DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Ký hiệu Nguyên nghĩa 1 BCĐKT Bảng cân đối kế toán 2 BCKQKD Báo cáo kết quả kinh doanh 3 BEP Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản 4 DN Doanh nghiệp 5 EBIT T
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
BÙI THỊ BÍCH THUẬN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
Hà Nội – 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
BÙI THỊ BÍCH THUẬN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01 (đối với chuyên ngành TCNH)
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS VŨ CÔNG TY
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Bùi Thị Bích Thuận
Sinh ngày: 31/03/1986
Nơi sinh: Yên Bình
Là học viên cao học lớp: QH-E2012.CH TCNH3
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Khóa học: 2012 - 2015
Trường: Đại học Kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội
Tôi xin cam đoan:
1 Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong công ty cổ phần Kinh Đô” là do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS TS Vũ Công Ty
2 Các tài liệu, số liệu, dẫn chứng mà tôi sử dụng trong đề tài là có thực và do bản thân tôi thu thập, xử lý mà không có bất cứ sự sao chép không hợp lệ nào
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về sự cam đoan này
Tác giả luận văn
Bùi Thị Bích Thuận
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ii
LỜI NÓI ĐẦU 1
PHẦN GIỚI THIỆU 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
1.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 5
1.2 Những đóng góp của đề tài 8
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH 9
2.1 Lý luận về vốn kinh doanh 9
2.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 18
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 36
3.1 Cách tiếp cận 36
3.2 Phương pháp nghiên cứu 37
CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ 41
4.1 Giới thiệu công ty cổ phần Kinh Đô 41
4.2 Thực trạng vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong công ty cổ phần Kinh Đô 48
4.3 Nhận xét 68
CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ 73
5.1 Định hướng về việc sử dụng vốn kinh doanh đối với công ty cổ phần Kinh Đô 73
5.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần Kinh Đô 74
5.3 Kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần Kinh Đô 76
KẾT LUẬN 78
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT Ký hiệu Nguyên nghĩa
1 BCĐKT Bảng cân đối kế toán
2 BCKQKD Báo cáo kết quả kinh doanh
3 BEP Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản
4 DN Doanh nghiệp
5 EBIT Thu nhập trước thuế và lãi vay
6 EPS Thu nhập trên cổ phiếu
7 ROA Tỷ suất sinh lời của tài sản
8 ROE Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu
9
ROS Tỷ suất lợi nhuận kinh doanh trên
doanh thu thuần
10 TSCĐ Tài sản cố định
11 TSLĐ Tài sản lưu động
12 VCSH Vốn chủ sở hữu
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 Bảng 4.1 Kết quả kinh doanh của công ty Kinh Đô 46
2 Bảng 4.2 Quy mô, cơ cấu tài sản của công ty Kinh Đô 48
3 Bảng 4.3 Hiệu suất sử dụng tài sản của công ty Kinh Đô 48
4 Bảng 4.4 Quy mô, cơ cấu TSNH của công ty Kinh Đô 49
5 Bảng 4.5 Hiệu suất sử dụng TSNH của công ty Kinh Đô 50
6 Bảng 4.6 Quy mô, cơ cấu TSDH của công ty Kinh Đô 52
7 Bảng 4.7 Hiệu suất sử dụng TSNH của công ty Kinh Đô 53
8 Bảng 4.8 Quy mô, cơ cấu nguồn vốn của công ty Kinh Đô 53
9 Bảng 4.9 Quy mô, cơ cấu nợ phải trả của công ty Kinh Đô 54
10 Bảng 4.10 Quy mô, cơ cấu vốn chủ sở hữu của công ty Kinh Đô 55
11 Bảng 4.11 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng tiền năm
13 Bảng 4.13 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần của 3 năm 61
14 Bảng 4.14 Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản trong 3 năm 61
15 Bảng 4.15 Tỷ suất sinh lời của tài sản trong 3 năm 61
16 Bảng 4.16 Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu trong 3 năm 63
17 Bảng 4.17 Mối quan hệ giữa BEP, r và vốn vay bình quân 66
18 Bảng 4.18 Thu nhập một cổ phần của KDC qua 3 năm 67
19 Bảng 4.19 Lợi tức một cổ phần của KDC qua 3 năm 67
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Một trong những vấn đề quan trọng và cần được xem xét đầu tiên khi nói đến tài chính doanh nghiệp, đó là vốn kinh doanh
Vốn là yếu tố không thể thiếu giúp doanh nghiệp khởi nghiệp, tồn tại và phát triển Đồng thời vốn kinh doanh còn là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh được liên tục Do đó, vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là phải tổ chức huy động vốn sao cho hiệu quả, đồng thời cũng cần phải có những biện pháp thiết thực để quản lý việc sử dụng vốn một cách tiết kiệm, mang lại lợi ích tối đa cho doanh nghiệp
Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng làm tốt việc đó, nhất là trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay, chỉ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của 500 doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam đang có xu hướng giảm dần đều Mặc dù vậy các doanh nghiệp vẫn chú trọng đến việc tăng quy mô vốn thay vì tập trung nâng cao hiệu quả và hiệu suất sử dụng vốn Thực tế cho thấy nếu tăng quy mô vốn mà không
có biện pháp quản lý hiệu quả, doanh nghiệp dễ bị rơi vào tình trạng thất thoát, lãng phí vốn, lại thêm gánh nặng trả lãi, chắc chắn sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Nhận thức được vấn đề đó, tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài “NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ” làm đề tài tốt nghiệp thạc sĩ
Đây là một vấn đề thiết thực với thực trạng của nền kinh tế đang phát triển hiện nay, hơn nữa đề tài này cũng vận dụng được khối lượng lớn những kiến thức chuyên ngành mà tôi đã được lĩnh hội trong toàn bộ khóa học cao học – ngành Tài chính ngân hàng
Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù đã cố gắng tìm kiếm thông tin, tài liệu, đồng thời được sự chỉ dẫn tận tình của thầy hướng dẫn là PGS TS Vũ Công Ty, tuy nhiên không thể tránh khỏi những sai sót, tôi rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô và bạn đọc
1.2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 81.2.1 Mục đích nghiên cứu
Làm rõ thực trạng quản lý sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần Kinh Đô, đồng thời đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại doanh nghiệp này
1.2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để giải quyết các câu hỏi đƣa ra ở trên, luận văn đặt ra những nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể nhƣ sau:
- Hệ thống hóa kiến thức về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
- Thu thập số liệu thực tế, phân tích, đánh giá thực trang quy mô, cơ cấu vốn kinh doanh, hiệu suất, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần Kinh
Đô Từ đó phát hiện những tồn tại làm giảm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
- Trên cơ sở những tồn tại trên, đƣa ra các giải pháp và kiến nghị thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, luận văn sẽ giải quyết những câu hỏi chính nhƣ sau:
- Những vấn đề tổng quan về vốn kinh doanh: Khái niệm, đặc điểm, vai trò, phân loại và nguồn hình thành vốn kinh doanh; Khái niệm hiệu quả vốn kinh doanh;
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp là gì?
- Thực trạng cơ cấu vốn và tình hình sử dụng vốn tại công ty cổ phần Kinh
Trang 9- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu về thực trạng vốn kinh doanh
và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần Kinh Đô
- Phạm vi nghiên cứu: Vốn kinh doanh của công ty cổ phần Kinh Đô năm
2012, 2013, 2014
1.4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra:
Luận văn thu thập số liệu thứ cấp về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần Kinh Đô qua 3 năm 2012, 2013, 2014 dựa vào các báo cáo tài chính đã được công bố trong giai đoạn này
- Phương pháp xử lý dữ liệu:
Luận văn sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp: so sánh, phân tích tổng hợp, đánh giá … dựa trên số liệu thực tế thu thập được nhằm phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần Kinh Đô
1.5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần giới thiệu vấn đề nghiên cứu và kết luận, luận văn được thiết kế với kết cấu gồm có 4 chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Tổng quan tài liệu và những đóng góp của đề tài Chương 2: Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Chương 3: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu Chương 4: Đánh giá thực trạng và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần Kinh Đô
Chương 5: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần Kinh Đô
Trang 10PHẦN GIỚI THIỆU
Vốn kinh doanh là một trong những yếu tố đầu vào đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Sử dụng hiệu quả, tiết kiệm vốn kinh doanh sẽ là đòn bẩy quan trọng kích thích sự phát triển cho các doanh nghiệp
Công ty cổ phần Kinh Đô là 1 thương hiệu hàng đầu Việt Nam trong ngành sản xuất kinh doanh bánh kẹo, thực phẩm Công ty cũng sở hữu hệ thống phân phối rộng lớn trên toàn lãnh thổ Việt nam, bao gồm 200 nhà phân phối, hơn 200.000 điểm bán lẻ trên toàn quốc và xuất khẩu ra hơn 30 nước trên thế giới
Với quy mô hoạt động lớn mạnh như vậy, việc quản lý hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một vấn đề quan trọng đối với công ty Trên thực tế đã có nhiều bài báo, công trình nghiên cứu, luận văn, khóa luận đề cập đến đề tài này Tuy nhiên chưa có công trình nào nghiên cứu về thực trạng hiệu quả sử dụng vốn cũng như đưa ra các giải pháp thuyết phục đối với công ty cổ phần Kinh Đô
Vì vậy, tôi thực hiện luận văn này với đề tài “NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ” nhằm phân tích thực trạng nguồn vốn, hiệu quả sử dụng vốn và đưa ra một số giải pháp, kiến nghị để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho công ty
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA
ĐỀ TÀI 1.1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1.1 Bài báo
Trong các bài báo, tạp chí phát hành trong nước cũng nhắc nhiều đến chủ đề
“Hiệu quả sử dụng vốn”, tuy nhiên hầu như chỉ đề cập đến vấn đề “Sử dụng vốn nhà nước trong các doanh nghiệp” mà chưa có bài viết nào thật sự tâm huyết đánh giá hoặc đưa ra các giải pháp thiết thực về hiệu quả quản lý sử dụng vốn trong doanh nghiệp nói chung và trong công ty cổ phần nói riêng
Trong bài báo “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nhà nước sau cổ phần hóa” đăng trên tạp chí tài chính, tháng 1 năm 2015, tác giả Vũ Thanh Hương – Đại học kinh tế kỹ thuật công nghiệp đã nhận định sâu sắc những tồn tại hạn chế của việc quản lý sử dụng vốn kinh doanh trong 1 bộ phận không nhỏ các doanh nghiệp nhà nước, đồng thời tác giả cũng đưa ra những giải pháp rất thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của những doanh nghiệp này sau cổ phần hóa Đây là một tài liệu khá hữu ích trong quá trình nghiên cứu của tác giả
Trên các tạp chí chuyên nghành kinh tế - tài chính có uy tín như Tạp chí Kinh tế, Tạp chí ngân hàng, Tạp chí Tài chính,… có rất nhiều các bài báo, công trình nghiên cứu khoa học viết về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Kinh Đô Đây là một trong những nguồn tài liệu quan trọng phục vụ công tác nghiên cứu và trình bày luận văn của tác giả
1.1.2 Sách
Trong các sách viết về tài chính, vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một nội dung luôn được chú trọng
Cuốn Phân tích tài chính doanh nghiệp của tác giả Nguyễn Trọng Cơ,
Nghiêm Thị Thà, 2010, Học viện Tài chính có trình bày khái quát về phân tích cấu trúc vốn và tài sản của doanh nghiệp Đồng thời tác giả cũng đưa ra một số chỉ tiêu phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp như tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu, lợi tức một cổ phần, … Tuy nhiên, những phân tích trên chưa nhấn mạnh đến hiệu quả quản lý sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
Trang 12Cuốn Tài chính doanh nghiệp của tác giả Lưu Thị Hương, NXB Đại học
Kinh Tế Quốc Dân, năm 2011 có dành một chương để viết về vốn kinh doanh và việc quản lý nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp Qua đó, tác giả trình bày khá chi tiết về cơ cấu nguồn vốn kinh doanh, các mô hình bố trí nguồn vốn kinh doanh Tuy nhiên tác giả chưa nhắc đến các chỉ tiêu để tính toán hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Cuốn Tài chính doanh nghiệp của tác giả Nguyễn Đình Kiệm, Bạch Đức
Hiển, Học viện Tài chính, 2010 viết tương đối chi tiết về những nội dung cơ bản của vốn kinh doanh như khái niệm, nội dung, cách lập kế hoạch vốn cố định, vốn lưu động Tác giả cũng đề cập đến các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp Nhưng mới chỉ dừng lại ở một số chỉ tiêu cơ bản như vòng quay vốn kinh doanh, tỷ suất lợi nhuận mà chưa chú trọng đến việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong công ty cổ phần thông qua các chỉ tiêu về thu nhập một
cổ phần hay trị giá cổ phiếu,…
Cuốn Tài chính doanh nghiệp căn bản (Lý thuyết – bài tập và bài giải) của
tác giả Nguyễn Minh Kiều, NXB Lao động xã hội Hà Nội, được đánh giá là một công trình khoa học khá quy mô về lĩnh vực tài chính Trong tác phẩm này, tác giả
đã đi sâu vào rất nhiều mảng lý thuyết tài chính căn bản, trong đó có vốn kinh doanh Cũng có những phần kiến thức đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu như hiệu quả sử dụng tài sản, tỷ suất sinh lời của tài sản, của vốn chủ sở hữu,…Tuy nhiên, tác giả chưa trình bày kỹ về mối quan hệ tương quan giữa các chỉ tiêu, đây là một điều quan trọng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thông qua sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng
1.1.3 Luận văn thạc sỹ
Luận văn thạc sĩ “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong công ty
cổ phần xây lắp số 1 – Vinaconex 1” của tác giả Trần Hữu Vinh, Đại học Kinh tế
Đà Nẵng, 2008 Luận văn đã dựa trên cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh, kết hợp với việc nghiên cứu, đánh giá thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần xây lắp số 1 – Vinaconex 1 để đưa ra những giải
Trang 13pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty Tuy nhiên, luận văn mới chỉ
sử dụng đến các phương pháp nghiên cứu thông thường như phương pháp so sánh truyền thống, phương pháp phân tích các hệ số tài chính,… Điều đó chưa đủ để đưa
ra được những dự báo thuyết phục về hiệu quả quản lý sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Luận văn thạc sỹ “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ
phần Kim khí Bình An” của tác giả Lê Mai Hoa, trường Đại học Cần Thơ, 2010
Đây được đánh giá là một luận văn có những đánh giá khá tốt về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong công ty cổ phần Tác giả sử dụng các chỉ tiêu để đánh giá khá phù hợp như cơ cấu tài sản, nguồn vốn, tỷ suất tự tài trợ, tỷ suất lợi nhuận trước thuế, sau thuế, thu nhập một cổ phần,… Tuy nhiên, tác giả mới chỉ đưa ra được các giải pháp chung chung, chưa có được những giải pháp cụ thể, mang tính bứt phá để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp
Luận văn thạc sĩ “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty
thương mại và sản xuất Ngọc Diệp” của tác giả Nguyễn Mai Phương, trường đại
học Thương Mại Hà Nội, năm 2010 đã đánh giá khá tốt thực trạng nguồn vốn và hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động của công ty Ngọc Diệp, tuy nhiên, luận văn chưa đưa ra được những đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn bình quân của công ty, thông qua việc tính toán các chỉ tiêu sinh lời cơ bản như tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh, tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu,…
Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Thị Hẳng, năm 2006, với đề tài “Giải
pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng Ba Vì” cũng đã tiến hành phân tích thực trạng sử dụng vốn tại công ty tương đối đầy
đủ, xây dựng được một hệ thống chỉ tiêu nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng vốn khá hoàn chỉnh Tuy nhiên, tác giả chỉ phân tích riêng lẻ hiệu quả sử dụng vốn lưu động
và vốn cố định, không có sự so sánh với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành
để làm cơ sở đánh giá khách quan
1.1.4 Thông tin trên các trang website
Công ty cổ phần Kinh Đô là một trong những công ty cổ phần được đánh giá cao trên thị trường hiện nay, với mã cổ phiếu KDC luôn được xếp hạng cao, do đó
Trang 14các thông tin về tình hình hoạt động cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty luôn được cập nhật khá thường xuyên trên các website uy tín như: tapchitaichinh.vn, cophieu68.vn, kinhdo.vn, cafef.vn,… Đây cũng là một trong những nguồn tài liệu tin cậy để tác giả sử dụng trong quá trình thực hiện luận văn
Như vậy có thể nói, vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một trong những đề tài được doanh nghiệp, các nhà đầu tư cũng như các nhà nghiên cứu khoa học đặc biệt quan tâm Điều này được thể hiện qua khối lượng đồ sộ các công trình nghiên cứu đã được công bố Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần Kinh Đô trong giai đoạn hiện nay với cách tiếp cận mới về mặt lý thuyết cũng như thực tế
- So sánh các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần Kinh Đô với các doanh nghiệp có quy mô tương đương trong cùng lĩnh vực kinh doanh thực phẩm, bánh kẹo như Bibica
- Đưa ra các kiến nghị, giải pháp bám sát với đặc thù hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cũng như của ngành và thực trạng của nền kinh tế hiện nay
Trang 15CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH
VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
2.1 LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH
2.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của vốn kinh doanh
2.1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp đều phải có các yếu tố cơ bản là tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, để có được các yếu tố đó, các doanh nghiệp phải
bỏ ra một số vốn tiền tệ nhất định, phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp Số vốn tiền tệ ứng trước để đầu tư mua sắm, hình thành tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được gọi là vốn kinh doanh
Có nhiều khái niệm được đưa ra để định nghĩa về Vốn kinh doanh:
Khái niệm 1: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của
toàn bộ tài sản hữu hình và tài sản vô hình được đầu tư vào kinh doanh nhằm mục đích sinh lời (Theo Đinh Văn Sơn – ĐH Thương mại)
Khái niệm 2: Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của các nguồn lực dùng
trong kinh doanh của doanh nghiệp (theo PGS TS Lưu Thị Hương – ĐH Kinh tế quốc dân)
Khái niệm 3: Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài
sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời (theo PGS.TS Vũ Công Ty, Bùi Văn Vần - Học viện Tài Chính)
Trong đó, khái niệm thứ 3 bao hàm đầy đủ, xúc tích nhất về bản chất và các đặc điểm cơ bản của vốn kinh doanh
2.1.1.2 Đặc điểm của vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh không ngừng vận động và chuyển đối hình thái biểu hiện trong suốt quá trình kinh doanh Từ hình thái vốn tiền tệ sang hình thái vốn hiện vật, cuối cùng lại quay trở về hình thái vốn tiền tệ
Trang 16Vốn kinh doanh là một loại hàng hóa đặc biệt, các doanh nghiệp có thể khai thác huy động trên thị trường tài chính thông qua các kênh huy động phong phú
Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của các tài sản nhất định (cả tài sản hữu hình và tài sản vô hình) mà doanh nghiệp huy động, sử dụng vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
Vốn kinh doanh luôn gắn với một chủ sở hữu nhất định Các doanh nghiệp không thể mua bán quyền sở hữu vốn mà chỉ có thể mua bán quyền sử dụng vốn trên thị trường tài chính
Vốn kinh doanh luôn có giá trị theo thời gian, một đồng vốn kinh doanh hiện tại sẽ có giá trị kinh tế khác một đồng vốn kinh doanh trong tương lai và ngược lại
2.1.1.3 Vai trò của vốn kinh doanh
Trong cơ chế kinh tế thị trường, vốn kinh doanh có tầm quan trọng đặc biệt đối với sự tồn tại, phát triển không chỉ của bản thân mỗi doanh nghiệp mà còn của
cả nền kinh tế Bên cạnh đó, nền kinh tế thị trường cũng là môi trường để cho vốn kinh doanh bộc lộ và phát huy các vai trò vốn có của nó
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn đóng vai trò đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành thuận lợi theo mục tiêu đã định Nó là
một trong những yếu tố đầu vào quan trọng của sản xuất, bao gồm: vốn, sức lao động, tài nguyên và kỹ thuật công nghệ Trong đó, vốn là yếu tố có thể giúp doanh nghiệp sử dụng để mua sắm tài nguyên, kỹ thuật công nghệ và thuê nhân công phục
vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh
Vốn kinh doanh giúp các doanh nghiệp hoạt động liên tục, có hiệu quả
Tương ứng với mỗi quy mô sản xuất kinh doanh đòi hỏi phải có một lượng vốn nhất định Lượng vốn này thể hiện nhu cầu thường xuyên mà doanh nghiệp cần có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục, không bị gián đoạn Nếu thiếu vốn kinh doanh, quá trình sản xuất của doanh nghiệp sẽ bị đình trệ, không đảm bảo được các hợp đồng đã ký với khách hàng,… dẫn đến bị mất uy tín, thị phần, giảm sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Từ đó ảnh hưởng không nhỏ đến doanh thu, lợi nhuận bị thu hẹp và các mục tiêu khác của doanh nghiệp đều không thể thực hiện được
Trang 17Ngoài ra, vốn kinh doanh còn đóng vai trò như đòn bẩy thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là điều kiện để tạo lợi thế cạnh tranh, khẳng định chỗ đứng của doanh nghiệp trên thị trường Bất kể doanh nghiệp nào cũng có
những lợi thế, tiềm năng nhất định Tuy nhiên, nếu không có vốn kinh doanh, doanh nghiệp sẽ không có điều kiện để phát huy lợi thế, tiềm năng của mình Vốn kinh doanh được doanh nghiệp sử dụng để thực hiện các dự án đầu tư, trang trải cho mọi chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất, mở rộng quy mô sản xuất, tăng cường quan hệ hợp tác với nhiều đối tác Qua đó, khẳng định được vị thế của doanh nghiệp trong ngành cũng như trong nền kinh tế
Vốn kinh doanh còn là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình vận động của tài sản, kiểm tra, giám sát quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thông
qua các chỉ tiêu tài chính như hiệu quả sử dụng vốn, hệ số thanh toán, hệ số sinh lời,
tỷ suất doanh lợi,… các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp sẽ nắm bắt được thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đánh giá được hiệu quả sản xuất, phát hiện được các tồn tại, tìm ra nguyên nhân và đưa ra các giải pháp khắc phục giúp doanh nghiệp phát triển đúng hướng để đạt được mục tiêu cuối cùng
2.1.2 Phân loại vốn kinh doanh
2.1.2.1 Căn cứ vào công dụng kinh tế
Theo căn cứ này, vốn kinh doanh của doanh nghiệp được phân loại thành: vốn cố định và vốn lưu động
- Vốn cố định chuyển dịch từng phần vào giá trị của sản phẩm và thu hồi dần theo phương pháp khấu hao thích hợp
Trang 18- Sau nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển
Vì vai trò quan trọng của vốn cố định trong tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp, việc quản lý vốn cố định luôn được các doanh nghiệp chú trọng, phải luôn gắn liền với việc quản lý hình thái hiện vật và hình thái giá trị của nó là các TSCĐ, trong đó:
- Quản lý về mặt hiện vật là bảo quản tài sản cố định tốt, thời gian và công suất sử dụng lâu
- Quản lý về mặt giá trị là quản lý quỹ khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp Cần xác định mức khấu hao đúng, hợp lý và phù hợp cho từng loại TSCĐ
b Vốn lưu động
Vốn lưu động là một bộ phận vốn đầu tư ứng trước về tài sản lưu động nhằm phục vụ cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện một các liên tục
và bình thường
Đặc điểm của vốn lưu động:
- Vốn lưu động tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh, do thời gian
sử dụng của tài sản lưu động ngắn
- Vốn lưu động bị tiêu dùng và luân chuyển hoàn toàn giá trị trong quá trình tạo ra sản phẩm và không giữ nguyên hình thái ban đầu, chuyển đổi từ hình thái tiền
tệ, sang hình thái hiện vật rồi lại quay về hình thái tiền tệ
Quản lý vốn lưu động hiệu quả, tránh thất thoát, lãng phí cũng là một trong những nhiệm vụ quan trọng mà tài chính doanh nghiệp cần quan tâm, do đó các doanh nghiệp cần:
- Xác định đúng đắn nhu cầu vốn lưu động
- Tổ chức khai thác nguồn tài trợ vốn lưu động
- Luôn có các biện pháp bảo toàn và phát triển vốn lưu động: xử lý vốn vật tư
ứ đọng, hàng hoá chậm luân chuyển
- Thường xuyên phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động để có biện pháp điều chỉnh kịp thời
2.1.2.2 Căn cứ vào thời gian sử dụng vốn
Trang 19Căn cứ vào tiêu thức này có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp ra làm hai loại: Nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời
a Nguồn vốn thường xuyên là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn định
mà doanh nghiệp có thể sử dụng vào hoạt động kinh doanh Nguồn vốn này thường được sử dụng để mua sắm, hình thành tài sản cố định và một bộ phận tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
b Nguồn vốn tạm thời là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm),
doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chất tạm thời, phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Bao gồm: vốn vay ngắn hạn từ ngân hang và các tổ chức tín dụng, các khoản nợ ngắn hạn khác
Việc phân loại này giúp cho người quản lý xem xét, huy động các nguồn vốn phù hợp với thời gian sử dụng của các yếu tố cần thiết cho quá trình kinh doanh
2.1.2.3 Căn cứ vào nguồn hình thành vốn
Cách phân loại này nhằm tạo khả năng xem xét và có phương án tối ưu để huy động các nguồn vốn sao cho cơ cấu vốn tối ưu để đảm bảo an toàn cho doanh nghiệp, tối đa hóa được giá trị công ty
Dựa theo căn cứ này, vốn kinh doanh được phân loại thành: Vốn chủ sở hữu
và nợ phải trả
a Vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp và
cấu thành giá trị của doanh nghiệp Đối với mọi loại hình doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu bao gồm các bộ phận chủ yếu:
+ Vốn góp ban đầu: Khi doanh nghiệp được thành lập, bao giờ chủ doanh nghiệp cũng phải có một số vốn ban đầu nhất định do các cổ đông, chủ sở hữu doanh nghiệp đóng góp
Chẳn hạn, đối với doanh nghiệp Nhà nước, vón góp ban đầu chính là vốn đầu
tư của Nhà nước, chủ sở hữu doanh nghiệp là Nhà nước Đối với các công ty cổ phần, vốn do các cổ đông đóng góp, mỗi cổ đông sẽ là một chủ sở hữu của công ty
và chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trên giá trị số cổ phần mà họ nắm giữ,…
Trang 20+ Lợi nhuận không chia: Là số vốn được hình thành từ khoản lợi nhuận giữ lại từ chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh trước đó, được doanh nghiệp sử dụng
để tái đầu tư cho kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh tiếp theo
Tự tài trợ bằng lợi nhuận không chia – nguồn vốn nội bộ là một phương thức tạo nguồn tài chính quan trọng và khá hấp dẫn của các doanh nghiệp, giảm bớt chi phí và sự phụ thuộc của doanh nghiệp vào bên ngoài Tuy nhiên, nguồn vốn này chỉ
có thể thực hiện được nếu như doanh nghiệp đã và đang hoạt động có lợi nhuận
+ Phát hành cổ phiếu: Là việc các công ty cổ phần phát hành chứng khoán ra thị trường nhằm huy động thêm vốn cho sản xuất kinh doanh Đây là nguồn tài chính dài hạn rất quan trọng để huy động vốn cho doanh nghiệp
b Nợ phải trả là thể hiện bằng tiền những nghĩa vụ mà doanh nghiệp có
trách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế khác như: Nợ vay, các khoản phải trả cho người bán, cho Nhà nước, cho người lao động trong doanh nghiệp,…
Nợ phải trả bao gồm: Tín dụng ngân hàng, tín dụng thương mại và vay thông qua phát hành trái phiếu, nợ phải trả khác
+ Tín dụng ngân hàng: Là nguồn tài chính mà doanh nghiệp huy động
từ việc vay của các tổ chức tài chính tín dụng, các ngân hàng thương mại Có thể nói rằng, đây là nguồn vốn quan trọng nhất, không chỉ đối với sự phát triển của bản thân các doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân Không một doanh nghiệp nào tồn tại mà không cần đến nguồn vốn vay từ ngân hàng Nguồn vốn tín dụng ngân hàng có ưu điểm là thời hạn linh hoạt, quy mô đa dạng, do đó đáp ứng được phần lớn các nhu cầu về vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
cả trong ngắn hạn và dài hạn
+ Tín dụng thương mại: Là nguồn tài chính mà doanh nghiệp huy động được từ việc mua bán chịu hàng hóa, nguyên vật liệu, tài sản cố định,… của các doanh nghiệp khác Đây là một trong những nguồn vốn mà các doanh nghiệp hiện nay thường sử dụng, vì không cần phải thông qua các trung gian tài chính, giảm bớt chi phí sử dụng vốn và chi phí lưu thông hàng hóa Tuy nhiên nguồn vốn này có nhược điểm là quy mô bị hạn chế, thời hạn tín dụng ngắn, chỉ đáp ứng được nhu cầu về vốn của một số ít các doanh nghiệp
Trang 21+ Phát hành trái phiếu công ty: Là việc các công ty trách nhiệm hữu hạn phát hành các giấy chứng nhận nợ trung và dài hạn để huy động vốn trên thị trường tài chính Việc huy động vốn kinh doanh thông qua hình thức này phụ thuộc rất lớn vào uy tín của doanh nghiệp trên thị trường Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng cần cân nhắc ký lưỡng để đưa ra mức lãi suất hợp lý, vừa hấp dẫn nhà đầu tư, vừa mang lại lợi ích tối đa cho doanh nghiệp
Để đảm bảo hiệu quả cho hoạt động sản xuất kinh doanh, thông thường một doanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn: chủ sở hữu và nợ phải trả Sự kết hợp giữa hai nguồn này phụ thuộc vào đặc điểm của ngành mà doanh nghiệp hoạt động, tùy thuộc vào quyết định của người quản lý trên cơ sở xem xét tình hình kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp
2.1.2.4 Căn cứ vào phạm vi huy động vốn
Theo căn cứ này, nguồn vốn của doanh nghiệp được chia thành: nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài
a Nguồn vốn bên trong là nguồn vốn có thể huy động được từ chính hoạt
động của bản thân doanh nghiệp tạo ra, nó thể hiện khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp Bao gồm:
- Lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư
- Khoản khấu hao tài sản cố định
- Tiền nhượng bán tài sản, vật tư không cần dùng hoặc thanh lý tài sản
cố định
Đối với doanh nghiệp, khi sử dụng nguồn vốn bên trong sẽ có được những lợi ích nhất định, đó là:
- Chủ động đáp ứng nhu cầu vốn của doanh nghiệp, nắm bắt kịp thời các thời
cơ trong kinh doanh Nếu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là tương đối ổn định, các doanh nghiệp có thể dự đoán một cách khá chính xác quy mô lợi nhuận có thể thu được trong năm kế hoạch Lợi nhuận sau thuế cùng với nguồn khấu hao được hình thành trên cơ sở trích khấu hao tài sản cố định đã cho phép các doanh nghiệp hoàn toàn chủ động trong việc đáp ứng nhu cầu vốn cho các dự án và cơ hội
Trang 22đầu tư, đặc biệt là các dự án đầu tư mạo hiểm, có mức độ rủi ro cao như phát triển sản phẩm mới, tìm kiếm thị trường mới,…
- Tiết kiệm được chi phí sử dụng vốn Việc sử dụng các nguồn vốn bên trong cho phép các doanh nghiệp vừa tiết kiệm thời gian huy động vốn, vừa tiết kiệm nhiều chi phí huy động vốn do không phát sinh các chi phí quảng cáo, môi giới, hoa hồng bảo lãnh, … so với việc huy động qua phát hành chứng khoán
- Giữ được quyền kiểm soát doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu tăng vốn đầu tư dài hạn bằng cách tăng thêm các thành viên góp vốn mới như phát hành thêm cổ phiếu, gọi vốn liên doanh hoặc tiếp nhận thành viên mới thì cũng đồng nghĩa với việc các chủ sở hữu của doanh nghiệp chấp nhận chia sẻ quyền sở hữu, quản lý, kiểm soát các hoạt động của doanh nghiệp cho các thành viên mới Điều này sẽ không xảy ra nếu như doanh nghiệp tự tài trợ bằng các nguồn vốn nội
bộ
- Tránh được áp lực phải thanh toán đúng hạn Việc sử dụng các nguồn vốn nội bộ để tài trợ nhu cầu đầu tư còn giúp doanh nghiệp có thể tránh được áp lực từ phía các chủ nợ do phải thanh toán gốc và lãi đúng kỳ hạn, giảm bớt căng thẳng về tài chính khi hoạt động kinh doanh gặp nhiều khó khăn
Tuy nhiên, bên cạnh những lợi thế kể trên, nguồn vốn bên trong cũng bộc lộ những hạn chế nhất định:
- Hiệu quả sử dụng thường không cao Việc không phải hoàn trả gốc và lãi theo định kỳ đã không tạo áp lực cho ban lãnh đạo doanh nghiệp trong việc cân nhắc, tính toán kỹ lưỡng việc sử dụng vốn đầu tư Đây là nguyên nhân quan trọng dẫn đến hiệu quả sử dụng các dự án tài trợ bằng nguồn vốn nội bộ thường đạt hiệu quả không cao bằng các dự án được tài trợ bằng các nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp
- Có sự giới hạn về mặt quy mô nguồn vốn Chẳng hạn, lợi nhuận sau thuế chịu sự chi phối trực tiếp của kết quả kinh doanh hàng năm và chính sách phân chia, nguồn vốn khấu hao lại bị giới hạn bởi nguyên giá và thời gian khấu hao tài sản cố định, … Vì vậy, đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hoặc các doanh nghiệp có
Trang 23trang bị cơ sở không hiện đại thì quy mô nguồn vốn bên trong thường rất hạn chế, không đủ để đáp ứng nhu cầu đầu tư dài hạn của doanh nghiệp
Với những hạn chế kể trên, các doanh nghiệp cần cân nhắc dựa vào điều kiện của mình để huy động các nguồn vốn từ bên ngoài phục vụ cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
b Nguồn vốn bên ngoài là nguồn vốn được huy động từ các chủ thể khác
bên ngoài doanh nghiệp, bao gồm:
- Vay người thân (đối với doanh nghiệp tư nhân)
- Vay ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính trung gian
- Kêu gọi góp vốn liên doanh, liên kết
- Tín dụng thương mại của nhà cung cấp
- Thuê tài sản
- Huy động vốn bằng phát hành chứng khoán
2.1.3 Nguồn hình thành vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được hình thành từ hai nguồn khác nhau: nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản nợ phải trả
2.1.3.1 Nguồn vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn chủ sở hữu là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp Khi
doanh nghiệp mới được thành lập thì nguồn vốn chủ sở hữu hình thành vốn điều lệ do chủ doanh nghiệp, các nhà đầu tư góp vốn Trong quá trình hoạt động, ngồn vốn chủ sỏ hữu được bổ sung từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các loại hình doanh nghiệp khác nhau có nguồn vốn chủ sở hữu khác nhau
- Nguồn vốn từ NSNN: là nguồn vốn NSNN cấp cho các doanh nghiệp nhà nước lúc mới thành lập Hiện nay, nguồn vốn này có xu hướng giảm đáng kể
cả về số lượng và tỷ trọng
- Nguồn vốn do chủ doanh nghiệp bỏ ra trong các doanh nghiệp tư nhân
- Nguồn vốn liên doanh, liên kết: là những nguồn đóng góp theo tỷ lệ cam kết giữa các chủ đầu tư khi thành lập doanh nghiệp để cùng kinh doanh và cùng hưởng lợi nhuận
Trang 24- Nguồn vốn từ phát hành chứng khoán: là nguồn vốn trong các công ty
cổ phần do các cổ đông đóng góp thông qua việc phát hành cổ phiếu của công ty cổ phần
- Nguồn vốn khác: lợi nhuận không chia, quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự trữ tài chính …
Nguồn vốn chủ sở hữu có tác dụng tạo điều kiện thuận lợi cho chủ doanh nghiệp chủ động hoàn toàn trong sản xuất Tuy nhiên nguồn vốn này thường bị hạn chế về quy mô nên không đáp ứng mọi nhu cầu về vốn, mặt khác việc sử dụng nguồn vốn này không chịu sức ép về chi phí sử dụng vốn và có thể thiếu việc kiểm tra giám sát nên có thể gây thất thoát, lãng phí, hiệu quả mang lại không cao
2.1.3.2 Các khoản nợ phải trả
Các khoản nợ phải trả là nguồn vốn mà doanh nghiệp khai thác, huy động từ
các chủ thể khác qua vay nợ, thuê mua, ứng trước tiền hàng … Doanh nghiệp được quyền sử dụng tạm thởi, sau đó phải hoàn trả cho chủ nợ
Các khoản nợ phải trả bao gồm:
- Nợ ngắn hạn: Là các khoản nợ mà doanh nghiệp phải trả trong thời gian ngắn, như: vay ngắn hạn, phải trả cho người bán, người nhận thầu, người mua ứng trước tiền hàng, thuế và các khoản phải nộp NSNN, phải trả, phải nộp ngắn hạn khác
- Nợ dài hạn: Là các khoản nợ mà doanh nghiệp phải trả trong thời gian từ 1 năm trở lên, như: vay dài hạn, nợ thuê mua TSCĐ, phát hành trái phiếu,…
- Nợ khác: nợ ký quỹ, ký cược dài hạn, các khoản chi phí phải trả khác
Việc huy động nguồn vốn này là rất quan trọng đối với doanh nghiệp để đảm bảo cung ứng kịp thời, đầy đủ cho sản xuất kinh doanh Với sức ép về chi phí sử dụng vốn, thời hạn hoàn trả sẽ thúc đẩy doanh nghiệp sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả Tuy nhiện việc sử dụng nguồn vốn này cũng có hạn chế, doanh nghiệp bị phụ thuộc vào nguồn vốn vay, tốn kém về chi phí, thời gian Nếu không có biện pháp tính toán thận trọng và chính xác, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng
2.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
Trang 252.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
2.2.1.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm sinh lợi tối đa với chi phí hoạt động là thấp nhất Đây là một vấn đề phức tạp, có liên quan đến tất cả các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh nên doanh nghiệp chỉ có thể nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trên cơ sở sử dụng một cách hiệu quả các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh đƣợc lƣợng hóa thông qua hệ thống các chỉ tiêu về khả năng hoạt động, khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển vốn,…Nó thể hiện mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra của toàn bộ quá trình kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời gian nhất định Công thức xác định là:
Hv là hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
G là sản lƣợng sản phẩm hàng hóa tiêu thụ hoặc doanh thu bán hàng
V là vốn sản xuất bình quân dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ
Theo công thức trên, Hv càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh càng cao, đồng thời cho thấy, để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cần đảm bảo các điều kiện sau:
- Phải khai thác nguồn lực một cách triệt để, tránh ứ đọng vốn, giảm thiểu nguồn lực nhàn rỗi
- Phải sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm
- Phải quản lý vốn một cách chặt chẽ, không để sử dụng vốn sai mục đích, thất thoát
2.2.1.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Muốn tiến hành quá trình sản xuất kinh doanh, yếu tố cần thiết đầu tiên là vốn kinh doanh, vốn phải đƣợc sử dụng hiệu quả, không đƣợc thất thoát, hao hụt mà
Trang 26phải sinh lời tối đa Đồng vốn bỏ ra được sinh lời quyết định trực tiếp đến sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp Vì thế, việc quản lý và sử dụng vốn kinh doanh một cách hiệu quả là một yêu cầu khách quan đối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc chú trọng nâng cao hiệu quả của công tác quản lý, sử dụng vốn kinh doanh xuất phát từ những nguyên nhân sau:
Xuất phát từ vị trí vai trò của vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: Vốn là điều kiện tiên quyết không thể thiếu được của bất kỳ một doanh nghiệp, một ngành nghề kinh doanh nào Vốn là tiền đề để sử dụng các nguồn lực tiềm năng khác, để phát triển sản xuất kinh doanh, phục vụ cho quá trình tái sản xuất mở rộng Với vai trò quan trọng đó, đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn luôn quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Đó chính là mục tiêu cần đạt tới của việc sử dụng vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp: Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, mục tiêu đầu tiên của các doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận, để tồn tại, phát triển và khẳng định vị thế của mình trên thị trường, các doanh nghiệp cần phải có lợi nhuận Vì thế lợi nhuận được coi là yếu tố đòn bẩy, là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Do đó, doanh nghiệp luôn đặt ra mục tiêu phấn đấu là thu được mức lợi nhuận cao nhất có thể Để đạt được điều đó, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tăng cường công tác quản lý và sử dụng vốn kinh doanh, để đạt được lợi nhuận như mong muốn, góp phần thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp
Xuất phát từ thực trạng của các doanh nghiệp hiện nay: Tình trạng thiếu vốn, phải thường xuyên huy động vốn từ bên ngoài để đáp ứng cho hoạt động sản xuất kinh doanh đang rất phổ biến trong một bộ phận không nhỏ các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay Hiệu quả sử dụng vốn thấp, tình trạng lãng phí, thất thoát vốn còn nhiều Do đó, để cạnh tranh thắng lợi, thực hiện mục tiêu đề ra đòi hỏi các doanh nghiệp phải có biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn một cách triệt
để
Xuất phát từ yêu cầu của tình hình quản lý mới đối với doanh nghiệp: Trong
cơ chế bao cấp trước đây, mọi nhu cầu về vốn kinh doanh của các doanh nghiệp nhà
Trang 27nước đều được bao cấp từ ngân sách nhà nước và qua nguồn tín dụng với lãi suất ưu đãi từ các ngân hàng Chuyển dịch sang cơ chế thị trường, các doanh nghiệp nhà nước là bộ phận song song cùng tồn tại với các loại hình doanh nghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tế khác nhau Để tồn tại và phát triển trong cơ chế mới, các doanh nghiệp phải năng động nắm bắt nhu cầu thị trường, đầu tư đổi mới máy móc trang thiết bị, cải tạo quy trình công nghệ, tìm cách hạ giá thành, tăng tính cạnh tranh cho sản phẩm của doanh nghiệp Bên cạnh đó, phải đảm bảo bảo toàn được số vốn kinh doanh bỏ ra thông qua việc nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn kinh doanh
Từ những vấn đề nêu trên, nhận thấy việc nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp là một tất yếu và có ý nghĩa đặc biệt quan trọng quyết định sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay
2.2.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
2.2.2.1 Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh
Để đánh giá về hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp, ta sử dụng các nhóm chỉ tiêu sau:
a Chỉ tiêu liên quan đến hàng tồn kho
Số vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp Chỉ tiêu này thường được so sánh qua các năm để đánh giá năng lực quản trị hàng tồn kho là tốt hay xấu Số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và ít bị ứ đọng vốn ở hàng tồn kho Tuy nhiên chỉ tiêu này cao quá cũng không thực sự tốt, vì nó cho thấy doanh nghiệp doanh nghiệp có lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, trong trường hợp nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì doanh nghiệp không có khả năng đáp ứng, dễ dẫn đến việc mất khách và bị đối thủ cạnh tranh tranh giành thị phần Hơn nữa, việc dự trữ nguyên vật liệu trong kho cũng ảnh hưởng không nhỏ đến sự liên tục của quá trình sản xuất hàng hóa
Như vậy có thể hiểu, Số vòng quay hàng tồn kho là số lần (vòng) mà hàng
tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ
Trang 28Công thức xác định:
Số vòng quay hàng tồn kho (Vhtk) = Giá vốn hàng bán
Giá trị hàng tồn kho bình quân
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết hàng tồn kho của doanh nghiệp quay được bao nhiêu vòng (lần) trong một năm
Khái niệm: Số ngày một vòng quay hàng tồn kho là số ngày trung bình của một vòng quay hàng tồn kho
b Chỉ tiêu liên quan đến khoản phải thu
Số vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp
Công thức xác định:
Số vòng quay các khoản
phải thu (Vpt) =
Tổng doanh thu
Số dư bình quân các khoản phải thu
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết các khoản phải thu quay được bao nhiêu vòng trong một năm
- Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân phản ánh trung bình độ dài thời gian thu tiền bán hàng của doanh nghiệp từ lúc xuất giao hàng cho đến khi thu được tiền hàng Đây là chỉ tiêu được dùng để đo lường hiệu quả và chất lượng quản lý khoản phải thu, là quan
hệ so sánh giữa số ngày trong năm với số vòng quay khoản phải thu trong năm
Công thức xác định:
Kỳ thu tiền bình quân = Số ngày trong năm (360)
Vòng quay khoản phải thu
Trang 29Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết bình quân mất bao nhiêu ngày để công ty có thể thu hồi khoản phải thu.
Kỳ thu tiền bình quân phụ thuộc chủ yếu vào chính sách bán chịu và việc tổ chức thanh toán của doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng nhỏ, doanh nghiệp càng có khả năng cao trong việc thu hồi các khoản phải thu, thể hiện việc quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả và ngược lại
c Chỉ tiêu về hiệu suất sử dụng tài sản
- Vòng quay tài sản lưu động
Vòng quay tài sản lưu động đo lường hiệu suất sử dụng tài sản lưu động chung mà không phân biệt giữa hiệu quả hoạt động hàng tồn kho hay hiệu quả hoạt động các khoản phải thu Chỉ tiêu này là quan hệ tỷ lệ giữa doanh thu thuần và giá trị tài sản lưu động bình quân trong kỳ
Công thức xác định:
Vòng quay tài sản lưu động =
Doanh thu thuần Giá trị TSLĐ bình quân Chỉ tiêu này cho biết mỗi đồng tài sản lưu dộng tham gia vào sản xuất kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Sức sản xuất của tài sản lưu động lớn thì hiệu quả sử dụng TSLĐ càng cao và ngược lại
- Vòng quay tài sản cố định
Vòng quay tài sản cố định đo lường hiệu suất sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp Chỉ tiêu này là quan hệ tỷ lệ giữa doanh thu thuần và giá trị tài sản cố định bình quân trong kỳ
Công thức xác định:
Vòng quay tài sản cố định =
Doanh thu thuần Giá trị TSCĐ bình quân Chỉ tiêu này cho biết mỗi đồng tài sản cố định tham gia vào sản xuất kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Sức sản xuất của tài sản cố định lớn thì hiệu quả sử dụng TSCĐ càng cao và ngược lại
- Vòng quay tổng tài sản
Trang 30Vòng quay tổng tài sản đo lường hiệu suất sử dụng tài sản của doanh nghiệp nói chung mà không phân biệt giữa tài sản lưu động hay tài sản cố định Chỉ tiêu này là quan hệ tỷ lệ giữa doanh thu thuần và giá trị tài sản bình quân trong kỳ Nó chịu ảnh hưởng của đặc điểm ngành nghề kinh doanh, chiến lược kinh doanh và trình độ bố trí, quản lý, sử dụng tài sản của doanh nghiệp
Công thức xác định:
Vòng quay tổng tài sản =
Doanh thu thuần Tổng giá trị tài sản bình quân Chỉ tiêu này cho biết mỗi đồng tài sản tham gia vào sản xuất kinh doanh tạo
ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Sức sản xuất của tài sản lớn thì hiệu quả
sử dụng tài sản của doanh nghiệp càng cao và ngược lại
d Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán chung của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo
- Nếu Hk < 1 thì doanh nghiệp không có khả năng thanh toán, chỉ tiêu này càng nhỏ thì doanh nghiệp càng mất dần khả năng thanh toán, tác động tiêu cực đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này cho biết với tổng giá trị thuần của tài sản ngắn hạn hiện có, doanh nghiệp có đảm bảo được khả năng thanh toán nợ ngắn hạn hay không Nó phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
Công thức xác định:
Trang 31Hệ số khả năng
thanh toán ngắn hạn =
Tổng tài sản ngắn hạn Tổng nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này cao chứng tỏ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là tốt và ngược lại
- Hệ số thanh toán tức thời
Chỉ tiêu này cho biết với lượng tiền và tương đương tiền hiện có, doanh nghiệp có đủ khả năng trang trải các khoản nợ ngắn hạn hay không
Công thức xác định:
Hệ số thanh toán tức thời =
Tiền và tương đương tiền Tổng nợ ngắn hạn Nếu chỉ tiêu này có giá trị >= 1 thì doanh nghiệp đảm bảo thừa khả năng thanh toán nhanh và ngược lại
2.2.2.2 Chỉ tiêu cơ cấu vốn và tài sản
Cơ cấu nguồn vốn thể hiện tỷ trọng của các nguồn vốn trong tổng giá trị nguồn vốn mà doanh nghiệp huy động để sử dụng vào hoạt động kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định
Cơ cấu tài sản thể hiện tỷ trọng của từng loại tài sản trong tổng giá trị tài sản
mà doanh nghiệp sử dụng vào hoạt động kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định
Cơ cấu nguồn vốn và tài sản là một trong những yếu tố quyết định đến chi phí sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp, nó có ảnh hưởng trực tiếp đến các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp như: tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu, thu nhập trên một cổ phần, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh,…
Khi xem xét cơ cấu nguồn vốn và tài sản của doanh nghiệp, cần chú ý đến các chỉ tiêu sau:
a Hệ số nợ (H sn )
Hệ số nợ là một chỉ tiêu tài chính hết sức quan trọng đối với nhà quản lý doanh nghiệp, các chủ nợ cũng như các nhà đầu tư Đối với nhà quản lý doanh nghiệp, thông qua hệ số nợ cho thấy sự độc lập về tài chính, mức độ sử dụng đòn
Trang 32bẩy tài chính và rủi ro tài chính có thể gặp phải để từ đó có sự điều chỉnh về chính sách tài chính phù hợp Hệ số này thể hiện là quan hệ tỷ lệ giữa nợ phải trả và tổng nguồn vốn của doanh nghiệp
- Công thức xác định:
Hệ số nợ = Tổng số nợ phải trả
Tổng nguồn vốn
= 1- Hệ số vốn chủ sở hữu
- Ý nghĩa: Hệ số nợ cho biết trong một đồng vốn hiện nay doanh nghiệp đang
sử dụng có bao nhiêu đồng vốn vay
b Hệ số vốn chủ sở hữu (H sc )
Hệ số vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa nguồn vốn chủ
sở hữu và tổng nguồn vốn của doanh nghiệp
Tỷ suất đầu tƣ vào tài sản dài hạn =
Tài sản dài hạn Tổng tài sản
- Ý nghĩa: Tỷ suất đầu tƣ cho biết trong một đồng tài sản của doanh nghiệp
có bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn (tài sản dài hạn)
d Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn
Trang 33- Khái niệm: Tỷ suất đầu tư là quan hệ tỷ lệ giữa vốn chủ sở hữu và giá trị tài sản dài hạn
- Công thức
Tỷ suất tự tài trợ dài hạn =
Vốn chủ sở hữu Tài sản dài hạn
- Ý nghĩa: Tỷ suất tự tài trợ dài hạn cho biết một đồng tài sản dài hạn được tài trợ bởi bao nhiêu đồng vốn chủ sở hữu hoặc vốn chủ sở hữu tài trợ được bao nhiêu lần (%) tài sản dài hạn
2.2.2.3 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp được lượng hóa thông qua các chỉ tiêu sau:
a Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần (ROS)
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần là một trong những chỉ tiêu phản ánh khả năng quản lý, tiết kiệm chi phí của doanh nghiệp, một yếu tố tất yếu tác động đến hiệu quả quản lý sử dụng vốn kinh doanh Nó thể hiện quan hệ giữa lợi nhuận kinh doanh với doanh thu thuần của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định
- Công thức xác định:
ROS = Lợi nhuận kinh doanh
Doanh thu thuần
- Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng doanh thu thuần tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận kinh doanh Hệ số này càng lớn thì khả năng sinh lời của đồng vốn càng cao và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng lớn
b Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (BEP)
Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản còn được gọi là tỷ suất lợi nhuận trước thuế và lãi vay trên vốn kinh doanh Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tài sản hay vốn kinh doanh không tính đến ảnh hưởng của nguồn gốc vốn kinh doanh
và thuế thu nhập doanh nghiệp
- Công thức xác định:
BEP = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Tổng tài sản bình quân
Trang 34- Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết mỗi đồng tài sản tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay cho doanh nghiệp
Chỉ tiêu này có tác dụng rất lớn trong việc xem xét mối quan hệ với lãi suất vay vốn để đánh giá việc sử dụng vốn vay có tác động tích cực hay tiêu cực đối với khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu
c Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tài sản (tỷ suất sinh lời của tài sản – ROA)
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tài sản là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản của doanh nghiệp, nó phản ánh khả năng sinh lời trên mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp
d Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
Trang 35- Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh cứ sở hữu 1 cổ phần thường có thể nhận được bao nhiêu tiền
f Lợi tức một cổ phần (Cổ tức một cổ phần) (DIV)
Lợi tức một cổ phần phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế dành trả
cổ tức cho cổ đông thường và tổng số cổ phần thường đang lưu hành của doanh nghiệp
2.2.2.4 Mối quan hệ tương tác giữa các chỉ tiêu
a Nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản
Ta có:
ROA = Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản bình quân Lợi nhuận sau thuế
x Doanh thu thuần Doanh thu thuần Tổng tài sản bình quân
ROA = ROS x Vòng quay tài sản
Như vậy, qua phương trình trên có thể thấy, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản bị ảnh hưởng bởi 2 yếu tố là tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu
và vòng quay toàn bộ tài sản của doanh nghiệp
b Ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính đến tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu
Ta có:
ROE = [BEP + D (BEP – r)] (1-t)
E Qua công thức trên cho thấy, (1-t) là một hằng số, do vậy tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu phụ thuộc vào 3 nhân tố : Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản, Lãi suất vay vốn và hệ số nợ/vốn chủ sở hữu Công thức này thể hiện mức độ ảnh hưởng của đồn bẩy tài chính đến tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu
Trang 36c Nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu
Ta có:
ROE = Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu bình quân Hay:
Hiệu quả quản lý chi phí
Cơ cấu tài sản
Hiệu suất sử dụng TS NH
Cơ cấu nguồn vốn
Như vậy, có 6 nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, bao gồm:
- Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Lợi nhuận khác
- Hiệu quả quản lý chi phí của doanh nghiệp
- Cơ cấu tài sản của doanh nghiệp
- Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn
- Cơ cấu vốn của doanh nghiệp
Trang 372.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thể hiện qua năng lực tạo ra giá trị sản xuất, doanh thu và khả năng sinh lời của vốn, do đó nó chịu ảnh hưởng trực tiếp của các nhân tố được xem xét dưới đây
2.2.3.1 Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp
- Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp: Cơ cấu nguồn vốn cho biết tỷ trọng
vốn chủ sở hữu cũng như tỷ trọng các khoản nợ phải trả trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp, nó thể hiện trình độ quản trị tổ chức nguồn vốn cho hoạt động của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có cơ cấu vốn hợp lý là biết cân bằng giữa việc sử dụng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, tạo ra mức độ an toàn vừa đủ cho tình hình tài chính cũng như khả năng thanh toán của doanh nghiệp, tạo tiền đề cho việc sử dụng vốn mang lại hiệu quả cao nhất
- Cơ cấu tài sản của doanh nghiệp: Cơ cấu tài sản cho biết tỷ trọng tài sản
ngắn hạn và tài sản dài hạn trong tổng tài sản của doanh nghiệp, nó thể hiện trình độ quản trị bố trí giữa tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp Một cơ cấu tài sản phù hợp sẽ tận dụng tối đa được hiệu quả của vốn, tránh thất thoát, lãng phí, ứ đọng vốn, đồng thời tạo cho doanh nghiệp một mức độ an toàn, hiệu quả trong hoạt động
- Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn: Điều này được thể hiện qua việc tính
toán chỉ tiêu vòng quay tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, nó cho biết mỗi đồng tài sản ngắn hạn tham gia vào kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Doanh nghiệp có hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn cao thể hiện trình độ bố trí, sắp xếp và quản lý sử dụng tài sản ngắn hạn tốt, là một trong những yếu tố quan trọng
để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
- Hiệu quả kinh doanh: Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được đánh
giá thông qua chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận kinh doanh trên doanh thu thuần Các doanh nghiệp đều mong muốn chỉ tiêu này cao và gia tăng nhiều Thể hiện khả năng quản
lý, tiết kiệm chi phí nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Trình độ quản lý chi phí hợp lý: Trình độ quản lý chi phí hợp lý của doanh
nghiệp được xem xét dựa trên việc tính toán tỷ lệ LNST/LNTT của doanh nghiệp
Trang 38Nếu tỷ lệ này cao và có xu hướng tăng, thể hiện trình độ quản lý chi phí hợp lý của doanh nghiệp được đánh giá tốt, tác động tích cực đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp và ngược lại
- Tác động của hoạt động khác: Hoạt động khác là các hoạt động xảy ra
không thường xuyên trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Phần thu nhập từ hoạt động khác cũng có những ảnh hưởng ít nhiều đến hiệu quả hoạt động kinh doanh cuối cũng của doanh nghiệp Nếu phần thu nhập này dương, tức là doanh nghiệp có lãi từ hoạt động khác thì hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh sẽ được tăng lên và ngược lại
- Nhân tố khác:
+ Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp: Chiến lược thể hiện phương
hướng, quy mô của một tổ chức trong dài hạn, chiến lược sẽ mang lại lợi thế cho tổ chức thông qua việc sắp xếp tối ưu các nguồn lực trong một môi trường cạnh tranh nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường và các nhà đầu tư Một chiến lược kinh doanh hợp lý sẽ đem lại hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh nói chung và trong việc sử dụng vốn nói riêng Chiến lược kinh doanh liên quan tới việc làm thế nào một doanh nghiệp có thể cạnh tranh thành công trên một thị trường cụ thể Nó liên quan đến các quyết định chiến lược về lựa chọn sản phẩm, đáp ứng nhu cầu khách hàng, giành lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ khác, khai thác và tạo ra các cơ hội mới, trên cơ sở đó sẽ góp phần tăng doanh thu, giảm chi phí, tăng vòng quay vốn, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp
+ Trình độ quản lý lao động: Một doanh nghiệp có sự sắp xếp số lượng và
chất lượng nhân sự phù hợp với từng công việc cụ thể, đồng thời người lao động cảm thấy được khuyến khích trong công việc, được tự hào về vị trí và trách nhiệm của mình thì doanh nghiệp sẽ tận dụng được tối đa trình độ, năng lực của người lao động để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện cho việc khai thác
và sử dụng vốn kinh doanh một cách hiệu quả nhất Ngược lại, trình độ quản lý lao động yếu kém, thiếu khoa học sẽ gây ra thất thoát, lãng phí, giảm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 39+ Trình độ quản lý tài chính: Yêu cầu của việc quản lý tài chính đòi hỏi lập
được các kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn một cách khoa học, hợp lý, đồng thời biết cách tổ chức quản lý việc sử dụng vốn hiệu quả cho doanh nghiệp Đây là công việc rất quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp, nó ảnh hưởng trực tiếp đến cách thức và phương thức huy động, sắp xếp cơ cấu vốn, luân chuyển vốn, trong doanh nghiệp Nếu việc quản lý tài chính không hiệu quả sẽ dẫn đến sự thất bại đối với hoạt động của doanh nghiệp, làm cho chi phí tăng cao, doanh thu và lợi nhuận giảm đáng kể, từ đó dẫn đến các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sẽ thấp và ngược lại
+ Thương hiệu của doanh nghiệp: Thương hiệu là kết quả của cả một quá
trình mà doanh nghiệp phấn đấu để xây dựng tên tuổi, vị trí đứng và giữ gìn uy tín trên thị trường Thương hiệu mạnh có giá trị rất lớn trong việc duy trì và mở rộng quan hệ làm ăn với đối tác, nhà đầu tư, thuận lợi trong quá trình huy động vốn trên thị trường tài chính, ảnh hưởng rất tích cực đến hiệu quả hoạt động, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Ngược lại một doanh nghiệp chưa có tên tuổi thường gặp nhiều khó khăn hơn khi tham gia thị trường, gây ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình hoạt động kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
+ Mức độ áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh: Khoa
học kỹ thuật ngày nay đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp Tiến bộ khoa học
kỹ thuật là điều kiện để doanh nghiệp tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh, đa dạng hóa sản phẩm, rút ngắn chu kỳ sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, góp phần
hạ giá thành, tăng vòng quay của vốn, tạo ra những lợi thế cạnh tranh nhất định cho sản phẩm Từ đó doanh nghiệp có cơ hội tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
2.2.3.2 Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
- Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước, đặc biệt là chính sách thuế có
ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải chấp hành các chế độ chính sách và pháp luật của Nhà nước Mọi sự thay đổi trong chế độ chính sách đều có những ảnh hưởng nhất định đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo các mức độ khác nhau Dễ nhận thấy
Trang 40và có tầm ảnh hưởng trực tiếp là chính sách Thuế Mức thuế suất cao hay thấp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp, từ đó sẽ ảnh hưởng rõ ràng đến các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
- Sự ổn định của nền kinh tế: Đây là một trong những nhân tố mà các nhà
đầu tư rất quan tâm Nền kinh tế ổn định tạo môi trường và cơ hội cho doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh, tăng đầu tư, tăng lợi nhuận, đảm bảo được hiệu quả
sử dụng vốn kỳ vọng của doanh nghiệp Ngược lại, sự bất ổn của nền kinh tế sẽ gây
ra những rủi ro không lường trước trong kinh doanh đối với doanh nghiệp, tạo tâm
lý thiếu an toàn cho nhà đầu tư, ảnh hưởng đến mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận
- Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành sản xuất kinh doanh: Hoạt động
kinh doanh của một doanh nghiệp thường được thực hiện trong một hoặc một số ngành nghề kinh doanh nhất định Mỗi ngành nghề kinh doanh có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật riêng có ảnh hưởng không nhỏ tới việc tổ chức quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp
Tính chất ngành nghề kinh doanh thể hiện trong thành phần và cơ cấu vốn của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới quy mô vốn kinh doanh, tốc độ luân chuyển vốn, phương pháp đầu tư và thể thức thanh toán Do đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp, dẫn đến ảnh hưởng tới các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Tính thời vụ và chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ảnh hưởng đến nhu cầu và doanh thu tiêu thụ sản phẩm Chẳng hạn, những doanh nghiệp hoạt động trong ngành sản xuất có tính thời vụ thì nhu cầu vốn lưu động giữa các quý trong năm thường biến động lớn, doanh thu bán hàng không đều, tình hình thanh toán chi trả cũng gặp những khó khăn nhất định, từ đó ảnh hưởng đến kỳ thu tiền bình quân, tới hệ số vòng quay vốn,… dẫn đến những ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
- Thị trường các yếu tố đầu vào và đầu ra: Đây là nơi diễn ra hoạt động
mua bán các yếu tố đầu vào của quá trình kinh doanh (vốn, sức lao động, nguyên vật liệu,…) và nơi tiêu thụ các yếu tố đầu ra cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (sản phẩm hàng hóa, dịch vụ) Sự biến động của thị trường này sẽ ảnh