ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP DIỆN TÍCH GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN HÌNH HỌC PHẲNG .... Lý do chọn đề tài Để giải các bài toán trong hình học phẳng có nhiều phương pháp, bên cạnh các phương pháp như s
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong khoa Toán
trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, đặc biệt là các thầy giáo, cô giáo trong tổ
Hình học đã tận tình dạy dỗ, chỉ bảo, giúp đỡ em trong suốt thời gian em theo
học tại khoa và thời gian làm khóa luận tốt nghiệp
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo Phan Hồng
Trường, người trực tiếp hướng dẫn em, luôn chỉ bảo, định hướng cho em để
em có thể hoàn thành khóa luận này
Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng, song do thời gian và kinh nghiệm của
bản thân còn nhiều hạn chế nên khóa luận của em không thể tránh khỏi những
thiếu sót Em kính mong nhận được sự chỉ bảo và đóng góp ý kiến của các
thầy cô giáo và các bạn sinh viên để khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Nguyệt
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Trong quá trình nghiên cứu khóa luận “Diện tích đa giác và một số bài
toán hình học”, em có sử dụng một số tài liệu tham khảo để hoàn thành khóa
luận của mình Danh sách tài liệu này em đã đưa vào mục Tài liệu tham khảo
của khóa luận
Em xin cam đoan khóa luận được hoàn thành bởi sự cố gắng, nỗ lực của
bản thân cùng với sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Phan Hồng Trường
cũng như các thầy cô trong tổ Hình học
Khóa luận không trùng với kết quả nghiên cứu của các tác giả khác
Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn
sinh viên để khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Sinh viên
Nguyễn Thị Nguyệt
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3
1.1 KIẾN THỨC CƠ BẢN 3
1.1.1 Quan hệ giữa đường vuông góc, đường xiên, hình chiếu 3
1.1.2 Quan hệ giữa đoạn thẳng và đường gấp khúc 3
1.1.3 Một số bất đẳng thức đại số 3
1.2 DIỆN TÍCH VÀ PHƯƠNG PHÁP DIỆN TÍCH 5
1.2.1 Diện tích 5
1.2.2 Phương pháp diện tích 6
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP DIỆN TÍCH TRONG 8
GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN HÌNH HỌC PHẲNG 8
2.1 CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIỆN 8
2.1.1 Sử dụng trực tiếp công thức tính diện tích đa giác 8
2.1.2 Sử dụng các tính chất 8
2.2 ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP DIỆN TÍCH GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN HÌNH HỌC PHẲNG 9
2.2.1 Bài toán chứng minh 9
2.2.2 Bài toán cực trị 22
2.2.3 Bài toán dựng hình 36
2.2.4 Bài toán tìm tập điểm 47
2.3 BÀI TẬP LUYỆN TẬP 57
KẾT LUẬN 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Để giải các bài toán trong hình học phẳng có nhiều phương pháp, bên
cạnh các phương pháp như sử dụng phép biến hình, phương pháp vec-tơ,
phương pháp tọa độ… thì phương pháp diện tích cũng là một phương pháp để
giải toán hình học, chứng minh các định lý, công thức Phương pháp diện tích
đôi khi là một phương pháp hay, có thể cho ta lời giải ngắn gọn, hợp lý đối
với một số bài toán hình học Ngoài ra, việc vận dụng phương pháp diện tích
còn rèn luyện tư duy cho học sinh
Việc sử dụng phương pháp diện tích vào giải các bài toán trong hình học
phẳng là không nhiều bởi chúng là những bài toán khó Nhưng chúng là một
trong những nội dung thường gặp trong các đề thi học sinh giỏi
Không phải ngẫu nhiên trong lý thuyết chứng minh hình học hiện đại
người ta có nhắc đến và sử dụng phương pháp diện tích như một lý thuyết
quan trọng
Với lý do trên và mong muốn ứng dụng phương pháp diện tích trong
hình học phẳng Được sự hướng dẫn của thầy giáo Phan Hồng Trường, em đã
chọn đề tài “Diện tích đa giác và một số bài toán hình học”
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu các ứng dụng khác nhau của phương pháp diện tích, đưa ra
được hệ thống các bài toán phong phú và đa dạng thể hiện tính ưu việt của
phương pháp diện tích
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Các bài toán chứng minh, tìm tập điểm, dựng hình, tìm cực trị trong
hình học phẳng
Trang 63.2 Phạm vi nghiên cứu
Các bài toán chứng minh, tìm tập điểm, dựng hình, tìm cực trị trong
hình học phẳng được giải bằng phương pháp diện tích
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Một là, đưa ra hệ thống kiến thức cơ bản để áp dụng các bài toán hình
học bằng phương pháp diện tích
Hai là, ứng dụng phương pháp diện tích giải bài toán chứng minh, tìm
tập điểm, dựng hình, bài toán cực trị trong hình học phẳng
5 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận chung về phương pháp diện tích để xác định cơ sở lý
luận của đề tài
Tìm và tham khảo tài liệu, sách giáo khoa, sách giáo trình có liên quan
để xây dựng hệ thống bài tập ứng dụng phương pháp diện tích để giải bài toán
hình học
Phân tích và tổng hợp bài tập minh họa, tham khảo ý kiến giảng viên
hướng dẫn
6 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn của đề tài
Dùng diện tích giúp ta giải quyết nhiều bài toán ở bậc Trung học cơ sở
nên nội dung khóa luận này mang tính thiết thực có thể sử dụng làm tài liệu
tham khảo cho học sinh khá giỏi của bậc Trung học cơ sở
Trang 7Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 KIẾN THỨC CƠ BẢN
1.1.1 Quan hệ giữa đường vuông góc, đường xiên, hình chiếu
Quan hệ giữa đường vuông góc, đường xiên, hình chiếu thường được sử
dụng dưới các dạng sau:
* Trong các tam giác vuông (có thể suy biến thành đoạn thẳng) có cạnh
góc vuông AH và cạnh huyền BC thì AH BC, xảy ra dấu “=” khi và chỉ khi
H trùng với B
* Trong các đoạn thẳng nối từ một điểm đến một đường thẳng, đoạn
thẳng vuông góc với đường thẳng có độ dài nhỏ nhất
* Trong các đoạn thẳng nối hai điểm thuộc hai đường thẳng song song,
đoạn thẳng vuông góc với đường thẳng có độ dài nhỏ nhất
* Trong hai đường xiên kẻ từ một điểm đến một đường thẳng, đường
xiên lớn hơn khi và chỉ khi hình chiếu lớn hơn
1.1.2 Quan hệ giữa đoạn thẳng và đường gấp khúc
Với 3 điểm A, B, C bất kỳ ta có:
AB + AC ≥ BC Dấu “=” xảy ra khi và chi khi A nằm giữa B và C
|AB – AC| ≤ BC Dấu “=” xảy ra khi và chi khi B, C cùng phía với A
1.1.3 Một số bất đẳng thức đại số
1.1.3.1 Bất đẳng thức Cauchy
(Bất đẳng thức Cauchy được sử dụng trong các bài toán hình học bằng cách
biểu thị độ dài thay đổi bằng các biến x, y, )
Cho hai số không âm x, y Khi đó ta có x + y 2 xy
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi x = y
Hệ quả của bất đẳng thức Cauchy
Nếu hai số có tổng không đổi thì tích của chúng lớn nhất khi và chỉ khi
hai số đó bằng nhau
Trang 8Nếu hai số dương có tích không đổi thì tổng của chúng nhỏ nhất khi và
chỉ khi hai số đó bằng nhau
Ta còn sử dụng bất đẳng thức Cauchy để mở rộng cho ba số dương:
Từ bất đẳng thức Cauchy ta có một số bất đẳng thức thường hay sử dụng khi
giải bài toán cực trị hình học là:
Với ba số dương a, b , c ta luôn có:
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi a = b = c
Với ba số dương a, b, c ta luôn có:
Nếu x.y = a (a là hằng số) thì ( x + y) min = 2 a x = y = a
1.1.3.3 Bất đẳng thức lũy thừa bậc hai
Các bất đẳng thức lũy thừa bậc hai thường được sử dụng dưới dạng:
A2 0 ; - A2 ≤ 0
Trang 9Do đó với m là hằng số, ta có:
f = A2 + m m; min f = m khi và chỉ khi A = 0
f = - A2 + m ≤ m; max f = m khi và chỉ khi A = 0
1.2 DIỆN TÍCH VÀ PHƯƠNG PHÁP DIỆN TÍCH
1.2.1 Diện tích
1.2.1.1 Định nghĩa
Số đo của phần mặt phẳng giới hạn bởi một đa giác được gọi là diện tích
của đa giác đó
Diện tích của hình H trong mặt phẳng được ký hiệu là SH
1.2.1.2 Tính chất của diện tích
* Mỗi đa giác đều có một diện tích xác định Diện tích của đa giác là
một số dương
* Hai tam giác bằng nhau thì có diện tích bằng nhau
* Nếu một đa giác được chia thành những đa giác không có điểm trong
chung thì diện tích của đa giác ban đầu bằng tổng diện tích của những đa giác đó
* Hình vuông có cạnh là 1 thì có diện tích là 1
1.2.1.3 Diện tích của các hình đặc biệt
* Cho tam giác ABC có AB = c, BC = a, AC = b Gọi ha , hb , hc lần lượt
là các đường cao hạ từ A, B, C; R, r là bán kính đường tròn ngoại tiếp, nội
tiếp tam giác, p = a + b + c
2 là nửa chu vi tam giác
Khi đó diện tích tam giác ABC được tính theo công thức:
Trang 10 S = p.(p - a)(p - b)(p - c)
* Diện tích hình chữ nhật
S = a.b
(với chiều dài và chiều rộng lần lượt là a và b)
*Diện tích hình vuông
Diện tích hình vuông bằng bình phương cạnh của nó
S = a2
(với a là độ dài cạnh hình vuông) * Diện tích hình thang Diện tích hình thang bằng nửa tích tổng hai đáy
với chiều cao S = 1 2( a+ b ) h
(với a, b là độ dài hai đáy, h là chiều cao) * Diện tích hình bình hành
Diện tích hình bình hành bằng tích của một cạnh
với chiều cao tương ứng S = a.h
* Diện tích tứ giác có hai đường chéo vuông góc bằng nửa tích độ dài
hai đường chéo
* Diện tích đa giác
Việc tính diện tích của một đa giác bất kỳ thường được quy về việc tính diện
tích của các hình đặc biệt kể trên
1.2.2 Phương pháp diện tích
Ta đã biết công thức tính diện tích của các đa giác như công thức tính
diện tích tam giác, tứ giác, hình thang, hình bình hành,… và một số tính chất
về tỉ số diện tích Khi biết một số yếu tố như độ dài đoạn thẳng, số đo góc, số
a
b
a
a
h
a
h
Trang 11đo chu vi,… của các hình thì ta có thể tính được diện tích của các hình đó
Ngược lại nếu biết quan hệ diện tích của các hình thì ta có thể suy ra quan hệ
của các yếu tố trên
Như vậy sử dụng các công thức diện tích và tỷ số diện tích có thể giúp
ta so sánh và thiết lập mối quan hệ giữa các hình với nhau như ba đường
thẳng đồng quy, hai đường thẳng song song,…
Để giải một bài toán hình học bằng phương pháp diện tích ta thực hiện
theo các bước sau:
Thiết lập quan hệ diện tích giữa các hình
Sử dụng công thức diện tích, tính chất và tỷ số diện tích để biễu diễn
mối quan hệ đó
Biến đổi mối quan hệ trên ta suy ra kết luận của bài toán
Trang 12
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP DIỆN TÍCH TRONG GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN HÌNH HỌC PHẲNG
2.1 CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIỆN
2.1.1 Sử dụng trực tiếp công thức tính diện tích đa giác
Ta sử dụng công thức tính diện tích đa giác đã nêu ở chương 1
Cho hai tam giác ABC và tam giác DBC chung cạnh BC Gọi AH và
DK là hai đường cao của ∆ABC và ∆DBC Khi đó ta có ABC
DBC
S AH =
S DK và
nếu BC AD = E thì ABC
DBC
S AE =
Trang 132.1.2.3 Tính chất 3
Cho hai đường thẳng DB và CE cắt nhau tại A Khi đó ADE
ABC
S AE.AD =
2 ABC
S EF =
S BC ; SEFB = SEFC
2.2 ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP DIỆN TÍCH GIẢI MỘT SỐ BÀI
TOÁN HÌNH HỌC PHẲNG
Trong hình học có nhiều dạng toán mà khi áp dụng phương pháp diện
tích sẽ cho ta lời giải ngắn gọn, độc đáo Ở đây tôi xin trình bày bốn dạng
toán cơ bản nhất là bài toán chứng minh, bài toán tìm cực trị, bài toán dựng
hình, bài toán tìm tập điểm
2.2.1 Bài toán chứng minh
2.2.1.1 Một số ví dụ
Ví dụ 1: Chứng minh rằng tổng khoảng cách từ một điểm tùy ý trong
tam giác đều đến ba cạnh của tam giác là không đổi
Trang 14Lời giải
Cách 1: (Hình 1)
Gọi AH là đường cao của ∆ABC, vì ∆ABC đều nên độ dài AH không đổi
Nối MA, MB, MC ta được các tam giác MAB, MAC, MBC
Gọi MI, MJ, MK lần lượt là khoảng cách từ M đến BC, CA, AB
Khi đó ta có: SABC = SMAB + SMBC + SMAC
MK + MI + MJ = AH (vì ∆ABC đều nên AB = AC = BC)
Vậy tổng khoảng cách từ điểm M bất kỳ trong ∆ABC đều đến các cạnh của
tam giác có độ dài không đổi và bằng chiều cao của tam giác
Cách 2: (Hình 2)
Từ M trong tam giác ta kẻ đường thẳng song song với BC, cắt AB và
AC tương ứng tại P và Q Dễ thấy do ∆ABC đều nên ∆APQ đều
Từ M kẻ đường thẳng song song với AC, cắt AB tại R ∆MPR đều
Gọi PT là đường cao của ∆MPR, S = PT RM
Khi đó ta có: MI + MJ + MK = MI + ST + PS (∆MPR đều nên MK = PS)
Trang 15Vậy tổng khoảng cách từ điểm M bất kỳ trong ∆ABC đều đến các cạnh
của tam giác có độ dài không đổi và bằng chiều cao của tam giác
Nhận xét
Từ hai cách chứng minh trên, ta thấy với bài toán trên sử dụng phương
pháp diện tích ở cách 1 cho lời giải ngắn gọn, dễ hiểu và hình vẽ đơn giản hơn
Trên tia đối của tia CA lấy điểm A’ sao cho CA’ = c Từ A’ dựng đường
thẳng vuông góc với AC, lấy B’ sao cho A’B’ = b
ABC + BCA = 90 , A'CB' + A'B'C = 90
nên BCA + A'CB' = 90 BCB' = 90
Vậy ∆BCB’ vuông tại C
Trang 16Ta có SABC = bc , S1 A'BC = bc , S1 BCB' = a1 2
Lại có tứ giác ABB’A’ là hình thang do đó AB // A’B’
(cùng vuông góc với AC) nên
2 ABB'A'
Có rất nhiều cách để chứng minh định lý Pitago nhƣ chứng minh của
Euclid, dùng hình mở rộng, cắt và ghép hình, chứng minh bằng đại số, chứng
minh bằng vi phân…, cách chứng minh dựa vào diện tích nhƣ trên là của một
Tổng thống Mỹ năm 1876 Đó đƣợc coi là một trong những cách chứng minh
hay và sáng tạo Hơn nữa, cách chứng minh này phù hợp và vừa sức để chứng
minh cho học sinh
Ví dụ 3: Chứng minh rằng trong tất cả các tứ giác lồi có cùng chu vi
cho trước thì hình vuông có diện tích lớn nhất
Trang 17Suy ra SABCD = HB.AD + BK.CD1 1
BAD = BCD = ABC = ADC = 90 tức là khi ABCD là hình chữ nhật Khi đó a = c và b = d (4)
Mặt khác 1(a+c) (b+d)
4
16 (a+c) (b+d)
(a+c) + 2(a+c)(d+b) + (b+d)
16
Từ (4), (6), (7) suy ra SABCD lớn nhất bằng
2
l4
Ví dụ 4 Cho tứ giác ABCD, các đường thẳng AB và CD cắt nhau tại
E, Gọi F và G theo thứ tự là trung điểm của các đường chéo AC và BD
Trang 18Chứng minh rằng S EFG = 1
Lời giải
Nối AG và CG, ta có:
EFG AEG AGF AEF
Nếu AD BC = H thì SHGF = S1 ABCD
4
Khi đó ta có SHGF= SEFG
Nếu AD BC = H và K là trung điểm của EH, khi đó dựa vào bài
toán trên ta chứng minh đƣợc G, F, K thẳng hàng
Trang 19Ví dụ 5 Cho hình bình hành ABCD, gọi P, Q, R, S theo thứ tự là
trung điểm của các cạnh CD, DA, AB, BC Vẽ bốn đường thẳng nối lần
lượt các đỉnh A, B, C, D với các điểm P, Q, R, S Chứng minh rằng tứ giác
tạo bởi các đường này có diện tích bằng 1
SABH + SADG + SDCF + SCBR = 2(SABH + SHGF + SGFE + SHEF) = 4SEFGH
SABH + SADG + SDCF + SCBR + SEFGH = 5 SEFGH
SABCD = 5 SEFGH hay SEFGH = 1
Trang 20Vì tứ giác EFGH là hình bình hành nên bài toán có thể phát biểu nhƣ
sau:
“Cho hình bình hành EFGH, trên tia đối FE, GF, HG, EH lần lượt lấy
các điểm C, D, A, B sao cho E, F, G, H lần lượt là trung điểm các đoạn HB,
EC, FD, GA Chứng minh rằng 1
5
Khi tứ giác ABCD hay EFGH không phải hình bình hành thì kết luận
trên cũng đúng nên ta có bài toán sau:
“ Cho tứ giác EFGH, trên tia đối FE, GF, HG, EH lần lượt lấy các điểm
C, D, A, B sao cho E, F, G, H lần lượt là trung điểm các đoạn HB, EC, FD,
S = 5S
Thay “1” bởi “m” thì SABCD = 2m(m+1) + 1 S EFGH
Nhƣ vậy ta đƣợc bài toán tổng quát của bài toán trên:
“Cho tứ giác EFGH, trên tia đối FE, GF, HG, EH lần lượt lấy các điểm
C, D, A, B sao cho HE EF FG GH m
EB FC GD HA Chứng minh rằng SABCD = 2m(m+1) + 1 S EFGH”
Ví dụ 6: Trên các cạnh BC, AC, AB của ∆ABC lấy các điểm E, F, G
Chứng minh rằng AE, BF, CG đồng quy khi và chỉ khi
Trang 21S GB (2)
CBP
ABP
S FC =
S FA (3)
Từ (1), (2), (3) ta có ACP ABP CBP
CBP ACP ABP
GA EB FC S S S = = 1
GB EG FA S S S
* Điều kiện đủ
Gọi P là giao điểm của BF, CG và E’ là giao điểm của AP và BF
Do AE’, BF, CG đồng quy tại P nên theo chứng minh điều kiện cần ta có:
Trang 22Mà E, E’ đều thuộc đoạn BC nên E E'
Vậy AE, BF, CG đồng quy
Nhận xét
Bài toán còn có thể phát biểu nhƣ sau:
“Cho ∆ABC, dựng các ∆ABD, ∆BCH, ∆CAK sao cho các điểm D, H, K
theo thứ tự nằm bên trong các góc ACB, BAC, CBA
Tìm điều kiện để AH, BK, CD đồng quy”
Ví dụ 7: Cho tam giác ABC, trên cạnh BC lấy hai điểm M và N
Chứng minh rằng MAB NAC khi và chỉ khi
2
= = 1
Xét ∆ANB và ∆AMC có NAB = MAC nên ta có NAB
MAC
S AN.AB =
S AM.AC
Lại có NAB
MAC
1AH.BN
Trang 23Nhân hai vế của (*) và (**) ta có
2
MB.NB AB
= MC.NC AC
,
MAB NAC (3) Khi đó trên BC lấy N’ sao cho MAB = N'AC
Theo chứng minh trên ta có
2
MB.N'B AB
= MC.N'C AC
DC AC Vậy kết quả ví dụ 6 là tính chất mở rộng quen thuộc của đường phân
giác
Từ kết quả của ví dụ 6 ta xét bài toán mở rộng sau:
“Cho tam giác ABC, AD là phân giác trong góc A Trên AD lấy hai điểm
M, N sao cho MBANBD Chứng minh rằng MCANCD ”
Hướng dẫn
Từ giả thiết MBA = NBD
Áp dụng kết quả bài toán trên cho ∆ABD
ta có:
2
MA.NA BA
= MD.ND BD
Trang 24Vì AD là phân giác BAC nên ta có
Áp dụng kết quả bài toán trên cho ∆ACD ta đƣợc MCA = NCD
Ví dụ 8: Cho tam giác ABC, về phía ngoài tam giác dựng các tam giác
ABG, BCE, CAF sao cho S BCE + S CAF + S ABG < S ABC Qua E, F, G ta kẻ các
đường thẳng tương ứng song song với BC, CA, AB, chúng cắt nhau tạo
Trang 25Do đó NB < OB SBNE < SBOE ; PC < OC SCPE < SCOE
Tương tự ta có SOPM < 2SOCFA ; SOMN < 2SOAGB
SMNP = SONP + SOMP + SOMN < 2 (SOBEC + SOCFE + SOAGB) < 2SACFAGB
Nhận xét
2.2.1.2 Bài tập củng cố
Bài 1: Cho hình thang ABCD (AB // CD ), hai đường chéo AC và BD
cắt nhau tại P Chứng minh rằng: S PAB +S PCD S ABCD.
Bài 2: Qua một điểm cho trước trong tam giác, kẻ ba đường thẳng song
song với các cạnh của tam giác, các đường thẳng này chia tam giác thành
sáu phần, ba phần trong đó là các tam giác có diện tích là S 1 , S 2 , S 3 và S là
diện tích của tam giác đã cho.Chứng minh rằng S 1 + S 2 + S 3 ≥ 1
Bài 4: Cho hình bình hành có bốn đỉnh nằm trên bốn cạnh của một tứ
giác, trong đó hai đỉnh của hình bình hành là trung điểm hai cạnh đối của tứ
giác Chứng minh rằng diện tích hình bình hành bằng nửa diện tích tứ giác
Bài 5: Cho tam giác ABC Lấy các điểm D, E, F theo thứ tự thuộc các
cạnh AB, BC, CA sao cho 1 , 1 , 1
AD AB BE BC CF CA Các đoạn
Trang 26thẳng AE, BF, CD cắt nhau tạo thành một tam giác Chứng minh rằng diện
tích tam giác này bằng 1
7 diện tích tam giác ABC
Bài 6: O là một điểm nằm trong tam giác ABC Gọi D, E, F theo thứ tự
là các hình chiếu của O trên BC, AC, AB Trên các tia OD, OE, OF lấy lần
lượt các điểm A’, B’, C’ sao cho OA’ = BC, OB’ = AC, OC’ = AB
Chứng minh rằng diện tích tam giác A’B’C’ không phụ thuộc vào vị tí
của điểm O trong tam giác
Bài 7 Cho hình bình hành ABCD Các điểm E, F, G, H theo thứ tự
thuộc các cạnh AB, BC, CD, DA sao cho EG không song song với AD Cho
biết diện tích tứ giác EFGH bằng nửa diện tích hình bình hành ABCD Chứng
minh rằng HF song song với CD
2.2.2 Bài toán cực trị
Phương pháp diện tích có thể giúp ta so sánh độ dài đoạn thẳng, số đo
góc, số đo chu vi, số đo diện tích, … các bài toán cực trị của hình học phẳng
có thể nói là các bài toán về so sánh các yếu tố về độ dài đoạn thẳng, số đo
góc, số đo chu vi, số đo diện tích, … Vì vậy phương pháp diện tích là một
công cụ khá hữu hiệu trong việc giải các bài toán cực trị của hình học phẳng
Trang 27Kẻ AH và CK vuông góc với BD (H, K BD) Gọi AC BD = I
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi I H K và AC = BD =2R nghĩa là AC và BD
là hai đường kính của (O) hay ABCD là hình vuông
Vậy trong các tứ giác nội tiếp (O, R) thì hình vuông có diện tích lớn nhất
Ví dụ 2: Cho tam giác ABC, trên BC lấy điểm M bất kỳ Đường thẳng
đi qua M và song song với AB cắt AC tại P, Đường thẳng đi qua M và song
song với AC cắt AB tại Q Chứng minh rằng S APMQ ≤ 1
Trang 28Ta xét hai trường hợp:
Trường hợp 1: Nếu M là trung điểm của BC thì dễ thấy
SAMPQ = SAPM + SAMQ = 1
hoặc MB > MC
Không làm mất tính tổng quát, ta giả sử MB < MC
Khi đó trên BC, lấy điểm H sao cho MH = MB
Qua H kẻ đường thẳng song song với AB, cắt AC tại K, cắt QM kéo dài tại G
Dễ thấy ∆MBQ = ∆MHG (c.g.c) SMBQ = SMHG (*)
Mà AKGQ là hình bình hành có MP là đường trung bình
SAPMQ = SPKGM 2SAPMQ = SAKQG
2SAPMQ = SAKHMQ + SMHG
Từ (*) suy ra 2SAPMQ = SAKHMQ + SMBQ = SAKHB < SABC
2SAPMQ < SABC hay SAPMQ < 1
2SABC (2)
Từ (1) và (2) suy ra SAPMQ ≤ 1
2SABC Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi M là trung điểm của BC
Nhận xét
Xét bài toán tương tự:
“Cho tam giác ABC có hai góc nhọn ở B và C Dựng hình chữ nhật
MNPQ sao cho M nằm trên cạnh AB, N nằm trên AC, còn hai điểm P và Q
nằm trên cạnh BC Tìm vị trí của M sao cho diện tích hình chữ nhật MNPQ là
lớn nhất”
Hướng dẫn
Trang 29 Bài toán tương tự
1 Cho xOy và M là điểm cố định thuộc miền trong xOy Một đường
thẳng d quay xung quanh điểm M, cắt tia Ox và tia Oy lần lượt tại A, B Hãy
dựng đường thẳng d để S OAB nhỏ nhất
2 Cho hình thang ABCD (AB // CD), hai đường chéo AC và BD cắt nhau
tại P Chứng minh rằng S PAB + S PCD 1
2S ABCD
Ví dụ 3: Cho tam giác ABC và ba điểm A’, B’, C’ lần lượt nằm trên ba
cạnh BC, AC, AB sao cho AA’, BB’, CC’ đồng quy tại O (A’, B’, C’ không
trùng với các đỉnh của tam giác)
Tính giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của tổng ' ' '
Trang 30Lời giải
Kẻ BH AA’, CK AA’ (H, K AA’)
Xét ∆AA’B và ∆AA’C có cùng chiều cao hạ từ A nên theo tính chất 2 ta có:
AA'B AA'C
S CK (3)
Từ (1), (2), (3) suy ra AOB
AOC
A'B SA'C S (4)
Chứng minh tương tự ta được BOC
BOA
B'C SB'A S (5)
COA
COB
C'A SC'B S (6) Nhân từng vế của các đẳng thức (4), (5), (6) ta được:
AOB BOC COA
AOC BOA COB
Trang 31Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho ba số dương ta được:
A'B B'C C'A 3 A'B B'C C'A
A'CB'A C'B A'C B'A C'B
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi A'B B'C C'A
A'C B'A C'B Khi đó A’, B’, C’ lần lượt là trung điểm của BC, CA, AB
Vậy min A'B B'C C'A 3
Ví dụ 4: Cho ∆ABC, điểm M nằm trong tam giác Đường thẳng AM,
BM, CM cắt các cạnh BC, CA, AB của tam giác lần lượt tại A 1 , B 1 , C 1
Xác định vị trí của M sao cho:
Ta có ∆MAB và ∆MA’B là hai tam giác có cùng chiều cao hạ từ đỉnh B
và có hai đáy tương ứng là AM, A’M
Trang 32A'M S + S S
Tương tự ta có 1 3 1 2
BM S + S CM S + S = ; =
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi S1 = S2 = S3 AM = BM = CM 2
A'M B'M C'M Hay M là trọng tâm ∆ABC