1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khả năng cạnh tranh của công ty cổ phần khóa Minh Khai_Thực trạng và giải pháp

31 316 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khả Năng Cạnh Tranh Của Công Ty Cổ Phần Khóa Minh Khai_Thực Trạng Và Giải Pháp
Tác giả Nguyễn Khắc Quỳnh
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh Thương Mại
Thể loại Chuyên Đề
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 512,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương I: Những vấn đề cơ bản về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Chương II: Thực trạng khả năng cạnh tranh của công ty cổ phần khóa Minh Khai. Chương III: Một số giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty cổ phần khóa Minh Khai.

Trang 1

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BẢN CAM KẾT

-o0o -Tên em là: NGUYỄN KHẮC QUỲNH

Hiện đang học lớp: K38 Quản trị kinh doanh thương mại khoa Thương mại và kinh tếquốc tế thuộc trường Đại học kinh tế quốc dân Tại Thường Tín

Em xin cam đoan chuyên đề: “Khả năng cạnh tranh của công ty cổ phần khóa Minh Khai_Thực trạng và giải pháp”.là em tự làm và chỉ sử dụng tài liệu để tham khảo.

Hà Nội, tháng 03 năm 2009

Sinh viên

Nguyễn Khắc Quỳnh

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU………

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP………

I Khả năng cạnh tranh và tính tất yều phải nâng cao khả năng cạnh tranh trong cơ chế thị trường………

1. Khái niệm cạnh tranh trong doanh nghiệp………

2 Tính tất yếu phải nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. II Các tiêu thức đánh giá khả năng canh tranh của doanh nghiệp…

1. Vốn……….

2. Con người………

3. Quản lý………

4. Chất lượng sản phẩm………

5. Công nghệ………

6. Mối quan hệ với nhà cung ứng………

7. Chất lượng hàng hóa……….

8. Giá cả………

9. Trình độ công nghệ ứng dụng KHKT và quản lý hiện đại………

10.Thông tin thị trường………

11.Phương thức phục vụ và thanh toán……….

12.Tính độc đáo của sản phẩm………

13.Thương hiệu của doanh nghiệp……….

14.Khả năng sáng tạo và sự mạo hiểm………

15.Văn hóa doanh nghiệp………

16. Sức sinh lời của vốn đầu tư………

17. Năng suất lao động………

18. Kinh nghiệm trên thị trường……….

19. Vị trí địa lý của doanh nghiệp………

6 8

8 8 8 10 10 11 13 13 14 15 15 15 16 16 17 17 17 18 18 19 20 20 21 21 21

Trang 3

III Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

1. Nhân tố khách quan………

1.1Trình độ cạnh tranh trên thị trường………

1.2Đặc điểm nghành hàng và các đối thủ tham gia………

1.3Quy định pháp luật……….

1.4Vấn đề mở cửa nền kinh tế………

2. Nhân tố chủ quan………

2.1Tiềm năng của doanh nghiệp……….

2.2Thị trường mục tiêu doanh nghiệp hướng tới và lơaj chọn đối thủ……

2.3Chiến lược sử dụng nguồn nhân lực của doanh nghiệp………

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KHÓA MINH KHAI………

I Lịch sử hình thành và phát triển………

1. Giới thiệu chung về công ty cổ phần khóa minh khai………

2. Cơ cấu tổ chức………

3. Mô hình tổ chức sản xuất……….

3.1 Phân xưởng cơ khí………

3.2 Phân xưởng cơ điện………

3.3 Phân xưởng lắp ráp……….

3.4 Phân xưởng bóng mạ sơn………

4 Thị phần………

II Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật có ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của công ty cổ phần khóa minh khai………

1 Đặc điểm sản phẩm………

2 Đăc điểm khách hàng……….

3 Đối thủ cạnh tranh………

III Phân tích thực trạng khả năng cạnh tranh của công ty cổ phần khóa minh khai……….

21 21 21 22 22 22 22 22 23

24 24 24 26 30 32 32 32 32 32

33 33 34 35

36 36 37 38

Trang 4

1. Khả năng cạnh tranh về vốn……….

2. Nguồn nhân lực………

3. Năng lực quản lý và điều hành………

4. Chất lượng và giá bán sản phẩm………

5. Chiến lược kinh doanh………

6. Trình độ công nghệ sản xuất……….

7. Nghiên cứu thị trường và lập kế hoạch………

8. Trình độ ứng dụng khoa học kỹ thuật………

9. Hoạt động mua và dự trữ………

10. Hoạt động bán hàng……….

11. Chiến lược kinh doanh và marketing………

12. Độ nổi tiếng của thương hiệu………

13. Cơ sở vật chất kỹ thuật……….

14.Đặc điểm khu vực kinh doanh……….

15.Hệ thống phân phối………

16.Cách thức quản lý……….

IV Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần khóa Minh Khai. ………

1. Từ 2003 đến 2007………

2. Cách thức phân phối lợi nhuận………

V Đánh giá tổng quát khả năng cạnh tranh của công ty cổ phần khoá Minh Khai. ……….

1 Những kết quả đạt được………

2 Những hạn chế………

CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KHÓA MINH KHAI……….

I Định hướng phát triển thị trường. ………

1. Định hướng phát triển kinh tế thị trường ………

38 40 40 43 43 43 44 45 46 47 48 48 49

49 49 51

52 52 53

55 55 55 56

57 57 58

Trang 5

II Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần

khóa minh khai. ………

1 Nâng cao nguồn vốn của doanh nghiệp………

2 Đa dạng hóa sản phẩm……….

2.1Chủng loại sản phẩm……….

2.2 Mặt hàng kinh doanh………

3. Nâng cao chất lượng sản phẩm……….

3.1Ở khâu thiết kế………

3.2Ở khâu cung ứng………

3.3Ở khâu sản xuất………

4. Tăng cường hoat động marketing và hoàn thiện hệ thống kênh phân phối………

4.1Nghiên cứu thị trường……….

4.2Xây dựng chính sách sản phẩm………

4.3Giá cả linh hoạt………

4.4Hoàn thiện hệ thống kênh phân phối………

4.5Quảng cáo……….

5. Hoàn thiện tổ chức bán hàng………

6. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự………

6.1Đối với công nhân sản xuất……….

6.2Đối với cán bộ kỹ thuật……….

6.3Đối với cán bộ quản lý……….

7. Hạ giá thành sản phẩm………

7.1Giảm chi phí nguyên nhiên vật liệu………

7.2Giảm chi phí nhân công………

7.3 Giảm chi phí cố định……….

8. Đầu tư cải tiến máy móc thiết bị công nghệ………

9. Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hệ thống chất lượng………

10.Nâng cao hiệu quả hoạt động nghiên cứu và phát triển………

58 59 60 60 60

61 61 62 63 63 65 65 66 66 66 66 67 67 67 68 68 69 69 70 70 71 72

Trang 6

11.Hoàn thiện chiến lược đa dạng hóa sản phẩm………

12.Đẩy mạnh công tác xúc tiến bán hàng………

Kết luận………

Tài liệu tham khảo………

LỜI NÓI ĐẦU

Trước kia nền kinh tế nước ta còn là nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung Trong thời kỳ đó khái niệm cạnh tranh hầu như không được biết đến Ngày nay khi nền kinh tế nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của nhà nước, mà đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường là cạnh tranh gay gắt Do đó khái niệm cạnh tranh được các doanh nghiệp quan tâm một cách đặc biệt Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển lâu dài cần có một vị trí vững chắc đây là điều kiện duy nhất cho sự tồn tại của các doanh nghiệp

Ngày nay hội nhập đang trở thành một thực tiễn sinh động trong đời sống kinh tế

- xã hội ở tất cả các nước Đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới là một chủ trương sáng suốt của Đảng, thể hiện tầm nhìn chiến lược, tư duy khoa học phù hợp với nhu cầu phát triển của đất nước Toàn cầu hoá là xu thế khách quan tác động mạnh mẽ đến sự phát triển kinh tế của đất nước Trong bối cảnh đó, chúng ta cần thấy hết những khó khăn, thách thức để có chiến lược thích hợp nhằm đạt hiệu quả cao Việt Nam đã tham gia các tổ chức như ASEAN, APEC, ASEM, WTO Bối cảnh mới đã đặt nền kinh tế nước ta trước một cục diện mới mà sự lựa chọn chỉ có thể bằng cách nâng cao toàn diện sức mạnh nền kinh tế trước hết là sức cạnh tranh của từng doanh nghiệp,

để chủ động tiến những bước tích cực và vững chắc vào quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, thiết thực đẩy sự công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần khoá Minh Khai em đã mạnh dạn

chọn đề tài: “Khả năng cạnh tranh của công ty cổ phần khoá Minh Khai_Thực trạng

và giải pháp” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp.

Đề tài được nghiên cứu thông qua các phương pháp như tư duy, biện chứng,

Trang 7

Kết cấu chuyên đề gồm ba chương:

Chương I: Những vấn đề cơ bản về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trongnền kinh tế thị trường

Chương II: Thực trạng khả năng cạnh tranh của công ty cổ phần khóa MinhKhai

Chương III: Một số giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty cổ phầnkhóa Minh Khai

Chuyên đề được hoàn thành dưới sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS:Nguyễn ThịXuân Hương cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của tập thể cán bộ công nhân viên công ty

cổ phần khóa Minh Khai và sự cố gắng nỗ lực của bản thân song do hạn chế về trình độchuyên môn cũng như thời gian nghiên cứu nên chuyên đề còn nhiều thiếu xót Rấtmong nhận được ý kiến đóng góp quý báu từ phía thầy cô và các bạn để chuyên đề ngàymột hoàn thiện

Em xin trân thành cảm ơn!

Trang 8

1 Khái niệm cạnh tranh trong doanh nghiệp.

Trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp muốn tồn tại thì phải có một vị trí, thịphần nhất định, và điều kiện duy nhất sự tồn tại của doanh nghiệp đó là thị trường sựtồn tại của doanh nghiệp luôn bị bao vây Vì vậy để tồn tại trong thị trường thì doanhnghiệp luôn phải vận động, biến đổi với vận tốc ít nhất là ngang bằng với đối thủ cạnhtranh Trên thực tế trong thập kỷ vừa qua, thế giới kinh doanh sống trong môi trường mà

sự xáo động không ngừng đã làm các nhà kinh tế phải ngạc nhiên, mọi dự đoán đềukhông vượt quá 5 năm Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, các quốc gia tăng nhanh,hầu hết các quốc gia đều được quốc tế hóa Vì vậy chỉ có những doanh nghiệp có khảnăng cạnh tranh mới tồn tại được

Sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp là cường độ các yếu tố sản xuất trongtương quan so sánh của doanh nghiệp Sức cạnh tranh không đồng nhất với quy mô củadoanh nghiệp và nó được đo lường bởi các yếu tố cạnh tranh kinh điển mà phải đặt nóvào trong mối quan hệ với thị trường cạnh tranh, môi trường cạnh tranh Cạnh tranhtrong kinh doanh của doanh nghiệp là tổng thể các yếu tố để xác lập vị thế so sánhtương đối hoặc tuyệt đối và tốc độ tăng trưởng, sự phát triển bền vững, ổn định củadoanh nghiệp trong mối quan hệ so sánh với các đối thủ cạnh tranh trong cùng một thị

Trang 9

trường và thị trường cạnh tranh xác định trong một thời gian hoặc một thời điểm địnhgiá xác định.

2 Tính tất yếu phải nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường.

Hiện nay, sự cạnh tranh trên thị trường của các thành phần kinh tế ngày càng gaygắt, khốc liệt Vì vậy, nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp Việt Nam là

một nội dung cần được quan tâm

Do ảnh hưởng của toàn cầu hóa, nền kinh tế thế giới hiện nay đang chuyển thànhmột hệ thống liên kết ngày càng chặt chẽ thông qua các mạng lưới công nghệ thông tin.Toàn cầu hóa đòi hỏi các quyết định kinh tế, dù được đưa ra ở bất kỳ nơi nào trên thếgiới, đều phải tính tới các yếu tố quốc tế Xu thế mới nhất trong sự phát triển của nềnkinh tế thế giới và cũng là xu thế cơ bản của cạnh tranh quốc tế ngày nay là một mặt, tất

cả các nước đều phải gia tăng thực lực kinh tế của mình và lấy đó làm điểm tựa chính để

mở rộng khả năng tham dự vào cuộc cạnh tranh ngày càng quyết liệt trên phạm vi toàncầu; mặt khác, cuộc cạnh tranh quốc tế lấy thực lực kinh tế làm cốt lõi có xu hướngngày càng quyết liệt đó cũng khiến cho nền kinh tế thế giới phát triển theo hướng quốc

tế hóa và tập đoàn hóa khu vực Toàn cầu hóa kinh tế và nhất thể hóa kinh tế khu vựclàm gia tăng sự liên kết trực tiếp giữa các doanh nghiệp của các nước, nhưng đồng thờicũng buộc các doanh nghiệp phải trực tiếp cạnh tranh với nhau ngày càng gay gắt Sự rađời của thị trường toàn cầu; sự ra đời với tốc độ nhanh chóng của hàng loạt công ty mớigiàu tinh thần lập nghiệp và năng lực sáng tạo kinh tế; sự xuất hiện liên tục của những

kỹ thuật mới và thị trường mới; sự gia tăng thường xuyên sức ép trên thị trường chứngkhoán đối với giá cổ phiếu; sự rút ngắn vòng đời của sản phẩm và sự nhất thể hóa kinh

tế có hiệu lực về mặt pháp lý Ngày nay, bất kỳ chủ thể nào muốn trụ vững và giànhthắng lợi trên thị trường khu vực và thế giới, đều phải tính toán đầy đủ các nhân tố đókhi thiết kế và thực hiện chính sách cạnh tranh

Phát triển đất nước theo đường lối đổi mới, Chính phủ Việt Nam ngày càngnhận thấy rõ hơn sự cần thiết phải tham gia vào quá trình toàn cầu hóa kinh tế và cạnhtranh quốc tế Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001 - 2010 nêu rõ, phải "Chủ độnghội nhập kinh tế quốc tế, tranh thủ mọi thời cơ để phát triển Trong quá trình chủ độnghội nhập kinh tế quốc tế, chú trọng phát huy lợi thế, nâng cao chất lượng, hiệu quả,

Trang 10

không ngừng tăng năng lực cạnh tranh và giảm dần hàng rào bảo hộ Nhìn chung, sứccạnh tranh và hiệu quả của doanh nghiệp và nền kinh tế đều thấp Từ đó nhấn mạnh mộttrong các giải pháp lớn là "phải tạo bước phát triển mới về kinh tế đối ngoại Năm

2004 phải có bước đi mạnh mẽ hơn, với quyết tâm cao về chủ động hội nhập kinh tếquốc tế Đi đôi với việc thực hiện cam kết về lộ trình tham gia AFTA và phát triển cácquan hệ kinh tế song phương, cần đẩy mạnh đàm phán gia nhập WTO với phương ánthích hợp để sớm trở thành thành viên của tổ chức này" Như vậy, quyết tâm về mặt chính trị đối với vấn đề tham gia quá trình toàn cầuhóa kinh tế của Việt Nam đã rõ

II Các tiêu chí đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thể hiện thực lực và lợi thế của doanhnghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thoả mãn tốt nhất các đòi hỏi của kháchhàng để thu lợi ngày càng cao hơn Như vậy, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệptrước hết phải được tạo ra từ thực lực của doanh nghiệp Đây là các yếu tố nội hàm củamỗi doanh nghiệp, không chỉ được tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhânlực, tổ chức quản trị doanh nghiệp… một cách riêng biệt mà cần đánh giá, so sánh vớicác đối thủ cạnh tranh trong hoạt động trên cùng một lĩnh vực, cùng một thị trường Sẽ

là vô nghĩa nếu những điểm mạnh và điểm yếu bên trong doanh nghiệp được đánh giákhông thông qua việc so sánh một cách tương ứng với các đối tác cạnh tranh Trên cơ sởcác so sánh đó, muốn tạo nên năng lực cạnh tranh, đòi hỏi doanh nghiệp phải tạo lậpđược lợi thế so sánh với đối thủ của mình Nhờ lợi thế này, doanh nghiệp có thể thoảmãn tốt hơn các đòi hỏi của khách hàng mục tiêu cũng như lôi kéo được khách hàng củađối tác cạnh tranh

1 Khả năng cạnh tranh về vốn.

Trong bất kỳ doanh nghiệp nào, vốn là yếu tố vô cùng quan trọng không thểthiếu được trong hoạt động sản xuất kinh doanh nó được thể hiện bằng tiền, tài sản củadoanh nghiệp như: nhà cửa, kho tàng, thương hiệu, máy móc… có vốn doanh nghiệp cóthể đầu tư, cải tiến, đổi mới máy móc, trang thiết bị công nghệ, nâng cao năng lực vàkhả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Trang 11

Đứng trên giác độ pháp luật thì vốn được quy định thành vốn pháp định, vốnđiều lệ và vốn có quyền biểu quyết Đứng trên giác độ hình thành vốn gồm: vốn đầu tưban đầu, vốn bổ sung, vốn liên doanh và vốn đi vay Đối với công ty trách nhiêm hữuhạn, công ty hợp danh thì các thành viên phải đóng đủ vốn ngay sau khi công ty đượcthành lập Đối với công ty cổ phần thì vốn điều lệ đươc chia thành nhiều phần bằngnhau gọi là cổ phần, trong đó có cổ phần phổ thông và cổ phần ưu đãi Chứng chỉ docông ty cổ phần phát hành hoặc bút toán gọi là cổ phiếu Bên cạnh đó còn có vốn bổsung, vốn liên doanh, vốn đi vay.Đứng trên giác độ chu chuyển có: vốn lưu động, vốn

cố định

Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường, với nguồn vốn lớn nó trở thành nguồnlực quan trọng để phát huy tài năng của ban lãnh đạo, là điều kiện quan trọng để doanhnghiệp thực hiện các chiến lược sản xuất kinh doanh, thu hút nhân tài, áp dụng và triểnkhai khoa học kĩ thuật mới trong sản xuất kinh doanh, vượt qua đối thủ.Tuy nhiên, nóchỉ phát huy tác dụng khi biết quản lý, sử dụng đúng hướng, hợp lý, tiết kiệm và hiệuquả

Số liệu của Tổng cục Thống kê cho thấy, tính đến ngày 01/01/2004, cả nước có72.012 doanh nghiệp thực tế hoạt động với tổng số vốn là 1.724.558 tỷ đồng (2003) thìquy mô vốn của các doanh nghiệp ở Việt Nam chỉ tương đương với một tập đoàn đaquốc gia cỡ trung bình trên thế giới Trong đó doanh nghiệp Nhà nước chiếm 59,0/%tổng vấn của doanh nghiệp cả nước (1.018.615 tỷ đồng), doanh nghiệp ngoài quốcdoanh chiếm 19,55% (337.155 tỷ đồng), doanh nghiệp có vấn đầu tư nước ngoài chiếm21,44% tổng vốn các doanh nghiệp cả nước (868.788 tỷ đồng) Xét riêng đối với mỗidoanh nghiệp, vốn của từng doanh nghiệp rất nhỏ (năm 2004, bình quân mỗi doanhnghiệp là 23,95 tỷ đồng), trong đó số doanh nghiệp có quy mô dưới 0,5 tỷ đồng có18.790 doanh nghiệp (chiếm 26,09% tổng số doanh nghiệp), doanh nghiệp có quy môvốn từ 0,5 đến 1 tỷ đồng là 12.954 doanh nghiệp (chiếm 17,99%), số doanh nghiệp cóvốn từ 1 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng là 24.737 doanh nghiệp (chiếm 34,35%), số doanhnghiệp có vốn từ 5 đến 10 tỷ đồng là 5.496 doanh nghiệp (chiếm 7,63%), số doanhnghiệp có số vốn từ 10 đến 50 tỷ là 6.648 doanh nghiệp (chiếm 9,23%), số doanh nghiệp

có số vốn từ 50 đến 200 tỷ đồng là 2.491 doanh nghiệp (chiếm 8,46%), số doanh nghiệp

Trang 12

có vốn từ 200 đến 500 tỷ đồng là 586 doanh nghiệp (chiếm O,81%), số doanh nghiệp cóvốn trên 500 tỷ đồng là 310 doanh nghiệp (chiếm 0,48% tổng số)

Từ những số liệu trên cho thấy, vốn ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả kinh doanhcũng như năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trường trong nước và quốctế

2 Nhân lực trong các doanh nghiệp

Nhiều ý kiến cho rằng, lao động là một lợi thế cạnh tranh của Việt Nam bởi chiphí lao động rẻ, trình độ dân trí của lao động Việt Nam cao, có truyền thống lao độngcần cù, ham học hỏi, khéo tay, nhanh trí, Nhưng chúng ta phải nhìn nhận rằng chi phílao động tuy rẻ nhưng năng suất lao động chỉ ở mức trung bình và thấp (trên 60%), chủyếu lại là lao động thủ công, tác phong lao động công nghiệp còn kém

Trên cả thị trường trong nước và quốc tế, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệpViệt Nam còn thấp, nguyên nhân là do:

Hầu hết các doanh nghiệp chưa đủ thông tin về thị trường, ra quyết định theokinh nghiệm và theo cảm tính là chủ yếu

Chưa đẩy mạnh ứng dụng chiến lược marketing tổng thể hoặc marketing đa dạngsản phẩm và đa thương hiệu

Các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa là chủ yếu (xét về tổng thể thì 90% cácdoanh nghiệp Việt Nam có quy mô nhỏ) Hơn nữa, có quá nhiều doanh nghiệp cùnghoạt động kinh doanh một mặt hàng trên cùng một thị trường đã dẫn đến tình trạng nănglực cạnh tranh của các doanh nghiệp giảm sút Tình trạng các doanh nghiệp trong nướccạnh tranh với nhau, làm giảm giá một cách không cần thiết, đặc biệt là với các mặthàng xuất khẩu đã làm giảm đáng kể năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp

Tiềm lực về tài chính (đặc biệt là các doanh nghiệp tư nhân) hầu như rất hạn chế,vốn đầu tư ban đầu ít, vốn lưu động lại càng ít Thiếu vốn dẫn đến tình trạng các doanhnghiệp không có điều kiện để lựa chọn các mặt hàng có chất lượng cao trong kinhdoanh, đầu tư vào đổi mới các thiết bị, công nghệ kinh doanh

Nhận thức về tầm quan trọng của kênh phân phối của nhiều doanh nghiệp cònhạn chế Phần lớn các doanh nghiệp không xây dựng được mạng lưới phân phối trựctiếp ở nước ngoài

Trang 13

Văn hóa doanh nghiệp, văn minh thương mại, hệ thống dịch vụ của các doanhnghiệp Việt Nam còn thiếu và yếu.

Việc tạo lập thương hiệu sản phẩm và doanh nghiệp còn bị xem nhẹ, chưa thực

sự coi thương hiệu là tài sản của doanh nghiệp Số lượng doanh nghiệp xây dựng được

3 Năng lực quản lý và điều hành

Theo kết quả điều tra, có 40,6% doanh nghiệp đã áp dụng thành tựu khoa học kỹthuật trong quản lý, giảm tối đa biên chế quản lý là 48,4%, tiết kiệm các chi phí gây lãngphí 73,7%, việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO:

9000 sẽ giúp cho doanh nghiệp chủ động trong việc xây dựng quy trình công tác chotừng lao động và mối quan hệ dây chuyền giữa các lao động và bộ phận công tác nhằmhợp lý hóa sản xuất và quản lý, giảm biên chế hành chính, góp phần giảm chi phí quản

lý, hạ giá thành sản phẩm Tuy nhiên, việc thuê chuyên gia và đào tạo để ứng dụng ISO

có thể đòi hỏi một số chi phí tương đối lớn ban đầu, coi như một khoản đầu tư để cảitiến quản lý Có 32,0% doanh nghiệp đã quản lý doanh nghiệp theo tiêu chuẩn ISO

Đối với các doanh nghiệp Nhà nước, mặc dù đã có chủ trương xoá bỏ chủ quan,nhưng hiện đang có quá nhiều cấp, ngành trực tiếp can thiệp công việc kinh doanh hàngngày của doanh nghiệp Việc phân cấp trên dưới, ngang đọc chưa rõ ràng đã gây ra tình

trạng doanh nghiệp chịu nhiều cấp, nhiều ngành cùng ra sức "Tăng cường quản lý",

công tác thanh tra, kiểm tra chồng chéo, gây phiền hà cho doanh nghiệp hoạt động Cơ

chế "Bộ chủ quản", "Cấp chủ quản" đang gây rất nhiều khó khăn cho doanh nghiệp Việc phân chia "Quốc doanh trung ương", "Quốc doanh địa phương” đã tạo nhiều

bất hợp lý, phân biệt đối xử, ảnh hưởng đến kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Trongnội bộ mỗi doanh nghiệp Nhà nước, tổ chức quản lý còn quá cồng kềnh so với doanhnghiệp ngoài

Trang 14

4 Chất lượng sản phẩm dịch vụ.

Chất lượng sản phẩm dịch vụ tác động trực tiếp đến người tiêu dùng nên nóquyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Nó đảm bảo cho doanh nghiệp mởrộng được thị phần, tiêu thụ sản phẩm nhiều hơn đảm bảo thu hồi vốn để phục vụ sảnxuất

5 Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Chiến lược sản phẩm của các doanh nghiệp Trước yêu cầu của thị trường ngàycàng cao, các doanh nghiệp Cần quan tâm đến yếu tố chất lượng sản phẩm và xây dựngchiến lược sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và thị trường Tuy nhiên cácsản phẩm của doanh nghiệp thường có đặc điểm là: yếu tố tư vốn trong cấu thành sảnphẩm thấp, hàm lượng tri thức và công nghệ trong sản phẩm không cao, chủ yếu dựavào yếu tố lao động hoặc điều kiện tự nhiên, chất lượng sản phẩm chưa thực sự có ưuthế rõ rệt trên thị trường thế giới, năng suất lao động thấp Sản phẩm thường đi sau cácnước khác về kiểu dáng, tính năng, thậm chí nhiều sản phẩm tiêu dùng và công nghiệplạc hậu so với thế giới nhiều thế hệ, giá trị gia tăng sản phẩm trong tổng giá trị của sảnphẩm nói chung còn thấp hơn nhiều so với mức trung bình của thế giới Có một chiếnlực kinh doanh tốt doanh nghiệp sẽ dễ dàng hơn trong việc tiếp cận và sâm nhập thịtrường

So với nhiều công cụ cạnh tranh khác, hệ thống kênh phân phối là một công cụkhông thể thiếu ở hâu hết các doanh nghiệp Nhưng nó vẫn chưa được quan tâm đúngmức và còn tồn tại nhiều hạn chế Đối với các doanh nghiệp Nhà nước, kênh phân phốivẫn còn mang nhiều dấu ấn của thời kỳ bao cấp Đối với những doanh nghiệp ngoàiquốc doanh, một bộ phận vẫn còn tổ chức kênh phân phối theo kiểu trao đổi đơn (bênmua và bên bán chỉ quan hệ với nhau một lần), một bộ phận khác tổ chức kênh phânphối theo kiểu tự nhiên, không hề có tác động quản lý điều khiển theo hướng có mụctiêu

Chiến lược truyền tin và xúc tiên hỗn hợp Hoạt động xúc tiến hỗn hợp của cácdoanh nghiệp còn ở trình độ thấp, giản đơn và không mang lại hiệu quả thiết thực.Nhiều doanh nghiệp mới chỉ dừng lại ở mức in ấn và phát hành các tờ rơi giới thiệu vềdoanh nghiệp Có rất ít doanh nghiệp xây dựng được chương trình xúc tiến hỗn hợp để

Trang 15

1% doanh thu là quá nhỏ so với doanh nghiệp nước ngoài như Coca Cola là 20% vàSony là l0%, chất lượng quảng cáo còn rất yếu do thiếu chuyên gia trong lĩnh vực này.Hình thức quảng cáo của các doanh nghiệp vẫn chủ yếu là xuất bản các tập catalogue,brochure với nội dung đơn điệu, không mang dấu ấn của quảng cáo cho thị trường hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp.

6 Chi phí nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới (R&D)

Đối với hầu hết các doanh nghiệp trên thế giới hiện nay, nhất là tại các nước pháttriển, chi phí nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới chiếm tỷ trọng khá lớn trong cơ cấuchi phí nhằm đầu tư nghiên cứu các công nghệ kỹ thuật mới nâng cao chất lượng vànăng suất lao động hay tạo ra các sản phẩm mới, độc đáo, hiện đại, đáp ứng tốt hơn cácyêu cầu của khách hàng, qua đó làm tăng hiệu quả kinh doanh và tạo một vị trí vữngchắc trên thị trường Qua điều tra, có 69,1% doanh nghiệp đầu tư chi phí cho R & D.Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài có ty lệ cao nhất chiếm 84,6%, cuối cùng là khu vựcdoanh nghiệp ngoài Nhà nước Tuy nhiên, các doanh nghiệp chỉ dành 0,2% đến 0,3%doanh thu cho nghiên cứu phát triển sản phẩm mới

7 Chất lượng hàng hoá

Để tham gia, hội nhập sâu rộng nền kinh tế quốc tế, mỗi tổ chức, DN cũng nhưmỗi quốc gia phải có chính sách thích hợp để tạo ra những thương hiệu có uy tín chosản phẩm, hàng hoá, dịch vụ của mình Quản lý chất lượng được coi là một biện phápthiết thực nhằm đẩy mạnh thương mại hoá toàn cầu, nâng cao năng suất, chất lượng,năng lực cạnh tranh của tổ chức, DN cũng như sức cạnh tranh của nền kinh tế của mỗiquốc gia Vậy, quản lý chất lượng là gì và đối tượng nào nên quan tâm để hoạt độngquản lý chất lượng thực sự đóng vai trò quan trọng trong quá trình hội nhập nền kinh tếquốc tế

Chất lượng sản phẩm, hàng hoá được quản lý trên cơ sở tiêu chuẩn công bố ápdụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng Căn cứ vào khả năng gây mất an toàn của sảnphẩm, hàng hoá, Nhà nước có biện pháp cụ thể để quản lý và tập trung chủ yếu vào việcbảo đảm an toàn cho người, động vật, thực vật, tài sản và môi trường

Hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá nói chung là trách nhiệm củangười sản xuất, kinh doanh Các yếu tố chất lượng không liên quan đến an toàn được

Ngày đăng: 19/04/2013, 12:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w