1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chiến lược phát triển dịch vụ thẩm định giá tại công ty cổ phần thông tin và thẩm định giá miền nam luận văn ths 2015

88 1,3K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 2,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dữ liệu đầu vào cho luận văn được tác giả thu thập từ nguồn dữ liệu thứ cấp là các văn bản pháp luật, công trình nghiên cứu khoa học, các báo cáo tổng hợp, báo cáo hoạt động

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

ĐẶNG TIẾN PHONG

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẨM ĐỊNH GIÁ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÔNG TIN

VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ MIỀN NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

ĐẶNG TIẾN PHONG

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẨM ĐỊNH GIÁ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÔNG TIN

VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ MIỀN NAM

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, Tôi xin chân thành cảm ơn đến toàn thể Quý Thầy , Cô giáo Trường Đại học kinh tế - Đa ̣i ho ̣c Quốc gia Hà Nô ̣i đã truyền đạt cho Tôi những kiến thức quý báu trong thời gian tôi theo ho ̣c ta ̣i Trường

Tiếp theo, Tôi xin trân trọng cảm ơn Tiến sĩ Phạm Vũ Thắng, Thầy đã luôn tâ ̣n tình hướng dẫn và góp ý giúp Tôi hoàn thành luâ ̣n văn này

Cuối cùng, Tôi xin trân tro ̣ng cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần thông tin và Thẩm định giá miền Nam và toàn thể các cán bộ, công nhân viên công ty đã cung cấp tài liê ̣u , tạo điều kiện thuận lợi để tôi có được những thông tin cần thiết trong quá trình nghiên cứu, hoàn thiện luận văn

Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả mo ̣i người!

Trang 4

CAM KẾT

Tôi xin cam đoan luận văn: “Chiến lược phát triển dịch vụ thẩm định

giá tại Công ty Cổ phần Thông tin và Thẩm định giá miền Nam” là công

trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu , kết quả nêu trong luâ ̣n văn là trung thực Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này chưa được công bố tại bất kỳ công trình nào khác

Các kết quả, số liê ̣u do tác giả trực tiếp thu thâ ̣p, thống kê và xử lý Các nguồn dữ liê ̣u khác được tác giả sử du ̣ng trong luâ ̣n văn đều ghi nguồn tr ích dẫn và xuất xứ

Hà Nội, ngày 18 tháng 8 năm 2015

Tác giả luận văn

Đặng Tiến Phong

Trang 5

Dữ liệu đầu vào cho luận văn được tác giả thu thập từ nguồn dữ liệu thứ cấp là các văn bản pháp luật, công trình nghiên cứu khoa học, các báo cáo tổng hợp, báo cáo hoạt động kinh doanh, nguồn thông tin từ Bộ Tài chính, Hiệp hội thẩm định giá Việt Nam và nguồn thông tin sơ cấp được thu thập từ phương pháp quan sát để hình thành hệ thống các yếu tố cơ bản tác động đến hoạt động của công ty cũng như hoạt động cung ứng DVTĐG Trên cơ sở đó, phương pháp thảo luận nhóm và phương pháp phỏng vấn được thực hiện để

bổ sung, điều chỉnh các yếu tố, hình thành các đánh giá, quan điểm và định hướng về chiến lược phát triển phát triển DVTĐG tại Công ty cổ phần Thông tin và Thẩm định giá miền Nam

Thông qua công cụ phân tích SWOT luận văn đã định hướng được chiến lược phát triển DVTĐG và đề xuất mô ̣t số giải pháp nhằm hiện thực hóa chiến lược phát triển DVTĐG tại Công ty Cổ phần Thông tin và Thẩm định giá miền Nam đến năm 2020

Trang 6

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ iii

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu: 2

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3

4 Những đóng góp của luận văn nghiên cứu 3

5 Cấu trúc của luận văn 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC VÀ THỰC TIỄN VỀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DVTĐG 4

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4

1.2 Cơ sở lý luận về DVTĐG 6

1.2.1 Khái niệm TĐG 6

1.2.2 Khái niệm DVTĐG 6

1.2.3 Đặc điểm DVTĐG 8

1.2.4 Vai trò của TĐG 10

1.2.5 Những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến DVTĐG 11

1.2.6 Phát triển DVTĐG 17

1.3 Cơ sở lý luận về chiến lược phát triển DVTĐG 18

1.3.1 Khái niệm chiến lược phát triển DVTĐG 18

1.3.2 Sự khác biệt giữa chiến lược phát triển DVTĐG với các chiến lược kinh doanh 19 1.3.3 Vai trò, ý nghĩa của chiến lược phát triển DVTĐG 19

1.3.4 Quy trình xây dựng chiến lược phát triển DVTĐG 20

1.3.5 Các công cụ xây dựng chiến lược phát triển DVTĐG 25

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 28

2.1 Thu thập dữ liệu 28

2.1.1 Thu thập dữ liệu thứ cấp: 28

2.1.2 Thu thập dữ liệu sơ cấp: 29

Trang 7

2.2 Quy trình nghiên cứu: 30

2.3 Phương pháp xử lý số liệu 31

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VỀ DVTĐG TẠI SIVC 32

3.1 Giới thiệu khái quát về SIVC 32

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 32

3.1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh 33

3.1.3 Tổ chức quản lý của SIVC 33

3.1.4 Tình hình hoạt động DVTĐG và kết quả đạt được của SIVC trong thời gian qua 36 3.2 Phân tích môi trường hoạt động DVTĐG của SIVC 40

3.2.1 Phân tích các môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động DVTĐG 40 3.2.2 Phân tích môi trường nội bộ ảnh hưởng đến DVTĐG tại SIVC 47

3.2.3 Phân tích và so sánh SIVC với các đối thủ cạnh tranh 51

3.2.4 Vận dụng ma trận SWOT để xây dựng chiến lược phát triển DVTĐG tại SIVC 56 CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DVTĐG TẠI SIVC 61

4.1 Bối cảnh phát triển DVTĐG tại SIVC 61

4.2 Mục tiêu phát triển DVTĐG tại SIVC 62

4.3 Các giải pháp thực hiện chiến lược 63

4.3.1 Giải pháp chiến lược củng cố và phát triển thị trường 63

4.3.2 Giải pháp chiến lược chỉnh đốn và phát triển nguồn nhân lực 68

4.3.3 Giải pháp chiến lược Marketing hỗn hợp 71

4.4 Kế hoạch thời gian 72

4.5 Kiến nghị 73

4.5.1 Về phía cơ quan Nhà nước – Bộ Tài chính 73

4.5.2 Về phía Hiệp hội thẩm định giá Việt Nam 74

KẾT LUẬN 75

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo: 75

TAI LIỆU THAM KHẢO 77

Trang 8

DANH MỤC CÁC TƢ̀ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

1 Bảng 3.1 Vốn và các cổ đông chính của SIVC 33

3 Bảng 3.3 Kết quả TĐG tài sản của SIVC qua các năm 36

4 Bảng 3.4 Doanh thu thuẩn về bán hàng và cung cấp dịch vụ

6 Bảng 3.6 Bảng nợ ngắn hạn của SIVC 38

7 Bảng 3.7 Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của SIVC 39

9 Bảng 3.9 Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ (IFE) của SIVC 50

10 Bảng 3.10 Tình hình tài chính của VVFC 52

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

2 Hình 2.1 Mô hình xây dựng chiến lược phát triển DVTĐG 30

4 Hình 3.2 Biểu đồ giá trị tài sản thẩm định và hợp đồng thẩm

định của SIVC giai đoạn 2008 – 2014 36

5 Hình 3.3 Giá trị thẩm định từng loại tài sản năm 2014 37

6 Hình 3.4 Biểu đồ cơ cấu chi phí quản lý SIVC 39

7 Hình 3.5 Biểu đồ loại hình các dịch vụ thẩm định giá 42

8 Hình 3.6 Biểu đồ thị trường các loại hình dịch vụ thẩm định giá 42

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Dịch vụ thẩm định giá (DVTĐG) là một dịch vụ tồn tại khách quan trong đời sống kinh tế xã hội của tất cả các nước có nền kinh tế hoạt động theo cơ chế thị trường DVTĐG có vai trò quan trọng trong tất cả các loại quyết định của các tổ chức và các cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sở hữu, mua bán, tính thuế, bảo hiểm, cho thuê, cầm cố và kinh doanh tài sản, …

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ở nước ta đã diễn ra sâu rộng, nhu cầu về liên doanh, liên kết kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tăng mạnh Từ đó, xuất hiện những vấn đề mới của nền kinh tế như: xác định giá trị tài sản mua sắm từ nguồn vốn Nhà nước; xác định giá trị tài sản để góp vốn, sáp nhập,

cổ phần hóa doanh nghiệp (DN), thế chấp, mua bán, chuyển nhượng tài sản, tài sản trong việc thi hành án của các bên có liên quan Trong bối cảnh đó, việc xác định đúng đắn giá trị của các nguồn lực, từng loại hình tài sản ngày càng trở nên quan trọng trong việc quản lý, sử dụng tài sản và mang lại hiệu quả kinh tế cao Mặt khác, việc xác định đúng đắn giá trị thị trường của tài sản phục vụ cho việc trao đổi, giao dịch về tài sản, hàng hóa trên thị trường còn góp phần tạo nên môi trường kinh doanh minh bạch, lành mạnh, ngăn ngừa các hành vi tham nhũng, lãng phí qua giá Vì vậy, DVTĐG cần được phát triển trong nền kinh tế thị trường

Xác định được tầm quan trọng của DVTĐG như trên, Nhà nước đã có các biện pháp để quản lý, thống nhất các hoạt động liên quan đến giá thông qua việc ban hành Luật giá trong đó quy định về các hoạt động liên quan đến giá Hằng năm,

Bộ Tài chính công bố danh sách các DN, cá nhân đủ điều kiện hành nghề thẩm định giá quản lý các đối tượng tham gia hoạt động DVTĐG để tăng sự minh bạch và giảm thiểu các tiêu cực qua giá

DVTĐG tại các nước trong khu vực ASEAN và trên thế giới đã phát triển mạnh DVTĐG ở mức độ cao, sâu rộng và lâu đời như tại Mỹ (ngành TĐG đã có gần 80 năm), tại New Zealand hơn 100 năm, tại Canada, và Malaysia hơn 60 năm,

Trang 12

tại Thái Lan hơn 40 năm, … Việt Nam đến nay mới chỉ hơn 10 năm Thực tế cho thấy hoạt động TĐG tại nước ta vẫn còn mang mới mẻ và chưa đáp ứng được các nhu cầu đòi hỏi của nền kinh tế trong thời kỳ hội nhập Từ đó cho thấy rằng DVTĐG tại Việt Nam nói chung và các DN cung ứng DVTĐG nói riêng cần phải

có một chiến lược cụ thể nhằm phát huy tối đa các nguồn lực, kịp thời đáp ứng nhu cầu của thị trường trong thời kỳ hội nhập

Công ty Cổ phần Thông tin và Thẩm định giá miền Nam (SIVC) tiền thân là Trung tâm Thông tin và Thẩm định giá miền Nam thuộc Bộ Tài chính Được thành lập và phát triển đầu tiên tại Việt Nam từ năm 1999, SIVC đã xây dựng hệ thống được đánh giá cao về qui mô lẫn chất lượng trong lĩnh vực thẩm định giá và tư vấn đầu tư tại Việt Nam Tuy nhiên, để nâng cao vị thế, phát triển quy mô nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường trong thời kỳ hội nhập, Công ty cần phải có một chiến lược

cụ thể cho từng lĩnh vực hoạt động, kinh doanh Theo đó tác giả chọn đề tài nghiên

cứu cho luận văn thạc sĩ của mình là: “Chiến lược phát triển dịch vụ thẩm định giá tại Công ty Cổ phần Thông tin và Thẩm định giá miền Nam (SIVC)”

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:

- Mục đích: Nghiên cứu đề xuất chiến lược phát triển DVTĐG tại Công ty

Cổ phần Thông tin và Thẩm định giá miền Nam đến năm 2020

- Nhiệm vụ:

+ Thứ nhất: Nghiên cứu những vấn đề mang tính lý luận cơ bản về DVTĐG + Thứ hai: xác định các yếu tố tác động đến sự phát triển DVTĐG

+ Thứ ba: phân tích thực trạng cung ứng DVTĐG ở SIVC; phân tích các môi

trường của hoạt động DVTĐG để xác định tiềm năng và xu hướng phát triển của thị trường DVTĐG

+ Thứ tư: đề xuất các giải pháp chiến lược phát triển DVTĐG tại SIVC đáp

ứng nhu cầu phát triển kinh tế đất nước

- Câu hỏi nghiên cứu:

+ Thế nào là DVTĐG?

+ Thực trạng hoạt động DVTĐG tại SIVC như thế nào?

Trang 13

+ Các yếu tố nào tác động đến sự phát triển DVTĐG?

+ Chiến lược phát triển DVTĐG tại SIVC đến năm 2020?

+ SIVC nên có giải pháp nào để phát triển DVTĐG?

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Chiến lược phát triển DVTĐG

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về không gian, luận văn tập trung vào nghiên cứu các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến hoạt động DVTĐG và chiến lược phát triển DVTĐG tại SIVC trong thời gian qua

+ Về thời gian, luận văn tập trung chủ yếu vào nghiên cứu hoạt động DVTĐG tại SIVC từ năm 2008 đến nay Tác giả lựa chọn thời điểm năm 2008 do đây là thời điểm Công ty bắt đầu cổ phần hóa

4 Những đóng góp của luận văn nghiên cứu

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về DVTĐG

- Làm rõ những yếu tố tác động đến sự phát triển của DVTĐG tại SIVC

- Đề xuất chiến lược phát triển DVTĐG tại SIVC

5 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mục lục; mở đầu; kết luận, tài liệu tham khảo; nội dung của luận văn gồm 4 chương:

- Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về DVTĐG

- Chương 2: Phương pháp luận và thiết kế nghiên cứu

- Chương 3: Phân tích về DVTĐG tại SIVC

- Chương 4: Đề xuất chiến lược phát triển DVTĐG tại SIVC

Trang 14

CHƯƠNG 1:

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC VÀ THỰC TIỄN VỀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DVTĐG

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

DVTĐG ở Việt Nam tuy ra đời muộn nhưng cũng đã có một số công trình nghiên cứu Tác giả xin đưa ra một số công trình tiêu biểu như sau:

- Bộ Tài chính (2008) “Đề án nâng cao năng lực và phát triển nghề TĐG giai đoạn 2008 – 2020” Nghiên cứu này thông qua việc nêu lên sự cần thiết của nghề thẩm định giá, đánh giá thực trạng hoạt động thẩm định giá ở Việt Nam, từ đó đề ra mục tiêu và giải pháp nâng cao năng lực và phát triển nghề thẩm định giá ở Việt Nam Nghiên cứu trình bày khá cơ bản những vấn đề cần thiết cho sự phát triển của hoạt động thẩm định giá, tuy nhiên chưa đề cập đến sự phát triển thẩm định giá như

là một dịch vụ Dựa trên nghiên cứu này, luận văn rút ra những bài học kinh nghiệm trong quá trình phát triển DVTĐG tại Việt Nam

- Nguyễn Văn Thọ (2009) “Nâng cao năng lực và phát triển nghề thẩm định giá ở Việt Nam” Đây là bài viết nhằm nói lên sự cần thiết của ngành thẩm định giá, thẩm định giá bất động sản Thông qua việc đánh giá thực trạng nghề thẩm định giá ở Việt Nam, tác giả đưa ra 04 giải pháp nhằm phát triển nghề thẩm định giá

ở Việt Nam Có thể thấy, nghiên cứu này đã hướng đến sự phát triển của nghề thẩm định giá nên kết quả của nó đúc kết là những bài học kinh nghiệm để luận văn có thể tham khảo cho quá trình nghiên cứu phát triển DVTĐG ở Việt Nam

- Nguyễn Duy Thiện, Nguyễn Ngọc Tuấn, Tô Công Thành (2009) “Thẩm định giá Bất động sản” Nghiên cứu mang đến một cái nhìn tổng thể về thẩm định giá bất động sản ở nước ngoài, và có một số ví dụ cụ thể về thẩm định một số loại hình bất động sản cụ thể Nghiên cứu có một số kết quả khá hữu ích để luận văn tham khảo, và so sánh đối chiếu với phương pháp thẩm định giá bất động sản ở Việt Nam

- Bài báo Phân tích cạnh tranh trong DVTĐG (A Competitive Analysis of Business Valuation Services) của Michael A Crain Nội dung chính là xác định

Trang 15

được những “lực lượng” ảnh hưởng đến sự phát triển DVTĐG Đó là: Sự đe dọa của các đối thủ gia nhập ngành; Áp lực của người mua; Sự đe dọa của các sản phẩm hoặc dịch vụ thay thế; Áp lực của nhà cung cấp; và sự cạnh tranh nội bộ ngành Mỗi

DN trong ngành thẩm định giá chịu sự tác động của từng lực lượng ở một mức độ nào đó Trên cơ sở nhận thức này, các công ty có thể tự xác định vị trí của mình để đối phó lại lực lượng cạnh tranh, và dự đoán được những thay đổi có thể giúp công

ty giành được lợi thế hơn các đối thủ cạnh tranh

- Bộ Tài chính (2011) “Báo cáo kinh nghiệm quốc tế về quản lý giá” So với các hoạt động dịch vụ khác trong xã hội, DVTĐG phát triển ở mỗi nước trên thế giới có sự khác nhau về loại hình DVTĐG, phía cung ứng DVTĐG cũng như tiêu chuẩn của thẩm định viên, cụ thể: Về dịch vụ thẩm định giá được chia thành 9 nhóm (1) điều tra phục vụ công bố giá đất của Chính phủ, (2) thẩm định giá phục vụ mục đích bồi thường giải phóng mặt bằng, (3) thẩm định giá để phục vụ cho việc thực thi các quyết định của tòa án, (4) thẩm định giá tài sản của chính phủ, (5) thẩm định giá bất động sản, (6) thẩm định giá cho mục đích thế chấp, (7) thẩm định giá tư vấn, (8) thẩm định giá lại, và (9) thẩm định giá phục vụ các giao dịch tài sản nói chung Về tiêu chuẩn của thẩm định viên đa số các nước đều quy định thí sinh dự thi để được cấp thẻ thẩm định viên phải có bằng tốt nghiệp đại học về những chuyên ngành phù hợp tại các trường đại học được công nhận và phải có tối thiểu 2 năm kinh nghiệm công tác làm việc cho một thẩm định viên Về phía cung ứng DVTĐG, Các công ty hoạt động trong lĩnh vực DVTĐG có nghiệp vụ chuyên môn, tính chuyên nghiệp cao Số trường hợp thẩm định hoàn thành trong một năm của tất cả các công ty loại này khoảng từ 100 vụ đến trên 6.000 vụ/năm

Do góc độ và thời điểm nghiên cứu khác nhau, mục đích, phương pháp tiếp cận khác nhau nên có thể nói các công trình nghiên cứu trên chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về chiến lược phát triển DVTĐG của DN Tuy nhiên, các thông tin và tư liệu trên sẽ là nguồn tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu tổng hợp

về phát triển DVTĐG, góp phần hoàn thiện định hướng chiến lược phát triển DVTĐG tại SIVC

Trang 16

1.2 Cơ sở lý luận về DVTĐG

1.2.1 Khái niệm TĐG

Quan niệm về TĐG ở nước ta và trên thế giới vẫn còn có nhiều những khác biệt

Lim Lan Yuan (2002) cho rằng TĐG là một nghệ thuật hay khoa học về ước

tính giá trị cho một mục đích cụ thể của một tài sản cụ thể tại một thời điểm, có cân nhắc đến tất cả những đặc điểm của tài sản cũng như xem xét tất cả các yếu tố kinh

tế căn bản của thị trường bao gồm các loại đầu tư lựa chọn

Theo Luật Giá số 11/2012/QH13 (2012) đã giải thích “Thẩm định giá là việc

cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của các loại tài sản theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá”

Tổng hợp những quan niệm khác nhau về TĐG, tác giả đưa ra quan quan niệm chung nhất về TĐG: TĐG là một nghệ thuật hay khoa học về ước tính giá trị của tài sản (quyền tài sản) phù hợp với thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, cho một mục đích nhất định theo những tiêu chuẩn được công nhận như những thông lệ quốc tế hoặc quốc gia

1.2.2 Khái niệm DVTĐG

- DVTĐG là một loại hình của dịch vụ chuyên nghiệp cần thiết đối với sự vận hành của nền kinh tế thị trường; DVTĐG dựa trên giao dịch có tính chất thị trường DVTĐG là một dạng đặc biệt của việc xác định giá cả các loại tài sản do các nhà chuyên môn được đào tạo có kiến thức, có kinh nghiệm và có tính trung thực trong nghề nghiệp

- DVTĐG phải được thực hiện một cách độc lập và khách quan, kết quả của

nó là phản ánh đúng đắn giá trị của tài sản theo mục đích đã được xác định trước mà không bị ràng buộc bởi bất cứ bên thứ ba nào

Như vậy, có thể định nghĩa DVTĐG như sau: DVTĐG là một loại hình dịch

vụ tư vấn chuyên nghiệp về lĩnh vực TĐG, mang tính độc lập, khách quan nhằm xác định giá trị của tài sản phục vụ cho các mục đích khác nhau, đồng thời chịu trách nhiệm về kết quả của DVTĐG

Trang 17

Tài sản TĐG được hiểu ở đây bao gồm tài sản hữu hình và tài sản vô hình Nhà cung cấp DVTĐG là những cá nhân hay tổ chức cung cấp các thông tin

về giá trị tài sản (tài sản được TĐG) cho những cá nhân hay tổ chức có nhu cầu để phục vụ cho các mục đích khác nhau

Khái niệm DVTĐG ở trên cho thấy bản chất của DVTĐG bao gồm các vấn

đề sau:

+ DVTĐG cung cấp thông tin về giá trị tài sản trên cơ sở hợp đồng TĐG, trong đó quy định rõ trách nhiệm và quyền lợi của người cung ứng và người sử dụng dịch vụ

+ Đối tượng cung cấp DVTĐG là cá nhân, tổ chức có chuyên môn, phải đạt những tiêu chuẩn cụ thể do pháp luật quy định về TĐG Các cá nhân cung ứng DV phải có điều kiện về học vấn và nhất thiết phải đạt trong kỳ thi về thẩm định viên Đối với các tổ chức, thông thường pháp luật quy định phải có một số lượng tối thiểu nhất định các thẩm định viên mới được cung ứng DVTĐG Ở các nước đã có DVTĐG phát triển, DVTĐG thường được chia làm hai khu vực, khu vực DVTĐG công và DVTĐG tư Trong đó, DVTĐG công chuyên cung cấp DVTĐG cho các tài sản của nhà nước và DVTĐG tư chuyên cung cấp DVTĐG cho các tài sản của tư nhân và cho Nhà nước nếu có yêu cầu

+ Đối tượng sử dụng dịch vụ là cá nhân, hộ gia đình, và các tổ chức Các đối tượng này sử dụng DVTĐG cho rất nhiều mục đích khác nhau Đối tượng sử dụng DVTĐG không chỉ giới hạn ở người yêu cầu được cung ứng DVTĐG mà còn là các bên thứ ba có liên quan Tuy nhiên, tất cả các bên đều chỉ sử dụng DVTĐG với các mục đích đã được xác định trước giới hạn trong kết quả của DVTĐG (chứng thư TĐG)

+ DVTĐG luôn đòi hỏi kiến thức và kinh nghiệm của người cung cấp dịch

vụ, thực hiện cung ứng DVTĐG một cách khách quan, độc lập với khách hàng để cung cấp những thông tin cần thiết về giá trị tài sản với những mục đích đã được xác định trước Nhà cung ứng DVTĐG cũng đồng thời chịu trách nhiệm trước khách hàng và trước pháp luật về giá trị tài sản mình đã đưa ra Là dịch vụ mang tính độc lập, nhà cung ứng DVTĐG không được có bất cứ ràng buộc nào về hành chính hoặc tài chính với người sử dụng dịch vụ để làm sai lệch kết quả dịch vụ

Trang 18

+ DVTĐG là một dịch vụ đặc biệt và bị tác động bởi quy luật giá trị và quan

hệ cung cầu của thị trường DVTĐG xuất phát từ nhu cầu tất yếu khách quan của nền kinh tế thị trường, góp phần làm rõ ràng minh bạch các loại tài sản, góp phần phát triển kinh tế đất nước

1.2.3 Đặc điểm DVTĐG

Theo định nghĩa của WTO, “dịch vụ tài chính là các dịch vụ của các định chế tài chính, bao gồm tất cả các dịch vụ liên quan đến bảo hiểm, cùng tất cả các loại dịch vụ ngân hàng và tài chính khác” Do vậy, nếu xét theo sự phân loại của WTO thì DVTĐG thuộc loại hình dịch vụ tài chính

 DVTĐG mang tính vô hình, không đồng nhất, quá trình sản xuất và dịch vụ xảy ra không đồng thời so với hàng hóa dịch vụ thông thường

Tính vô hình: DVTĐG không thể nhìn thấy, cân đong, đo đếm, tồn kho, thử nghiệm hoặc kiểm định trước khi sử dụng dịch vụ

Tính không đồng nhất của DVTĐG: dịch vụ này được cung cấp cho khách hàng thường do thẩm định viên thực hiện, cùng với một tài sản nhưng với các thẩm định viên khác nhau thì giá trị tài sản đó có thể có một kết quả không giống nhau

Sự khác nhau về giá trị này thông thường là “có thể chấp nhận được” đối với người

sử dụng Theo tiêu chuẩn TĐG của VN, sự chênh lệch giá trị giữa hai thẩm định viên đối với cùng một tài sản là BĐS trong có thể nằm trong khoảng 10%

Khác với các dịch vụ thông thường, quá trình sản xuất và tiêu thụ xảy ra đồng thời nhưng ở DVTĐG thì không như vậy, quá trình sản xuất và tiêu thụ tách rời nhau Nhà cung cấp DVTĐG cần phải xác định rõ mục đích thẩm định của khách hàng, trên cơ sở đó sẽ tiến hành hoạt động TĐG một cách độc lập sau đó sẽ cung cấp sản phẩm là chứng thư TĐG cho khách hàng

 Chất lượng của DVTĐG phụ thuộc khá nhiều vào sự kỳ vọng của khách hàng

Chất lượng của DVTĐG phụ thuộc khá lớn vào sự kỳ vọng của khách hàng Tuy nhiên, đánh giá chất lượng của DVTĐG không thể chỉ thông qua ý kiến đánh giá của khách hàng Tùy vào mục đích sử dụng kết quả của DVTĐG, mà mỗi khách

Trang 19

hàng đều có một sự kỳ vọng riêng về giá trị tài sản được thẩm định Tuy nhiên, kết quả của DVTĐG mang tính độc lập, khách quan nên sự kỳ vọng này có thể giống hoặc khác kết quả thẩm định được cung cấp Điều này cũng đồng nghĩa với việc chất lượng DVTĐG cũng sẽ bị sự ảnh hưởng nếu khách hàng không có cái nhìn khách quan về kết quả của DVTĐG

Thị trường là nhân tố quyết định đầu ra đối với sản phẩm DVTĐG, thị trường của các doanh nghiệp DVTĐG là khách hàng Khách hàng của DN có thể là cá nhân, tổ chức pháp nhân, hoặc các tổ chức nhà nước Họ là những khách hàng hiện tại cũng là những khách hàng trong tương lai Thông thường khách hàng có thể chi phối hoạt động các DN, và cũng có những trường hợp khách hàng lại bị lệ thuộc vào khả năng cung cấp của DN Do đó, muốn đánh giá đúng những khả năng phát triển của doanh nghiệp DVTĐG thì cần phải xác định tính chất, mức độ bền vững

và uy tín của DN trong quan hệ với khách hàng Uy tín của doanh nghiệp DVTĐG

do nhiều yếu tố hình thành, đó là sự trung thành, thái độ, số lượng và chất lượng khách hàng, phương châm, các mối quan hệ tốt và khả năng phát triển mối quan hệ

của DN …

 DVTĐG là một dịch vụ chuyên môn đòi hỏi kiến thức và kinh nghiệm cao Đối tượng của DVTĐG là các loại tài sản, có thể là tài sản hữu hình và tài sản vô hình Thông thường, giá trị của các tài sản này bị chi phối bởi qui luật giá trị

và quy luật cung cầu Do đó, giá trị các tài sản này có thể thay đổi theo thời gian hoặc theo chu kỳ, vấn đề là nhà cung ứng DVTĐG phải xác định được giá trị tương đối của tài sản tại thời điểm thẩm định Do vậy, đặc điểm của DVTĐG là người cung cấp dịch vụ phải có chuyên môn và kinh nghiệm Yêu cầu này đòi hỏi tất cả các thẩm định viên đều phải có một số năm kinh nghiệm thực tế thẩm định nhất định trước khi được xem xét dự tuyển trong kỳ thi thẩm định viên hàng năm

Ngoài yếu tố kỳ vọng của khách hàng, chất lượng DV cũng bị ảnh hưởng khá nhiều bởi nhà cung cấp DVTĐG Nhà cung cấp DVTĐG phải có khả năng tư vấn, khả năng thu thập và xử lý thông tin Bên cạnh đó, người cung cấp DVTĐG cũng phải kết hợp kinh nghiệm và óc phán đoán của mình để cung cấp dịch vụ cho khách

Trang 20

hàng Nhà cung cấp cần phải thuyết phục và chứng minh được với không những khách hàng của mình mà có thể là với bên thứ ba sử dụng kết quả của dịch vụ về sự đúng đắn của kết quả của DVTĐG đã được cung cấp

 DVTĐG là một dịch vụ mang tính khách quan, độc lập và tính trách nhiệm cao Khách quan và độc lập vì kết quả của DVTĐG có liên quan đến việc mục đích sử dụng của khách hàng Trong TĐG, cùng với một tài sản nhưng với các mục đích thẩm định khác nhau thì giá trị tài sản cũng có thể khác nhau, chưa kể đến việc với các nhà cung cấp dịch vụ khác nhau thì giá trị tài sản có thể chênh lệch nhau

Do vậy, việc cung cấp DVTĐG một cách không khách quan và độc lập có thể làm sai lệch giá trị của tài sản

Kết quả của DVTĐG là một mức giá trị của tài sản đồng thời được sử dụng cho một mục đích cho nhiều bên khác nhau, vì vậy kết quả mà nhà cung cấp DVTĐG đưa ra phải được đảm bảo Theo đó, nhà cung cấp dịch vụ thẩm đinh giá vừa đồng thời phải chịu trách nhiệm của mình về giá trị của tài sản đã cung cấp trước khách hàng yêu cầu TĐG, vừa phải chịu trách nhiệm pháp lý về kết quả dịch

vụ trước pháp luật

1.2.4 Vai trò của TĐG

1.2.4.1 TĐG là công cụ cơ bản thực hiện quản lý nhà nước về giá cả

TĐG góp phần xây dựng mặt bằng giá cả hợp lý, hạch toán xác thực chi phí sản xuất, kinh doanh, tiết kiệm chi phí xã hội; chống giá cả độc quyền hoặc phá giá, tạo điều kiện để cạnh tranh lành mạnh trên thị trường; góp phần phát triển và lành mạnh hoá thị trường các yếu tố sản xuất TĐG góp phần tạo điều kiện để hội nhập kinh tế quốc tế về giá cả và là nhân tố góp phần phát triển nền kinh tế vận hành theo

quy luật của nền kinh tế thị trường

1.2.4.2 TĐG là công cụ quản lý tài sản, quản lý ngân sách nhà nước

Trong nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường, theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay, Nhà nước vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế quốc dân Nhà nước còn là người mua, người bán lớn nhất và như vậy tài sản chủ yếu được mua sắm từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước Trong trường hợp này TĐG

Trang 21

tài sản có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc quản lý ngân sách Nhà nước, qua đó ngân sách nhà nước được sử dụng hiệu quả hơn, tiết kiệm hơn

1.2.4.3 DVTĐG đáp ứng nhu cầu giao dịch tài sản của DN và của công dân

DVTĐG Việt Nam đã từng bước đáp ứng được nhu cầu TĐG cho các thành phần kinh tế, các cá nhân, tổ chức, DN (cả DN nhà nước và DN tư nhân), các công

ty liên doanh, các công ty nước ngoài Đó là tất cả những đối tượng khách hàng

mà ngành TĐG nước ta hướng tới phục vụ Đối với các nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam TĐG có thể đáp ứng các nhu cầu thông tin về những đánh giá, tính toán

dự án tiền khả thi phục vụ cho việc đánh giá hiệu quả đầu tư, đánh giá được những mức độ rủi ro về thị trường, về cơ chế chính sách

1.2.5 Những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến DVTĐG

1.2.5.2 Cơ sở TĐG

Cơ sở TĐG là một nội dung quan trọng mà người thẩm định viên phải xác định rõ khi tiến hành TĐG và là các tiêu chuẩn trong hệ thống tiêu chuẩn TĐG của mỗi nước TĐG ở các nước trên thế giới đều dựa trên hai cơ sở: cơ sở giá trị thị trường và cơ sở gía trị phi thị trường Thẩm định viên phải phân biệt rõ sự khác nhau giữa cơ sở giá thị trường và cơ sở giá phi thị trường để đảm bảo đưa đến kết quả TĐG khách quan

Thứ nhất, giá trị thị trường làm cơ sở cho TĐG (TCTDGVN01):

Giá trị thị trường của một tài sản là mức giá ước tính sẽ được mua bán trên thị trường vào thời điểm TĐG, giữa một bên là người mua sẵn sàng mua, và một

Trang 22

bên người bán sẵn sàng bán trong một giao dịch mua bán khách quan và độc lập, trong điều kiện thương mại bình thường

Thứ hai, giá trị phi thị trường làm cơ sở TĐG (TĐGVN02)

Mặc dù phần lớn hoạt động TĐG là dựa trên cơ sở giá trị thị trường, tuy nhiên có những tình huống đặc biệt (riêng biệt) việc TĐG phải dựa trên giá trị phi thị trường

Giá trị phi thị trường của tài sản là mức giá ước tính được xác định theo những căn cứ khác với giá thị trường hoặc có thể được mua bán, trao đổi theo các mức giá không phản ánh giá trị thị trường như: giá trị tài sản đang trong quá trình

sử dụng, giá trị đầu tư, giá trị bảo hiểm, giá trị đặc biệt, giá trị thanh lý, giá trị tài sản bắt buộc phải bán, giá trị DN, giá trị tài sản chuyên dùng, giá trị tài sản có thị trường hạn chế giá trị để tính thuế

1.2.5.4 Phương pháp TĐG và việc lựa chọn phương pháp TĐG

Trên thế giới có 5 phương pháp chủ yếu được sử dụng trong TĐG:

Phương pháp so sánh trực tiếp; Phương pháp chi phí (chi phí thay thế khấu hao); Phương pháp thu nhập; Phương pháp thặng dư; Phương pháp lợi nhuận

Lựa chọn phương pháp TĐG phù hợp, phải căn cứ vào các yếu tố sau:

* Loại tài sản TĐG

* Nguồn thông tin liên quan thu thập được cũng như mức độ tin cậy của các thông tin và khả năng sử dụng các tài liệu trên thị trường vào công việc thẩm định gía

Trang 23

* Mục đích của công việc TĐG: để mua bán, cho thuê, tính thuế, để bảo hiểm hay để đầu tư mới

Có nhiều phương pháp TĐG tài sản, mỗi phương pháp TĐG tài sản có ưu nhược điểm nhất định Tuỳ thuộc vào trình độ nghề nghiệp, chuyên môn, mục đích của TĐG tài sản, tuỳ thuộc vào điều kiện thị trường và các dữ liệu sẵn có để quyết định áp dụng phương pháp thẩm định nào, hay cùng áp dụng nhiều phương pháp để thẩm định (để kiểm tra chéo) nhằm xác định giá trị tài sản cho phù hợp

1.2.5.5 Quản lý nhà nước về TĐG

Trong cơ chế thị trường, hoạt động TĐG có không ít khuyết tật Do theo đuổi mục tiêu lợi nhuận, mục tiêu cá nhân nên DN và các thẩm định viên có thể đưa ra các mức giá thiếu khách quan Vì vậy, cần thiết phải có sự quản lý của nhà nước về TĐG

Nội dung quản lý nhà nước về TĐG ở Việt Nam:

Bộ Tài chính chủ trì xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển nghề TĐG ở Việt Nam; Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về TĐG, tiêu chuẩn TĐG; TĐG các tài sản nhà nước theo quy định của Nhà nước; Tổ chức

và quản lý công tác nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức trong lĩnh vực TĐG Quản lý đào đạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành TĐG; quản lý thi, cấp và thu hồi Thẻ thẩm định viên về giá, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh DVTĐG; Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực TĐG; Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về TĐG

Để thực hiện quản lý nhà nước về TĐG có hiệu quả, nhà nước có thể phân cấp quản lý trong bộ máy của mình

1.2.5.6 Xu hướng sử dụng DVTĐG

- Người sử dụng DVTĐG khi bỏ tiền ra mua dịch vụ thì họ luôn mong đợi chất lượng và giá trị của dịch vụ mang lại, điều này chứng tỏ rằng khi không có sự khác biệt giữa kỳ vọng của khách hàng và chất lượng dịch vụ thực tế thì sự hài lòng của khách hàng càng cao, và như vậy sẽ tạo điều kiện cho nhu cầu thị trường TĐG ngày càng cao

Trang 24

Sự hài lòng của khách hàng được tạo thành trên cơ sở cảm nhận chất lượng

và giá trị cảm nhận chất lượng về dịch vụ mang lại, nếu chất lượng và giá trị cảm nhận cao hơn sự mong đợi sẽ tạo nên lòng trung thành đối với khách hàng Điều này tạo cho xu hướng sử dụng tăng lên, tức là nhu cầu của dịch vụ tăng Trường hợp ngược lại, đấy là sự phàn nàn hay sự than phiền về sản phẩm mà họ tiêu dùng Tuy nhiên, chất lượng mà nhà cung ứng cung cấp cho khách hàng và chất lượng mà khách hàng cảm nhận được thường không trùng nhau do đặc điểm của TĐG là ước tính giá trị của tài sản Để có thể làm cho khách hàng cảm nhận được chất lượng của DVTĐG mà mình đã sử dụng, nhà cung ứng dịch vụ cần phải tiến hành tư vấn và giải thích cho khách hàng về những công cụ, những đặc điểm mà mình đã sử dụng

là phù hợp và có căn cứ rõ ràng Năng lực của nhà tư vấn sẽ quyết định khách hàng

có thích thương hiệu dịch vụ đó không Khi chất lượng dịch vụ không được thỏa mãn thì người sử dụng dịch vụ sẽ không tin tưởng vào nhà cung ứng, và cơ hội của thị trường giảm đi

1.2.5.7 Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cung ứng DVTĐG

Để xác định được những “lực lượng” ảnh hưởng đến sự phát triển DVTĐG, Michael A Crain (2012) dựa trên lý thuyết quản trị của Michael E Porter (2009) về

mô hình kim cương đối với DVTĐG, năm lực lượng: (1) Sự đe dọa của các đối thủ gia nhập ngành; (2) Áp lực của người mua; (3) Sự đe dọa của các sản phẩm hoặc dịch vụ thay thế; (4) Áp lực của nhà cung cấp; và (5) Sự cạnh tranh nội bộ ngành Mỗi DN trong ngành TĐG chịu sự tác động của từng lực lượng ở một mức độ nào

đó Trên cơ sở nhận thức này, các công ty có thể tự xác định vị trí của mình để nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững trên thị trường Theo Crain, cạnh tranh trong ngành DVTĐG sẽ có cường độ cạnh tranh lớn hơn, nhiều người cung ứng hơn và người sử dụng dịch vụ lặp lại, cạnh tranh từ giá cả đến chất lượng dịch

vụ và mức độ cạnh tranh toàn cầu tăng lên bởi vì áp lực của giá và tiêu chuẩn hóa, điều này góp phần cho sự phát triển của DVTĐG

 Nguy cơ từ những đối thủ mới gia nhập ngành TĐG: được giải thích từ hai yếu tố, thứ nhất là các rào cản gia nhập ngành không còn phức tạp khó khăn

Trang 25

Giống như hầu hết các ngành dịch vụ, TĐG là một dịch vụ dựa trên tri thức, nhà cung cấp cần phải có một trình độ kiến thức nghiệp vụ trong ngành và có chứng chỉ hành nghề (Tại Việt Nam, để thành lập một doanh nghiệp TĐG cần phải có tối thiểu 3 thẩm định viên có thẻ hành nghề đã đăng ký hành nghề với Bộ Tài chính) Hơn nữa, các khách hàng (người sử dụng) khó khăn hơn trong việc đánh giá chất lượng DVTĐG của các chuyên gia, làm tăng hơn nữa sự cạnh tranh Một số khách hàng đã

có nhận thức sai lầm về DVTĐG như là những sản phẩm mang lại những kết quả giống nhau bất kể nhà cung cấp dịch vụ nào Kết quả là, các khách hàng có khi quyết định sử dụng dịch vụ hầu hết dựa trên chi phí của dịch vụ thẩm định Càng nhiều nhà cung cấp dịch vụ tất yếu sẽ có sự cạnh tranh Một sự cạnh tranh lành mạnh sẽ tăng cung cho thị trường, sản phẩm có chất lượng cao, với mức giá phù hợp

 Áp lực mặc cả của người sử dụng DVTĐG: thị trường có nhiều nhà cung cấp dịch vụ, khách hàng thường tìm những dịch vụ có chất lượng với chi phí hợp lý Đối với DVTĐG phức tạp, khách hàng sẵn lòng chi trả để nhận được dịch vụ có chất lượng của các thẩm định viên có kinh nghiệm Do vậy, yếu tố chất lượng và giá cả sẽ trở thành yếu tố quan trọng có tính quyết định khi lựa chọn nhà cung cấp

 Áp lực từ các sản phẩm dịch vụ thay thế: thực tế khách hàng chỉ đơn giản là không sử dụng DVTĐG và tự đánh giá mà không cần có kiến thức về TĐG Bằng cách này khách hàng có thể không tốn tiền cho DVTĐG Nếu khách hàng có nhiều lựa chọn, họ có nhiều quyền lực đàm phán với nhà cung cấp dịch vụ

 Mức độ cạnh tranh trong nội bộ ngành các doanh nghiệp cung ứng

DVTĐG: hiện tại có xu hướng xây dựng chiến lược kinh doanh nhằm phản ứng lại

với các hành động của đối thủ cạnh tranh Khi cạnh tranh trong nội bộ ngành trở nên khắc nghiệt thì đòi hỏi các DN phải liên tục nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp và giá trị mang lại cho khách hàng nhằm đáp ứng yêu cầu của khách hàng Điều này có nghĩa là chất lượng dịch vụ phải được đảm bảo tương xứng với mức giá cạnh tranh

 Áp lực mặc cả của các nhà cung cấp: nhà cung cấp có nghĩa là đề cập đến nguyên vật liệu đầu vào phục vụ cho quá trình sản xuất, ở đây TĐG là một loại hình dịch vụ Xuất phát từ đặc điểm của dịch vụ đã phân tích trên thì DVTĐG với

Trang 26

nguồn đầu vào chính là yếu tố con người, nhà cung cấp dịch vụ phải cần có nguồn nhân lực vừa có kiến thức vừa có kinh nghiệm để cung cấp dịch vụ đạt chất lượng đáp ứng yêu cầu khách hàng Để có được nguồn lực chất lượng cao đòi hỏi các công

ty cung ứng DVTĐG phải tuyển chọn nhân lực giỏi Do vậy, áp lực của các nhà cung cấp DVTĐG tức là áp lực tìm kiếm và tuyển dụng nguồn nhân lực để triển khai dịch vụ Trong tình hình kinh tế hiện tại, nguồn nhân lực về TĐG đã có sẵn trên thị trường lao động nhưng số lượng nhân lực có trình độ cao về kinh nghiệm, kiến thức chuyên môn và khả năng tư vấn cho khách hàng thì không nhiều, do đó đã

tạo áp lực lớn cho DN cung ứng dịch vụ

Dựa trên phân tích về lý thuyết cạnh tranh cho thấy hai yếu tố quan trọng quyết định để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cung ứng DVTĐG là chất lượng và giá cả dịch vụ Như vậy, yếu tố chất lượng dịch vụ và giá cả có mối tương quan với nhau, nếu chất lượng dịch vụ cao thì giá phải tương thích với giá trị

mà dịch vụ mang lại Đây cũng chính là yếu tố tác động đến sự phát triển cung và cầu của DVTĐG

1.2.5.8 Các yếu tố vĩ mô tác động đến sự phát triển của DVTĐG

Các yếu tố vĩ mô (môi trường vĩ mô) bao gồm các môi trường có thể tác động ảnh hưởng chung đến DVTĐG thường bao gồm:

 Môi trường pháp lý: môi trường pháp lý bao gồm những chính sách, cơ chế quản lý, chiến lược và quy hoạch phát triển ngành của Chính phủ Môi trường pháp lý với các quy định đầy đủ, đồng bộ, và rõ ràng sẽ tạo hành lang thuận lợi cho

sự phát triển của DVTĐG Việc quy hoạch tổng thể ngành, với các chính sách nhất quán của chính phủ sẽ tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh cho phía cung ứng DVTĐG Ngược lại, môi trường pháp lý chưa đầy đủ, chính sách không nhất quán

sẽ làm hạn chế sự phát triển của ngành DVTĐG, làm giảm khả năng cạnh tranh của phía cung ứng DVTĐG trong xu thế toàn cầu hóa hiện tại

 Môi trường kinh tế: Đây là nhân tố của môi trường có tính khách quan,

để tồn tại các cá nhân, tổ chức phải tìm cách thích nghi với môi trường này để tồn tại và phát triển Bất cứ một cá nhân, tổ chức kinh doanh dịch vụ nào cũng tồn tại

Trang 27

trong một bối cảnh kinh tế cụ thể Môi trường này được nhận biết thông qua hàng loạt các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô như: tốc độ phát triển kinh tế, chi phí giá cả, tỷ giá ngoại tệ, tỷ suất đầu tư, chỉ số trên thị trường chứng khoán…

 Môi trường khoa học – công nghệ: DVTĐG là một dịch vụ gắn liền với thông tin thị trường của tài sản Sự phát triển của công nghệ thông tin đã từng bước tạo điều kiện cho việc tiếp cận và lưu trữ thông tin thị trường về giá trị của tài sản một cách dễ dàng hơn, góp phần vào sự phát triển của DVTĐG Bên cạnh đó, sự phát triển của các phương tiện truyền thông cũng tạo điều kiện cho phía cung ứng DVTĐG có thể tiếp cận đến các khách hàng tiềm năng, giúp các khách hàng biết được tầm quan trọng của DVTĐG cũng như nhận biết được thương hiệu của DN

 Môi trường văn hóa – xã hội: Thông tin thị trường phục vụ cho quá trình cung cấp DVTĐG thường bị chi phối nhiều bởi yếu tố văn hóa – xã hội Chẳng hạn, đối với DVTĐG tài sản là bất động sản thì thông tin thị trường hầu hết phải dựa trên các giao dịch có sẵn trên thị trường Tuy nhiên, quá trình thu thập thông tin thị trường này phụ thuộc khá nhiều vào tập quán của dân cư Đối với các nước phát triển, thông tin giao dịch thường là được công khai và khá dễ dàng để tiếp cận Nhưng đối với các nước đang phát triển, như Việt Nam, thì do tập quán, các thông tin giao dịch thường được giữ kín hoặc thông tin sai lệch so với thực tế

1.2.6 Phát triển DVTĐG

Phát triển DVTDG là đòi hỏi khách quan của phát triển kinh tế quốc dân đồng thời cũng là đòi hỏi phát triển nhằm đáp ứng thị trường đối với một DN chuyên cung ứng DVTĐG Khi kinh tế phát triển dẫn đến nhu cầu xác định đúng đắn giá trị thị trường của tài sản phục vụ cho đấu giá, liên doanh liên kết, trao đổi, mua bán… từ đó cần có các cá nhân, DN đứng ra làm DVTĐG Vậy phát triển DVTĐG được hiểu như thế nào? Qua quá trình nghiên cứu tài liệu và thực tế kinh doanh, tác giả xin đưa ra khái niệm phát triển DVTĐG như sau: Phát triển DVTĐG

là quá trình lớn lên, tăng tiến mọi mặt của DVTĐG Nó bao gồm sự tăng trưởng DVTĐG và đồng thời có sự hoàn chỉnh về mặt cơ cấu, chất lượng và sản phẩm DVTĐG Từ khái niệm có thể rút ra những vấn đề nội dung của phát triển DVTĐG:

Trang 28

- Điều kiện đầu tiên là phải có sự tăng trưởng DVTĐG (gia tăng về quy mô của dịch vụ cung ứng, và phải diễn ra trong một thời gian tương đối dài và ổn định)

- Sự thay đổi trong cơ cấu sản phẩm DVTĐG: thể hiện ngoài TĐG tài sản hữu hình còn có TĐG tài sản vô hình

- Chất lượng sản phẩm dịch vụ cung ứng ngày càng được nâng cao, ứng dụng những phương pháp, kỹ thuật thẩm định tin cậy và khoa học

- Phát triển DVTĐG là một quá trình tiến hóa theo thời gian và do những nhân tố nội tại quyết định đến toàn bộ quá trình phát triển đó

1.3 Cơ sở lý luận về chiến lược phát triển DVTĐG

1.3.1 Khái niệm chiến lược phát triển DVTĐG

Tuỳ theo cách tiếp cận, tư duy về chiến lược mà có những khái niệm về chiến lược khác nhau

Theo Fred R.David (2006) “Chiến lược kinh doanh là những phương tiện để đạt đến mục tiêu dài hạn Chiến lược kinh doanh có sự phát triển về địa lý, đa dạng hoá hoạt động, sở hữu hoá, phát triển sản phẩm, thâm nhập thị trường, cắt giảm chi tiêu, thanh lý, liên doanh”

William J.Glueck (1988) cho rằng: "Chiến lược kinh doanh là một kế hoạch mang tính thống nhất, tính toàn diện và tính phối hợp được thiết kế để đảm bảo rằng các mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp sẽ được thực hiện"

Theo Michael E Porter (1996): “Chiến lược là nghệ thuật xây dựng các lợi thế cạnh tranh vững chắc để phòng thủ” Theo cách tiếp cận này, chiến lược là tạo

ra sự khác biệt trong cạnh tranh, tìm và thực hiện cái chưa được làm (what not to do), bản chất của chiến lược là xây dựng được lợi thế cạnh tranh (competitive advantages)

Ta thấy rằng dù có quan niệm như thế nào về chiến lược thì cũng có mục đích chung, đó là nhằm đạt được mục tiêu mong muốn của DN hay đích cần vươn tới, do đó chiến lược nào cũng hướng đến sự phát triển cho DN

Như vậy chiến lược phát triển DVTĐG là các hoạt động kết hợp được những gì môi trường có và những gì DN có thể để nhằm đạt được mục tiêu nâng cao hơn

Trang 29

nữa DVTĐG hiện tại nhằm hướng tới sự ngang tầm với thế giới về cung ứng dịch

vụ TĐG trong thời kỳ hội nhập

1.3.2 Sự khác biệt giữa chiến lược phát triển DVTĐG với các chiến lược kinh doanh

Đối với doanh nghiệp có nhiều loại chiến lược: Chiến lược kinh doanh; Chiến lược nguồn nhân lực; Chiến lược sản xuất tác nghiệp… Các chiến lược đều

có các yếu tố như: mục tiêu, phạm vi, lợi thế cạnh tranh và năng lực cốt lõi và mục tiêu quan trọng nhất của các chiến lược này là hướng tới lợi nhuận cao

Tuy nhiên đối với chiến lược phát triển DVTĐG, mục tiêu chính của chiến lược phát triển là hướng tới sự phát triển toàn diện DVTĐG (bao gồm cả chất lượng dịch vụ, giá trị dịch vụ và tính chuyên nghiệp của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ…) của DN

1.3.3 Vai trò, ý nghĩa của chiến lược phát triển DVTĐG

- Lê Thế Giới và Nguyễn Thanh Liêm (2009) nhận định về vai trò và ý nghĩa của chiến lược: “Chiến lược có vai trò và ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, nó giúp cho doanh nghiệp nhận thấy rõ mục đích hướng đi của mình, làm cơ sở cho mọi cơ sở hành động cụ thể, tạo ra những chiến lược kinh doanh tốt hơn thông qua việc sử dụng phương pháp tiếp cận hệ thống, tạo

cơ sở tăng sự liên kết và gắn bó của nhân viên quản trị trong việc thực hiện mục tiêu doanh nghiệp Doanh nghiệp không có chiến lược được ví như người đi biển không

có la bàn”

- Chiến lược phát triển DVTĐG mang lại rất nhiều lợi ích cho DN TĐG, tầm quan trọng của nó được thể hiện ở những mặt sau:

+ Thứ nhất: Chiến lược phát triển giúp DN định hướng cho hoạt động

DVTĐG trong tương lai thông qua việc phân tích và dự báo môi trường kinh doanh dịch vụ DVTĐG là một hoạt động luôn chịu sự ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài

và bên trong Chiến lược phát triển DVTĐG giúp DN vừa linh hoạt vừa chủ động

để thích ứng với những biến động của thị trường, đồng thời còn đảm bảo cho DN

Trang 30

hoạt động và phát triển theo đúng hướng Điều đó có thể giúp DN phấn đấu thực hiện mục tiêu nâng cao vị thế của mình trên thị trường

+ Thứ hai: Chiến lược phát triển DVTĐG giúp DN TĐG nắm bắt được các

cơ hội cũng như đầy đủ các nguy cơ đối với sự phát triển nguồn lực của DN Nó giúp DN khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn lực, phát huy sức mạnh của DN

+ Thứ ba: Chiến lược phát triển DVTĐG tạo ra một quỹ đạo hoạt động cho

DN TĐG, giúp DN liên kết được các cá nhân với các lợi ích khác cùng hướng tới một mục đích chung, cùng phát triển DN Nó tạo một mối liên kết gắn bó giữa các nhân viên với nhau và giữa các nhà quản lý với nhân viên Qua đó tăng cường và nâng cao hơn nữa nội lực của DN

+ Thứ tư: Chiến lược phát triển DVTĐG là công cụ cạnh tranh có hiệu quả của

DN TĐG Trong điều kiện toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế hiện nay đã tạo nên sự ảnh hưởng và phụ thuộc qua lại lẫn nhau giữa các DN hoạt động kinh doanh Chính quá trình đó đã tạo nên sự cạnh tranh khốc liệt giữa các DN trên thị trường Ngoài những yếu tố cạnh tranh như: giá cả, chất lượng, quảng cáo, marketing, các DN còn sử dụng chiến lược phát triển dịch vụ như một công cụ cạnh tranh có hiệu quả

- Nói tóm lại chiến lược phát triển DVTĐG có vai trò, ý nghĩa rất quan trọng đối với sự phát triển của DN TĐG, nó giúp DN thấy rõ hơn mục đích và hướng đi của mình và giúp cho DN khai thác một cách có hiệu quả những cơ hội, xử lý thỏa đáng với những thách thức đang đặt ra để bảo đảm đạt tới hiệu quả cao và sự phát triển bền vững, từ đó tạo nên sự thống nhất toàn bộ tổ chức về mục tiêu chung và hành động nhằm đạt được mục tiêu chung của tổ chức

1.3.4 Quy trình xây dựng chiến lược phát triển DVTĐG

Phân tích và đề xuất chiến lược phát triển DVTĐG là nhằm xác định các tiến trình hoạt động có thể lựa chọn, qua đó công ty có thể hoàn thành sứ mạng và mục tiêu đề ra Để đi đến một chiến lược phát triển DVTĐG, thông thường phải phân tích qua 4 bước như sau:

- Bước 1: Xác định sứ mạng (nhiệm vụ) kinh doanh;

- Bước 2: Phân tích môi trường bên ngoài;

Trang 31

- Bước 3: Phân tích tình hình nội bộ;

- Bước 4: Phân tích và lựa chọn chiến lược

1.3.4.1 Xác định tầm nhìn và sứ mạng của công ty

Tầm nhìn của công ty chính là cái đích về hình ảnh mong đợi của một công

ty mà nó hướng tới thông qua sự phát triển của mình Vì vậy, tất cả các hoạt động của công ty đều nhắm đến tầm nhìn của công ty đã mong đợi Tầm nhìn công ty chính là cơ sở để xác định sứ mạng của công ty

Sứ mạng (nhiệm vụ) là một phát biểu có giá trị lâu dài về mục đích Nó phân biệt DN này với DN khác, nó chứng minh tính hữu ích và các ý nghĩa trong sự tồn tại của công ty đối với xã hội Sứ mạng chứa đựng tổng quát mục tiêu mong ước của công ty tuyên bố với bên ngoài như là một hình ảnh công khai Tuyên bố như

vậy cũng có thể được xem là triết lý kinh doanh của DN

1.3.4.2 Phân tích môi trường bên ngoài

Tất cả các DN đều chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài Các nhà quản trị chiến lược của các DN thường chọn 5 yếu tố sau của môi trường vĩ mô

để nghiên cứu: (1) Các yếu tố kinh tế; (2) Các yếu tố chính phủ và chính trị; (3) Các yếu tố xã hội; (4) Các yếu tố tự nhiên; và (5) Yếu tố công nghệ

Phân tích các yếu tố bên ngoài sẽ cho phép DN nhận diện rõ: đâu là cơ hội (O) mà DN có thể tận dụng và đâu là nguy cơ hay thách thức (T) mà DN phải đương đầu

Nhận diện và đánh giá các cơ hội và những nguy cơ từ môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến DN sẽ cho phép DN xây dựng được nhiệm vụ kinh doanh rõ ràng, xác định mục tiêu dài hạn khả thi, thiết kế được chiến lược phù hợp và đề ra các chính sách hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu hàng năm

Việc phân tích các yếu tố bên ngoài mang nhiều tính chất định tính, trực giác, khó hình dung Trong quản trị chiến lược, các nhà nghiên cứu đã đưa ra công cụ cho phép DN chấm điểm và định lượng hoá các ảnh hưởng của môi trường đến hoạt động của DN Đó là Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)

Trang 32

Ma trận EFE (Ma trận các yếu tố bên ngoài) cho phép các nhà chiến lược

tóm tắt và đánh giá các thông tin kinh tế, xã hội, văn hóa, địa lý, chính trị, chính phủ, luật pháp, công nghệ và cạnh tranh Ma trận EFE được thiết lập tuần tự theo

5 bước sau:

- Bước 1: Lập danh mục các yếu tố có vai trò quyết định đối với sự thành công trong ngành nghề mà DN đang kinh doanh, bao gồm cả những cơ hội và mối

đe dọa (tối thiểu 5 yếu tố)

- Bước 2: Đánh giá mức độ quan trọng của từng yếu tố theo thang điểm

từ 0 đến 1 (mức độ quan trọng tăng dần) với tổng số điểm của tất cả các yếu tố bằng 1 Mức độ quan trọng này dựa vào đặc điểm của ngành kinh doanh mà DN đang hoạt động

- Bước 3: Chấm điểm từ 1 đến 4 cho từng yếu tố với số điểm thể hiện mức độ phản ứng của DN đối với yếu tố này Trong đó, Điểm 4 là phản ứng tốt Điểm 3 là phản ứng trên trung bình Điểm 2 là phản ứng trung bình và điểm 1 là phản ứng ít

- Bước 4: Xác định tổng số điểm quan trọng cho mỗi yếu tố (bằng tích số của các điểm có được ở bước 2 và bước 3)

- Bước 5: Xác định tổng số điểm về tầm quan trọng của DN (bằng tổng số của các điểm có được ở bước 4)

Tổng điểm cao nhất là 4 và thấp nhất là 1 Trung bình là 2,5 điểm Điểm càng cao cho thấy DN càng phản ứng tốt với các yếu tố bên ngoài Nói cách khác,

DN đang tối đa hoá các cơ hội và tối thiểu hoá ảnh hưởng của nguy cơ Tổng số điểm là 1 cho thấy những chiến lược mà công ty đề ra không tận dụng được các cơ hội hoặc tránh được các mối đe dọa từ bên ngoài

1.3.4.3 Phân tích tình hình nội bộ (ma trận IFE)

Tình hình nội bộ của DN thường được đánh giá qua các bộ phận kinh doanh chức năng của DN, thường bao gồm 6 bộ phận chủ yếu sau: (1) Nguồn nhân lực; (2) Nghiên cứu và phát triển; (3) Sản xuất; (4) Tài chính kế toán; (5) Marketing; (6) Nề nếp tổ chức chung…

Trang 33

Việc phân tích nội bộ DN sẽ cho phép nhận diện những điểm mạnh (S) và điểm yếu (W) của DN Từ đó, các chiến lược kinh doanh được lựa chọn cần phát huy tối đa các điểm mạnh và khắc phục các điểm yếu của DN

Cũng tương tự như trong kỹ thuật phân tích các yếu tố bên ngoài, nhằm định lượng hoá các phân tích nội bộ DN, người ta dùng Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE)

Ma trận này cho phép tóm tắt và đánh giá những mặt mạnh và yếu quan trọng của các bộ phận kinh doanh chức năng, và nó cũng cung cấp cơ sở để xác định và đánh giá mối quan hệ giữa các bộ phận này Việc thiết lập ma trận IFE cũng theo 5 bước như đối với ma trận EFE:

- Bước 1: Lập danh mục các yếu tố bên trong có vai trò quyết định trong quy trình phân tích nội bộ, bao gồm các điểm mạnh và điểm yếu (tối thiểu 5 yếu tố)

- Bước 2: Đánh giá mức độ quan trọng của từng yếu tố theo thang điểm từ 0,0 đến 1,0 (mức độ quan trọng tăng dần) với tổng số điểm của tất cả các yếu tố bằng 1 Mức độ quan trọng này dựa vào tầm quan trọng của các yếu tố đó đối với

DN, không phân biệt yếu tố này đang là điểm mạnh hay là điểm yếu của DN

- Bước 3: Chấm điểm từ 1 đến 4 cho từng yếu tố với số điểm thể hiện đặc điểm nội bộ của DN đối với yếu tố này Điểm 1 là điểm yếu lớn nhất, điểm 2 là điểm yếu nhỏ nhất, điểm 3 là điểm mạnh nhỏ nhất, điểm 4 là điểm mạnh lớn nhất

- Bước 4: Xác định tổng số điểm quan trọng cho mỗi yếu tố (bằng tích số của các điểm số ở bước 2 và bước 3)

- Bước 5: Xác định tổng số điểm về tầm quan trọng của DN (bằng tổng các điểm có được ở bước 4)

Tổng số điểm cao nhất là 4 và thấp nhất là 1 Trung bình là 2,5 Số điểm quan trọng thấp hơn 2,5 cho thấy DN yếu về nội bộ, điểm cao hơn 2,5 cho thấy DN mạnh về nội bộ

1.3.4.4 Phân tích và so sánh với các đối thủ cạnh tranh

Việc phân tích và so sánh với những đối thủ cạnh tranh được tiến hành thông qua ma trận hình ảnh cạnh tranh Ma trận này là sự mở rộng ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài lẫn các yếu tố bên trong có tầm quan trọng quyết định sự thành

Trang 34

công của DN Ngoài ra trong ma trận hình ảnh cạnh tranh, các đối thủ cạnh tranh cũng được xem xét và tính tổng số điểm quan trọng Tổng số điểm được đánh giá của các đối thủ cạnh tranh được so sánh với công ty đang nghiên cứu Việc so sánh các đối thủ cung cấp cho ta nhiều thông tin chiến lược quan trọng

Cách xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh tương tự như cách xây dựng ma trân đánh giá các yếu tố bên ngoài

1.3.4.5 Phân tích điểm mạnh - điểm yếu, cơ hội – nguy cơ

Điểm mạnh - điểm yếu, cơ hội – nguy cơ được thực hiện bởi ma trận SWOT, đây là công cụ kết hợp quan trọng có thể giúp cho các nhà quản trị định hình bốn loại chiến lược Mục đích của ma trận SWOT là đề ra các chiến lược khả thi có thể lựa chọn, chứ không quyết định chiến lược nào là tốt nhất Do đó, trong số các chiến lược phát triển trong ma trận SWOT, chỉ có một số chiến lược được lựa chọn

Để xây dựng ma trận SWOT trước tiên ta cần phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, các cơ hội và các nguy cơ trên các ô tương ứng Sau đó phối hợp các yêu tố trên để tạo chiến lược và tiến hành so sánh mô tả cách có hệ thống từng cặp tương ứng của các yếu tố

- Các chiến lược điểm mạnh – cơ hội (SO): các chiến lược này sử dụng điểm mạnh bên trong của DN để tận dụng những cơ hội bên ngoài

- Các chiến lược điểm yếu – cơ hội (WO): các chiến lược WO nhằm cải thiện những điểm yếu bên trong bằng cách tận dụng những cơ hội từ môi trường bên ngoài

- Các chiến lược điểm mạnh – đe dọa (ST): Các chiến lược này sử dụng những điểm mạnh của DN để tránh hoặc giảm đi ảnh hưởng của những mối đe dọa bên ngoài

- Các chiến lược điểm yếu – đe dọa (WT): là những chiến lược phòng thủ nhằm làm giảm đi những điểm yếu bên trong và tránh khỏi những mối đe dọa từ môi trường bên ngoài

Việc thiết lập ma trận SWOT được thực hiện qua 8 bước như sau:

- Bước 1: Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu bên trong của công ty

- Bước 2: Liệt kê các điểm yếu bên trong của công ty

Trang 35

- Bước 3: Liệt kê các cơ hội lớn bên ngoài công ty

- Bước 4: Liệt kê các mối đe dọa quan trọng bên ngoài công ty

- Bước 5: Kết hợp điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài và ghi kết quả của chiến lược S-O vào ô tương ứng

- Bước 6: Kết hợp điểm yếu bên trong với những cơ hội bên ngoài và ghi kết quả của chiến lược W-O vào ô tương ứng

- Bước 7: Kết hợp điểm mạnh bên trong với mối đe dọa bên ngoài và ghi kết quả của chiến lược S-T vào ô tương ứng

- Bước 8: Kết hợp điểm yếu bên trong với mối đe dọa bên ngoài và ghi kết quả của chiến lược W-T vào ô tương ứng

Một ma trận SWOT được minh hoạ bằng các ô như sau:

1.3.4.6 Phân tích và lựa chọn chiến lược

Trên cơ sở kết quả phân tích các yếu tố bên ngoài, yếu tố bên trong, quá trình xây dựng chiến lược phát triển DVTĐG gồm 3 giai đoạn: nhập vào, kết hợp và quyết định lựa chọn chiến lược và đề ra các giải pháp hữu hiệu nhằm phát triển DVTĐG tại DN

1.3.5 Các công cụ xây dựng chiến lược phát triển DVTĐG

Như đã nói ở trên, để hình thành nên một chiến lược phát triển DVTĐG có 3 giai đoạn thực hiện và mỗi giai đoạn sử dụng những công cụ khác nhau như sau:

Giai đoạn 1: Giai đoạn nhập vào:

Trang 36

Giai đoạn này tóm tắt các thông tin cơ bản đã đƣợc thu thập và hệ thống hoá

để hình thành nên các chiến lƣợc kinh doanh Giai đoạn này rất cần những phán đoán bằng trực giác tốt và sử dụng 2 công cụ đã đƣợc trình bày ở trên là: ma trận EFE và ma trận IFE

Giai đoạn 2: Giai đoạn kết hợp:

Giai đoạn này lựa chọn, sắp xếp, kết hợp các yếu tố bên trong, bên ngoài để đƣa ra các chiến lƣợc khả thi cho tổ chức Giai đoạn này sẽ sử dụng công cụ ma trận SWOT

Giai đoạn 3: Giai đoạn quyết định:

Sau giai đoạn kết hợp sẽ nhận định các chiến lƣợc khả thi có thể quyết định lựa chọn và đƣa ra các giải pháp thực hiện

Trang 37

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Chương I khái quát các nghiên cứu về DVTĐG, nghiên cứu những lý luận cơ bản về DVTĐG, chiến lược phát triển DVTĐG, các yếu tố tác động đến chiến lược phát triển DVTĐG và các giai đoạn để hình thành nên chiến lược phát triển DVTĐG Để xây dựng chiến lược phát triển DVTĐG cho

DN TĐG, chúng ta phải tuân theo một quy trình, bao gồm: xác định nhiệm vụ, phân tích các yếu tố bên ngoài, phân tích các yếu tố bên trong, phân tích và lựa chọn chiến lược

Trong quá trình xây dựng chiến lược phát triển DVTĐG cho DN TĐG, một

số công cụ riêng biệt cũng được sử dụng trong những giai đoạn khác nhau Ma trận EFE, ma trận IFE và ma trận hình ảnh cạnh tranh được sử dụng trong giai đoạn nhập vào (thu thập và hệ thống hoá thông tin) Trong giai đoạn kết hợp, công cụ ma trận SWOT được sử dụng nhằm định hướng chiến lược khả thi để đưa ra giải pháp chiến lược phát triển cho DN

Những nội dung của chương I sẽ làm cơ sở để phân tích đánh giá tình hình phát triển DVTĐG tại SIVC trong thời gian qua

Trang 38

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Với mục đích xây dựng định hướng chiến lược hữu hiệu nhất cho DVTĐG

tại SIVC, luận văn sẽ sử dụng một số phương pháp sau đây:

2.1 Thu thập dữ liệu

2.1.1 Thu thập dữ liệu thứ cấp:

- Các công trình nghiên cứu khoa học như luận văn, luận án đã được công bố, các giáo trình, bài giảng, sách chuyên khảo, các bài biết đăng trên báo, tạp chí chuyên ngành TĐG, kỷ yếu hội thảo khoa học, internet, tài liệu nội bộ…

- Các báo cáo tổng hợp, báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của SIVC: Để lấy các số liệu thể hiện tình hình hoạt động DVTĐG như doanh thu, chi phí, lỗ lãi của DN qua từng năm; các báo cáo thống kê của SIVC

- Các nguồn thông tin từ Bộ Tài chính, Hiệp hội TĐG Việt Nam: danh sách các DN và cá nhân đủ điều kiện hành nghề TĐG theo từng năm; Đề án phát triển nghề TĐG tại Việt Nam đến năm 2020; số liệu báo cáo tổng hợp về kết quả kinh doanh từng năm của các DN cung cấp DVTĐG gửi về Bộ Tài chính; các nội dung Hội nghị của Hiê ̣p hô ̣i thẩm đi ̣nh giá ASEAN; …

- Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan tới lĩnh vực nghiên cứu: Luật giá số: 11/2012/QH13; Thông tư 06/2014/TT-BTC hướng dẫn TĐG tài sản vô hình; các tiêu chuẩn TĐG; phương pháp TĐG; …

Các nguồn thông tin thứ cấp nêu trên đã đưa ra các thông tin liên quan đến nghề TĐG tại Việt Nam, các hoạt động DVTĐG của các doanh nghiêp, những định hướng của Nhà nước cũng như xu hướng phát triển của thị trường; đồng thời nguồn thông tin thứ cấp tạo nên khung tham chiếu về các quy trình, cách thức thực hiện nghiên cứu Tuy nhiên các dữ liệu thứ cấp có thể có dữ liệu chưa xử lý (còn gọi là dữ liệu thô) hoặc có những dữ liệu đã được xử lý, do vậy trách nhiệm của người nghiên cứu

là phải kiểm tra xử lý các dữ liệu thô thông qua việc kiểm tra dữ liệu gốc để đảm bảo tính chính xác của dữ liệu

Trang 39

2.1.2 Thu thập dữ liệu sơ cấp:

- Thực hiện quan sát thực tế tại SIVC: Nghề TĐG ở Việt Nam vẫn còn mới và chưa phát triển so với các nước, hiện nay có rất ít đề tài hay công trình nghiên cứu liên quan đến DVTĐG, do đó cần thiết phải nghiên cứu dựa trên cơ sở thực tế để đưa ra các câu hỏi và ý tưởng nhằm xây dựng chiến lược phát triển DVTĐG tại SIVC

Bản thân là người làm việc tại SIVC trong nhiều năm, do đó có điều kiện quan sát thường xuyên, tìm hiểu, tiếp cận thực tế hoạt động DVTĐG để từ đó có những đánh giá, nhận xét để thiết lập hệ thống các yếu tố cơ bản nhằm xác định vị thế của công ty cũng như sản phẩm DVTĐG

- Thực hiện thảo luận nhóm: Trên cơ sở hệ thống các yếu tố cơ bản đã được xác định, tác giả sử dụng hình thức thảo luận tập trung nhằm xây dựng, bổ sung, điều chỉnh các yếu tố tác động đến chiến lược phát triển DVTĐG Để cuộc thảo luận có hiệu quả, tác giả dự kiến thành phần nhóm là các thành viên Phòng TĐG, Bất động sản thuộc SIVC; Cơ cấu nhóm gồm 6 – 8 người có trình độ từ đại học trở lên, có thời gian công tác tại SIVC trên 03 năm do đây là những người có đủ khả

năng, kinh nghiệm để đánh giá, nhận định về các yếu tố tác động đến DVTĐG

- Phỏng vấn sâu: trên cơ sở danh mục các câu hỏi, tác giả thực hiện phỏng vấn bán cấu trúc nhằm thu thập tối đa các thông tin các quan điểm, đánh giá, các nhận xét và các định hướng về chiến lược phát triển DVTĐG của SIVC Tác giả sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp Các câu trả lời được người phỏng vấn lĩnh hội và ghi lại thành một bản ghi Ngoài ra, toàn bộ nội dung của cuộc phỏng vấn có thể được ghi âm Đối tượng phỏng vấn sâu là Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám công ty, Phó Tổng giám đốc và Phó Giám đốc CN SIVC Hà Nội Số lượng người được phỏng vấn là 03 người

Địa điểm phỏng vấn: Trụ sở SIVC Hà Nội tại số 160 Phương Liệt quận Thanh

Xuân thành phố Hà Nội

Thời lượng phỏng vấn: Thời gian của mỗi cuộc phỏng vấn được thiết kế kéo

dài trong khoảng từ 30 đến 50 phút Tùy vào đối tượng được phỏng vấn, không khí buổi phỏng vấn mà phỏng vấn viên quyết định thời lượng cuộc phỏng vấn phù hợp

Trang 40

Thời điểm phỏng vấn: phỏng vấn viên điện thoại liên hệ trước với các đối

tượng được phỏng vấn Sau đó thống nhất thời điểm phỏng vấn cho phù hợp với đối tượng phỏng vấn sao cho người được hỏi có một khoảng thời gian thoải mái nhất khi tiếp chuyện phỏng vấn viên

- Lấy ý kiến chuyên gia: Ngoài các phương pháp được thiết kế như trên, đối với các vấn đề liên quan đến nội dung nghiên cứu, tác giả trực tiếp thảo luận, tham khảo ý kiến của một số chuyên gia có tham gia trong lĩnh vực TĐG, cụ thể là một

số thành viên Hiệp hội TĐG Việt Nam và một số cán bộ Cục Quản lý giá Bộ Tài chính, các chuyên gia trong các lĩnh vực quản trị DN như các Thầy, Cô là giảng viên khoa Quản trị kinh doanh Trường đại học Kinh tế đại học Quốc Gia Hà Nội

2.2 Quy trình nghiên cứu:

Quy trình nghiên cứu được khái quát theo mô hình dưới đây:

Hình 2.1: Mô hình xây dựng chiến lược phát triển DVTĐG

(Nguồn:Tác giả tổng hợp)

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG DVTĐG

Dữ liệu thứ cấp – Dữ liệu sơ cấp

tranh)

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI (Cơ hội – nguy cơ) -

EFE

PHÂN TÍCH SWOT (Định hướng CL phát triển DVTĐG) GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DVTĐG TẠI SIVC

Ngày đăng: 15/10/2015, 18:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1  Hình 1.1  Sơ đồ ma trận SWOT  25 - Chiến lược phát triển dịch vụ thẩm định giá tại công ty cổ phần thông tin và thẩm định giá miền nam luận văn ths 2015
1 Hình 1.1 Sơ đồ ma trận SWOT 25 (Trang 10)
Hình 2.1: Mô hình xây dựng chiến lƣợc phát triển DVTĐG - Chiến lược phát triển dịch vụ thẩm định giá tại công ty cổ phần thông tin và thẩm định giá miền nam luận văn ths 2015
Hình 2.1 Mô hình xây dựng chiến lƣợc phát triển DVTĐG (Trang 40)
Bảng 3.1: Vốn và các cổ đông chính của SIVC. - Chiến lược phát triển dịch vụ thẩm định giá tại công ty cổ phần thông tin và thẩm định giá miền nam luận văn ths 2015
Bảng 3.1 Vốn và các cổ đông chính của SIVC (Trang 43)
Bảng 3.2: Nguồn nhân lực của SIVC  Tổng số cán bộ, - Chiến lược phát triển dịch vụ thẩm định giá tại công ty cổ phần thông tin và thẩm định giá miền nam luận văn ths 2015
Bảng 3.2 Nguồn nhân lực của SIVC Tổng số cán bộ, (Trang 44)
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức SIVC - Chiến lược phát triển dịch vụ thẩm định giá tại công ty cổ phần thông tin và thẩm định giá miền nam luận văn ths 2015
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức SIVC (Trang 45)
Bảng 3.3: Kết quả TĐG tài sản của SIVC qua các năm: - Chiến lược phát triển dịch vụ thẩm định giá tại công ty cổ phần thông tin và thẩm định giá miền nam luận văn ths 2015
Bảng 3.3 Kết quả TĐG tài sản của SIVC qua các năm: (Trang 46)
Hình 3.3: Giá trị thẩm định từng loại tài sản năm 2014. - Chiến lược phát triển dịch vụ thẩm định giá tại công ty cổ phần thông tin và thẩm định giá miền nam luận văn ths 2015
Hình 3.3 Giá trị thẩm định từng loại tài sản năm 2014 (Trang 47)
Bảng 3.6: Bảng nợ ngắn hạn của SIVC. - Chiến lược phát triển dịch vụ thẩm định giá tại công ty cổ phần thông tin và thẩm định giá miền nam luận văn ths 2015
Bảng 3.6 Bảng nợ ngắn hạn của SIVC (Trang 48)
Bảng 3.7: Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của SIVC. - Chiến lược phát triển dịch vụ thẩm định giá tại công ty cổ phần thông tin và thẩm định giá miền nam luận văn ths 2015
Bảng 3.7 Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của SIVC (Trang 49)
Hình 3.5: Biểu đồ cung ứng các loại hình TĐG - Chiến lược phát triển dịch vụ thẩm định giá tại công ty cổ phần thông tin và thẩm định giá miền nam luận văn ths 2015
Hình 3.5 Biểu đồ cung ứng các loại hình TĐG (Trang 52)
Hình 3.6: Biểu đồ thị trường các loại hình DVTĐG - Chiến lược phát triển dịch vụ thẩm định giá tại công ty cổ phần thông tin và thẩm định giá miền nam luận văn ths 2015
Hình 3.6 Biểu đồ thị trường các loại hình DVTĐG (Trang 52)
Bảng 3.8: Ma trận EFE của SIVC - Chiến lược phát triển dịch vụ thẩm định giá tại công ty cổ phần thông tin và thẩm định giá miền nam luận văn ths 2015
Bảng 3.8 Ma trận EFE của SIVC (Trang 56)
Bảng 3.9: Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ (IFE) của SIVC - Chiến lược phát triển dịch vụ thẩm định giá tại công ty cổ phần thông tin và thẩm định giá miền nam luận văn ths 2015
Bảng 3.9 Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ (IFE) của SIVC (Trang 60)
Bảng 3.12: Tình hình tài chính của SIAC - Chiến lược phát triển dịch vụ thẩm định giá tại công ty cổ phần thông tin và thẩm định giá miền nam luận văn ths 2015
Bảng 3.12 Tình hình tài chính của SIAC (Trang 62)
Bảng 3.16: Ma trận hình ảnh cạnh tranh  Stt  Yếu tố thành công - Chiến lược phát triển dịch vụ thẩm định giá tại công ty cổ phần thông tin và thẩm định giá miền nam luận văn ths 2015
Bảng 3.16 Ma trận hình ảnh cạnh tranh Stt Yếu tố thành công (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w