Nhìn thấy được tính cấp thiết đó, nhóm chúng em đã quyết định xây dựng và pháttriển một hệ thống quản lý Giảng viên của trường CĐ CNTT Hữu Nghị Việt-Hàn.. Mục tiêu của tổ chức là quản lý
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm trở lại đây, với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tinmọi ngành kinh doanh đều phát triển theo, nhờ đó giải quyết được rất nhiều khó khăn.Việc kinh doanh cũng trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn Vì vậy, với môi trường sưphạm, thì việc áp dụng công nghệ thông tin cũng sẽ giúp ích rất nhiều, giải quyết mọivấn đề khó khăn phát sinh trong việc quản lý Giảng viên Đặc biệt, môn học Phân tích
& thiết kế Hệ thống Thông tin là một phần quan trọng của ngành Công nghệ Thôngtin Nhờ vậy mà mọi vấn đề liên quan đến Hệ thống Thông tin được quản lý đơn giản
Trong quá trình xây dựng đồ án chắc chắn rằng sẽ không tránh khỏi được nhữngthiếu xót, chúng em mong nhận được sự góp ý của các thầy cô, cùng các bạn sinh viên
để đồ án được hoàn thiện hơn, và rút được kinh nghiệm trong những đồ án sau
Xin chân thành cảm ơn !
Nhóm sinh viên thực hiện :
Nguyễn Thị Ánh – Bùi Thị Bích
Huỳnh Thị Hạnh – Nguyễn Thị Hồng Vân
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
MỤC LỤC 2
CHƯƠNG I MÔ TẢ BÀI TOÁN 5
1.1 Khảo sát và đánh giá hiện trạng 5
1.1.1 Mô tả hệ thống 5
1.1.2 Giới thiệu sơ lược về trường CĐ CNTT Hữu Nghị Việt-Hàn 5
1.1.3 Quy trình nghiệp vụ 8
1.2 Xác định các yêu cầu 9
1.2.1 Yêu cầu nghiệp vụ 9
1.2.2 Yêu cầu chức năng 9
1.2.3 Phi chức năng 10
CHƯƠNG II PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 10
2.1 Phân tích hệ thống về xử lý 10
2.1.1 Biểu đồ phân cấp chức năng (BFD) 10
2.1.2 Biểu đồ luồng dữ liệu (DFD) 11
2.2 Phân tích hệ thống về dữ liệu 16
2.2.1 Xác định thực thể 16
2.2.2 Mô hình thực thể quan hệ(ERD) 16
2.2.3 Mô hình chuẩn hoá dữ liệu quan hệ (RDM) 17
2.2.4 Ma trận thực thể 18
2.2.5 Xây dựng RDM 19
2.2.6 Từ điển dữ liệu 20
CHƯƠNG III THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 23
3.1 Sơ đồ thiết kế cơ sở dữ liệu 23
3.2 Thiết Kế Giao Diện 24
3.2.1 Giao diện chính 24
3.2.2 Thông tin Giảng viên 24
3.2.3 Thông tin Giảng viên 25
3.2.4 Thông tin Môn học 25
3.2.5 Thông tin Lớp 26
3.2.6 Thông tin Hoạt động khác 26
QL Giảng viên của trường CĐ CNTT Hữu Nghị Việt-Hàn Trang 2
Trang 33.2.7 Thông tin NCKH 27
3.2.8 Thông tin Bộ môn 27
3.2.9 Thông tin Giảng dạy theo lớp 28
3.2.10 Lịch dạy chi tiết của Giảng viên theo Khoa 28
3.2.11 Tìm kiếm thông tin GV theo khoa 29
3.2.12 Tìm kiếm lịch dạy chi tiết của GV theo khoa 29
3.2.13 Báo cáo thống kê thông tin Giảng viên 30
CHƯƠNG IV ĐÁNH GIÁ VÀ KẾT LUẬN HỆ THỐNG QUẢN LÝ GV TRƯỜNG CĐ CNTT HỮU NGHỊ VIỆT HÀN 31
4.1 Đánh giá hệ thống 31
4.1.1 Ưu điểm: 31
4.1.2.Nhược điểm: 31
4.2 Kết luận 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO 32
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN 33
Trang 4DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Sơ đồ quy trình nghiệp vụ 8
Hình 2.1 Biểu đồ phân rã chức năng 10
Hình 2.3 Biểu đồ mức 0 11
Hình 2.4 Biểu đồ mức 1_Quản lý danh mục 12
Hình 2.5 Biểu đồ mức 1_Quản lý chuyên môn 13
Hình 2.6 Biểu đồ mức 1_Thống kê/ tìm kiếm 14
Hình 2.7 Mô hình thực thể quan hệ (ERD) 15
Hình 2.8 Mô hình chuẩn hóa dữ liệu 16
Hình 2.9 Ma trận thực thể 17
Hình 2.10 Mô hình dữ liệu quan hệ 18
Hình 3.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu 22
Hình 3.2 Giao diện chính 23
Hình 3.3 Hiển thị thông tin Giảng viên 23
Hình 3.4 Hiển thị thông tin Khoa 24
Hình 3.5 Hiển thị thông tin Môn học 24
Hình 3.6 Hiển thị thông tin Lớp 25
Hình 3.7 Hiển thị thông tin Hoạt động khác 25
Hình 3.8 Hiển thị thông tin Nghiên cứu khoa học 26
Hình 3.9 Hiển thị thông tin Bộ môn 26
Hình 3.10 Hiển thị thông tin Giảng dạy theo lớp 27
Hình 3.11 Hiển thị lịch dạy chi tiết của Giảng viên theo từng Khoa 27
Hình 3.12 Tìm kiếm thông tin Giảng viên theo Khoa 28
Hình 3.13 Tìm kiếm lịch dạy chi tiết của GV theo từng Khoa 28
Hình 3.14 Báo cáo thống kê thông tin GV 29
Hình 3.14 Báo cáo thống kê số tiết dạy của GV 30
QL Giảng viên của trường CĐ CNTT Hữu Nghị Việt-Hàn Trang 4
Trang 5Trường CĐ CNTT Hữu Nghị Việt-Hàn là trường đào tạo nên những cử nhân côngnghệ thông tin tương lai cho xã hội Với môi trường hiên đại, tiếp cận với mọi phươngpháp khoa học tiên tiến, phát triển của thế giới Trường có nhiều khoa, mỗi khoa cónhiều bộ môn và mỗi bộ môn lại có nhiều môn học khác nhau Số lượng Giảng viênkhá đông được sắp xếp theo khoa và chuyên môn Ngoài ra ở trường cũng có nhiềuhình thức giảng dạy.
Nhìn thấy được tính cấp thiết đó, nhóm chúng em đã quyết định xây dựng và pháttriển một hệ thống quản lý Giảng viên của trường CĐ CNTT Hữu Nghị Việt-Hàn Mục tiêu của tổ chức là quản lý Giảng viên ở trường dựa theo việc quản lý :
- Theo Khoa
- Theo Bộ môn
- Theo Môn học
- Theo Thông tin Giảng viên
- Theo Chuyên môn
1.1.2 Giới thiệu sơ lược về trường CĐ CNTT Hữu Nghị Việt-Hàn
Trường CĐ CNTT Hữu Nghị Việt-Hàn là trường công lập Trường được thành lập
do sự thỏa thuận giữa hai chính phủ Việt Nam và Hàn Quốc Trường trực thuộc Bộthông tin và Truyền thông, chịu sự quản lý Nhà nước, về đào tạo của Bộ giáo dục &Đào tạo
Trường nằm trên địa bàn phường Hòa Quý-quận Ngũ Hành Sơn-thành phố ĐàNẵng, là trung tâm đào tạo CNTT lớn của Miền Trung và Tây Nguyên, đào tạo laođộng có trình độ cao đẳng, có kiến thức, có đạo đức, có sức khỏe tốt
Với 11 chuyên ngành đào tạo chuyên sâu gồm: Mạng máy tính, Lập trình máy tính,
Cơ sở dữ liệu, Đồ họa, Thiết kế kiến trúc điện toán, Tin điện tử, Thiết kế cơ tin, Hoạt
Trang 6hình máy tính, Thương mại điện tử, Quản trị thông tin Marketing, Quảng cáo và quan
hệ cộng đồng
Về giảng dạy, nhà trường xây dựng nội dung và phương pháp đạo tạo tiên tiến, cơ
sở vật chất phục vụ việc giảng dạy, học tập hiện đại theo tiêu chuẩn của Hàn Quốc.Đội ngũ Giảng viên, kỹ thuật viên, cán bộ quản lý trẻ, có trình độ, hiện đại, tiên tiến,góp phần phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH đất nước đáp ứng nhu cầu xã hội
Ngoài ra, trường còn thành lập các đơn vị hỗ trợ cho sinh viên: Trung tâm CNTT,Trung tâm Thông tin Dữ liệu, Trung tâm phát triển Nội dung Đào tạo, Trung tâm hỗtrợ việc làm, Trạm y tế,…được trang bị máy móc hiện đại, đồng bộ nhằm mục đíchphục vụ và hỗ trợ tối đa cho sinh viên trong suốt quá trình học tập tại trường cũng nhưtạo mối quan hệ liên kết giữa các đơn vị, doanh nghiệp với sinh viên, với mục đíchgiúp sinh viên sau khi ra trường có khả năng được làm việc theo đúng ngành nghề đãđược đào tạo
Trường cao đẳng CNTT Hữu Nghị Việt-Hàn là nơi đào tạo Công nghệ thông tin có
uy tín, chất lượng, một điểm tựa đáng tin cậy của các bạn
Dưới đây là một số hình ảnh về trường
QL Giảng viên của trường CĐ CNTT Hữu Nghị Việt-Hàn Trang 6
Quan cảnh toàn trường
Trang 7Khu nhà hành chính, trung tâm sinh viên và kí túc xá
Khu nhà hành chính và khu giảng đường
Thầy cô trong ngày khai giảng năm học mới
Trang 9Hình 1.1 Sơ đồ quy trình nghiệp vụ
1.2 Xác định các yêu cầu
1.2.1 Yêu cầu nghiệp vụ
Hệ thống sẽ quản lý Giảng viên của trường CNTT Hữu Nghị Việt-Hàn theo kỳ Sau khi quản lý hết kỳ dữ liệu sẽ được lưu vào CSDL Và bắt đầu quản lý kỳ mới
1.2.2 Yêu cầu chức năng
Hệ thống sẽ quản lý chi tiết quy trình quản lý danh mục, quản lý chuyên môn vàthống kê-tìm kiếm
Chúng ta có thể cập nhập thêm thông tin của Giảng viên, có thể chỉnh sửa và cậpnhật các thông tin cần thiết cho từng Giảng viên
Quản lý Giảng viên theo Danh mục
Dựa vào thông tin Danh mục cập nhật ta có thể biết các thông tin về Khoa, Bộmôn, thông tin môn học và thông tin của Giảng viên
Cập nhật Khoa: giúp chúng ta xác định được Giảng viên đó thuộc khoa nào.Trong khoa có trưởng khoa, phó khoa…
Cập nhật Bộ môn: giúp chúng ta xác định được Giảng viên đó phụ trách bộmôn nào Trong mỗi bộ môn đều có trưởng bộ môn
Cập nhật Môn học: giúp chúng ta xác định được Giảng viên đó dạy nhữngmôn học nào
Cập nhật thông tin Giảng viên: Trong thông tin Giảng viên chúng ta có thểbiết được họ tên, ngày sinh, giới tính, quê quán, chức vụ, học hàm, học vị…của mỗiGiảng viên
Cập nhật Lớp: chúng ta có thể biết được Giảng viên đó dạy lớp nào
Quản lý Giảng viên theo chuyên môn
Dựa vào thông tin về chuyên môn được cập nhật ta biết được các thông tin đềtài nghiên cứu khoa học, thông tin Giảng dạy cũng như các hoạt động khác của mỗiGiảng viên
Cập nhật NCKH: Cập nhật thông tin về các đề tài Nghiên cứu khoa học củamỗi Giảng viên vào mỗi kỳ
Cập nhật TT Giảng dạy: Dựa vào thông tin Giảng dạy chúng ta có thể biếtđược Giảng viên dạy lớp nào? Phòng nào? Kỳ nào?…
Trang 10 Cập nhật hoạt động khác: các thông tin về hoạt động ngoại khóa, phong tràothi đua, văn nghệ, thể dục thể thao,…
- Hệ thống có thể in các báo cáo theo yêu cầu
- Sau khi cài đặt, hệ thống sẽ được bảo trì trong thời gian 6 tháng và có thểnâng cấp và mở rộng hệ thống theo yêu cầu
CHƯƠNG II PHÂN TÍCH HỆ THỐNG2.1 Phân tích hệ thống về xử lý
2.1.1 Biểu đồ phân cấp chức năng (BFD)
BFD là biểu đồ phân rã có thứ bậc của HTTT từ tổng thể đến chi tiết Mỗi chứcnăng có một hoặc nhiều chức năng con, tất cả được thể hiện trong một khung biểu đồ
Hệ thống quản lý Giảng viên của trường được phân làm 3 chức năng chính:
QL Giảng viên của trường CĐ CNTT Hữu Nghị Việt-Hàn Trang 10
Trang 11Quản lý Giảng Viên
Cập nhật Khoa
Cập nhật
Bộ môn
Cập nhật Môn học
Cập nhật TT Giảng Viên
Cập nhật Lớp
Cập nhật NCKH
Cập nhật Giảng dạy
Cập nhật Hoạt động khác
TK Giảng dạy
TK Học vị, Học hàm
TK các Hoạt động của GV
Tìm kiếm theo Giảng viên
Hình 2.1 Biểu đồ phân rã chức năng
2.1.2 Biểu đồ luồng dữ liệu (DFD)
DFD nhằm giải quyết các vấn đề hạn chế từ BFD, mô tả luồng dữ liệu luân chuyểntrong HTTT và mô tả những hoạt động xử lý
Trình tự xây dựng DFD:
Mức môi trường
Mức 0
Hình 2.2 Biểu đồ mức môi trường
Quản lý Giảng viênNhân viên
Trang 13Nhân viên
1.2 Cập nhật bộ môn
1.4 Cập nhật môn học
1.3 Cập nhật TT Giảng Viên
D2
1.1 Cập nhật Khoa
D1
D4 D3
5
3 4 5 6 6
9 10
1.5 Cập nhật lớp D5 TT Lớp
9 10
7 8
11 12
11 12
13 14
13 14
Hình 2.4 Biểu đồ mức 1_Quản lý danh mục
Chú thích:
1 Yêu cầu cập nhật Khoa
2 Hiển thị kết quả
3 Truy xuất thông tin Khoa
4 Lấy thông tin Mã khoa
5 Yêu cầu cập nhật thông tin Bộ môn
6 Hiển thị kết quả
7 Truy xuất thông tin Bộ môn
8 Lấy thông tin Mã bộ môn
9 Yêu cầu cập nhật Giảng viên
Trang 14 Mức 1: Quản lý Chuyên môn
Nhân viên
2.1 Cập nhật NCKH
2.2 Cập nhật Giảng dạy
2.3 Cập nhật HĐ khác
2 3 4
5
6 7 8 9
12
13
14 15
13
16 16
D5 TT Lớp
10 11 5 12
Hình 2.5 Biểu đồ mức 1_Quản lý chuyên môn
QL Giảng viên của trường CĐ CNTT Hữu Nghị Việt-Hàn Trang 14
Chú thích:
1 Yêu cầu cập nhật thông tin NCKH
2 Truy xuất thông tin Giảng viên
3 Lấy thông tin mã Giảng viên
4 Hiển thị kết quả
5 Yêu cầu cập nhật thông tin Giảng dạy
6 Truy xuất thông tin Giảng viên
7 Lấy thông tin mã Giảng viên
8 Truy xuất thông tin Môn học
9 Lấy thông tin mã Môn học
10 Truy xuất thông tin Lớp
11 Lấy thông tin mã Lớp
12 Hiển thị kết quả
13 Yêu cầu cập nhật thông tin HĐ khác
14 Truy xuất thông tin Giảng viên
15 Lấy thông tin mã Giảng viên
16 Hiển thị kết quả
Trang 15 Mức 1: Thống kê/ tìm kiếm
D3 D6
D3 D7
Nhân viên
1
2 3
4
5 6
9 10
13
14 15 16
19 20
D3 TT Giảng viên
Hình 2.6 Biểu đồ mức 1_Thống kê/ tìm kiếm
Chú thích:
1 Yêu cầu TK Giảng dạy
2 Truy xuất thông tin Giảng dạy
3 Lấy thông tin Giảng dạy
4 Truy xuất thông tin Giảng viên
5 Lấy thông tin mã Giảng viên
6 Hiển thị kết quả
7 Yêu cầu cập nhật TK Học hàm, Học vị
8 Truy xuất thông tin Giảng viên
9 Lấy thông tin mã Giảng viên
10 Hiển thị kết quả
11 Yêu cầu TK các hoạt động của GV
12 Truy xuất thông tin Giảng viên
13 Lấy thông tin mã Giảng viên
14 Truy xuất thông tin HĐ khác
15 Lấy TT HĐ khác
16 Hiển thị kết quả
17 Yêu cầu tìm kiếm theo GV
18 Truy xuất thông tin Giảng viên
19 Lấy thông tin mã Giảng viên
20 Hiển thị kết quả
Trang 162.2 Phân tích hệ thống về dữ liệu
2.2.1 Xác định thực thể
Xác định các thực thể:
KHOA: Gồm các thuộc tính: Mã Khoa, Tên Khoa.
BỘ MÔN: Gồm các thuộc tính: Mã Bộ môn, Tên Bộ môn.
MÔN HỌC: Gồm các thuộc tính: Mã Môn học, Tên Môn học, số Tín chỉ.
LỚP: Gồm các thuộc tính: Mã lớp, Tên lớp.
GIẢNG VIÊN: Gồm các thuộc tính: Mã Giảng viên, Họ đệm, Tên, Ngày sinh,
Giới tính, Chức vụ, Địa chỉ, Số điện thoại, Học Hàm, Học vị
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC: Gồm các thuộc tính: Mã Đề tài, Tên Đề tài, Cấp(Cơ sở, Trường, Ngành), Thời gian
HOẠT ĐỘNG KHÁC: Gồm các thuộc tính: Mã Hoạt động, Tên Hoạt động,
Số điện thoạiHọc hàmHọc vị
Số Tín chỉ
HĐ Khác
Mã Hoạt độngTên Hoạt độngKết quảGhi chú
Lớp
Mã lớpTên lớp
n
Kỳ GD
QL Giảng viên của trường CĐ CNTT Hữu Nghị Việt-Hàn Trang 16
Trang 17Hình 2.7 Mô hình thực thể quan hệ (ERD)2.2.3 Mô hình chuẩn hoá dữ liệu quan hệ (RDM)
Thuộc tính ban đầu Chuẩn hóa 1NF Chuẩn hóa 2NF Chuẩn hóa 3NF
Trang 18Số ĐT Học hàm Học vị
Mã Bộ môn Tên Bộ môn
Mã Khoa Tên Khoa
Mã Giảng viên
Mã Đề tài
Tên Đề tài Cấp Thời gian
Số tiết Phòng học
Mã Giảng viên
Họ đệm Tên Ngày sinh Giới tính Chức vụ Địa chỉ
Số ĐT Học hàm Học vị
Mã Bộ môn Tên Bộ môn
Mã Khoa Tên Khoa
Mã Giảng viên
Mã Đề tài
Mã Đề tài
Tên Đề tài Cấp Thời gian
Mã Giảng viên
Mã môn học
Mã lớp
Số tiết Phòng học
Số ĐT Học hàm Học vị
Mã Bộ môn
Mã Khoa Tên Bộ môn
Mã Giảng viên
Mã môn học
Mã lớp
Số tiết Phòng học
QL Giảng viên của trường CĐ CNTT Hữu Nghị Việt-Hàn Trang 18
Trang 19Hình 2.8 Mô hình chuẩn hóa dữ liệu
2.2.4 Ma trận thực thể
Giảng viên
Đề tài NCKH
Lịch dạy chi tiết
Chi tiết HĐ khác
HĐ khác
Trang 202.2.5 Xây dựng RDM
Giảng viên
Mã Giảng viên
Họ đệm Tên Ngày sinh Giới tính Chức vụ Địa chỉ
Số ĐT Học hàm
Mã Bộ môn Học vị
Lịch dạy chi tiết
Mã Giảng viên
Mã Môn học
Mã lớp
Số tiết Phòng học
Đề tài NCKH chi tiết
1
1 1
Hình 2.10 Mô hình dữ liệu quan hệ
QL Giảng viên của trường CĐ CNTT Hữu Nghị Việt-Hàn Trang 20
Trang 212.2.6 Từ điển dữ liệu
Thực thể Giảng viên
Thực thể Khoa
Thực thể Bộ môn
Thực thể Lớp
Thực thể Môn học
Thực thể Đề tài NCKH
Trang 22Thực thể Hoạt động khác
Thực thể Đề tài NCKH chi tiết
Thực thể Lịch dạy chi tiết
Thực thể Chi tiết Hoạt động khác
QL Giảng viên của trường CĐ CNTT Hữu Nghị Việt-Hàn Trang 22
Trang 23CHƯƠNG III THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU
Trang 243.1 Sơ đồ thiết kế cơ sở dữ liệu
Sử dụng hệ cơ sở DL Access
Hình 3.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu
3.2 Thiết Kế Giao Diện
3.2.1 Giao diện chính
QL Giảng viên của trường CĐ CNTT Hữu Nghị Việt-Hàn Trang 24
Trang 25Hình 3.2 Giao diện chính
3.2.2 Thông tin Giảng viên
Hình 3.3 Cập nhật thông tin Giảng viên
3.2.3 Thông tin Khoa
Trang 26Hình 3.4 Cập nhật thông tin Khoa
3.2.4 Thông tin Môn học
Hình 3.5 Cập nhật thông tin Môn học
3.2.5 Thông tin Lớp
QL Giảng viên của trường CĐ CNTT Hữu Nghị Việt-Hàn Trang 26
Trang 27Hình 3.6 Cập nhật thông tin Lớp
3.2.6 Thông tin Hoạt động khác
Hình 3.7 Cập nhật thông tin Hoạt động khác
3.2.7 Thông tin NCKH
Trang 28Hình 3.8 Cập nhật thông tin Nghiên cứu khoa học
3.2.8 Thông tin Bộ môn
Hình 3.9 Cập nhật thông tin Bộ môn
3.2.9 Thông tin Giảng dạy theo lớp
QL Giảng viên của trường CĐ CNTT Hữu Nghị Việt-Hàn Trang 28
Trang 29Hình 3.10 Hiển thị thông tin Giảng dạy theo lớp
3.2.10 Lịch dạy chi tiết của Giảng viên theo Khoa
Hình 3.11 Hiển thị lịch dạy chi tiết của Giảng viên theo từng Khoa
3.2.11 Tìm kiếm thông tin GV theo khoa
Trang 30Hình 3.12 Tìm kiếm thông tin Giảng viên theo Khoa
3.2.12 Tìm kiếm lịch dạy chi tiết của GV theo khoa
Hình3.13TìmkiếmlịchdạychitiếtcủaGVtheotừng
Khoa
3.2.13 Báo cáo thống kê thông tin Giảng viên.
QL Giảng viên của trường CĐ CNTT Hữu Nghị Việt-Hàn Trang 30
Trang 31BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trường CĐ CNTT Hữu Nghị Việt – Hàn
Mã học hàm
011 Nguyễn Văn An Nam Cử nhân Chưa Đại cương Giảng viên
013 Nguyễn Thanh Hải Nam Cử nhân Chưa Đại cương Giảng viên
014 Nguyễn Thị Hồng Hạnh Nữ Cử nhân Chưa Đại cương Giảng viên
015 Nguyễn Thị Mỹ Huyền Nữ Thạc sĩ Chưa Đại cương Giảng viên
018 Phan Thanh Tâm Nam Cử nhân Chưa Đại cương Giảng viên
019 Nguyễn Thị Thanh Nữ Cử nhân Chưa Đại cương Giảng viên
021 Hoàng Minh Trí Nam Cử nhân Chưa Đại cương Giảng viên
Hình 3.14 Báo cáo thống kê thông tin GV