tăng thu nhập, lợi nhuận và giảm rủi ro sản xuấtcho nông hộ Các yếu tố như diện tích, trình độ học vấn, chi phí phân, chi phíthuốc, giá bán là những nhân tố đã tác động đến lợi nhuận và chi phí lao động,kinh nghiệm, chi phí giống là yếu tố không có ý nghĩa trong mô hình Từ kếtquả trên, tác giả đã đề ra những giải pháp về phía nhà nước, nhà khoa học,doanh nghiệp và nông dân nhằm định hướng phát triển mô hình trong tươnglai ở nông thôn Do vị trí địa bàn nghiên cứu là nơi có nhiều kênh đào tuynhiên đa số là kênh nhỏ chưa được nạo vét, điều này có tác động như thế nàođến lợi nhuận của nông hộ trong quá trình canh tác nên tác giả đã bổ sungthêm yếu tố chi phí bơm tưới vào mô hình nhằm tìm hiểu thêm, cũng như làm
rõ mối quan hệ giữa các biến
Vũ Trọng Bình, Đặng Đức Chiến (2013) “Cánh đồng mẫu lớn: lí luận vàtiếp cận thực tiễn trên thế giới và Việt Nam” bài viết cũng nêu lên khái niệm
cơ bản về cánh đồng mẫu lớn đồng thời tác giả cho nêu lên đặc điểm cơ bản vàcốt lõi của mô hình chính là xây dựng các liên kết ngang để thực hiện hànhđộng tập thể và liên kết dọc để xây dựng kênh phân phối mới của các tác nhântrong chuỗi giá trị Bên cạnh đó các khái niệm và những kinh nghiệm thànhcông trong việc triển khai cánh đồng mẫu lớn ở các nước trên thế giới cũngđược trình bày thông qua đó rút ra được bài học kinh nghiệm góp phần pháttriển hơn nữa mô hình cánh đồng mẫu lớn ở Việt Nam trong thời gian tới
Trang 18CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm và đặc trưng của nông hộ
2.1.1.1 Khái niệm nông hộ
Có rất nhiều tác giả đã đưa ra khái niệm về nông hộ Một số khái niệm
cơ bản có thể tham khảo Nhà khoa học Traianop cho rằng hộ nông dân là đơn
vị sản xuất “rất ổn định” và là “phương tiện tuyệt vời để tăng trưởng và pháttriển nông nghiệp”
Nông hộ là đơn vị tái sản xuất chứa đựng tất cả các yếu tố hay các nguồnlực của quá trình tái sản xuất (lao động, đất đai, vốn, kỹ thuật…), là đơn vị sảnxuất tự thực hiện quá trình tái sản xuất dựa trên việc phân bổ các nguồn lựcvào các ngành sản xuất để thực hiện tốt các chức năng của nó Trong quá trình
đó, nó có mối liên hệ chặt chẽ với các đơn vị khác và với hệ thống kinh tếquốc dân Khai thác đầy đủ những khả năng và tiềm lực của nông hộ sẽ gópphần thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế quốc dân (Chu Văn Vũ, 1995)
Hay với Trần Quốc Khánh (2005), hộ nông dân là hình thức tổ chức sảnxuất kinh doanh trong nông, lâm, ngư nghiệp, bao gồm một nhóm người cócùng huyết tộc hoặc quan hệ huyết tộc sống chung trong một mái nhà, chungmột nguồn thu nhâp, tiến hành các hoạt động sản xuất nông nghiệp với mụcđích chủ yếu phục vụ cho nhu cầu của các thành viên trong hộ
Nông hộ là một trong các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh trongnông lâm, ngư nghiệp, lấy sản xuất nông lâm, ngư nghiệp là hoạt động chính
Hộ nông dân có lịch sự hình thành và phát triển từ rất lâu đời Hiện nay, ở ViệtNam nông hộ vẫn là chủ thể kinh tế chủ yếu trong nông nghiệp, nông thôn
2.1.1.2 Đặc trưng của nông hộ
Nông hộ có những đặc trưng riêng biệt, là một đơn vị kinh tế xã hội kháđặc biệt Các thành viên trong nông hộ làm việc một cách tự nguyện vì lợi íchkinh tế của bản thân và gia đình mình Có sự thống nhất chặt chẽ giữa việc sởhữu, quản lý, sử dụng các yếu tố sản xuất, cũng như sự thống nhất về quá trìnhsản xuất, trao đổi, phân phối, sử dụng và tiêu dùng
Về mặt sở hữu của nông hộ đó là sở hữu chung, trong đó các thành viên
có sự bình đẳng trong công việc sở hữu quản lý và sử dụng tài sản
Trang 19Nông hộ là một đơn vị kinh tế tự chủ, có nghĩa là mỗi hộ nông dân tựquyết định mục tiêu và quá trình sản xuất kinh doanh, trực tiếp quan hệ thịtrường nếu có sản phẩm hàng hóa.
Mục đích sản xuất của hộ nông dân là sản xuất ra nông lâm sản phục vụcho nhu cầu của chính họ Vì vậy, hộ chỉ sản xuất ra cái họ cần Khi sản xuấtkhông đủ tiêu dùng họ thường điều chỉnh nhu cầu, khi sản xuất dư thừa họ cóthể trao đổi trên thị trường cũng có thể nói nông hộ là một đơn vị sản xuất vàtiêu dùng
Nông hộ còn là đơn vị tái tạo nguồn lao động, viêc tái tạo bao gồm sinh,nuôi dưỡng và giáo dục con cái, truyền nghề, đào tạo nghề Ngoài ra hộ nôngdân là thành phần chủ yếu ở nông thôn, nắm vai trò quan trọng trong công tácxây dựng các cơ sở hạ tầng, khôi phục các thuần phong mỹ tục và xây dựngnông thôn mới
2.1.2 Mô hình cánh đồng mẫu lớn
2.1.2.1 Mô hình cánh đồng mẫu lớn
Cánh đồng mẫu lớn là tổ chức lại sản xuất trên cơ sở liên kết giữa nôngdân và doanh nghiệp, tập hợp những nông dân nhỏ lẻ tạo điều kiện áp dụngnhững kỹ thuật mới, giải quyết đầu ra ổn định và có lợi cho nông dân Sảnxuất mang tính đồng bộ, ứng dụng cơ giới hóa giúp tạo ra những cánh đồnglớn, tăng giá trị sản phẩm nông nghiệp, góp phần xây dựng nông thôn mới
Mô hình cánh đồng mẫu lớn là sự cụ thể hóa chủ trương xây dựng vùngsản xuất hàng hóa tập trung gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm thông qua hợpđồng ràng buộc với mục đích là nơi doanh nghiệp và nông dân cùng có lợi.Nông dân tập trung sản xuất thành những cánh đồng có diện tích đủ lớn, tạo rađược khối lượng sản phẩm hàng hóa cao Doanh nghiệp có nhiệm vụ cung cấpgiống với giá ổn định, hướng dẫn kỹ thuật canh tác để bảo đảm chất lượng,phục vụ sau thu hoạch và bao tiêu sản phẩm theo giá thỏa thuận Bằng môhình này, doanh nghiệp bảo đảm được chất lượng của sản phẩm, còn nông dânthì an tâm về đầu ra Từ đó tiến tới xây dựng vùng nguyên liệu gắn với chếbiến tiêu thụ
CĐML là hướng đi phù hợp với nền sản xuất nông nghiệp nước ta theohướng hiện đại, công nghiệp hóa Mô hình nhằm thực hiện tốt việc áp dụngtiến bộ KH - KT một cách đồng bộ trên một diện tích lớn làm nâng cao năngsuất, gia tăng chất lượng sản phẩm Nông hộ không chỉ ruộng đồng được quihoạch khoa học mà chi phí lại giảm đáng kể dẫn đến lợi nhuận và thu nhậpđều tăng Xây dựng CĐML cũng là một trong những giải pháp quan trọng lâu
Trang 20dài góp phần tái cơ cấu ngành nông nghiệp, nâng cao giá trị gia tăng và pháttriển bền vững.
2.1.2.2 Tiêu chí xây dựng cánh đồng mẫu lớn
Theo Phạm Văn Dư và Lê Thanh Tùng (2011) thì cánh đồng mẫu lớnphải nằm trong quy hoạch tổng thể nông nghiệp nông thôn, theo chủ trương,nghị quyết, chương trình hành động của địa phương, có điều kiện tự nhiên (đấtđai, thời tiết, khí tượng thủy văn ) phù hợp, hạ tầng kinh tế xã hội (hệ thốngthủy lợi, đội ngũ cán bộ kỹ thuật, trình độ, tập quán canh tác của nông dân)tương đối tốt
Quy mô diện tích: 300 - 500 ha.
Việc lựa chọn cánh đồng liền canh với diện tích từ 300 - 500 ha xuất phát
từ thực tiễn sản xuất lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long với những cánh đồngtương đối lớn, phổ biến trung bình khoảng 500 - 1.000 ha; mặt khác trongnhiều năm qua nhiều tỉnh đã xây dựng và thực hiện nhiều mô hình cánh đồngứng dụng tiến bộ KHKT với nhiều tên gọi khác nhau: cánh đồng 3 giảm 3tăng, 1 phải 5 giảm, cánh đồng hiện đại, cánh đồng 1 giống… với quy mô từ
50 - 100 ha là phổ biến
Điều kiện tự nhiên
Diện tích thực hiện mô hình phải có hệ thống đê bao, cống bọng hoànchỉnh, an toàn, chủ động hoàn toàn về thủy lợi bao gồm cả việc tưới và tiêuthoát nước Vị trí địa lý thuận tiện cho việc tổ chức sản xuất và thu mua: trongbước đầu của việc xây dựng mô hình vị trí càng thuận lợi càng dễ dàng thựchiện các nội dung theo yêu cầu, khi tiến tới xây dựng vùng nguyên liệu nhữngvùng khó khăn cần từng bước đầu tư cơ sở hạ tầng cho phù hợp
Điều kiện kinh tế - xã hội
Nông dân tự nguyện tham gia, bảo đảm quyền lợi cho nông dân, nôngdân phải hoàn toàn tự giác và chủ động trong việc thực hiện mô hình Có hạtầng giao thông tốt phục vụ được cho công tác cơ giới hóa các khâu trong sảnxuất lúa từ làm đất, đến thu hoạch, bảo quan, tồn trữ
Trong mô hình phải có một hình thức liên kết có pháp nhân: hợp tác xãhoặc tổ hợp tác
Kỹ thuật canh tác
Nông dân phải được tập huấn kỹ thuật canh tác trước và sau thu hoạch,phải áp dụng triệt để theo 3 giảm 3 tăng, 1 phải 5 giảm, xuống giống đồng
Trang 21loạt, tập trung né rầy, sử dụng giống xác nhận Điều kiện phơi sấy, tồn trữ, bảoquản lúa sau thu hoạch tốt.
+ Kỹ thuật 3 giảm 3 tăng bao gồm giảm lượng giống gieo sạ, giảm lượngthuốc trừ sâu bệnh, giảm lượng phân đạm Thực hiện đúng 3 giảm thì sẽ dẫnđến 3 tăng là tăng năng suất lúa, tăng chất lượng lúa gạo, tăng hiệu quả kinhtế
+ Kỹ thuật 1 phải 5 giảm: phải dùng giống xác nhận, giảm giống, giảmphân đạm, giảm thuốc BVTV, giảm nước tưới, giảm thất thoát sau thu hoạch.Phải ghi chép sổ tay sản xuất lúa, sổ tay ghi chép sản xuất lúa theoVietGAP do Cục Trồng trọt ban hành Đây là cơ sở và là nền tảng bước đầucho việc tiến tới sản xuất lúa theo VietGAP
Về giống lúa: 100% diện tích phải sử dụng giống lúa cấp xác nhận (XN1,XN2) Mật độ sạ: 80-100 kg/ha
Làm đất: cơ giới hóa khâu làm đất: 100% diện tích được cài ải (vụ ĐôngXuân sang Hè Thu), cài ngâm rũ (Hè Thu sang Thu Đông, Thu Đông sangĐông Xuân), vệ sinh đồng ruộng ngay sau khi thu hoạch vụ trước
Gieo sạ: sạ hàng, áp dụng biện pháp gieo sạ đồng loạt theo dự báo né rầycủa cơ quan BVTV vùng và cơ quan BVTV địa phương trên cơ sở theo dõibẫy đèn kết hợp với sự chủ động về nguồn nước phục vụ sản xuất
Bón phân cân đối, sử dụng phân đạm hợp lý, hiệu quả, bón phân đạmtheo bảng so màu Có thể sử dụng các loại phân bón chuyên dùng, phân chậmtan: sử dụng phân bón trong danh mục được phép sản xuất kinh doanh ở ViệtNam Không phun thuốc hóa học định kỳ, dùng thuốc hóa học khi cần thiết, có
sự khuyến cáo của cán bộ chuyên ngành, khuyến khích ứng dụng công nghệsinh thái trong quản lý dịch hại
Cơ giới hóa thu hoạch đạt 100% diện tích 100% sản lượng lúa trong vụ
Hè Thu và Thu Đông được phơi, sấy đạt yêu cầu
Hình thức liên kết
Mô hình được xây dựng trên nền tảng của sự liên kết 04 nhà (nhà nông,nhà doanh nghiệp, nhà khoa học, Nhà nước) trong đó các hình thức liên kếtđược thể hiện thông qua hợp đồng giữa các tổ chức, doanh nghiệp với hợp tác
xã hoặc tổ hợp tác sản xuất Các thỏa thuận hợp tác phải tuân thủ theo nhữngquy định pháp luật hiện hành
Trang 22Cơ quan quản lý chuyên ngành ở địa phương quan tâm, phối hợp thực hiện
Vai trò của các cơ quan chuyên môn ở địa phương rất quan trọng, đây làđơn vị trực tiếp tổ chức thực hiện Đồng thời phối hợp với các tổ chức đơn vịkhác trong ghi nhớ và tổng kết mô hình
2.1.2.3 Tiêu chuẩn VietGAP trong mô hình
Tổng quan về tiêu chuẩn VietGAP
Thị trường xuất - nhập khẩu nông sản thế giới đang được kiểm soát bởi
hệ thống đại siêu thị, tập đoàn đa quốc gia với các tiêu chuẩn ngặt nghèo vềchất lượng cũng như vệ sinh an toàn thực phẩm Nắm bắt được những khókhăn trên, từ năm 2006, các nước Đông Nam Á (ASEAN) đã công bố bản quytrình GAP (Good Agricultural Practices: Thực hành nông nghiệp tốt) chungcho các nước thành viên Bên cạnh đó các nước trong WTO đều đặt ra nhữngyêu cầu riêng về vệ sinh an toàn thực phẩm như EU có EUREPGAP,Austrailia có FRESHCARE Mục đích không chỉ đảm bảo sức khỏe người tiêudùng mà còn là rào cản kỹ thuật mà các nước sử dụng để hạn chế một mặthàng nhập khẩu nào đó
Năm 2008, Việt Nam cũng ra mắt tiêu chuẩn riêng của mình có tên viếttắt là VietGAP Đây là bước tiến lớn trong chính sách của Chính phủ nhằm tạođiều kiện cho VietGAP, trong đó có VietGAP trồng trọt, phát huy những lợiích thiết thực của mình để tạo ra nhiều sản phẩm an toàn cho sức khỏe ngườitiêu dùng trong nước và mở ra cơ hội hội nhập với thị trường thế giới Vì vậy,quy trình VietGAP sẽ là “chìa khóa” thành công cho xuất khẩu nông sản.VIETGAP là cụm từ viết tắt của: Vietnamese Good Agrcultural Practices
có nghĩa là một tiêu chuẩn tự nguyện để thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ởViệt Nam dựa trên 4 tiêu chí về tiêu chuẩn về kỹ thuật sản xuất, an toàn thựcphẩm gồm các biện pháp đảm bảo không có hóa chất nhiễm khuẩn hoặc ônhiễm vật lý khi thu hoạch, môi trường làm việc mục đích nhằm ngăn chặn việclạm dụng sức lao động của nông dân, truy tìm nguồn gốc sản phẩm
Cụ thể là về việc quy định rõ ràng những yếu tố chính trong sản xuấtnông nghiệp như sau: (1) Đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất, (2) Giống vàgốc ghép, (3) Quản lý đất và giá thể, (4) Phân bón và chất phụ gia, (5) Nướctưới, (6) Hóa chất bao gồm cả thuốc bảo vệ thực vật, (7) Thu hoạch và xử lýsau thu hoạch, (8) Quản lý và xử lý chất thải, (9) An toàn lao động
Trang 23Lợi ích của chứng nhận VietGap trồng trọt
Tạo ra sản phẩm an toàn và chất lượng, sản phẩm được công nhận theotiêu chuẩn của VietGAP được đánh giá cao, rất dễ dàng lưu thông trên thịtrường Việt Nam
Làm tăng sự tin tưởng của khách hàng đối với thực phẩm an toàn; bảo
vệ người tiêu dùng trước nguy cơ thực phẩm mất an toàn, ảnh hưởng không tốttới sức khỏe
Chất lượng và giá cả của sản phẩm luôn ổn định tạo nên lợi thế cạnhtranh, nâng cao thương hiệu của nhà sản xuất, chế biến và phân phối
Tạo lập một ngành trồng trọt bền vững với việc giảm thiểu tác động tiêucực tới môi trường và đảm bảo lợi ích xã hội
Tạo ra sự liên kết chặt chẽ giữa 4 nhà: nhà nông, nhà khoa học, nhàdoanh nghiệp và nhà nước
Tiêu chuẩn VietGAP trong canh tác cây lúa
Trong dự thảo của Cục trồng trọt, Bộ Nông Nghiệp và PTNT (2010) cótrình bày quy định về quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP)cho lúa gồm có một số nội dung chính sau:
+ Đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất : Vùng sản xuất lúa theo VietGAPphải phù hợp với quy hoạch sản xuất của địa phương; được khảo sát, đánh giá
sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, qui định hiện hành của nhà nước về cácmối nguy gây ô nhiễm hóa học, sinh học, vật lý Trường hợp vùng sản xuấtkhông đáp ứng đầy đủ điều kiện thì phải có biện pháp khắc phục các mối nguyhại tiềm ẩn; khi phân tích sản phẩm nếu mức độ ô nhiễm trong giới hạn chophép thì vùng sản xuất đó vẫn được lựa chọn
+ Quản lý đất: Hàng năm phải tiến hành đánh giá các mối nguy hại củavùng đất trồng (hóa học, sinh học, vật lý) Khi cần thiết phải xử lý các mốinguy tiềm ẩn từ đất, tổ chức và cá nhân sản xuất phải được sự tư vấn củachuyên gia và phải ghi chép và lưu hồ sơ
+ Giống lúa: phải có nguồn gốc rõ ràng, nằm trong danh mục giống câytrồng được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam Khi sử dụng giống phảighi chép lại và phải sử dụng giống lúa cấp nguyên chủng hoặc xác nhận (Ihoặc II) để sản xuất lúa theo VietGAP
+ Phân bón (bao gồm chất bón bổ sung): cần đánh giá mối nguy gây ônhiễm do sử dụng phân bón hàng năm, tiến hành xử lý khi cần thiết Chỉ sửdụng các loại phân bón có trong danh mục được phép kinh doanh, không sử
Trang 24dụng phân hữu cơ chưa qua xử lý hoặc có nguồn gốc từ rác thải Cần lựa chọnloại phân bón giảm thiểu nguy cơ gây ô nhiễm cho lúa; sử dụng các giải phápgiảm lượng phân bón hóa học, tăng cường sử dụng các loại phân bón có nguồngốc hữu cơ trong sản xuất lúa theo VietGAP Chú ý đến các dụng cụ, nơi phốitrộn và lưu giữ phân bón phải được vệ sinh và bảo dưỡng thường xuyên bêncạnh đó cần cách ly với khu bảo quản sản phẩm lúa và nguồn nước tưới.Trong tất cả các trường hợp mua hoặc sử dụng phân bón đều phải được ghichép cụ thể và rõ ràng.
+ Nước tưới: hàng năm cần đánh giá mối nguy hại gây ô nhiễm từ nguồnnước sử dụng trong sản xuất lúa, khi cần thiết phải tiến hành phân tích đánhgiá Không được dùng nước thải từ công nghiệp, bệnh viện, khu dân cư, trangtrại… nước phân tươi, nước thải chưa qua xử lý trong sản xuất lúa theoVietGAP Trường hợp nước của vùng sản xuất không đạt tiêu chuẩn, phải thaythế bằng nguồn nước khác đạt tiêu chuẩn hoặc chỉ sử dụng nước sau khi đã xử
lý và kiểm tra đạt yêu cầu Ghi chép phương pháp xử lý, kết quả kiểm tra vàlưu hồ sơ
+ Hóa chất (bao gồm thuốc bảo vệ thực vật): Cần áp dụng các biện phápquản lý dịch hại tổng hợp (IPM), quản lý cây trồng tổng hợp (ICM) nhằm hạnchế việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật Trường hợp sử dụng thì cần có ý kiếncủa chuyên môn, phải mua và sử dụng thuốc từ các cửa hàng được phép kinhdoanh và thuốc nằm trong danh mục được phép sử dụng Thường xuyên bảodưỡng, kiểm tra dụng cụ sau mỗi lần phun thuốc Phải có khu vực chứa thuốcbảo vệ thực vật riêng, cách ly với khu vực sản xuất, nơi chứa đựng sản phẩm.Phải có khu vực chứa thuốc bảo vệ thực vật riêng, cách ly với khu vực sảnxuất, nơi chứa đựng sản phẩm…
+ Thu hoạch và xử lý sau thu hoạch: lúa sau thu hoạch không được đểtiếp xúc với nguồn gây ô nhiễm như đất, hóa chất, bao bì chứa phải đảm bảokhông gây ô nhiễm lên sản phẩm Người lao động được tập huấn và cung cấptài liệu về thực hành vệ sinh cá nhân, đảm bảo điều kiện vệ sinh cho người laođộng Phương tiện vận chuyển phải được làm sạch trước khi vận dụng
+ Người lao động: cần chú trọng về an toàn lao động, vệ sinh cá nhân, vàđược đào tạo, trang bị các kiến thức về phương pháp sử dụng các thiết bị, công
cụ sản xuất, hóa chất, quy trình sản xuất
+ Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc và thu hồi sản phẩm:
tổ chức và cá nhân tham gia sản xuất phải ghi chép đầy đủ nhật ký sản xuất
Hồ sơ phải lưu trữ ít nhất hai năm Bao bì sản phẩm phải có nhãn mác để tiện
Trang 25và lưu trữ hồ sơ cho từng lô sản phẩm Khi phát hiện sản phẩm bị ô nhiễmphải ngừng phân phối và thông báo đến người tiêu dùng.
+ Kiểm tra nội bộ: Tổ chức và cá nhân sản xuất lúa theo VietGAP phảitiến hành kiểm tra, đánh giá nội bộ ít nhất một lần trong mỗi vụ sản xuất.+ Khiếu nại và giải quyết khiếu nại: phải có trách nhiệm giải quyết theoquy định của pháp luật; lưu đơn khiếu nại và kết quả giải quyết vào hồ sơ
2.1.3 Các khái niệm và những chỉ tiêu đánh giá
Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc quá trình) kinh tế là mộtphạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố nguồn lực (nhân lực, tàilực, vật lực, tiền vốn) để đạt được mục tiêu xác định Cũng có thể khái niệmngắn gọn: hiệu quả kinh tế phản ánh chất lượng hoạt động kinh tế và được xácđịnh bởi tỷ số giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.Một phương án hoặc một giải pháp kĩ thuật có hiệu quả kinh tế cao làmột phương án đạt được tương quan tối ưu giữa kết quả đem lại và chi phí đầu
tư Bản chất của hiệu quả kinh tế xuất phát từ mục đích của sản xuất và pháttriển kinh tế xã hội, là đáp ứng ngày càng cao về vật chất và tin thần của mọithành viên trong xã hội
Hiệu quả tài chính còn được gọi là hiệu quả sản xuất - kinh doanh phảnánh mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế nhận được và chi phí phải bỏ ra để cóđược lợi ích kinh tế
Hiệu quả tài chính sẽ được thể hiện thông qua phân tích các khoản mụcchi phí, lợi nhuận và các chỉ tiêu như:
Tỷ số lợi nhuận trên chi phí: thể hiện tỷ suất sinh lời của một đồng chiphí bỏ ra đầu tư vào quá trình sản xuất sẽ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận
Tỷ số này lớn chứng tỏ sản xuất có hiệu quả
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: chỉ tiêu này cho thấy từ một đồngdoanh thu thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận từ quá trình sản xuất
Tỷ số doanh thu trên chi phí: tỷ số này cho biết rằng từ một đồng chi phí
bỏ ra sẽ thu lại được bao nhiêu đồng doanh thu
Tốc độ tăng của lợi nhuận nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu cũng thểhiện sự hiệu quả của việc sản xuất
Trang 262.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Ngay từ khi thành lập cho đến nay, huyện Vĩnh Thạnh được xem là mộttrong những vùng chuyên sản xuất nông nghiệp của thành phố và các nông hộ
ở đây có truyền thống sản xuất lúa rất lâu đời Huyện có nhiều xã hoạt độngmạnh trong nông nghiệp, điển hình như thị trấn Thạnh An, xã Thạnh An, xãThạnh Quới,… Những địa bàn này đã góp phần nâng cao giá trị sản xuất trongtoàn ngành của huyện và là khu vực để triển khai các mô hình, dự án mới vềnông nghiệp Điển hình là mô hình cánh đồng mẫu lớn, nhờ vào mô hình này
mà đời sống kinh tế cũng như tập quán sản xuất của nông hộ tại địa bàn đã cónhững chuyển biến tích cực và xây dựng nên một nét đặc trưng trong hoạtđộng sản xuất nông nghiệp của toàn huyện so với các huyện khác
Chính vì vậy, tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (thuậntiện) để thu mẫu ở các xã: Thạnh Mỹ, Thạnh An, Thạnh Quới, thị trấn Thạnh
An và thị trấn Vĩnh Thạnh từ đó suy rộng thông tin cho toàn huyện
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.2.1 Đối với số liệu thứ cấp
Số liệu của đề tài được thu thập, xử lý và tổng hợp từ kết quả tổng kếtcủa các Ban, Ngành tại huyện Vĩnh Thạnh như: Chi cục Thống kê, PhòngNông nghiệp & Phát triển nông thôn, Trạm BVTT và Phòng Tài nguyên - Môitrường Tác giả còn tham khảo các sách báo, tạp chí khoa học và công trìnhnghiên cứu có liên quan đến đề tài Ngoài ra, đề tài sử dụng một số thông tin
từ cổng thông tin của huyện Vĩnh Thạnh và TP Cần Thơ: http://cantho.gov.vn,http://cantho.gov.vn/wps/portal/vinhthanh
2.2.2.2 Đối với số liệu sơ cấp
Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua cuộc phỏng vấn trực tiếp những
hộ nông dân được chọn ngẫu nhiên tại các xã, thị trấn thuộc địa bàn huyệnVĩnh Thạnh Các thông tin được tác giả thu thập bao gồm: (1) đặc điểm củanông hộ (tuổi, số nhân khẩu, trình độ học vấn, nghề nghiệp,…), tình hình sảnxuất nông nghiệp, diện tích canh tác,…(2) thực trạng tham gia mô hình cánhđồng mẫu (số năm tham gia, hình thức thu mua, đơn vị tài trợ dự án,…) và (3)
là một số thông tin khác có liên quan đến đề tài
Trang 27Bảng 2.1: Cỡ mẫu điều tra số liệu sơ cấp
Nguồn: Số liệu khảo sát của tác giả, 2014
Do hạn chế về vấn đề thời gian và kinh phí nên tác giả chỉ thu thập với
số mẫu là 100 mẫu, một cách ngẫu nhiên tại 5 địa bàn là xã Thạnh An, xãThạnh Mỹ, xã Thạnh Quới, thị trấn Vĩnh Thạnh và thị trấn Thạnh An Trong
đó có 50% mẫu thuộc hộ nông dân ngoài mô hình CĐML và 50% mẫu thuộccác nông hộ sản xuất lúa trong mô hình CĐML
2.2.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Đề tài sử dụng các phần mềm thống kê kinh tế như STATA để hỗ trợtrong việc phân tích số liệu Phương pháp phân tích được chọn ứng với từngmục tiêu cụ thể như sau:
- Sử dụng phương pháp thống kê mô tả với các chỉ tiêu như tần số, số
trung bình, giá trị nhỏ nhất, lớn nhất, độ lệch chuẩn, … để phân tích thực trạng
và hiệu quả tài chính sản xuất lúa theo mô hình cánh đồng mẫu lớn của nông
hộ tại huyện Vĩnh Thạnh
- Sử dụng phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính để chỉ ra các yếu tốảnh hưởng đến kết quả sản xuất lúa theo mô hình cánh đồng mẫu lớn huyệnVĩnh Thạnh
- Kết hợp kết quả phân tích làm tiền đề cho việc đề xuất một số giải pháp
nhằm gia tăng lợi ích cho nông hộ, giúp hộ có thêm điều kiện để tăng gia sảnxuất và phát triển kinh tế
2.2.3.1 Phương pháp thống kê mô tả
Thống kê mô tả (Descriptive Statistics) là tổng hợp của một số phươngpháp phân tích dữ liệu từ nguồn số liệu sơ cấp hoặc thứ cấp mà chưa được xử
lý thành số liệu có giá trị về mặt nào đó của nghiên cứu Sử dụng các phươngpháp đo lường, mô tả và trình bày số liệu bằng các phép tính và chỉ số thống
kê như số trung bình, số trung vị, phương sai, độ lệch chuẩn,… Bằng cácphương pháp lập thành bảng, biểu đồ và các phương pháp tóm tắt, tính toánđơn giản nhằm làm nổi bật lên giá trị thực của thông tin (Hoàng Trọng, ChuNguyễn Mộng Ngọc, 2008)
Trang 282.2.3.2 Phương pháp hồi quy tuyến tính
Phương pháp nhằm chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất lúatheo mô hình cánh đồng mẫu lớn tại huyện Vĩnh Thạnh Mô hình được xâydựng theo hàm lợi nhuận có dạng:
X: các biến độc lập (i= 1, 2,… k) bao gồm:
X1: Diện tích canh tác, là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế củanông hộ Đất đai đóng vai trò hết sức quan trọng trong hầu hết các hoạt độngnông nghiệp, ngoài ra còn là tài sản có giá trị kinh tế lớn Đối với những hộ códiện tích đất canh tác lớn thì qui mô sản xuất của hộ cũng được mở rộng, từ đónguồn lợi ích mang lại có xu hướng tăng cao Vì vậy, tác giả kỳ vọng biếndiện tích có tương quan thuận với lợi nhuận
X2: Trình độ học vấn là trình độ học vấn của chủ hộ theo cấp học, thunhập của hộ gia đình có xu hướng tăng theo trình độ học vấn của chủ hộ Một
số nghiên cứu gần đây cũng khẳng định sự tác động của yếu tố học vấn đếnphân tầng về mức sống, nếu một lao động nông thôn qua trường học, đào tạo
từ 5 - 7 năm thì năng suất lao động của họ tăng lên 10 - 20% (Lê Văn Toàn,2009) Từ đó, tác giả kỳ vọng biến trình độ học vấn tương quan thuận với lợinhuận
X3: Số năm kinh nghiệm là số năm hộ tham gia sản xuất lúa Các nông
hộ có thâm niên sản xuất càng cao thì kinh nghiệm canh tác được tích lũy ngàycàng nhiều Qua đó hộ cũng có khả năng quản lý về chi tiêu trong sản xuất,tuy nhiên với số năm kinh nghiệm cao thường là các chủ hộ lớn tuổi thì dẫnđến khả năng khó khăn tiếp cận với kỹ thuật canh tác hiện đại so với hộ canhtác trong thời gian ngắn hơn Nên tác giả kỳ vọng biến số này có thể tươngquan thuận chiều hoặc ngược chiều với lợi nhuận
X4: Chi phí giống là số tiền nông hộ chi ra để mua giống phục vụ chocanh tác
X5: Chi phí phân là số tiền nông hộ chi ra để mua phân bón trong sản xuất
X6: Chi phí thuốc là số tiền nông hộ chi ra để mua thuốc bảo vệ cho lúa
Trang 29X7: Chi phí thuê lao động là số tiền nông hộ chi ra để thuê lao động phục
vụ cho các khâu trong sản xuất
X8: Chi phí bơm tưới là số tiền nông hộ chi ra để bơm tưới trong quátrình canh tác
Chi phí chi trả cho hoạt động sản xuất càng cao thì lợi ích mạng lại chonông hộ càng giảm Do đó, biến chi phí có sự ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuậncủa nông hộ
X9:Giá bán là giá/kg lúa Với giá bán ra càng cao thì lợi nhuận của nông
hộ cũng tăng theo
Bảng 2.2: Tên của các biến độc lập và kỳ vọng về dấu của các βi
Nguồn: Tổng hợp của tác giả, 2014
Kết quả tính toán có các thông tin cơ bản sau:
+ Hệ số xác định R2 (R - Square): Tỷ lệ % biến động của Y được giảithích bởi các Xi
+ R2 (Adj R - Square - Hệ số xác định đã điều chỉnh): dùng để trắcnghiệm xem có nên thêm vào một biến độc lập nữa không Khi thêm vào mộtbiến mà R2 tăng lên thì ta quyết định thêm biến đó vào mô hình hồi quy
Tỷ số F (số thống kê F)
+ Thông thường dùng để kiểm định mức ý nghĩa của mô hình hồi quy.Giá trị F càng lớn, mô hình hồi quy càng có ý nghĩa hay tương ứng với Sig Fcàng nhỏ
+ F là cơ sở để bác bỏ hay chấp nhận giả thuyết H0
Giả thuyết:
H0: tất cả các tham số hồi quy đều bằng 0 (β1= β2= βk= 0)
Trang 30H1: β1 ≠ 0, tức là các biến Xi có liên quan tuyến tính với Y Mô hình có
ý nghĩa
F càng lớn hay Sig F càng nhỏ thì khả năng bác bỏ H0 càng cao
Significance F (Sig F): mức ý nghĩa của phương trình hồi quy, càng nhỏcàng tốt, độ tin cậy càng cao, thay vì tra bảng F, Sig F cho ta kết luận mô hìnhhồi quy có ý nghĩa
P - value (giá trị xác suất P): là mức ý nghĩa α nhỏ nhất mà ở đó giả
thuyết H0bị bác bỏ
Trang 31CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HUYỆN VĨNH THẠNH VÀ THỰC TẾ SẢN XUẤT LÚA THEO MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN
CỦA NÔNG HỘ3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HUYỆN VĨNH THẠNH
3.1.1 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu
Huyện Vĩnh Thạnh được thành lập vào ngày 02 tháng 01 năm 2004 theoNghị định 05/2004/NĐ/CP thuộc thành phố Cần Thơ trực thuộc Trung ương,
do tách từ huyện Thốt Nốt, cùng thành phố Khi mới thành lập, huyện có 1 thịtrấn Thạnh An và 8 xã: Thạnh An, Thạnh Thắng, Thạnh Mỹ, Thạnh Quới,Thạnh Phú, Thạnh Lộc, Trung Hưng và Vĩnh Trinh với 41.034,84 ha diện tích
tự nhiên và 153.964 nhân khẩu Đến ngày 23 tháng 08 năm 2008, tách xãTrung Hưng và Thạnh Phú trực thuộc huyện Cờ Đỏ
Ngày 16 tháng 01 năm 2007, Chính phủ ra Nghị định số 11/2007/NĐ-CPthành lập thị trấn Vĩnh Thạnh trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính và dân
cư từ xã Thạnh Mỹ Tiếp theo đó xã Vĩnh Bình được thành lập theo Nghị định
số 12/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2008 trên cơ sở điều chỉnh các xã ThớiThuận và Trung Nhứt, huyện Thốt Nốt Cũng trong thời điểm này xã ThạnhLộc của huyện đã được điều chỉnh địa giới hành chính một phần từ diện tích
xã Trung Hưng, Huyện Cờ Đỏ
Đến cuối tháng 12/2012, các đơn vị hành chính trực thuộc huyện baogồm 02 thị trấn : Thạnh An và Vĩnh Thạnh cùng với 09 xã : Thạnh An, ThạnhThắng, Thạnh Tiến, Thạnh Quới, Thạnh Lộc, Thạnh Lợi, Thạnh Mỹ, VĩnhTrinh và Vĩnh Bình
3.1.2 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên
3.1.2.1 Địa giới hành chính
Huyện Vĩnh Thạnh là vùng đất “trẻ” và “mới” nhất thuộc cửa ngõ phíaTây thành phố Cần Thơ Về vị trí địa lý, phía Đông giáp với quận Thốt Nốt,phía Nam giáp với huyện Cờ Đỏ, phía Tây giáp với huyện Tân Hiệp (KiênGiang) và phía Bắc giáp huyện Thoại Sơn (An Giang)
Trang 32Nguồn: Phòng Tài nguyên - Môi trường huyện Vĩnh Thạnh
Dựa vào bảng cho thấy diện tích đất được sử dụng cho ngành nôngnghiệp là 26.919,59 ha chiếm 90,26%, từ tỷ lệ này có thể kết luận rằng nôngnghiệp là ngành sản xuất chính của huyện Trong đó phần lớn đất nông nghiệphuyện dùng để trồng lúa (25.213,31 ha, chiếm trên 93,6% đất nông nghiệp).Còn diện tích đất phi nông nghiệp là 2.903,82 ha chiếm 9.74% Huyện không
có đất chưa sử dụng
Trang 33Bên cạnh đó huyện thuộc vùng ngập lũ hàng năm nên có lượng phù sabồi lắng cùng với khí hậu thời tiết khá thuận lợi phát triển đa dạng cây trồng,vật nuôi tăng thu nhập cho người dân có điều kiện khai thác được quỹ đất đểphát triển các loại hình kinh tế khác.
3.1.2.3 Khí hậu
Khí hậu của huyện chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa cậnxích đạo với đặc trưng là nóng và ẩm quanh năm Nhiệt độ thay đổi theo mùa,nhiệt độ bình quân cao đều trong năm, nhiệt độ của các tháng mùa khô thường
từ 25 - 350C và nhiệt độ các tháng mùa mưa giao động từ 22 - 320C
Độ ẩm không khí bình quân của các tháng trong năm là khoảng 80%,chênh lệch độ ẩm giữa các tháng là không lớn, từ tháng 6 đến tháng 10 có độ
ẩm cao nhất, những tháng có độ ẩm thấp nhất thường là tháng 2 - 3
Chế độ mưa được phân bố theo mùa rõ rệt Mùa mưa thường kéo dài từtháng 5 đến tháng 11, mùa khô bắt đầu từ tháng 12 cho đến tháng 4 năm sau.Lượng mưa tập trung chủ yếu vào các tháng 8 - 10, tổng lượng mưa trung bìnhnăm từ 1.200 mm đến 1.800 mm Điều kiện khí hậu này khá thuận lợi cho việcphát triển nông nghiệp tại địa phương
3.1.2.4 Dân số và nguồn lao động
Dân số toàn huyện tính đến 06 tháng đầu năm 2014 là 118.250 người,trong đó dân số nam là 59.383 người, chiếm 50,22% và dân số nữ là 58.867người chiếm 49,78% số dân toàn huyện Với mật độ là 396 người/km2, phầnlớn dân số tập trung đông đúc tại các thị trấn cao gấp 3 lần so với mật độchung của huyện vì thị trấn là có cơ sở vật chất hoàn thiện, việc lưu thông traođổi hàng hóa diễn ra dễ dàng hơn, góp phần ổn định cuộc sống của người dân
Nguồn: Báo cáo và Niên giám thông kê Huyện Vĩnh Thạnh
Hình 3.2 Dân số huyện Vĩnh Thạnh giai đoạn 2011 - 06/2014
114.358
115.330 116.115
118.250
Trang 34Qua hình ta thấy được, dân số trung bình của huyện có xu hướng tăng lênqua mỗi năm Cụ thể, dân số năm 2011 là 114.358 người, đến năm 2012 tănglên 115.330 người, tăng khoảng 0,84% so với năm trước Dân số huyện năm
2013 đạt 116.115 người, tăng 780 người, ước đạt khoảng 0,67% so với cùng
kỳ năm 2012 Cho đến 6 tháng đầu năm 2014 dân số huyện là 118.250 người.Dân số huyện Vĩnh Thạnh được phân chia làm 3 nhóm chính sau: giớitính, thành thị, nông thôn và nông nghiệp, phi nông nghiệp
Bảng 3.2: Tình hình phân bố dân cư Huyện Vĩnh Thạnh năm 2013
Năm
Phân theo
Giới tính
Phân theothành thị,nông thôn
Phân theo
dân sốNam Nữ Thànhthị Nôngthôn nghiệpNông nôngPhi
nghiệp
Nguồn: Báo cáo và Niên giám thống kê huyện Vĩnh Thạnh
Phân theo giới tính
Theo báo cáo về tình hình dân số của huyện cho thấy, tỷ lệ dân số phântheo giới tính giữa nam và nữ gần bằng nhau (50,22% so với 49,78%) Nhìnchung với tỷ lệ này, dân số ở huyện vẫn đang duy trì ổn định về mặt chỉ tiêucân bằng giới tính (xấp xỉ tỷ lệ 1:1)
Phân theo thành thị, nông thôn
Dân số sống tập trung chủ yếu ở nông thôn chiếm 84,16% dân số toànhuyện Cụ thể, năm 2013, dân số ở khu vực nông thôn là 97.720 người và ởkhu vực thành thị là 18.390 người Trong giai đoạn 2010 - 2013, dân số ở khuvực thành thị nhìn chung có xu hướng tăng lên nhưng với tỷ lệ rất thấp,khoảng 0,47% so với năm 2010; dân số đa phần vẫn tập trung nhiều ở khu vựcnông thôn Nguyên nhân là do phần lớn nông hộ tại địa bàn sinh sống chủ yếudựa vào nông nghiệp nên hộ chọn khu vực nông thôn làm nơi định cư nhiềuhơn để thuận tiện cho việc canh tác, sản xuất
Phân theo nông nghiệp, phi nông nghiệp
Dựa vào bảng cho thấy, số dân phân theo lĩnh vực nông nghiệp năm 2013rất cao, chiếm khoảng 68% tổng dân số toàn huyện, tương ứng với 78.955người Qua đó cho thấy, phần lớn dân cư sinh sống trên địa bàn dựa vào sảnxuất nông nghiệp là chính Bên cạnh đó, nông hộ nơi đây còn tạo ra thu nhậpkhác bằng các hoạt động phi nông nghiệp như làm thuê, buôn bán nhỏ lẻ, làm
Trang 35công nhân trên các khu công nghiệp, nhà máy và các nghề tự do Dân số thamgia trong lĩnh vực này chiếm khoảng 32%, tương ứng 37.155 người.
Bảng 3.3: Tình hình lao động huyện Vĩnh Thạnh năm 2013
Giới tính Dân số tuổi lao động (người)Số người trong Tỷ lệ Lao động/Dân số (%)
Nguồn: Niên giám thống kê huyện Vĩnh Thạnh, 2013
Qua bảng 3.3 cho thấy, huyện Vĩnh Thạnh có một nguồn lao động rất dồidào, cụ thể số người trong độ tuổi lao động chiếm 74,80% dân số trên địa bàntoàn huyện Số lao động nam là 39.501 người chiếm 34,02% tổng dân số namcủa địa bàn, số lao động nữ là 35.739 người chiếm 30,78% Qua đó cho thấy
số lao động nam có xu hướng nhiều hơn lao động nữ, nhưng sự chênh lệch nàykhông cao nên nguồn thu nhập trong gia đình ngày nay không còn phụ thuộchoàn toàn vào nam giới mà còn có sự tham gia tạo nên thu nhập của nữ giới
Nữ giới ngày càng góp mặt trong nhiều lĩnh vực, chia sẽ khó khăn với cácthành viên trong gia đình và phát triển kinh tế
3.2 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA HUYỆN VĨNH THẠNH, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Ngay từ khi thành lập, Đảng bộ và chính quyền huyện Vĩnh Thạnh đãxác định nhiệm vụ trọng tâm của toàn huyện là tập trung đầu tư xây dựng kếtcấu hạ tầng, tổ chức bộ máy ngày càng hoàn thiện, chuyển dịch cơ cấu kinh tếnông nghiệp, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi phát triển kinh
tế hợp tác theo hướng xây dựng cánh đồng mẫu lớn nhằm gia tăng thu nhậpcho người dân Huyện đã từng bước phát triển và khơi dậy được tiềm năngvốn có, tận dụng ngoại lực, Đảng bộ và nhân dân luôn vững tin tiếp bước chặnđường mới, quyết tâm thực hiện thắng lợi mục tiêu công nghiệp hóa - hiện đạihóa vùng nông thôn ngoại thành
3.2.1 Tình hình đầu tư phát triển nông nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng phát triển nông thôn huyện
3.2.1.1 Tình hình đầu tư phát triển nông nghiệp
Xác định phát triển kinh tế là nhiệm vụ trọng tâm trong sản xuất nôngnghiệp toàn diện, chuyển đổi cơ cấu sản xuất từ đất trồng lúa kém hiệu quảsang trồng màu và cây công nghiệp ngắn ngày bước đầu có hiệu quả và tạođược sự hưởng ứng tích cực của người dân tại địa phương Bên cạnh đóchuyển dịch cơ cấu mùa vụ từ 2 vụ/năm sang 3 vụ/năm hoặc 2 vụ lúa và 1 vụ
Trang 36màu; đã tăng diện tích canh tác lúa năm 2014 lên 63.914,47 ha (so năm 2010tăng 12.328,47 ha), đạt hệ số vòng quay đất 2,39 lần/năm; diện tích trồng màu
và cây công nghiệp ngắn ngày bình quân 650,25 ha (tăng 115,02 ha so vớibình quân 5 năm 2006 - 2011) Cây lúa được quan tâm đầu tư về năng suất vàchất lượng, đến nay đã có 98% diện tích gieo trồng lúa chất lượng cao Năm
2014, năng suất tăng 4,43%; sản lượng thu hoạch đạt 412.750,3 tấn, tăng75.534,3 tấn (tăng 18% so năm 2010)
Nông nghiệp trong giai đoạn mới thì yếu tố cơ giới hóa trong sản xuấtngày càng được xem trọng, đến nay toàn bộ diện tích gieo trồng lúa được thuhoạch bằng cơ giới Sản lượng lúa Hè Thu cơ bản được sấy bằng lò sấy thôngqua 345 lò tại địa phương và các hợp đồng tiêu thụ lúa tươi với các doanhnghiệp Tổ chức xây dựng 3 trạm bơm điện tập trung đảm bảo tưới tiêu chủđộng cho 2.200 ha thuộc xã Thạnh An, Thạnh Quới
Huyện còn tập trung nâng cao hiệu quả hoạt động kinh tế hợp tác, tạođiều kiện phát triển sản xuất Duy trì tốt hoạt động của 12 hợp tác xã dịch vụnông nghiệp, nước sạch nông thôn Ngoài ra công tác khuyến nông, chuyểngiao khoa học kỹ thuật luôn được quan tâm và không ngừng nâng cao chấtlượng; phát triển các mô hình đạt hiệu quả kinh tế cao (hiện nay có các môhình: nuôi lươn ở xã Vĩnh Trinh; trồng nấm rơm ở xã Vĩnh Bình; trồng nấmlinh chi, nấm bào ngư ở xã Thạnh Tiến )
Trại giống huyện đảm bảo giống mới, giống nguyên chủng cung cấp cho
tổ hợp tác, hợp tác xã để nhân giống xác nhận, đáp ứng nhu cầu về giống phục
vụ sản xuất, hàng năm trại giống huyện cung cấp bình quân 1.200 tấn lúagiống phục vụ sản xuất trong huyện và các địa phương khác Toàn huyện có
12 hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, nước sạch nông thôn và 282 tổ hợp tác sảnxuất nông nghiệp; phối hợp với Liên minh Hợp tác xã thành phố bồi dưỡngkiến thức quản lý kinh tế hợp tác cho 125 người Những hoạt động này gópphần củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động theo hướng tạo sự liên kếtchặt chẽ giữa các thành viên, nâng cao chất lượng sản phẩm, qua đó chi phícũng giảm đi đáng kể
3.2.1.2 Mô hình hỗ trợ sản xuất nông nghiệp
Huyện chủ trương sản xuất lúa bền vững gắn với tái sản xuất nôngnghiệp nhằm đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia, tăng thu nhậpcho người nông dân và bảo vệ môi trường, doanh nghiệp và ngành nôngnghiệp đã và đang có nhiều hoạt động với nông dân
Từ năm 2012, ngành nông nghiệp thành phố Cần Thơ đã triển khai Dự
Trang 37tiêu chung của dự án là giúp nâng cao khả năng cạnh tranh cho nông dân sảnxuất lúa quy mô nhỏ thông qua các giải pháp hỗ trợ tiếp cận thị trường, cungcấp, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công nghệ sản xuất mới Đồng thời tổ chứclại mô hình tổ, nhóm sản xuất có liên kết với doanh nghiệp để ổn định đầu vàolẫn đầu ra.
Cuối năm 2013 đầu 2014, dự án ACP đã đầu tư cho tổ hợp tác KhiếtTâm, ấp D2, xã Thạnh Lợi; 1 máy gặt đập liên hợp, 1 nhà kho với sức chứa1.000 tấn lúa, 1 máy sấy công suất 40 tấn/mẻ Ngày 18/03/2014, dự án đã bàngiao 03 máy làm đất sử dụng công nghệ laser tại xã Thạnh Thắng, giúp nôngdân san bằng mặt ruộng tốt, từ đó tạo thuận lợi cho việc chăm sóc, quản lý cácloại dịch hại, giúp tiết kiệm trong tưới nước, bón phân, xịt thuốc… Dự án đãđưa tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất, tiếp cận gần hơn với người dân nhằmcạnh tranh tốt nhất cho mặt hàng nông sản và đem lại hiệu quả cao cho ngườisản xuất
Bên cạnh đó huyện còn được triển khai dự án “Dự án sau thu hoạch lúagạo ADB-IRRI-Việt Nam”, đây là dự án được Ngân hàng Phát triển châu Á(ADB) hỗ trợ cùng Viện nghiên cứu Lúa quốc tế (IRRI) thực hiện Vì nguồnrơm rạ sau thu hoạch lúa khá dồi dào nhưng do chưa thấy hết giá trị và còngặp khó khăn trong việc thu gom nên nhiều bà con nông dân bỏ phí và đemđốt tại đồng, gây ô nhiễm môi trường
Từ đó dự án đã quyết định tài trợ kinh phí mua máy cuốn rơm nhằm giúpnông dân xây dựng mô hình điểm thực hiện ứng dụng cơ giới hóa trong khâuthu gom rơm Ngoài ra dự án này còn được lồng ghép với dự án Cori GAP
“Xây dựng mô hình trồng nấm rơm” ở ấp D2, xã Thạnh Lợi và ấp Thầy Ký,thị trấn Thạnh An, dự án này được lồng ghép với chương trình trình tặng máycuốn rơm cho nông dân nhằm tạo sự khích lệ và giúp bà con nông dân mởrộng vùng sản xuất nấm trong các giai đoạn tiếp theo
3.2.1.3 Xây dựng cơ sở hạ tầng phát triển nông thôn
Khi chia tách, huyện Vĩnh Thạnh có đặc điểm là vùng nông thôn ngoạithành, xa trung tâm thành phố Cần Thơ, kết cấu hạ tầng còn yếu kém và chưađồng bộ, điều kiện và cơ hội phát triển còn gặp nhiều khó khăn Phần lớn dân
số sống dựa vào sản xuất nông nghiệp là chính tuy nhiên hệ thống đê bao chưakhép kín, không được nạo vét thường xuyên Ngoài ra, hệ thống giao thôngnông thôn của huyện còn nhiều bất cập, vẫn còn xã chưa được thông xe (05 xãkhông có đường ô tô) Do nằm ở vùng trũng của tứ giác Long Xuyên, huyệnVĩnh Thạnh thường xuyên chịu cảnh lụt lội nên việc xuống cấp của các tuyếnđường cũng như cơ sở hạ tầng là điều không thể tránh khỏi
Trang 38Với những hạn chế còn tồn tại, nông hộ gặp rất nhiều khó khăn trongviệc đi lại, trao đổi và buôn bán hàng hóa Không những thế, đối với những hộ
ở vùng sâu, vùng xa thì càng tốn kém nhiều chi phí cho việc thu mua hàng hóahơn nữa Từ đó dẫn đến quá trình sản xuất tốn chi phí cao, mất nhiều thời giannhưng không mang lại hiệu quả
Nắm bắt được thực trạng khó khăn này, chính quyền địa phương, UBNDhuyện Vĩnh Thạnh cùng các cấp ban ngành đã tăng cường công tác đầu tư, chútrọng huy động nguồn lực đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, huy động đa dạngnguồn vốn đầu tư trên địa bàn, tổng vốn đầu tư toàn xã hội là 5.958 tỷ đồng,tăng 25,71%/ năm (so 5 năm 2006 - 2011 tăng 2,75 lần)
Bên cạnh đó, hệ thống cầu đường giao thông nông thôn được tập trungđầu tư xây dựng, huy động khá lớn các nguồn lực đóng góp, nhất là từ ngườidân Xây dựng mặt cứng được 77 tuyến đường với chiều dài 129.226 mét,nâng cấp, sửa chữa và xây mới 178 cây cầu với chiều dài 4.073 mét Songsong với hệ thống giao thông được cải thiện thì huyện còn đầu tư hoàn chỉnh
hệ thống thủy lợi nạo vét kênh cấp 2, mở rộng hệ thống thủy lợi nội đồng vàcác tuyến đê bao điều tiết lũ, chủ động tưới tiêu phục vụ sản xuất Tổng số đãđầu tư 151 công trình thủy lợi, khối lượng 5.821.641m3, kinh phí 114 tỷ 239triệu đồng
Nhờ vậy, hệ thống giao thông nông thôn ngày càng được khắc phục vàhoàn thiện, đảm bảo việc thông thương trao đổi hàng hóa giữa huyện và cáctỉnh thành khác Hệ thống thủy lợi được đầu tư hoàn chỉnh và mở rộng giúpnông hộ yên tâm tăng gia sản xuất, phát triển kinh tế
3.2.2 Thành tựu đạt được trong 10 năm thành lập huyện
Mười năm qua, toàn thể Đảng bộ, chính quyền và nhân dân huyện VĩnhThạnh luôn đoàn kết một lòng, nỗ lực vượt qua mọi khó khăn, thách thức, tậptrung thực hiện các nhiệm vụ và những khâu đột phá đã lập được nhiều thanhtựu nổi bật trên tất cả các lĩnh vực
Dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ huyện, 10 năm qua, tốc độ tăng trưởngkinh tế luôn duy trì ở 02 con số (từ 10,52% đến 15,67%/ năm) Thu nhập bìnhquân đầu người là 22.400.000 đ/người/năm, tương đương 1.057 USD từ đónhận thấy so với xuất phát điểm mức sống người dân đã nâng cao Cơ cấukinh tế chuyển dịch đúng theo hướng giảm dần khu vực nông lâm ngư nghiệp,tăng khu vực công nghiệp xây dựng và thương mại dịch vụ
Bên cạnh đó, trong sản xuất nông nghiệp đã chuyển đổi cơ cấu cây trồngvật nuôi đạt hiệu quả đặc biệt là cây lúa đáp ứng được ba yêu cầu về năng