1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Leenin 2

22 592 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 74,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỆ THỐNG NGÂN HÀNG 20 CÂU HỎI MÔN: Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – LeninTrường Đại học Khoa học – Đại học HuếCâu 1: Trình bày điều kiện ra đời, tồn tại, đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hoá? + SXHH ra đời khi có đủ 2 điều kiện sau: Có sự phân công lao động, chính là sự chuyên môn hóa về sản xuất. Có sự tách biệt t.đối về mặt kt của những người sx.+ Đặc trưng của sxhh: SXHH là sx để trao đổi, mua bán, k phải để người sx ra nó tiêu dùng. LĐ của người SXHH vừa mang tính chất tư nhân, vừa mang tính XH. Mâu thuẫn giữa LĐ tư nhân và lđ XH là cơ sở mầm mống của khưng hoảng kinh tế HH. Mục đích của SXHH là giá trị, lợi nhuận chứ không phải là giá trị sử dụng.+ Ưu thế của SXHH: Sự phát triển của SXHH làm cho phân công lđ xh ngày càng sâu sắc, chuyên môn hóa, hợp tác hóa ngày càng tăng. Xóa bỏ tính tự túc, bảo thủ, trị trệ của nền kt, đẩy mạnh xh hóa sx và lđ.

Trang 1

HỆ THỐNG NGÂN HÀNG 20 CÂU HỎI MÔN: Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lenin

Trường Đại học Khoa học – Đại học Huế

Câu 1: Trình bày điều kiện ra đời, tồn tại, đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hoá?

+ SXHH ra đời khi có đủ 2 điều kiện sau:

- Có sự phân công lao động, chính là sự chuyên môn hóa về sản xuất

- Có sự tách biệt t.đối về mặt kt của những người sx

+ Đặc trưng của sxhh:

- SXHH là sx để trao đổi, mua bán, k phải để người sx ra nó tiêu dùng

- LĐ của người SXHH vừa mang tính chất tư nhân, vừa mang tính XH Mâu thuẫn giữa LĐ tư nhân và

lđ XH là cơ sở mầm mống của khưng hoảng kinh tế HH

- Mục đích của SXHH là giá trị, lợi nhuận chứ không phải là giá trị sử dụng

+ Ưu thế của SXHH: - Sự phát triển của SXHH làm cho phân công lđ xh ngày càng sâu sắc, chuyênmôn hóa, hợp tác hóa ngày càng tăng Xóa bỏ tính tự túc, bảo thủ, trị trệ của nền kt, đẩy mạnh xh hóa

sx và lđ

- Tính tách biệt về kt nên người SXHH phải năng động trong sx – kinh doanh để sx và tiêu thụ hh.Người sx phải cải tiến kĩ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến quy trình, mẫu mã…thúc đẩynăng suất xh tăng, thúc đẩy lực lượng sx phát triển

- SXHH quy mô lớn có ưu thế hơn sx tự cung tự cấp về quy mô, công nghệ, khả năng thỏa mản nhucầu… Nên đây là hình thức tổ chức kt – xh hiện đại, phù hợp với xu thế thời đại ngày nay

- Là mô hình kt mở, thúc đẩy giao lưu kt–v.hóa, tạo đk nâng cao cải thiện đời sống vật chất, tinh thầnxh

Câu 2: HH là gì? Hai thuộc tính của HH? ….

* Hàng hóa là:1 sp của lđ có thể thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, muabán

* Hai thuộc tính của HH:

+ Giá trị sử dụng của HH:

- ĐN: Là công dụng của vật phẩm mà nhờ đó có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người

- Mỗi HH đều có một hay một số công dụng nhất định có thể thỏa mãn một hay một số nhu cầu nào đócủa con người Là tính có ích của hh

- GTSD của hh do thuộc tính tự nhiên của hh q.định

- GTSD của hh là một phạm trù vĩnh viễn vì không phụ thuộc vào sự thay đổi của phương thức sảnxuất

Trang 2

- GTSD chỉ được thực hiện khi nó được tiêu dùng hay s.dụng Nếu hh chưa được tiêu dùng thì gtsdcủa nó chỉ ở dạng tiềm năng Để gtsd ở dạng tiềm năng trở thành gtsd hiện thực thì hh đó cần đượctiêu dùng

- GTSD của hh là gtsd XH vì nó không phải là gtsd cho người sản xuất trực tiếp mà là cho người khác,cho xã hội thông qua hoạt động trao đổi, mua bán

+ Giá trị của hàng hóa:

- KN: là lđ của người sx hh tạo ra, kết tinh trong hàng hóa và được biểu hiện thông qua giá tri trao đổi.Tức là, giá trị là nội dung, là cơ sở của giá trị trao đổi

- Giá trị biểu hiện mqh xh giữa những người sx hh vì trao đổi hh là so sánh lượng hao phí lđ giữanhững người sxhh QHSX thay đổi từ ng – ng sang hàg – hàg

- Là một phạm trù lịch sử, chỉ tồn tại trong nền k.tế hh, có sản xuất hàng hóa thì mới có giá trị hànghóa

- Giá trị là cơ sở, là nội dung của giá trị trao đổi Chất của g.trị là lđ, nên sp không chứa đựng lđ thìkhông có g.trị Sp chứa đựng nhiều lđ để tạo ra thì có g.trị cao Lượng g.trị là biểu hiện lượng lđ kếttinh trong hh Lượng lđ kết tinh thay đổi nên giá trị trao đổi thay đổi G.trị trao đổi là h.thức b.hiện củag.trị

* Mối quan hệ giữa hai thuộc tính của hàng hóa: gtsd và g.trị là hai thuộc tính vừa thống nhất, vừamâu thuần với nhau trong một hàng hoá

+ Mặt thống nhất: Hai thuộc tính này cùng tồn tại trong một hh Một vật muốn trở thành hh thì khôngthể thiếu bất kỳ một thuộc tính nào trong hai thuộc tính trên Ta có thể thấy một vật có ích tức là cógtsd nhưng không do lđ tạo ra tức là không có lđ xã hội kết tinh trong đó thì không phải là hh

+ Mặt mâu thuẫn: - Thứ nhất, với tư cách là một gtsd thì các hh không đồng nhất về chất vì mỗi hh cómột công dụng khác nhau Ngược lại, với tư cách là g.trị thì các hh đồng nhất về chất, chúng đều là kếttinh của lđ

+ Thứ hai, tuy gt và gtsd cùng tồn tại trong một hh nhưng q.trình thực hiện gtsd &gt khác nhau vềt.gian và k.gian Cụ thể là gt được thực hiện trước trong lĩnh vực lưu thông, còn gtsd được thực hiệnsau, trong lĩnh vực tiêu dùng Nếu hh ko bán được thì ko thực hiện được gtsd có thể dẫn đến khủnghoảng sản xuất “thừa”

Câu 3: Phân tích lượng giá trị của HH? Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng gt của hh?

* Phân tích lượng giá trị của hàng hóa:

Giá trị hh bao gồm cả chất và lượng Chất: gt hh do lđ trừu tượng của người sx hh kết tinh trong

hh Lượng: giá trị của hh là do lđ hao phí để sx ra hh đó q.định

Thước đo lượng giá trị HH:

Trang 3

Mỗi chủ thể kinh doanh có 1 lượng hao phí lđ thực tế nhất định trong quá trình sx hh, đó là thời gian

lđ cá biệt TG này x.định g.trị cá biệt của hh Trên thị trường không thể dựa vào giá trị cá biệt của hh

để trao đổi, mà phải dựa vào giá trị xh của hh Giá trị xh của hh được tính bằng TG LĐ XHCT để sx

hh => Thước đô lượng g.trị tính bằng TGLĐ XH CT để sx ra hh

TGLĐXHCT là TG cần thiết để sx ra một hh trong điều kiện bình thường của xh (với một trình độ kỹ thuật TB, trình độ khéo léo TB và cường độ lđ TB so với hoàn cảnh xh nhất định).

Thông thường TGLĐ XHCT được xác định theo TG lđ cá biệt của những người sx và cung ứng tuyệtđại bộ phận loại hh đó trên thị trường

* Các nhân tố ảnh hưởng:

- Năng suất lao động: là năng lực sx của lđ, được tính bằng số lượng sp sx ra một đơn vị thời gian

hoặc số lượng t.gian cần thiết để sx ra một đơn vị sp Có 2 loại năng suất lđ, là năng suất lđ cá biệt vànslđ xh Trên thị trường hh được trao đổi ko phải theo gt cá biệt mà là gt xh NS LĐ XH có ảnh hưởngđến GT xh của HH

Khi NSLĐXH tăng lên thì TGLĐCT để sx ra 1 đơn vị hh giảm xuống, do đó lượng g.trị của 1 đơn vị

hh giảm (và ngược lại) Lượng g.trị của hh tỷ lệ thuận với số lượng LĐXHCT kết tinh trong HH và tỷ

lệ nghịch với NSLĐXH => Muốn giảm giá trị của HH thì phải tăng năng suất lao động xã hội

NSLĐ phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Trình độ khéo léo của người lđ; Sự ↑ của KHKT-CN và trình độứng dụng tiến bộ KHKT vào sx; sự kết hợp xh của sx, hiệu quả của TLSX và các điều kiện tự nhiên

Cường độ lđ nói lên mức độ khẩn trương, là sự căng thẳng mệt nhọc của NLĐ Khi cường độ lđ tăng

thì lượng hao phí trong cùng một đơn vị t.gian tăng, lượng sp được tạo ra tăng nhưng lượng g.trị củamột đơn vị sp thì không đổi Về bản chất tăng cường độ lđ cũng giống như kéo dài thời gian lđ

- Mức độ phức tạp của lđ: + LĐ giản đơn là sự hao phí LĐ một cách giản đơn mà bất kỳ một người

bình thường nào có khả năng lđ cũng thực hiện được

+ Lao động phức tạp là lao động đòi hỏi phải được đào tạo, huấn luyện thành lao động lành nghề.Trong cùng 1 thời gian, LĐ phức tạp tạo ra nhiều GT hơn LĐ giản đơn Tuy nhiên, để tiến hành traođổi HH, mọi LĐ phức tạp được quy thành LĐ giản đơn TB trên cơ sở LĐ phức tạp bằng bội số của

LĐ giản đơn hay bằng LĐ giản đơn nhân bội lên

Cấu thành lượng giá trị của hàng hóa là W = c + v + m Trong đó: c là giá trị cũ (lđ cụ thể của người

SX bảo tồn và di chuyển giá trị của TLSX vào sp); v + m: là GT mới trong sp (lđ trừu tượng – haophí lđ sống trong quá trình sx ra sp – làm tăng thêm giá trị cho sản phẩm)

Câu 4: Làm rõ nội dung và vai trò của quy luật giá trị Ý nghĩa của việc nghiên cứu q.luật ở VN…

* Nội dung của quy luật giá trị: Sản xuất và trao đổi hàng hoá dựa trên cơ sở giá trị của nó, tức là dựatrên hao phí lao động xã hội cần thiết

Trang 4

- Trong sản xuất: mỗi người sx tự quyết định hao phí cá biệt của mình Tuy nhiên, giá trị HH khôngphải do hao phí LĐ cá biệt mà do hao phí LĐ XH quyết định Do vậy, muốn bán được HH, bù đắpđược chi phí và tiến tới có lãi thì người SX phải làm sao cho mức hao phí LĐ cá biệt của mình phùhợp với mức hao phí LĐ XH cần thiết ta thấy được tác động của quy luật giá trị là buộc người SXphải điều chỉnh quá trình SX của mình sao cho phù hợp nhất.

- Trong trao đổi, lưu thông HH: cũng phải dựa trên hao phí LĐ XH cần thiết, tức là trao đổi phải thựchiện theo nguyên tắc ngang giá Hai HH được trao đổi cho nhau khi cùng kết tinh một lượng LĐ nhưnhau hoặc trao đổi, mua bán HH phải thực hiện với giá cả bằng giá trị

⇒ Sự vận động của quy luật giá trị thông qua sự vận động của giá cả hàng hoá Giá trị là cơ sở của giá

cả nên giá cả phụ thuộc vào giá trị theo hướng: HH nào có giá trị cao thì giá cả cao và ngược lại Tuynhiên, trên thị trường, giá cả còn phụ thuộc vào các nhân tố cạnh tranh, cung cầu, sức mua của đồngtiền Sự tác động của các nhân tố này làm cho giá cả HH trên thị trường tách rời so với giá trị và lênxuống xoay quanh trục giá trị của nó Sự vận động của giá cả thị trường của hàng hoá xoay quanh trụcgiá trị của nó chính là cơ chế hoạt động của quy luật giá trị

* Vai trò của quy luật:

- Điều tiết sx và lưu thông HH

+ Điều tiết SX: là điều hòa, phân bổ các yếu tố sản xuất giữa các ngành, các lĩnh vực của nền k.tế Nếu hàng hóa nào đó có cung nhỏ hơn cầu →giá cả lớn hơn giá trị, hàng hóa đó có khả năng bán chạy

và thu lãi cao, những người sản xuất sẽ đầu tư thêm TLSX và sức lao động để mở rộng quy mô sảnxuất Những người sx đang hoạt động ở lĩnh vực khác cũng có thể chuyển qua sản xuất mặt hàng này.Nên quy mô ngành này càng được mở rộng

Hàng hóa có cung lớn hơn cầu kéo theo giá cả thấp hơn giá trị, HH đó sẽ không bán được và ngườisản xuất sẽ phải thu hẹp quy mô, thậm chí đóng cửa xí nghiệp sản xuất mặt hàng này

Đối với HH mag cung bằng cầu thì giá cả bằng giá trị

⇒ quy luật giá trị đã tự động điều tiết tỷ lệ phân chia tư liệu sản xuất và sức lao động vào các ngànhsản xuất khác nhau, đáp ứng đầy đủ hơn, phù hợp hơn nhu cầu của xã hội

+ Lưu thông: thông qua sự vận động giá cả trên thị trường Sự biến động giá cả trên thị trường có tácdụng thu hút luồng hàng hóa từ nơi giá cả thấp đến nơi giá cả cao, nơi có thể thu nhiều lãi Qua đó,quy luật giá trị có tác động điều tiết, phân phối các nguồn hàng hóa một cách hợp lý hơn giữa cácvùng, giữa cung và cầu đối với các loại hàng hóa trong xã hội

- Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất nhằm tăng năng suất lao động, hạ giá thành sảnphẩm

- Phân hóa giàu nghèo giữa những người sản xuất hàng hóa

* Ý nghĩa của quy luật giá trị:

Trang 5

- Cần nhận thức sự tồn tại khách quan và phạm vi hoạt động rộng lớn, lâu dài của quy luật giá trị trongnền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần của nước ta hiện nay Trên cơ sở đó tìm ra mặt tích cực để vậndụng và phát huy về mặt sx hh; bên cạnh đó, khắc phục, hạn chế mặt tiêu cực quy luật gây ra.

- Vận dụng tốt trong nền kinh tế thị trường, định hướng XHCN và sự quản lí của nhà nước để thúc đẩy

sx phát triển và đảm bảo cân bằng tiến bộ XH

Câu 5: Tư bản là gì? Mâu thuẩn của công thức chung của tư bản? Vì sao nói….?

- Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động không công của công nhân làmthuê

* Mâu thuẩn của công thức chung của tư bản:

Công thức chung của tư bản: T–H −T' (T’ = T + ∆T) ∆T xuất hiện từ đâu?

-Trong lưu thông

+ Trao đổi ngang giá :Chỉ là sự thay đổi của hình thái giá trị từ T-H và từ H-T nhưng tổng giá trị vàphần giá trị của mỗi bên tham gia trao đổi trước và sau đều không thay đổi Tuy nhiên, về giá trị sd thìđôi bên đều có lợi

+ Trao đổi không ngang giá :Nếu mọi người bán hàng cao hơn giá trị, hoặc mọi người đều mua thấphơn giá trị, thì cũng không làm tăng thêm giá trị người mua nên có lợi ích khi bán, nhưng lại thiệt khimua

Như vậy, trong lưu thông dù trao đổi ngang giá hay không ngang giá đều không tạo ra giá trị thặng dưcho các nhà tư bản

-Ngoài lưu thông:

+ Xét yếu tố về tiền : nếu tiền là phương tiện cất trữ không tiếp xúc gì với lưu thông thì tiền đó khôngđược lớn hơn

+ Xét yếu tố hàng : nếu người trao đổi đứng 1 mình với hàng hóa của anh ta thì giá trị của những hànghóa đó cũng không tăng thêm

⇒ C.Mác khẳng định : tư bản không thể xuất hiện từ lưu thông và cũng không xuất hiện từ ngoài lưuthông Nó phải xuất hiện trong lưu thông và đồng thời không phải trong lưu thông Đó chính là mâuthuẫn trong CTC của tư bản

* HH sức LĐ là chìa khoá để giải quyết mâu thuẩn trong CTC của tư bản, vì :

- Sức lđ và điều kiện để sức lđ trở thành hàng hóa:

+ SLĐ là toàn bộ các thể lực và trí lực ở trong cơ thể 1 con người, trong nhân cách sinh động của con

người, thể lực và trí lực mà con người phải làm cho hoạt động để sx ra những vật có ích.

+ Không phải sức lao động nào cũng trở thành hàng hóa SLĐ chỉ trở thành hàng hóa khi đồng thờithỏa mãn hai điều kiện sau: Người lđ phải được tự do về thân thể, làm chủ được slđ của mình và có

Trang 6

quyền bán slđ của mình như một hàng hóa.; Người có slđ phải bị tước đoạt hết mọi TLSX và tư liệusinh hoạt trở thành “vô sản”, để tồn tại anh ta buộc phải bán sức lao động của mình để kiếm sống.SLĐ biến thành hh là điều kiện quyết định để tiền biến thành tư bản.Nhưng trước CNTB thì hàng hóaslđ chưa xuất hiện Chỉ dưới CNTB thì hàng hóa slđ mới xuất hiện và trở thành phố biến.

- Hai thuộc tính của HH SLĐ:

+ Giá trị HH SLĐ do thời gian LĐXH cần thiết để sản sx và tái sx slđ quyết định Muốn sx và tái sx

ra slđ người công nhân phải tiêu dùng một lượng tư liệu sinh hoạt cần thiết về ăn, ở, mặc, học nghề Ngoài ra họ còn phải thỏa mãn những nhu cầu của gia đình và con cái

+ Giá trị của hh SLĐ được đo gián tiếp bằng giá trị của những tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sảnxuất ra slđ

+ GTSD của HHSLĐ cũng chỉ thể hiện ra trong quá trình tiêu dùng SLĐ Nhưng khác với hàng hóathông thường, quá trình tiêu dùng hàng hóa SLĐ lại là quá trình tạo ra một giá trị mới lớn hơn giá trịcủa bản thân hàng hóa SLĐ

⇒ Do đó việc tìm ra và lý giải phạm trù HH SLĐ được coi là chìa khoá để giải quyết mâu thuẫn trongCTC của tư bản Nếu "T" của tư bản không dùng để bóc lột SLĐ của công nhân thì k thể có

"T'=T+∆T”

Câu 6 : Thế nào là tích tụ tư bản và tập trung tư bản ? Sự giống và khác nhau giữa TTTB và TTTB ? ………

- Tích tụ TB là: sự tăng thêm quy mô của TB cá biệt bằng cách tư bản hóa giá trị thặng dư trong một

xí nghiệp nào đó, là kết quả trực tiếp của tích lũy TB

-Tập trung TB là: sự tăng thêm quy mô của TB cá biệt bằng cách hợp nhất những TB cá biệt trong

Tăng quy mô của TB cá biệt và XH Phản ánh mqh trực tiếp giữa TB và lđ trong từng xí nghiệp

-Có giới hạn vì nó phụ thuộc vào khối lượng giá trị thặng dư của từng nhà tư bản - Qúa trình thườngxuyên , liên tục đối với các nhà TB

+ Tập trung TB:

- Chỉ tăng quy mô cá biệt không tăng quy mô XH

- Phản ánh mqh XH , q.hệ giữa các nhà TB với nhau

- Có quy mô và khả năng rất lớn, tùy thuộc vào sự xác nhập tự nguyện của từng cá biệt trong XH

Trang 7

- Chỉ diễn ra trong thời điểm nhất định đối với từng nhà TB.

+ Dẫn đến sự ra đời của những tập đoàn lớn được diễn ra trong t.gian ngắn

+ Cho phép huy động những nguồn vốn to lớn trong xh, tập hợp sức mạnh của các nhà TB để sd đượctiến bộkỹ thuật và công nghệ hiện đại

+ Ngày nay gắn liền với xuất khẩu TB, từ đó hình thành nên các công ty đa cuốc gia và tập đoàn quốc

+ GTTD tuyệt đối là GTTD thu được do kéo dài thời gian LĐ vượt quá thời gian LĐ tất yếu trong khi

năng suất LĐXH với giá trị sức lao động và thời gian lao động tất yếu không thay đổi

+ PPSX : TGLĐCT là 4h, TGLĐTD là 4h VD : ngày lao động là 8h, trong đó thời gian lao động tấtyếu là 4h, mỗi giờ công nhân tạo ra một giá trị mới là 10 đơn vị

→ Tỷ suất gttd là:

m’=.100% =100%

Nếu nhà tư bản kéo dài ngày lao động của công nhân thêm 2h nữa, trong khi các điều kiện khác khôngđổi, lúc đó, thời gian lao động tất yếu là 4h, thời gian lao động thặng dư là 6h Khi đó, Tỷ suất GTTDlà:

m’=.100% =150%

Bất cứ nhà tư bản nào cũng muốn kéo dài ngày công lao động của công nhân, nhưng việc kéo dài đókhông thể vượt qua giới hạn sinh lý của công nhân Bởi vì, người công nhân cần có thời gian ăn, ngủ,nghỉ ngơi, giải trí để phục hồi sức khỏe

+ Khi độ dài ngày lao động không thể kéo dài thêm, vì lợi nhuận của mình, nhà tư bản lại tìm cáchtăng cường độ lao động của người công nhân Vì tăng cường độ lao động có nghĩa là chi phí nhiều sứclao động hơn trong một khoảng thời gian nhất định Nên tăng cường độ lao động về thực chất cũngtương tự như kéo dài ngày lđ

Trang 8

TGLĐ CT là 4h TGLĐ TD là 6h

- TƯƠNG ĐỐI:

+ GTTD tương đối là GTTD thu được do rút ngắn TGLĐTY bằng cách nâng cao NSLĐ trong ngành

SX ra tư liệu sinh hoạt để hạ thấp giá trị SLĐ, nhờ đó tăng thời gian lao động thặng dư lên ngay trongđiều kiện độ dài ngày lao động, cường độ lao động vẫn như cũ

Giá trị thặng dư siêu ngạch là phần giá trị thặng dư thu được do áp dụng công nghệ mới sớm hơn các

xí nghiệp khác làm cho giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị thị trường của nó

* Ý nghĩa của việc nghiên cứu

- Hai pp sx gttd của CNTB đã được các nhà tư bản sd để nâng cao trình độ bốc lột SLĐ công nhân đểphát triển k.tế đã làm sáng tỏ bản chất bóc lột GTTD của công nhân làm thuê

- Nếu gạt bỏ mục đích và tích chất tư bản chủ nghĩa thì 2 pp này vận dụng vào nước ta để ↑ KT – XH:+ Trong đ.kiện k.tế nước ta còn nghèo nàn, lạc hậu thì việc kéo dài thời gian tăng cường độ lđ có ýnghĩa giải quyết nhiều khó khan, góp phần phát triển k.tế

+ Cải tiến kỹ thuật mới, ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật, cải thiện cơ cấu quản lí, tiết kiệmchi phí sx, hợp lý hóa sx để tăng NSLĐ nhằm pt kt –xh

- Việc nghiên cứu 2 pp này còn gợi mở cho ta phương thức làm tăng thêm cảu cải vật chất bằng conđường tận dụng các nguồn lực nhất là nguồn lực con người từ đó thúc đẩy nền kt phát triển

Trang 9

Câu 8: Trình bày ND và vai trò của quy luật SX GTTD trong XH tư bản Tại sao nói, SX GTTD

là quy luật KT tuyệt đối của CNTB?

- NỘI DUNG:

+ GTTD là phần giá trị mới nhô ra ngoài giá trị SLĐ được công nhân làm thuê tạo ra bị TB chiếmkhông

+ Là tạo ra càng nhiều GTTD cho nhà tư bản bằng cách tăng cường các phương tiện kỹ thuật và quản

lí để bóc lột ngày càng nhiều lao động làm thuê thông qua kéo dài thời gian và năng suất lao động

* SX GTTD là quy luật kinh tế tuyệt đối của CNTB vì:

+ Quy luật GTTD ra đời và tồn tại cùng với sự ra đời và tồn tại của CNTB Ở đâu có CNTB thì ở đó

có quy luật GTTD Nó quyết định các mặt chủ yếu, các mặt kinh tế chủ yếu của CNTB

+ Mục đích của sx TB không phải là GTSD mà là GTTD, là giá trị nhân lên Do đó, theo đuổi GTTDtối đa là mục đích và động lực thúc đẩy CNTB trong suốt quá trình tồn tại và phát triển

+ SX GTTD vạch rõ phương tiện và thủ đoạn của các nhà TB đã sử dụng để áp bức bóc lột công nhânlàm thuê

Câu 9: Trình bày bản chất, nguyên nhân và tính chu kì của khủng hoảng kt trong CNTB?

*BẢN CHẤT: Hình thức đầu tiên và phổ biến nhất là hàng hóa sx ra không tiêu thụ được, sx bị thu

hẹp, doanh nghiệp vỡ nợ, phá sản; thị trường rối loạn Hàng hóa thừa do sức mua có hạn của quầnchúng Người lao động lâm vào tình trạng đói khổ, và họ không có khái niệm thanh toán

Trang 10

* Tính chu kỳ:

- Khủng hoảng: là giai đoạn khởi điểm của chu kì kt mới HH ế thừa, giá cả giảm mạnh, sx đình trệ, xínghiệp đóng cửa, công nhân bị thất nghiệp… TB mất khả năng thanh toán các khoản nợ, lực lượng sx

bị phá hoại nghiêm trọng Là gđ mà MT biểu hiện dưới hình thức xung đột dữ dội

- Tiêu điều: SX trì trệ, không đi xuống nhưng cũng chưa tăng lên; thương nghiệp vẫn đình đốn, hhđem bán hạn giá, các nhà TB còn lại ít nhiều không có nơi đầu tư Để thoát khỏi bế tắc, các nhà TBgiảm chi phí bằng cách hạ thấp nhân công, tăng cường độ và thời gian lđ của công nhân Làm cho sxvẫn có lời trong tình trạng giảm giá Việc đổi mới TB cố định làm tăng nhu cầu về TLSX và tư liệutiêu dùng, tạo đk cho sự phục hồi chung nền k.tế

- Phục hồi: các xí nghiệp được khôi phục và mở rộng Công nhân có việc trở lại, mức sx đạt đến quy

mô cũ, vật giá và lợi nhuận tăng lên

- Hưng thịnh: SX phát triển vượt quá điểm cao nhất mà chu kì trước đạt được Nhu cầu và khả năngtiêu thụ hh tăng, xí nghiệp phát triển và mở rộng Nhu cầu tín dụng, ngân hàng và nhu cầu sx lại vượtquá sức mua của XH Và tạo đ.kiện cho một cuộc khủng hoảng mới

Câu 10: Trình bày NN hình thành, bản chất và những đặc điểm KT cơ bản của CNTB độc quyền?

* Nguyên nhân: + Sự phát triển của LLSX dưới tác động của KH – KT tiến bộ làm xuất hiện nhiều

nền sx mới đòi hỏi hình thành các tổ chức mới Làm tăng NSLĐ, GTTD, thúc đẩy sx phát triển nhanhchóng và hình thành các doanh nghiệp quy mô lớn

+ Sự tác động của các quy luật kt CNTB như m, q.luật giá trị, tích lũy… ngày càng mạnh mẽ làm biến

đổi cơ cấu kt CNTB theo hướng sx tập trung quy mô lớn

+ Cạnh tranh tự do quyết liệt giữa các nhà TB nên phải cải tiến kỹ thuật, tăng quy mô sx và tích lũy đểgiành lợi nhuận tối đa Do cạnh trạnh gay gắt đã phá sản các nhà TB vừa và nhỏ buộc họ phải liên kếtvới nhau để tồn tại Các nhà TB lớn có đk để tập trung và mở rộng quy mô xí nghiệp

+ Sự phát triển của hệ thống tín dụng TBCN thúc đẩy sx, hình thành các công ty cổ phần lớn Là cơ sởhình thành các tổ chức độc quyền ra đời

- Tổ chức độc quyền là tổ chức doanh nghiệp lớn ra đời trên cơ sở liên minh của các nhà TB lớn

nhằm khống chế các đk của sx và lưu thông của một số ngành sx hh để thu được lợi nhuận độc quyền cao.

* Bản chất: là bước phát triển mới của CNTB, là sự liên minh của các nhà TB lớn nắm trong tay phần

lớn việc sx tiêu thụ hh, hạn chế cạnh tranh, quy định giá cả độc quyền để thu lợi nhuận cao Sự ra đờicủa CNTBĐQ không làm thay đổi bản chất bốc lột và là bước phát triển cao của CNTB làm cho quy

luật m chuyển thành q.luật kt và áp bức bốc lột; về bản chất chính trị đó là hiếu chiến và xâm lược.

* Đặc điểm:

Trang 11

Côngxoócxiom: hình thức đq có quy mô và tổ chức lớn nhất, liên kết vs nhau theo kiểu lk dọc.

- TB tài chính và bọn đầu sỏ tài chính: Xuất khẩu HH là đ2 của CNTB cạnh tranh tự do, còn xuất khẩu

TB là đ2 của CNTBĐQ

- Sự phân chia thế giới về kt thị trường giữa các TCĐQ

- Sự phân chia TG về lãnh thổ giữa các cường quốc, đế quốc

Câu 11: Sứ mệnh lịch sử của gccn là gì? Phân tích nhữg đ 2 khách quan quy định SMLS của GCCN?

* SMLS của GCCN là:

- Là một phạm trù cơ bản nhất của CNXH KH.

- “Giai cấp công nhân là:

Một tập đoàn XH ổn định, hình thành và phát triển cùng với quá trình phát triển của nền công nghiệp hiện đại, với nhịp độ phát triển LLSX có tính chất XH hoá ngày càng cao;

Lực lượng LĐ cơ bản tiên tiến trong các quy trình công nghệ, dịch vụ công nghiệp, trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào quá trình sx, tái sx ra của cải vật chất và cải tạo các quan hệ xã hội;

Đại biểu cho LLSX và PTSX tiên tiến trong thời đại hiện nay”

- Giai cấp công nhân là giai cấp có SMLS:

+ Xóa bỏ CNTB, xóa bỏ chế độ người bóc lột người

+ Giải phóng GCCN, nhân dân LĐ và giải phóng toàn thể nhân lọai khỏi mọi sự áp bức, bóc lột,nghèo nàn lạc hậu

+ XD XH mới - xã hội XHCN và CSCN

- Đặc điểm: có 2 bước

Ngày đăng: 14/10/2015, 20:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w