Các chú ý thiết kế sản phẩm trong công nghệ ép phun
Trang 1CÁC CHÚ Ý THIẾT KẾ SẢN PHẨM
CÁC CHÚ Ý THIẾT KẾ SẢN PHẨM TRONG CÔNG NGHỆ ÉP PHUN
KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
BÁO CÁO
GVHD:Ths TRẦN MINH THẾ UYÊN
Trang 2TRONG CÔNG NGHỆ ÉP PHUN
Trong quá trình phân tích sản phẩm, nến áp suất điền đầy cao hay suất hiện các khuyết tật như : sản phẩm không điền đầy, bavia, xuất hiện đường hàn… Thì không nên thay hình học sản phẩm mà ưu tiên thay đổi các thông số gia công hay chọn lại vật liệu nhựa
Nếu thay đổi các thông số gia công vẫn không được cải thiện được vấn đề trên thì nên thay đổi hình học của chi tiết.Thay đổi sẽ ảnh hưởng đến nhiều chi tiết lắp, tính thẩm mỹ, độ bền của chi tiết
GỒM CÓ 8 VẤN ĐỀ CHÚ Ý ĐẾN :
1.GÓC THOÁT KHUÔN
Đối với sản phẩm có gân, vấu lồi, rãnh sâu… hay có bề mặt vát ta nên thiết
kế góc vát theo hướng mở của khuôn để sản phẩm có thể thoát khỏi khuôn 1 cách dễ dàng
Chi tiết không góc vát Chi tiết có góc vát
Trang 3Sai Đúng
Trang 4Đồ thị giúp thiết kế góc vát cho phù hợp.
Giá trị góc vát phụ thuộc vào cơ tính co rút của nhựa và chiều cao vát
(thường từ 0.25-30)
Khi không thiết kế góc thoát khuôn hay thiết kế không đúng thì ma sát giữa
bề mặt sản phẩm và mặt khuôn sẽ rất lớn khi đó sản phẩm sẽ bị kẹt lại trong khuôn, hay nếu đẩy được ra ngoài thì sản phẩm cũng bị lỗi bởi lực chốt đẩy quá lớn làm thụn bề mặt
Trang 52.BỀ DÀY
a.Hiệu quả thiết kế:
Rút ngắn thời gian chu kì ép phun và chế tạo khuôn
Giảm giá thành sản phẩm và khuôn
Tiết kiệm vật liệu mà vẫn hiệu quả
Tránh cong vênh, lỗ khí, vết lõm, đường hàn…
Đây là các khuyết tật thường gặp khi thiết kế bề dày sản phẩm không phù hợp
Nếu phần vật liệu bên trong lõi sản phẩm nguội chậm hơn vật liệu bên trên
bề mặt, sẽ tạo ra sự co rút không đồng đều sản phẩm Sự co rút này sẽ gây ra công vênh sản phẩm
Trang 6Sản phẩm bị công vênh
Khắc phục sự cong vênh cần thiết kế bề dày đồng nhất, sau đây là phương pháp giúp thiết kế sản phẩm đồng nhất: tạo vùng chuyển tiếp giữa hai vùng
có bề dày khác nhau
b.Một số điều cần chú ý:
Trang 7 Tùy thuộc vào từng loại sản phẩm mà bề dày sẽ khác nhau Tuy nhiên trong một số trường hợp cần cách điện, chịu nhiệt, chống mài mòn… thì có thể dày hơn
Bề mặt của sản phẩm làm càng mỏng khi có thể và càng đồng đều càng tốt giúp việc điền đầy lòng khuôn và sự co rút của nhựa lỏng sẽ tốt nhất, ứng suất trong cũng giảm đáng kể
Khi nhận thấy sản phẩm không đủ bề dày thì ta có thể:
o Tăng bề dày
o Dùng vật liệu khác bền hơn
o Tạo các gân tang cứng hoặc các góc bo để tang bền
Việc đảm bảo sản phẩm có bề dày đồng đều là rất quan trọng vì thời gian đông cứng của sản phẩm là khác nhau tại những nơi có bề dày khác nhau Khi không đảm bảo được đều này thì các khuyết tật rất dễ xảy ra Tuy nhiên
ta có thể giảm bớt hỏng hóc bằng việc thiết kế các đoạn chuyển tiếp
Các cách thiết kế bề dày đồng nhất
Trang 83.GÓC BO
a.Hiệu quả thiết kế:
Sản phẩm được làm nguội đồng đều
Giảm khả năng sản phẩm bị cong vênh
Giảm sự cản dòng
Giảm sự tập trung ứng suất
Nhựa lỏng dễ điền đầy lòng khuôn
b.Giải pháp thiết kế góc bo:
Bán kính bo nằm trong phạm vi từ 25% đến 60% bề dày sản phẩm, nhưng tốt nhất là 50%
Bán kính ngoài nên bằng bán kính trong cộng thêm bề dày sản phẩm: R=r+T
Một khi đều này không được thỏa mãn thì sản phẩm dễ bị cong vênh bởi sự nguội không đều, sự co rút không đều thêm vào đó thì ứng suất tập trung cũng tăng lên
Để giữ cho bề dày sản phẩm đồng nhất thì phải thiết kế bán kính cong ở cả 2 góc
Trang 9Quá mỏng Quá dày
Các khuyết tật thường gặp phải:
Hình (a) là vết nứt
Hình(b) là vết khía hình
Hình (c) là nếp gấp bề mặt
Trang 10a.Hiệu quả thiết kế:
Giúp tăng bền và tăng khả năng chống uốn của sản phẩm
b.các loại sản phẩm cần gân tăng bền:
c.Thiết kế gân:
Thiết kế sao cho bề dày sản phẩm càng mỏng càng tốt (độ cứng vững tăng khi khoảng cách gân giảm lại)
Bề dày, góc côn, độ cao liên quan đến nhau, nếu bề dày gân quá lớn dẫn đến vếch lõm và góc côn quá lớn sẽ khó khăn điền đầy khuôn
Độ nghiêng mỗi bên khoảng 10, bề dày đấy gân max là 0.8 độ dày sản phẩm nơi đặt gân (0.5-0.8)
Gân tăng bền phải nằm thẳng hướng với hướng mở khuôn
d.Một số yêu cầu cần chú ý:
Bề dày của gân không vượt quá ½ bề dày đặt gân nhưng ở chỗ vật liệu ít co rút và không ảnh hưởng đến tính thẫm mỹ thì có thể dảy hơn 1 chút
Bề dày gân còn tác động đến sự ưu tiên dòng chảy trong quá trình ép phun (nguyên nhân đưa đến các khuyết tật đường hàn và rỗ khí)
Trang 11Các thông số hình học của gân
Trong đó:
o Bề dày gân: t
o Chiều cao gân: H
o Bán kình góc bo: r
o Góc nghiêng: ϴ
o Khoảng cách giữa các gân: S
Các gân nên thiết kế song song, khoảng các giữa các gân nên bằng ít nhất 2 lần bề dày Giúp giảm bớt các rãnh làm nguội và hệ thông thoát khí trong khuôn
Các gân nên đặt dọc theo 1 hướng để đạt độ cứng vững tốt (nên đặt dọc)
Các kiểu đặt gân
Trang 12 Ngoài việc thiết kế gân để tăng bền, ta có thể thay thế gân bằng các nếp gấp
để tăng độ cứng vững và tình thẫm mỹ
Các kiểu nếp gấp
Khi thiết kế gân chéo nhau thì chỗ chuyển tiếp nên là 1 điểm để đảm bảo độ cứng và khả năng chống lại ứng suất cho sản phẩm
Gân tăng cứng: dùng để tăng cứng cho các góc, mặt bên, vấu lồi của sản phẩm
5.VẤU LỒI
Các vấu lồi thường dùng để bắt vít hay các chốt để bắt vít lại với nhau
Bề dày của vấu nên nhỏ hơn 75% bề dày đặt vấu, khi bề dày vấu vượt quá 50% dễ đưa đến các vết lõm trên bề mặt vì ứng suất tập trung tăng
Hình trên là các thông số thiết kế vấu lồi
Trang 13 Bán kính ngoài chuyển tiếp nên bằng 0.25% bề dày đặt vấu hay ít nhất cũng bằng 0.4mm để giảm ứng suất Một khi ta tăng chiều sâu vấu nên làm bán kính chuyển tiếp để giảm bớt sự chuyển động hỗn loạn của vật liệu trong quá trình ép phun và giữ ứng suất ở mức nhỏ nhất Tuy nhiên, làm cho bề mặt đối diện dễ bị khuyết tật
Các góc côn ngoài ở mặt bên nên nhỏ nhất là 0.50 góc côn trong nhỏ nhất nên là 0.250 để đảm bảo sự thoát khuôn
Để bền hơn thì các vấu lồi đặt xa thành sản phẩm nên thiết kế thêm các gân tăng cứng Các vấu này nên đặt cách thành ít nhất 3mm để tiết kiệm vật kiệu và giảm thời gian chu kì Khoảng cách giữa 2 gân nên bằng ít nhất 2 lần bề dày thành sản phẩm, vì nếu đặt quá gần sẽ khó nguội
Để sản phẩm không bị các vết lõm ở chân núm chúng ta cần phải tạo 1 vòng lõm ngay chân núm để tránh sự tập trung vật liệu
6.LỖ TRÊN SẢN PHẨM
a.Lỗ không suốt
Trang 14 Chiều sâu của lỗ thường không vượt quá 3 lần đường kính lỗ Đối với các lộ
có đường kính nhỏ hơn 5mm thì tỉ lệ này là 2 Bề dày của phần vật liệu dưới cùng nên lớn hơn 20% đường kính lỗ để loại trừ khuyết tật cho mặt đối diện
Một thiết kế tốt là bề dày của thành lỗ luôn đồng đều và không có các góc sắc cạnh nơi tập trung nhiều ứng suất
Các thống số thiết kế lỗ không suốt
b.Lỗ suốt
Khoảng cách giữa 2 lỗ hoăc giữa các lỗ với mép ngoài của sản phẩm nên bằng 2 lần bề dày hay bằng 2 lần kích thước lớn nhất được đo theo chu vi của lỗ
Trang 15Các thống số thiết kế lỗ suốt
Thiết kế để hướng của dòng chảy dọc xuống theo lỗ để tránh đường hàn Nếu đường hàn ở mức không thể chấp nhận được thì ta không nên thiết kế lỗ
mà sẽ khoan lỗ cho sản phẩm sau khi ép phun Bên trong thành lỗ nên bóng nhẵn để tăng khả năng điền đầy
Kí hiệu bề mặt lỗ
7.THIẾT KẾ SẢN PHẨM CÓ REN
a.biên dạng ren
Trang 16Ren phi tiêu chuẩn
d.Một số yêu cầu cần chú ý:
Bán kính đỉnh ren và chân ren nên rất lớn nhất có thể để tránh sự tập trung ứng suất
Đoạn cuối ren nên làm tròn để tránh tuôn ren, hư ren
Tạo đường trơn cuối cùng của ren
Tránh thiết kế đoạn ren có bước ren nhỏ hơn hay bằng 1mm để tránh tuôn ren và dễ chế tạo khuôn
Khi thiết kế ren nhựa lắp với ren kim loại (trong ống nước) ta nên thiết kế ren ngoài cho sản phẩm nhựa và ren trong cho kim loại để tránh ren kim loại làm hỏng ren nhựa
Trang 17 Ren cho sản phẩm nhựa đôi khi không cần theo tiêu chuẩn để dễ chế tạo khuôn
8.UNDERCUT
Undercut là phần trên sản phẩm gay ra khó khăn khi tách khuôn, như lỗ ngang trên sản phẩm, hay là những lỗ song song với mặt phân khuôn Để tạo được những lỗ như thế này chúng ta phải đặt lõi và khi tách khuôn lấy sản phẩm ta phải rút lõi trước rồi mới tách khuôn lấy sản phẩm
Một số yêu cầu cần chú ý:
Tránh thiết kế undercut để khuôn bớt phức tạp ,tiết kiệm được chi phí chế tạo
Bề dày Undercut không lớn hơn 0.7 lần bề dày sản phẩm tại nơi dặt
Undercut
Cách cạnh của Undercut nên được bo cung và nằm nghiêng
Phẩn tháo Undercut khi tháo ra phải đủ nóng để có thể kéo giãn và trở lại bình thường
Ví dụ: Ban đầu không thể tháo sản phẩm ra khỏi khuôn
Sản phẩm sao khi thiết kế lại có thể tháo sản phẩm ra khỏi khuôn
Trang 18Ví dụ: Biến đổi lỗ thành ba đường bao đối diện nhau