1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Sự Bất Bình Đẳng Trong Việc Khai Thác Và Sử Dụng Tài Nguyên Thiên Nhiên Không Tái Tạo

20 850 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 4,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiềm năng sản xuất điện gió: 513.360 MWnăm. Trung Bộ ≈ 880 MW tập trung ở Ninh Thuận, Bình Thuận.Tốc độ gió TB của Việt Nam tại các vùng bờ biển ở đô cao 30m ≈ 4 5 ms. Một vài hòn đảo > 7 9 ms.Có 48 dự án đăng kí trên toàn lãnh thổ, công suất tổng 500MW.Điện gió Tuy Phong Bình Thuận: công suất 30MW (với 20 tuabin với công suất 1.5MW tuabin ).Điện gió Cửa Tùng Vĩnh Linh Quảng Trị công suất 10 20 50 MW (theo từng giai đoạn).Nhà máy điện gió công suất 7,5 MW kết hợp động cơ Diesel tại Côn Đảo Bà RịaVũng Tàu. Dự kiến, 2020 tổng công suất lắp đặt điện gió: 400 MW

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên

Khoa : Môi Trường

Bộ Môn :Tài Nguyên Thiên Nhiên

Đề Tài: Sự Bất Bình Đẳng Trong Việc Khai Thác Và

Sử Dụng Tài Nguyên Thiên Nhiên Không Tái Tạo

Giáo viên hướng dẫn : NGUYỄN PHƯƠNG LOAN

TRẦN THỊ TUYẾT THU

Lớp : K57 Công Nghệ Kĩ Thuật Môi Trường

Sv thực hiện : NGUYỄN THỊ GIANG

ĐÀO DUY HÙNG

ĐINH THỊ DIỆU LINH

ĐẬU THỊ THƯƠNG

Trang 2

Phân loại tài nguyên không tái tạo

Tài

nguyên

không tái

tạo là loại

tài nguyên

tồn tại

hữu hạn,

sẽ mất đi

hoặc biến

đổi sau

quá trình

sử dụng

Trang 3

I.TÍNH BẤT BÌNH ĐẲNG

Trang 4

II NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN BẤT BÌNH ĐẲNG

•Phân bố không đều về trữ lượng và giá trị

•Trình độ khai thác, KH-CN khác biệt giữa các nước

•Tham nhũng, thiếu chất xám ,sự bành trướng của các tập đoàn xuyên quốc gia

•Nhu cầu sử dụng tăng trong khí tài nguyên đang giảm

•Sức ép kinh tế vùng khai thác ,phong tục tập quán

Trang 5

- Tài nguyên khoáng sản phân bố không đều về trữ lượng và giá trị tạo nên ngành

công nghiệp,nền kinh tế đặc trưng cho khu vực

- Tài nguyên khoáng sản thường tập trung ở miền núi, khu du lịch giao thông khó khăn, khó vận chuyển tới nơi sản xuất dẫn đến giá thành cao hơn nhiều so với việc nhập lậu khai thác không bền vững đang dần hủy hoại các giá trị của hệ sinh thái (Ví dụ: vận chuyển quặng từ cao bằng tới nhà máy sản xuất thép thái nguyên không đạt hiệu quả như nhập lậu sang trung quốc Dẫn tới những việc làm trái pháp luật vì lợi ích trước mắt.)

- Nhiều khu vực khai thác tận diệt, không tạo việc làm cho người dân, môi trường bị tác động, cơ sở hạ tầng thấp

2.1 Phân bố tài nguyên khoáng sản không đều

Trang 6

- Các nước tiên tiến: trình độ khai

thác cao, khai thác được ở nơi

điều kiện khó khăn, tận dụng tối

đa tài nguyên thứ cấp, giảm chi

phí, khắc phục môi trường tốt

- Các nước kém phát triển: công

nghệ lỗi thời,kém hiệu quả, dẫn

đến xuất thô ồ ạt.Lãng phí tài

nguyên,ôi nhiễm môi trường lớn

hơn

2.2 Trình độ khai thác và khoa học công nghệ khác nhau giữa các quốc gia

Trang 7

2.3 Tham nhũng sự bành chướng của các tập đoàn xuyên quốc gia

- Với công nghệ và vốn cao, các

tập đoàn xuyên quốc gia dễ

dàng đón đầu các hợp đồng

khai thác dầu mỏ khí đốt ở

biển đông Các doanh nghiệp

nhà nước khó cạnh tranh

- Thiếu chất xám trong khai

thác,quản lí

- Tệ nạn tham nhũng hoành

hành từ khâu cấp phép cho

đến khâu phân chia lợi

nhuận

Trang 8

- Hiện con người đang sử dụng phần lớn

các dạng tài nguyên không tái tạo để phát

triển Dẫn đến suy giảm cả về trữ lượng

lẫn chất lượng

- Theo IEA, đến năm 2030, thế giới chỉ

được cung cấp chưa đến 1/3 nhu cầu dầu

lửa, trữ lượng than đá và khí đốt tự nhiên

chỉ còn khoảng 909 tỉ tấn và sẽ cạn kiệt

trong 155 năm nữa Theo văn phòng tổ

chức kiểm soát năng lượng Anh (EWG),

dưới lòng đất hiện còn khoảng 1.255 tỉ

thùng dầu, đủ để cho con người sử dụng

trong 42

2.4 Nhu cầu sử dụng tăng tỉ lệ nghịch với

lượng tài nguyên

Dự doán lượng tiêu thụ năng lượng trong tương lai

Trang 9

2.5 sức ép vùng kinh tế, phong tục tập quán

- Do lợi ích lớn mà tài nguyên đem

lại nên các khu vực cạnh tranh

nhau quyền khai thác

- Nhiều nơi mê tín dị đoan, săn bắt động vật quý hiếm như sừng tê giác.mật gấu… gây tuyệt chủng nhiều loài, giảm đa dạng sinh học

Trang 10

III.PHÂN TÍCH VẤN ĐỀ BẤT BÌNH ĐẲNG

1 Bất Bình Đẳng Giữa Các Quốc Gia

1.1 Sự tác động của tài nguyên thiên nhiên đến kinh tế,chính trị.

- Tài nguyên thiên nhiên là bàn đẩy để tăng trưởng ,định hướng phát triển kinh

tế Tích lũy vốn vào quá trình xuất khẩu

- Quyết đinh tiềm năng phát triển của các quốc gia:

Nga, Mỹ, Arabia,Canada,Iran,Trung quốc,Brazil,Australia,Irap,Venezuela

-10 quốc gia giàu tài nguyên nhất trên thế giới Cùng với nền KHCN hiện đại

và nguồn tri thức dồi dào, các nước này đã tự tạo cho mình lợi thế lớn để

phát triển và hiện đang là những quốc gia có có nền kinh tế cũng như chính trị rất vững trên trường quốc tế

- Quốc gia nghèo tài nguyên kinh tế chậm phát triển nếu không có KH-CN

tiên tiến

Trang 11

1.2 Sự bất bình đẳng trong tiêu thụ tài nguyên trên thế giới

- 20% dân số ở các nước phát triển đang sử dụng 80% nguồn tài

nguyên mà thế giới đã khai thác.80% dân số ở các nước kém phát triển chỉ sử dụng 20% còn lại

- Chênh lệch rõ rệt mức tiêu thụ tài nguyên giữa các nước phát triển

và nước kém phát triển

- Nhu cầu tiêu thụ năng lượng của thế giới theo nhóm quốc OECD

là 3%, trong đó, châu á (3,7%), trung đông (2,4%), châu phi

(2,6%), trung và nam Mỹ (2,8%)

Trang 12

1.3 Bùng nổ chiến tranh do tranh giành tài nguyên trên thế giới

- Nguồn tài nguyên như: dầu mỏ, khí đốt, than và Uranium ngày càng cạn kiệt

- Lợi nhuận từ những nguồn tài nguyên là nguyên nhân lớn dẫn đến bùng nổ các cuộc chiến tranh

Vd: Chiến tranh giữa Trung Quốc và Philipppines ở vùng biển Nam Hải.Cả hai nước đều muốn độc quyền khai thác dầu mỏ ở vùng biển này hay cuộc chiến giữa Mỹ và Iran cũng liên quan đến dầu mỏ

Trang 13

2 Bất Bình Đẳng Trong Xã Hội

2.1 Lợi nhuận sau khai thác không được chia đều

Nguyên tắc khai thác tài nguyên:

-Kí quỹ môi trường trước khi khai thác

-Lợi nhuận thu được phải đóng thuế.Chia lại cho dân bản địa.Tạo việc làm,phúc lợi…

Thực tế:

-Tổng vốn đầu tư cho ngành khai thác khoáng sản chiếm vị trí cao so với nhiều ngành và

lĩnh vực kinh tế khác, nhưng hiệu quả đóng góp vào tăng trưởng GDP của ngành lại chưa cao ở mức tương xứng

-Mức đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng còn khác biệt giữa các địa phương (vd: với mỏ đồng sinh quyền ở lào cai, địa phương thu 300.000 đồng/tấn quặng đồng thô, trong khi các doanh nghiệp khai thác Titan ở bình định có mức đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng là từ 80-160

triệu đồng/ha)

-Chỉ có dưới 50% lao động trong ngành khai khoáng có việc làm ổn định trong các doanh nghiệp, số còn lại chỉ có việc làm ngắn hạn và thu nhập bấp bênh

(Theo báo cáo về ngành công nghiệp khai khoáng của phòng thương mại và công nghiệp

Việt Nam (VCCI))

Trang 14

2.2 Bất bình đẳng trong phát triển kinh tế, khoa học công nghệ và con người

Nơi có nguồn tài nguyên giá trị cao và trữ lượng lớn

-Có điều kiện nghiên cứu,áp dụng tiến bộ KHKT vào khai thác sản xuất

-Thúc đẩy phát triển các ngành nghề ,dịch vụ còn lại như công nghiệp chế tạo máy,công nghiệp chế biến,dịch vụ thương mại,giao thông vận tải…

-Tạo công ăn việc làm,cung cấp nguồn nguyên liệu để phát triển các ngành kinh tế

khác

-Người dân hưởng lợi theo từ sự đầu tư cho khai thác ,sản xuất vào các lĩnh vực như

điện ,đường,trường,trạm.Tiếp cận với những tiến bộ của xã hội,đẩy lùi hủ tục xã hội

-Dân mất đất canh tác,khai thác lậu hoặc khai thác trong điều kiện nguy hiểm,nương rẫy

bỏ hoang,học sinh bỏ trường lớp,chủ khai thác thì khó kiểm soát mỏ…

Nơi không có tài nguyên hoặc tài nguyên ít,không có giá trị

-Tự tạo việc làm từ kinh tế nông nghiệp hoặc ngành nghề truyền thống,thu nhập không

ổn định,phụ thuộc vào thị trường tiêu thụ

-Sản xuất lạc hậu.Kinh tế kém phát triển

Trang 15

2.3 Chênh lệch lợi nhuận, giá cả giữa nhập và xuất

-Các nước phát triển có nguồn lợi hơn khi thu mua tài nguyên thô với giá

rẻ và bán ra với giá đắt sau khi tinh chế

-Các nước kém phát triển do chậm trễ trong nâng cao giá trị, chấp nhận bán

rẻ mua đắt

-Nghịch lí ở Việt Nam:

Với lí do ổn định tình hình tài chính,chúng ta đang xuất khẩu ồ ạt quặng và khoáng sản sang Trung Quốc với giá rẻ Cụ thể năm 2009 đã xuất đi 2,5

triệu tấn.Theo nghiên cứu thì mỏ dầu Bạch Hổ đang dần cạn kiệt và chỉ

khai thác trong vòng 50 năm nữa

Trong khi đó chúng ta lại xây dựng đề án nhập khẩu than chất lượng kém với số lượng lớn và giá cao

Trang 16

2.4 Ô nhiễm môi trường do khai thác không bền vững

Ở những nước khai thác bền vững,luật pháp quản lí chặt chẽ

-Đầu tư cho bảo vệ và xử lí môi trường tốt

-Công nghệ hiện đại Ít gây ô nhiễm ngay từ khâu khai thác,

-Chất thải trong và sau quá trình khai thác chế biến được xử lí đúng cách sẽ đảm bảo được môi trường ít bị ô nhiễm

Nhưng hiện nay ở nhiều nơi

- Công tác quản lý và bảo vệ môi trường vẫn còn mang tính đối phó, hình thức, việc ký quỹ phục hồi môi trường theo quy định vẫn chưa được thực hiện triệt để,

- đầu tư phí cho công nghệ bảo vệ và xử lí môi trường còn yếu kém

- Công nghệ khai thác lạc hậu,lãng phí tài nguyên và gia tăng ô nhiễm

- Khai thác khoáng sản chủ yếu là ở trung du và miền núi nên đã làm giảm diện tích rừng và đất rừng xung quanh.Suy thoái điều kiện sống của động thực vật dẫn đến giảm đa dạng sinh học

Trang 17

Lại

Sau

Khai Thác Tài

Nguyên

???

Trang 18

2.5 Gia tăng các tệ nạn xã hội ở nơi khai thác

- Do điều kiện môi trường sống và công tác quản lí yếu kém nên các tệ nạn xã hội không ngừng gia tăng ở các mỏ khai thác và khu công nghiệp.Người chịu hậu quả trực tiếp là

công nhân,dân nhập cư,dân bản địa,và xã hội

vd: Ở Quảng Ninh do có mỏ khai thác than lớn nên tập trung lượng lớn công nhân từ nhiều nơi đến,đẫn đến sự xuất hiện hàng loạt các tụ điểm mại dâm,ma túy,nạn thổ phỉ hành

hoành… biến nơi đây thành điểm nóng tệ nạn xã hội

2.6 Ảnh hưởng đến sức khỏe

Ở những nước kém phát triển hoặc những ngành khai thác đặc thù

-Điều kiện làm việc không tốt,tiềm ẩn nhiều nguy hiểm,hóa chất độc hại,công việc nặng

nhọc,ô nhiễm tiếng ồn,bụi

-Thiếu sự quan tâm từ người chủ như không có trang thiết bị bảo hộ,bảo hiểm,phúc lợi,phụ cấp độc hại…chưa được đáp ứng.Dẫn đến sức khỏe của công nhân lao động bị ảnh hưởng -Người nghèo phải sử dụng những sản phẩm kém chất lượng,hàng giả,còn chứa nhiều chất độc hại gây ảnh hưởng lâu dài

Trang 19

2.7 Gây bất bình đằng giới trong sử dụng lao động

- Ở một số ngành khai thác khoáng sản: do đặc thù

công việc nặng nhọc nguy hiểm,môi trường làm việc

độc hại,yêu cầu trình độ và sức khỏe tốt nên nguồn

nhân lực sử dụng chủ yếu là nam.Dẫn đến mất bình

đẳng giới trong lao động,lâu dài sẽ dẫn đến mất cân

bằng giới tính trong xã hội

2.8 Diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp

-Đất đai đang được sử dụng một cách kém hiệu quả.Chất lượng đất giảm,nhiều nơi đất đã chết

-30 triệu hecta đất canh tác trên thế giới biến mất trong đó có 5-10 triệu hecta đất trồng bị bạc màu,19,5 triệu hecta biến mất do công

nghiệp hóa và đô thị hóa, ͌ 500 triệu hộ nông dân đang bị đứt bữa.

-Ở việt nam: Đất nông nghiệp đang bị chuyển đổi mục đích sử dụng đến mức báo động.Nếu tình trạng này tiếp diễn sẽ không đủ đất nông nghiệp để đảm bảo lương thực trong nước đến năm 2020

Trang 20

- Hết

-Cảm ơn cô giáo và các bạn !

Ngày đăng: 15/10/2015, 14:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w