1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình hình thu hồi đất, giao đất trên địa bàn thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 20072012

97 454 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 3,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thu hồi đất, giao đất là một trong những nội dung quan trọng của quản lý nhà nước về đất đai, là tiền đề cho việc khai thác, sử dụng đất để phát triển kinh tế xã hội theo quy hoạch, kế h

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

––––––––––––––––––––

NGUYỄN XUÂN NHO

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG, TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2007 - 2012

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

––––––––––––––––––––

NGUYỄN XUÂN NHO

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG, TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2007 - 2012

Chuyên ngành : Quản lý đất đai

Mã số: 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đỗ Thị Lan

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực, chưa hề sử dụng cho bảo vệ một học vị nào Mọi sự giúp đỡ cho hoàn thành luận văn đều đã được cảm ơn Các thông tin, tài liệu trình bày trong luận văn này đã được ghi rõ nguồn gốc

Tác giả

Nguyễn Xuân Nho

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực tập và thực hiện đề tài này, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của Ban Giám hiệu, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Sở Tài nguyên và Môi trường Tuyên Quang, Trung tân phát triển quỹ đất thành phố Tuyên Quang, Phòng Tài nguyên và Môi trường Thành phố Tuyên Quang và các phòng ban khác thuộc UBND Thành phố Tuyên Quang, các thầy giáo, cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp này tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

1 PGS.TS Đỗ Thị Lan - Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, cô đã tận tình giúp

đỡ tôi trong quá trình hoàn thành Luận văn này

2 Ban Giám hiệu, Khoa Sau đại học, Khoa Tài nguyên và Môi trường và các thầy giáo, cô giáo giảng dạy chuyên ngành Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập

3 Sở Tài nguyên và Môi trường Tuyên Quang, Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Tuyên Quang, Phòng Tài nguyên và Môi trường Thành phố Tuyên Quang và các phòng ban khác thuộc UBND Thành phố Tuyên Quang, cấp uỷ, chính quyền và nhân dân các xã (phường) trên địa bàn thành phố Tuyên Quang, cùng bạn

bè đồng nghiệp và người thân đã quan tâm giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả

Nguyễn Xuân Nho

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu đề tài 2

3 Yêu cầu đề tài: 2

4 Ý nghĩa đề tài: 3

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Cơ sở lý luận về công tác thu hồi đất, giao đất 4

1.1.1 Khái niệm về thu hồi đất, giao đất 4

1.1.2 Tầm quan trọng của thu hồi đất, giao đất 5

1.2 Căn cứ pháp lý của thu hồi đất, giao đất 7

1.3 Căn cứ thực tiễn của việc thu hồi đất, giao đất 9

1.4 Công tác thu hồi đất, giao đất ở một số nước trên thế giới và Việt Nam 10

1.4.1 Công tác thu hồi đất, giao đất ở một số nước trên thế giới 10

1.4.2 Công tác thu hồi đất, giao đất ở Việt Nam 14

1.4.3 Công tác thu hồi đất, giao đất trên địa bàn thành phố Tuyên Quang 21

1.5 Đánh giá chung tổng quan 22

Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 23

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 23

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 23

2.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 23

2.3 Nội dung nghiên cứu 23

2.4 Phương pháp nghiên cứu 23

2.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu 23

Trang 6

2.4.2 Phương pháp xử lý số liệu 24

2.4.3 Phương pháp phân tích 24

2.4.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 24

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang 25

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 25

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 32

3.2 Thực trạng quản lý và sử dụng đất đai 38

3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất tại khu vực 38

3.2.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất tại thành phố Tuyên Quang 38

3.3 Đánh giá công tác thu hồi đất, giao đất trên địa bàn thành phố Tuyên Quang giai đoạn 2007-2012 46

3.3.1 Đánh giá công tác thu hồi đất trên địa bàn thành phố Tuyên Quang 49

3.3.2 Đánh giá công tác giao đất thực hiện các dự án trên địa bàn thành phố Tuyên Quang giai đoạn 2007- 2012 61

3.4 Những giải pháp và kiến nghị để tăng cường hiệu quả công tác thu hồi đất và giao đất trên địa bàn thành phố Tuyên Quang: 72

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 74

1 Kết luận 74

2 Đề nghị 75

TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Thực trạng phát triển kinh tế của thành phố Tuyên Quang giai đoạn

2007 – 2012 34 Bảng 3.2 Hiện trạng dân số và lao động thành phố Tuyên Quang năm 2012 36 Bảng 3.3 Hiện trạng sử dụng đất của thành phố Tuyên Quang năm 2012 38

Bảng 3.4 Kết quả công tác thu hồi đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành

phố Tuyên Quang (2007 - 2012) 53

Bảng 3.5 Tổng hợp kết hợp công tác thu hồi đất nông nghiệp theo đơn vị hành

chính trên địa bàn thành phố Tuyên Quang 54

Bảng 3.6 Tình hình biến động đất nông nghiệp của hộ trước và sau khi thu hồi đất

để thực hiện dự án trên địa bàn thành phố Tuyên Quang 55 Bảng 3.7 Ý kiến hộ gia đình có đất bị thu hồi 57 Bảng 3.8 Ý kiến tổ chức có đất bị thu hồi 58

Bảng 3.9 Tổng hợp kết quả giao đất cho các đơn vị hành chính trên địa bàn

thành phố Tuyên Quang, giai đoạn 2007 - 2012 64

Bảng 3.10 Kết quả giao đất cho các đối tượng sử dụng đất trên địa bàn thành phố

Tuyên Quang giai đoạn 2007 - 2012 65

Bảng 3.11 Kết quả giao đất theo đơn vị hành chính của thành phố Tuyên Quang

giai đoạn 2007-2012 66 Bảng 3.12 Ý kiến đánh giá của các đơn vị được giao đất 68

Bảng 3.13 Kết quả các loại đất được giao trên địa bàn thành phố Tuyên Quang

đến năm 2012………69

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1: Bản đồ hành chính thành phố tuyên quang tỉnh tuyên quang 26

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là tài sản của tự nhiên, có trước lao động và cùng với quá trình lịch

sử phát triển kinh tế-xã hội, đất đai là điều kiện lao động Đất đai đóng vai trò quyết định cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên, tài sản quốc gia quý báu, địa bàn để phân

bố dân cư, các hoạt động kinh tế, xã hội quốc phòng, an ninh; là nguồn nội lực để xây dựng và phát triển bền vững quốc gia

Việc Thu hồi đất, giao đất đảm bảo cho đất đai được sử dụng hợp pháp, đúng mục đích có hiệu quả, Đảm bảo cho mọi diện tích đất đai được sử dụng hợp pháp đúng mục đích, đạt hiệu quả cao, khắc phục trình trạng tuỳ tiện trong quản lý sử dụng đất đai; đáp ứng nhu cầu sử dụng đất phục vụ lợi ích quốc gia

Pháp luật đất đai nước ta đã quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý Nhà nước giao đất cho tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử dụng dưới các hình thức giao đất không thu tiền, giao đất có thu tiền và cho thuê đất Nhà nước thu hồi đất dưới các hình thức thu hồi đất không có bồi thường thiệt hại, thu hồi đất có bồi thường thiệt hại

Thu hồi đất, giao đất là một trong những nội dung quan trọng của quản lý nhà nước về đất đai, là tiền đề cho việc khai thác, sử dụng đất để phát triển kinh tế

xã hội theo quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Thành phố Tuyên Quang là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá - xã hội, đầu mối giao thông của tỉnh Tuyên Quang Trong những năm gần đây UBND thành phố Tuyên Quang đã phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tuyên Quang tham mưu cho UBND tỉnh tạo mọi điều kiện về thủ tục thu hồi, giao đất cho các nhà đầu tư thực hiện dự án trên địa bàn thành phố Tuyên Quang

Nhưng với tốc độ gia tăng dân số kèm theo sự đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ dẫn đến nhu cầu về đất đai gia tăng, gây sức ép lớn đến quỹ đất của Thành phố nói chung

và của tỉnh nói riêng Tuy nhiên, việc triển khai cũng còn không ít khó khăn, vướng mắc do rất nhiều nguyên nhân khác nhau Do vậy đòi hỏi UBND thành phố Tuyên Quang phải có những biện pháp về quản lý, sử dụng đất đai phù hợp nhằm khai thác hiệu quả quỹ đất, đồng thời sử dụng tiết kiệm và hợp lý

Trang 11

Đánh giá tình hình thu hồi đất, giao đất trên địa bàn thành phố Tuyên Quang sẽ giúp cho việc sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả, khắc phục trình trạng tuỳ tiện trong quản lý sử dụng đất đai; phát huy tối đa tiềm năng, nguồn lực về đất, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của thành phố và của tỉnh

Vì vậy việc điều tra, khảo sát thực tế, phân tích, đánh giá có cơ sở khoa học, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp tăng cường hiệu quả của công tác thu hồi đất, giao đất góp phần thiết lập trật tự, kỷ cương pháp luật, hạn chế tranh chấp, khiếu kiện về đất đai trong việc thu hồi đất, giao đất là cần thiết

Với ý nghĩa đó chúng tôi tiến hành đề tài: “Đánh giá tình hình thu hồi đất, giao

đất trên địa bàn thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2007 - 2012”

3 Yêu cầu đề tài

- Nắm vững chính sách, pháp luật đất đai, chính sách thu hồi đất, giao đất và các văn bản có liên quan đã được ban hành

- Nguồn số liệu, tài liệu điều tra phản ánh đúng quá trình thực hiện các chính sách thu hồi đất, giao đất qua một số dự án đã được thực hiện trên địa bàn nghiên cứu có độ tin cậy và chính xác

- Các số liệu điều tra thu thập phải được phân tích, đánh giá một cách khách quan khoa học

- Kết quả nghiên cứu phải đảm bảo cơ sở khoa học và thực tiễn

- Đưa ra được những giải pháp có tính khả thi

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở lý luận về công tác thu hồi đất, giao đất

1.1.1 Khái niệm về thu hồi đất, giao đất

“Giao đất, thu hồi đất” không phải là nội dung quản lý Nhà nước về đất đai

mới có ở Luật Đất đai 2003 nhưng trong quá trình phát triển của công tác quản lý nhà nước về đất đai, nội dung này được thay đổi cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước Từ Quyết định số 201-CP năm 1980 ngày 01/7/1980 của Hội đồng Chính phủ về việc thống nhất quản lý ruộng đất và tăng cường công tác quản lý ruộng đất trong cả nước, trong các nội dung quản lý nhà nước về đất đai đã

có nội dung “Giao đất, thu hồi đất và trưng dụng đất” Đến Luật Đất đai 1987, nội

dung này được quy định là: “Giao đất, thu hồi đất” Bởi lẽ, lúc đó Nhà nước chưa

thừa nhận quyền sử dụng đất có giá trị nên chỉ giao đất và khi Nhà nước cần sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng hoặc phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thì Nhà nước thu hồi đất hoặc có thể trưng dụng đất mà không quy định việc cho người sử dụng thuê đất hoặc cho người sử dụng chuyển mục đích sử dụng đất

Đồng thời việc giao đất cũng chỉ thực hiện dưới hình thức “cấp đất”, tức là giao đất

nhưng có thể không tương đương với giá trị của quyền sử dụng đất

Đến Luật Đất đai 1993, quyền sử dụng đất được Nhà nước thừa nhận có giá trị và người sử dụng đất được chuyển nhượng quyền sử dụng dưới các hình thức

khác nhau, nội dung này mới được bổ sung ý “cho thuê đất” thành “Giao đất, cho

thuê đất” Đến lần sửa đổi, bổ sung năm 2001 thì bổ sung ý “chuyển mục đích sử dụng đất” vào Điều 24a và Điều 24b Tuy nhiên, mãi đến khi Luật Đất đai 2003 ra

đời nội dung này mới được hoàn thiện thành “Quản lý việc giao đất, cho thuê đất,

thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất”.[7], [8], [9], [10]

Như vậy, cùng với quá trình phát triển của xã hội, nội dung này của công tác quản lý Nhà nước về đất đai cũng thay đổi và cần được hoàn thiện hơn

Luật Đất đai 2003 đã đưa ra những khái niệm cụ thể về công tác giao và thu hồi đất, Điều 4 của Luật giải thích:

Trang 14

- “Nhà nước giao đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng quyết

định hành chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất”

- “Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử

dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý theo quy định của Luật này”[10]

1.1.2 Tầm quan trọng của thu hồi đất, giao đất

Thu hồi đất là thủ tục hành chính của Nhà nước để đưa đất vào sử dụng theo các quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để đảm bảo mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục tiêu phát triển kinh tế của từng địa phương và toàn quốc

Thu hồi đất, giao đất là một nội dung quản lý nhà nước về đất đai, công nhận quyền sử dụng đất của người được công nhận Người sử dụng đất sử dụng đúng mục đích ghi trong hồ sơ xin giao đất Tính hợp pháp của quyền sử dụng đất tạo điều kiện cho chủ sử dụng đất yên tâm đầu tư vốn, công sức nhằm khai thác tốt tiềm năng đất đai, cải tạo bồi bổ đất đai, phát triển sản xuất, thực sự coi đất như tài sản của mình, không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng đất Xác lập mối quan hệ giữa nhà nước với người sử dụng đất, làm căn cứ pháp lý để giải quyết mọi quan hệ đất đai đúng pháp luật Làm cơ sở để người sử dụng đất thực hiện các quyền: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp, góp vốn, bảo lãnh quyền sử dụng đất theo pháp luật phù hợp với sự vận động vốn có của quan hệ đất đai trong thực tiễn cuộc sống [11]

Khi thu hồi đất để tạo quỹ đất sạch và thực hiện giao đất, cho thuê đất chủ yếu thông qua hình thức đấu giá, Nhà nước sẽ điều tiết được phần giá trị tăng thêm

từ đất không phải do người sử dụng đất tạo ra, tạo nguồn thu để thực hiện bồi thường, hỗ trợ cho người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất; bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà nước, của người sử dụng đất và của nhà đầu tư

Giao đất là hình thức bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước về đất đai, vì thông qua hình thức giao đất Nhà nước chỉ trao quyền sử dụng đất đai cho đối tượng sử dụng chứ không trao cho họ quyền sở hữu và định đoạt đối với đất đai

Trang 15

Nhà nước với tư cách là đại diện cho toàn dân thống nhất quản lý đất đai nhằm bảo đảm cho đất đai được sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả cao nhất Thông qua giao đất và cho thuê đất là Nhà nước đã thực hiện việc quản

lý này Khi quyết định giao đất và cho thuê đất, Nhà nước đã tạo ra ràng buộc pháp lý giữa người sử dụng đất và Nhà nước bằng GCNQSDĐ, buộc người sử dụng phải tuân thủ theo Người sử dụng đất có nghĩa vụ sử dụng đất theo các quy định của pháp luật

Thông qua giao đất, Nhà nước bảo đảm lợi ích của mình và lợi ích chung của toàn xã hội vì giao đất là một hình thức phân phối đất đai cho những người có nhu cầu sử dụng chính đáng Do đó, giao đất cũng góp phần tạo ra công bằng cho toàn

xã hội

Công tác giao đất và cho thuê đất đối với các dự án đầu tư sẽ hạn chế được tình trạng sử dụng đất manh mún, quản lý được sử dụng đất theo quy hoạch Đất đai được giao hoặc cho thuê đối với các dự án đầu tư thường là đất chưa được đầu tư cơ

sở hạ tầng, quá trình thực hiện dự án góp phần tạo ra cơ sở hạ tầng cho xã hội Các

dự án đi vào hoạt động sẽ tạo việc làm, giải quyết lao động, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển [14]

Giao và không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với Nhà nước mà còn có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với người sử dụng đất Nó là cơ sở tạo ra quyền sử dụng cho người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để từ đó người sử dụng có thể khai thác các công năng, tính dụng và khai thác các lợi ích từ đất đai Được Nhà nước giao đất, cho thuê đất cũng đồng nghĩa với việc người sử dụng có thể yên tâm đầu tư lâu dài trên mảnh đất đã được giao, được cho thuê và có các quyền năng đối với mảnh đất của mình được quy định trong pháp luật như quyền được bảo vệ khi bị xâm phạm, quyền được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, quyền được chuyển nhượng, thế chấp,…

Đất đai là cơ sở đầu tiên để thực hiện dự án đầu tư Bất kỳ dự án đầu tư phát triển nào cũng cần có đất để xây dựng, không có đất thì các dự án này không thể thực hiện được Giao đất và cho thuê đất chính là bước tạo lập cơ sở cho việc thực hiện dự án

Trang 16

Cơ sở pháp lý của giao là GCNQSDĐ tạo điều kiện cho các chủ đầu tư có thể tiếp cận nguồn vốn ngân hàng bằng cách thế chấp quyền sử dụng đất Nguồn vốn này cùng với các nguồn vốn từ kênh huy động khác là điều kiện để chủ đầu tư

có thể tiến hành đầu tư vào đất đai, thực hiện dự án

1.2 Căn cứ pháp lý của thu hồi đất, giao đất

Các văn bản pháp lý liên quan đến công tác thu hồi đất, giao đất từ khi Luật đất đai 2003 có hiệu lực thi hành đến nay:

- Luật Đất đai năm 2003;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản;

- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2003,

- Nghị định số 17/2006/NĐ - CP ngày 27/ 01/2006 của Chính phủ về sửa đổi,

bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ - CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần

- Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13 tháng 4 năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 181/2004/NĐ-

CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2003

- Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

- Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 198/2004/NĐ-CP

- Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về

thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

- Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của

Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

- Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005

Trang 17

- Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

- Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 197/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất

- Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ

- Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ về quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

- Nghị định 38/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 05 năm 2011 Nghị định sửa đổi,

bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 181/2004/ NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004, Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng

7 năm 2004 và Nghị định số 160/2005/ NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005

- Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi,

bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm

2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất

- Thông tư số 93/2011/TT-BTC ngày 29/6/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi,

bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất

- Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND ngày 21/10/2009 của UBND tỉnh Tuyên Quang Ban hành quy trình thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Trang 18

- Luật đất đai năm 2013

Các văn bản pháp lý liên quan đến công tác thu hồi đất, giao đất từ khi Luật đất đai 2013 có hiệu lực thi hành đến nay:

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai

- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ quy định

1.3 Căn cứ thực tiễn của việc thu hồi đất, giao đất

Việc thu hồi đất và giao đất trên địa bàn thành phố Tuyên Quang giai đoạn

2007 – 2012 trên cơ sở các căn cứ sau:

- Quyết định số 592/QĐ-UB ngày 06/6/1996 của UBND tỉnh Tuyên Quang về việc phê duyệt quy hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010

- Quyết định số 70/QĐ-UB ngày 04/9/2004 của UBND tỉnh Tuyên Quang về việc quy hoạch tổng thể mạng lưới giao thông tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020

- Quyết định số 47/2005/QĐ-UBND ngày 29/4/2005 của UBND tỉnh Tuyên Quang về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020

- Quyết định số 294/QĐ-UB ngày 16/9/2005 của UBND tỉnh Tuyên Quang

về việc phê duyệt quy hoạch xây dựng Cụm các khu công nghiệp – dịch vụ - đô thị Long Bình An tỉnh Tuyên Quang

- Văn kiện Đại hội đảng bộ thị xã Tuyên Quang khóa XVI nhiệm kỳ

2005 – 2010; Văn kiện Đại hội đảng bộ thành phố Tuyên Quang khóa XVII nhiệm kỳ 2010 – 2015

- Quy hoạch sử dụng đất thị xã Tuyên Quang giai đoạn 2005 – 2010

Trang 19

- Quyết định số 292/QĐ-UBND ngày 28/7/2008 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị xã Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010 và định hướng phát triển đến năm 2020;

- Nghị quyết số 37-NQ/TU ngày 29/6/2012 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ (khóa XV) về đẩy mạnh quy hoạch xây dựng và phát triển đô thị thành phố Tuyên Quang

- Căn cứ các quy hoạch khu dân cư, quy hoạch điểm thương mại dịch vụ, các

dự án có sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt

1.4 Công tác thu hồi đất, giao đất ở một số nước trên thế giới và Việt Nam

1.4.1 Công tác thu hồi đất, giao đất ở một số nước trên thế giới

Một số nước trên thế giới, với tình hình kinh tế - xã hội riêng đều có cơ chế

xử lý vần đề đất đai phù hợp với đất nước mình để có thể tận dụng hiệu quả tài sản đất, đảm bảo thu lợi từ quyền sở hữu đất đai và ngăn chặn tình trạng thất thoát tài sản đất trong quá trình quản lý nền kinh tế - xã hội theo hướng hội nhập kinh tế quốc tế

1.4.1.1 Trung Quốc

Theo Hiến pháp của nước CHND Trung Hoa và Luật quản lý Nhà nước về đất đai, đất đai thuộc sở hữu toàn dân và do Nhà nước thống nhất quản lý Là người đại diện cho toàn dân, nhà nước Trung Quốc có toàn quyền của một chủ sở hữu Để

có thể tận dụng hiệu quả tài sản đất, đảm bảo thu lợi từ quyền sở hữu đất và ngăn trặn tình trạng thất thoát tài sản đã có những quy định hạn chế việc lựa chọn phương thức

xử lý đất đai theo pháp luật

Phương thức giao đất: Doanh nghiệp có quyền sử dụng đất đô thị sau khi được Nhà nước giao đất Trước khi tiến hành cổ phần hoá, doanh nghiệp phải thông qua việc giao đất và phải làm thêm các thủ tục, nộp tiền giao đất (nộp 1 lần) để có được quyền sử dụng đất, hoặc doanh nghiệp phải làm thủ tục đăng ký liên quan để

có được quyền sử dụng đất Trung Quốc thực hiện 3 phương thức: đấu thầu, niêm yết giá và đấu giá trong giao đất

Đất đai trong thời hạn được giao sẽ thuộc tài sản của doanh nghiệp, vì vậy doanh nghiệp không chỉ được sử dụng và thu lợi từ đất mà còn có thể tiến hành các

Trang 20

hoạt động kinh doanh như chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật

Nhà nước Trung Quốc quy định kỳ hạn cao nhất đối với việc giao quyền sử dụng đất: đất nông nghiệp 50 năm, đất ở 70 năm, đất dùng cho thương mại, du lịch, giải trí có kỳ hạn 40 năm, đất dùng cho giáo dục, khoa học kỹ thuật văn hoá, y tế, thể dục, thể thao có kỳ hạn giao 50 năm, đất sử dụng tổng hợp hoặc mục đích khác

Theo quy định của pháp luật Trung Quốc, khi Nhà nước thu hồi đất thì người nào sử dụng đất sau đó sẽ có trách nhiệm bồi thường Người bị thu hồi đất được thanh toán ba loại tiền: tiền bồi thường đất đai, tiền trợ cấp về tái định cư, tiền trợ cấp bồi thường hoa màu trên đất Cách tính tiền bồi thường đất đai và tiền trợ cấp tái định cư căn cứ theo tổng giá trị tổng sản lượng của đất đai những năm trước đây rồi nhân với hệ số Tiền bồi thường cho hoa màu, cho các loại tài sản trên đất được tính theo giá cả hiện tại

Mức bồi thường cho giải tỏa mặt bằng được thực hiện theo nguyên tắc đảm bảo cho người dân có cuộc sống bằng hoặc cao hơn nơi ở cũ Việc quản lý giải phóng mặt bằng được giao cho các cục quản lý tài nguyên đất đai ở địa phương đảm nhiệm Tổ chức, cá nhân được quyền sử dụng thửa đất nào sẽ trả tiền thuê một đơn

vị xây dựng giải tỏa mặt bằng

Việc bồi thường nhà ở cho dân ở thành phố khác với việc bồi thường cho dân

ở nông thôn, bởi có sự khác nhau về hình thức sở hữu đất đai ở thành thị và nông thôn Đối với nhà ở của người dân thành phố, nhà nước bồi thường bằng tiền là chính, với mức giá do thị trường bất động sản quyết định qua các tổ chức trung gian

để đánh giá, xác định giá Với người dân nông thôn, nhà nước thực hiện theo những cách thức rất linh hoạt, theo đó, mỗi đối tượng khác nhau sẽ có cách bồi thường khác nhau: tiền bồi thường về sử dụng đất đai; tiền bồi thường về hoa màu; bồi thường tài sản tập thể

Bên cạnh những thành công như vậy, chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định

cư của Trung Quốc cũng bộc lộ những tồn tại nhất định mà chủ yếu là vấn đề việc làm; tốc độ tái định cư chậm, thiếu đồng bộ, thực hiện giải phóng mặt bằng trước khi xây xong nhà tái định cư [6]

Trang 21

1.4.1.2 Hungary

Đất đai được phân chia lại theo quyền sở hữu Nhà nước, tư nhân và hỗn hợp Nhà nước chủ yếu nắm quyền sở hữu về đất đai dùng cho mục đích công cộng, xã hội và những vùng quan trọng Tư nhân chủ yếu nắm giữ quyền sở hữu đất cho sản xuất, đặc biệt là đất nông nghiệp

* Đặc điểm chính sách đất đai của Cộng Hoà Hungary:

- Quyền sử dụng đất được quy định thống nhất, không phân biệt giữa tổ chức, cá nhân mua hay thuê đất của Nhà nước

- Nhà nước quản lý, giám sát chặt chẽ mục đích sử dụng đất của mỗi tổ chức,

cá nhân và hạn chế quyền sở hữu đất đối với cá nhân và tổ chức nước ngoài, việc quản lý đất được phân cấp từ Trung ương đến địa phương;

- Không tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị của doanh nghiệp mà chỉ tính giá trị của tài sản trên đất;

- Giá mua và giá cho thuê đất được xác định theo giá thị trường

* Thời hạn sử dụng đất: được phân biệt rõ ràng theo hình thức sở hữu

- Đất thuộc sở hữu tư nhân có thời hạn sử dụng vĩnh viễn

- Đất thuê của Nhà nước có thời hạn sử dụng tối đa 99 năm và tối thiếu là 1 năm

1.4.1.3 Cộng hoà Ba Lan

* Đặc điểm chính sách đất đai của Cộng Hoà Ba Lan:

- Quyền sử dụng đất được thống nhất, giống nhau không phân biệt giữa tổ chức, cá nhân mua đất và thuê đất của Nhà nước

- Nhà nước quản lý chặt chẽ mục đích sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân

- Thực hiện chế độ cho thuê đất đối với doanh nghiệp

- Giá cho thuê đất của Nhà nước thực hiện theo giá thị trường thông qua mức giá thuê đất bằng 1/30 đơn giá bán đất

Trang 22

* Thời hạn sử dụng đất: được phân biệt rõ ràng theo hình thức sở hữu

- Đất thuộc sơ hữu tư nhân có thời hạn sử dụng vĩnh viễn

- Đất thuê của Nhà nước có thời hạn sử dụng tối đa 99 năm

1.4.1.4 Liên Bang Nga

Hiện nay việc quản lý đất đai ở Nga được thực hiện thông qua việc quản lý các nguồn lực đất đai, điều tiết các quan hệ pháp luật đất đai và các đối tượng bất động sản khác trên cơ sở xoá bỏ độc quyền của nhà nước đối với đất đai, nhằm đảm bảo chuyển phần lớn các bất động sản vào tay các pháp nhân, thể nhân, cho phép các chủ thể sử dụng đất sử dụng theo cơ chế thị trường dựa trên những đặc tính, đặc trưng của đất đai, tính đa dạng của sở hữu cũng như các điều kiện kinh tế thị trường

và thị trường bất động sản Vì vậy, Nhà nước Nga đã thực hiện việc quản lý, sử dụng đất đai thông qua:

- Chuyển quyền sở hữu đất đai có các công trình cho chủ sở hữu các công trình đó

- Phân định đất đai theo mức độ sở hữu

- Tư nhân hoá các mảnh đất, thửa đất và các công trình bất động sản

* Phương thức sử dụng đất: phương thức bán đất của Nhà nước thực hiện theo phương thức đấu giá công khai, mọi đối tượng đều có quyền tham gia đấu giá Một số trường hợp được ưu tiên không đấu giá như ưu tiên đối với chủ cũ trước đây

đã sử dụng và bị quốc hữu hoá nay có nhu cầu mua lại, hoặc mua để sử dụng vào các hoat động phục vụ phúc lợi xã hội [4]

1.4.1.5 Thái Lan

Ở Thái Lan, cũng giống như ở nhiều nước khác trong khu vực châu Á, quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh chóng, mọi giao dịch về đất đai đều do cơ chế thị trường điều tiết Tuy nhiên, với những dự án do Chính phủ quản lý, việc đền bù được tiến hành theo trình tự: tổ chức nghe ý kiến người dân; định giá đền bù

Trang 23

Giá đền bù phụ thuộc vào từng khu vực, từng dự án Nếu một dự án mang tính chiến lược quốc gia thì nhà nước đền bù với giá rất cao so với giá thị trường Nhìn chung, khi tiến hành lấy đất của dân, nhà nước hoặc cá nhân đầu tư đều đền bù với mức cao hơn giá thị trường [4]

1.4.2 Công tác thu hồi đất, giao đất ở Việt Nam

Trong quá trình vừa xây dựng vừa phát triển, ngành Quản lý đất đai Việt Nam từng bước trưởng thành và có những đóng góp to lớn, đáp ứng tốt nhất mọi yêu cầu phục vụ cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc qua các thời kỳ Công tác quản lý đất đai của Việt Nam có vị trí, vai trò quan trọng và tác động mạnh mẽ, tích cực đến mọi mặt về kinh tế, chính trị - xã hội, an ninh - quốc phòng và môi trường

Hiện nay, hàng năm nguồn thu từ giao đất, cho thuê đất chiếm khoảng 7,25% tổng thu ngân sách Với chủ trương đẩy mạnh kinh tế hóa ngành tài nguyên và môi trường, nguồn lực đất đai đang và sẽ là một trong những nguồn lực quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, phấn đấu đến năm 2020 mức thu đạt 20 - 22% tổng thu ngân sách

Việc ban hành các chính sách, pháp luật đất đai với sự thay đổi một cách căn bản, đặc biệt là trong công tác giao đất sử dụng lâu dài đến người lao động Ngành Quản lý đất đai đã tham mưu cho Nhà nước điều chỉnh chính sách đất đai phù hợp với yêu cầu thực tiễn và không ngừng cải cách thủ tục hành chính trong việc giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất Vận dụng linh hoạt cơ chế giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất nhằm tạo môi trường pháp lý thuận lợi để thu hút các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài đầu tư vào Việt Nam [12]

Đảng và Nhà nước ta đã và đang từng bước hoàn thiện hệ thống pháp luật về đất đai, đưa quyền sử dụng đất trở thành hàng hóa; tiếp tục mở rộng dân chủ, tạo cơ chế thực hiện trách nhiệm giải trình của cơ quan quản lý và cán bộ quản lý; cơ chế

để người dân được tham gia vào hoạt động quản lý của nhà nước, để tổ chức và cá nhân thực hiện quyền giám sát của mình

Nhìn chung hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai ngày càng được nâng lên rõ rệt Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được ban hành khá đầy đủ;

Trang 24

các quyết định, quy định của Nhà nước liên quan đến đất đai được thực hiện trên thực tế ngày càng cao hơn Ý thức chấp hành pháp luật về đất đai ngày càng được nâng lên Nhà đầu tư nước ngoài từng bước được mở rộng cơ hội trong việc tiếp cận đất đai; những bất cập về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất từng bước được khắc phục Việc thanh tra, kiểm tra thực hiện Luật Đất đai đã được thực hiện th

Đến nay, trên 90,25% diện tích tự nhiên của cả nước

- xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng Cả nước đã cấp được 40,8 triệu giấy chứng nhận với tổng diện tích 22,7 triệu ha, đạt 93,8% diện tích các loại đất cần cấp giấy chứng

, cá nhân đang sử dụng 14.878.000 ha (59,52%); các tổ chức trong nước sử dụng 9.735.000 ha (38,95 %);

tổ chức, cá nhân nước ngoài được thuê sử dụng 56.000 ha (0,22%); cộng đồng dân

cư được giao 325.000 ha (1,30%) Quỹ đất sản xuất nông nghiệp được bố trí hợp lý theo nguyên tắc bảo vệ quỹ đất trồng lúa, hình thành các vùng chuyên canh phù hợp với tiềm năng, thế mạnh của từng vùng Diện tích đất nuôi, trồng thủy sản tăng góp phần nâng sản lượng nuôi, trồng thủy sản, đáp ứng đủ nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, đưa Việt Nam trở thành nước xuất khẩu thủy sản lớn trên thế giới (đứng thứ 6 trong top 10 nước đứng đầu) Đất lâm nghiệp trong 10 năm qua liên tục tăng, diện tích đất lâm nghiệp tăng góp phần nâng độ che phủ từ 35,2% năm 2000 lên

Quỹ đất dành cho phát triển công nghiệp, dịch vụ, xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển đô thị được mở rộng Diện tích đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp hiện có gần 100 nghìn ha giai đoạn 2006 - 2010, bình quân mỗi năm tăng 9,4 nghìn

ha, đáp ứng được yêu cầu thu hút nhà đầu tư Diện tích đất chưa sử dụng của cả nước từng bước được khai thác đưa vào trồng rừng một cách hợp lý, bảo đảm yêu cầu cân bằng hệ sinh thái và bảo vệ môi trường

Trang 25

Nguồn thu từ đất đai cho ngân sách nhà nước tăng qua các năm (năm 2002 là 5,5 nghìn tỷ đồng, năm 2005 đạt gần 18 nghìn tỷ đồng, năm 2006 đạt gần 21 nghìn

tỷ đồng, năm 2007 đạt gần 37 nghìn tỷ đồng, năm 2008 đạt trên 40 nghìn tỷ đồng, năm 2009 đạt gần 47 nghìn tỷ đồng và năm 2010 đạt 67 nghìn tỷ đồng)

chính trị, bảo đảm an sinh xã hội, tạo được nhiều việc làm, ổn định đời sống cho người dân Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn một số tồn tại sau:

- Việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương trong quản lý, sử dụng đất chưa nghiêm

Có không ít những quy định của pháp luật đất đa

pháp luật nhưng chưa được thi hành Chế tài xử lý vi phạm pháp luật về đất đai còn thiếu và chưa đủ mạnh để răn đe, ngăn chặn các hành vi vi phạm

- Nguồn lực đất đai chưa được khai thác và phát huy đầy đủ để trở thành nội lực quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Chính sách thuế chưa thực hiện tốt vai trò điều tiết thị trường bất động sản Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp còn rất thấp, trong khi đây là một nguồn thu chính từ đất để phát triển kinh

tế - xã hội Việc sử dụng đất ở nhiều nơi còn lãng phí, hiệu quả thấp Các quy định của pháp luật chưa bảo đảm giải quyết hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người sử dụng đất và nhà đầu tư

- Chất lượng quy hoạch sử dụng đất chưa cao, chưa đồng bộ với các quy hoạch chuyên ngành, tính kết nối liên vùng, liên tỉnh và quản lý quy hoạch còn yếu Nhiều quyết định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thiếu khả thi, tình trạng quy hoạch "treo" xảy ra ở nhiều nơi

- Thị trường quyền sử dụng đất phát triển thiếu lành mạnh, giao dịch “ngầm” khá phổ biến Nhu cầu nhà ở, đất ở cho các đối tượng chính sách xã hội, cán

Hiện nay Nhà nước mới chỉ quản lý được các thửa đất đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà chưa quản lý được các thửa đất không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc chuyển quyền sử dụng đất nhưng không đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền

Trang 26

- Quy định về việc phải công khai, minh bạch thông tin quản lý theo Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản pháp luật khác có khá nhiều nội dung được thực hiện với tỷ lệ rất thấp Quy trình lấy ý kiến của dân đối với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã gần như không được thực hiện

- Mục tiêu hoàn thành cơ bản việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào năm 2007 không đạt được, sau nhiều lần gia hạn, nhưng đến nay vẫn chưa hoàn thành Tại các đô thị

, miền núi giá đất thấp, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã ký nhưng người sử dụng đất không muốn nhận do phải nộp tiền

đất đai được đánh giá là ở nhóm đầu, khiếu nại, tố cáo liên quan đến đất đai chiếm

tỷ lệ cao tới 70% - 80% tổng số khiếu nại, tố cáo của công dân [16]

Thu hồi đất, giao đất là một trong những nội dung quan trọng trong các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai Nó phản ánh cụ thể chính sách của Nhà nước trong việc điều chỉnh các quan hệ đất đai trong thời kỳ đổi mới Để đảm bảo công bằng xã hội, đáp ứng nhu cầu sử dụng đất của nhân dân, Nhà nước ta phải thực hiện phân bổ đất hợp lý

Căn cứ để giao đất và thu hồi đất:

* Căn cứ giao đất:

Điều 31 Luật Đất đai 2003 quy định căn cứ để giao và cho thuê đối với các

dự án đầu tư là: Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất Theo chỉ thị số 09/2007/CT-TTg ngày 06 tháng 04 năm 2007 của thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý sử dụng đất của các quy hoạch và dự án đầu tư yêu cầu trước khi phê duyệt, ra quyết định giao đất, cho thuê đất thì “phải xem xét kỹ nhu cầu sử dụng đất, hiệu quả và tính khả thi của dự án, khả năng thực

sự của nhà đầu tư trước khi quyết định giao đất, cho thuê đất”[10]

Theo Điều 27 Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ tái định cư thì căn cứ để quyết định giao đất, cho thuê đất gồm:

Trang 27

- Quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt

Trường hợp chưa có quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất được duyệt thì căn cứ vào quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân

cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt

- Nhu cầu sử dụng đất được thể hiện trong văn bản sau:

+ Đối với các tổ chức thì nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc cấp giấy chứng nhận đầu tư; Đối với các dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc không phải cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì phải thể hiện nhu cầu sử dụng đất trong đơn xin giao đất, thuê đất và có văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định về nhu cầu sử dụng đất

+ Đối với hộ gia đình, cá nhân thì nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về nhu cầu sử dụng đất

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì phải có văn bản của Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định về nhu cầu sử dụng đất;

+ Đối với cộng đồng dân cư thì nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong đơn xin giao đất và phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về nhu cầu sử dụng đất;

+ Đối với cơ sở tôn giáo thì nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong báo cáo kinh

tế kỹ thuật xây dựng công trình tôn giáo [13]

* Căn cứ thu hồi đất:

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt;

- Điều 38 Luật đất đai 2003: Nhà nước thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

1 Nhà nước sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế;

Trang 28

2 Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất;

3 Sử dụng đất không đúng mục đích, sử dụng đất không có hiệu quả;

4 Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất;

5 Đất được giao không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền;

6 Đất bị lấn, chiếm trong các trường hợp sau đây:

a) Đất chưa sử dụng bị lấn, chiếm;

b) Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm;

7 Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế;

8 Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất;

9 Người sử dụng đất cố ý không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước;

10 Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn mà không được gia hạn khi hết thời hạn;

11 Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền; đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn mười tám tháng liền; đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn hai mươi bốn tháng liền;

12 Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn hai mươi bốn tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư, kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất đó cho phép [10]

Hình thức giao đất và thu hồi đất:

* Giao đất:

Điều 33 và Điều 34 Luật Đất đai 2003 quy định về các hình thức giao đất gồm có hai hình thức giao đất đó là giao đất không thu tiền sử dụng đất và giao đất

Trang 29

có thu tiền sử dụng đất, đối với các dự án đầu tư chủ yếu dùng hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất [10]

* Thu hồi đất:

Nhà nước thu hồi đất dưới các hình thức thu hồi đất không có bồi thường thiệt hại, thu hồi đất có bồi thường thiệt hại

Thầm quyền thu hồi đất, giao đất:

Điều 37 Luật đất đai 2003 quy định: Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:

1 Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức; giao đất đối với cơ sở tôn giáo; giao đất, cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cho thuê đất đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài

2 Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân; giao đất đối với cộng đồng dân cư

3 Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn

4 Cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này không được

ủy quyền

Điều 44 Luật đất đai 2003 quy định: Thẩm quyền thu hồi đất:

1 Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức,

cá nhân nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này

2 Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

3 Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không được uỷ quyền [10]

Trang 30

1.4.3 Công tác thu hồi đất, giao đất trên địa bàn thành phố Tuyên Quang

Tỉnh Tuyên Quang nằm ở giữa Tây Bắc và Đông Bắc của nước Việt Nam,

Quang từ lâu đã được xác định là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, an ninh - quốc phòng của tỉnh Tuyên Quang và là đầu mối giao thông, giao lưu trong tỉnh và liên tỉnh giữa vùng Tây Bắc và Đông Bắc của nước ta [5]

Những năm gần đây được quan tâm đầu tư xây dựng, bước đầu bộ mặt đô thị của thành phố đã có nhiều khởi sắc, có tiềm năng để đầu tư xây dựng đô thị theo hướng văn minh và hiện đại Vai trò đô thị trung tâm của tỉnh đã được phát huy; trong quá trình phát triển, hội nhập, thành phố đã và đang là hạt nhân tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội cho các huyện trong toàn tỉnh

Ngày 25/6/2009, thị xã Tuyên Quang đã được công nhận là đô thị loại III Ngày 02/7/2010, Chính phủ đã ban hành Nghị Quyết số 27/NQ-CP về việc thành lập thành phố Tuyên Quang thuộc tỉnh lỵ Tuyên Quang Thành phố Tuyên Quang được thành lập đánh dấu bước trưởng thành quan trọng, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Tuyên Quang nói chung và thị xã Tuyên Quang nói riêng, phù hợp với chiến lược phát triển đô thị của cả nước trong giai đoạn hiện nay và định hướng qui hoạch tổng thể phát triển đô thị Việt Nam đến năm 2020 Phù hợp với qui hoạch phát triển hệ thống đô thị tỉnh Tuyên Quang và qui hoạch chung thành phố Tuyên Quang đến năm 2020 đã được phê duyệt Đồng thời có tác động tích cực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

Cơ cấu kinh tế của thành phố là dịch vụ - công nghiệp, xây dựng - nông, lâm nghiệp và thuỷ sản; định hướng xây dựng thành phố Tuyên Quang đạt tiêu chí đô thị loại II, phát triển đô thị có dịch vụ phát triển cao, công nghiệp xây dựng, nông lâm nghiệp phát triển khá, tiếp tục làm tốt vai trò hạt nhân tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội cho các huyện trong tỉnh và từng bước phấn đấu là trung tâm kinh tế

- xã hội của vùng là phù hợp [5]

Trong những năm qua do tốc độ đô thị hóa nhanh, cùng với hệ thống hồ sơ địa chính qua các thời kỳ chưa được thiết lập chặt chẽ khiến công tác quản lý nhà nước

Trang 31

về đất đai trên địa bàn thành phố gặp những khó khăn, thách thức nhất định Tuy nhiên đó cũng là tiền đề, động lực để thành phố xây dựng những chiến lược phát triển phù hợp với tình hình thực tế, xứng đáng là trung tâm của tỉnh

Những năm qua công tác thu hồi đất, giao đất trên địa bàn thành phố Tuyên Quang đã được thực hiện đúng trình tự thủ tục theo quy định, các tổ chức được giao đất đã nhanh chóng đưa đất vào sử dụng đúng tiến độ dự án, đúng mục đích và sử dụng đất có hiệu quả

UBND thành phố Tuyên Quang đã phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tuyên Quang tham mưu cho UBND tỉnh tạo mọi điều kiện về thủ tục thu hồi, giao đất cho các nhà đầu tư thực hiện dự án trên địa bàn thành phố Tuyên Quang Trong giai đoạn 2007 – 2012, trên địa bàn thành phố đã có 94 dự án thu hồi đất với tổng diện tích là 271,3 ha đất và trên 4.500 hộ gia đình, cá nhân và tổ chức bị thu hồi Các dự án thu hồi chủ yếu để thực hiện các dự án vì mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, một số dự án thu hồi giao cho các thành phần kinh tế để thực hiện sản xuất và kinh doanh thương mại [3]

1.5 Đánh giá chung tổng quan

Trên cơ sở khoa học, căn cứ pháp lý, căn cứ thực tiễn và tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước, tác giả nhận thấy đánh giá công tác thu hồi đất, giao đất là hết sức quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai Đề tài này không trùng lặp với bất cứ đề tài nào trên địa bàn nghiên cứu và chưa có ai nghiên cứu đề tài đại học và sau đại học, đây là đề tài nghiên cứu đầu tiên có giá trị khoa học và thực tiền rất cao

Trang 32

Chương 2

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Công tác thu hồi đất, giao đất trên địa bàn thành phố Tuyên Quang

- Địa điểm thực tập: Trung tâm phát triển quỹ đất Thành phố Tuyên Quang

2.3 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Tuyên Quang

- Đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn thành phố Tuyên Quang

- Đánh giá công tác thu hồi đất, giao đất trên địa bàn thành phố Tuyên Quang

- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn, những tồn tại trong việc thu hồi đất, giao đất trên địa bàn thành phố giai đoạn 2007 – 2012

- Đưa ra những giải pháp và kiến nghị để tăng cường hiệu quả công tác thu hồi đất và giao đất trên địa bàn thành phố Tuyên Quang nhằm tăng cường công tác quản lý đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu

Trang 33

Tài nguyên Môi trường thành phố, Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố và các đơn vị có liên quan

b Tài liệu sơ cấp

- Phỏng vấn trực tiếp ông Giám đốc Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố, ông Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Tuyên Quang về thực trạng, nguyên nhân và giải pháp trong công tác thu hồi đất, giao đất

- Lập phiếu điều tra, phỏng vấn trực tiếp các cán bộ tại các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến công tác thu hồi đất, giao đất tại 15 tổ chức được giao đất, 10 tổ chức và 30 hộ gia đình có đất bị thu hồi trong giai đoạn 2007 – 2012

2.4.2 Phương pháp xử lý số liệu

- Xử lý các số liệu thông qua quá trình điều tra thu thập

- Tổng hợp và phân tích số liệu bằng các phần mềm máy tính

- Phân tích tổng hợp số liệu kết hợp các yếu tố định tính với định lượng, các vấn đề vĩ mô và vi mô trong phân tích, mô tả, so sánh và đánh giá công tác Thu hồi đất, giao đất

2.4.3 Phương pháp phân tích

Trên quan điểm duy vật biện chứng, duy vật lịch sử để xem xét, đánh giá các hiện tượng nghiên cứu một cách khách quan, gắn liền với điều kiện kinh tế xã hội, chúng tôi sử dụng các phương pháp phân tích sau:

- Phương pháp thống kê

- Phương pháp phân tích so sánh

- Phương pháp chuyên khảo

2.4.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

- Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa bàn nghiên cứu;

- Hệ thống các văn bản pháp quy của Tuyên Quang, địa phương có liên quan đến nội dung Thu hồi đất, giao đất;

- Hệ thống chỉ tiêu phản ánh việc giao, thu hồi đất;

- Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh kết quả cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất

Trang 34

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Thành phố Tuyên Quang là trung tâm kinh tế - văn hóa - chính trị của tỉnh

km theo Quốc lộ 2; cách thành phố Hà Giang 154 km về phía Bắc theo Quốc lộ 2; cách thành phố Thái Nguyên 60 km về phía Đông theo Quốc lộ 37 và cách thành phố Yên Bái 40 km về phía Tây theo Quốc lộ 37

Ranh giới hành chính của thành phố như sau:

- Phía Bắc giáp xã Tân Long và xã Tân Tiến (huyện Yên Sơn)

- Phía Nam giáp xã Nhữ Khê, thị trấn Tân Bình (huyện Yên Sơn); xã Cấp Tiến huyện Sơn Dương

- Phía Đông giáp xã Thái Bình, xã Phú Thịnh (huyện Yên Sơn); xã Tiến Bộ,

xã Vĩnh Lợi (huyện Sơn Dương)

- Phía Tây giáp xã Thắng Quân, xã Trung Môn, xã Hoàng Khai, xã Kim Phú

và xã Nhữ Hán (huyện Yên Sơn)

Thành phố Tuyên Quang có 11.921,0 ha diện tích tự nhiên với 13 đơn vị hành chính cấp xã (07 phường và 06 xã)

Thành phố có vị trí thuận lợi về giao thông đường thủy và đường bộ nên có điều kiện thuận lợi để giao lưu và phát triển kinh tế - xã hội với các địa phương trong và ngoài tỉnh [2]

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Hình 3.1: Bản đồ hành chính thành phố Tuyên Quang tỉnh Tuyên Quang

Trang 36

3.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Thành phố Tuyên Quang nằm trong vùng địa hình thung lũng thuộc vùng núi phía Bắc có địa hình địa chất phức tạp, bị chia cắt bởi sông Lô chảy qua theo hướng Tây Bắc - Đông Nam Khu vực nội thị tương đối bằng phẳng, xen lẫn gò đồi thấp,

ao hồ, ruộng trũng, cao độ trung bình từ cốt 23 m đến 27 m, các đồi thấp xen kẽ có cốt trung bình từ 30 - 40 m Ngoại thị là các khu dân cư, đồng ruộng, có những dãy đồi thấp và rải rác có núi cao [2]

3.1.1.3 Khí hậu

Thành phố nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có đặc điểm của khí hậu vùng núi phía Bắc, một năm chia thành hai mùa: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng

10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

bình giữa các tháng trong năm tương đối cao Tháng nóng nhất là tháng 6; tháng 7

- Lượng mưa trung bình năm là 1.600 mm, phân bố không đều giữa các tháng trong năm Mưa nhiều tập trung vào các tháng 5; 6; 7; 8 Các tháng có lượng mưa ít là 11 và 12

- Độ ẩm không khí cao, trung bình cả năm là 84% Độ ẩm cao nhất vào các tháng 7; 8; 9;10, thấp nhất vào các tháng 11 và 12 Nhìn chung độ ẩm không khí trên địa bàn thành phố không có sự chênh lệch nhiều giữa các tháng trong năm

- Hướng gió chính trên địa bàn thành phố là Tây Bắc – Đông Nam, tốc độ gió trung bình cả năm là 1,4 m/s, tốc độ gió lớn nhất là 36 m/s

- Lượng nước bốc hơi phụ thuộc vào nhiệt độ không khí và vận tốc gió (trung bình đạt 753 mm) [15]

3.1.1.3 Thuỷ văn

Chế độ thuỷ văn phụ thuộc chủ yếu vào hệ thống sông, ngòi, hồ nước có trên địa bàn Thành phố nằm ở hạ lưu sông Lô - Gâm và có 4 ngòi lớn là Ngòi Cơi, Ngòi

Là, Ngòi Chả, Ngòi Thục nên chịu ảnh hưởng chế độ thuỷ văn của các sông, ngòi đó

Hiện nay, đã có nhiều công trình thuỷ điện được xây dựng và đưa vào sử dụng ở thượng nguồn sông Lô, sông Gâm, trong đó có nhà máy thuỷ điện Tuyên

Trang 37

Quang đã đi vào hoạt động nên chủ động điều tiết được lượng nước, tránh ngập cho thành phố trong mùa mưa lũ [2]

3.1.4.1 Tài nguyên đất

Kết quả phân loại, lập bản đồ thổ nhưỡng theo phân loại đất định lượng đã xác định được 6 nhóm đất bao gồm 12 Đơn vị đất và 16 Đơn vị đất phụ, cụ thể như sau:

a Nhóm đất phù sa (Fluvisols) - ký hiệu FL

Có diện tích 1.215 ha, chiếm 10,19% diện tích tự nhiên của thành phố, phân

bố ở tất cả 13 phường, xã; song có nhiều ở các xã, phường Tân Hà (225 ha), Ỷ La (188 ha), xã An Khang (186 ha), Hưng Thành (140 ha), An Tường (123 ha), Đội Cấn (114 ha) Đất phù sa được hình thành chủ yếu do sự bồi đắp phù sa của sông

Lô Ngoài ra các suối chảy qua địa bàn Thành phố Tuyên Quang cũng góp phần bồi đắp phù sa hình thành những dải đất phù sa hẹp, thành phần cơ giới thô hơn

Nhóm đất này phân bố ở địa hình tương đối vàn, vàn thấp, không được bồi tụ thường xuyên, được hình thành trong điều kiện bị ngập nước thường xuyên do địa hình thấp hoặc do sử dụng đất canh tác lúa nước

Hạn chế chủ yếu của Đơn vị đất này là hàm lượng dinh dưỡng trong đất chỉ ở mức thấp đến trung bình Các chất dinh dưỡng không cân đối Tuy nhiên những hạn chế này có thể khắc phục bằng biện pháp phân bón

b Nhóm đất glây (Gleysols)- ký hiệu GL

Có 97 ha, chiếm 0,81% diện tích tự nhiên, phân bố rải rác ở một số xã, phường: Lưỡng Vượng (40 ha), Thái Long (38 ha), An Tường (10 ha), Đội Cấn (9 ha) Nhóm đất glây hình thành chủ yếu tại các vùng đất thấp, vàn thấp, thường bị ngập nước hoặc những nơi có mực nước ngầm cao trong các thung lũng, tiêu nước kém Trong quá trình ngập nước, các ôxit sắt và mangan bị khử và hoà tan trong nước Những chất này di chuyển và tích tụ tạo thành tầng glây có màu xám xanh, xanh đen, xanh lục nhạt… và có những vệt rỉ sắt thường thấy theo các đường rễ cây Đất glây thường mất cấu trúc, hoặc tảng, chặt, chứa nhiều độc tố đối với cây trồng Đất Glây phân bố ở địa hình bằng, tầng đất dày, có chế độ ẩm phù hợp cho canh tác lúa nước Hạn chế chính của Đơn vị đất này là phân bố ở địa hình thấp trũng, khó thoát nước Đất bị glây mạnh, hình thành một số độc tố gây độc cho bộ rễ của cây trồng, lúa bị nghẹt rễ, đẻ nhánh kém, lá vàng úa, dẫn đến chết

Trang 38

Kết quả chồng xếp bản đồ hiện trạng sử dụng đất lên bản đồ đất cho thấy, đơn

vị đất này đang được sử dụng trồng lúa nước 58 ha, còn lại là đất chưa sử dụng Sản xuất lúa trên loại đất này cần có biện pháp thủy lợi, điều tiết chế độ ẩm của đất [2]

c Nhóm đất đen (Luvisols)- ký hiệu LV

Có 322 ha, chiếm 2,7% diện tích tự nhiên của thành phố, phân bố ở các xã Đội Cấn (200 ha), Thái Long (99 ha), An Khang (15 ha) và Lưỡng Vượng (8 ha) Đất được hình thành tại chỗ, có sự rửa trôi cấp hạt sét từ tầng đất gần tầng mặt xuống tầng đất sâu phía dưới hình thành tầng tích sét (B-argic), trong điều kiện phong hoá của đá mẹ

mà tốc độ giải phóng kiềm nhanh hơn tốc độ khử kiềm nên môi trường bão hoà bazơ, dung tích cation trao đổi cao Mức độ phong hóa trung bình

Tầng đất dày, đất đen điển hình có tính chất lý học phù hợp cho nhiều loại cây lâu năm, cây trồng cạn ngắn ngày Loại đất này đang được sử dụng trồng các loại cây ăn quả, cây lâu năm, cây hoa màu như ngô, lạc, đậu đỗ

d Nhóm đất xám (Acrisols)-ký hiệu AC

Có 6.013 ha, chiếm 50,44% diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu trên địa bàn các xã, phường: Đội Cấn (1.869 ha), Nông Tiến (812 ha), Thái Long (801 ha), An Khang (745 ha), Tràng Đà (584 ha), Lưỡng Vượng (569 ha), An Tường (489 ha)

Đây là nhóm đất đặc trưng trong điều kiện nhiệt đới ẩm, là sản phẩm phong hoá

từ nhiều loại đá mẹ như đá biến chất, đá macma axit, đất cát, mẫu chất phù sa cổ, … Các khoáng sét bị phong hoá mạnh, đồng thời quá trình rửa trôi sét và các cation kiềm thổ trong đất tạo nên tầng tích tụ sét (B-argic) có dung tích hấp thu và Độ no bazơ thấp Nhóm đất xám có thành phần cơ giới tốt, phù hợp với nhiều loại cây trồng Tuy nhiên trong đất có rất nhiều sỏi sạn (>40%), xuất hiện ở độ sâu 20 - 100cm

Độ phì của đất thấp: Đất rất chua, Độ no bazơ trung bình; dung tích cation trao đổi rất thấp; Hàm lượng chất hữu cơ, lân tổng số, kali tổng số, lân dễ tiêu, kali

dễ tiêu đều nghèo

đ Nhóm đất đỏ (Ferralsols)- ký hiệu FR

Có 22 ha, chiếm 0,18% diện tích tự nhiên của thành phố, (chỉ có trên địa bàn phường Hưng Thành) Đất được hình thành trên sản phẩm phong hoá của đá vôi; các khoáng sét bị phong hóa mạnh hình thành các khoáng có hoạt tính thấp, không

có khả năng phong hóa tiếp như kaolinit và bị rửa trôi trong thời gian dài, trong đất giàu các oxit sắt và nhôm và các hợp chất bền vững của chúng Đất có tầng dày

Trang 39

>100 cm Tính chất lý học đất rất tốt cho nhiều loại cây lâu năm, cây ăn quả: kết cấu đoàn lạp, tơi xốp toàn phẫu diện Tuy nhiên nhóm đất đỏ có hạn chế chính là có hàm lượng dinh dưỡng thấp Khả năng thoát nước rất nhanh, dẫn đến rửa trôi dinh dưỡng theo chiều sâu và hạn vào mùa khô

Khả năng cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng từ phần đất khoáng là rất thấp Tất cả các dinh dưỡng cho cây trồng được huy động phần lớn từ phần hữu cơ đất, từ xác thực vật Vì vậy sử dụng nhóm đất này cần có chế độ phân bón hợp lý, bón nhiều lần, không bón dư thừa các phân khoáng vì dễ bị rửa trôi hoặc cố định trong đất, tăng cường sử dụng các phân hữu cơ và áp dụng các biện pháp chống xói mòn đất

Hiện nay đất dốc tụ glây đang được sử dụng để trồng lúa Đây cũng là trọng điểm sản xuất các loại cây lương thực, cây hoa màu ở vùng đồi núi do có lợi thế về

ẩm độ Những nơi giải quyết được nước, chủ động tưới tiêu bằng các công trình thủy lợi nhỏ đang trồng 2 vụ lúa Những nơi không chủ động nước thì trồng màu trong vụ xuân, cây màu có thể là ngô, đậu tương Sản xuất trên đất này cần lưu ý đến biện pháp điều tiết nước do nhạy cảm có thể bị úng khi mưa lớn Mặt khác trong canh tác cần lưu ý đến việc cung cấp thêm kali cho cây trồng Với lạc không cần bón vôi mà chỉ chú trọng bón lân [2]

3.1.4.2 Tài nguyên nước

- Nước mặt: Tài nguyên nước mặt của thành phố vào loại trung bình của

vùng miền núi phía Bắc, tiềm năng nước mặt dồi dào, gấp 10 lần yêu cầu nước cho

Trang 40

sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt Nguồn nước mặt là nguồn nước chính cung cấp cho thành phố trong tương lai

Khu vực thành phố (tính cả phần mở rộng) có mạng lưới sông ngòi phân bố khá đồng đều Sông Lô và nhiều sông ngòi nhỏ cùng ao hồ, tạo thành mạng lưới thuỷ văn khá dày Đây là nguồn nước mặt cung cấp nước chủ yếu cho thành phố hiện nay Tuy nhiên vào mùa mưa, lũ cao nước sông có hàm lượng cặn lơ lửng, độ đục, độ màu vượt quá giới hạn cho phép gây trở ngại cho việc sử dụng nước sông làm nguồn nước cấp sinh hoạt

- Nước ngầm: Nguồn nước ngầm dồi dào có ở khắp địa bàn thành phố, có

chất lượng tốt đủ tiêu chuẩn dùng cho sinh hoạt Mực nước ngầm không sâu và tương đối ổn định, thuận lợi cho khai thác, kể cả khai thác đơn giản trong sinh hoạt của nhân dân Chất lượng nước ngầm trong khu vực nhìn chung là tốt, nước trong, theo nghiên cứu thì nước ngầm không nhiễm cặn, không nhiễm các hợp chất nitơ và kim loại nặng Tuy vậy, nước ngầm phân bố không đều theo cấu thành địa chất [2]

3.1.4.3 Tài nguyên rừng

Theo số liệu thống kê đất đai năm 2011 (tính đến 01 tháng 01 năm 2012), thành phố Tuyên quang có 3.852,63 ha đất lâm nghiệp Trong đó, đất rừng sản xuất chiếm 80,58%; rừng phòng hộ chiếm 19,42% Đây là nguồn tài nguyên quan trọng trong việc bảo vệ môi trường, điều tiết nguồn nước và không khí của thành phố Đặc biệt có vai trò quan trọng trong việc phát triển các loại hình du lịch sinh thái, bảo tồn các giá trị văn hóa, lịch sử [2]

3.1.4.4 Tài nguyên khoáng sản

Trên địa bàn thành phố có một số mỏ đá vôi có chất lượng tốt, tập trung đáp ứng được nhu cầu sản xuất vật liệu xây dựng như mỏ đá vôi Tràng Đà, mỏ than ở phường Minh Xuân, mỏ kẽm ở núi Dùm Đồng thời có nhiều điểm có khả năng khai thác nguyên liệu sản xuất gạch, ngói và các đồ sứ, kể cả sứ cao cấp [2]

3.1.4.5 Tài nguyên nhân văn

Trên địa bàn thành phố Tuyên Quang hiện có 25 dân tộc anh em cùng sinh sống Mỗi dân tộc đều có nét văn hóa riêng nên đã hình thành nên nền văn hoá đa dạng, nhiều nét độc đáo

Ngày đăng: 15/10/2015, 14:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Bản đồ hành chính thành phố Tuyên Quang tỉnh Tuyên Quang - Đánh giá tình hình thu hồi đất, giao đất trên địa bàn thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 20072012
Hình 3.1 Bản đồ hành chính thành phố Tuyên Quang tỉnh Tuyên Quang (Trang 35)
Bảng 3.1: Thực trạng phát triển kinh tế của thành phố Tuyên Quang giai đoạn 2007 – 2012 - Đánh giá tình hình thu hồi đất, giao đất trên địa bàn thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 20072012
Bảng 3.1 Thực trạng phát triển kinh tế của thành phố Tuyên Quang giai đoạn 2007 – 2012 (Trang 43)
Bảng 3.2: Hiện trạng dân số và lao động thành phố Tuyên Quang năm 2012 - Đánh giá tình hình thu hồi đất, giao đất trên địa bàn thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 20072012
Bảng 3.2 Hiện trạng dân số và lao động thành phố Tuyên Quang năm 2012 (Trang 45)
Bảng 3.4. Kết quả công tác thu hồi đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn - Đánh giá tình hình thu hồi đất, giao đất trên địa bàn thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 20072012
Bảng 3.4. Kết quả công tác thu hồi đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn (Trang 62)
Bảng 3.5. Tổng hợp kết hợp công tác thu hồi đất nông nghiệp theo đơn vị - Đánh giá tình hình thu hồi đất, giao đất trên địa bàn thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 20072012
Bảng 3.5. Tổng hợp kết hợp công tác thu hồi đất nông nghiệp theo đơn vị (Trang 63)
Bảng 3.6. Tình hình biến động đất nông nghiệp của hộ trước và sau khi thu hồi - Đánh giá tình hình thu hồi đất, giao đất trên địa bàn thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 20072012
Bảng 3.6. Tình hình biến động đất nông nghiệp của hộ trước và sau khi thu hồi (Trang 64)
Bảng 3.8. Ý kiến tổ chức có đất bị thu hồi - Đánh giá tình hình thu hồi đất, giao đất trên địa bàn thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 20072012
Bảng 3.8. Ý kiến tổ chức có đất bị thu hồi (Trang 67)
Bảng 3.9. Tổng hợp kết quả giao đất cho các đơn vị hành chính trên địa bàn  thành phố Tuyên Quang, - Đánh giá tình hình thu hồi đất, giao đất trên địa bàn thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 20072012
Bảng 3.9. Tổng hợp kết quả giao đất cho các đơn vị hành chính trên địa bàn thành phố Tuyên Quang, (Trang 73)
Bảng 3.10. Kết quả giao đất cho các  đối tượng sử dụng đất  trên địa bàn thành phố Tuyên Quang - Đánh giá tình hình thu hồi đất, giao đất trên địa bàn thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 20072012
Bảng 3.10. Kết quả giao đất cho các đối tượng sử dụng đất trên địa bàn thành phố Tuyên Quang (Trang 74)
Bảng 3.11. Kết quả giao đất theo đơn vị hành chính của  thành phố - Đánh giá tình hình thu hồi đất, giao đất trên địa bàn thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 20072012
Bảng 3.11. Kết quả giao đất theo đơn vị hành chính của thành phố (Trang 75)
Bảng 3.12 . Ý kiến đánh giá của các đơn vị đƣợc giao đất - Đánh giá tình hình thu hồi đất, giao đất trên địa bàn thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 20072012
Bảng 3.12 Ý kiến đánh giá của các đơn vị đƣợc giao đất (Trang 77)
Bảng 3.13. Kết quả các loại đất đƣợc giao trên địa bàn - Đánh giá tình hình thu hồi đất, giao đất trên địa bàn thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 20072012
Bảng 3.13. Kết quả các loại đất đƣợc giao trên địa bàn (Trang 78)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w