Điều khiển động cơ AC bằng PIC16F887 thông qua biến tần INVT GD10, sử dụng chuẩn giao tiếp RS485 thông qua con MAX485 có hiển thị LCD thông báo tần số và 5 chế độ chạy của động cơ là THUẬN,NGHỊCH,DỤNG,TĂNG,GIẢM
Trang 1THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐIỀU KHIỂN PIC16F887 THÔNG QUA BIẾN
TẦN INVT GOODRIVE10.
SVTH : LÊ TẤN ĐẠT MSSV : 12141047
Tp.Hồ Chí Minh, ngày tháng 7 năm 2015
Trang 2CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU YÊU CẦU – GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI 1
1.1 GIỚI THIỆU 1
1.2 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI 1
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ 2
2.1 GIỚI THIỆU VỀ BIẾN TẦN GOODRIVE 10(GD10) 2
2.1.1 BIẾN TẦN GD10 2
2.1.2 CÁC CHỨC NĂNG ĐIỀU KHIỂN CỦA BIẾN TẦN GD10 2
2.1.3 ĐIỀU KHIỂN BIẾN TẦN BẰNG TRUYỀN THÔNG RS485 3
2.1.4 DATA FRAME VÀ CÁC THÔNG SỐ TRUYỀN THÔNG CỦA BIẾN TẦN GD10 3
2.1.5 CÀI ĐẶT BIẾN TẦN GD10………4
2.2 GIỚI THIỆU VỀ PIC16F887 4
2.2.1 TỒNG QUAN VỀ PIC16F887 4
2.2.2 SƠ ĐỒ CHÂN PIC16F887 5
2.2.3 TRUYỀN DỮ LIỆU EUSART 6
2.3 THIẾT KẾ SƠ ĐỒ KHỐI 7
2.3.1 SƠ ĐỒ KHỐI 7
2.3.2 THIẾT KẾ SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ 9
2.4 LƯU ĐỒ VÀ CHƯƠNG TRÌNH 12
2.4.1 LƯU ĐỒ 12
2.4.2 CHƯƠNG TRÌNH: Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 3: THI CÔNG MẠCH 17
3.1 VẼ SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ 17
3.1.1 GIỚI THIỆU PHẦN MỀM PROTEUS 17
3.1.2 VẼ SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ 17
3.1.3 SƠ ĐỒ MẠCH IN 19
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THỰC HIỆN VÀ KẾT LUẬN 22
PHỤ LỤC 1: LINH KIỆN DÙNG TRONG HỆ THỐNG 23
1 VI ĐIỀU KHIỂN PIC16F887 23
2 MAX485 23
2.1 SƠ ĐỒ CHÂN: 23
2.2 SƠ ĐỒ HOẠT ĐỘNG 23
2.3 BẢNG TRẠNG THÁI 24
Trang 35.1 THẠCH ANH 26
5.2 ĐIỆN TRỞ 26
5.3 TỤ ĐIỆN: 26
5.4 LED: 27
5.5 NÚT NHẤN: 27
Trang 4DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1: Biến tần đa năng goodrive 10 2
Hình 2: Data frame truyền thông RS485 của biến tần goodive10 3
Hình 3: Các thông dùng cho truyền thông RS485 của biến tần goodive10 4
Hình 4: Sơ đồ chân của PIC16F887 5
Hình 5: Sơ đồ khối hệ thống 7
Hình 6: Một dạng kết nối đường truyền RS485 hợp lí 8
Hình 7: Sơ đồ nguyên lý mạch nguồn cấp cho vi điều khiển 9
Hình 8: Sơ đồ nguyên lý bàn phím giao tiếp với vi điều khiển 9
Hình 9: Sơ đồ nguyên lý khối hiển thị LCD 10
Hình 10 : Sơ đồ nguyên lý khối xử lý trung tâm sử dụng PIC16F887A 11
Hình 11: Sơ đồ khối truyền thông RS485 11
Hình 12 : Lưu đồ giải thuật chính 12
Hình 13: Lưu đồ kiểm tra phím FORWRAD_REVERSE và kiểm tra biến MODE 13
Hình 14: Lưu đồ kiểm tra phím UP vs DOWN 14
Hình 15: Lưu đồ kiểm tra phím OFF 15
Hình 16: Lưu đồ kiểm tra biến TT 16
Hình 17: Giao diện Protues 7.8 17
Hình 18: Cách lấy linh kiện trong Protues 7.8 18
Hình 19: Sơ đồ nguyên lý hệ thống 19
Hình 20: Mạch ARES khối điều khiển trung tâm 20
Hình 21: Mạch ARES các khối còn lại 20
Hình 22: Mạch PCB khối điều khiển trung tâm 21
Hình 23: Mạch PCB các khối còn lại 21
Hình 24: Mạch sau khi thi công 22
Hình 25: Vi điều khiển PIC16F887 23
Hình 26:Sơ đồ chân MAX485 23
Hình 27: Sơ đồ hoạt động MAX485 24
Hình 28: Bảng trạng thái quá trình truyền dữ liệu của MAX485 24
Hình 29 : Bảng trạng thái quá trình nhận dữ liệu MAX485 25
Hình 30: Sơ đồ chân IC7805 25
Trang 5Hình 33: Điện trở 26
Hình 34: Biến trở tinh chỉnh 26
Hình 35 : Tụ gốm 27
Hình 36: LED nguồn 27
Hình 37:Nút nhấn 2 chân 27
Trang 6Đề tài này là do tôi tự thực hiện dựa vào một số tài liệu và không sao chép từ tài liệu hay công trình đã có trước đó Nếu có sao chép tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm
Em xin chân thành cảm ơn thầy NGUYỄN THANH BÌNH đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp chúng em hoàn thành đồ án này với kết quả tốt nhất
Trang 7Việc kết hợp giữa biến tần và vi điều khiển để điều khiển động cơ không đồ bộ 3 pha
là một ứng dụng thực tế và trực quan cho các ứng dụng trong công nghiệp
1.2 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI
Với đề tài này thì còn một số giới hạn như sau:
Chỉ có thể điều khiển bằng truyền thông mà chưa kết hơp đươc với các phương pháp điều khiển biến tần khác
Chỉ điều khiển động cơ công suất nhỏ
Trang 8 Biến tần Goodrive10 đư
đặt, thông số cài đặt thân thi
Giải thuật điều khiển V/F
Nhiều tính năng điều khi
Nhiều ngõ vào ra Analog và Digital l
n đổi dòng điện xoay chiều ở tần số cố định thành dòng
có thể thay đổi được
được thiết kế nhỏ gọn, tiết kiệm không gian và d
t thân thiện với người dùng Thiết kế màn hình có th
ận lợi cho việc vận hành và quan sát, tích hợp s
ền thông Modbus RTU Kết nối máy tính để giám sát quá ũng như cài đặt thông số cho biến tần
Hình 1: Biến tần đa năng goodrive 10
ỨC NĂNG ĐIỀU KHIỂN CỦA BIẾN T
n V/F
u khiển: Điều khiển PID, đa cấp tốc độ, chế độ
u ngõ vào ra Analog và Digital lập trình được, phù hợp cho nhi
m nhiễu điện từ trong môi trường dân dụng và công nghicác chế độ bảo vệ motor: quá dòng, quá áp, quá tả
N GOODRIVE 10(GD10)
nh thành dòng điện
m không gian và dễ dàng lắp màn hình có thể tháo rời
p sẵn cổng RS giám sát quá
N TẦN GD10
định thời, nhiều loại ứng
ng và công nghiệp
ải, quá nhiệt,
Trang 9SVTH:LÊ TẤN ĐẠT Trang 3
Tích hợp sẵn cổng RS 485 với giao thức truyền thông Modbus RTU
2.1.3 ĐIỀU KHIỂN BIẾN TẦN BẰNG TRUYỀN THÔNG RS485
Trong các phương pháp trên, phương pháp điều khiển biến tần thông qua cổng truyền thông là phương có nhiều ưu điểm hơn cả Công nghệ hỗ trợ cho phương pháp này đã được các nhà sản xuất biến tần và các thiết bị điều khiển trung gian hỗ trợ đầy
đủ
Chuẩn giao tiếp RS485 có nhiều ưu điểm nổi bật :
Tốc độ cao, lên tới 10Mbps
Khoảng cách truyền xa, lên tới 1200m
Data frame truyền thông RS485 của biến tần goodive10
Hình 2: Data frame truyền thông RS485 của biến tần goodive10
Trang 10 Các thông số truyền thông RS485 của biến tần goodive10
Hình 3: Các thông dùng cho truyền thông RS485 của biến tần goodive10
2.1.5 CÀI ĐẶT BIẾN TẦN GD10
Ta vào P00.03 để cài đặt tần số max cho biến tần
Ta vào P00.05 để cài đặt tần số min cho biến tần
Để chọn chế độ chạy theo kiểu truyền thông ta vào P00.01 chọn là 2 và vào P00.06 chọn 08 để biến tần chấp nhận các thông số ta điều chỉnh
Ta vào P14.01 để chọn tốc độ baud cho biến tần, ở đây ta chọn là 3,tương đương 9600 bps
Vào P14.02 để chọn kiểu khung frame data
2.2 GIỚI THIỆU VỀ PIC16F887
2.2.1 TỒNG QUAN VỀ PIC16F887
[1] PIC16F887 là vi điều khiển 8-bit có kiến trúc Harvard của Microchip có những thông số kỹ thuật như sau:
Clock hoạt động tối đa 20MHz
Chu kỳ máy bằng bốn lần chu kỳ xung clock
Chip có nhiều dạng vỏ khác nhau, loại chip được sử dụng trong đề tài là loại 40 chân PDIP
Trang 11 35 chân I/O của 5 port đi
Bộ chuyển đổi ADC 10
bộ timer Bộ timer0 8
Module Capture, Compare và PWM
Module Enhanced USART h
2.2.2 SƠ ĐỒ CHÂN
ng rộng từ 2V đến 5.5V
u và bộ nhớ chương trình tách biệt nhau, bus đị
u là riêng biệt Bộ nhớ chương trình Flash 8K ô nh
i ô nhớ có 14 bit Bộ nhớ dữ liệu RAM có 512 Byte g
c năng đặc biệt và các thanh ghi đa mục đích Ngoài ra
c tích hợp 256 Byte EEPROM cho phép ghi đến 1,000,000 l
a 5 port điều khiển là PortA, PortB, PortC, PortD, PortE
i ADC 10-bit với 14 kênh
timer0 8-bit, bộ timer1 16-bit và bộ timer2 8-bit
Module Capture, Compare và PWM
Module Enhanced USART hỗ trợ RS-485, RS-232
Trang 122.2.3 TRUYỀN DỮ LIỆU EUSART
Vi điều khiển PIC16F887 có khối truyền dữ liệu đồng bộ, bất đồng bộ đa năng cải tiến Khối truyền dữ liệu nối tiếp đa năng bao gồm bộ phát xung clock tạo tốc
độ truyền, các thanh ghi dịch và bộ đệm dữ liệu rất cần thiết để thực hiện truyền hoặc nhận dữ liệu nối tiếp một cách độc lập Khối EUSART cũng có thể xem là giao tiếp truyền dữ liệu nối tiếp SCI (Serial Communication Interface),
có thể định cấu hình cho truyền dữ liệu bất đồng bộ song công hoặc đồng bộ bán song công
Truyền dữ liệu song công được sử dụng để truyền dữ liệu giữa các hệ thống ngoại
vi như thiết bị đầu cuối CRT và máy tính
Truyền dữ liệu đồng bộ bán song công được sử dụng để truyền dữ liệu giữa các hệ thống ngoại vi như các bộ ADC, DAC, bộ nhớ nối tiếp Eeprom hoặc các bộ vi điều khiển Các thiết bị này thường không có nguồn xung clock bên trong để tạo tốc độ baud nên cần phải sử dụng nguồn xung clock từ bên ngoài
Khối truyền dữ liệu của PIC16F887 có khả năng:
Hoạt động truyền và dữ liệu song công bất đồng bộ
Bộ đệm nhận chứa được 2 kí tự
Bộ đệm phát chứa 1 kí tự
Có thể lập trình chiều dài dữ liệu 8 bit hoặc 9 bit
Có khối phát hiện địa chỉ 9 bit
Có khối phát hiện bộ đệm nhận bị tràn
Có khối phát hiện lỗi khung của kí tự nhận về
Có thể hoạt động chế độ chủ ở kiểu truyền dữ liệu đồng bộ bán song công
Có thể hoạt động chế độ tớ ở kiểu truyền dữ liệu đồng bộ bán song công
Có thể lập trình chọn cực cho xung clock ở chế độ truyền đồng bộ
Khối EUSART được sử dụng cho các cấu trúc mở rộng theo sau, thích hợp cho hệ thống bus mạng kết nối cục bộ (LIN: Local Interconnect Network):
Tự động phát hiện và thiết lập tốc độ baud
Có khối đánh thức PIC khỏi chế độ ngủ
Phát kí tự ngừng 13 bit [1]
Trang 13 Khối xử lý trung tâm:
Khối xử lý trung tâm có nhiệm vụ nhận dữ liệu từ bàn phím, biến đổi và đưa tới khối chấp hành
Khối LCD:
Khối xử lý trung tâm
Trang 14Khối LCD có nhiệm vụ hiển thị thông số hoạt động của hệ thống Màn hình LCD hoạt động ở chế độ 4 bit Màn hình LCD cho phép người vận hành hệ thống biết được hệ thống có hoạt động chính xác, đúng với yêu cầu của không
Biến tần:
Biến tần là khâu chấp hành của hệ thống, thực hiện các yêu cầu được gửi đến
từ bộ xử lý trung tâm và thực hiện các yêu cầu đó rồi gửi tới đầu ra
Chuẩn RS485:
Có thể coi chuẩn RS485 là một phát triển của RS232 trong việc truyền dữ liệu nối tiếp Những bộ chuyển đổi RS232/RS485 cho phép người dùng giao tiếp với bất kì thiết bị mà sử dụng liên kết nối tiếp RS232 thông qua liên kết RS485 Liên kết RS485 được hình thành cho việc thu nhận dữ liệu ở khoảng cách xa và điều khiển cho những ứng dụng Những đặc điểm nổi trội của RS485 là nó có thể hỗ trợ
1 mạng lên tới 32 trạm thu phát trên cùng 1 đường truyền, tốc độ có thể lên tới 115.200 baud cho 1 khoảng cách là 4000feet (1200m)
Hình 6: Một dạng kết nối đường truyền RS485 hợp lí
Động cơ không đồng bộ 3 pha: Động cơ không đồng bộ là động
cơ điện hoạt động với tốc độ quay của Rotor chậm hơn so với tốc độ quay của từ trường Stator.Tcố độ động cơ không đồn bộ 3 pha được tính theo công thức: = (1 − )
Trang 15SVTH:LÊ TẤN ĐẠT Trang 9
2.3.2 THIẾT KẾ SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ
KHỐI NGUỒN:
Hình 7: Sơ đồ nguyên lý mạch nguồn cấp cho vi điều khiển
Khối nguồn có nhiệm vụ tạo ra nguồn điện áp để vận hành hệ thống
Tín hiệu vào : điện áp 12V 1 chiều
Tín hiệu ra : điện áp DC 5V
BÀN PHÍM:
Hình 8: Sơ đồ nguyên lý bàn phím giao tiếp với vi điều khiển
Trang 16 Bao gồm 4 phím dùng để chọn chế độ làm việc.Có các chế độ như : THUẬN, NGHỊCH, TĂNG, GIẢM
KHỐI LCD:
Hình 9: Sơ đồ nguyên lý khối hiển thị LCD
Gồm có màn hình LCD dùng để hiện thị các thông tin, chế độ làm việc của hệ thống
Biến trở RV1 dùng để điều chỉnh độ tương phản cho LCD
Chân RS, RW, E và các chân dữ liệu được kết nối với PORT D của vi điều khiển PIC16F887 theo kiểu kết nối 4 chân dữ liệu
Trang 17SVTH:LÊ TẤN ĐẠT Trang 11
KHỐI XỬ LÝ TRUNG TÂM:
Hình 10 : Sơ đồ nguyên lý khối xử lý trung tâm sử dụng PIC16F887A
Gồm có vi điều khiển PIC16F887
Nút nhấn Reset kết nối với chân MCLR của Vi điều khiển
Thạch anh 20MHz và 2 tụ lọc dùng để tạo dao động cho vi điều khiển
KHỐI TRUYỀN THÔNG RS485:
Hình 11: Sơ đồ khối truyền thông RS485
Trang 18Gồm có:
IC MAX 487/485 dùng chuyển tín hiệu từ chuẩn TTL sang chuẩn RS485 và ngược lại MAX485 được thiết kế cho việc truyền nhận dữ liệu, hoạt động tương thích với chuẩn RS-232 và chuẩn RS-485
R6, R7 dùng để phân cực đường truyền nhằm chống nhiễu
R5 là điện trở đầu cuối dùng để chống nhiễu giá trị khoảng 100 - 120Ω
J1 đầu kết nối với biến tần
KIỂM TRA CÁC PHÍM
NHẤN FORWRAD_REVERSE, UP,
DW, STOP
Trang 19SVTH:LÊ TẤN ĐẠT Trang 13
KIỂM TRA PHIM_FW_REV
NHẤN PHIM_FW_RE
ĐẢO MODE, KIỂM TRA MODE VÀ CHỜ BUÔNG PHÍM NHẤN
KIỂM TRA MODE
MODE=1
TRUYỀN MÃ CHẠY THUẬN VÀ HIỂN THỊ LCD
END
Đ
S
TRUYỀN MÃ CHẠY NGHỊCH, HIỂN THI LCD
Hình 13: Lưu đồ kiểm tra phím FORWRAD_REVERSE và kiểm tra biến MODE
Trang 20KIỂM TRA PHIM _UP
NHẤN PHIM _UP
TĂNG BIẾN TT, KIỂM TRA BIẾN TT VÀ CHỜ BUÔNG PHÍM UP
KIỂM TRA PHIM _DOWN
NHẤN PHIM _DOWN
GIẢM BIẾN TT, KIỂM TRA BIẾN TT VÀ CHỜ BUÔNG PHÍM DOWN
Hình 14: Lưu đồ kiểm tra phím UP vs DOWN
Trang 21SVTH:LÊ TẤN ĐẠT Trang 15
KIỂM TRA PHIM _OFF
NHẤN PHIM _OFF
GỬI MÃ DỪNG ĐỘNG CƠ,HIỄN THỊ LCD VÀ CHỜ BUÔNG PHÍM
Hình 15: Lưu đồ kiểm tra phím OFF
Trang 22Hình 16: Lưu đồ kiểm tra biến TT
Trang 237.8 khi mới mở như sau:
Để lấy linh kiện ta nhấn vào bi
màn hình
Giao diện sau khi nhấn vào
HƯƠNG 3: THI CÔNG MẠCH
Hình 17: Giao diện Protues 7.8
n vào biểu tượng Component mode ở gố
n vào Component mode:
Trang 24Hình 18
Ta nhập tên linh kiện vào ô Keywords đư
Các linh kiện cần thiết cho m
Sau khi chọn xong các linh ki
thực hiện việc này ta làm như sau
Chọn công cụ Selection Mode
Hình 18: Cách lấy linh kiện trong Protues 7.8
n vào ô Keywords được tô đỏ trên hình để lấy linh ki
t cho mạch:
ể tạo nguồn cố định 5V
LCD 16x2 LM016L dùng để hiển thị trạng thái hoạt động
ể chuyển đổi tín hiệu TTL sang RS485:
n PIC16F887
10k dùng làm điện trở kiến lên cho nút nhấn
ống nhiễu cho ngõ ra MAX485
o xung clock và nút nhấn reset,biến trở,tụ điện
330 Ohm dùng hạn dòng cho led báo nguồn Được tính theo công
=
= 300 ℎ
n R=330Ohm
n xong các linh kiện ta bắt đầu vẽ dây kết nối giữa các linh ki
c này ta làm như sau:
Selection Mode
y linh kiện
c tính theo công
a các linh kiện Để
Trang 25ột lại chân linh kiện, khi đó con trỏ chuột có d
Click vào chân linh kiện để nối dây vào chân đó, sau đó đưa chu
Trang 26Hình 20: M
Hình 21 : Mạch ARES khối điều khiển trung tâm
Hình 21: Mạch ARES các khối còn lại
Trang 283.1.4 KẾT QUA THI CÔNG M
Hình 24
CHƯƠNG 4: KẾT QU
Kết quả thực hiện:
Mạch chạy tốt nhưng thi
Lưu đồ và code chưa t
Hướng phát triển:
Mở rộng khả năng điều khi
dụng trong các băng chuy
thiết bị từ xa như Bluetooch ho
để kiểm soát tốt hơn ho
Tài liệu tham khảo:
T QUA THI CÔNG MẠCH
Hình 24: Mạch sau khi thi công
T QUẢ THỰC HIỆN VÀ KẾT LU
t nhưng thiết kế chưa tối ưu, còn cồng kềnh và đi dây ngoài nhi
và code chưa tối ưu
u khiển nhiều biến tần và các động cơ công su
ng trong các băng chuyền công nghiệp Có thể phát triển điều khi
xa như Bluetooch hoặc điện thoại.Nhận các tín hiệu phản h
T LUẬN
và đi dây ngoài nhiều
ng cơ công suất lớn ứng
Trang 29http://dattech.com.vn/san-pham/bien-SVTH:LÊ TẤN ĐẠT Trang 23
PHỤ LỤC 1: LINH KIỆN DÙNG TRONG HỆ THỐNG
1 VI ĐIỀU KHIỂN PIC16F887
Hình 25: Vi điều khiển PIC16F887
2 MAX485
2.1 SƠ ĐỒ CHÂN:
Hình 26:Sơ đồ chân MAX485
2.2 SƠ ĐỒ HOẠT ĐỘNG
Trang 31ng trạng thái quá trình nhận dữ liệu MAX485.
n áp 5V cung cấp cho mạch điều khiển trung tâm
Hình 30: Sơ đồ chân IC7805
Trang 25
u MAX485