Máy điện không đồng bộ 2.. Máy điện đồng bộ 3.. MÁY PHÁT NHIỆT ĐIỆNp f Quay với vận tốc cao Rôto phải có độ bền cao Đường kính không thể lớn – lực ly tâm Kích thước máy phát nhiệ
Trang 1Chương VI MÁY PHÁT
Trang 2HỆ THỐNG ĐIỆN
S
3 mm
f
i
V
s
f Load
Transformer
Trang 3NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA MÁY ĐIỆN
B l
v
e =
Sức điện động e cảm ứng
được trong một thanh dẫn có
chiều dài l chuyển động với
tốc độ v trong một từ trường
đứng yên có từ cảm B
B l
i
f =
Lực điện từ f tác dụng lên thanh dẫn có chiều dài l khi nó có dòng điện l và nằm
trong từ trường có từ cảm B
Trang 4TS Trần Trung Tính 4
CÁC LOẠI MÁY ĐIỆN QUAY
1 Máy điện không đồng bộ
2 Máy điện đồng bộ
3 Máy điện một chiều
4 Máy điện xoay chiều có vành góp
Trang 5MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ BA PHA
đb
Điều kiện làm việc bình thường
0
=
co M
M
Trang 6MÁY PHÁT NHIỆT ĐIỆN
p
f
Quay với vận tốc cao
Rôto phải có độ bền cao
Đường kính không thể lớn – lực ly tâm
Kích thước máy phát nhiệt điện nhỏ
Không thể tăng công suất phát đột ngột – hạn chế giản nở nhiệt
Máy phát nhiệt điện làm việc liên hoàn (Lò – Tuabin – Máy phát) – nó phát công suất trong giới hạn
Công suất cực tiểu thường = 30~40% công suất định mức
Trang 7MÁY PHÁT THỦY ĐIỆN
Quay với tốc độ chậm (60 ~ 750 vg/phút)
Có nhiều đôi cực (có dạng cực lồi)
Kích thước của máy lớn
Vận hành linh hoạt
p
f
Trang 8TS Trần Trung Tính 8
CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN
1 Công suất định mức
Công suất tác dụng định mức (P đm): quyết định bởi tuabin
Công suất biểu kiến định mức (S đm): quyết định bởi phát nóng cho phép
2 Điện áp định mức
Mức điện áp máy phát: 6,3 ~ 30 kV
Công suất càng lớn – điện áp càng cao – giảm dòng định mức
Máy phát có công suất < 100 MW thường có mức điện áp 6,3 kV
3 Dòng định mức
Quyết định bởi công suất và điện áp
Khi dòng lớn – cuộn dây stato phải được chế tạo bằng vài nhánh song song
4 Hệ số công suất định mức
Hệ số công suất 0,8 ~ 0,9
Hệ số công suất > 0,9 – làm việc với độ dự trữ ổn định tĩnh kém hơn
d
ht q
X
U E
Pmax =
Trang 9TS Trần Trung Tính 9
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC BÌNH THƯỜNG CỦA MÁY PHÁT ĐIỆN
Chế độ đồng bộ ổn định: vận tốc của rôto và từ trường quay phần tĩnh cùng bằng vận tốc đồng bộ nhờ cân bằng giữa Mco và Mđ
Chế độ đối xứng: dòng và áp ba pha có module tưng ứng bằng nhau, lệch
nhau 1200 giữa chúng
Các thông số của máy phát: P, Q, cosϕ, dòng điện phần tĩnh I, phần quay If, sức điện động ngang trục, điện áp thay đổi không vượt giới hạn cho phép làm việc bình thường
Trang 10TS Trần Trung Tính 10
CHẾ ĐỘ KHÔNG ĐỒNG BỘ
δ
ω sin
1
d
q
đb
đb
X
U
E
M =
Mômen đồng bộ của máy phát (cân bằng giữa Mco và Mđ)
Mômen thừa trên trục rôto
đb co
Nguyên nhân mất đồng bộ
Dòng kích từ I f – tức là s.đ.đ E q giảm xuống – M đb giảm – trên trục rôto xuất hiện Mth – vận tốc quay rôto nhanh hơn vận tốc đồng bộ
Khi ngắn mạch – điện áp tụt xuống – Mđb giảm – Mth xuất hiện – số vòng quay rôto nhanh hơn vận tốc đồng bộ
Trang 11TS Trần Trung Tính 11
CHẾ ĐỘ KHÔNG ĐỐI XỨNG
Định nghĩa: chế độ làm việc không bình thường của máy phát điện, trong đó
dòng và điện áp ba pha không đối xứng tức là có module không tương ứng bằng nhau hoặc góc lệch pha liên tiếp giữa chúng khác 1200
Nguyên nhân:
1 Do phụ tải không đối xứng: phụ tải hàn, điện phân, v.v…
2 Do đường dây tải điện ba pha không được hóan vị hoặc hóan vị không hòan tòan
3 Do áp dụng chế độ làm việc không tòan pha (sự cố trên 1 pha, hoặc MBA 3 pha tổ hợp từ 3 MBA một pha)
4 Do sự cố ngắn mạch một pha, hai pha, v.v…
Trang 12TS Trần Trung Tính 12
ĐÓNG MÁY PHÁT VÀO LÀM VIỆC SONG SONG VỚI LƯỚI
1 Phương pháp hòa đồng bộ chính xác
Nhờ tuabin, máy phát điện được quay đến vận tốc gần đồng bộ thì đóng
kích từ vào và thỏa mãn các điều kiện sau:
Điện áp của máy đóng vào và của lưới phải có trị số bắng nhau: hiệu điện áp giữa máy đóng vào và lưới bằng không – không có dòng cân bằng chạy tuần hòan giữa máy đóng vào và các máy khác của lưới đang làm việc (nhờ điều
khiển kích từ)
Tần số máy phát đóng vào và của lưới phải bằng nhau: thay đổi Mco
Điện áp của máy phát đóng vào và của lưới phải đồng pha với nhau: thay đổi Mco
Đặc điểm của hòa đồng bộ chính xác là:
1) Phức tạp vì điều chỉnh tần số và điện áp cân bằng
2) Thời gian thao tác lâu (vài phút đến vài chục phút)
3) Nếu phạm sai lầm đóng máy vào lưới khi góc lệch pha giữa hai điện áp lớn – sự cố nghiêm trọng – phá họai máy phát và tuabin
Trang 13TS Trần Trung Tính 13
2 Phương pháp hòa đồng bộ bằng tự đồng bộ
Mạch rôto máy phát gắn điện trở dập tắt và cơ cấu tự động điều chỉnh kích từ
Máy phát được quay không kích từ, khi vận tốc quay đạt 96~98% tốc độ đồng
bộ - đóng máy phát vào làm việc song song – ngay liền sau đó là đóng kích từ
Máy phát tự mình hòa đồng bộ
Việc đóng này có thể tiến hành ở độ trược ±5~10%
Ưu điểm của phương pháp tự đồng bộ
Thao tác đơn giản
Quá trình diễn ra tự động
Lọai trừ khả năng đóng nhầm
Quá trình đóng diễn ra rất nhanh (3 ~ 5 giây)