1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần số 4 chi nhánh kiêng giang

102 341 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT WTO : Tổ chức thuơng mại thế giới GMP : Tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất HACCP : Hệ thống phân tích mối nguy và điểm tới giới hạn ROA :Tỷ số lợi nhuận trên tài sản

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

VŨ VÂN TRƯỜNG

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

SỐ 4 CHI NHÁNH KIÊNG GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Ngành: Kinh tế

Mã ngành: 52310101

Tháng 11 - 2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

VŨ VÂN TRƯỜNG MSSV: 4113962

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

SỐ 4 CHI NHÁNH KIÊNG GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Ngành: Kinh tế

Mã ngành: 52310101

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN QUÁCH DƯƠNG TỬ

Tháng 11- 2014

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

- -

Trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Cần Thơ,

em đã được các thầy, cô bộ môn nhiệt tình giảng dạy và truyền đạt để em có được rất nhiều kiến thức vô cùng quý giá, đặc biệt là kiến thức chuyên ngành

Em rất cám ơn Ban giám hiệu nhà trường, quý thầy, cô khoa Kinh Tế và Quản trị kinh doanh đã tạo điều kiện tốt nhất để em có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình

Em xin cũng xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của thầy Quách Dương Tử Trong quá trình làm luận văn của mình thì em đã được sự hướng dẫn nhiệt tình và kĩ lưỡng của thầy Nếu không có thầy chắc chắn em sẽ không hoàn thành được luận văn này

Ngoài ra, em cũng gửi lời cám ơn đến công ty cổ phần thủy sản số 4 đã cho em thực tập trong suốt quá trình làm đề tài Và đặc biệt em xin cảm ơn anh chị kế toán trưởng của công ty đã cung cấp số liệu để em hoàn thành luận văn này

Em xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014

Người thực hiện

Vũ Văn Trường

Trang 4

TRANG CAM KẾT

- - Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014

Người thực hiện

Vũ Văn Trường

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

- -………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày tháng năm 2014 Thủ trưởng đơn vị

( Kí tên và đóng dấu)

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1 1

GIỚI THIỆU 1

1.1ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.3.1 Không gian 3

1.3.2 Thời gian 3

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU THAM KHẢO 4

CHƯƠNG 2 5

PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 5

2.1.1 Một số vấn đề chung về phân tích hoạt động kinh doanh 5

2.1.2 Khái quát về doanh thu, chi phí, lợi nhuận và bảng báo cáo tài chính 6 2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 10

2.2.2 Phương pháp phân tích 10

2.3 CÁC TỶ SỐ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 13

2.3.1 Tỷ suất sinh lời trên tài sản ROA 13

2.3.2 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu ROS 13

2.3.3 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROE 14

CHƯƠNG 3 16

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN SỐ 4 CHI NHÁNH KIÊN GIANG 16

3.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 16

3.1.1Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 16

3.1.2 Mục tiêu, nhiệm vụ và chức năng 17

Trang 7

3.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ 18

3.1.4 Sản phẩm của công ty 21

3.2 KHÁI QUÁT VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN SỐ 4 CHI NHÁNH KIÊN GIANG QUA CÁC NĂM 22

3.3 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 27

3.3.1 Thuận lợi 27

3.3.2 Khó khăn 28

3.3.3 Định hướng phát triển 28

CHƯƠNG 4 30

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN SỐ 4 30

CHI NHÁNH KIÊN GIANG 30

4.1 PHÂN TÍCH DOANH THU 30

4.1.1 Khái quát tình hình doanh thu của công ty 30

4.1.2 Phân tích doanh thu theo thành phần 33

4.1.2.1 Doanh thu thuần và cung cấp dịch vụ 33

4.1.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu 39

4.2 PHÂN TÍCH CÁC CHI PHÍ 41

4.2.1 Phân tích chi phí chung tình hình thực hiện chi phí trong thời gian trên 41

4.2.2Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí hoạt động kinh doanh 44

4.3 PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY 48

4.3.1 Phân tích chung tình hình lợi nhuận của công ty trong thời gian trên 48 4.3.2Phân tích tình hình biến động lợi nhuận của công ty 51

4.3.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 53

4.4 PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH 59

4.4.1 Các hệ số thanh khoản 59

4.4.2 Các hệ số hoạt động 63

4.4.3 Các hệ số sinh lời 67

CHƯƠNG 5 71

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐÔNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN 71

Trang 8

5.1 NHỮNG VẤN ĐỀ VÀ NGUYÊN NHÂN CỦA CÔNG TY 71

5.1.1 Tình hình doanh thu 71

5.1.2 Tình hình chi phí 72

5.1.3 Tình hình lợi nhuận 72

5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 73

5.2.1 Giải pháp về doanh thu 73

5.2.2 Giải pháp về chi phí 73

5.2.3 Giải pháp tài chính 74

5.2.4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 75

5.2.5 Giải pháp khác 75

CHƯƠNG 6 82

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82

6.1 KẾT LUẬN 82

6.2 KIẾN NGHỊ 83

6.2.1 Đối với nhà nước 83

6.2.2 Đối với công ty 83

Trang 9

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2011-2013

25

Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 6/2013 và 6/2014 26

Bảng 4.1Tình hình doanh thu của công ty qua 3 năm 2011-2013 31

Bảng 4.2 Tình hình doanh thu của công ty qua 6/2013 và 6/2014 31

Bảng 4.3 Cơ cấu doanh thu của công ty qua 3 năm 2011-2013 32

Bảng 4.4 Cơ cấu doanh thu của công ty 6/2013 và 6/2014 33

Bảng 4.5 Cơ cấu doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty 2011-2013 35

Bảng 4.6 Cơ cấu doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty 6/2013 và 6/2014 35

Bảng 4.7 Tình hình chi phí của công ty qua các năm 2011-2013 43

Bảng 4.8 Tình chi phí của công ty 6/2013 và 6/2014 43

Bảng 4.9 Cơ cấu chi phí hoạt động kinh doanh của công ty 2011-2013 45

Bảng 4.10 Cơ cấu chi phí hoạt động kinh doanh 6/2013 và 6/2014 46

Bảng 4.11 Cơ cấu lợi nhuận của công ty 2011-2013 50

Bảng 4.12 Cơ cấu lợi nhuận của công ty 6/2013 và 6/2014 50

Bảng 4.13 Lợi nhuận khác của công ty qua các năm 2011-2013 53

Bảng 4.14 Lợi nhuận của công ty qua 6/2013 và 6/2014 53

Bảng 4.15 Các nhân tố tác đông tới lợi nhuận của công ty qua các năm 2011-2013 54

Bảng 4.16 Kết quả biến động lợi nhuận năm 2012 so với năm 2011 56

Bảng 4.17 Các nhân tố tác đông tới lợi nhuận của công ty qua các năm 2011-2013 58

Bảng 4.18Kết quả biến động lợi nhuận năm 2013 so với năm 2012 60

Bảng 4.19 các hệ số thanh khoản của công ty 2011-2013 64

Bảng 4.20 Hệ số thanh khoản của công ty 6/2013 và 6/2014 65

Bảng 4.21 Các hệ số hoạt động của công ty 2011-2013 68

Trang 10

Bảng 4.23 Các hệ số sinh lời của công ty 2011-2013 72 Bảng 4.24 Các hệ số sinh lời của công ty 6/2013 và 6/2014 73

Trang 11

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức nhân sự của công ty năm 2011-2013 19

Hình 3.2 Quy trình sản xuất sản phẩm mực đông của công 23

Hình 4.1 Doanh thu thuần và cung cấp dịch vụ của công ty 34

Hình 4.2Cơ cấu doanh thu thuần và cung cấp dịch vụ của công ty 36

Hình 4.3 Doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty 38

Hình 4.4 Doanh thu khác của công ty 39

Hình 4.5 Cơ cấu chi phí của công ty 44

Hình 4.6 Lợi nhuận của công ty qua các năm 51

Hình 4.7 Biểu đồ tỷ suất sinh lời của công ty qua các năm 75

Trang 12

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

WTO : Tổ chức thuơng mại thế giới

GMP : Tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất

HACCP : Hệ thống phân tích mối nguy và điểm tới giới

hạn

ROA :Tỷ số lợi nhuận trên tài sản

ROS : Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu thuần

ROE : Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

DTBHCCDV : Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ DTT&CCDV : Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ DTHDTC : Doanh thu hoạt động tài chính

CPQLDN : Chi phí quản lí doanh nghiệp

DTHDTC : Doanh thu hoạt động tài chính

Trang 13

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1ĐẶT VẤN ĐỀ

Với chủ trương đổi mới kinh tế từ một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần hoạt động theo cơ chế thị trường

đã tạo ra vô vàng cơ hội cũng như những thách thức lớn cho các doanh nghiệp Việt Nam Sự mở rộng lĩnh vực hoạt động của hầu hết các doanh nghiệp hiện nay kéo theo nhiều chủng loại hàng hóa trên thị trường với vô số nhãn hiệu, kiểu dáng công dụng và hình thức khuyến mãi, là một chứng minh sinh động nhất cho sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường, đặc biệt khi Việt Nam gia nhập WTO thì việc các doanh nghiệp phải chịu sự cạnh tranh từ các doanh nghiệp khác trong nước và bên ngoài là điều không thể tránh khỏi Cạnh tranh giúp các doanh nghiệp hoàn thiện chính mình, tăng cường sản xuất, không ngừng vươn lên để tồn tại và phát triển Chính vì vậy, việc các doanh nghiệp phải hoạt động có hiệu quả mới có thể cạnh tranh và đứng vững trên thị trường Hiện nay xu hướng quốc tế hóa làm cho nền kinh tế nước ta cũng phụ thuộc vào kinh tế thế giới Do đó để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải nhìn lại kết quả hoạt động thực tế của chính công ty qua các năm

để nhận ra được những thế mạnh của chính công ty nhằm phát huy Bên cạnh

đó cũng phải tìm ra được những hạn chế để khắc phục Theo số liệu của tổng cục thống kê trong năm 2011 chứng kiến hơn 50.000 doanh nghiệp Việt Nam

bị phá sản, sang năm 2013 tốc độ tăng trưởng kinh tế chỉ có 5,03%, thấp nhất trong 10 năm trở lại đây Năm 2013 thì có khoảng 60.737 doanh nghiệp phải ngừng hoạt động, tăng 12% so năm 2012 Một công ty muốn tồn tại và phát triển thì phải có các hoạt động nghiên cứu thị trường, phân tích tình hình hiện tại của cả nền kinh tế, của chính doanh nghiệp, từ đó vạch ra các chiến lược ngắn hạn và dài hạn, mục đích cuối cùng là tăng giá trị tài sản cho chủ sơ hữu Xuất nhập khẩu đông lạnh là một trong những ngành thế mạnh của đất nước Để duy trì và không ngừng nâng cao khả năng cạnh tranh của nước ta trên thị trường thế giới, chúng ta không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm

và cần tạo ra một thương hiệu “Hàng Việt Nam chất lượng cao” để tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước Nếu sản phẩm của công ty sản xuất ra không tiêu thụ được sẽ làm cho quá trình sản xuất kinh doanh của công

ty bị đình trệ, ngược lại nếu sản phẩm của công ty được tiêu thụ mạnh thì sẽ tác động đến quá trình hoạt động mạnh của công ty, tăng nhanh lợi nhuận nhiều hơn và đó là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của công ty

Trang 14

Một trong những hoạt động quan trong đó là phân tích kết quả hoạt động kinh doanh Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh giúp doanh nghiệp dự đoán được xu hướng phát triển của doanh nghiệp mình thông qua việc phân tích một số chỉ tiêu như doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các chỉ số tài chính… phân tích các nguyên nhân hoàn thành hay không hoàn thành thông qua sự biến động của các chỉ tiêu này với nhau Dựa vào những chỉ tiêu và kế hoạch

đề ra, các nhà quản lí doanh nghiệp sẽ biết được hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình như thế nào, có thể dự đoán khả năng sinh lời, từ đó có những quyết định đầu tư đúng đắn Không những thế việc phân tích hoạt động kinh doanh còn giúp doanh nghiệp biết được những lợi nhuận của doanh nghiệp mình bị ảnh hưởng, tác động bởi những yếu tố nào, từ đó doanh nghiệp

sẽ có những giải pháp phát huy thế mạnh và loại bỏ những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Công ty cổ phần thủy sản số 4, trước đây là Công ty Xuất Nhập Khẩu và chế biến thủy sản đông lạnh 4 trực thuộc tổng công ty thủy sản Việt Nam, được thành lập vào năm 1980 và chính thức hoạt động theo hình thức cổ phần hóa năm 2001, hơn 30 năm hoạt động kinh doanh và chế biến thủy hải sản đông lạnh Qua nhiều năm phát triển thì công ty đã thành lập được nhiều chi nhánh nhà máy như ở thành phố Hồ Chí Minh, Kiên Giang, Đồng Tháp Trải qua 30 năm thì công ty đã có chỗ đứng vững chắc trong ngành thủy sản, có uy tín trên thị trường và lượng khách hàng ổn định, để phát huy hết sức mạnh và

sự bền vững của công ty Nhận thấy sự quan trọng, cần thiết và tính tất yếu

của việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh, vì vậy tôi chọn đề tài “Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần thủy sán số 4 chi nhánh Kiên Giang” để hiểu rõ hơn hoạt động kinh doanh của công ty, và có

thể đề ra những kiến nghị, giải pháp giúp cho công ty cải thiện và phát huy hơn trong hoạt động kinh doanh của mình

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung

Đề tài có mục tiêu chung là phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh công ty cổ phần thủy sản số 4 qua các năm 2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 Từ đó tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh và đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận của công

ty trong thời gian tới

Trang 15

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Phân tích kết quả về tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty qua 3 năm 2011, 2012, 2013 và 6 tháng năm 2014

- Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu, chi phí, lợi nhuận

- Phân tích các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh

- Đề ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ Phần Thủy Sản số 4 trong thời gian tới

Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 11/08/2014 đến 17/11/2014

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phân Thủy sản số 4 thông qua phân tích các doanh thu ,chi phí và lợi nhuận, phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và từ đó đề xuất ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty

1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Để có thể thực hiện đề tài này một cách tốt nhất cũng như là để thấy được kết quả hoạt động của công ty Cổ phần Thủy Sản số 4 ta cần nghiên cứu và phân tích câu hỏi như sau:

(1) Kết quả chung về hoạt động của công ty qua các năm 2011, 2012,

Trang 16

(5) Các biện pháp, đề xuất có thật sự giúp công ty nâng cao hiệu quả kinh doanh hay không?

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU THAM KHẢO

Ngô Hải Sơn, 2011 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng thương mại Âu Cơ Luận văn cử nhân kinh tế

Đại học Cần Thơ.Mục tiêu nghiên cứu của tác giả là phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH xây dựng thương mại Âu Cơ, từ đó có những giải pháp nhằm giúp công ty hoạt động hiệu quả hơn Tác giả đã dùng phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, doanh thu Kết quả của nghiên cứu đã chỉ rõ lợi nhuận gia tăng là do tốc độ tăng của doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của chi phí Bên cạnh đó tác giả còn đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty qua một số chỉ số tài chính như: ROA năm 2008-2010 lần lượt là 0,06;0,08;0,10 từ đó tác giả sẽ đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty…

Thái Hồ Diệu Hiền, 2010 Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty

cổ phần xuất nhập khẩu An Giang AnGiMex Luận văn cử nhân kinh tế Đại

học Cần Thơ Mục tiêu nghiên cứu của tác giả là phân tích hoạt động sản xuất

kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang Từ đó đề ra những giải pháp nhằm góp phần năng cao khả năng của công ty Kết hợp các phương pháp so sánh số tương đối, tuyệt đối và phương pháp thay thế liên hoàn, tác giả đã chỉ ra nguyên nhân lợi nhuận tăng qua các năm, tác giả đã định lượng được các nhân tố giá cả và sản lượng ảnh hưởng như thế nào đến lợi nhuận

Từ đó tác giả đã đề xuất các giải pháp cho công ty

Thông qua một số tài liệu đó đã chỉ ra được thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trên về tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận Đánh giá được sự ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn một số điểm chưa chỉ ra được như chỉ tiêu quan trọng nhất là lợi nhuận bị ảnh hưởng như thế nào, các định lượng cụ thể Do đó trong bài nghiên cứu này tôi sẽ khắc

phục những hạn chế trên

Trang 17

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Một số vấn đề chung về phân tích hoạt động kinh doanh

2.1.1.1 Khái niệm về phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh hiểu theo nghĩa chung nhất là nghiên cứu tất cả các hiện tượng, các hoạt động có liên quan trực tiếp và gián tiếp với kết quả hoạt động kinh doanh của con người, quá trình phân tích được tiến hành từ bước khảo sát thực tế đến tư duy trừu tượng tức là sự việc quan sát thực tế, thu thập thông tin số liệu, xử lý phân tích các thông tin số liệu, đến

việc đề ra các định hướng tiếp theo (Nguyễn Tấn Bình, “2003”)

2.1.1.2 Đối tượng phân tích hoạt động kinh doanh

Hoạt động kinh tế: là toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế diễn ra trong quá trình kinh doanh… được phản ánh thông qua hệ thống chỉ tiêu kinh tế, và các báo cáo tài chính của doanh nghiệp.Các nhân tố tác động tới hoạt động kinh doanh: bao gồm các nhân tố chủ quan, những nhân tố khách quan

Vậy đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh là kết quả và quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh có kế hoạch của đơn vị kinh tế, những nhân tố phát sinh bên trong hoặc ngoài đơn vị kinh tế, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.1.3 Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh

- Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh mà còn là công cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh Bất kì hoạt động kinh doanh trong các điều kiện hoạt động khác như thế nào đi nữa cũng còn nhiều tiềm ẩn khả năng tiềm tàng chưa được phát hiện và khai thác chúng để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn Thông qua phân tích doanh nghiệp mới thấy rõ nguyên nhân cùng nguồn gốc của các vấn đề phát sinh và có giải pháp cụ thể để cải tiến cơ chế quản lý

- Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp của mình Chính trê cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu cùng các chiến lược kinh doanh có hiệu quả

Trang 18

- Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để đưa ra các quyết định kinh doanh

- Phân tích hoạt đông kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro Để kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn hạn chế rủi ro xảy ra Doanh nghiệp phải tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời dự đoán các điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, để vạch ra các chiến lược kinh doanh cho phù hợp Ngoài việc phân tích các điều kiện bên trong của doanh nghiệp về tài chính lao động vật tư,… Doanh nghiệp còn phải quan tâm phân tích các điều kiện tác động bên ngoài như thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, Trên cơ sở phân tích trên, doanh nghiệp dự đoán các rủi ro có thể xảy ra và có kế hoạch phòng ngừa khi xảy ra

- Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhà quản trị bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng bên ngoài khác, khi họ muốn quan hệ về nguồn lợi với doanh nghiệp, vì thông qua phân tích

họ mới có thể quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu tư, cho vay…với doanh nghiệp nữa hay không

2.1.2 Khái quát về doanh thu, chi phí, lợi nhuận và bảng báo cáo tài chính

2.1.2.1 Khái niệm về doanh thu

- Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

- Doanh thu bán hàng: là tổng giá trị sản phẩm, hàng hóa dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán ra trong kỳ

- Doanh thu bán hàng thuần: là khoản doanh thu sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ như các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu, hàng bán bị trả lại, các khoản thuế

2.1.2.2 Khái niệm về chi phí

Chi phí nói chung là sự hao phí bằng tiền trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh với mong muốn mang về một sản phẩm, dịch vụ hoàn hảo hay một kết quả nhất định Chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất thương mại, nhằm đến đạt mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là doanh thu, lợi nhuận

Trang 19

Chi phí có nhiều loại và được phân loại theo ý muốn chủ quan của con người nhằm đến phục vụ các nhu cầu khác nhau của phân tích Tùy vào mục đích sử dụng, góc độ nhìn, chi phí được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau như chi phí sản xuất, chi phí ngoài sản xuất, chi phí thời kỳ, chi phí khả biến, chi phí bất biến, chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, chi phí chìm, chi phí

cơ hội…

Các loại chi phí có liên quan đến đề tài phân tích:

- Giá vốn bán hàng: hay còn gọi chi phí bán hàng là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh nghiệp để hoàn thành việc sản xuất, tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định Bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung

- Chi phí bán hàng: là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bao gồm các loại tiền lương, khấu hao các tài sản cố định, tiếp thị, đóng gói sản phẩm, quảng cáo…

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những chi phí có liên quan đến việc tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Chi phí quản lý bao gồm: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ…Đây là những khoản chi phí mang tính chất cố định nên có khoảng chi nào tăng lên so với kế hoạch là điều không bình thường, doanh nghiệp cần xem xét nguyên nhân cụ thể

2.1.2.3 Khái niệm, ý nghĩa lợi nhuận

a) Khái niệm:

Lơị nhuận: Là một khoản thu nhập thuần tuý của doanh nghiệp sau khi

đã khấu trừ mọi chi phí Nói cách khác, lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu bán hàng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, giá vốn bán hàng, chi phí hoạt động của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ và thuế theo quy định của pháp luật Lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm:

- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Là lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh thuần của doanh nghiệp Là khoản chênh lệch giữa doanh thu của hoạt động kinh doanh trừ đi chi phí của hoạt động kinh doanh bao gồm giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ và thuế gián thu phải nộp theo quy định

Lợi nhuận của hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả của hoạt động tài chính của doanh nghiệp Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy doanh thu hoạt

Trang 20

động tài chính trừ ra các khoản phát sinh từ hoạt động này Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản về gửi ngân hàng, cho vay, đầu tư chứng khoán…

- Lợi nhuận khác: Là những khoản lợi nhuận doanh nghiệp không dự tính trước hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra Những khoản lợi nhuận khác có thể do chủ quan từ phía đơn vị hoặc khách quan đưa tới

b) Ý nghĩa lợi nhuận

- Lợi nhuận giữ vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì trong điều kiện hoạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trường doanh nghiệp có tồn tại được hay không? Điều quyết định là doanh nghiệp có tạo ra lợi nhuận hay không? Vì thế lợi nhuận còn là đòn bẩy kinh tế quan trọng, đồng thời còn là một chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Lợi nhuận có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp vì lợi nhuận tác động đến tất cả các hoạt động của doanh nghiệp, có ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Việc phấn đấu thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận là điều kiện đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp được vững chắc Lợi nhuận còn là nguồn tích lũy cơ bản để mở rộng tái sản xuất xã hội, là nguồn vốn quan trọng để đầu tư phát triển của một doanh nghiệp là nguồn tham gia đóng góp theo luật định dưới hình thức thuế TNDN

c) Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận

Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh tế mà doanh nghiệp đạt được từ hoạt động sản xuất kinh doanh Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình lợi nhuận là xác định mức độ ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng, khối lượng sản phẩm tiêu thụ, giá vốn hàng (giá thành), giá bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp đến lợi nhuận

Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới tình hình lợi nhuận

Công thức tính lợi nhuận:

) (

QLi BNi

i i

Q

L: Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh

Qi: Khối lượng sản phẩm hàng hóa loại i

Trang 21

Pi: Giá hàng hóa sản phẩm loại i

Zi: Giá vốn bán hàng sản phẩm loại i

CBhi: Chi phí bán hàng đơn vị sản phẩm hàng hóa loại i

CQli: Chi phí quản lý sản phẩm đơn vị sản phẩm hàng hóa loại i

Quá trình vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn:

L1: Lợi nhuận năm nay (kỳ phân tích)

L0: Lợi nhuận năm trước (kỳ gốc)

0

0 HTKHTT L L

0 1 0

0

P Q

P Q HTKHTT

(2) Mức độ ảnh hưởng của kết cấu khối lượng sản phẩm đến lợi nhuận

Trang 22

(6) Mức độ ảnh hưởng của chi phí quản lý doanh nghiệp đến lợi nhuận

Tổng hợp sự ảnh hưởng của tất cả các loại nhân tố đến chỉ tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp:

QL

BH C C

Z P

K Q

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thứ cấp được thu thập tại các phòng ban của công ty từ giai đoạn

2011 đến 6 tháng năm 2014

2.2.2 Phương pháp phân tích

- Đối với mục tiêu thứ nhât sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối, tương đối để đối chiếu các chỉ tiêu nghiên cứu nhằm đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 2011 đến 6 tháng năm 2014

- Đối với mục tiêu thứ hai sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn kết hợp với phương pháp liên hệ cân đối để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

- Đối với mục tiêu thứ ba dùng phương pháp so sánh tương đối, tuyệt đối

để đánh giá các chỉ số tài chính nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty

- Đối với mục tiêu thứ tư, sau khi đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh

từ các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận, các chỉ số tài chính từ đó đề xuất các giải pháp

Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh đòi hỏi các chỉ tiêu kinh tế phải có cùng điều kiện,

có tính so sánh để xem xét, rút ra kết luận về một chỉ tiêu bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc)

Phương pháp so sánh tuyệt đối

Là hiệu số của hai chỉ tiêu: Chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu kỳ gốc, chẳng hạn như so sánh giữa kết quả thực hiện và kế hoạch hoặc giữa việc thực hiện kỳ này với việc thực hiện kỳ trước

Trang 23

F: Phần chênh lệch tăng thêm, giảm giữa hai kỳ

F1: Trị số chỉ tiêu kỳ phân tích

F0: Trị số chỉ tiêu kỳ gốc

Số tuyệt đối là mức độ biểu hiện quy mô, khối lượng giá trị của một chỉ tiêu kinh tế nào đó trong thời gian, địa điểm cụ thể Nó có thể tính bằng thước

đo hiện vật, giá trị, giờ công Số tuyệt đối là cơ sở để tính các trị số khác

So sánh số tuyệt đối của các chỉ tiêu kinh tế, giữa kỳ kế hoạch và thực tế, giữa những khoảng thời gian khác nhau, không gian khác nhau Để thấy được mức độ hoàn thành kế hoạch, quy mô phát triển của chỉ tiêu kinh tế nào đó

Phương pháp so sánh tương đối

Là tỉ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu kỳ gốc để thể hiện mức độ hoàn thành kế hoạch hoặc tỉ lệ của các số chênh lệch tuyệt đối

so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng

Phương pháp thay thế liên hoàn

Là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt được thay thế theo một trình tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu cần phân tích (đối tượng phân tích) bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế

Bước 1: Xác định công thức

Là thiết lập mối quan hệ của các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích qua một công thức nhất định Công thức gồm tích số các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích

Khi xây dựng công thức cần thực hiện theo một trình tự nhất định, từ nhân tố sản lượng đến nhân tố chất lượng, nếu có nhiều nhân tố lượng hoặc nhiều nhân tố chất thì sắp xếp nhân tố chủ yếu trước và nhân tố thứ yếu sau

Trang 24

Bước 2: Xác định các đối tượng phân tích

So sánh số thực hiện với số liệu gốc, chênh lệch có được đó chính là đối tượng phân tích

Gọi Q là chỉ tiêu cần phân tích;

Gọi a, b, c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích; Thể hiện bằng phương trrình: Q = a*b*c

Phương pháp liên hệ cân đối

Tương tự, ta gọi Gọi Q là chỉ tiêu cần phân tích; a,b,c là các nhân tố độc lập ảnh hưởng đến Q theo phương trình sau: Q = a + b + c

Trang 25

2.3 CÁC TỶ SỐ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Đối với doanh nghiệp mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận, lợi nhuận là một chỉ tiêu tài chính tổng hợp phản ánh hiệu quả của toàn bộ quá trình đầu tư, sản xuất, tiêu thụ và giải pháp kỹ thuật, quản lý kinh tế tại doanh nghiệp Vì vậy, lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính mà bất cứ đối tượng nào cũng muốn đặt quan hệ với doanh nghiệp đều quan tâm

2.3.1 Tỷ suất sinh lời trên tài sản ROA

Chỉ số ROA cách khác, ROA giúp xác định hiệu quả kinh doanh của một đồng tài sản ROA lớn chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của công ty tốt, công ty

có cơ cấu tài sản hợp lý, công ty có sự điều động linh hoạt giữa các hạng mục trên tài sản trước những biến động của nền kinh tế

ROA = Lợi nhuận sau thuế

Tổng tài sảnNếu ROA quá lớn cũng sẽ không tốt vì rủi ro luôn song hành với lợi nhuận Vì vậy, việc so sánh ROA giữa các kỳ hạch toán đối chiếu với sự di chuyển của các loại tài sản, nhà phân tích có thể rút ra nguyên nhân thành công hoặc thất bại của công ty

2.3.2 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu ROS

Phản ánh trong một đồng doanh thu mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ

có khả năng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận cho chủ sở hữu

ROS= Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuầnNhìn chung tỷ suất này cao là tốt, nhưng không phải lúc nào giá trị của

nó cao cũng tốt vì tỷ suất này cao do giá thành giảm thì tốt nhưng nó cao do giá bán tăng lên trong trường hợp cạnh tranh không đổi thì không tốt vì tính

Trang 26

cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ bị giảm dẫn đến việc tiêu thụ sẽ bị giảm, từ đó làm cho doanh thu và lợi nhuận cũng giảm theo Vì vậy, để đánh giá chỉ tiêu này được chính xác thì phải đặt nó trong một ngành cụ thể và so sánh nó với năm trước và chỉ tiêu của ngành

2.3.3 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROE

Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận ròng cho các chủ nhân của doanh nghiệp đó Tỉ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu

để đánh giá mục tiêu đó và cho biết một đồng vốn chủ sở hữu tham gia vào kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn =

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn là chỉ tiêu cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là cao hay thấp Nợ ngắn hạn là những khoản nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh Nếu trị số của chỉ tiêu này xấp xỉ bằng 1, doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính là bình thường hoặc khả quan Ngược lại, nếu trị số của chỉ tiêu này <1 thì doanh nghiệp không bảo đảm đáp ứng được các khoản nợ ngắn hạn Trị số của chỉ tiêu này càng nhỏ hơn 1, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng thấp

Hệ số thanh toán tiền mặt = Tiền và các khoản tương đương tiền

Nợ ngắn hạn

Tỷ số này cho biết bao nhiêu tiền mặt và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp để đáp ứng các nghĩa vụ nợ ngắn hạn Nói cách khác chỉ số thanh toán tiền mặt cho biết, cứ một đồng nợ ngắn hạn thì có bao nhiêu tiền

mặt và các khoản tương đương tiền đảm bảo chi trả

Trang 27

Hệ số thanh toán nhanh = Tài sản lưu động-Hàng tồn kho

Nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán nhanh là tiêu chuẩn đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp ra sao nếu không thanh toán hết hàng tồn kho bởi vì hàng tồn kho không phải là nguồn tiền mặt đáp ứng ngay cho việc thanh toán

Các tỷ số hoạt động

Hệ số vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán

Hàng tồn kho bình quân

Hệ số vòng quay hàng tồn kho là chỉ tiêu diễn tả tốc độ lưu chuyển

hàng hóa, nói lên chất lượng và chủng loại hàng hóa kinh doanh phù hợp trên thị trường

Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì càng tốt, nhưng nếu quá cao thì sẽ gặp trục trặc trong khâu cung cấp hàng hóa dự trữ không kịp cung ứng cho khách hàng gây mất uy tín cho doanh nghiệp

Vòng quay tổng tài sản = Doanh thu thuần

Tổng tài sản bình quân

Vòng quay tổng tài sản là thước đo chính xác nhất hiệu quả sử dụng tài

sản của doanh nghiệp Hệ số này cho biết trong một năm thì một đồng tài sản tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần

Vòng quay tài sản lưu động = Doanh thu thuần

Tổng tài sản lưu động bình quân

Chỉ tiêu này phán ảnh tốc độ luân chuyển tài sản nhanh hay chậm, và

đánh giá khả năng sử dụng tài sản lưu động trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản lưu động tạo

ra bao nhiêu đồng doanh thu Số vòng quay tài sản lưu động cao sẽ dẫn đến hiệu quả sử dụng tài sản cao

Vòng quay tài sản cố định = Doanh thu thuần

Tài sản cố định bình quân

Số vòng quay tài sản cố định biểu hiện một đồng tài sản cố định tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thể hiện trình độ sử dụng tài sản cố định trong quá trình hoạt động kinh doanh, quản lí của doanh nghiệp Nếu số vòng quay này lớn thì doanh nghiệp đang sử dụng tài sản cố định có hiệu quả

Trang 28

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN

SỐ 4 CHI NHÁNH KIÊN GIANG 3.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

3.1.1Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công Ty Cổ Phần Thủy Sản Số 4, trước đây là công ty XNK và Chế Biến Thủy Sản Đông Lạnh 4 trực thuộc Tổng Công Ty Thủy Sản Việt Nam, được thành lập vào năm 1980 và chính thức hoạt động theo hình thức cổ phần hóa vào năm 2001, hơn 30 năm hoạt động kinh doanh và chế biến thủy hải sản đông lạnh Qua nhiều năm công ty phát triển và thành lập được nhiều nhà máy chế biến thủy hải sản và và hàng cao cấp cho các siêu thị ở Kiên Giang, Thành phố Hồ Chí Minh và Đồng Tháp

a) Chi nhánh tại Kiên Giang của Công ty Cổ Phần Thủy Sản số 4:

- Khu Công Nghiệp, Cảng Cá Tắc Cậu, Huyện Châu Thành, Tỉnh Kiên Giang

-Tên giao dịch tiếng anh: SEAFRIEX CO NO.4

- Ngân hàng giao dịch: Đầu tư và phát triển chi nhánh Kiên Giang

- Khu CN Cảng cá Tắc Cậu, Tỉnh Kiên Giang : Chi Nhánh Kiên Giang được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số 56-13-

000547 ngày 30 tháng 5 năm 2006 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Kiên Giang cấp

b) Ngành nghề kinh doanh

Chế biến các mặt hàng thủy sản, gia súc gia cầm đông lạnh XK, các loại thực phẩm cao cấp và các loại thực phẩm khác từ các nguyên liệu: nông sản, thủy sản, súc sản phục vụ cho quá trình sản xuất và tiêu dùng

Dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng sửa chữa các thiết bị cơ điện lạnh Kinh doanh nhà, cho thuê văn phòng Sản xuất hàng may mặc (rừ tẩy nhuộm, hồ, in) Xuất khẩu, nhập khẩu, quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu thủy hải sản,

Trang 29

nông sản (trừ gạo, đường mía, đường củ cải), súc sản và các loại hàng hóa, vật

tư, thiết bị, công nghệ phẩm phục vụ cho các nhu cầu sản xuất kinh doanh trong và ngoài ngành, hàng may mặc Nuôi trồng thủy sản nước ngọt (không hoạt động tại trụ sở) Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản (trừ chế biến thực phẩm tươi sống) Bán buôn thức ăn và nguyên liệu làm thức ăn cho gia súc, gia cầm và thủy sản, ngoài lĩnh vực chế biến thủy sản công ty còn kinh doanh thêm lĩnh vực du lịch

3.1.2 Mục tiêu, nhiệm vụ và chức năng

3.1.2.1 Mục tiêu

Mục tiêu của công ty là tập chung huy động các nguồn lực về vốn, công nghệ, nhân lực một các cao nhất nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường để thu lợi nhuận tối đa, tạo ra việc làm và tăng thu nhập một cách ổn định cho người lao động, tiếp tục phát triển tăng thêm giá trị thương hiệu SEAFRIEX CO NO.4, phát triển công ty bền vững lâu dài

Đưa thương hiệu SEAFRIEX CO NO.4 trở thành một thương hiệu quen thuộc và tin cậy trong lòng khách hàng, đưa Công ty Cổ Phần Thủy Sản số 4 phát triển bền vững lâu dài và trở thành một trong những doanh nghiệp dẫn đầu về doanh thu cũng như quy mô trong ngành xuất khẩu và chế biến thuỷ sản

3.1.2.2 Nhiệm vụ

- Thực hiện tốt khẩu hiệu “an toàn thực phẩm là sức khỏe cho mọi người”, sản phẩm cuả công ty làm ra không chứa chất khánh sinh bị cấm sử dụng như: choloramphenicol…

- Luôn đúng chuẩn ISO 9001 : 2000, GMP, code EU và DL400

- Tiếp cận thông tin sản xuất, kiểm nghiệm đặc biệt và sử dụng quy trình sản xuất mới

- Chịu trách nhiệm trước khách hàng và cơ quan quản lý Nhà nước về chất lượng sản phẩm

Trang 30

- Công ty dùng các khoản thu nhập trong các hoạt động của mình để tranh bị máy móc thiết bị, các hóa chất, vật tư cần thiết để phục vụ cho hoạt động sản xuất công ty

- Thực hiện các chủ trương của Đảng và Nhà nước như: thực hiện nghiêm chỉnh các báo cáo, nộp đủ các loại thuế và tổ chức hoạt động kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật đồng thời phải đảm bảo tốt các vấn đề

ô nhiễm môi trường và an toàn vệ sinh thực phẩm

3.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ

3.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức của công ty được lập theo quyết định của giám đốc công

ty Giám đốc công ty thiết lập sơ đồ cơ cấu tổ chức với hệ thống quản lý chất lượng, đảm bảo các hoạt động liên quan đến chất lượng đã nêu Cấu trúc quản

lý được mô tả thông qua sơ đồ tổ chức, bao gồm:

Nguồn: Phòng nhân sự - hành chính

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức nhân sự của công ty năm 2011-2013

3.1.3.2 Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận trong cơ cấu tổ chức công ty

PHÕNG KẾ TOÁN

PHÕNG CHẤT LƯỢNG

BAN QUẢN ĐỐC PX

PHÕNG CƠ ĐIỆN LẠNH

Trang 31

Giám đốc người đại diện cho công ty trước pháp luật, có quyền hạn và nhiệm vụ như sau:

Phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước tổng công ty về mọi hoạt động của công ty Có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện tốt kế hoạch sản xuất ứng hàng xuất khẩu, kinh doanh hàng nội địa và tổ chức xây dựng, áp dụng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn HACCP và code

EU Tổ chức thu mua nguyên liệu thủy sản, tìm đối tác tiêu thụ sản phẩm, tổ chức xây dựng các quy chế của công ty và thực hiện chính sách đối với người lao động Được quyền chủ động trong việc quản lý và sử dụng nguồn vốn, tài sản do công ty giao

Nắm vững đường lối, chính sách chung của Đảng, pháp luật của Nhà nước

b) Phó giám đốc

Là người phụ trách các hoạt động kinh doanh, tham mưu cho giám đốc trong các lĩnh vực kinh doanh của công ty, giúp việc cho giám đốc trong việc tìm đối tác, tìm hiểu thị trường, thay thế giám đốc giải quyết những việc chuyên môn liên quan đến công ty, ủy quyền khi giám đốc đi vắng và chịu trách nhiệm trong nhiều việc khác được giám đốc giao Ngoài ra, phó giám đốc chịu trách nhiệm trực tiếp về những hoạt động liên quan đến sản xuất của công ty, tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực sản xuất của công ty Giúp giám đốc tìm nhà cung cấp đạt mức yêu cầu của công ty

c) Phòng nhân sự - Hành chính

Phụ trách và chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về toàn bộ quá trình hoạt động nhân sự của công ty Tham mưu cho ban giám đốc trong việc xây dựng bộ máy tổ chức, các công tác tuyển dụng và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, nhân viên, thi đua khen thưởng, xử phạt đối với nhân viên thiếu trách nhiệm sai phạm trong quá trình làm việc Giúp giám đốc trong việc xây dựng các nội quy, quy chế trong công ty, phụ trách hành chánh tổng hợp và quản lý sổ họp của công ty, xây dựng tổ chức lưu trữ các hồ sơ nhân sự, chịu sự lãnh đạo trực

tiếp của ban giám đốc công

d) Phòng thống kê kinh doanh

Tham mưu cho ban giám đốc trong việc xây dựng các kế hoạch kinh doanh bao gồm: kế hoạch thu mua, chế biến, tiêu thụ các sản phẩm của công

ty Theo dõi, tôngr hợp các báo cáo tình hình thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh, tình hình gia công chế biến cho các đơn vị bạn của công ty

Trang 32

Giúp việc cho ban giám đốc trong việc xây dựng các hợp đồng kinh tế để trình lên giám đốc công ty ký kết Tham mưu cho ban giám đốc trong việc tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh tế, từng giai đoạn sản xuất kinh doanh Lập các thủ tục giao nhận hàng hóa nội địa và hàng hóa xuất khẩu, quản lý thu mua

và thủ kho, thống kê tổng hợp, xem xét các chứng từ mua bán, thanh toán giá thành sản xuất, xem xét và đề xuất các giải pháp của đơn vị nhằm giải quyết các phản hồi của khách hàng, xây dựng các kế hoạch thu thập và xử lý thông tin về sự thỏa mãn khách hàng cùng với nhu cầu tiềm ẩn của khách hàng và tổ chức thực hiện

e) Phòng kế toán

Nhận quản lý vốn bằng tiền do công ty cấp để thực hiện các kế hoạch kinh doanh về mặt hàng thủy sản đông lạnh Cập nhật, xử lý, tổng hợp các số liệu phát sinh liên quan đến các khoản thu chi trong hoạt động kinh doanh và phản ánh tình hình tài chính của công ty, báo cáo phân tích các số liệu tổng hợp trình lên ban giám đốc công ty

Thực hiện tốt các quy định của nhà nước về quy trình quản lý liên quan đến thu, chi các báo cáo sổ sách kế toán để đối chiếu, kiểm tra việc giao nhận vốn do công ty giao Phát hiện, báo cáo lên cấp trên để xử lý kịp thời các trường hợp sai phạm các nguyên tắc tài chính xuất nhập hàng hóa tại công ty Tham mưu cho ban giám đốc công ty về tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình quản lý tài chính, hàng hóa nhằm có biện pháp quản lý và sử dụng vốn kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất

Quản lý các công tác tiêu chuẩn hóa, tổ chức thử nghiệm, kiểm định sản phẩm hàng hóa, triển khai áp dụng các hệ thống quản lý tiên tiến theo tiêu chuẩn quốc tế vào thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Đề xuất các dự án cải tiến và tổ chức nghiên cứu triển khai nhằm đảm bảo an toàn, giảm thiểu lãng phí, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và dịch vụ

Tổ chức đào tạo, đảm bảo cho cán bộ nhân viên của công ty nhân thức tốt về môi trường, có ý thức giữ gìn vệ sinh trong quá trình làm việc, đảm thực hiện

Trang 33

nghiêm túc các quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm cũng như giữ gìn vệ sinh môi trường chung…

i) ban quản đốc phân xưởng

Có nhiệm vụ điều hành hoạt động sản xuất, theo dõi, kiểm tra báo cáo đầy đủ với ban giám đốc tình hình sản xuất của công ty, kịp thời giải quyết các vấn đề trong hoạt động sản xuất

Nhìn chung, công ty có cơ cấu tổ chức khá đơn giản Giám đốc có thể trực tiếp kiểm tra trong toàn bộ công ty một cách thuận tiện, phó giám đốc cũng như các trưởng phòng có thể báo cáo kết quả trực tiếp lên ban lãnh đạo công ty Vì thế, việc xử lý các vấn đề nhanh chóng, hiệu quả Tuy nhiên, công

ty chưa xây dựng được bảng mô tả công việc cho tất cả các nhân viên nên việc phân công việc cũng như quyền hạn và trách nhiệm cho mọi người cũng chưa

rõ ràng Có một số nhân viên đảm nhiệm nhiều việc khác nhau, do đó mức độ chuyên môn hóa trong công việc chưa cao Một công việc mà có nhiều bộ phận trong công ty cùng thực hiện cùng một lúc dẫn đến đùn đẩy công việc cho nhau, không bên nào chịu thực hiện làm chậm tiến độ của toàn công ty

3.1.4 Sản phẩm của công ty

3.1.4.1 Sản phẩm của công ty

Mặt hàng xuất khẩu chủ lực của công ty hiện nay là mực đông với nhiều kích cỡ khác nhau, mỗi một kg khoảng 10 - 15 con, tương ứng với mức giá khác nhau Đây chỉ là kích cỡ cơ bản, ngoài ra công ty còn tổ chức sản xuất các kích cỡ khác nhau tùy thuộc vào khách hàng

Trang 34

3.1.4.2 Quy trình công nghệ

Kỹ thuật chế biến thủy sản đông lạnh là một trong những kỹ nghệ phức tạp được thực hiện theo chu trình khép kín bắt đầu từ khâu tiếp nhận xử lý nguyên liệu đầu

Nguồn: Phân xưởng sản xuất của công ty

Hình 3.2 Quy trình sản xuất sản phẩm mực đông của công

3.2 KHÁI QUÁT VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN SỐ 4 CHI NHÁNH KIÊN GIANG QUA CÁC NĂM

Doanh nghiệp hoạt động với mục đích cuối cùng là lợi nhuận, Công ty

Cổ phần thủy sản số 4 cũng không ngoại lệ Trong quá trình hoạt động công ty luôn hướng tới mục đích tối đa hóa lợi nhuận Giai đoạn năm 2011 - 2013 đánh dấu một bước tăng trưởng chậm của doanh nghiệp khi nên kinh tế mới phục hồi sau khủng hoảng 2008 và tính cạnh tranh thị trường kéo theo nhiều doanh nghiệp phá sản theo và Công ty cổ phần thủy sản số 4 cũng chịu tác động đánh kể do sự ảnh hưởng đó Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty

Cấp đông

Mạ băng Bao gói

Trang 35

trong giai đoạn này cũng có nhiều biến động qua các năm và đƣợc thể hiện qua bảng số liệu sau kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

Trang 36

Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2011-2013

DT hoạt động tài

chính

192,00 263,68 854,24 71,68 37,33 590,56 223,9

Doanh thu khác 124,80 794,72 391,36 669,92 536,8 -403,36 -50,75 Giá vốn bán

hàng

110.855,20 96.276,80 82.925,60 -14.578,60 -13,15 13.351,20 13,87

Chi phí bán hàng 3.440,00 4.232,80 3.390,40 792,80 23,05 -842,40 -19,90 Chi phí hoạt

động TC

506,40 1.655,36 1.348,32 1.148,94 226,8

7 -307,04 -18,50

Chi phí quản lý

DN

2.080,00 2.199,20 2.180,80 -353,60 5,70 -18,40 -0,84

Lợi nhuận gộp 8.378,20 9.523,20 7.428,80 1.145,00 13,70 -2.094,340 -22,00 Lợi nhuận thuần

Trang 37

Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 6/2013 và 6/2014

DT hoạt động tài

chính

112,50 435,24 322,74 286,88

Doanh thu khác 199,75 41,04 -158,71 -79,45 Giá vốn bán

hàng

55.467,23 43.324,56 -12.142,67 -21,89

Chi phí bán hàng 2.520,47 1.904,76 -615,71 -21,89 Chi phí hoạt

Nguồn: Bảng kết qủa hoạt động kinh doanh của công ty

Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2011-2013 (bảng 3.1 và 3.2) ta nhận thấy rằng tổng doanh thu của công ty từ năm 2011 là 119.242,4 triệu đồng đến năm 2012 là 106.148,8 triệu đồng tức giảm 13.093,4 triệu đồng tương đương giảm 10.98% Sang năm 2013 tổng doanh thu là 90.354,4 triệu đồng ta thấy rằng trong năm 2013 tổng doanh thu giảm so với năm 2012 là 15.794,4 triệu đồng tương đương giảm 14,89% Qua tình hình biến động của doanh thu từ năm 2011-2013 ta nhận thấy rằng năm

2011 việc kinh doanh của công ty không đạt hiệu quả doanh thu giảm dần từ năm 2011 đến năm 2013 Một phần do tính cạnh tranh thị trường khốc liệt cùng với đó là việc công ty bị thiếu vốn để mua nguyên liệu, điều đó đã ảnh hưởng đến việc xuất khẩu sản phẩm của công ty ra nước ngoài, lượng cầu sản phẩm ở các nước nhập khẩu cũng không cao

Trang 38

Bên cạnh sự suy giảm hàng năm của doanh thu thì tình hình biến động của chi phí cũng giảm, năm 2011 giá vốn bán hàng là 110.855,2 triệu đồng đến năm 2012 là 96.276,8 triệu đồng giảm 14.578,6 triệu đồng tương ứng giảm 13,15% Bước sang năm 2013 giá vốn bán hàng của công ty là 82.925,6 triệu đồng giảm so với năm 2012 là 13.351,2 triệu đồng tương đương giảm 13,87% Nguyên nhân của sự tụt giảm giá vốn hàng bán qua các năm do thời gian này vẫn còn phải chiu tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu nên tình hình xuất khẩu thủy hải sản gặp nhiều khó khăn nên đã làm cho sản lượng đầu ra cũng như đầu vào giảm, dẫn đến chi phí nguyên liệu đầu vào giảm Vì vậy giá vốn bán hàng của công ty giảm qua các năm 2011 - 2013 Khác với sự sụt giảm của giá vốn bán hàng của công ty giảm qua 3 năm 2011

- 2013 thi chi phí quản lý doanh nghiệp tăng trong năm 2012 và đến năm 2013

đã giảm ít Năm 2011 chi phí quản lý doanh nghiệp là 2.080 triệu đồng đến năm 2012 là 2.199,2 triệu đồng tăng 353,6 triệu đồng tương đương 5,7% tuy nhiên, giống như giá vốn hàng bán thì đến năm 2013 chi phí quản lý doanh nghiệp 2.180,8 triệu đồng giảm 18,4 triệu đồng tương đương 0,84% so với năm 2012 Chi phí quản lý doanh nghiệp lúc đầu có chiều hướng tăng nhưng dần về sau giảm vì đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty được đào tạo huấn luyện tốt nên ngày càng có kinh nghiệm và tinh thần trách nhiệm với công việc hơn

Cùng với sự biến động tăng, giảm của giá vốn bán hàng và chi phí quản

lý doanh nghiệp thì chi phí tài chính cũng tăng dần qua các năm 2011 - 2013 Năm 2011 chi phí tài chính là 506,4 triệu đồng đến năm 2012 là 1.655,36 triệu đồng tăng 1.148,9 triệu đồng tương đương 226,9%, chi phí hoạt động tài chính của công ty bao gồm những khoản vay mà nguời đivay phải trả khi các khoản vay từ các tổ chức ngân hàng, việc lãi suất ngân hàng tăng qua các năm đã làm tăng thêm chi phí tài chính của công ty, trong thời gian này công ty hoạt động thêm một số dịch vụ chuyên chở, mượn kho bãi việc tốn chi phí đó cũng góp phần tăng thêm chi phí tài chính của công ty Năm 2013 là 1.348,32 triệu đồng giảm 18,4 triệu đồng so với năm 2012 tương dương giảm 0,84%

Doanh thu của công ty cũng giảm qua các năm 2011 - 2013 và chi phí tăng giảm không ổn định cho nên lợi nhuận của công ty cũng chịu biến động theo Năm 2011 lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là 2.552,8 triệu đồng đến năm 2012 lợi nhuận giảm xuống còn 2.402,4 triệu đồng tức là giảm 150,4 triệu đồng tương đương giảm 5,89% Đến năm 2013 lợi nhuận giảm mạnh so với năm 2012 là 1.040 triệu đồng tức là lợi nhuận của công ty thu được năm

2013 là 1.362,4 triệu đồng giảm một lượng tiền tương đương 43,3% tổng lợi

Trang 39

nhuận đạt được năm 2012, ta có thể thấy lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của công ty đã giảm đáng kể trong thời gian trên Nguyên nhân chính của tình trạng này là sản lượng sản phẩm đầu ra giảm do thị trường tiêu thụ ngày càng khan hiếm dẫn đến doanh thu giảm, bên cạnh đó, ảnh hưởng bởi mức thuế cao với các sản phẩm thủy sản

Xét về 6 tháng đầu năm 2014 thì tổng doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ mà công ty đạt được là 47.766,96 triệu đồng giá trị này so với 6 tháng đầu năm 2013 giảm xuống 12.708,03 triệu đồng, tương đương 21,01% Qua đó ta thấy được tình hình hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu năm

2014 của công ty chưa đạt hiệu quả tốt Bên cạnh sự suy giảm hàng năm của doanh thu thì tình hình biến động của chi phí cũng giảm, về giá vốn bán hàng 6/2014 đạt 43.324,56 triệu đồng, giảm xuống 12.142,67 triệu đồng tương đương 21,89% so với 6/2013 Trong khi đó chi phí quản lý doanh nghiệp đạt 989,64 triệu đồng, giá trị này vẫn tiếp tục giảm xuống 526,48 triệu đồng, tương đương 34,73% so với giá trị cùng kỳ 6/2013 Cùng với sự biến động tăng, giảm của giá vốn bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp thì chi phí tài chính cũng tăng và đạt 744,91 triệu đồng tăng 115,59 triệu đồng, tương đương 18,36% so với 6/2013 Do doanh thu giảm cùng với đó chi phí hoạt động kinh doanh của cô ty cũng biến động thất thương điều đó đã phần nào tác động tới lợi nhuận của công ty trong 6 tháng đầu năm 2014, và giá trị về tổng lợi nhuận sau thuế mà công ty đạt được là 837,108 triệu đồng giảm xuống 5,92 triệu đồng, tương đương 0,7% so với năm 6/2014

Tóm lại, nhìn chung hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian trên chưa đạt hiệu quả, biểu hiện ở lợi nhuận sau thuế qua các năm giảm sút rõ rệt Qua phân tích ta thấy răng công ty cần có biện pháp làm lợi nhuận hoạt động kinh doanh ngày càng tăng, thực hiện tốt việc giảm tối đa chi phí hoạt động kinh doanh, tăng doanh thu, hạn chế lỗ từ hoạt động tài chính từ đó đạt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận cho công ty

3.3 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

Trang 40

- Thực hiện đồng bao tiêu nguyên liệu mang lại lợi ích thiết thực cho công ty và người nuôi ngày càng gắn bó hơn

- Thị trường tiêu thu mực đông, cá đông ngày càng được mở rộng đặc biệt là thị trường châu Âu: Pháp, châu Á: Nhật Bản, Hàn Quốc, châu Mỹ: Mỹ…

- Hệ thống khách hàng ngày càng được giữ vững và ổn định Công ty đã duy trì quan hệ tốt đẹp với khách hàng truyền thống trong năm 2014 Bên cạnh

đó thiết lập được quan hệ khách hàng ở Châu Á, Châu Öc và Trung Đông…

3.3.2 Khó khăn

- Công suất chế biến thấp, thiết bị công nghệ chế biến của công ty chưa được nâng cấp, cải tiến kịp thời nên chi phí sản xuất và giá thành chưa cạnh tranh so với doanh nghiệp chế biến có quy mô lớn hoạt động sử dụng công nghệ hiện đại và tự động hóa cao

- Chưa sản xuất các mặt hàng Filletuntrimmed giá rẻ (không gọt mở và ruột đỏ) nên chưa xâm nhập vào thị trường giá rẻ như các loại cá chỉ qua sơ chế

- Hệ thống kho lạnh của công ty chưa được mở rộng gây trở ngại cho việc lưu kho, thống kê chi phí quản lý hàng hóa và chi phí gửi tại công ty

- Vùng nguyên liệu của công ty tuy có thực hiện nhưng còn nhỏ lẻ, manh mún, chưa đáp ứng tốt nhu cầu nguyên liệu sản xuất cả về lượng và về chất khi có biến động

3.3.3 Định hướng phát triển

- Về kim ngạch xuất khẩu: ước tính khoảng 5 triệu USD bằng 500 tấn bao gồm các mặt hàng như: mực đông, cá đông, bạch tuộc đông qua các thị trường cũ và thị trường mới như Öc

- Về kinh doanh nội địa ước doanh thu kế hoạch là khoảng 1,3 triệu USD, kinh doanh các mặt hàng như: mực, bạch tuộc, cá…thị trường là các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, các tỉnh miền Trung và miền Bắc

- Nghiên cứu mở rộng các mặt hàng nông sản và ngành hàng nhằm đa dạng hóa sản phẩm và ngành nghề kinh doanh

Việc đề ra định hướng đã góp phần tạo ra được định hướng phát triển của công ty hướng đến 2020 tạo ra nền tảng vững chắc sản xuất hàng hóa, có thương hiệu uy tín, có khả năng cạnh tranh cao trong hội nhập kinh tế

Ngày đăng: 16/10/2015, 22:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức nhân sự của công ty năm 2011-2013 - phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần số 4 chi nhánh kiêng giang
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức nhân sự của công ty năm 2011-2013 (Trang 30)
Hình 3.2 Quy trình sản xuất sản phẩm mực đông của công - phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần số 4 chi nhánh kiêng giang
Hình 3.2 Quy trình sản xuất sản phẩm mực đông của công (Trang 34)
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2011-2013 - phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần số 4 chi nhánh kiêng giang
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2011-2013 (Trang 36)
Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 6/2013 và 6/2014. - phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần số 4 chi nhánh kiêng giang
Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 6/2013 và 6/2014 (Trang 37)
Hình 4.1 Doanh thu thuần và cung cấp dịch vụ của công ty - phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần số 4 chi nhánh kiêng giang
Hình 4.1 Doanh thu thuần và cung cấp dịch vụ của công ty (Trang 45)
Hình 4.3 Doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty - phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần số 4 chi nhánh kiêng giang
Hình 4.3 Doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty (Trang 49)
Hình 4.4 Doanh thu khác của công ty - phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần số 4 chi nhánh kiêng giang
Hình 4.4 Doanh thu khác của công ty (Trang 50)
Hình 4.6 Lợi nhuận của công ty qua các năm. - phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần số 4 chi nhánh kiêng giang
Hình 4.6 Lợi nhuận của công ty qua các năm (Trang 62)
Bảng 4.16 Kết quả biến động lợi nhuận năm 2012 so với năm 2011 - phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần số 4 chi nhánh kiêng giang
Bảng 4.16 Kết quả biến động lợi nhuận năm 2012 so với năm 2011 (Trang 65)
Bảng 4.18 các hệ số thanh khoản của công ty 2011-2013 - phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần số 4 chi nhánh kiêng giang
Bảng 4.18 các hệ số thanh khoản của công ty 2011-2013 (Trang 71)
Bảng 4.20 Các hệ số hoạt động của công ty 2011-2013 - phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần số 4 chi nhánh kiêng giang
Bảng 4.20 Các hệ số hoạt động của công ty 2011-2013 (Trang 75)
Bảng 4.21 Các hệ số hoạt động của công ty 6/2013 và 6/2014 - phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần số 4 chi nhánh kiêng giang
Bảng 4.21 Các hệ số hoạt động của công ty 6/2013 và 6/2014 (Trang 76)
Bảng 4.22 Các hệ số sinh lời của công ty 2011-2013 - phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần số 4 chi nhánh kiêng giang
Bảng 4.22 Các hệ số sinh lời của công ty 2011-2013 (Trang 79)
Hình 4.7 Biểu đồ tỷ suất sinh lời của công ty qua các năm - phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần số 4 chi nhánh kiêng giang
Hình 4.7 Biểu đồ tỷ suất sinh lời của công ty qua các năm (Trang 82)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần số 4 chi nhánh kiêng giang
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 93)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w