Thực trạng sử dụng bài tập có sử dụng sơ đồ, hình vẽ trong dạy học hóa học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh ở trường phổ thông hiện nay .... Bài tập hóa học đóng vai trò
Trang 1======
ĐẶNG THỊ THU
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP
CÓ SỬ DỤNG SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
TRONG DẠY HỌC PHẦN “PHI KIM”
SGK HÓA HỌC 10 NÂNG CAO
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Hóa học
Người hướng dẫn khoa học ThS CHU VĂN TIỀM
HÀ NỘI - 2015
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Th.S Chu Văn Tiềm –
người đã tận tình trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành khoá luận này
Qua đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến:
Ban chủ nhiệm và các thầy (cô) giáo trong khoa Hoá học trường ĐHSP
Hà Nội 2 đã tạo điều kiện cho tôi nghiên cứu đề tài này
Bên cạnh đó, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu, các thầy (cô) giáo bộ môn Hoá học, các em học sinh lớp 10A8, 10A14 trường THPT Yên Phong số 1 – Bắc Ninh đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành công việc thực nghiệm sư phạm
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khoá luận không tránh khỏi những thiếu xót, vì vậy tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy (cô) giáo và các bạn đồng nghiệp để đề tài này ngày càng hoàn thiện và mang lại hiệu quả cao hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 7 tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Đặng Thị Thu
Trang 3BẢNG DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 4DANH MỤC BẢNG VÀ ĐỒ THỊ
Bảng 1 Ý kiến của giáo viên về việc đa dạng hệ thống bài tập hoá học phổ
thông (mức độ 1 thấp nhất, mức độ 5 cao nhất) 18
Bảng 2 Ý kiến của giáo viên về số lượng và dạng bài tập có sử dụng sơ đồ, hình vẽ 18
Bảng 3 Ý kiến của giáo viên về nguồn sử dụng bài tập hoá học (mức độ 1 thấp nhất, mức độ 5 cao nhất) 19
Bảng 4 Bảng tổng hợp điểm 2 bài kiểm tra 60
Bảng 5 Số % HS đạt điểm Xi 62
Bảng 6 Số % HS đạt điểm Xi trở xuống 62
Bảng 7 Số % HS đạt điểm yếu – kém, trung bình, khá và giỏi 62
Bảng 8 Mô tả và so sánh dữ liệu kết quả 2 bài kiểm tra 63
Đồ thị 1 Đồ thị đường luỹ tích bài kiểm tra 15 phút 64
Đồ thị 2 Đồ thị đường luỹ tích bài kiểm tra 45 phút 64
Biểu đồ 1.Biểu đồ cột thể hiện trình độ của học sinh qua bài kiểm tra 15 phút 65
Biểu đồ 2 Biểu đồ cột thể hiện trình độ của học sinh qua bài kiểm tra 45 phút 65
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
5 Giả thuyết khoa học 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Cái mới của đề tài 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4
1.1 Những xu hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay 4
1.1.1 Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học trên thế giới 4
1.2.2 Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học ở nước ta 4
1.2 Năng lực 6
1.2.1 Khái niệm năng lực 6
1.2.2 Phân loại năng lực 6
1.2.3 Năng lực chung 6
1.2.3.1 Khái niệm 6
1.2.3.1 Phân loại 7
1.2.4 Năng lực chuyên biệt 7
1.2.4.1 Phân loại 8
1.2.4.2 Bảng mô tả các năng lực chuyên biệt của môn hóa học 8
1.3 Bài tập hóa học 13
1.3.1 Khái niệm bài tập hóa học 13
1.3.2 Ý nghĩa tác dụng của bài tập hóa học 13
1.3.2.1 Tác dụng trí dục 13
1.3.2.2 Tác dụng đức dục 13
Trang 61.3.2.3 Tác dụng giáo dục kĩ thuật tổng hợp 14
1.3.3 Phân loại bài tập hóa học 14
1.3.4 Bài tập hóa học có sử dụng sơ đồ, hình vẽ 14
1.3.4.1 Phân loại 14
1.3.4.2 Vai trò của bài tập có sử dụng sơ đồ, hình vẽ trong phát triển năng lực cho học sinh 17
1.4 Thực trạng sử dụng bài tập có sử dụng sơ đồ, hình vẽ trong dạy học hóa học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh ở trường phổ thông hiện nay 17
CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP CÓ SỬ DỤNG SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC PHẦN “PHI KIM” SGK HOÁ HỌC 10 NÂNG CAO 21
2.1 Chuẩn kiến thức kĩ năng 21
2.2 Xây dựng hệ thống bài tập có sử dụng sơ đồ, hình vẽ theo định hướng phát triển năng lực phần “Phi kim” SGK Hóa học 10 nâng cao 25
2.2.1 Nguyên tắc xây dựng bài tập có sử dụng sơ đồ và hình vẽ 25
2.2.1.1 Cơ sở 25
2.2.1.2 Nguyên tắc xây dựng bài tập hoá học có sử dụng sơ đồ, hình vẽ 26
2.2.2 Quy trình xây dựng bài tập thí nghiệm 26
2.2.3 Hệ thống bài tập có sử dụng sơ đồ, hình vẽ phần “phi kim” chương trình Hoá học 10 nâng cao 27
2.2.3.1 Hệ thống các bài tập đã xây dựng 27
2.2.3.2 Hệ thống các bài tập đã sưu tầm 44
2.3.3 Sử dụng trong giờ thực hành 57
2.3.4 Sử dụng trong kiểm tra đánh giá 58
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 59
Trang 73.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 59
3.3 Nội dung thực nghiệm sư phạm 59
3.4 Đối tượng và địa bàn thực nghiệm sư phạm 60
3.5 Tiến hành thực nghiệm sư phạm 60
3.6 Kết quả thực nghiệm 60
3.7 Xử lý và đánh giá kết quả thực nghiệm 60
3.7.1 Công thức xử lý dữ liệu 61
3.7.2 Phân tích kết quả thực nghiệm 62
3.7.3 Nhận xét về kết quả thực nghiệm sư phạm 65
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 67
1 Nghiên cứu tổng quan cơ sở lí luận của đề tài 67
2 Nghiên cứu nguyên tắc, quy trình thiết kế xây dựng hệ thống bài tập hóa học theo hướng gắn với đời sống thực tiễn 67
3 Đã tiến hành thực nghiệm sư phạm và xử lí, phân tích kết quả thu được từ đó đánh giá tính hiệu quả và tính khả thi của đề tài 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
PHỤ LỤC 70
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Hiện nay,nước ta đang tiến hành công cuộc đổi mới, công nghiệp hoá – hiện đại hoá, tiến tới xây dựng một xã hội phát triển, hoà nhập khu vực và thế giới Để đáp ứng yêu cầu đào tạo con người, nguồn nhân lực có tri thức, năng lực hành động, có tư duy sáng tạo cho xã hội phát triển cần có sự chuyển biến
cơ bản, toàn diện, mạnh mẽ hơn trong ngành Giáo dục và Đào tạo
Nhận thức được điều đó, ngày 4/11/2013 Đảng đã ra nghị quyết số 29 - NQ/TW về Đổi mới căn bản, toàn diện GD và ĐT, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá – hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”, cho thấy quyết tâm đổi mới nền giáo dục nước ta trong giai đoạn hiện nay Nghị quyết nêu rõ, GD cần chú trọng phát triển năng lực của người học, coi trọng dạy học sinh cách học, từ đó hình thành và phát triển những phẩm chất của người công dân trong giai đoạn mới
Do đó, việc đổi mới phương pháp dạy học một cách tích cực, góp phần vào thành công trong công cuộc đổi mới là một việc làm cấp thiết đặt ra hiện nay
Bài tập hóa học đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình dạy học, nó được sử dụng với vai trò là phương tiện để dạy HS tập vận dụng các kiến thức hóa học vào thực tiễn cuộc sống, sản xuất… Có thể nói việc sử dụng các bài tập trong dạy học một các đa dạng, phong phú, khoa học sẽ góp phần tích cực trong việc nâng cao chất lượng dạy học và hiện đang cần được quan tâm nghiên cứu nhiều hơn Trong bài tập hóa học, các bài tập thực nghiệm giữ một vai trò quan trọng, sử dụng các bài tập này trong dạy học sẽ góp phần hình thành và phát triển các năng lực chung cốt lõi cũng như các năng lực chuyên biệt thông qua hóa học như năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực thực hành, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua hóa học…
Trang 9Khảo sát quá trình dạy học Hóa học ở trường phổ thông, dạng bài tập
có sử dụng sơ đồ, hình vẽ chưa được khai thác sử dụng nhiều và hiệu quả sử dụng chưa cao
Xuất phát từ những lí do trên cùng với sự mong muốn đóng góp một phần công sức nhỏ bé của mình vào công cuộc đổi mới giáo dục hiện nay tôi
đã lựa chọn đề tài“Xây dựng và sử dụng bài tập có sử dụng sơ đồ, hình vẽtheo định hướng phát triển năng lực trong dạy học phần “Phi kim” SGK Hóa học 10 nâng cao”
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu nhằm xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập có sử dụng sơ
đồ, hình vẽ trong dạy học phần “Phi kim” chương trình SGK Hoá học 10 nâng cao giúp phát triển năng lực cho HS, đặc biệt các năng lực như: năng lực quan sát, năng lực tư duy hóa học, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn hoá học ở trường phổ thông
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài:
+ Xu hướng đổi mới PPDH hiện nay
+ Cơ sở lí luận để đổi mới PPDH Hoá học
+ Nghiên cứu tài liệu tổng quan về các PPDH định hướng phát triển năng lực cho học sinh
- Nghiên cứu nội dung, cấu trúc chương trình Hóa học phổ thông và đặc biệt
là phần “Phi kim”chương trình hoá học 10 nâng cao
- Xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập có sử dụng sơ đồ, hình vẽ theo định hướng phát triển năng lực phần “Phi kim”SGK lớp 10 nâng cao
- Đề xuất hướng sử dụng các bài tập có sử dụng hình vẽ, sơ đồ đã xây dựng
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi và hiệu quả của đề tài
Trang 104 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Nội dung chương trình SGK Hoá học 10 nâng cao
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Hệ thống bài tập có sử dụng sơ đồ, hình vẽ phần Phi kim SGK lớp 10 nâng cao
+ Các tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu
5 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được hệ thống câu hỏi, bài tập có sử dụng sơ đồ, hình vẽ theo định hướng phát triển năng lực thì sẽ góp phần phát triển năng lực cho
HS, nâng cao được chất lượng dạy và học Hoá học ở trường phổ thông
6 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: Phân tích và tổng hợp các cơ sở lí luận liên quan đến đề tài nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
+ Phương pháp điều tra: Tìm hiểu khả năng nhận thức của học sinh + Phương pháp quan sát
+ Thực nghiệm sư phạm: Tiến hành thực nghiệm sư phạm
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến chuyên gia, các giáo viên giàu kinh nghiệm để hoàn thành đề tài
7 Cái mới của đề tài
Xây dựng và sử dụng bài tập trong dạy học Hóa học là đề tài đã được nhiều tác giả nghiên cứu đề cập tới với nhiều mức độ khác nhau Tuy nhiên, xây dựng các bài tập có sử dụng sơ đồ, hình vẽ theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh hiện vẫn còn đang là một trong những vấn đề mới và chưa có nhiều nghiên cứu Đây cũng là một trong những nhiệm vụ đặt ra cho quá trình đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục nước nhà đang được Bộ Giáo dục và Đào tạo triển khai
Trang 11CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Những xu hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay
1.1.1 Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học trên thế giới
Hiện nay trên thế giới có một số xu hướng như sau:
- Chuyển từ mô hình truyền thụ một chiều sang mô hình dạy học hợp tác hai chiều
- Chuyển từ quan điểm PPDH “Lấy giáo viên làm trung tâm” sang quan điểm “Lấy học sinh làm trung tâm”
- Dạy cách học, bồi dưỡng năng lực tự học, tự đánh giá
- Học không chỉ nắm kiến thức mà còn cả phương pháp giành lấy kiến thức
- Học việc áp dụng kiến thức và bồi dưỡng thái độ làm trung tâm
- Sử dụng các PPDH tích cực
- Sử dụng các phương tiện, tranh ảnh, hình ảnh minh hoạ trong đó có ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học là phổ biến hơn cả
1.2.2 Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học ở nước ta
Đổi mới PPDH được coi là khâu tiên phong trong quá trình đổi mới Giáo dục và Đào tạo ở Việt Nam kể từ năm 1986, đồng thời cũng là “khâu đột phá” trong Chiến lược phát triển giáo dục 1990 – 2000 Đổi mới PPDH được tiến hành từ những năm 90 của thế kỉ trước, cho đến nay, đã hơn hai mươi năm Có thể nói đổi mới giáo dục là vấn đề luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm, có thể thấy như: NQTW II Đại hội Đảng VII đã khẳng định “đổi mới phương pháp dạy và học ở tất cả các cấp học, bậc học” (1991); tiếp theo, năm 1995 nguyên Bộ trưởng Bộ GD& ĐT Trần Hồng Quân cũng chỉ thị
“cách mạng về phương pháp sẽ đem lại bộ mặt mới, sức sống mới cho thời đại mới” Tiếp đến 1999, nguyên bộ trưởng Bộ GD &ĐT Nguyễn Minh Hiển
Trang 12PPDH ở bậc tiểu học theo hướng ổn định, gắn kết chặt chẽ việc dạy chữ và dạy người” Cũng vào những năm này, một loạt các bài viết, các công trình nghiên cứu đổi mới PPDH ở các bậc học được đề cập từ nhiều góc độ, từ triết
lí dạy học đến các vấn đề của lí luận dạy học đại cương, lí luận dạy học môn học, từ lí thuyết đến kĩ thuật
Hiện nay, ở nước ta, nhìn chung có ba xu thế đổi mới PPDH rất có triển vọng:
- Phát triển công nghệ dạy học hiện đại (Technology of teaching): đây
là hướng lí luận dạy học ứng dụng, nghiên cứu dạy học theo chiều phân hoá –
cá thể hoá theo nhịp độ riêng của quá trình lĩnh hội Sử dụng tối đa, trong thế lựa chọn tối ưu các phương pháp, phương tiện dạy học hiện đại Đặc biệt chú trọng tự học có hướng dẫn (Assisted Self – learning), có hệ đánh giá định lượng kiến thức và kĩ năng của học sinh
Ấy là xu hướng chung về đổi mới chương trình và SGK mà bộ đã và đang tiến hành
- Dạy học theo khuynh hướng sáng tạo học (Creatology): Một khuynh hướng mới, đang thịnh hành ở các nước tiên tiến, vượt chuẩn ở các nước
“công nghệ cao”, họ bắt đầu quay về thu hút tất cả những ai có “chất xám” bất
kể có trình độ học vấn thế nào, ai cũng có thể học để phát huy sáng tạo Vận dụng tất cả các thế mạnh của các phương pháp dạy học nhằm kích thích và bảo đảm đầy đủ cho năng lực và môi trường sáng tạo của người học Có hệ chuẩn đáng giá năng lực sáng tạo của học sinh theo 5 cấp độ khác nhau
Đây là khuynh hướng quan trọng, đẩy mạnh sự học, chịu khó sáng tạo khi học để “đuổi kịp người và thời đại”
- Xu hướng thứ ba tạm gọi là Cách tân truyền thống, chuyển mình đón nhận những thành tựu dạy học hiện đại, lấy phương pháp nêu vấn đề - đối thoại làm then chốt Vận dung linh hoạt tất cả các phương pháp nhằm đạt hiệu
Trang 13quả tối ưu trong giảng dạy Tuy tình hình cụ thể mà có một lộ trình thích hợp, từng bước tiến tới đổi mới đại học toàn diện
Như vậy, trong xu thế phát triển của thời đại, xu hướng đổi mới PPDH
ở nước ta gắn liền với những xu hướng chung của thế giới Giáo dục Việt Nam trong giai đoạn hiện nay đang đổi mới theo hướng chuyểntừ nền giáo dục mang tính hàn lâm, kinh viện, xa rời thực tiễn sang một nền giáo dục chú trọng việc hình thành phẩm chất, năng lực người học, một nên giáo dục thực học và thực nghiệp
1.2 Năng lực
1.2.1 Khái niệm năng lực
Năng lực là một phạm vi trung tâm của tâm lí học và đã được nhiều tác giả tiến hành nghiên cứu Tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa có một khái niệm nhất quán về năng lực Sau đây là một khái niệm về năng lực được nhiều người công nhận và sử dụng:
Năng lực là tổ hợp các thuộc tính tâm lí độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó nhanh chóng đạt kết quả
1.2.2 Phân loại năng lực
- Năng lực chung là năng lực cần thiết cho nhiều ngành hoạt động khác nhau như năng lực phán xét tư duy lao động, năng lực khái quát hoá, năng lực lác tập, năng lực tưởng tượng
- Năng lực chuyên môn là năng lực đặc trưng trong lĩnh vực nhất định của xã hội như năng lực tổ chức, năng lực âm nhạc, năng lực kinh doanh, hội hoạ, toán học,…
1.2.3 Năng lực chung
1.2.3.1 Khái niệm
Năng lực chung cốt lõi là năng lực cần thiết cho nhiều môn học khác
Trang 141.2.3.1 Phân loại
Năng lực chung của HS phổ thông được phân làm 2 nhóm:
Nhóm các năng lực nhận thức: Đó là các năng lực thuần tâm thần gắn
liền với các quá trình tư duy (quá trình nhận thức) như năng lực ngôn ngữ; năng lực tính toán và suy luận logic/trừu tượng; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo; năng lực cảm xúc; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực tự học; năng lực ngoại ngữ;…
Nhóm các năng lực phi nhận thức: Đó là các năng lực không thuần
tâm thần, mà có sự pha trộn các nét/phẩm chất nhân cách như năng lực vượt khó; năng lực thích ứng; năng lực thay đổi suy nghĩ/tạo niềm tin tích cực; năng lực ứng phó stress; năng lực quan sát; năng lực tập trung chú ý; năng lực
tự quản lí/phát triển bản thân
Chương trình giáo dục phổ thông (sau 2015) hình thành và phát triển cho HS các năng lực chung sau:
Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực sáng tạo
- Năng lực tự quản lí
Nhóm năng lực về quan hệ sáng tạo
- Năng lực giao tiếp
Trang 15- Năng lực chuyên biệt là các năng lực đặc trưng được hình thành thông qua các môn học khác nhau như: Hóa học, Địa lí, Sinh học…
Năng lực chung và năng lực chuyên môn có quan hệ qua lại hữu cơ với nhau, năng lực chung là cơ sở của năng lực chuyên môn, nếu chúng càng phát triển thì càng dễ thành đạt được năng chuyên môn Ngược lại sự phát triển của năng lực chuyên môn trong những điều kiện nhất định lại có ảnh hưởng đối với sự phát triển của năng lực chung
1.2.4.1 Phân loại
Năng lực chuyên biệt được hình thành thông qua môn Hóa học gồm:
Năng lực tính toán
Năng lực giải quyết vấn đề thông qua Hóa học
Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
1.2.4.2 Bảng mô tả các năng lực chuyên biệt của môn hóa học
- Năng lực sử dụng thuật ngữ hoá học
- Nghe và hiểu được nội dung các thuật ngữ hoá học, danh pháp hoá học
và các biểu tượng hoá học (kí hiệu, hình vẽ, mô hình cấu trúc phân tử các chất, liên kết hoá học,…)
- Viết và biểu diễn dúng công thức hoá học của các hợp chất vô cơ và hữu cơ, các dạng công thức (CTPT, CTCT, CT lập thể,…), đồng đẳng, đồng phân…
Trang 16- Năng lực sử dụng danh pháp hoá học
- Hiểu và rút ra đƣợc các quy tắc đọc tên và đọc đúng tên theo các danh pháp khác nhau đối với các hợp chất hữu cơ
- Trình bày đƣợc các thuật ngữ hoá học, danh pháp hoá học và hiểu đƣợc ý nghĩa của chúng
2 Năng lực
thực hành
hoá học
- Năng lực tiến hành thí nghiệm, sử dụng thí nghiệm an toàn
- Năng lực quan sát,
mô tả, giải thích các hiện tƣợng thí nghiệm
- Hiểu và thực hiện đúng nội quy, quy tắc an toàn PTN
- Nhận dạng và lựa chọn đƣợc đúng dụng cụ và hoá chất để làm thí nghiệm
- Hiểu đƣợc tác dụng và cấu tạo của các dụng cụ và hoá chất cần thiết để làm thí nghiệm
- Lựa chọn các dụng cụ và hoá chất cần thiết chuẩn bị cho các thí nghiệm
- Lắp các bộ dụng cụ cần thiết cho từng thí nghiệm, hiểu đƣợc tác dụng của từng bộ phận, biết phân tích sự đúng sai trong cách lắp
- Tiến hành độc lập một số thí nghiệm hoá học đơn giản
- Tiến hành có sự hỗ trợ của giáo viên một số thí nghiệm hoá học phức tạp
- Biết cách quan sát, nhận ra đƣợc các hiện tƣợng thí nghiệm
Mô tả chính xác hiện tƣợng thí nghiệm
Trang 17và rút ra kết luận
- Năng lực xử lí thông tin liên quan đến thí nghiệm
Giải thích một cách khoa học các hiện tượng thí nghiệm đã xảy ra, viết được các PTHH và rút ra những kết luận cần thiết
3 Năng lực
tính toán
Tính toán theo khối lượng chất tham gia và chất tạo thành sau phản ứng
Tính toán theo mol chất tham gia và tạo thành sau phản ứng
Tìm ra mối quan hệ và thiết lập được mối quan hệ giũa kiến thúc hoá học với các phép toán học
Vận dụng các thuật toán để tính toán trong các bài toán hoá học
- Vận dụng được thành thạo các phương pháp bảo toàn (BTKL, BTĐT,
BT electron, ) trong việc tính toán giải các bài toán hoá học
- Xác định mối tương quan giữa các chất hoá học tham gia vào phản ứng với các thuật toán để giải được với các dạng bài toán hoá học đơn giản
- Sử dụng được thành thạo phương pháp đại số trong toán học và mối liên
hệ với các kiến thức hoá học để giải các bài toán hoá học
- Sử dung hiệu quả các thuật toán để biện luận và tính toán các dạng bài toán hoá học và áp dụng trong các tình huống thực tiễn
- Phân tích được tình huống trong học tập, trong cuộc sống;
Phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập, trong cuộc sống
Trang 18Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề phát hiện trong các chủ đề hoá học
- Thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề phát hiện trong các chủ đề hoá học
Đề xuất được giải pháp giải quyết các vấn đề đã phát hiện:
- Lập được kế hoạch
để giải quyết một số vấn đề đơn giản
- Thực hiện được kế hoạch đã đề ra có sự
hỗ trợ của giáo viên
- Đề xuất được giả thuyết khoa học khác nhau
+ Lập được kế hoạch để giải quyết các vấn đề đặt ra trên cơ sở biết kết hợp các thao tác tư duy và các phương pháp phán đoán, tự phân tích, tự giải quyết đúng với những vấn đề mới + Thực hiện kế hoạch độc lập sáng tạo hoặc hợp tác theo nhóm
Thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề và nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp thực hiện đó:
Đưa ra kết luận chính xác và ngắn gọn nhất
- Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề; suy ngẫm về cách thức
và tiến trình giải quyết vấn đề để vận dụng và điều chỉnh trong tình huống mới
- Có năng lực hệ thống hoá kiến thức, phân loại kiến thức hoá học, hiểu rõ đặc điểm, nội dung, thuộc tính của các kiến thức hoá học mới Khi vận dụng kiến thức chính nhờ việc lựa chọn kiến
Trang 19sống thức một cách phù hợp với mỗi hiện
tượng, tình huống cụ thể xảy ra trong cuộc sống, tự nhiên và xã hội
- Năng lực phân tích tổng hợp các kiến thức hoá học vận dụng vào cuộc sống thực tiễn
- Định hướng được các kiến thức hoá học một cách tổng hợp và khi vận dụng kiến thức hoá học có ý thức rõ ràng về loại kiến thức hoá học đó được ứng dụng trong các lĩnh vực gì, ngành nghề gì, trong cuộc sống, trong tự nhiên
- Năng lực phát hiện các nội dung kiến thức hoá học được ứng dụng trong các vấn đề, các lĩnh vực khác nhau
- Phát hiện và hiểu rõ được các ứng dụng của hoá học trong các vấn đề thực phẩm, sinh hoạt, y học, sức khoẻ, khoa học thường thức, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và môi trường
- Năng lực phát hiện các vấn đề trong thực tiễn và sử dụng kiến thức hoá học để giải thích
- Tìm mối liên hệ và giải thích được các hiện tượng trong tự nhiên và các ứng dụng của hoá học trong cuộc sống vào trong các lĩnh vực đã nêu trên dựa vào các kiến thức hoá học và các kiến thức liên môn khác
- Năng lực độc lập sáng tạo trong việc xử
lí các vấn đề thực tiễn
- Chủ động sáng tạo lựa chọn phương pháp, cách thức giải quyết vấn đề Có năng lực hiểu biết và tham gia thảo luận về các vấn đề hoá học liên quan đến đời sống thực tiễn và bước đầu
Trang 20biết tham gia NCKH để giải quyết các vấn đề đó
1.3 Bài tập hóa học
1.3.1 Khái niệm bài tập hóa học
Thuật ngữ bài tập chủ yếu được sử dụng theo quan niệm: Bài tập bao gồm cả những câu hỏi và bài tập mà khi giải quyết chúng học sinh phải nhờ những suy luận logic, những phép toán và những thí nghiệm trên cơ sở các khái niệm, học thuyết, định luật và phương trình hóa học Khi hoàn thành chúng, học sinh vừa nắm được tri thức vừa hoàn thiện được một kĩ năng nào
- Bài tập hóa học mở rộng sự hiểu biết cho học sinh một cách sinh động
mà không làm nặng nề thêm lượng kiến thức đã qui định trong chương trình sách giáo khoa
- Bài tập hóa học có tác dụng củng cố kiến thức cũ một cách thường xuyên và hệ thống hóa các kiến thức đã học
- Bài tập hóa học giúp học sinh rèn luyện các kĩ năng, kĩ xảo cần thiết
về hóa học
- Bài tập hóa học tạo điều kiện phát triển tư duy vì khi giải bài tập hóa học, học sinh phải sử dụng thường xuyên những thao tác như: phân tích, tổng hợp, so sánh…
1.3.2.2 Tác dụng đức dục
Bài tập hóa học có tác dụng giáo dục đạo đức tư tưởng vì khi giải bài
Trang 21con người như: tính kiên nhẫn, chịu khó, cẩn thận chính xác khoa học, tính trung thực, lòng yêu thích bộ môn
1.3.2.3 Tác dụng giáo dục kĩ thuật tổng hợp
Những vấn đề thực tế, những số liệu kĩ thuật của sản xuất hóa học được thể hiện trong nội dung của bài tập hóa học giúp học sinh hiểu kĩ hơn các nguyên tắc kĩ thuật tổng hợp như nguyên tắc ngược dòng, tận dụng nhiệt phản ứng nhờ bộ phận trao đổi nhiệt, nguyên tắc chu trình kín, tăng diện tích tiếp xúc, gắn kiến thức lí thuyết mà học sinh học được trong nhà trường với thực
tế sản xuất gây cho học sinh nhiều hứng thú, có tác dụng hướng nghiệp mà không làm cho chương trình chính khóa thêm nặng nề hơn
1.3.3 Phân loại bài tập hóa học
Có nhiều cách phân loại bài tập hóa học dựa vào các cơ sở phân loại khác nhau Dựa vào tính chất của bài tập có thể chia ra bài tập định tính và bài tập định lượng; dựa vào hình thái hoạt động của học sinh khi giải bài tập có thể chia ra bài tập lí thuyết và bài tập thực nghiệm, dựa vào mức độ đơn giản hay phức tạp có thể chia ra bài tập cơ bản và bài tập tổng hợp
Nếu dựa vào đồng thời cả ba cơ sở phân loại trên đây thì bài tập hóa học ở trường phổ thông chủ yếu gồm các loại sau đây:
- Bài tập định tính: bài tập lí thuyết, bài tập thực nghiệm
- Bài tập định lượng: bài toán hóa học, bài tập thực nghiệm định lượng
- Bài tập tổng hợp (có nội dung chứa các loại bài tập trên)
1.3.4 Bài tập hóa học có sử dụng sơ đồ, hình vẽ
1.3.4.1 Phân loại
Trong dạy học hóa học ở trường phổ thông có thể xây dựng một số dạng bài tập bằng hình vẽ như sau:
Bài tập hình vẽ về kĩ năng lắp ráp TN
Trang 22Ví dụ 1: Quan sát hình vẽ dưới đây và cho biết
Bài tập về dùng hình vẽ có đầy đủ thông tin
Ví dụ 1 Hình vẽ dưới đây mô tả quá trình điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm
H2O
(1)Dd HCl đặc
(3) H2SO4 đặc (4) NaClbh
(2)KMnO4
Trang 23
a Để điều chế khí clo, hoá chất được sử dụng trong bình (1),(2) là gì? Viết phương trình hóa học minh họa cho phản ứng xảy ra?
b Khí clo sau khi ra khỏi bình (2) thường có lẫn tạp chất gì?
c Nêu vai trò của dung dịch NaCl bão hòa và H2SO4 đặc trong quá trình trên?
d Nêu tác dụng của bông tẩm dung dịch NaOH?
e Có thể thu khí clo bằng phương pháp dời nước được không, tại sao?
Ví dụ 2: Quan sát hình vẽ dưới đây và cho biết
a Tại sao miệng ống nghiệm phải chốc xuống?
b Có thể thu khí oxi trực tiếp vào lọ thủy tinh (không úp lọ xuống) không?
c Khi kết thúc thí nghiệm phải rút đèn hay ống dẫn khí ra trước, tại sao?
d Có thể thay KMnO4 bằng hóa chất nào khác?
Bài tập về dùng hình vẽ không có đầy đủ thông tin
Bông tẩm NaOH
(3)dd NaClbh (4)dd H2SO4 đặc
(2) KMnO4 (1) dd HCl đăc
KMnO4
O2 Bông
Trang 241.4 Thực trạng sử dụng bài tập có sử dụng sơ đồ, hình vẽ trong dạy học hóa học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh ở trường phổ thông hiện nay
Để nắm rõ thực trạng việc sử dụng bài tập có sử dụng sơ đồ, hình vẽ trong dạy học ở trường THPT cũng như ý kiến của giáo viên về dạng bài tập này, tôi đã tiến hành điều tra và xin ý kiến của các giáo viên tại trường thực
Trang 25Kết quả điều tra được tổng hợp từ 21 giáo viên bộ môn hoá học trường THPT Yên Phong số 1 - Bắc Ninh và trường THPT Nam Tiền Hải – Thái Bình
Bảng 1 Ý kiến của giáo viên về việc đa dạng hệ thống bài tập hoá học
6 (28,6%)
7 (33,3%)
5 (23,9%)
2 Bài tập thực nghiệm 1
(4,8%)
3 (14,3%)
7 (33,3%)
6 (28,6%)
4 (19,0%)
3 Bài tập có sử dụng
sơ đồ, hình vẽ
1 (4,8%)
2 (9,6%)
7 (33,3%)
7 (33,3%)
4 (19,0%)
4 Bài tập có sử dụng
đồ thị, biểu bảng
1 (4,8%)
4 (19,0%)
6 (28,6%)
6 (28,6%)
4 (19,0%)
5 Bài tập tính toán 2
(9,6%)
4 (19,0%)
6 (28,6%)
5 (23,9%)
4 (19,0%) Như vậy đa số giáo viên đều đồng ý với việc bổ sung bài tập có sử dụng
sơ đồ, hình vẽ để đa dạng hệ thống bài tập hoá học phổ thông
Bảng 2 Ý kiến của giáo viên về số lượng và dạng bài tập có sử dụng sơ
7 (33,3%)
13 (61,9%)
2 Việc bổ sung bài tập có sử
dụng sơ đồ, hình vẽ vào hệ thống
Rất cần thiết
Cần thiết Không cần
Trang 26bài tập hoá học phổ thông hiện
nay
9 (42,9%)
12 (57,2%)
0 (0,0%)
3 Quý thầy cô có thường xuyên
sử dụng bài tập có sử dụng sơ đồ,
hình vẽ trong các hoạt động dạy
học hoá học
Rất thường xuyên
Thường xuyên
Ít sử dụng
1 (4,8%)
6 (28,6%)
14 (66,7%)
Từ kết quả trên tôi nhận thấy, hầu hết giáo viên đều cho rằng số lượng bài tập có sử dụng sơ đồ hình vẽ có chất lượng hiện nay còn ít và việc xây dựng các bài tập dạng này là cần thiết, Ngoài ra từ kết quả điều tra cũng cho thấy, giáo viên còn ít sử dụng dạng bài tập này trong hoạt động dạy học của mình
Bảng 3 Ý kiến của giáo viên về nguồn sử dụng bài tập hoá học (mức độ 1
5 (23,9%)
6 (28,6%)
5 (23,9%)
(4,8%)
2 (9,6%)
8 (38,1%)
7 (33,3%)
3 (14,3%)
3 Sách tham khảo 1
(4,8%)
1 (4,8%)
9 (42,9%)
2 (9,6%)
3 (14,3%)
4 Bài tập do thầy cô tự
xây dựng
2 (9,6%)
8 (38,1%)
7 (33,3%)
2 (9,6%)
2 (9,6%)
Trang 27Như vậy, đa số giáo viên sử dụng các bài tập có sử dụng sơ đồ, hình vẽ
từ nhiều nguồn, chưa có nguồn nào là chủ yếu Vì thế cần phải có một nguồn bài tập về dạng này để giáo viên sử dụng trong hoạt động dạy học của mình
Từ những kết quả trên chúng tôi nhận thấy:
Trong sách giáo khoa và sách bài tập, số lượng bài tập sử dụng sơ đồ, hình vẽ là quá ít, trong các sách tham khảo, các đề thi còn hiếm hơn nữa
Nhiều giáo viên và học sinh rất hứng thú với mảng bài tập này nhưng
số lượng bài tập dạng này ít, GV với tâm lí ngại sưu tầm, xây dựng do
đó việc sử dụng các dạng bài tập này cũng bị hạn chế
Trang 28CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP CÓ SỬ DỤNG SƠ ĐỒ, HÌNH VẼTHEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC PHẦN “PHI
KIM” SGK HOÁ HỌC 10 NÂNG CAO 2.1 Chuẩn kiến thức kĩ năng
Sự biến đổi độ âm điện, bán kính nguyên tử và một số tính chất vật lí của các nguyên tố trong nhóm
Cấu hình e lớp ngoài cùng của các nguyên tử các nguyên tố halogen tương tự nhau Tính chất hoá học cơ bản của các nguyên tố nhóm halogen là tính oxi hoá mạnh
Viết được cấu hình e ngoài cùng của nguyên tử flo, clo, brom, iot
Dự đoán được tính chất hoá học cơ bản của halogen là tính oxi hoá mạnh dựa vào cấu hình e lớp ngoài cùng
và một số tính chất khác của nguyên tử
Viết được các PTHH chứng minh tính oxi hoá mạnh của các nguyên tố halogen, quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong nhóm
Clo
HS biết được Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng của clo, phương pháp điều chế clo trong PTN và trong công nghiệp
Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học cơ bản của clo
Quan sát các thí nghiệm hoặc hình ảnh thí nghiệm, rút ra nhận xét
Trang 29HS hiểu được:
Tính chất hoá học cơ bản của clo là tính phi kim mạnh, có tính oxi hoá mạnh (tác dụng với kim loại, hidro, nước) Clo còn thể hiện tính khử
Viết PTHH minh hoạ tính chất hoá học và điều chế clo
Tính chất vật lí, điều chế axit clohidric trong PTN và trong công nghiệp
Tính chất, ứng dụng của một
số muối clorua, phản ứng đặc trưng của ion clorua
Dd HCl là một axit mạnh, có tính khử
Dự đoán, kiểm tra dự đoán, kết luận được về tính chất của axit HCl
Viết các PTHH chứng minh tính chất hoá học của axit HCl
Phân biệt dd HCl và muối clorua với dd axit và muối khác
Tính nồng độ hoặc thể tích của axit HCl tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng
Sơ lược về
hợp chất có
oxi của clo
HS biết được Thành phần hoá học, ứng dụng, nguyên tắc sản xuất
HS hiểu được Tính oxi hoá mạnh của một số hợp chất có oxi của clo (nước Giaven, clorua vôi)
Viết được các PTHH minh hoạ tính chất hoá học và điều chế nước Giaven, clorua vôi
Sử dụng có hiệu quả, an toàn nước Giaven, clorua vôi trong thực tế
Flo, Brom, Iot HS biết được
Sơ lược về tính chất vật lí,
Dự đoán, kiểm tra và kết luận được tính chất hoá học
Trang 30trạng thái tự nhiên, ứng dụng, điều chế flo, brom, iot và một
số hợp chất của chúng
HS hiểu được Tính chất hoá học cơ bản của flo, brom, iot là tính oxi hoá mạnh, nguyên nhân tính oxi hoá giảm dần từ flo đến iot
cơ bản của flo, brom, iot Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra kết luận Viết được các PTHH chứng minh tính chất hoá học của flo, brom, iot và tính oxi hoá giảm dần từ flo tới iot Tính khối lượng brom, iot
và một số hợp chất tham gia hoặc tạo thành sau phản ứng
CHƯƠNG 6: OXI – LƯU HUỲNH
Oxi – ozon
HS biết được:
Oxi: Vị trí, cấu hình e lớp ngoài cùng, tính chất vật lí, phương pháp điều chế oxi trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
Ozon là dạng thù hình của oxi, điều kiện tạo thành ozon, ozon trong tự nhiên và ứng dụng của ozon, ozon có tính oxi hoá mạnh hơn oxi
HS hiểu được:
Oxi và ozon có tính oxi hoá
Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của oxi, ozon Quan sát thí nghiệm, hình ảnh,…rút ra được nhận xét
về tính chất, điều chế
Viết PTHH minh hoạ tính chất và điều chế
Tính % thể tích oxi và ozon trong hỗn hợp
Trang 31mạnh (oxi hoá được hầu hết các kim loại, nhiều chất vô cơ và hữu cơ), ứng dụng của oxi
Lưu huỳnh
HS biết được:
Vị trí, cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên tử lưu huỳnh
Tính chất vật lí: Hai dạng thù hình phổ biến (tà phương, đơn tà) của lưu huỳnh, quá trình nóng chảy đặc biệt của lưu huỳnh, ứng dụng
HS hiểu được:
Lưu huỳnh vừa có tính oxi hoá (tác dụng với kim loại, với hidro), vừa có tính khử (tác dụng với oxi, chất oxi hoá mạnh)
Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của lưu huỳnh Quan sát thí nghiệm, hình ảnh,…rút ra được nhận xét
về tính chất hoá học của lưu huỳnh
Viết PTHH chứng minh tính chất hoá học của lưu huỳnh
Tính khối lượng lưu huỳnh, hợp chất của lưu huỳnh tham gia và tạo thành trong phản ứng
HS hiểu được:
Tính chất hoá học của H2S (tính khử mạnh) và SO2 (vừa có tính khử vừa có tính oxi hoá)
Dự đoán, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của H2S, SO2, SO3
Viết PTHH minh hoạ tính chất của H2S, SO2, SO3 Phân biệt H2S, SO2 với khí
Trang 32sunfuric –
muối sunfat
Công thức cấu tạo tính chất vật
lí của H2SO4, ứng dụng và sản xuất H2SO4
Tính chất của muối sunfat, nhận biết ion sunfat
HS hiểu được:
H2SO4 đặc nóng có tính oxi hoá mạnh (oxi hoá hầu hết kim loại, nhiều phi kim và hợp chất)
H2SO4 có tính oxi hoá mạnh (tác dụng với kim loại, bazo, oxit bazơ và muối của axit yếu)
ảnh,…rút ra được nhận xét
về tính chất, điều chế axit sunfuric
Viết PTHH minh hoạ tính chất và điều chế
Phân biệt muối sunfat, axit sunfuric với các axit và muối khác
Tính nồng độ hoặc khối lượng dd H2SO4 tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng
2.2 Xây dựng hệ thống bài tập có sử dụng sơ đồ, hình vẽ theo định hướng phát triển năng lực phần “Phi kim” SGK Hóa học 10 nâng cao
2.2.1 Nguyên tắc xây dựng bài tập có sử dụng sơ đồ và hình vẽ
2.2.1.1 Cơ sở
* Cơ sở lí thuyết:
Các kiến thức, kĩ năng về cơ sở hoá học chung như cấu tạo nguyên tử, liên kết hoá học, bảng tuần hoàn, lí thuyết phản ứng hoá học, thuyết điện li về các nhóm nguyên tố phi kim, kim loại, các chất hữu cơ trong chương trình hoá học phổ thông hiện nay
* Cơ sở thực nghiệm
- Các vấn đềtrong thực nghiệm, thực hành hóa học
- Một số năng lực cơ bản, phổ thông (năng lực tư duy khoa học, năng lực toán học, đọc hiểu, kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn…để phát hiện và giải quyết vấn đề) cần thiết cho cuộc sống tương lai của HS cần được
Trang 332.2.1.2 Nguyên tắc xây dựng bài tập hoá học có sử dụng sơ đồ, hình vẽ
Hệ thống bài tập phải góp phần thực hiện mực tiêu môn học:
Bài tập là phương tiện để tổ chức hoạt động học tập của học sinh, nhằm giúp họcsinh khắc sâu, vận dụng và phát triển hệ thống tri thức đã học, hình thành và rèn luyện các kĩ năng cơ bản Vì thế bài tập phải bám sát mục tiêu và góp phần thực hiện mục tiêu môn học trongđó đặc biệt chú trọng đến hình thành các năng lực như năng lực quan sát, năng lực tư duy hóa học…
Đảm bảo tính chính xác, khoa học
Các bài tập xây dựng cần phải đảm bảo nội dung chính xác, khoa học
và có tác dụng kích thích hứng thú học tập, phát triển tư duy, hình thành năng lực cho các em HS
Xác định nội dung, dạng bài tập trong hệ thống bài tập
Nội dung bài tập được xây dựng dựa trên mục đích đặt ra Đối với các dạng bài bài tập có sử dụng hình vẽ cần xây dựng theo nhiều hướng, đa dạng
và phong phú
Thu thập tư liệu, lựa chọn phần mềm vẽ hình để soạn bài tập
Các tư liệu được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau (SGK, SBT, sách tham khảo) và các thông tin được cập nhật từ báo, tạp chí, mạng internet có liên quan đến nội dung bài tập Ngoài ra, để xây dựng các hình vẽ, chúng ta
Trang 34cũng cần lựa chọn các phần mềm phục vụ cho quá trình vẽ hình một cách phù hợp
Tiến hành soạn thảo bài tập
Thử nghiệm, lấy ý kiến của các chuyên gia, đồng nghiệp
Chỉnh sửa và hoàn thiện hệ thống bài tập
2.2.3 Hệ thống bài tập có sử dụng sơ đồ, hình vẽ phần “phi kim” chương trình Hoá học 10 nâng cao
C KClO3 D Cả 3 hóa chất trên đều được
Câu 2 Hình vẽ dưới đây mô tả quá trình điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm
Bông tẩm NaOH
(3)dd NaClbh (4)dd H
2 SO4 đặc (2)
(1)Dd HCl đặc
Trang 35
Vai trò của dung dịch NaCl bão hoà là:
A Hòa tan khí Clo B Giữ lại khí hiđro clorua
C Giữ lại hơi nước D Cả 3 đáp án trên đều đúng
Câu 3 Hình vẽ dưới đây mô tả quá trình điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm
Vai trò của dung dịch H2SO4 đặc là:
A Giữ lại khí Clo B Giữ lại khí HCl
C Giữ lại hơi nước D Không có vai trò gì
Bông tẩm NaOH
(3)dd NaClbh (4)dd H
2 SO4 đặc
(2)KMnO4 (1)Dd HCl đặc
Bông tẩm NaOH
(3)dd NaClbh (4)dd H
2 SO4 đặc (2)KMnO4
(1)Dd HCl đặc
Trang 36Câu 4 Quan sát hình vẽ dưới đây và cho biết:
b Khí clo sau khi ra khỏi bình 1 thường có lẫn tạp chất gì?
c Nêu vai trò của dung dịch NaCl bão hòa và H2SO4 đặc trong quá trình trên?
Trang 37Câu 6 Hình vẽ dưới đây mô tả quá trình điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm
a Có thể hoán đổi vị trí 2 bình (3) và (4) được không, vì sao?
b Nêu tác dụng của bông tẩm dung dịch NaOH?
c Có thể thu khí clo bằng phương pháp dời nước được không, tại sao?
Câu 7 Hình vẽ dưới đây mô tả quá trình điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm
a Nêu vai trò của dung dịch NaCl bão hòa và H2SO4 đặc trong quá trình trên?
b Có thể dùng dung dịch NaCl không bão hoà, H2SO4 loãng lần lượt trong các bình rửa khí (3),(4) được không? Tại sao?
Bông tẩm NaOH
(3)dd NaClbh (4)dd H2SO4 đặc
(2)KMnO4 (1)Dd HCl đặc
Bông tẩm NaOH
(3)dd NaClbh (4)dd H
2 SO4 đặc (2)KMnO4
(1)Dd HCl đặc
Trang 38Câu 8 Hình vẽ dưới đây mô tả quá trình điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm
(2)KMnO4 (1)Dd HCl đặc
Bông tẩm NaOH
Trang 39Điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm từ HCl đặc và KMnO4 hoặc MnO2 thường có lẫn hơi HCl đặc và hơi nước, để loại bỏ HCl dư và hơi nước cần dẫn khí clo qua các bình đựng những chất gì? Tại sao?
Câu 10 Quan sát hình vẽ dưới đây và cho biết:
a Có thể dùng bộ dụng cụ trên để điều chế những khí nào sau đây: Cl2, O2, N2,
NH3, SO2, NO2?Mỗi khí điều chế được hãy chọn một cặp chất A và B thích
Trang 40Tiến hành thí nghiệm điều chế khí clo như hình vẽ, quan sát và nhận xét xem thí nghiệm trên có điểm nào chưa đúng, tại sao? Nêu cách khắc phục?
Câu 12 Quan sát hình vẽ dưới đây và cho biết
Tiến hành thí nghiệm điều chế khí clo như hình vẽ, quan sát và nhận xét xem thí nghiệm trên có điểm nào chưa đúng, tại sao? Nêu cách khắc phục?
Câu 13 Quan sát hình vẽ dưới đây và cho biết
Hình vẽ trên mô tả phản ứng của Na với khí Cl2
a Nêu hóa chất và dụng cụ được sử dụng trong thí nghiệm trên
b Dự đoán hiện tượng thí nghiệm, đề xuất cách tiến hành và giải thích hiện tượng, viết PTHH minh hoạ?