- Đề xuất hệ thống phương pháp đo lường chi phí và tiến độ sau đó dự báo sớm chi phí và thời gian hoàn thành dự án thực tế khi thực tế thi công khác với kế hoạch.. Luận văn này đề xuất m
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG-HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS Lương Đức Long
Cán bộ chấm nhận xét 1 : PGS TS Lưu Trường Văn
3 PGS TS Lưu Trường Văn
4 TS Lê Hoài Long
5 TS Nguyễn Anh Thư
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA KTXD
PGS TS Phạm Hồng Luân
Trang 2- -oOo -
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên : Nguyễn Minh Đức MSHV : 13080016
Ngày tháng năm sinh : 12/05/1987 Nơi sinh : Đăk Nông Chuyên ngành : Quản lý xây dựng Mã ngành : 60.58.03.02
I TÊN ĐỀ TÀI :
ỨNG DỤNG HÀM ĐƯỜNG CONG TRONG ĐO LƯỜNG VÀ DỰ BÁO CHI PHÍ
VÀ THỜI GIAN HOÀN THÀNH DỰ ÁN XÂY DỰNG
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG
- Tìm ra hàm hàm đường cong S phù hợp với chi phí tích lũy của từng dự án để đo lường
và dự báo chi phí hoàn thành thực tế khi chi phí thực tế thi công khác với chi phí kế hoạch
- Đề xuất hệ thống phương pháp đo lường chi phí và tiến độ sau đó dự báo sớm chi phí
và thời gian hoàn thành dự án thực tế khi thực tế thi công khác với kế hoạch
- Áp dụng hệ thống phương pháp đề xuất vào một dự án cụ thể ở Việt Nam
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 19/01/2015
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 14/06/2015
V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS LƯƠNG ĐỨC LONG
Nội dung và đề cương Luận văn thạc sĩ đã được Hội đồng chuyên ngành thông qua
TpHCM, ngày … tháng … năm 2015
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO
TS LƯƠNG ĐỨC LONG TS LƯƠNG ĐỨC LONG
TRƯỞNG KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG
Trang 3Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến người Thầy hướng dẫn tôi,
TS Lương Đức Long Thầy đã tận tình hướng dẫn và có những ý kiến góp ý quý giá giúp cá nhân tôi kịp thời có những định hướng và các phương pháp đúng đắn để giải quyết các vấn đề của luận văn
Thứ hai, tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể quý thầy cô đã tận tâm, nhiệt tình trong việc truyền đạt những kiến thức quý giá trong học tập cũng như thực tiễn cuộc sống trong suốt quá trình tôi học tại trường ĐH Bách Khoa TP Hồ Chí Minh
Cuối cùng, tôi xin gửi lời tri ân đến gia đình tôi, những người thân yêu nhất, đã luôn bên cạnh quan tâm, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn Tôi xin chân thành cảm ơn anh Trịnh Ngọc Kiên đã giúp đỡ nhiệt tình và cung cấp cho tôi dữ liệu thực tế sử dụng trong luận văn
Do thời gian thực hiện luận văn có hạn và tầm hiểu biết hạn chế của bản thân nên luận văn chắc hẳn còn nhiều thiếu sót Kính mong được sự góp ý và nhận xét của quý thầy cô và các bạn
Xin chân thành cảm ơn!
TpHCM, ngày 14 tháng 06 năm 2015
Nguyễn Minh Đức
Trang 4Trước khi thi công công trình, tiến độ kế hoạch và chi phí kế hoạch được lập để nhà thầu làm căn cứ theo dõi và kiểm soát tiến độ và chi phí trong quá trình thi công Tuy nhiên vì những rủi ro không lường trước được trong quá trình thi công thực tế, tiến độ thực tế và chi phí thực tế không giống như kế hoạch ban đầu Chính
vì vậy đo lường chi phí và tiến độ trong quá trình thi công, đồng thời dự báo chi phí vượt và thời gian hoàn thành dự án thực tế trong giai đoạn đầu thi công là công tác thiết yếu và quan trọng, tuy nhiên là công tác khó
Phương pháp Giá trị đạt được (Earned Value Management - EVM) đã dược dùng
rộng rãi trong đo lường chi phí và tiến độ, đồng thời dự báo chi phí vượt và thời gian hoàn thành dự án Tuy nhiên khả năng đo lường tiến độ và dự báo thời gian hoàn thành của EVM không hợp lý trong nhiều trường hợp vì EVM sử dụng giá trị tiền đạt được để đo lường và dự báo thời gian
Luận văn này đề xuất một hệ thống các phương pháp trong đo lường chi phí và tiến độ, đồng thời dự báo chi phí vượt và thời gian hoàn thành thực tế của dự án xây dựng khi thực tế thi công khác với kế hoạch ban đầu Đầu tiên luận văn đề xuất các phương pháp khắc phục các nhược điểm của các phương pháp đã có thông qua phân tích một dự án ví dụ xét trên nhiều trường hợp, sau đó kết hợp các phương pháp đáng tin cậy nhất để xây dựng hệ thống phương pháp Hệ thống phương pháp đề xuất dùng EVM để đo lường chi phí và ứng dụng phương pháp Thời gian đạt được (Earned Duration Management - EDM) vào các công tác trên chuỗi găng cho phép
đo lường tiến độ, đồng thời hiệu chỉnh các thông số của mô hình Warburton để mô phỏng các đường cong chi phí của EVM thành các đường cong phụ thuộc thời gian
để dự báo chi phí hoàn thành và thời gian hoàn thành thực tế của dự án
Hệ thống phương pháp đề xuất được thiết lập trên nền Excel nên dễ dàng sử dụng
và kiểm soát Một dự án thực tế được áp dụng để minh họa cho hệ thống phương pháp đề xuất này
Trang 5CONSTRUCTION PROJECT
ABSTRACT
Before construction stage is started, baseline schedule and baseline budget is established for constructor to monitor, controlling schedule and cost of project on construction stage However, actual schedule and actual budget are different from baseline schedule and baseline budget, because of many unforeseen risks on actual construction proccess Therefore, measuring cost and schedule, predicting the actual final cost and actual final duration of construction project on the beginning
construction stage are essential and important; however, they are difficult tasks
Earned Value Management (EVM) has been widely used for measuring and predicting the final cost and final duration of construction project However, EVM which uses the earned money values, may not predict the reasonable project duration in many cases
Thesis proposes a method system for measuring and predicting the actual final cost and actual final duration of construction project in case the difference between of actual construction and baseline plan First, thesis proposes method to improve the weak points of traditional methods by analysing an example on many scenarios Then, the measuring and predicting method system is built by combining the most confidential methods The proposed method system use EVM for measuring cost and EDM into the activities on critical chains, which allows measuring schedule; and changes parameters of Warburton model to simulate time-dependent EVM curves to predict the final cost and final duration of construction project in case the difference between of actual construction and baseline plan
The method system is built on Excel which makes the model easy to use and control Finally, an actual project was applied to illustrate the application of this model
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Tôi, Nguyễn Minh Đức, xin cam đoan rằng trong quá trình thực hiện luận văn
“ỨNG DỤNG HÀM ĐƯỜNG CONG TRONG ĐO LƯỜNG VÀ DỰ BÁO CHI PHÍ VÀ THỜI GIAN HOÀN THÀNH DỰ ÁN XÂY DỰNG” , các dữ liệu thu thập
và kết quả nghiên cứu được thể hiện hoàn toàn trung thực và chưa được công bố ở bất kỳ nghiên cứu nào khác (ngoại trừ bài báo của chính tác giả) Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về nghiên cứu của mình
Tp.HCM, ngày 14 tháng 06 năm 2015
Trang 7HVTH: Nguyễn Minh Đức Trang i
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ viii
MỤC LỤC KÍ HIỆU xi
PHẦN PHỤ LỤC xii
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Giới thiệu chung 1
1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 4
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.5 Đóng góp dự kiến của nghiên cứu 4
1.6 Kết cấu luận văn 5
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 6
2.1 Giới thiệu chung 6
2.2 Các khái niệm liên quan đến nghiên cứu 6
2.3 Các cơ sở lý thuyết liên quan đến nghiên cứu 7
2.3.1 Phương pháp lập Sơ đồ ngang (Gantt Chart) 7
2.3.2 Phương pháp Đường găng (Critical Path Method - CPM) 10
2.3.3 Earned Value Management - EVM 17
2.3.3.1 Đo lường và dự báo chi phí 17
2.3.3.2 Đo lường và dự báo thời gian 18
2.3.4 Earned Schedule - ES 19
2.3.4.1 Đo lường và dự báo chi phí 20
2.3.4.2 Đo lường và dự báo thời gian 20
2.3.5 Earned Duration Management - EDM 21
2.3.5.1 Đo lường và dự báo chi phí 22
2.3.5.2 Đo lường và dự báo thời gian 22
Trang 8HVTH: Nguyễn Minh Đức Trang ii
2.3.6 Cực tiểu tổng bình phương sai số 23
2.3.7 Phương pháp phân bổ chi phí và cơ cấu chi phí xây dựng 23
2.3.8 Tổng quan các hàm đường cong S dự báo thời gian và chi phí hoàn thành của dự án khi thực tế thi công khác với kế hoạch 27
2.3.8.1 Các thông số của các hàm đường cong 27
2.3.8.2 Phương pháp đo lường và dự báo thời gian hoàn thành dự án của các hàm đường cong 28
2.3.8.3 Ưu nhược điểm của phương pháp dự báo chi phí và thời gian hoàn thành bằng các hàm đường cong 29
2.3.9 Mô hình Warburton 30
2.3.9.1 Đo lường và dự báo tiến độ 34
2.3.9.2 Đo lường và dự báo chi phí 34
2.4 Các nghiên cứu khác liên quan đến vấn đề nghiên cứu 35
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
3.1 Quy trình nghiên cứu 39
3.2 Thu thập dữ liệu 39
3.2.1 Dữ liệu về chi phí 39
3.2.2 Dữ liệu về tiến độ 40
3.3 Công cụ nghiên cứu 40
3.4 Phân tích ưu nhược điểm các phương pháp đo lường, dự báo chi phí và thời gian hoàn thành của dự án 41
3.4.1 Xác định thời điểm sớm nhất để có thể dự báo 42
3.4.2 So sánh điểm tương đương trong đo lường và dự báo giữa phương pháp EVM-ES và phương pháp EDM 43
3.4.3 Dự án ví dụ áp dụng 45
3.4.4 Áp dụng Phương pháp EVM 51
3.4.4.1 Ưu điểm của EVM 52
3.4.4.2 Nhược điểm của EVM 52
3.4.5 Áp dụng Phương pháp ES 53
Trang 9HVTH: Nguyễn Minh Đức Trang iii
3.4.5.1 Ưu điểm của ES 55
3.4.5.2 Nhược điểm của ES 55
3.4.6 Áp dụng mô hình Warburton 55
3.4.6.1 Ưu điểm của Warburton 58
3.4.6.2 Nhược điểm của Warburton 58
3.4.7 Áp dụng Phương pháp EDM 59
3.4.7.1 Ưu điểm của EDM 61
3.4.7.2 Nhược điểm của EDM 61
3.4.8 Đề xuất Áp dụng Phương pháp EDM cho các công tác trên chuỗi Găng (EDMG) 62
3.4.8.1 Ưu điểm của phương pháp EDMG 66
3.4.8.2 Nhược điểm của phương pháp EDMG 66
3.4.9 Đề xuất kết hợp mô hình Warburton và EVM, EDM để dự báo riêng các hạng mục chi phí của dự án (Warburtonnew) 67
3.4.9.1 Ưu điểm của Warburtonnew 78
3.4.9.2 Nhược điểm của Warburton new 78
3.4.10 Tổng hợp kết quả đo lường, dự báo chi phí và thời gian hoàn thành của các phương pháp 78
3.5 Đề xuất hệ thống phương pháp để đo lường, dự báo chi phí và thời gian hoàn thành dự án 79
3.5.1 Sơ đồ khối phương pháp đề xuất 79
3.5.2 Các bước thực hiện phương pháp đề xuất 79
CHƯƠNG 4: TÌNH HUỐNG ÁP DỤNG 81
4.1 Mục đích của việc áp dụng nghiên cứu vào dự án cụ thể 81
4.2 Giới thiệu về công trình 81
4.3 Áp dụng phương pháp đề xuất 81
4.3.1 Xử lí số liệu, các giả định 81
4.3.2 Đo lường chi phí và dự báo chi phí hoàn thành của dự án bằng EVM88
4.3.3 Đo lường tiến độ dự báo thời gian hoàn thành của dự án bằng EDMG88
Trang 10HVTH: Nguyễn Minh Đức Trang iv
4.3.4 Dự báo chi phí hoàn thành và thời gian hoàn thành của dự án bằng
phương pháp Warburtonnew 89
4.3.5 Kết luận 93
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 96
5.1 Kết Luận 96
5.2 Khuyến Nghị 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG 103
Trang 11HVTH: Nguyễn Minh Đức Trang v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Mục tiêu dự án không đạt 3
Bảng 2.1 Tổng hợp dự toán chi phí xây dựng 25
Bảng 2.2 : Các thông số của hàm đường cong Logistic, Gompertz 27
Bảng 2.3 : Các thông số của hàm đường cong Bass, Weibull 28
Bảng 2.4: Thống kê các phương pháp liên quan đến đo lường và dự báo chi phí và tiến độ của dự án xây dựng 37
Bảng 2.5: Thống kê các nghiên cứu trong nước liên quan đến đo lường và dự báo chi phí và tiến độ của dự án xây dựng 37
Bảng 3.1: Bảng các thông số tương đương phương pháp EVM - ES và phương pháp EDM 43
Bảng 3.2: Bảng chi phí kế hoạch và thực tế các công tác (Trường hợp 1) 46
Bảng 3.3: Bảng chi phí kế hoạch và thực tế các công tác (Trường hợp 2 và 3) 46
Bảng 3.4 Các kết quả đo lường, dự báo chi phí và thời gian hoàn thành dự án theo EVM tại thời điểm cập nhật thực tế cuối tuần 4 51
Bảng 3.5 Các kết quả đo lường, dự báo chi phí và thời gian hoàn thành dự án theo ES tại thời điểm cập nhật thực tế cuối tuần 4 54
Bảng 3.6 Các kết quả mô phỏng của các đường cong theo thời gian của Warburton tại thời điểm cập nhật thực tế cuối tuần 4 - Trường hợp 1: 56
Bảng 3.7 Các thông số đường cong và kết quả dự báo của Warburton tại thời điểm cập nhật thực tế cuối tuần 4 58
Bảng 3.8 Các kết quả đo lường, dự báo chi phí và thời gian hoàn thành dự án theo EDM tại thời điểm cập nhật thực tế cuối tuần 4 60
Bảng 3.9 Các kết quả đo lường, dự báo chi phí và thời gian hoàn thành dự án theo EDMG tại thời điểm cập nhật thực tế cuối tuần 4 65
Bảng 3.10: Kí hiệu các đường cong của Phương pháp đề xuất Warburtonnew tương ứng với phương pháp Warburton 68
Bảng 3.11: Các đường cong hạng mục chi phí trong phương pháp đề xuất Warburtonnew (Trường hợp 1) 70
Trang 12HVTH: Nguyễn Minh Đức Trang vi
Bảng 3.12: Các đường cong chi phí tổng trong phương pháp đề xuất Warburtonnew
(Trường hợp 1) 71
Bảng 3.13: Các đường cong hạng mục chi phí trong phương pháp đề xuất
Warburtonnew (Trường hợp 2) 73
Bảng 3.14: Các đường cong chi phí tổng trong phương pháp đề xuất Warburtonnew
(Trường hợp 2) 74
Bảng 3.15: Các đường cong hạng mục chi phí trong phương pháp đề xuất
Warburtonnew (Trường hợp 3) 75
Bảng 3.16: Các đường cong chi phí tổng trong phương pháp đề xuất Warburtonnew
(Trường hợp 3) 76
Bảng 3.17 Các kết quả đo lường, dự báo chi phí và thời gian hoàn thành theo
Warburtonnew tại thời điểm cập nhật thực tế cuối tuần 4 77
Bảng 3.18 Tổng hợp kết quả đo lường, dự báo chi phí và thời gian hoàn thành của
các phương pháp 78
Bảng 4.1 Thời gian hoàn thành thực tế và chi phí kế hoạch của các công tác chi
tiết theo nhật kí thi công và dự toán 83
Bảng 4.2 Tiến độ thực tế và chi phí kế hoạch của các công tác tổng dựa theo nhật
kí thi công và dự toán 84
Bảng 4.3 Tiến độ kế hoạch, chi phí kế hoạch của các công tác tổng theo hồ sơ
thầu và dự toán 84
Bảng 4.4 Tiến độ thực tế, chi phí thực tế của các công tác tổng theo nhật kí thi
công, hồ sơ nghiệm thu 85
Bảng 4.5 Các kết quả đo lường và dự báo chi phí và và thời gian hoàn thành dự án
theo EVM: 88
Bảng 4.6 Các kết quả đo lường tiến độ và dự báo thời gian hoàn thành dự án theo
EDMG: 88
Bảng 4.7 Các thông số đầu vào của phương pháp đề xuất Warburtonnew 89
Bảng 4.8: Các đường cong mô phỏng các hạng mục chi phí theo phương pháp đề
xuất Warburtonnew vào ngày 02/06/2014 90
Trang 13HVTH: Nguyễn Minh Đức Trang vii
Bảng 4.9: Các đường cong mô phỏng chi phí tổng theo phương pháp đề xuất
Warburtonnew vào ngày 02/06/2014 91
Bảng 4.10: Các đường cong mô phỏng các hạng mục chi phí theo phương pháp đề
xuất Warburtonnew vào ngày 18/09/2014 92
Bảng 4.11: Các đường cong mô phỏng chi phí tổng theo phương pháp đề xuất
Warburtonnew vào ngày 18/09/2014 92
Bảng 4.12 Các kết quả dự báo của Warburtonnew 93
Bảng 4.13 Sai số chi phí hoàn thành dự báo và chi phí hoàn thành thực tế của
Warburtonnew trong từng hạng mục chi phí 93
Bảng 4.14 Tổng hợp so sánh kết quả đo lường và dự báo của các phương pháp với
thực tế 94
Trang 14HVTH: Nguyễn Minh Đức Trang viii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 : Các mục tiêu chính của dự án 2
Hình 2.1 : Đường chi phí kế hoạch tích lũy một dự án xây dựng khu công nghiệp ở Torino, Italy 6
Hình 2.2 : Sơ đồ thanh ngang theo phương thức triển khai sớm 8
Hình 2.3 : Sơ đồ thanh ngang theo phương thức triển khai chậm 8
Hình 2.4 : Sơ đồ thanh ngang liên kết 9
Hình 2.5 : Sơ đồ thanh ngang kiểm soát 9
Hình 2.6 : Các thông số chính trên sơ đồ mạng AOA 14
Hình 2.7 : Các thông số chính trên sơ đồ mạng AON 16
Hình 2.8 : Kết hợp Earned Value (EV) và Earned Schedule (ES) 20
Hình 2.9: Sơ đồ các đường cong thời gian tích lũy trong phương pháp EDM 21
Hình 2.10: Các khoản trong chi phí xây dựng theo Nghị Định 32/2015/NĐ-CP 24
Hình 2.11 : Hình dạng đường cong tích lũy theo thời gian của hàm Gompert 27
Hình 2.12: Đường cong của chi phí kế hoạch pv(t), giá trị thu được ev(t) và chi phí thực tế ac(t) của dự án theo mô hình Warburton 31
Hình 2.13: Đường cong tích lũy của chi phí kế hoạch PV(t), giá trị thu được EV(t) và chi phí thực tế AC(t) của dự án theo mô hìnhWarburton 32
Hình 2.14 : Quy Trình áp dụng EVM 36
Hình 3.1 : Sơ đồ quy trình nghiên cứu 39
Hình 3.2 : Bảng các thông số của công cụ Solver trong Excel 40
Hình 3.3 : Sơ đồ khối lựa chọn và đề xuất phương pháp đáng tin cậy trong lường và dự báo chi phí và thời gian hoàn thành của dự án 41
Hình 3.4 : Sơ đồ CPI và SPI dự án xây dựng khu công nghiệp ở Torino, Italy 42
Hình 3.5: Sơ đồ mạng và chi phí các công tác của dự án theo kế hoạch 46
Hình 3.6: Sơ đồ ngang, số liệu chi phí kế hoạch và thực tế cuối tuần 4 48
(Trường hợp 1) 48
Trang 15HVTH: Nguyễn Minh Đức Trang ix
Hình 3.7: Sơ đồ ngang, số liệu theo kế hoạch và thực tế cuối tuần 4 49
(Trường hợp 2) 49
Hình 3.8: Sơ đồ ngang, số liệu theo kế hoạch và thực tế cuối tuần 4 50
(Trường hợp 3) 50
Hình 3.9: Sơ đồ dự báo chi phí và thời gian hoàn thành dự án của EVM 53
Hình 3.10: Hình ảnh sau khi cực tiểu tổng bình phương sai số giữa đường cong chi phí kế hoạch PV và đường cong mô phỏng PV(t) của Warburton - Trường hợp 1 56
Hình 3.11 : Đường cong mô phỏng của mô hình Warburton - Trường hợp 1 57
Hình 3.12: Sơ đồ ngang, số liệu thời gian kế hoạch và thực tế theo EDM tại thời điểm cập nhật cuối tuần 4 (Trường hợp 1) 59
Hình 3.13: Sơ đồ ngang, số liệu thời gian kế hoạch và thực tế theo EDM tại thời điểm cập nhật cuối tuần 4 (Trường hợp 2) 60
Hình 3.14 : Sơ đồ khối của phương pháp đề xuất EDMG 62
Hình 3.15: Sơ đồ ngang, số liệu thời gian kế hoạch và thực tế theo EDMG tại thời điểm cập nhật cuối tuần 4 (Trường hợp 1) 63
Hình 3.16: Sơ đồ ngang, số liệu thời gian kế hoạch và thực tế theo EDMG tại thời điểm cập nhật cuối tuần 4 (Trường hợp 2) 64
Hình 3.17: Sơ đồ ngang, số liệu thời gian kế hoạch và thực tế theo EDMG tại thời điểm cập nhật cuối tuần 4 (Trường hợp 3) 65
Hình 3.18 : Sơ đồ khối của phương pháp đề xuất Warburtonnew 67
Hình 3.19: Hình ảnh sau khi cực tiểu tổng bình phương sai số trong phương pháp đề xuất Warburtonnew (Trường hợp 1) 70
Hình 3.20: Hình ảnh các đường cong hạng mục chi phí trong phương pháp đề xuất Warburtonnew (Trường hợp 1) 71
Hình 3.21: Hình ảnh các đường cong chi phí tổng trong phương pháp đề xuất Warburtonnew (Trường hợp 1) 72
Hình 3.22: Hình ảnh sau khi cực tiểu tổng bình phương sai số trong phương pháp đề xuất Warburtonnew (Trường hợp 2) 72
Trang 16HVTH: Nguyễn Minh Đức Trang x
Hình 3.23: Hình ảnh các đường cong hạng mục chi phí trong phương pháp đề xuất
Warburtonnew (Trường hợp 2) 73
Hình 3.24: Hình ảnh các đường cong chi phí tổng trong phương pháp đề xuất Warburtonnew (Trường hợp 2) 74
Hình 3.25: Hình ảnh sau khi cực tiểu tổng bình phương sai số trong phương pháp đề xuất Warburtonnew (Trường hợp 3) 75
Hình 3.26: Hình ảnh các đường cong hạng mục chi phí trong phương pháp đề xuất Warburtonnew (Trường hợp 3) 76
Hình 3.27: Hình ảnh các đường cong chi phí tổng trong phương pháp đề xuất Warburtonnew (Trường hợp 3) 77
Hình 3.28 : Sơ đồ khối của hệ thống phương pháp đề xuất 79
Hình 4.1 : Tiến độ kế hoạch của các công tác tổng theo hồ sơ dự thầu 85
Hình 4.2 : Tiến độ kế hoạch và tiến độ thực tế vào ngày 02/06/2014 86
Hình 4.3 : Tiến độ kế hoạch và tiến độ thực tế vào ngày 18/09/2014 87
Hình 4.4: Hình ảnh sau khi cực tiểu tổng bình phương sai số các đường cong hạng mục chi phí trong phương pháp đề xuất Warburtonnew 89
Hình 4.5: Hình ảnh các đường cong mô phỏng các hạng mục chi phí theo phương pháp đề xuất Warburtonnew vào ngày 02/06/2014 90
Hình 4.6: Hình ảnh các đường cong mô phỏng chi phí tổng theo phương pháp đề xuất Warburtonnew vào ngày 02/06/2014 91
Hình 4.7: Hình ảnh các đường cong mô phỏng các hạng mục chi phí theo phương pháp đề xuất Warburtonnew vào ngày 18/09/2014 92
Hình 4.8: Hình ảnh các đường cong mô phỏng chi phí tổng theo phương pháp đề xuất Warburtonnew vào ngày 18/09/2014 93
Hình 4.6: So sánh sai số dự báo chi phí hoàn thành với thực tế của EVM và Warburtonnew 94
Hình 4.7: So sánh sai số dự báo thời gian hoàn thành với thực tế của EVM và Warburtonnew 95
Trang 17HVTH: Nguyễn Minh Đức Trang xi
Trang 18HVTH: Nguyễn Minh Đức Trang xii
Trang 19HVTH: Nguyễn Minh Đức Trang 1
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Giới thiệu chung
Số liệu thống kê của Tổng cục thống kê về tình hình tăng trưởng kinh tế xã hội
năm 2014 chỉ ra rằng “Về cơ cấu nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy
sản chiếm tỷ trọng 18,12%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 38,50%; khu
vực dịch vụ chiếm 43,38%”; trong đó “Giá trị sản xuất xây dựng năm 2014 theo
giá so sánh 2010 ước tính tăng 7,6% so với năm 2013, bao gồm: Khu vực Nhà
nước giảm 10,9%; khu vực ngoài Nhà nước tăng 7,6%; khu vực có vốn đầu tư
nước ngoài tăng 58% Trong tổng giá trị sản xuất, giá trị sản xuất xây dựng công
trình nhà ở tăng 4,3%; công trình nhà không để ở tăng 4,1%; công trình kỹ thuật
dân dụng tăng 14,3%; hoạt động xây dựng chuyên dụng tăng 8,2%” Số liệu cho
thấy xây dựng chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế quốc dân, và so với năm 2013
thì dự án có vốn đầu tư nước ngoài tăng 58% phản ánh đúng xu thế hội nhập kinh
tế của Việt Nam với thế giới sau khi gia nhập Tổ chức thương mại thế giới - WTO
ngày 11/01/2007
Gần đây Việt Nam gia nhập liên minh kinh tế Á Âu - FTA ngày 29/5/2015 và
hướng tới mục tiêu thiết lập Cộng đồng Kinh tế ASEAN - AEC vào năm 2015
Vì thế để có thể tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh quốc tế, các nhà
thầu xây dựng cần nâng cao năng lực về quản lý vì thực tế so với các nước khác thì
năng suất lao động của việt Nam rất thấp “Theo số liệu của các tổ chức quốc tế ,
năng suất lao động của Việt Nam năm 2013 qui đổi theo giá cố định 2005 PPP đạt
5440 USD/lao động, bằng 1/18 năng suất lao động của Singapore, bằng 1/6,5
Malaysia, 1/3 Thái Lan Trong khu vực ASEAN, hiện tại năng suất lao động Việt
Nam chỉ cao hơn Myanmar, Cambodia và đang xấp xỉ với Lào” Điều này ảnh
hưởng xấu đến khả năng cạnh tranh của Việt Nam khi hội nhập với thế giới Có
thể kể đến một số nhà thầu nổi bật của Việt Nam như Coteccons, Hòa Bình được
các chủ đầu tư nước ngoài tin tưởng lựa chọn làm nhà thầu chính Sự tin tưởng này
không phải vì giá cả bởi vì giá thi công của Coteccons và Hòa Bình thường cao
hơn so với các nhà thầu Việt Nam khác; tuy nhiên hai nhà thầu này đảm bảo tiến
Trang 20HVTH: Nguyễn Minh Đức Trang 2
độ bàn giao công trình đúng tiến độ đã cam kết với chất lượng đảm bảo Chính vì
vậy để đạt được thành công các nhà thầu khác cần đảm bảo công trình hoàn thành
đúng thời hạn quy định, trong ngân sách cho phép và đạt được thành quả mong
Trong quá trình thi công thực tế có rất nhiều nguyên nhân làm chi phí và tiến
độ hoạch định ban đầu không được đảm bảo Theo nghiên cứu của Nguyễn Duy
Long và Lưu Trường Văn (2003) đã xem xét mức độ xuất hiện của các tình huống
không mong đợi liên quan đến các mục tiêu cơ bản của dự án, nghiên cứu đã chỉ
ra chậm tiến độ và vượt chi phí là các mục tiêu thất bại hay xuất hiện nhất thể
Trang 21HVTH: Nguyễn Minh Đức Trang 3
5 Tranh chấp / Tranh cãi 2.21 1.17
Chính vì thế đảm bảo chi phí và đảm bảo tiến độ là hai tiêu chí quan trọng mà
các nhà thầu cần quan tâm nhất Tuy nhiên, vào giai đoạn đầu thi công có rất nhiều
rủi ro không lường trước được làm tiến độ bị trễ và chi phí vượt so với kế hoạch đề
ra Điều này rất dễ làm nhà thầu lúng túng trong việc đánh giá tình trạng chi phí,
tiến độ dự án và dự báo chi phí vượt và thời gian hoàn thành của dự án khi thực tế
thi công khác với kế hoạch Chính vì thế việc đo lường và dự báo chi phí và thời
gian hoàn thành dự án vào giai đoạn sớm là công tác thiết yếu và quan trọng, nếu
dự báo có độ chính xác cao thì các nhà thầu có thể dự báo chi phí vượt và thời gian
hoàn thành chính xác sớm nhất để từ đó có phương án đối phó sáng suốt nhất Vậy
làm thế nào để có thể đo lường đo lường chi phí, tiến độ sau đó dự báo chi phí và
thời gian hoàn thành dự án xây dựng vào giai đoạn sớm khi thực tế thi công khác
với kế hoạch?
Theo PMBOK 2000 thì chi phí dự án tích lũy theo thời gian thường có dạng
đường cong S Chính vì vậy trong quá trình thi công khi chi phí thực tế sai khác so
với chi phí kế hoạch thì có thể dùng tính chất đường cong S của chi phí tích lũy để
đo lường và dự báo chi phí hoàn thành của dự án.Vậy làm sao để tìm được hàm
đường cong S phù hợp với chi phí tích lũy của từng dự án để đo lường và dự báo
chi phí hoàn thành thực tế khi chi phí thực tế thi công khác với chi phí kế hoạch ?
Quản lý chi phí và quản lý tiến độ là 2 vấn đề cốt lõi trong việc quản lý xây
dựng Đã có rất nhiều phương pháp đo lường chi phí, tiến độ khi thi công thực tế
sai lệch so với kế hoạch và dự báo chi phí và thời gian hoàn thành thực tế của dự
Trang 22HVTH: Nguyễn Minh Đức Trang 4
án Vậy dùng phương pháp nào đáng tin cậy để đo lường chi phí và tiến độ khi thi
công thực tế sai lệch so với kế hoạch, rồi từ đó dự báo chi phí và thời gian hoàn
thành thực tế của dự án?
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Để giải quyết vấn đề đo lường chi phí và tiến độ sau đó dự báo chi phí và thời
gian hoàn thành của dự án khi thực tế thi công khác với kế hoạch đề ra, nghiên cứu
sẽ trả lời các câu hỏi trên thông qua việc tập trung giải quyết các mục tiêu :
• Mục tiêu 1: Tìm ra hàm hàm đường cong S phù hợp với chi phí tích lũy của
từng dự án để đo lường và dự báo chi phí hoàn thành thực tế khi chi phí thực tế
thi công khác với chi phí kế hoạch
• Mục tiêu 2: Đề xuất hệ thống phương pháp đo lường chi phí và tiến độ sau
đó dự báo sớm chi phí và thời gian hoàn thành dự án thực tế khi thực tế thi công
khác với kế hoạch
• Mục tiêu 3: Áp dụng hệ thống phương pháp đề xuất vào một dự án cụ thể ở
Việt Nam
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Từ 19/01/2015 đến 14/6/2015
- Đối tượng nghiên cứu : Các công trình Bê tông cốt thép
- Phạm vi nghiên cứu :
• Phân tích và thảo luận theo quan điểm của nhà thầu trong giai đoạn thi
công
• Phân tích dự án không chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố ảnh hưởng đến chi
phí, tiến độ như : Lạm phát, lãi suất, các nguyên nhân đột xuất làm dừng thi
công dài hạn
1.5 Đóng góp dự kiến của nghiên cứu
Về mặt thực tiễn: Nghiên cứu nhằm mục đích đóng góp cho các nhà thầu hệ
thống đo lường chi phí và tiến độ thực tế so với kế hoạch ở giai đọan đầu thi công
sau đó dự báo chi phí và thời gian hoàn thành thực tế của dự án
Trang 23HVTH: Nguyễn Minh Đức Trang 5
Về mặt lý luận: Nghiên cứu này phân tích ưu nhược điểm các phương pháp đo
lường và dự báo đã có đồng thời đóng góp thêm một hệ thống phương pháp đo
lường chi phí và tiến độ thực tế so với kế hoạch ở giai đọan đầu thi công sau đó dự
báo chi phí và thời gian hoàn thành của dự án
1.6 Kết cấu luận văn
Kết cấu luận văn bao gồm 5 chương:
Chương 1: Đặt vấn đề
Chương 2: Tổng quan
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Tình huống nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và khuyến nghị
Trang 24HVTH: Nguyễn Minh Đức Trang 6
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 2.1 Giới thiệu chung
Chương này cho chúng ta cái nhìn tổng quan về các vấn đề liên quan đến đề tài
nghiên cứu thông qua các bài báo, tạp chí, luận văn Từ đó giúp cho ta biết được
thực trạng của các đề tài nghiên cứu và mối quan hệ như thế nào với đề tài này
2.2 Các khái niệm liên quan đến nghiên cứu
Đường cong S
Theo PMBOK 2000 “đường cong S là hình ảnh của chi phí, giờ lao động, phần
trăm công việc theo thời gian Cái tên xuất phát từ hình dạng giống chữ S của
đường cong (bằng phẳng hơn ở điểm đầu và điểm cuối, dốc hơn ở giữa) đây chính
là kết quả của việc tiến hành dự án chậm lúc ban đầu, sau đó tăng tốc và lại chậm lại
ở cuối dự án Chi phí dự án tích lũy theo thời gian thường có dạng đường cong S”
Hình 2.1 : Đường chi phí kế hoạch tích lũy một dự án xây dựng khu công nghiệp ở
Torino, Italy
(Marco, 2009)
Tiến độ kế hoạch
Là một kế hoạch tổ chức thi công được lập trước khi thi công công trình Nó là
cơ sở để chủ đầu tư, nhà thầu làm căn cứ quản lý quá trình thi công
Trang 25HVTH: Nguyễn Minh Đức Trang 7
Tiến độ thực tế
Là tiến độ kế hoạch đã được điều chỉnh theo thực tế thi công dựa trên trình tự
thi công, khối lượng thực tế đã thực hiện của các công tác trên công trường
Chuỗi các công tác găng
Là những công tác sắp xếp với nhau theo trình tự chuỗi mà độ dài của chuỗi này
sẽ quyết định thời gian của dự án (sự sắp xếp chuỗi do các mối quan hệ trình tự kỹ
thuật trước sau hoặc do các quan hệ giới hạn về tài nguyên, quan hệ tổ chức thi
công,…)
Thời điểm cập nhật thực tế
Là mốc thời gian mà tại đó có thể so sánh tiến độ kế hoạch và tiến độ thực tế thi
công dự án, từ đó có thể đánh giá dự án nhanh hay chậm tiến độ, tiết kiệm hay
vượt chi phí so với kế hoạch đề ra
2.3 Các cơ sở lý thuyết liên quan đến nghiên cứu
Đo lường và dự báo chi phí và tiến độ dự án là công tác thiết yếu và quan trọng,
nếu dự báo có độ chính xác cao thì các nhà thầu và chủ đầu tư có thể điều chỉnh
các phương án tiến độ một cách hợp lí nhất để có thể đảm bảo được chi phí và tiến
độ hoàn thành dự án với lợi nhuận cao nhất cho cả hai bên Chính vì thế đã có
nhiều mô hình nghiên cứu về vấn đề này Một số phương pháp đã công bố và được
sử dụng :
2.3.1 Phương pháp lập Sơ đồ ngang (Gantt Chart)
Sơ đồ Gantt la một loại Sơ đồ ngang dùng để miêu tả lịch trình của dự án được
sáng lập bởi Karol Adamiecki vào năm 1986 và sau đó được phát triển bới Henry
Gantt vào năm 1910 Đó là một phương pháp tiến độ dạng đồ thị theo trục thời
gian, gồm các đường kẻ ngang đại diện cho các công tác, thời gian tương ứng
được thể hiện trên trục hoành thể hiện điểm khởi công và kết thúc của dự án tuy
nhiên lúc sơ khai này tiến độ Gantt chưa thể hiện được mối quan hệ giữa các công
tác
Các công tác trong sơ đồ ngang có thể được sắp xếp theo phương thức triển khai
sớm hoặc triển khai chậm:
Trang 26HVTH: Nguyễn Minh Đức Trang 8
• Phương thức triển khai sớm cho phép các công tác có thể bắt đầu sớm nếu như
có thể, miến là không ảnh hưởng tới các công tác trước đó (Hình 2.2)
• Phương thức triển khai chậm cho phép các công tác có thể bắt đầu trễ hơn mà
không ảnh hưởng tới thời gian hoàn thành dự án Độ lệch giữa thời điểm bắt
đầu hoặc kết thúc của một công tác (nét chấm gạch) được gọi là thời gian dự
trữ (Hình 2.3)
Hình 2.2 : Sơ đồ ngang theo phương thức triển khai sớm
(Cao & Nguyễn, 2013)
Hình 2.3 : Sơ đồ ngang theo phương thức triển khai chậm
(Cao & Nguyễn, 2013)
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
2 B - Sửa chữa mái và sàn
1 A - Xây dựng bộ phận bên trong
Công tác không Găng
3 C - Xây ống gom khói
1 A - Xây dựng bộ phận bên trong
2 B - Sửa chữa mái và sàn
3 C - Xây ống gom khói
4 D - Đổ Bê Tông và xây khung
8 H - Kiểm tra và thử nghiệm
5 E - Xây cửa lò chịu nhiệt
Trang 27HVTH: Nguyễn Minh Đức Trang 9
Ngoài ra sơ đồ ngang còn có thể được biểu diễn dưới dạng liên kết giữa các
công việc hay dưới dạng kiểm soát tiến độ
Hình 2.4 : Sơ đồ ngang liên kết
(Cao & Nguyễn, 2013)
Hình 2.5 : Sơ đồ ngang kiểm soát
(Cao & Nguyễn, 2013)
Trang 28HVTH: Nguyễn Minh Đức Trang 10
2.3.2 Phương pháp Đường găng (Critical Path Method - CPM)
Phương pháp đường găng (CPM ) được phát triển vào năm 1959 bởi Walker và
Kelley là một kĩ thuật xây dựng mô hình của dự án bao gồm : Một danh sách của
tất cả các công tác cần thiết để hoàn thành dự án (thường được phân loại trong
một cơ cấu phân chia công việc WBS - Work Breakdown Structure); Thời gian
của mỗi công tác; Mối liên hệ giữa các công tác; Thời điểm bắt đầu và thời điểm
kết thúc của dự án Thời gian thực hiện mỗi công tác dường như được ước tính
chính xác nên phương pháp này được xem như phương pháp tất định
2.3.2.1 Nguyên tắc chung
Phương pháp lập CPM:
Bước 1: Xác định công việc cần thực hiện của dự án
Bước 2: Xác định mối quan hệ và trình tự thực hiện của các công việc
Bước 3: Vẽ sơ đồ mạng công việc
Bước 4: Tính toán thời gian và chi phí cho từng công việc của sự án
Bước 5: Xác định thời gian dự trữ của các công việc và sự kiện
Bước 6: Xác định đường Găng
Sơ đồ mạng có thể được trình bày dưới 2 dạng sau:
Sơ đồ mạng công việc trên nút (Activity On Node – AON): Công tác được
biểu diễn bằng nút vòng tròn, sự kiện được biểu diễn bằng mũi tên Sơ đồ dạng
này không tồn tại công tác ảo và thường được dùng trong việc lập trình các phần
mềm trong máy tính
Sơ đồ mạng công việc trên mũi tên (Activity On Arrow – AOA):
Công tác được biểu diễn bằng mũi tên, sự kiện được biểu diễn bằng nút vòng
tròn Với sơ đồ dạng này có thể tồn tại các công tác ảo
Trang 29HVTH: Nguyễn Minh Đức Trang 11
Công tác ảo (Dummy Activity): Đây là công tác được dùng để chỉ mối quan hệ
giữa các công tác, nó không đòi hỏi tài nguyên và thời gian Công tác ảo được biểu
diễn bằng mũi tên không liền nét
2.3.2.2 Các nguyên tắc lập sơ đồ mạng AOA
Nguyên tắc 1: Mỗi công tác được biểu diễn chỉ bằng một mũi tên trong sơ đồ
mạng
Nguyên tắc 2: Các mũi tên chỉ thể hiện mối quan hệ trước sau của các công tác,
chiều dài của chúng không thể hiện thời gian tương ứng với các công tác đó
Nguyên tắc 3: Trong sơ đồ mạng, sự kiện bắt đầu chỉ có công tác đi và sự kiện kết
thúc chỉ có công tác đến Các sự kiện khác có ít nhất một công tác đến và một
Trang 30HVTH: Nguyễn Minh Đức Trang 12
Sai vì: Sự kiện 4 không có công tác đến, Sự kiện 6 không có công tác đi
Nguyên tắc 4: Những công tác riêng biệt không được kí hiệu bởi cùng 1 số, nghĩa
là không cùng sự kiện xuất phát và sự kiện kết thúc Ví dụ cho A và B là 2 công
tác riêng biệt Hình bên trái dưới đây biểu diễn sai, còn hình bên phải đúng
Sai vì: Công tác A = Công tác 1-2 Đúng: Công tác A = Công tác 1-2
Công tác B = Công tác 1-2 Công tác B = Công tác 1-3
Nguyên tắc 5: Tất cả các công tác trong sơ đồ mạng phải hướng từ trái sang phải,
không được quay trở lại sự kiện mà chúng xuất phát, nghĩa là không được lập
thành vòng kín
Sai vì: A, B, C tạo thành vòng khép kín
Nguyên tắc 6: Sơ đồ mạng cần có dạng đơn giản nhất, không nên có quá nhiều
công tác giao cắt nhau:
Trang 31HVTH: Nguyễn Minh Đức Trang 13
Không Nên Nên
Nguyên tắc 6: Sơ đồ mạng phải phản ánh được trình độ kỹ thuật của công tác và
quan hệ kỹ thuật giữa chúng
Ví dụ: Xây dựng sơ đồ mạng với quan hệ kỹ thuật giữa các công việc như sau:
- Công việc C bắt đầu khi công việc A hoàn thành
- Công việc C và D bắt đầu sau khi công việc B hoàn thành
- Công việc E bắt đầu sau khi công việc C hoàn thành
2.3.2.3 Xác định các thông số trên sơ đồ mạng AOA
- Thời điểm sớm nhất để sự kiện xảy ra EO (Earliest Occurrence of an event):
Đây là thời điểm sớm nhất để cho sự kiện xảy ra khi tất cả các công tác trước
sự kiện đầu hoàn thành
- Thời điểm sớm nhất để công tác bắt đầu ES (Earliest Start of an activity): Đây
là thời điểm sớm nhất để cho công tác bắt đầu Đó là khoảng thời gian dài nhất
tính từ sự kiện khởi đầu cho đến sự kiến xuất phát công tác đó Thời gian ES
của công tác ij luôn bằng thời gian EO của sự kiện i
- Thời điểm muộn nhất để sự kiện xảy ra LO (Latest Occurrence of an event):
Đây là thời điểm muộn nhất để sự kiện xảy ra mà không làm ảnh hưởng (kéo
dài) đến dự hoàn thành dự án trong thời gian đã định
Trang 32HVTH: Nguyễn Minh Đức Trang 14
- Thời điểm muộn nhất để công tác bắt đầu LS (Latest Start of an activity): Đây
là thời điểm muộn nhất để công tác bắt đầu mà không làm ảnh hưởng đến thời
gian hoàn thành của đã định
Hình 2.6 : Các thông số chính trên sơ đồ mạng AOA
(Cao & Nguyễn, 2013)
Để xác định các thông số trên sơ đồ mạng, chúng ta tiến hành phân tích sơ đồ
theo 2 hướng: hướng theo chiều xuôi của sơ đồ mạng sẽ giúp tính toán thong số
EO(=ES); còn hướng chiều ngược của sơ đồ mạng sẽ giúp tính toán các thong số
LO và LS
Xác định EO:
- EOkhởi đầu = 0
- Tại sự kiện j chỉ có một công tác đến: EOj = EOi + tij
- Tại sự kiện j có nhiều công tác đến: EOj = Max {EOi + tij} Lưu ý: Đối với các công tác ảo thì cách tính cũng tương tự với tij = 0
Xác định LO và LS:
- Tại sự kiện kết thúc dự án: LOkết thúc = EOkết thúc
- LSij = LOkết thúc – tij
- Nếu chỉ có một công tác đi từ sự kiện i: LOi = LSij
- Nếu có nhiều công tác đi từ sự kiện i: LOi = Min {LSij}
Thời gian dự trữ của các công tác – TF (Total Float)
TFij = LSij – ESij Công tác có TF = 0 thì đó là công tác găng Đường găng là
đường nối liền các sự kiện đầu tiên đến sự kiện cuối cùng với điều kiện tất cả các
Trang 33HVTH: Nguyễn Minh Đức Trang 15
công tác nằm trên nó là công tác găng Mỗi sơ đồ mạng có ít nhất một đường
Găng
2.3.2.4 Các mối quan hệ giữa các công tác trong AON
Quan hệ FS (Finish – to – Start):
Quan hệ SS (Start – to – Start):
Quan hệ FF (Finish – to – Finish):
Quan hệ SF (Start – to – Finish):
2.3.2.5 Xác định các thông số trên sơ đồ mạng AON
Cách trình bày các thông số chính trên sơ đồ mạng AON được thể hiện trong hình
Trang 34HVTH: Nguyễn Minh Đức Trang 16
Chi Phí Công tác A
Hình 2.7 : Các thông số chính trên sơ đồ mạng AON
(Cao & Nguyễn, 2013)
Để xác định các thông số trên sơ đồ mạng AON chúng ta cũng tiến hành phân
tích sơ đồ theo chiều xuôi của sơ đồ mạng sẽ giúp tính toán thông sô ES (Earliest
Start) và EF (Earliest Finish) , còn hướng chiều ngược của sơ đồ mạng sẽ giúp
tính toán các thong số LF (Latest Finish) và LS (Latest Start)
Xác định ES và EF:
- ESkhởi đầu = 0
- EFi = ESi + ti
- Trước công tác j chỉ có một công tác i: ESj = EFi
- Trước công tác j có nhiều công tác i: ESj = Max {EFi}
Xác định LS và LF:
- Tại công tác kết thúc dự án: LFkết thúc = EFkết thúc
- LSi = LFi + ti
- Nếu sau công tác i chỉ có một công tác j: LFi = LSj
- Nếu sau công tác i có nhiều công tác j: LFi = Min {LSj}
Thời gian thực hiện công tác
Thời gian kết thúc sớm nhất của công tác
Thời gian kết thúc muộn nhất của công
Thời gian bắt đầu sớm
nhất của công tác
Thời gian bắt đầu
muộn nhất của công
Thời gian dự trữ của công tác
Trang 35HVTH: Nguyễn Minh Đức Trang 17
2.3.3 Earned Value Management - EVM
Phương pháp giá trị đạt được (Earned Value Management - EVM) được bộ quốc
phòng Mỹ giới thiệu vào những năm 60 được dùng để đáng giá tổng thể hiệu quả
thực hiện của dự án tại thời điểm xem xét, kết hợp được cả việc kiểm soát, dự báo
chi phí lẫn kiểm soát, dự báo tiến độ dự án Đường cong tích lũy của của PV, EV,
AC của dự án có dạng đường cong S được thể hiện trên Hình 2.8
EVM đánh giá dựa trên kết quả so sánh các chỉ số:
• Schedule at Completion (SAC): Thời gian hoàn thành dự án theo kế hoạch
• Budget at Completion (BAC): Tổng chi phí dự án theo kế hoạch
• Plan Value (PV): Chi phí theo kế hoạch:
t
n i
i 1
PV PV (2.1)
=
=∑
nt: số công tác đã và đang thực hiện tính đến thời điểm cập nhật tAT
• Earn Value (EV): Giá trị thu được cho công việc đã thực hiện:
t
n i
i 1
AC AC (2.3)
=
=∑
2.3.3.1 Đo lường và dự báo chi phí
Đo lường chi phí tại thời điểm cập nhật t AT : EVM đo lường chi phí theo
công thức:
• Cost Variance (CV) - Chênh lệch giữa chi phí thực tế so với chi phí cơ sở
tại thời điểm cập nhật tAT:
CV EV AC (2.4) = −
• Cost Performance Index (CPI) - Hiệu suất tiến độ thi công tại thời điểm cập
nhật thực tế tAT :
EV CPI (2.5)
AC
=
Trang 36HVTH: Nguyễn Minh Đức Trang 18
Kết luận: Khi CPI=1 (CV=0) Dự án đang sử đụng chi phí đúng với kế hoạch
cho công việc đã được thực hiện Khi CPI<1 (CV<0) : dự án đang bị vượt chi
phí và ngược lại
Dự báo chi phí hoàn thành dự án:
Christensen và Payne (1992) đã cho thấy chỉ số CPI của một dự án sẽ ổn định
sau khi dự án hoàn thành được 20% khối lượng (giai đoạn sớm của dự án), sự ổn
định này được định nghĩa là CPI khi dự án hoàn thành sai lệch nhỏ hơn 10% so
với CPI khi dự án hoàn thành được 20% khối lượng Christensen dùng CPI để dự
báo chi phí hoàn thành của dự án:
• Estimated at Completion (EAC) : Thời gian hoàn thành thực tế ước tính tại
2.3.3.2 Đo lường và dự báo thời gian
Đo lường thời gian tại thời điểm cập nhật t AT : EVM đo lường chi phí theo
công thức:
• Schedule Variance (SV) : Thời gian lệch tiến độ thực tế so với tiến độ cơ sở
tại thời điểm cập nhật tAT :
SV EV PV (2.7) = −
• Schedul Performance Index (SPI) : Hiệu suất tiến độ thi công tại thời điểm
cập nhật thực tế tAT :
EV SPI (2.8)
PV
=
Kết luận: Khi SPI=1 (SV=0) Dự án đang đúng tiến độ Khi SPI<1(SV<1) : dự
án đang bị trễ tiến độ và ngược lại
Dự báo thời gian hoàn thành dự án:
Để dự báo thời gian hoàn thành dự án dựa vào dữ liệu ban đầu Anbari (2003)
đề xuất 2 hướng :
• Khi phân tích số liệu hiện tại chỉ ra rằng việc thực hiện trong quá khứ
không là chỉ số tốt để dự báo việc thực hiện trong tương lai thì thời gian
Trang 37HVTH: Nguyễn Minh Đức Trang 19
hoàn thành dự án bằng tổng thời gian hiện tại và thời gian kế hoạch để
hoàn thành các công việc còn lại Khi đó:
Estimated Duration at Completion (tEAC) : Thời gian hoàn thành thực tế ước tính tại thời điểm cập nhật tAT :
EAC AT BAC EV (2.9.1)
• Còn nếu khi phân tích số liệu hiện tại chỉ ra rằng việc thực hiện trong
quá khứ là chỉ số tốt để dự báo việc thực hiện trong tương lai thì thời
gian hoàn thành dự án bằng tổng thời gian hiện tại và thời gian hiệu
chỉnh theo chỉ số SPI để hoàn thành các công việc còn lại:
Thời gian hoàn thành thực tế ước tính tại thời điểm cập nhật tAT :
• Để dự báo thời gian hoàn thành dự án dựa vào dữ liệu ban đầu
Vanhoucke và Vandevoorde (2007) đề xuất:
Thời gian hoàn thành thực tế ước tính tại thời điểm cập nhật tAT :
Lipke đề xuất sử dụng phương pháp Tiến độ đạt được (Earned Schedule - ES)
Bằng cách sử dụng chỉ số ES ta có thể chuyển xấp xỉ các chỉ số thể hiện hiệu quả
thực hiện tiến độ SV, SPI trong phương pháp EVM thành chỉ số thể hiện hiệu quả
thực hiện tiến độ SVES, SPIES trong phương pháp ES (Lipke,2003):
• Earned Schedule (ES) : Tổng tiến độ đạt được của của dự án tại thời điểm
Trang 38HVTH: Nguyễn Minh Đức Trang 20
Hình 2.8 : Kết hợp Earned Value (EV) và Earned Schedule (ES)
(Javier Pajares at al, 2011)
2.3.4.1 Đo lường và dự báo chi phí
Tương tự EVM
2.3.4.2 Đo lường và dự báo thời gian
Đo lường thời gian tại thời điểm cập nhật t AT :
• Schedule Variance (SVES) : Thời gian lệch tiến độ thực tế so với tiến độ cơ
sở tại thời điểm cập nhật thực tế tAT :
ESSPI (2.12)
t
=
Kết luận: Khi SPI ES =1 (SV ES =0) Dự án đang đúng tiến độ Khi SPI ES <1 (SV ES <1) :
dự án đang bị trễ tiến độ và ngược lại và chỉ số SV ES có đơn vị thời gian nên định
lượng được thời gian trể của dự án
Dự báo thời gian hoàn thành dự án:
Lipke đã kết hợp phương pháp của mình và EVM để dự báo chi phí hoàn thành
thực tế (EAC) và thời gian hoàn thành thực tế (tEAC) của dự ánvới giả định các
công việc còn lại có cùng hiệu suất chi phí và hiệu suất tiến độ với các công việc
đã hoàn thành (Lipke, 2009):
Trang 39HVTH: Nguyễn Minh Đức Trang 21
• Estimated Duration at Completion (tEAC) : Thời gian hoàn thành thực tế ước
tính tại thời điểm cập nhật tAT :
2.3.5 Earned Duration Management - EDM
Với hướng tiếp cận từ khía cạnh thời gian của các công tác của dự án,
Khamooshi và Golafshani đã đề xuất phương pháp Thời gian đạt được (Earned
Duration Management - EDM) để đo lường tiến độ và dự báo thời gian hoàn
thành của dự án (Khamooshi và Golafshani, 2014) Các đường cong thời gian
tích lũy thể hiện ở Hình 2.9
Hình 2.9: Sơ đồ các đường cong thời gian tích lũy trong phương pháp EDM
(Khamooshi & Golafshani, 2014) EDM đánh giá dựa trên kết quả so sánh các chỉ số:
• Baseline Planned Duration (BPD) : Thời gian hoàn thành cơ sở của dự án
• Total Planned Duration (TPD) : Tổng thời gian kế hoạch của các công tác đã
hoàn thành và các công tác còn dang dở theo kế hoạch tại thời điểm cập nhật
thực tế AD :
t
n i
Trang 40HVTH: Nguyễn Minh Đức Trang 22
• Total Earned Duration (TED) : Tổng thời gian đạt được của các công tác đã
hoàn thành và các công tác còn dang dở tại thời điểm cập nhật thực tế AD :
t
n i
i 1
TED ED (2.15)
=
=∑
• Total Actual Duration (TAD) : Tổng thời gian thực tế của các công tác đã
hoàn thành và các công tác còn dang dở tại thời điểm cập nhật thực tế AD :
t
n i
2.3.5.1 Đo lường và dự báo chi phí
Không dùng để đo lường và dự báo chi phí được vì các đường cong của EDM là
các đường cong thời gian
2.3.5.2 Đo lường và dự báo thời gian
Đo lường thời gian tại thời điểm cập nhật t AT :
Duration Variance (DV) : Thời gian lệch tiến độ thực tế so với tiến độ cơ sở tại
thời điểm cập nhật thực tế AD :
DV ED(t) AD (2.19)= −
Dự báo thời gian hoàn thành tại thời điểm cập nhật t AT :
Estimated Duration at Completion (EDAC) : Thời gian hoàn thành thực tế ước
tính tại thời điểm cập nhật thực tế AD :