1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu và vận dụng các hình thức trả thưởng và phúc lợi tại Công ty cổ phần may Sông Hồng

23 402 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 378 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦUHiện nay, các doanh nghiệp nhỏ không đủ nguồn vốn, nguồn nhân lực cũng như tầm nhìn chiến lược đang phá sản hàng loạt. Theo thống kê, trong 2 tháng đầu năm 2015, tại Việt Nam có trên 16000 doanh nghiệp phải đăng ký giải thể hoặc tạm ngừng hoạt động vì khó khăn. Các doanh nghiệp này với quy mô nhỏ với số vốn dưới 10 tỷ đồng. Kinh tế “ vùng trũng’’, việc trả đủ lương, thưởng, phúc lợi cho người lao động đã trở thành gánh nặng đối với các doanh nghiệp. Trong lúc nhiều ông chủ đang loay hoay tìm đủ mọi cách trả đủ cho người lao động thì không ít nhiều công ty phũ phàng “ phủi tay” đối với công nhân mình. Thực trạng cho thấy các chủ doanh nghiệp không nhận rõ được vai trò quan trọng của vấn đề thưởng, phúc lợi đối với công nhân, nhân viên của mình. Khi mà tiền thưởng còn tác động mạnh mẽ lên năng suất lao động của công nhân hơn là tiền lương “ 1 nén tiền công không bằng 1 đồng tiền thưởng”. Các công ty lớn đang thành công là nhờ 1 phần đóng góp quan trọng của chính sách, hình thức trả thưởng, phúc lợi hợp lý, đánh trúng tâm lý người lao động, tạo ra môi trường cống hiến và phát triển lành mạnh cho công nhân.Nhận thấy vấn đề này, nhóm 05 chúng tôi đi vào thảo luận đề tài “Nghiên cứu và vận dụng các hình thức trả thưởng và phúc lợi tại Công ty cổ phần may Sông Hồng” để có cái nhìn rõ nhất về thực trạng về 1 phần vấn đề đãi ngộ trong các công ty, những tác động nó mang lại cũng như tìm kiếm giải pháp cho vấn đề này.Phần 1. Cơ sở lý luận1.1 Tiền thưởng1.1.1 Khái niệm và vai trò của tiền thưởng•Khái niệm: Tiền thưởng thực chất là khoản bổ sung cho tiền lương nhằm quán triệt hơn nguyên tắc phân phối theo lao động và gắn với hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị.•Vai trò của tiền thưởng: Tiền thưởng là một yếu tố khuyến khích người lao động quan tâm tiết kiệm lao động sống, lao động vật hoá, đảm bảo yêu cầu về chất lượng sản phẩm và thời gian hoàn thành công việc. Tiền thưởng là phần cứng mà doanh nghiệp trả trực tiếp cho người lao động, lao động là yếu tố chủ yêú góp phần tạo ra giá trị mới (giá trị thặng dư) tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp. Vì vậy, ngoài tiền lương người lao động còn được hưởng một phần lợi nhuận dưới dạng tiền thưởng và các khoản phúc lợi khác bổ sung vào tiền lương.1.2.2 Các hình thức tiền thưởng trong doanh nghiệp1.1.2.1 Thưởng tiết kiệm vật tưa. Mục đíchNhằm khuyến khích người lao động nâng cao trách nhiệm trong sử dụng, bảo quản tốt vật tư, khuyến khích người lao động hạ thấp định mức tiêu hao vật tư trong một đơn vị sản phẩm để hạ giá thành sản xuất.b. Đối tượng áp dụngĐược áp dụng đối với tất cả lao động trực tiếp sản xuất, có sử dụng vật tư và có đủ điều kiện thực hiện.c. Điều kiện thực hiệnĐịnh mức tiêu hao vật tư có căn cứ khoa học.Phải có kế hoạch cung cấp, sử dụng vật tư và thống kê chính sách lượng vật tư tiêu hao.Phải đảm bảo chất lượng sản phẩm, an toàn máy móc thiết bị và an toàn lao động, quy phạm kĩ thuật.Phải tổ chức việc kiểm tra nghiệm thu chặt chẽ về số lượng, chất lượng sản phẩm và hạch toán chính xác giá trị vật tư đã tiết kiệm.d. Chỉ tiêu xét thưởngChỉ tiêu xét thưởng là hoàn thành và hoàn thành vượt mức định mức chỉ tiêu về tiết kiệm vật tư.e. Nguồn tiền thưởng và mức thưởngNguồn tiền thưởng được lấy từ khoản tiết kiệm vật tư mang lại.Mức tính thưởng tính theo tỉ lệ % của giá trị làm lợi tùy theo giá trị kinh tế của từng loại vật tư.g. Thời gian xét thưởng và cách tính thưởngThời gian xét thưởng được tiến hành theo quý.Cách tính thưởng: Thưởng tiết kiệm vật tư = Giá trị làm lợi thực tế Tỉ lệ % trích thưởng quy định1.1.2.2 Thưởng nâng cao tỉ lệ hang có chất lượng caoa. Mục đíchKhuyến khích người lao động học tập, nâng cao trình độ hiểu biết kiến thức về lý thuyết, kỹ năng… để đáp ứng yêu cầu năng suất, chất lượng hàng hóa.b. Chỉ tiêu xét thưởngHoàn thành vượt mức sản phẩm chất lượng cao trong một thời gian nhất định.c. Điều kiện xét thưởngPhải xây dựng tiêu chuẩn chất lượng cho từng loại sản phẩm rõ rang, chính xác.Phải tổ chức kiểm tra nghiệm thu chất lượng sản phẩm chặt chẽ.d. Nguồn tiền thưởngNguồn tiền thưởng dựa vào chênh lệch giá trị của lợi nhuận tăng do tăng tỉ lệ hang có chất lượng cao.e. Mức thưởng và thời gian xét thưởngMức thưởng tính theo tỉ lệ % của giá trị làm lợi.Thời gian xét thưởng hàng quý.g. Cách tính thưởngTiền thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm = Giá trị làm lợi thực tế Tỷ lệ % trích thưởng quy định1.1.2.3 Thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuấta. Mục đíchKhuyến khích người lao động phát huy tính tích cực sáng tạo trong lao động, sản xuất.b. Nội dung của sáng kiến cải tiến kỹ thuậtCải tiến kết cấu máy, thiết bị.Cải tiến tính năng, tác dụng nguyên liệu.Cải tiến phương pháp công nghệ.Cải tiến tổ chức sản xuất.c. Các tiêu chuẩn của sáng kiến cải tiếnLà một giải pháp kỹ thuật, hay giải pháp tổ chức.Có tính mới mẻ.Có khả năng áp dụng hay có tính khả thi cao.Thực sự đem lại lợi ích kinh tế, xã hội.d. Thủ tục đăng kí sáng kiếnSauk hi tạo ra giải pháp kỹ thuật hay giải pháp tổ chức, tác giả tự nguyện báo cáo giải pháp với cơ quan, đơn vị và trao cho cơ quan, đơn vị quyền sử dụng kết quả lao động sáng tạo.Sau khi xem xét giải pháp, nếu có đủ tiêu chuẩn được công nhận là sáng kiến thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị với tư cách là chủ tịch hội đồng khoa học cấp giấy chứng nhận cho tác giả có sáng kiến, cải tiến.Khi cơ quan, đơn vị áp dụng sáng kiến phải trả thưởng cho tác giả theo chế độ hiện hành.e. Xét và công nhận sáng kiếnKhi đã nhận đơn đăng kí sáng kiến, hội đồng khoa học đơn vị phải nghiên cứu xem xét giải pháp. Nếu sáng kiến đạt tiêu chuẩn thì phải lập hồ sơ, biên bản công nhận sang kiến, trình thủ trưởng cơ quan đơn vị quyết định.g. Mức thưởng và cách tính thưởngMức thưởng được tính cho năm áp dụng đầu tiên và lớn hơn hoặc bằng 5% số tiền lợi trong năm đó.1.1.2.4 Thưởng cuối nămNgười được thưởng là người lao động chính thức còn làm việc tại đơn vị đến 3011. Mức thưởng cuối năm sẽ căn cứ vào hiệu quả đóng góp, thời gian làm việc và ý thức chấp hành kỷ luật lao động đối với đơn vị.Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh không có lãi, ban giám đốc sẽ nghiên cứu bàn bạc với ban chấp hành công đoàn đơn vị để có mức thưởng phù hợp.1.1.2.5 Các loại thưởng khácNgoài ra doanh nghiệp còn có các loại thưởng khác như thâm niên, thưởng theo kết quả hoạt động kinh doanh, thưởng do hoàn thành tiến độ sớm so với quy định…1.2 Phúc lợi trong doanh nghiệp1.2.1 Khái niệm: Phúc lợi là phần hỗ trợ thêm nhằm đảm bảo đời sống cho người lao động và tạo điều kiện thuận lợi để tái sản xuất sức lao động.1.2.2 Các loại phúc lợi1.2.2.1 Phúc lợi bắt buộc• Phúc lợi bắt buộc là khoản mà Doanh nghiệp phải trả cho công nhân viên trong Công ty theo qui định của nhà nước.Phúc lợi không bắt buộc là khoản doanh nghiệp tự chi trã cho công nhân theo quy định của Công ty. Một số phúc lợi bắt buộc. + Phụ cấp độc hại nguy hiểm. Áp dụng với những nghề hoặc công việc có điều kiện lao động độc hại, nguy hiểm, được xác định trong mức lương gồm 4 mức sau: 0.1, 0.2, 0.3, 0.4 so với mức lương tối thiểu. + Phụ cấp trách nhiệm. Áp dụng với một số nghề hoặc công việc đòi hỏi trách nhiệm hoặc kinh nghiệm trong công tác quản lý không thuộc chức vụ lãnh đạo, gồm 3 mức sau: 0.1, 0.2, 0.3 so với mức lương tối thiểu. +Phụ cấp làm đêm. = x (0,3 0,4)% x Trong đó: 0.3% áp dụng cho công nhân không thường xuyên làm đêm. 0.4% áp dụng cho công việc làm đêm.1.2.2.2 Phúc lợi tự nguyệnĐây là những khoản Công ty chi ra trong năm để phụ thêm thu nhập, những chi phí phát sinh trong năm cho công nhân viên trong Công ty, như các ngày hội ngày lễ, tổ chức cho đi nghỉ dưỡng…. Đây là những phúc lợi mà tổ chức đưa ra, tuỳ thuộc vào khả năng kinh tế và sự quan tâm của lãnh đạo đối với nhân viên. Cụ thể như: Các phúc lợi bảo hiểm: bảo hiểm sức khoẻ, bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm mất khả năng lao động; các loại phúc lợi bảo đảm: Bảo đảm thu nhập, bảo đảm hưu trí; hay các loại phúc lợi dịch vụ cho người lao động…Cung cấp các loại phúc lợi có nhiều ý nghĩa: Đối với người lao động: Phúc lợi đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm cuộc sống cho người lao động như hỗ trợ nhà ở, mua xe, các dịch vụ về đi lại, giải trí…Nó còn góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người lao động.Đối với doanh nghiệp: Phúc lợi làm tăng uy tín của doanh nghiệp trên thị trường. Mặt khác, từ việc góp phần đảm bảo và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động tạo ra lòng trung thành và sự nỗ lực làm việc góp phần tăng năng suất lao động và lợi nhuận của tổ chức. Doanh nghiệp từ đó sẽ thu hút và gìn giữ được đội ngũ nhân viên giỏi, tận tâm.Đối với xã hội: Phúc lợi góp phần làm giảm bớt gánh nặng xã hội trong việc chăm lo cho người lao động thông qua Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.Phần 2 Thực trạng2.1 Giới thiệu công ty cổ phần may Sông HồngTên đầy đủCÔNG TY CỔ PHẦN MAY SÔNG HỒNGĐịa chỉ105 Nguyễn Đức Thuận, Nam ĐịnhĐiện thoại, Fax(0350) 3849 649 Fax: (0350) 3835 084Website, EmailWebsite: www.songhong.vn Email:infosonghong.vnNăm đạt HVNCLC2004, 2005, 2006, 2007, 2008, 2009, 2010, 2011, 2012, 2013, 2014Sản phẩm đạt HVNCLCNgành sản phẩm vải sợi2.1.1 Lịch sử hình thànhNăm 1988Triển khai dự án xây dựng khu vực Sông Hồng V tại huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định với quy mô 4 xưởng may. Dự kiến đến năm 2011 toàn công ty có 8000 người với 14 xưởng may, 2 xưởng giặt, 1 xưởng chăn ga gối, 1 xưởng bông và chần bông.Năm 1993Công ty được đổi tên thành Công ty May Sông Hồng.Năm 1997 Xí nghiệp Bông tái sinh được sáp nhập vào Công ty May Sông Hồng, trở thành khu vực Sông Hồng II, toàn công ty có 3 xưởng may với 1000 người.Năm 2001: Thương hiệu Chăn Ga Gối Đệm mang tên Sông Hồng ra đời.Năm 2002: Trụ sở chính chuyển về 105 Nguyễn Đức Thuận, TP. Nam Định, quy mô 3 xưởng may với 1500 người.Năm 2004: Công ty được cổ phần hóa, trở thành Công ty Cổ phần May Sông Hồng.Năm 2006: Phát triển thêm khu vực Sông Hồng III tại Quốc lộ 10, TP. Nam Định, toàn công ty lên tới 3600 người với 6 xưởng may, 1 xưởng giặt, 1 xưởng chăn ga gối, 1 xưởng bông và chần bông.Năm 2007: Thành lập Công ty TNHH May mặc Sông Hồng, có chi nhánh đại diện đặt tại Hồng Kông.Năm 2008: Phát triển thêm khu vực Sông Hồng IV tại huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định với quy mô 4 xưởng may, 6000 ngườiNăm 2010: Triển khai dự án xây dựng khu vực Sông Hồng V tại huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định với quy mô 4 xưởng may. Dự kiến đến năm 2011 toàn công ty có 8000 người với 14 xưởng may, 2 xưởng giặt, 1 xưởng chăn ga gối, 1 xưởng bông và chần bông.Công ty cũng rất quan tâm đến tính an toàn và sức khỏe của người tiêu dùng bằng những cam kết và quy trình kiểm tra chất lượng nghiêm ngặt trên từng sản phẩm cũng như lựa chọn các nhà cung cấp nguyên liệu uy tín. Năm 2009, Công ty tiếp tục cải tiến và phát triển dòng sản phẩm truyền thống hiện có là Classic Collection, đồng thời cho ra mắt hai dòng sản phẩm mới là Home Collection và Luxury Collection hướng tới tất cả các đối tượng người tiêu dùng trên khắp lãnh thổ Việt Nam. Tất cả các sản phẩm mới đều sử dụng các nguyên liệu chất lượng cao nhất, được thiết kế cầu kỳ, đa dạng, mang tính Thời trang và thẩm mỹ cao nhằm đem lại cảm giác hài hoà, thoải mái và ấm áp cho mọi căn phòng ngủ của các gia đình Việt Nam.Năm 2012, Sông Hồng tiếp tục cung cấp ra thị trường dòng sản phẩm trẻ em: Baby Collection với hai dòng sản phẩm chủ đạo: Doraemon và Hello Kitty, được mua bản quyền từ Nhật Bản đánh dấu bước phát triển vượt bậc trên thị trường cũng như khẳng định uy tín của công ty với các đối tác trong và ngoài nước. Các sản phẩm có màu sắc rực rỡ, hình ảnh ngộ nghĩnh, đáng yêu phù hợp với trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và thanh thiếu niên.Với những con số biết nói về doanh thu và lợi nhuận cũng như quy mô nhà xưởng, máy móc liên tục được đầu tư, phát triển và mở rộng, chúng tôi tự tin và hướng về tương lai với các sản phẩm mang đặc trưng tâm hồn người VIệt, đậm đà bản sắc dân tốc nhưng đồng thời cũng mang nhiều nét hiện đại, đổi mới. May Sông Hồng nguyện cùng đồng hành với Người tiêu dùng trong phong trào Người Việt dùng hàng Việt như một sự tri ân những khách hàng đã gắn bó, tin tưởng Sông Hồng trong nhiều năm qua.Không gian của mỗi gia đình sẽ trở nên ấm cúng hơn nhờ những sắc mầu chăn, ga, gối, đệm của Công ty Cổ phần May Sông Hồng. Dù trong những ngày đông lạnh giá nhất, Sông Hồng luôn biết “sưởi ấm” và làm trọn vẹn hơn từng giờ phút sum vầy, hạnh phúc của mọi nhà.2.1.2. Tần nhìn và sứ mệnh•Sứ mệnhPhát triển trình độ quản trị doanh nghiệp đạt các tiêu chuẩn quốc tế.Khuyến khích động lực phát triển và văn hóa doanh nghiệp.Phát triển mở rộng các giá trị mới của sản phẩm nhằm mang lại nhiều lợi ích và lựa chọn cho khách hàng.Luôn quan tâm đến môi trường, điều kiện làm việc và nâng cao mức thu nhập của cán bộ công nhân viên.Cam kết không ngừng góp phần vào sự phát triển của cộng đồng và sự nghiệp bảo vệ môi trường.•Tầm nhìnTrở thành Thương hiệu Chăn Ga Gối Đệm số một Việt Nam vào năm 2011.Trở thành Nhà sản xuất, xuất khẩu may mặc hàng đầu Việt Nam vào năm 2015.Trở thành Tập đoàn hùng mạnh hàng đầu Việt Nam vào năm 2020.2.1.3. Một số thành tích đạt được Sản phẩm Chăn ga gối đệm Sông Hồng tiếp tục đạt danh hiệu hàng Việt Nam chất lượng cao do người tiêu dùng bình chọn. Sản phẩm Chăn Sông Hồng được người tiêu dùng bình chọn là sản phẩm tốt nhất năm 2010. Công ty CP May Sông Hồng đạt chứng chỉ WRAP. Sản phẩm Chăn ga gối đệm Sông Hồng tiếp tục đạt danh hiệu hàng Việt Nam chất lượng cao do người tiêu dùng bình chọn. Công ty CP May Sông Hồng được bình chọn nằm trong Top 7 doanh nghiệp may mặc Việt Nam xuất sắc nhất năm 2009.Công ty CP May Sông Hồng được chứng nhận giải thưởng nhân ái Việt Nam. Sản phẩm Chăn ga gối đệm Sông Hồng tiếp tục đạt danh hiệu hàng Việt Nam chất lượng cao do người tiêu dùng bình chọn. Công ty CP May Sông Hồng đạt danh hiệu nhà xuất khẩu uy tín do bộ công thương bình chọnCông ty CP May Sông Hồng đạt danh hiệu doanh nghiệp tín nhiệm do đối tác Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển bình chọn. Công ty CP May Sông Hồng được cấp chứng chỉ ISO 9001 – 2000. Công ty CP May Sông Hồng đạt giải 3 giải thưởng trách nhiệm xã hội.2.1.4. Cơ cấu tổ chức 2.1.5. Biểu đồ nhân công 2.2. Hình thức trả thưởng tại công ty cổ phần may sông hồngTrong những năm gần đây, công ty cổ phần may Sông Hồng rất coi trọng công tác tổ chức và thực hiện tiền thưởng bởi tiền thưởng là khoản tiền bổ sung nhằm đãi ngộ thỏa đáng cho người lao động khi họ đạt thành tích cao trong sản xuất.Hiện nay, công ty đang áp dụng một số hình thức thưởng cho người lao động như: thưởng tiết kiệm trong sản xuất, thưởng hàng tháng, thưởng cho những sáng kiến kĩ thuật.2.2.1. Thưởng tiết kiệmMục đích: để động viên khuyến khích công nhân nâng cao trách nhiệm trong sử dụng vật tư, tăng cường tiết kiệm vật tư.Nguồn tiền thưởng được lấy từ:+ Toàn bộ nguyên phụ liệu, vật tư tiết kiệm được trong quá trìn sản xuất+ Những sản phẩm do các đơn vị tự làm từ nguyên vật liệu tiết kiệm, đảm bảo chất lượng được thị trường chấp nhận.Phân phối quỹ tiền thưởng+ Thưởng 50% giá trị tiết kiệm nguyên phụ liệu cho các xí nghiệp để xí nghiệp chi thưởng cho người lao động theo xếp loại A, B, C.+ 40% giá trị tiết kiệm phụ liệu để lập quỹ công ty+ 10% giá trị nguyên phụ liệu chi cho các phòng banSố phần trăm giá trị tiền thưởng phân phối cho xí nghiệp thì xí nghiệp sẽ tự chia cho công nhân theo từng quý hoặc dùng để phụ cấp tiền lương khi tiền lương sản phẩm của người lao động dưới mức lương tối thiểu và một phần sẽ được trích lại làm quỹ dự phòng để thăm khi có người lao động ốm đau hoặc bố mẹ chết.Mức tiền thưởng mà xí nghiệp phân chia cho người lao động còn nhiều vấn đề bất cập như nếu chia theo loại A, B, C thì mức tiền thưởng phụ thuộc vào ngày công làm việc và mức lương cơ bản như thế sẽ gây mất đoàn kết và nếu người lao động không được xếp loại thì lại không được thưởng tiết kiệm mà trên thực tế họ có tham gia vào trong quá trình tiết kiệm nguyên vật liệu.Quỹ của công ty sẽ được dùng trả thưởng cho người lao động vào ngày lễ, tết, và thưởng cho một số người lao động có những sáng kiến cải tiến kĩ thuật…2.2.2.Thưởng hàng thángMục đích: để đảm bảo kỷ cương trong lao động, thưởng phạt nghiêm minh động viên cán bộ công nhân viên hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch được giaoNguồn tiền thưởng: được trích từ tổng quỹ lương và quỹ dự phòng của xí nghiệp và các phòng banMức tiền thưởng:15% lương cơ bản đối với người lao động được xếp loại A10% lương cơ bản đối với những người lao động được xếp loại B5% lương cơ bản đối với người được xếp loại CNgười lao động được xếp loại A nếu đầy đủ các tiêu chuẩn và quy định của công ty đề ra như ý thức kỉ luật tốt, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và có số ngày nghỉ trong tháng là 1 ngày (trừ nghỉ phép)Còn đối với những người xếp loại B, C thì có một số sai sót nhỏ trong công việc và số ngày nghỉ là 2 ngàyTrong những năm qua công ty đã áp dụng những quy định trên để xét thưởng cho công nhân theo hàng tháng và được trả cùng với tiền lương của người lao động nên thu nhập của họ khá ổn định. Nhưng việc đánh giá sự hoàn thành công việc còn nhiều bất cập như còn thiên kiến, tôn trọng những người có chức vụ nên ai cũng được đánh giá loại A, chưa khống chế số người được thưởng nên nhiều khi qũy tiền thưởng bị âm và mức tiền thưởng có sự chênh lệch quá cao.2.2.3.Thưởng sáng kiến cải tiến kĩ thuậtMục đích: khuyến khích người lao động phát huy tính tích cực sáng tạo trong lao động sản xuất và công tác để tăng năng suất lao độngNguồn tiền thưởng: được lấy từ quỹ của công tyMức thưởng: tùy thuộc vào từng sáng kiến và lợi nhuận đem lại từ sáng kiến đó mà giám đốc đưa ra các mức thưởng phù hợpTrong năm 2013 công ty đã thưởng cho 8 người lao động có những sáng kiến cải tiến máy móc thiết bị, nâng cao năng suất lao động đem lại hiệu quả sản xuất cho công ty. Thay vì phải mua máy móc thiết bị với giá đắt tiền thì công nhân đã nghĩ ra việc thêm một số thiết bị gắn vào máy móc cũ nhưng công suất và chất lượng sản phẩm vẫn đẹp, đạt tiêu chuẩn. Để khen thưởng cho những người có cống hiến cho công ty, lãnh đạo công ty đã đặc biệt quan tâm tới hình thức thưởng này bằng cách đưa ra các mức thưởng cho những sáng kiến đó:•Đối với những sáng kiến đem lại lợi nhuận cao thì mức thưởng là 500 nghìn tăng dần tùy thuộc giá trị đem lại.•Đối với những sáng kiến làm tăng năng suất lao động nhưng còn hạn chế thì mức thưởng là 100 nghìn hoặc 200 nghìn

Trang 1

Thực trạng cho thấy các chủ doanh nghiệp không nhận rõ được vai trò quantrọng của vấn đề thưởng, phúc lợi đối với công nhân, nhân viên của mình Khi mà tiềnthưởng còn tác động mạnh mẽ lên năng suất lao động của công nhân hơn là tiền lương “

1 nén tiền công không bằng 1 đồng tiền thưởng” Các công ty lớn đang thành công lànhờ 1 phần đóng góp quan trọng của chính sách, hình thức trả thưởng, phúc lợi hợp lý,đánh trúng tâm lý người lao động, tạo ra môi trường cống hiến và phát triển lành mạnhcho công nhân

Nhận thấy vấn đề này, nhóm 05 chúng tôi đi vào thảo luận đề tài “Nghiên cứu vàvận dụng các hình thức trả thưởng và phúc lợi tại Công ty cổ phần may Sông Hồng” để

có cái nhìn rõ nhất về thực trạng về 1 phần vấn đề đãi ngộ trong các công ty, những tácđộng nó mang lại cũng như tìm kiếm giải pháp cho vấn đề này

Trang 2

Phần 1 Cơ sở lý luận

1.1 Tiền thưởng

1.1.1 Khái niệm và vai trò của tiền thưởng

Khái niệm: Tiền thưởng thực chất là khoản bổ sung cho tiền lương nhằm quán

triệt hơn nguyên tắc phân phối theo lao động và gắn với hiệu quả sản xuất kinhdoanh của đơn vị

Vai trò của tiền thưởng: Tiền thưởng là một yếu tố khuyến khích người lao

động quan tâm tiết kiệm lao động sống, lao động vật hoá, đảm bảo yêu cầu vềchất lượng sản phẩm và thời gian hoàn thành công việc Tiền thưởng là phầncứng mà doanh nghiệp trả trực tiếp cho người lao động, lao động là yếu tố chủyêú góp phần tạo ra giá trị mới (giá trị thặng dư) tạo ra lợi nhuận cho doanhnghiệp Vì vậy, ngoài tiền lương người lao động còn được hưởng một phần lợinhuận dưới dạng tiền thưởng và các khoản phúc lợi khác bổ sung vào tiền lương

1.2.2 Các hình thức tiền thưởng trong doanh nghiệp

1.1.2.1 Thưởng tiết kiệm vật tư

a Mục đích

Nhằm khuyến khích người lao động nâng cao trách nhiệm trong sử dụng, bảo quản tốtvật tư, khuyến khích người lao động hạ thấp định mức tiêu hao vật tư trong một đơn vịsản phẩm để hạ giá thành sản xuất

b Đối tượng áp dụng

Được áp dụng đối với tất cả lao động trực tiếp sản xuất, có sử dụng vật tư và có đủ điềukiện thực hiện

c Điều kiện thực hiện

Định mức tiêu hao vật tư có căn cứ khoa học

Phải có kế hoạch cung cấp, sử dụng vật tư và thống kê chính sách lượng vật tư tiêu hao.Phải đảm bảo chất lượng sản phẩm, an toàn máy móc thiết bị và an toàn lao động, quyphạm kĩ thuật

Phải tổ chức việc kiểm tra nghiệm thu chặt chẽ về số lượng, chất lượng sản phẩm vàhạch toán chính xác giá trị vật tư đã tiết kiệm

d Chỉ tiêu xét thưởng

Chỉ tiêu xét thưởng là hoàn thành và hoàn thành vượt mức định mức chỉ tiêu về tiếtkiệm vật tư

Trang 3

e Nguồn tiền thưởng và mức thưởng

Nguồn tiền thưởng được lấy từ khoản tiết kiệm vật tư mang lại

Mức tính thưởng tính theo tỉ lệ % của giá trị làm lợi tùy theo giá trị kinh tế của từng loạivật tư

g Thời gian xét thưởng và cách tính thưởng

Thời gian xét thưởng được tiến hành theo quý

Cách tính thưởng: Thưởng tiết kiệm vật tư = Giá trị làm lợi thực tế * Tỉ lệ % tríchthưởng quy định

1.1.2.2 Thưởng nâng cao tỉ lệ hang có chất lượng cao

a Mục đích

Khuyến khích người lao động học tập, nâng cao trình độ hiểu biết kiến thức về lýthuyết, kỹ năng… để đáp ứng yêu cầu năng suất, chất lượng hàng hóa

b Chỉ tiêu xét thưởng

Hoàn thành vượt mức sản phẩm chất lượng cao trong một thời gian nhất định

c Điều kiện xét thưởng

Phải xây dựng tiêu chuẩn chất lượng cho từng loại sản phẩm rõ rang, chính xác

Phải tổ chức kiểm tra nghiệm thu chất lượng sản phẩm chặt chẽ

d Nguồn tiền thưởng

Nguồn tiền thưởng dựa vào chênh lệch giá trị của lợi nhuận tăng do tăng tỉ lệ hang cóchất lượng cao

e Mức thưởng và thời gian xét thưởng

Mức thưởng tính theo tỉ lệ % của giá trị làm lợi

Thời gian xét thưởng hàng quý

Khuyến khích người lao động phát huy tính tích cực sáng tạo trong lao động, sản xuất

b Nội dung của sáng kiến cải tiến kỹ thuật

Cải tiến kết cấu máy, thiết bị

Cải tiến tính năng, tác dụng nguyên liệu

Cải tiến phương pháp công nghệ

Trang 4

Cải tiến tổ chức sản xuất.

c Các tiêu chuẩn của sáng kiến cải tiến

Là một giải pháp kỹ thuật, hay giải pháp tổ chức

Có tính mới mẻ

Có khả năng áp dụng hay có tính khả thi cao

Thực sự đem lại lợi ích kinh tế, xã hội

d Thủ tục đăng kí sáng kiến

Sauk hi tạo ra giải pháp kỹ thuật hay giải pháp tổ chức, tác giả tự nguyện báo cáo giảipháp với cơ quan, đơn vị và trao cho cơ quan, đơn vị quyền sử dụng kết quả lao độngsáng tạo

Sau khi xem xét giải pháp, nếu có đủ tiêu chuẩn được công nhận là sáng kiến thì thủtrưởng cơ quan, đơn vị với tư cách là chủ tịch hội đồng khoa học cấp giấy chứng nhậncho tác giả có sáng kiến, cải tiến

Khi cơ quan, đơn vị áp dụng sáng kiến phải trả thưởng cho tác giả theo chế độ hiệnhành

e Xét và công nhận sáng kiến

Khi đã nhận đơn đăng kí sáng kiến, hội đồng khoa học đơn vị phải nghiên cứu xem xétgiải pháp Nếu sáng kiến đạt tiêu chuẩn thì phải lập hồ sơ, biên bản công nhận sangkiến, trình thủ trưởng cơ quan đơn vị quyết định

g Mức thưởng và cách tính thưởng

Mức thưởng được tính cho năm áp dụng đầu tiên và lớn hơn hoặc bằng 5% số tiền lợitrong năm đó

1.1.2.4 Thưởng cuối năm

Người được thưởng là người lao động chính thức còn làm việc tại đơn vị đến30/11 Mức thưởng cuối năm sẽ căn cứ vào hiệu quả đóng góp, thời gian làm việc và ýthức chấp hành kỷ luật lao động đối với đơn vị

Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh không có lãi, ban giám đốc sẽ nghiên cứu bàn bạcvới ban chấp hành công đoàn đơn vị để có mức thưởng phù hợp

1.1.2.5 Các loại thưởng khác

Ngoài ra doanh nghiệp còn có các loại thưởng khác như thâm niên, thưởng theo kết quảhoạt động kinh doanh, thưởng do hoàn thành tiến độ sớm so với quy định…

Trang 5

1.2 Phúc lợi trong doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm: Phúc lợi là phần hỗ trợ thêm nhằm đảm bảo đời sống cho người laođộng và tạo điều kiện thuận lợi để tái sản xuất sức lao động

+ Phụ cấp trách nhiệm Áp dụng với một số nghề hoặc công việc đòi hỏi trách nhiệmhoặc kinh nghiệm trong công tác quản lý không thuộc chức vụ lãnh đạo, gồm 3 mứcsau: 0.1, 0.2, 0.3 so với mức lương tối thiểu

+Phụ cấp làm đêm = x (0,3 - 0,4)% x Trong đó: 0.3% áp dụng cho công nhân khôngthường xuyên làm đêm 0.4% áp dụng cho công việc làm đêm

1.2.2.2 Phúc lợi tự nguyện

Đây là những khoản Công ty chi ra trong năm để phụ thêm thu nhập, những chiphí phát sinh trong năm cho công nhân viên trong Công ty, như các ngày hội ngày lễ, tổchức cho đi nghỉ dưỡng… Đây là những phúc lợi mà tổ chức đưa ra, tuỳ thuộc vào khảnăng kinh tế và sự quan tâm của lãnh đạo đối với nhân viên Cụ thể như: Các phúc lợibảo hiểm: bảo hiểm sức khoẻ, bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm mất khả năng lao động; cácloại phúc lợi bảo đảm: Bảo đảm thu nhập, bảo đảm hưu trí; hay các loại phúc lợi dịch vụcho người lao động…

Cung cấp các loại phúc lợi có nhiều ý nghĩa:

Đối với người lao động: Phúc lợi đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảmcuộc sống cho người lao động như hỗ trợ nhà ở, mua xe, các dịch vụ về đi lại, giải trí…

Nó còn góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người lao động

Trang 6

Đối với doanh nghiệp: Phúc lợi làm tăng uy tín của doanh nghiệp trên thị trường.Mặt khác, từ việc góp phần đảm bảo và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho ngườilao động tạo ra lòng trung thành và sự nỗ lực làm việc góp phần tăng năng suất lao động

và lợi nhuận của tổ chức Doanh nghiệp từ đó sẽ thu hút và gìn giữ được đội ngũ nhânviên giỏi, tận tâm

Đối với xã hội: Phúc lợi góp phần làm giảm bớt gánh nặng xã hội trong việcchăm lo cho người lao động thông qua Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thấtnghiệp

Phần 2 Thực trạng

2.1 Giới thiệu công ty cổ phần may Sông Hồng

Điện thoại, Fax (0350) 3849 649 - Fax: (0350) 3835 084

Website, Email Website: www.songhong.vn - Email:info@songhong.vn

Năm 2001: Thương hiệu Chăn Ga Gối Đệm mang tên Sông Hồng ra đời

Năm 2002: Trụ sở chính chuyển về 105 Nguyễn Đức Thuận, TP Nam Định, quy mô 3xưởng may với 1500 người

Trang 7

Năm 2004: Công ty được cổ phần hóa, trở thành Công ty Cổ phần May Sông Hồng.Năm 2006: Phát triển thêm khu vực Sông Hồng III tại Quốc lộ 10, TP Nam Định, toàncông ty lên tới 3600 người với 6 xưởng may, 1 xưởng giặt, 1 xưởng chăn ga gối, 1xưởng bông và chần bông.

Năm 2007: Thành lập Công ty TNHH May mặc Sông Hồng, có chi nhánh đại diện đặttại Hồng Kông

Năm 2008: Phát triển thêm khu vực Sông Hồng IV tại huyện Xuân Trường, tỉnh NamĐịnh với quy mô 4 xưởng may, 6000 người

Năm 2010: Triển khai dự án xây dựng khu vực Sông Hồng V tại huyện Hải Hậu, tỉnhNam Định với quy mô 4 xưởng may Dự kiến đến năm 2011 toàn công ty có 8000người với 14 xưởng may, 2 xưởng giặt, 1 xưởng chăn ga gối, 1 xưởng bông và chầnbông

Công ty cũng rất quan tâm đến tính an toàn và sức khỏe của người tiêu dùngbằng những cam kết và quy trình kiểm tra chất lượng nghiêm ngặt trên từng sản phẩmcũng như lựa chọn các nhà cung cấp nguyên liệu uy tín Năm 2009, Công ty tiếp tục cảitiến và phát triển dòng sản phẩm truyền thống hiện có là Classic Collection, đồng thờicho ra mắt hai dòng sản phẩm mới là Home Collection và Luxury Collection hướng tớitất cả các đối tượng người tiêu dùng trên khắp lãnh thổ Việt Nam Tất cả các sản phẩmmới đều sử dụng các nguyên liệu chất lượng cao nhất, được thiết kế cầu kỳ, đa dạng,mang tính Thời trang và thẩm mỹ cao nhằm đem lại cảm giác hài hoà, thoải mái và ấm

áp cho mọi căn phòng ngủ của các gia đình Việt Nam

Năm 2012, Sông Hồng tiếp tục cung cấp ra thị trường dòng sản phẩm trẻ em: BabyCollection với hai dòng sản phẩm chủ đạo: Doraemon và Hello Kitty, được mua bảnquyền từ Nhật Bản đánh dấu bước phát triển vượt bậc trên thị trường cũng như khẳngđịnh uy tín của công ty với các đối tác trong và ngoài nước Các sản phẩm có màu sắcrực rỡ, hình ảnh ngộ nghĩnh, đáng yêu phù hợp với trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và thanh thiếuniên

Với những con số "biết nói" về doanh thu và lợi nhuận cũng như quy mô nhàxưởng, máy móc liên tục được đầu tư, phát triển và mở rộng, chúng tôi tự tin và hướng

về tương lai với các sản phẩm mang đặc trưng tâm hồn người VIệt, đậm đà bản sắc dântốc nhưng đồng thời cũng mang nhiều nét hiện đại, đổi mới May Sông Hồng nguyệncùng đồng hành với Người tiêu dùng trong phong trào "Người Việt dùng hàng Việt"như một sự tri ân những khách hàng đã gắn bó, tin tưởng Sông Hồng trong nhiều năm

Trang 8

qua.Không gian của mỗi gia đình sẽ trở nên ấm cúng hơn nhờ những sắc mầu chăn, ga,gối, đệm của Công ty Cổ phần May Sông Hồng Dù trong những ngày đông lạnh giánhất, Sông Hồng luôn biết “sưởi ấm” và làm trọn vẹn hơn từng giờ phút sum vầy, hạnhphúc của mọi nhà.

2.1.2 Tần nhìn và sứ mệnh

 Sứ mệnh

Phát triển trình độ quản trị doanh nghiệp đạt các tiêu chuẩn quốc tế

Khuyến khích động lực phát triển và văn hóa doanh nghiệp

Phát triển mở rộng các giá trị mới của sản phẩm nhằm mang lại nhiều lợi ích vàlựa chọn cho khách hàng

Luôn quan tâm đến môi trường, điều kiện làm việc và nâng cao mức thu nhậpcủa cán bộ công nhân viên

Cam kết không ngừng góp phần vào sự phát triển của cộng đồng và sự nghiệpbảo vệ môi trường

 Tầm nhìn

Trở thành Thương hiệu Chăn Ga Gối Đệm số một Việt Nam vào năm 2011.Trở thành Nhà sản xuất, xuất khẩu may mặc hàng đầu Việt Nam vào năm 2015.Trở thành Tập đoàn hùng mạnh hàng đầu Việt Nam vào năm 2020

2.1.3 Một số thành tích đạt được

Sản phẩm Chăn ga gối đệm Sông Hồng tiếp tục đạt danh hiệu hàng Việt Nam chấtlượng cao do người tiêu dùng bình chọn Sản phẩm Chăn Sông Hồng được người tiêudùng bình chọn là sản phẩm tốt nhất năm 2010 Công ty CP May Sông Hồng đạt chứngchỉ WRAP

Sản phẩm Chăn ga gối đệm Sông Hồng tiếp tục đạt danh hiệu hàng Việt Nam chấtlượng cao do người tiêu dùng bình chọn Công ty CP May Sông Hồng được bình chọnnằm trong Top 7 doanh nghiệp may mặc Việt Nam xuất sắc nhất năm 2009.Công ty CP May Sông Hồng được chứng nhận giải thưởng nhân ái Việt Nam

Trang 9

Sản phẩm Chăn ga gối đệm Sông Hồng tiếp tục đạt danh hiệu hàng Việt Nam chấtlượng cao do người tiêu dùng bình chọn.

Công ty CP May Sông Hồng đạt danh hiệu nhà xuất khẩu uy tín do bộ công thương bìnhchọn

Công ty CP May Sông Hồng đạt danh hiệu doanh nghiệp tín nhiệm do đối tác Ngânhàng Đầu Tư và Phát Triển bình chọn

Công ty CP May Sông Hồng được cấp chứng chỉ ISO 9001 – 2000 Công ty CP MaySông Hồng đạt giải 3 giải thưởng trách nhiệm xã hội

2.1.4 Cơ cấu tổ chức

2.1.5 Biểu đồ nhân công

Trang 10

2.2 Hình thức trả thưởng tại công ty cổ phần may sông hồng

Trong những năm gần đây, công ty cổ phần may Sông Hồng rất coi trọng công tác tổchức và thực hiện tiền thưởng bởi tiền thưởng là khoản tiền bổ sung nhằm đãi ngộ thỏađáng cho người lao động khi họ đạt thành tích cao trong sản xuất

Hiện nay, công ty đang áp dụng một số hình thức thưởng cho người lao động như:thưởng tiết kiệm trong sản xuất, thưởng hàng tháng, thưởng cho những sáng kiến kĩthuật

2.2.1 Thưởng tiết kiệm

- Mục đích: để động viên khuyến khích công nhân nâng cao trách nhiệm trong

sử dụng vật tư, tăng cường tiết kiệm vật tư

- Nguồn tiền thưởng được lấy từ:

+ Toàn bộ nguyên phụ liệu, vật tư tiết kiệm được trong quá trìn sản xuất+ Những sản phẩm do các đơn vị tự làm từ nguyên vật liệu tiết kiệm, đảm bảochất lượng được thị trường chấp nhận

- Phân phối quỹ tiền thưởng

+ Thưởng 50% giá trị tiết kiệm nguyên phụ liệu cho các xí nghiệp để xínghiệp chi thưởng cho người lao động theo xếp loại A, B, C

+ 40% giá trị tiết kiệm phụ liệu để lập quỹ công ty

+ 10% giá trị nguyên phụ liệu chi cho các phòng ban

Trang 11

Số phần trăm giá trị tiền thưởng phân phối cho xí nghiệp thì xí nghiệp sẽ tựchia cho công nhân theo từng quý hoặc dùng để phụ cấp tiền lương khi tiềnlương sản phẩm của người lao động dưới mức lương tối thiểu và một phần sẽđược trích lại làm quỹ dự phòng để thăm khi có người lao động ốm đau hoặc

bố mẹ chết

Mức tiền thưởng mà xí nghiệp phân chia cho người lao động còn nhiều vấn

đề bất cập như nếu chia theo loại A, B, C thì mức tiền thưởng phụ thuộc vàongày công làm việc và mức lương cơ bản như thế sẽ gây mất đoàn kết và nếungười lao động không được xếp loại thì lại không được thưởng tiết kiệm màtrên thực tế họ có tham gia vào trong quá trình tiết kiệm nguyên vật liệu.Quỹ của công ty sẽ được dùng trả thưởng cho người lao động vào ngày lễ, tết,

và thưởng cho một số người lao động có những sáng kiến cải tiến kĩ thuật…

2.2.2 Thưởng hàng tháng

- Mục đích: để đảm bảo kỷ cương trong lao động, thưởng phạt nghiêm minhđộng viên cán bộ công nhân viên hoàn thành và hoàn thành vượt mức kếhoạch được giao

- Nguồn tiền thưởng: được trích từ tổng quỹ lương và quỹ dự phòng của xínghiệp và các phòng ban

- Mức tiền thưởng:

15% lương cơ bản đối với người lao động được xếp loại A

10% lương cơ bản đối với những người lao động được xếp loại B

5% lương cơ bản đối với người được xếp loại C

Người lao động được xếp loại A nếu đầy đủ các tiêu chuẩn và quy định củacông ty đề ra như ý thức kỉ luật tốt, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và có

số ngày nghỉ trong tháng là 1 ngày (trừ nghỉ phép)

Còn đối với những người xếp loại B, C thì có một số sai sót nhỏ trong côngviệc và số ngày nghỉ là 2 ngày

Trong những năm qua công ty đã áp dụng những quy định trên để xét thưởngcho công nhân theo hàng tháng và được trả cùng với tiền lương của người laođộng nên thu nhập của họ khá ổn định Nhưng việc đánh giá sự hoàn thànhcông việc còn nhiều bất cập như còn thiên kiến, tôn trọng những người cóchức vụ nên ai cũng được đánh giá loại A, chưa khống chế số người đượcthưởng nên nhiều khi qũy tiền thưởng bị âm và mức tiền thưởng có sự chênhlệch quá cao

Ngày đăng: 16/10/2015, 13:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w