1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thành phần hóa học & khảo sát hoạt tính sinh học của 3 loài thực vật_ cây Sói đứng (Chloranthus erectus, Chloranthaceae), cây Mắc niễng bạc (Eberhardtia aurata, Sapotaceae) và cây Côm .

27 457 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 904,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. GIỚI THIỆU LUẬN ÁN 1. Mở đầu Việt Nam là quốc gia sở hữu nguồn tài nguyên thực vật vô cùng phong phú. Đây chính là điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu hóa thực vật, nhằm phát triển nguồn dược liệu của nước ta. Qua nghiên cứu sàng lọc hoạt tính sinh học của một số loài cây thuốc dân tộc đã cho thấy, dịch chiết EtOAc của vỏ cây Côm (Elaeocarpus griffithii (Wight) A. Gray, Elaeocarpaceae), dịch chiết EtOAc của lá cây Mắc niễng bạc (Eberhardtia aurata (Pierre ex Dubard) Lecomte, Sapotaceae) và dịch chiết EtOH của lá cây Sói đứng (Chloranthus erectus (Buch.-Ham.) Verdcourt, Chloranthaceae) có một số hoạt tính sinh học đáng chú ý. Ngoài ra, cây Sói đứng được sử dụng trong y học dân gian chữa các bệnh chống viêm, phong thấp tê liệt, viêm khớp xương, lá cây Mắc niễng bạc được sử dụng trong y học dân gian dùng làm thuốc trị ho, ho gà, tuy nhiên cho đến nay còn chưa được nghiên cứu sâu. Cây Côm thì cho đến nay chưa có công trình nghiên cứu nào về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học. Chính vì vậy chúng tôi lựa chọn 3 loài thực vật trên làm đối tượng nghiên cứu của Luận án: 2. Nhiệm vụ của luận án - Nghiên cứu và xác định cấu trúc hóa học của các chất phân lập được từ 3 loài thực vật là: lá cây Sói đứng, lá cây Mắc niễng bạc và vỏ cây Côm, nhằm tìm kiếm các hợp chất có hoạt tính sinh học làm cơ sở khoa học cho những nghiên cứu tiếp theo, đồng thời góp phần giải thích tác dụng của các loài cây này trong y học cổ truyền. - Thử một số hoạt tính sinh học của dịch chiết và các chất phân lập được từ 3 loài thực vật trên. 3. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp của luận án 3.1. Ý nghĩa khoa học Luận án đã đóng góp những hiểu biết mới về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của 3 loài thực vật: lá cây Sói đứng, lá cây Mắc niễng bạc và vỏ cây Côm ở Việt Nam. Ứng dụng những phương pháp vật lý hiện đại trong nghiên cứu cấu trúc hóa học của các hợp chất hữu cơ. 3.2. Những đóng góp mới của luận án

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

NGUYỄN VĂN THÔNG

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC & HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA 3 LOÀI THỰC VẬT: CÂY SÓI ĐỨNG

(CHLORANTHUS ERECTUS, CHLORANTHACEAE), CÂY MẮC NIỄNG BẠC (EBERHARDTIA AURATA, SAPOTACEAE) VÀ CÂY CÔM (ELAEOCARPUS GRIFFITHII, ELAEOCARPACEAE)

Chuyên ngành: Hóa Hữu cơ

Mã số: 62440114

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC

Hà Nội - 2015

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại:

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Người hướng dẫn khoa học:

1 PGS TS Trần Thu Hương

2 PGS TSKH Phạm Văn Cường

Phản biện 1: GS.TS Phạm Quốc Long

Phản biện 2: GS.TS Phạm Thanh Kỳ

Phản biện 3: PGS.TS Phan Minh Giang

Luận án được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ cấp Trường họp tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Vào hồi …… giờ, ngày … tháng … năm ………

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:

1 Thư viện Tạ Quang Bửu - Trường ĐHBK Hà Nội

2 Thư viện Quốc gia Việt Nam

Trang 3

I GIỚI THIỆU LUẬN ÁN

1 Mở đầu

Việt Nam là quốc gia sở hữu nguồn tài nguyên thực vật vô cùng phong phú Đây chính là điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu hóa thực vật, nhằm phát triển nguồn dược liệu của nước ta Qua nghiên cứu sàng lọc hoạt tính sinh học của một số loài cây thuốc dân tộc đã cho

thấy, dịch chiết EtOAc của vỏ cây Côm (Elaeocarpus griffithii

(Wight) A Gray, Elaeocarpaceae), dịch chiết EtOAc của lá cây Mắc

niễng bạc (Eberhardtia aurata (Pierre ex Dubard) Lecomte, Sapotaceae) và dịch chiết EtOH của lá cây Sói đứng (Chloranthus

erectus (Buch.-Ham.) Verdcourt, Chloranthaceae) có một số hoạt

tính sinh học đáng chú ý

Ngoài ra, cây Sói đứng được sử dụng trong y học dân gian chữa các bệnh chống viêm, phong thấp tê liệt, viêm khớp xương, lá cây Mắc niễng bạc được sử dụng trong y học dân gian dùng làm thuốc trị

ho, ho gà, tuy nhiên cho đến nay còn chưa được nghiên cứu sâu Cây Côm thì cho đến nay chưa có công trình nghiên cứu nào về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học Chính vì vậy chúng tôi lựa chọn

3 loài thực vật trên làm đối tượng nghiên cứu của Luận án:

2 Nhiệm vụ của luận án

- Nghiên cứu và xác định cấu trúc hóa học của các chất phân

lập được từ 3 loài thực vật là: lá cây Sói đứng, lá cây Mắc niễng bạc

và vỏ cây Côm, nhằm tìm kiếm các hợp chất có hoạt tính sinh học làm cơ sở khoa học cho những nghiên cứu tiếp theo, đồng thời góp phần giải thích tác dụng của các loài cây này trong y học cổ truyền

- Thử một số hoạt tính sinh học của dịch chiết và các chất

phân lập được từ 3 loài thực vật trên

3 Ý nghĩa khoa học và những đóng góp của luận án

3.1 Ý nghĩa khoa học

Luận án đã đóng góp những hiểu biết mới về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của 3 loài thực vật: lá cây Sói đứng, lá cây Mắc niễng bạc và vỏ cây Côm ở Việt Nam

Ứng dụng những phương pháp vật lý hiện đại trong nghiên cứu cấu trúc hóa học của các hợp chất hữu cơ

3.2 Những đóng góp mới của luận án

Hai loài Cây sói đứng (Chloranthus erectus) và cây Côm (Elaeocarpus griffithii) ở Việt Nam lần đầu được nghiên cứu một

cách có hệ thống về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học

Trang 4

3.2.1 Về thành phần hóa học

● Từ lá của cây Sói đứng lần đầu tiên đã phân lập và xác định

được cấu trúc hóa học của 7 hợp chất là chloranerectuslacton V

(CE1), chloranthalacton B (CE2), -sitosterol (CE3),

9-hydroxyheterogorgiolid (CE4), isofraxidin (CE5), eleutherosid B1

(CE6) và acid 3,4 dihydroxybenzoic (CE7) Trong đó, hợp chất

chloranerectuslacton V (CE1) là hợp chất mới

● Từ vỏ của cây Côm, đã phân lập và xác định cấu trúc hóa học

của 8 hợp chất đó là: acid ellagic (EG1), 3,3’,4’-tri-O-methylellagic

acid 4-O-β-D-2”-O-acetylglucopyranoside (EG2), 3,3’-di-O-metyl acid

ellagic (EG3), 3-O-metyl acid

4-O-α-rhamnosid-ellagic (EG4), octacosyl ferulat (EG5), acid gallic (EG6),

β-sitosterol (EG7) và 6-hydroxy-1,12-oleanadien-3-on (EG8) Trong

đó, hợp chất 6-hydroxy-1,12-oleanadien-3-on (EG8) được xác

định là hợp chất mới

3.1.2 Về hoạt tính sinh học:

Các cặn chiết và các chất phân lập được khảo sát hoạt tính sinh

học Theo đó, các hợp chất phân lập được từ cây Mắc niễng bạc và

cây Côm đã được khảo sát hoạt tính gây độc tế bào trên 4 dòng tế

bào ung thư, KB, LU-1, Hep-G2 và MCF-7

Cặn chiết EtOH (SD-2012) lá cây Sói đứng thể hiện hoạt tính gây

độc tế bào, khả năng chống viêm trên một số dòng tế bào ung thư thử

nghiệm

Kết quả thu được cho thấy trong số các hợp chất phân lập từ vỏ

cây Côm (Elaeocarpus griffithii), hợp chất EG2 có hoạt tính ức chế

trên 2 dòng tế bào là KB và MCF-7 với giá trị IC50 lần lượt là 7,04

μg/ml và 24,8 μg/ml Hợp chất EG8 có hoạt tính ức chế trên 4 dòng

tế bào là KB, MCF-7, LU1 và Hep-G2 với giá trị IC50 lần lượt là

57,27; 49,88; 45,99 và 62,33 μg/ml Ngoài ra, hợp chất EG3 thể hiện

hoạt tính ức chế chọn lọc sự phát triển của tế bào ung thư KB với giá

trị IC50 là 28,3 μg/ml

4 Bố cục của luận án

Luận án dày 125 trang với 15 bảng số liệu, 94 hình và 91 tài liệu

tham khảo được kết cấu như sau:

Mục lục, Danh mục các kí hiệu và chữ viết tắt, Danh mục các hình,

Danh mục các bảng và Danh mục các phụ lục Mở đầu (2 trang)

Chương 1: Tổng quan (33 trang) Chương 2: Đối tượng và phương pháp

Trang 5

Kết quả và thảo luận (50 trang) Kết luận và kiến nghị (2 trang) Danh mục các công trình liên quan đến luận án (1 trang) và phần tài liệu tham khảo (9 trang), ngoài ra luận án còn có phần phụ lục gồm các phổ của các hợp chất phân lập được; minh chứng thử hoạt tính sinh học

II NỘI DUNG LUẬN ÁN

MỞ ĐẦU

Phần mở đầu đề cập đến ý nghĩa khoa học, tính thực tiễn, đối tượng

và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

Giới thiệu sơ lược về thực vật họ Hoa sói (Chloranthaceae) Giới

thiệu về chi Chloranthus Các nghiên cứu về hóa học và hoạt tính sinh học chi Chloranthus Một số nghiên cứu về cây Sói đứng (Chloranthus

erectus)

Giới thiệu sơ lược về thực vật họ Hồng xiêm (Sapotaceae) Giới

thiệu về chi Eberhardtia Các nghiên cứu về hóa học và hoạt tính sinh học chi Eberhardtia

Giới thiệu sơ lược về thực vật họ Côm (Elaeocarparceae) Giới

thiệu về chi Elaeocarpus Các nghiên cứu về hóa học và hoạt tính sinh học chi Elaeocarpus Một số nghiên cứu về cây Côm

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁPNGHIÊN CỨU 2.1 Thu mẫu cây và xác định tên khoa học

Mẫu lá cây Sói đứng (Chloranthus erectus), thu hái tại vùng núi Tam

Đảo, Vĩnh Phúc được PGS.TS Trần Huy Thái-xác định tên khoa học

Mẫu lá cây Mắc niễng bạc (Eberhardtia aurata), thu hái ở

Thuận Châu-Sơn La)

Vỏ cây Côm (Elaeocarpus griffithii) được thu hái tại Quỳ Châu,

Nghệ An Hai mẫu cây trên được TS Nguyễn Quốc Bình định tên 2.2 Phương pháp xử lý và chiết mẫu

Các mẫu thực vật sau khi thu hái được thái nhỏ, phơi trong bóng mát, sấy khô ở nhiệt độ 40-45oC, sau đó đem nghiền nhỏ rồi được ngâm chiết với các dung môi ethyl acetat, MeOH ở nhiệt độ phòng Gộp các dịch chiết đã lọc, cất loại dung môi dưới áp suất thấp thu được các cặn chiết EtOAc, MeOH tương ứng

2.3 Phương pháp phân tích, phân tách các hỗn hợp và phân lập các hợp chất từ mẫu thực vật

Việc phân tích và phân tách các phần dịch chiết của cây được thực hiện bằng phương pháp kết tinh và các phương pháp sắc kí như: sắc kí lớp mỏng (TLC, dùng để khảo sát), sắc kí cột thường (CC), sắc

Trang 6

kí cột nhanh với pha tĩnh là silicagel (Merck), sắc kí cột pha đảo với chất hấp phụ là RP-18 và sắc kí rây phân tử Sephadex LH-20 Dung môi rửa giải chủ yếu bằng các hệ dung môi n-hexan/CH2Cl2,

n-hexan/EtOAc, n-hexan/aceton, CH2Cl2/MeOH, CH2Cl2/EtOAc với các

2.5 Phương pháp thử hoạt tính sinh học của các dịch chiết và các chất phân lập được

2.5.1 Thử hoạt tính gây độc tế bào

Hoạt tính gây độc tế bào được thử nghiệm tại Viện Công nghệ Sinh học-VAST

Phương pháp thử độ độc tế bào in vitro được Viện Ung thư

Quốc gia Hoa Kỳ (National Cancer Institute-NCI) xác nhận là phép thử độ độc tế bào chuẩn nhằm sàng lọc, phát hiện các chất có khả

năng kìm hãm sự phát triển hoặc diệt TBUT ở điều kiện in vitro

Phép thử này được thực hiện theo phương pháp của Monks (1991)

2.5.2 Thử hoạt tính kháng viêm

2.5.2.1 Phương pháp gây viêm cục bộ bằng hoạt chất EPP

Phương pháp gây viêm được tiến hành theo phương pháp của Mrudula Kale (2007), Jaijoy K (2010) cụ thể là bôi vào mỗi tai chuột một lượng EPP là 1mg/1 tai chuột pha trong 20 l aceton

2.5.2.2 Phương pháp gây viêm cục bộ bằng formalin 1%

Phương pháp gây viêm được tiến hành theo phương pháp của Miklos Gabor (2009) cụ thể là tiêm dưới da gan bàn chân chuột 20 l formalin 1% pha trong PBS

2.5.2.3 Phương pháp xác định khả năng kháng viêm

Xác định khả năng kháng viêm của một hoạt chất được tiến hành theo phương pháp của Miklos Gabor (2009)

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM

3.1 Tách chiết, phân lập các chất từ lá cây Sói đứng (Chloranthus erectus)

Trang 7

Hình 3.1.1 Sơ đồ ngâm chiết lá cây Sói đứng

Hình 3.1.2 Sơ đồ phân lập các chất từ cặn chiết n-hexan của lá cây Sói đứng

Trang 8

Hình 3.1.3 Sơ đồ phân lập các hợp chất từ dịch chiết ethyl acetat

của lá cây Sói đứng

Hình 3.1.4 Sơ đồ ngâm chiết tạo dịch chiết EtOH (SD-2012) từ lá

Dịch chiết EtOH

Cất loại Dung môi

Trang 9

Dữ kiện phổ và hằng số vật lý của các hợp chất được phân lập từ lá

cây Sói đứng Chloranerectuslacton V (CE1): Chất kết tinh dưới dạng tinh thể

hình kim, màu trắng; đ.n.c: 202oC; [α]D

25

=-33,5o (c 0,4, CHCl3);

Rf = 0,57 (TLC silica gel, n-hexan/ethyl acetat, 5/1, v/v); ESI-MS:

m/z 293,13797 [M+H]+ (theo tính toán: m/z= 293,13825 với CTPT

C16H21O5);

1

H-NMR (CDCl3, 500 MHz) và 13C-NMR (CDCl3, 125 MHz): Bảng 4.1

Chloranthalacton B (CE2): Chất kết tinh dưới dạng tinh thể hình

kim, màu trắng; đ.n.c: 145-146oC; Rf = 0,53 (TLC silica gel,

n-hexan/ethyl acetat, 7/1, v/v); ESI-MS: m/z 245 [M+H]+ (C15H16O3) 1

H-NMR (CDCl3, 500 MHz) và 13C-NMR (CDCl3, 125 MHz): Bảng 4.2

-Sitosterol (CE3): Chất kết tinh hình kim, màu trắng; đ.n.c:

136-138oC; Rf = 0,46 (TLC silica gel, n-hexan/ethyl acetat, 5/1, v/v);

9-Hydroxyheterogorgiolid (CE4): Chất kết tinh dưới dạng tinh thể

hình kim, không màu; đ.n.c: 238-239oC; [α]D

25 = -187,0o (c 0,15, CHCl3); Rf = 0,51 (TLC silica gel, n-hexan/EtOAc, 7/3, v/v);

ESI-MS: m/z 277 [M+H]+ (C16H21O4);

1

H-NMR (CDCl3, 500 MHz) và 13C-NMR (CDCl3, 125 MHz): Bảng 4.3

Isofraxidin hay 6,8-dimethoxy-7-hydroxycoumarin (CE5): Chất kết

tinh dưới dạng tinh thể hình kim, màu vàng nhạt; đ.n.c: 148-149oC;

Rf = 0,44 (TLC silica gel, CH2Cl2/MeOH, 5/1, v/v);

1

H-NMR (CDCl3, 500 MHz) δ (ppm): 3,94 (3H, s, 6-OCH3); 4,09 (3H, s, 8-OCH3); 6,28 (1H, d, J = 9,5 Hz, H-3); 6,16 (1H, s, OH); 6,66 (1H, s, H-5); 7,60 (1H, d, J = 9,5 Hz, H-4);

13

C-NMR (CDCl3, 125 MHz) δ (ppm): 56,54 (6-OCH3); 61,01 OCH3); 103,28 (C-5); 111,25 (C-4a); 113,54 (C-3); 143,1 (C-6); 142,51 (C-7); 134,6 (C-8); 143,79 (C-4); 144,64 (C-8a); 160,59 (C-2)

(8-Eleutherosid B1 hay Isofraxidin-7-O--D-glucopyranosid (CE6):

Chất kết tinh dưới dạng chùm rẻ quạt, màu trắng;

đ.n.c: 207-208oC; Rf = 0,32 (TLC silica gel, CH2Cl2/MeOH, 8/2, v/v);

1

H-NMR (CD3OD, 500 MHz) δ (ppm): 3,24-3,81 (6H, m), 3,93 (3H, s, OCH3), 4,05 (3H, s, 8-OCH3), 5,22 (1H, d, J = 7,5 Hz, H-1’), 6,37 (1H, d,

Trang 10

6-J = 9,5 Hz, H-3), 7,03 (1H, s, H-5), 7,92 (1H, d, 6-J = 9,5 Hz, H-4);

13

C-NMR (CD3OD, 125 MHz) δ (ppm): 57,18 (6-OCH3); 62,50 OCH3); 62,54 (C-6’); 71,43 (C-4’); 75,73 (C-2’); 77,91 (C-3’); 78,56 (C-5’); 104,26 (C-1’); 106,23 (C-5); 115,81 (C-3); 116,73 (C-4a); 142,38 (C-8); 143,53 (C-7); 144,09 (C-8a); 145,84 (C-4); 151,52 (C-6); 162,63 (C-2)

(8-Acid 3,4-dihydroxybenzoic (CE7): Chất rắn, màu vàng nhạt; đ.n.c:

198-200oC; Rf = 0,43 (TLC silica gel, CH2Cl2/MeOH, 20/1, v/v);

1

H-NMR (CD3OD, 500 MHz) δ (ppm): 6,81-6,82 (d, J = 8,0 Hz , 5); 7,43 (1H, d, J = 2,5 Hz, H-2); 7,46 (1H, dd, J = 2,5, 8,0 Hz, H-6)

H-13

C-NMR (CD3OD, 125 MHz) δ (ppm): 115,8 (C-6); 117,7 (C-2); 123,1 (C-1); 123,9 (C-3), 146,1 (C-4); 151,5 (C-5); 170,2 (C-7)

3.2 Tách chiết, phân lập các chất từ lá cây Mắc niễng bạc

Hình 3.2.1a Sơ đồ ngâm chiết lá cây Mắc niễng bạc

Dịch chiết EtOAc

Cất loại dung môi

Ngâm chiết

với MeOH

Dịch chiết MeOH

Cất loại dung môi

Cặn MeOH

ME (60,0 g)

Trang 11

Hình 3.2.1b Sơ đồ phân lập dịch chiết EtOAc lá cây Mắc niễng bạc

Dữ kiện phổ và hằng số vật lý của các hợp chất được phân lập từ

lá cây Mắc niễng bạc (Eberhardtia aurata)

β-Taraxerol (EA1): Chất rắn, màu trắng, đ.n.c: 283-2840C;

s, CH3); 0,95 (3H, s, CH3); 0,98 (3H, s, CH3); 1,09 (3H, s, CH3); 1,92

(1H, dd, J = 14,5, 2,0 Hz, 16a); 2,04 (1H, dt, J = 13,0, 3,0 Hz, 7); 3,19 (1H, dd, J = 11,0, 4,0 Hz, H-3); 5,53 (1H, dd, J = 8,0, 3,0

H-Hz, H-15)

13

C-NMR (CDCl3 + CD3OD, 125 MHz)  (ppm): 15,1 (C-25); 15,2 (C-24); 17,3 (C-11); 18,6 (C-6); 21,0 (C-30); 25,6 (C-27); 26,6 (C-2); 27,7 (C-23); 28,6 (C-20); 29,5 (C-28); 29,6 (C-26); 32,9 (C-22); 33,1 (C-29); 33,5 (C-21); 34,9 (C-7); 35,6 (C-13); 36,5 (C-12); 37,4 (C-10); 37,5 (C-16); 37,6 (C-1); 37,8 (C-17); 38,5 (C-8); 38,8 (C-4);

Trang 12

41,1 19); 48,6 9); 49,0 18); 55,4 5); 78,7 3); 116,6 15); 157,9 (C-14)

(C-Taraxeron (EA2): Chất rắn, màu trắng đ.n.c: 241-2410C; [α]D

25 = +

10 (c 0,1, CHCl3); Rf = 0,67 (TLC, silica gel, n-hexan/aceton: 4/1, v/v); ESI-MS: m/z 425 [M+H]+;

1

H-NMR (CDCl3 500 MHz)  (ppm): 0,83 (3H, s, CH3); 0,89 (3H, s,

CH3); 0,91 (3H, s, CH3); 0,95 (3H, s, CH3); 1,06 (3H, s, CH3); 1,08 (3H, s, CH3); 1,09 (3H, s, CH3), 1,14 (3H, s, CH3); 2,34 (1H, m, H-

1); 2,56 (1H, m, H-2); 5,55 (1H; dd, J=8,0, 3,0 Hz, H-15)

13

C-NMR (CDCl3, 125 MHz)  (ppm): 14,8 (C-25); 17,4 (C-11); 19,9 (C-6); 21,3 (C-30); 21,4 (C-24); 25,5 (C-27); 26,1 (C-23); 28,8 (C-20); 29,8 (C-26); 29,9 (C-28); 33,1 (C-22); 33,3 (C-29); 33,6 (C-21); 34,1 (C-2); 35,1 (C-7); 35,7 (C-12); 36,7 (C-16); 37,5 (C-10); 37,7 (C-17); 37,7 (C-13); 38,3 (C-1); 38,9 (C-8); 40,6 (C-19); 47,5 (C-4); 48,7 (C-9); 48,8 (C-18); 55,8 (C-5); 117,2 (C-15); 157,6 (C-14); 217,5 (C-3)

Taraxeryl acetat (EA3): Chất rắn, màu trắng đ.n.c: 240-2410C;

(1H, dd, J=10,0; 6,0 Hz, H-3); 5,53 (1H, dd, J=8,0; 3,0 Hz, H-15)

3β-Octacosanoyloxy-12-oleanen-28-ol (EA4):Chất rắn, màu trắng

đ.n.c: 285–2860C; [α]D

25 = +85 (c 0,1, CHCl3); Rf = 0,60 (TLC, silica

gel, n-hexan/ethyl acetat: 9/1, v/v); ESI-MS: m/z 849 [M+H]+; 1

H-NMR (CDCl3 500 MHz)  (ppm): 0,83-0,89 (15H, m, 5 x CH3); 0,94 (3H, s, CH3); 0,95 (3H, s, CH3); 1,16 (3H, s, CH3); 2,89 (2H, t,

J=7,0 Hz, CH2COO); 3,21 (1H, d, J =10,5 Hz, H-28a); 3,55 (1H, d,

J=10,5 Hz, H-28b); 4,49 (1H, dd, J=10,5; 5,5 Hz, H-3); 5,19 (1H, t, J=3,5 Hz, H-12)

13

C-NMR (CDCl3, 125 MHz)  (ppm): 14,1 (C-28’); 15,5 (C-24); 16,7 (C-25); 16,7 (C-26); 18,2 (C-6); 22,0 (C-16); 22,7 (C-27’); 23,5 (C-11); 23,6 (C-30); 25,1 (C-3’); 25,5 (C-15); 25,9 (C-27); 28,0 (C-23); 28,0-29,7 (CH2)n; 30,9 (C-22); 31,0 (C-26’); 31,9 (C-20); 32,5 (C-7); 33,1 (C-29); 34,1 (C-21); 34,8 (C-2’); 36,8 (C-17); 36,9 (C-10); 37,3 (C-4); 38,2 (C-1); 39,8 (C-8); 41,7 (C-14); 42,3 (C-18);

Trang 13

46,4 (C-19); 47,5 (C-9); 55,2 (C-5); 69,7 (C-28); 80,5 (C-3); 122,3 (C-12); 144,2 (C-13); 173,6 (C-1’)

Spinasterol (EA5): chất rắn, màu trắng đ.n.c: 193-1950C;[α]D

25

=-2,2 (c 0,18, CHCl3); Rf = 0,636 (TLC, silica gel, n-hexan/ethyl acetat: 9/1, v/v); ESI-MS: m/z 412,69 [M+H]+

1

H-NMR (500 MHz, CDCl3) δ (ppm): 0,55 (3H, s, CH3-18); 0,79 (3H, s, CH3-19); 0,81 (3H, t, J = 7,0 Hz, CH3-29); 0,83 (3H, d, J= 6,0

Hz, CH3-27); 0,85 (3H, d, J= 6,0 Hz, CH3-26); 1,03 (3H, d, J= 6,0

Hz, CH3-21); 1,09 (1H, m, H-1a); 1,18 (1H, m, H-28a); 1,23 (1H, m, H-12a); 1,26 (3H, m, H-4a, H-16a, H-17); 1,39 (3H, m, H-2a, H-5, H-15a); 1,42 (1H, m, H-28b); 1,48 (1H, m, H-11a); 1,52 (1H, m, H-15b); 1,55 (2H, m, H-24, H-25); 1,58 (1H, m, H-11b); 1,65 (1H, m, H-9); 1,72 (1H, m, H-4); 1,75 (2H, m, H-6b, H-16b); 1,78 (1H, m, H-2b); 1,82 (2H, m, H-1b, H-14); 2,03 (2H, m, H-12b, H-20); 3,59

(1H, m, H-3); 5,03 (1H, dd, J= 9,0; 15,5 Hz; H-23); 5,16 (1H, br s, H-7); 5,16 (1H, dd, J= 9,0; 15,5 Hz; H-22)

13

C-NMR (125 MHz, CDCl3) δ (ppm): 12,0 (C-18); 12,2 (C-29); 13,0 (C-19); 19,0 (C-27); 21,1 (C-26); 21,4 (C-21); 21,6 (C-11); 23,0 (C-15); 25,4 (C-28); 28,5 (C-16); 29,6 (C-6); 31,5 (C-2); 31,9 (C-25); 34,2 (C-10); 37,2 (C-1); 38,0 (C-4); 39,5 (C-12); 40,3 (C-5); 40,8 (C-20); 43,3 (C-13); 49,5 (C-9); 51,2 (C-24); 55,1 (C-14); 55,9 (C-17); 70,1 (C-3); 117,5 (C-7); 129,5 (C-23); 138,1 (C-22); 139,6 (C-8)

3.3 Tách chiết, phân lập các chất từ vỏ cây Côm (Elaeocarpus griffithii)

Hình 3.3.1a Sơ đồ ngâm chiết vỏ cây Côm

Ngâm chiết

với MeOH

Dịch chiết MeOH

Cất loại dung môi

Cặn MeOH

ME (172,8 g) Cất loại

dung môi

Ngày đăng: 15/10/2015, 11:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1.1. Sơ đồ ngâm chiết lá cây Sói đứng - Nghiên cứu thành phần hóa học & khảo sát hoạt tính sinh học của 3 loài thực vật_  cây Sói đứng (Chloranthus erectus, Chloranthaceae), cây Mắc niễng bạc (Eberhardtia aurata, Sapotaceae) và cây Côm .
Hình 3.1.1. Sơ đồ ngâm chiết lá cây Sói đứng (Trang 7)
Hình 3.1.2. Sơ đồ phân lập các chất từ cặn chiết n-hexan của lá cây Sói đứng - Nghiên cứu thành phần hóa học & khảo sát hoạt tính sinh học của 3 loài thực vật_  cây Sói đứng (Chloranthus erectus, Chloranthaceae), cây Mắc niễng bạc (Eberhardtia aurata, Sapotaceae) và cây Côm .
Hình 3.1.2. Sơ đồ phân lập các chất từ cặn chiết n-hexan của lá cây Sói đứng (Trang 7)
Hình 3.1.3. Sơ đồ phân lập các hợp chất từ dịch chiết ethyl acetat - Nghiên cứu thành phần hóa học & khảo sát hoạt tính sinh học của 3 loài thực vật_  cây Sói đứng (Chloranthus erectus, Chloranthaceae), cây Mắc niễng bạc (Eberhardtia aurata, Sapotaceae) và cây Côm .
Hình 3.1.3. Sơ đồ phân lập các hợp chất từ dịch chiết ethyl acetat (Trang 8)
Hình 3.1.4. Sơ đồ ngâm chiết tạo dịch chiết EtOH (SD-2012) từ lá - Nghiên cứu thành phần hóa học & khảo sát hoạt tính sinh học của 3 loài thực vật_  cây Sói đứng (Chloranthus erectus, Chloranthaceae), cây Mắc niễng bạc (Eberhardtia aurata, Sapotaceae) và cây Côm .
Hình 3.1.4. Sơ đồ ngâm chiết tạo dịch chiết EtOH (SD-2012) từ lá (Trang 8)
Hình 3.2.1a. Sơ đồ ngâm chiết lá cây Mắc niễng bạc - Nghiên cứu thành phần hóa học & khảo sát hoạt tính sinh học của 3 loài thực vật_  cây Sói đứng (Chloranthus erectus, Chloranthaceae), cây Mắc niễng bạc (Eberhardtia aurata, Sapotaceae) và cây Côm .
Hình 3.2.1a. Sơ đồ ngâm chiết lá cây Mắc niễng bạc (Trang 10)
Hình 3.2.1b. Sơ đồ phân lập dịch chiết EtOAc lá cây Mắc niễng bạc. - Nghiên cứu thành phần hóa học & khảo sát hoạt tính sinh học của 3 loài thực vật_  cây Sói đứng (Chloranthus erectus, Chloranthaceae), cây Mắc niễng bạc (Eberhardtia aurata, Sapotaceae) và cây Côm .
Hình 3.2.1b. Sơ đồ phân lập dịch chiết EtOAc lá cây Mắc niễng bạc (Trang 11)
Hình 3.3.1a. Sơ đồ ngâm chiết vỏ cây Côm - Nghiên cứu thành phần hóa học & khảo sát hoạt tính sinh học của 3 loài thực vật_  cây Sói đứng (Chloranthus erectus, Chloranthaceae), cây Mắc niễng bạc (Eberhardtia aurata, Sapotaceae) và cây Côm .
Hình 3.3.1a. Sơ đồ ngâm chiết vỏ cây Côm (Trang 13)
Hình 3.3.1b. Sơ đồ phân lập các chất từ cặn chiết ethyl acetat. - Nghiên cứu thành phần hóa học & khảo sát hoạt tính sinh học của 3 loài thực vật_  cây Sói đứng (Chloranthus erectus, Chloranthaceae), cây Mắc niễng bạc (Eberhardtia aurata, Sapotaceae) và cây Côm .
Hình 3.3.1b. Sơ đồ phân lập các chất từ cặn chiết ethyl acetat (Trang 14)
Hình 3.3.1c. Sơ đồ phân lập các chất từ cặn chiết methanol. - Nghiên cứu thành phần hóa học & khảo sát hoạt tính sinh học của 3 loài thực vật_  cây Sói đứng (Chloranthus erectus, Chloranthaceae), cây Mắc niễng bạc (Eberhardtia aurata, Sapotaceae) và cây Côm .
Hình 3.3.1c. Sơ đồ phân lập các chất từ cặn chiết methanol (Trang 14)
Bảng 4.2. Số liệu phổ  1 H-NMR;  13 C-NMR của hợp chất CE2 - Nghiên cứu thành phần hóa học & khảo sát hoạt tính sinh học của 3 loài thực vật_  cây Sói đứng (Chloranthus erectus, Chloranthaceae), cây Mắc niễng bạc (Eberhardtia aurata, Sapotaceae) và cây Côm .
Bảng 4.2. Số liệu phổ 1 H-NMR; 13 C-NMR của hợp chất CE2 (Trang 19)
Bảng 4.9. Dữ liệu phổ NMR của hợp chất EG8 - Nghiên cứu thành phần hóa học & khảo sát hoạt tính sinh học của 3 loài thực vật_  cây Sói đứng (Chloranthus erectus, Chloranthaceae), cây Mắc niễng bạc (Eberhardtia aurata, Sapotaceae) và cây Côm .
Bảng 4.9. Dữ liệu phổ NMR của hợp chất EG8 (Trang 20)
Hình 4.2. Cấu trúc các hợp chất phân lập được từ lá cây Mắc niễng bạc - Nghiên cứu thành phần hóa học & khảo sát hoạt tính sinh học của 3 loài thực vật_  cây Sói đứng (Chloranthus erectus, Chloranthaceae), cây Mắc niễng bạc (Eberhardtia aurata, Sapotaceae) và cây Côm .
Hình 4.2. Cấu trúc các hợp chất phân lập được từ lá cây Mắc niễng bạc (Trang 21)
Hình  4.3.9.  Các  hợp  chất  phân  lập  được  từ  vỏ  cây  Côm  (Elaeocarpus  griffithii (Wight) A - Nghiên cứu thành phần hóa học & khảo sát hoạt tính sinh học của 3 loài thực vật_  cây Sói đứng (Chloranthus erectus, Chloranthaceae), cây Mắc niễng bạc (Eberhardtia aurata, Sapotaceae) và cây Côm .
nh 4.3.9. Các hợp chất phân lập được từ vỏ cây Côm (Elaeocarpus griffithii (Wight) A (Trang 22)
Bảng 4.11. Khả năng ức chế viêm cục bộ của mẫu SD-2012 - Nghiên cứu thành phần hóa học & khảo sát hoạt tính sinh học của 3 loài thực vật_  cây Sói đứng (Chloranthus erectus, Chloranthaceae), cây Mắc niễng bạc (Eberhardtia aurata, Sapotaceae) và cây Côm .
Bảng 4.11. Khả năng ức chế viêm cục bộ của mẫu SD-2012 (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w