1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP quốc tế việt nam chi nhánh cầu giấy

86 440 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy, tăng cường quản trị rủi ro và xử lý rủi ro trong hoạt động cho vay đang là vấn đề được các ngân hàng thương mại hết sức ưu tiên, tập trung xử lý các khoản nợ xấu, ngăn chặn không

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

LÊ BÁ HƯNG

QUẢN TRI ̣ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẦU GIẤY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẦU GIẤY

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 60 34 01 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS TRẦN ĐỨC VUI

XÁC NHẬN CỦA

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

TS Trần Đức Vui

XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ CHẤM LUẬN VĂN

PGS.TS Trần Anh Tài

Hà Nội – 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả luận văn: Tôi – Lê Bá Hưng, xin cam đoan: Những nội

dung trong luận văn, cụ thể là những phân tích, đánh giá thực trạng quản tri ̣ rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế Viê ̣t Nam – CN Cầu Giấy , những giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế Viê ̣t Nam là do tôi

tự nghiên cứu, không sao chép Các tài liệu tham khảo để thực hiện luận văn đều được trích dẫn nguồn gốc rõ ràng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy giáo hướng

dẫn- TS Trần Đức Vui đã tận tâm giúp đỡ em hoàn thành luận văn này

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Quản Trị Kinh Doanh- Trường Đại học kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện cho em hoàn thành khóa học này

Tôi xin cảm ơn các anh chị đồng nghiệp của ngân hàng TMCP Quốc Tế Viê ̣t Nam đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi thu thập số liệu cần thiết để trình bày trong luận văn

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN BẰNG TIẾNG VIỆT

1 Tên luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam – chi nhánh Cầu Giấy

2 Tác giả: Lê Bá Hưng

3 Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

4 Bảo vệ năm: 2015

5 Giáo viên hướng dẫn: TS Trần Đức Vui

6 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:

 Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại

 Phân tích, đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam

 Đề xuất giải pháp tăng cường quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng

tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam

7 Những đóng góp mới của luận văn:

- Đề tài làm rõ những vấn đề cơ bản về tín du ̣ng , rủi ro tín dụng trong hoạt

đô ̣ng Ngân hàng TMCP trong nền kinh tế thi ̣ trường

- Trên cơ sở phân tích tình hình thực tra ̣ng QTRRTD ta ̣i VIB Cầu Giấy , đề ra những dấu hiê ̣u nhâ ̣n biết sớm các khoản nợ có vấn đề , tìm ra các nguyên nhân và biê ̣n pháp khắc phu ̣c

- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường QTRRTD trong hoa ̣t đô ̣ng tín du ̣ng tại VIB Cầu Giấy trong thời gian tới

- Góp phần hạn chế nợ xấu, hạn chế rủi ro tín dụng, nâng cao chất lượng tín dụng, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của VIB

Trang 6

MỤC LỤC

Danh sách các từ viết tắt i

Danh mục các bảng ii

Danh mục các sơ đồ iii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NHTM 6

1.1 Những vấn đề cơ bản 6

1.1.1 Rủi ro tín dụng của NHTM 6

1.1.2 Quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM 11

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản trị rủi ro tín dụng của NHTM18 1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu: 20

1.3 Kinh nghiệm quản tri ̣ rủi ro tín du ̣ng ta ̣i một số NHTM 22

1.3.1 Kinh nghiệm của BIDV chi nhánh Quảng Ninh 22

1.3.2 Kinh nghiệm Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam( Vietinbank) 24

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 27 2.1 Phương pháp thu thập số liệu 27

2.1.1 Dữ liệu sơ cấp 27

2.1.2.Dữ liệu thứ cấp 27

2.2 Tổng hợp và phân tích thông tin đầu ra 28

2.2.1 Xử lý thông tin sơ cấp 28

2.2.2 Xử lý thông tin thứ cấp 29

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NH QUỐC TẾ VIỆT NAM – CN CẦU GIẤY 31

3.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam 31

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển NH TMCP Quốc Tế Việt Nam - CN Cầu Giấy 31

3.1.2 Cơ cấu tổ chức, hoạt động của VIB Cầu Giấy 32

3.1.3 Một số nét chính về hoạt động kinh doanh của VIB – Cầu Giấy 33

Trang 7

3.2 Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại NH TMCP Quốc tế Việt

Nam – CN Cầu Giấy 35

3.2.1 Hoạt động tín dụng tại NH TMCP Quốc tế Việt Nam – CN Cầu Giấy 35

3.2.2 Quản trị rủi ro tín dụng tại NH TMCP Quốc tế Việt Nam – CN Cầu Giấy37 3.2.3 Kết quả khảo sát ý kiến các cán bộ kinh doanh tại NH TMCP Quốc Tế Viê ̣t Nam về tín dụng và công tác quản lý rủi ro tín dụng tại VIB 47

3.3 Đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại VIB Cầu Giấy 52

3.3.1 Những kết quả đạt được 52

3.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 54

CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI NH TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM – CN CẦU GIẤY 59

4.1 Định hướng phát triển của NH TMCP Quốc tế Việt Nam 59

4.2 Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại VIB Cầu Giấy 62

4.2.1 Tiếp tục hoàn thiện qui trình cho vay và chính sách khách hàng 62

4.2.2 Tăng cường nhận biết dấu hiệu và cảnh báo rủi ro tín dụng, xây dựng và thực hiện thống nhất hệ thống chấm điểm và xếp hạng khách hàng 64

4.2.3 Tăng cường cho vay có bảo đảm bằng tài sản, bảo lãnh và bảo hiểm, đa dạng hoá danh mục đầu tư tín dụng 65

4.2.4 Nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội bộ 66

4.2.5 Thực hiện tốt việc trích lập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng, thu hồi nợ đã xử lý rủi ro 66

4.2.6 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ của Chi nhánh 67

4.2.7 Ứng dụng đầy đủ và đồng bộ công nghệ thông tin hiện đại trong hoạt động tín dụng 67

4.3 Một số kiến nghị 67

4.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 67

4.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 69

KẾT LUẬN 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

Trang 8

5 NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

1 Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu tài chính của VIB Cầu Giấy 4 năm

6 Bảng 3.6 Thời gian nào phát sinh rủi ro tín du ̣ng nhất 48

7 Bảng 3.7 Nguyên nhân tƣ̀ phía KH để phát sinh rủi ro tín du ̣ng 48

8 Bảng 3.8 Nguyên nhân quan tro ̣ng nhất tƣ̀ phía nhân viên VIB 49

9 Bảng 3.9 Bảng nguyên nhân khách quan rủi ro tín dụng tại VIB 50

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ

3 Sơ đồ 3.2 Mô hình tổ chức hoạt động quản trị rủi ro của VIB 38

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Cho vay là một hoạt động truyền thống, cũng là hoạt động cơ bản của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam cũng như trên thế giới Đây là nghiệp

vụ tạo ra lợi nhuận chủ yếu cho các ngân hàng ở nước ta trong giai đoạn hiện nay cũng như trong nhiều năm tới Tuy nhiên, đây cũng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro, dẫn đến phát sinh các khoản nợ xấu tại các ngân hàng thương mại, dễ gây ra tình trạng mất vốn, phải trích lập dự phòng rủi ro với số tiền lớn, ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận, thậm chí là gây thua lỗ cho NHTM

Rủi ro trong hoạt động cho vay là nguyên nhân chính cản trở sự phát triển của các ngân hàng thương mại, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh, làm suy giảm năng lực tài chính và khả năng cạnh tranh của các ngân hàng dẫn đến giảm uy tín và khả năng hội nhập của các ngân hàng trong tiến trình

mở cửa thị trường tài chính với cộng đồng kinh tế quốc tế Đây cũng là nguyên nhân chủ yếu gây ra cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ trong khu vực Đông Nam Á năm 1997-1998; cuộc khủng hoảng tín dụng thứ cấp nhà ở tại

Mỹ năm 2008 và gây ra cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu vừa qua Rủi ro trong hoạt động cho vay gây ra tình trạng nợ xấu cao, chất lượng tín dụng giảm sút, lợi nhuận bị thu hẹp và là nguyên nhân chủ yếu phải tiến hành tái cơ cấu các NHTM ở nước ta hiện nay Do vậy, tăng cường quản trị rủi ro và xử

lý rủi ro trong hoạt động cho vay đang là vấn đề được các ngân hàng thương mại hết sức ưu tiên, tập trung xử lý các khoản nợ xấu, ngăn chặn không để các khoản nợ xấu mới phát sinh trong giai đoạn hiện nay, nhất là trước tiến trình thực hiện các biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trước yêu cầu mở cửa thị trường dịch vụ tài chính, hội nhập kinh tế quốc tế, cũng như nhu cầu vốn của nền kinh tế ngày càng cao

Trang 12

Ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế Việt Nam (VIB) có quy mô lớn, mạng lưới rộng, có sự tham gia của cổ đông chiến lược nước ngoài đó là tập đoàn ngân hàng: Commonwealth Bank của Australia VIB có số lượng khách hàng vay vốn đông đảo và đa dạng, với nhiều quy mô khác nhau, hoạt động sản xuất kinh doanh và dịch vụ ở nhiều ngành nghề khác nhau, trải rộng trên khắp cả nước Dư nợ cho vay hàng năm của VIB tăng trưởng bình quân 30%- 40% trong 5 năm gần đây

Hoạt động cho vay hàng năm đem lại từ 65% - 70% lợi nhuận cho VIB, song đây cũng là lĩnh vực có nhiều rủi ro nhất, với con số trích lập dự ph ̣ng rủi ro tín dụng lên tới hàng trăm tỷ đồng mỗi năm Để quản lý và xử lý rủi ro trong hoạt động cho vay, VIB đã áp dụng các tiêu chuẩn và kinh nghiệm của các ngân hàng nước ngoài cũng như thông lệ quốc tế ở hầu khắp các khâu, từ quy định nội bộ, quy trình tín dụng, kiểm tra và kiểm soát nội bộ, phân cấp,…Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan khác nhau, rủi ro trong hoạt động cho vay của VIB đang có xu hướng tăng lên trong một

số năm gần đây, đặt ra yêu cầu cấp bách phải tăng cường công tác này, nhằm nâng cao năng lực tài chính, uy tín và khả năng cạnh tranh của ngân hàng, đảm bảo quyền lợi cho các nhà đầu tư mua cổ phần, đang sở hữu cổ phần tại ngân hàng và nâng cao uy tín của VIB đối với khách hàng

Xuất phát từ thực tiễn đó, việc nghiên cứu, đánh giá đúng thực trạng và tìm ra các giải pháp nhằm tăng cường quản lý và xử lý rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế Việt Nam là hết sức cần

thiết Do vậy, tác giả đã chọn đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng

thương mại cổ quần quốc tế Việt Nam – chi nhánh Cầu Giấy” làm đề tài

nghiên cứu luận án thạc sỹ của mình

Các câu hỏi nghiên cứu:

- Rủi ro tín dụng tác động như thế nào đến hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng?

Trang 13

- Thực tra ̣ng quản tri ̣ rủi ro tín du ̣ng ta ̣i VIB Cầu Giấy hiê ̣n nay ra sao?

- Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại VIB Cầu Giấy?

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:

 Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại

 Phân tích, đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam

 Đề xuất giải pháp tăng cường quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng

tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

 Đối tượng: Quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại và tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam

 Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam- chi nhánh Cầu Giấy bao gồm các biện pháp hạn chế nợ xấu và xử lý

nợ xấu, rủi ro tín dụng đã phát sinh Thời gian từ năm 2008 đến 2012

và dự báo cho giai đoạn đến năm 2015-2020

4 Phương pháp nghiên cứu:

Tác giả sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khác nhau:

 Phương pháp điều tra, khảo sát :

- Sử dụng Bảng điều tra về Các nguyên nhân gây ra RRTD tại Ngân

hàng quốc tế để khảo sát thực trạng về các nguyên nhân gây ra RRTD,

giải pháp để ha ̣n chế rủi ro và các kiến nghi ̣ với cơ quan nhà nước

 Phương pháp tổng hợp, so sánh số liệu và phân tích các báo báo từ

các báo cáo tài chính của Ngân Hàng Quốc Tế – Chi Nhánh Cầu Giấy, Chuyên đề nghiên cứu trao đổi của NHNN qua các năm, Các bài viết

Trang 14

Đầu tư, Bộ công nghiệp,…về rủi ro hoạt động ngân hàng, trong đó bao

gồm RRTD ; về quản trị rủi ro NHTM trong đó bao gồm quản trị RRTD

5 Những đóng góp mới của luận văn

• Đề tài làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng, quản trị rủi

ro trong hoạt động tín dụng của NHTM trong nền kinh tế thị trường, kinh nghiệm thực tế của một số nước trên thế giới về nhận diện, nguyên nhân và quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng, bài học đối với các NHTM Việt Nam nói chung và Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam nói riêng

• Trên cơ sở phân tích thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam, đề tài nêu ra những dấu hiệu nhận biết sớm các khoản nợ có vấn đề, tìm ra các nguyên nhân chủ quan và khách quan của những tồn tại, hạn chế trong quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam hiện nay để từ đó làm tiền đề cho những kiến nghị các giải pháp có hiệu quả và khả thi cho việc quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam cũng như các Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

Điểm nổi bật nhất của đề tài luận văn là nghiên cứu chi tiết về rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam, rút kinh nghiệm từ các nước trên thế giới mà các đề tài đã có trước đây chưa phân tích

• Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam trong thời gian tới Những giải pháp và kiến nghị đó góp phần tham khảo cho hoàn thiện quản trị rủi ro trong hoạt động tín

Trang 15

dụng tại các NHTM cổ phần Việt Nam, góp phần phát triển an toàn, bền vững hệ thống ngân hàng Việt Nam

• Góp phần hạn chế nợ xấu, hạn chế rủi ro tín dụng, nâng cao chất lượng tín dụng, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Quốc tế Việt Nam

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 4 chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng tại ngân

hàng thương mại

Chương 2: Phương pháp luận và thiết kế nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương

mại cổ phần Quốc tế Việt Nam- Chi nhánh Cầu Giấy

Chương 4: Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro trong hoạt động cho

vay tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam.- chi nhánh Cầu Giấy

Trang 16

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NHTM

1.1 Những vấn đề cơ bản

1.1.1 Rủi ro tín dụng của NHTM

1.1.1.1 Khái niệm Rủi ro tín dụng của NHTM

- Rủi ro là một sự không chắc chắn hay một tình trạng bất ổn Tuy nhiên, không phải bất cứ sự không chắc chắn nào cũng là rủi ro Chỉ có những tình trạng không chắc chắn nào có thể ước đoán được xác suất xẩy ra mới được xem là rủi ro

- Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra những thiệt hại về kinh tế mà NHTM phải gánh chịu do khách hàng được cấp tín dụng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết với NH Rủi ro tín dụng có thể gây tổn thất về tài chính cho NHTM đó là làm giảm thu nhập ròng và giảm giá trị thị trường của vốn; trong trường hợp nghiêm trọng sẽ dẫn tới thua lỗ, nếu ở mức độ cao hơn

có thể dẫn đến phá sản Ngân hàng: Theo Điều 2“ Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng” ban hành kèm theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc NHNN

Hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng luôn gắn liền với rủi

ro Rủi ro tác động trực tiếp tới kết quả kinh doanh, lợi nhuận, nguy cơ phá sản của các ngân hàng Do vậy, việc thừa nhận rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng và từ đó tìm kiếm nhiều phương pháp chống đỡ các rủi

ro là đòi hỏi của sự tồn tại và phát triển của các ngân hàng Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng là một tất yếu, mà các nhà quả trị ngân hàng chỉ có thể có chính sách giảm bớt chứ không thể gạt bỏ được chúng

Trang 17

1.1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng

Rủi ro giao dịch: nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch gồm

có ba bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro đảm bảo và rủi ro nghiệp vụ

- Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn các phương án vay vốn có hiệu quả để

ra quyết định cho vay

- Rủi ro đảm bảo phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo cho các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo

- Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và

kỹ thuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề

Rủi ro nghiệp

vụ Rủi ro nội tại

Rủi ro tập trung

Sơ đồ 1.1: Phân loại rủi ro tín dụng

(Nguồn : Tác giả tổng hợp) Rủi ro danh mục là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân

Trang 18

hàng, được phân chia thành hai loại: Rủi ro nội tại (Intrinsic risk) và rủi ro tập chung (Concentration risk)

- Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh

tế Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng

- Rủi ro tập trung là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế, hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định, hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao

1.1.1.3 Các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng

Trong quan hệ tín dụng có hai đối tượng tham gia là ngân hàng cho vay

và người đi vay Rủi ro xuất phát từ người vay và ngân hàng cho vay gọi là rủi ro do nguyên nhân chủ quan

 Nguyên nhân từ khách hàng

Theo thống kê cho thấy, khả năng xảy ra rủi ro tín dụng xuất phát từ khách hàng là phổ biến nhất bởi khách hàng là người trực tiếp sử dụng vốn vay Nhân tố này rất đa dạng, nhưng có thể phân chia thành hai trường hợp chính sau đây: + Do khách hàng kinh doanh thua lỗ, dẫn đến mất khả năng trả nợ Nguyên nhân có thể do năng lực quản lý kinh doanh kém, sử dụng vốn vay sai mục đích…Hơn nữa, nếu tỷ lệ vốn tự có trong tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp thấp, chủ yếu là vốn vay ngân hàng thì doanh nghiệp sẽ lao theo những cơ hội đầy mạo hiểm, đến khi gặp rủi ro thì ngân hàng phải gánh chịu + Do khách hàng không tuân thủ các quy định, cố tình lừa đảo để chiếm dụng vốn ngân hàng Nhiều trường hợp, khách hàng chủ ý cung cấp các báo cáo tài chính sai lệch, làm cho ngân hàng đánh giá sai về năng lực tài chính của họ; thậm chí có khách hàng đủ năng lực tài chính để thực hiện các điều khoản cam kết trong hợp đồng, nhưng vẫn cố tình chây ỳ, không chịu thực hiện nghĩa

Trang 19

vụ Việc khiếu kiện cũng chỉ là giải pháp bị động, bất đắc dĩ, chi phí tốn kém Hơn nữa, nếu các cơ quan pháp luật điều tra thiếu khách quan, xét xử thiếu công bằng thì ngân hàng phải chịu thiệt hại cả hữu hình lẫn vô hình

Như vậy, khách hàng vừa là người mang lại thu nhập cho ngân hàng, đồng thời đưa lại cho ngân hàng cả những nguy cơ rủi ro Cho nên, nếu hạn chế được những nguy cơ đó sẽ làm tăng đáng kể lợi nhuận cho ngân hàng

 Nguyên nhân từ Ngân hàng

Ngoài nhân tố ảnh hưởng từ nhân tố khách hàng, rủi ro tín dụng cũng chịu ảnh hưởng bởi nguyên nhân từ phía ngân hàng, bởi ngân hàng là người quyết định có cho vay hay không Những ảnh hưởng từ nhân tố này được tổng hợp như sau:

+ Trước tiên, phải kể đến sự yếu kém của đội ngũ cán bộ Nếu cán bộ

làm công tác ngân hàng, nhất là cán bộ tín dụng, non kém về trình độ, về năng lực nghiệp vụ, thiếu kinh nghiệm thì sẽ không có khả năng xử lý thông tin và thẩm định dự án, đánh giá khách hàng thiếu chính xác, xác định kỳ hạn của các khoản vay chưa phù hợp, không có khả năng theo dõi các khoản tín dụng

đã cấp, từ đó dẫn đến chất lượng tín dụng thấp, mức độ rủi ro cao Gắn liền với hạn chế về năng lực là vấn đề về phẩm chất đạo đức của cán bộ Tư chất đạo đức kém, thiếu tinh thần trách nhiệm làm cho con người dễ bị lôi cuốn bởi những cám dỗ vật chất, có thể hành động trái đạo lý, trái pháp luật, gây thiệt hại đáng kể cho ngân hàng

+ Thứ hai là vấn đề chất lượng thông tin thấp Thông tin ở đây bao gồm

cả thông tin tài chính và phi tài chính Có thể khái quát là những thông tin liên quan đến những hoạt động sản xuất kinh doanh trước đây và nhu cầu trong hiện tại của khách hàng và những thông tin phản ánh trình độ, năng lực quản

lý, uy tín, quan hệ của khách hàng, tình hình kinh tế - xã hội, xu hướng phát

Trang 20

triển, quan hệ cung cầu, cạnh tranh của một ngành kinh doanh trên thị trường Yêu cầu đối với thông tin là phải chính xác, đầy đủ, kịp thời

+ Thứ ba là nhân tố chính sách tín dụng của ngân hàng Nếu chính sách

tín dụng không phù hợp sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động của ngân hàng và có thể tạo ra nhiều rủi ro Thí dụ như nhiều ngân hàng lại quá chú trọng vào việc

có hay không có tài sản thế chấp, chỉ đặt ra yêu cầu có thế chấp đầy đủ là được nhận tín dụng, dẫn đến việc nới lỏng trong thẩm định cũng như giám sát thực hiện hợp đồng Trong nhiều trường hợp có khi một tài sản thế chấp được quay vốn nhiều lần để rút vốn ngân hàng mà không bị phát hiện, nhất là khi vài ngân hàng cùng cho vay một khách hàng mà khách hàng đó không trung thực Việc tập trung tín dụng cho một số đối tác làm ăn quen thuộc, thoạt xem

có thể an toàn nhưng thực ra một danh mục cấp tín dụng thiếu đa dạng lại hàm chứa rất nhiều rủi ro khi “ bỏ tất cả trứng vào một giỏ” Các ngân hàng

có xu hướng muốn nhanh chóng tăng số dư nợ, nhưng việc mở rộng tín dụng quá nhanh cũng đe doạ gây tình trạng quá tải, vượt quá khả năng quản lý của ngân hàng Như vậy, một chính sách tín dung thiếu linh hoạt, không phù hợp cũng là nguyên nhân quan trọng làm tăng nguy cơ rủi ro tín dụng

Một ảnh hưởng nữa góp phần quan trọng thêm mức độ rủi ro của các khoản tín dụng là do các ngân hàng không thực hiện nghiêm túc những nguyên tắc quản lý kinh tế tài chính, thể lệ tín dụng; những nguyên tắc quy chế cầm cố, bảo lãnh, thế chấp…Nguy cơ đe doạ hoạt động kinh doanh bất thường của ngân hàng cũng sẽ càng lớn, nếu như không có hoặc trích lập thiếu các khoản dự phòng rủi ro Tuy nhiên, những sai phạm này tương đối dễ phát hiện và khắc phục hơn so với những nguyên nhân trước

Trang 21

1.1.2 Quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM

1.1.2.1 Khái niệm và sự cần thiết quản trị rủi ro tín dụng

- Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình các Ngân hàng tiến hành hoạch định, tổ chức triển khai thực hiện và giám sát kiểm tra toàn bộ hoạt động cấp tín dụng, nhằm tối đa hoá lợi nhuận của Ngân hàng với mức rủi ro có thể chấp nhận (Nguyễn Minh Kiều, 2009, tr 64).

- Công tác quản trị rủi ro tín dụng là công tác không thể thiếu trong hoạt động của NHTM do RRTD là căn nguyên chủ yếu tạo ra các vấn đề của Ngân hàng, mức độ rủi ro trong hoạt động tín dụng ngày càng gia tăng và hơn nữa quản trị rủi ro tốt là một lợi thế cạnh tranh và là công cụ tạo ra giá trị của NHTM

1.1.2.2 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng

Quá trình quản trị rủi ro bao gồm 4 nội dung: nhận biết; đo lường; quản lý và kiểm soát, xử lý tổn thất

(Nguồn: Nguyễn Minh Kiều, 2009, Giáo trình Quản trị rủi ro tài chính)

- Nhận biết rủi ro tín dụng là việc phát hiện, xác định được các nguy cơ rủi ro tồn tại trong hoạt động tín dụng Một hệ thống quản trị rủi ro có hiệu quả phải là hệ thống có khả năng nhận biết hầu hết các rủi ro hiện hữu trong tín dụng

-Đo lường rủi ro tín dụng là bước tiếp theo sau khi đã phát hiện được nguy

cơ rủi ro Mục đích của các bước này là giúp cho toàn bộ bộ máy quản trị rủi ro hiểu chính xác và nhất quán nguy cơ rủi ro đã xác định, phân tích rõ nguyên nhân

và quan trọng nhất là lượng hoá mức độ rủi ro có thể xảy ra đối với Ngân hàng để định giá rủi ro có thể chấp nhận được; trích lập dự phòng rủi ro

- Quản lý, kiểm soát rủi ro tín dụng: Đây là những khâu thể hiện rõ nhất tính chiến lược, cũng như tư tưởng của Ngân hàng về RRTD Trước hết, Ngân hàng cần xây dựng được hệ thống các công cụ hạn chế rủi ro như chính sách

Trang 22

thiết lập giới hạn tín dụng, mức uỷ quyền, các tiêu chuẩn cấp tín dụng, xếp hạng tín dụng…

- Tài trợ rủi ro tín dụng: Đây là khâu cuối cùng của quá trình quản lý rủi ro tín dụng Theo đó, tổn thất dự kiến được coi là chi phí hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, nó thường được tính vào giá của khoản tín dụng và được bù đắp bằng nguồn dự phòng Tổn thất ngoài dự kiến nếu quỹ dự phòng không đủ bù đắp thì phải bù đắp bằng nguồn vốn tự có

1.1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng:

Mục đích cuối cùng của quản trị rủi ro tín dụng là tối đa hóa lợi nhuận

đã điều chỉnh rủi ro bằng cách duy trì rủi ro tín dụng trong phạm vi các tham

số có thể chấp nhận được Do đó, để đánh giá kết quả quản trị rủi ro tín dụng, các Ngân hàng thường đánh giá qua các chỉ số sau:

* Nhóm chỉ tiêu định lượng:

+ Chỉ tiêu 1: Tỷ lệ nợ quá hạn

Theo qui định của Thống đốc NHNN Việt Nam tại Quyết định số 127 ban hành thể lệ cho vay của TCTD đối với khách hàng, nợ quá hạn được định nghĩa: “Khi đến kỳ hạn trả nợ gốc hoặc lãi, nếu khách hàng không trả nợ đúng hạn và không được điều chỉnh kỳ hạn nợ gốc hoặc lãi hoặc không được gia hạn nợ gốc hoặc lãi thì TCTD chuyển toàn bộ số dư nợ sang nợ quá hạn”

Tại Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, ngày 22/4/2005 của Thống đốc NHNN, nợ quá hạn được nêu tại phần giải thích thuật ngữ: “ Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn”

Trang 23

Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến

180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại;

Các khoản nợ khác đƣợc phân vào nhóm 4 theo quy định tại Khoản 3

và Khoản 4 Điều 6 của Quyết định 493

Các khoản nợ khác đƣợc phân vào nhóm 5 theo quy định tại Khoản 3

và Khoản 4 Điều 6 của Quyết định 493 [2]

Nợ xấu phản ánh đúng nhất chất lƣợng tín dụng yếu kém của các NHTM Xem xét nợ xấu của một NHTM thông qua tỷ lệ nợ xấu:

Tỷ lệ nợ xấu =

Dƣ nợ xấu cuối kỳ

x100%

Tổng dƣ nợ cuối kỳ

Nhƣ vậy, nợ xấu có phạm vi bao quát hơn nợ quá hạn và nợ khoanh

Nợ xấu có thể đang là nợ trong hạn nhƣng tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng đã xấu đi nghiêm trọng Nợ xấu còn bao gồm các khoản đã xử lý

Trang 24

rủi ro hoặc xoá đưa ra ngoại bảng nhưng nghĩa vụ trả nợ của khách hàng và trách nhiệm thu nợ của ngân hàng vẫn còn nguyên giá trị

Việc xác định nợ xấu là rất khó, vì hệ thống thông tin hiện tại mà các NHTM thường sử dụng để phân tích khách hàng có độ tin cậy không cao, như: thông tin phòng ngừa rủi ro , báo cáo tài chính khách hàng, phương tiện thông tin đại chúng, khách hàng khác, diễn biến thị trường Tuy nhiên, đây

là chỉ tiêu quan trọng đánh giá mức mức độ an toàn tín dụng của các NHTM Nếu chỉ tiêu này được áp dụng bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng thì không xảy ra nhiều vụ việc trong hoạt động ngân hàng những năm qua Do không nắm được thông tin khách hàng nên mặc dù khách hàng có công nợ (kể

cả nợ quá hạn) ở các ngân hàng khác đã rất lớn nhưng lại thiết lập quan hệ tín dụng với những ngân hàng mới; kết quả: nợ xấu tăng nhanh, kéo theo khả năng thu nợ của ngân hàng giảm xuống

+ Chỉ tiêu 4: Tỷ lệ nợ xử lý rủi ro

Tổng dư nợ Ngân hàng sử dụng quỹ dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng đối với các khoản nợ của các tổ chức, doanh nghiệp bị giải thể, phá sản, cá nhân bị chết

Trang 25

hoặc mất tích, các khoản nợ thuộc nhóm 5, nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý

Xử lý rủi ro không phải là xóa nợ cho khách hàng nên sau khi xử lý rủi ro phải chuyển các khoản nợ từ hạch toán nội bảng ra hạch toán ngoại bảng để tiếp tục theo dõi và có các biện pháp thu hồi nợ triệt để Sau 05 năm, ngân hàng mới được xuất toán ra khỏi ngoại bảng

+ Chỉ tiêu 5: Tổn thất cho vay

Tổn thất tín dụng cho vay = giá trị bị mất trong hoạt động cho vay Chỉ tiêu này phản ánh giá trị bằng tiền bị tổn thất trong kỳ do hoạt động tín dụng (rủi ro tín dụng) gây nên Chỉ tiêu này phản ánh quy mô, giá trị tuyệt đối của tổn thất

Tỷ lệ tổn thất cho vay = Tổng giá trị tổn thất trong kỳ x 100%

Doanh số cho vay trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh: với mỗi một đồng cho vay trong kỳ thì giá trị bị tổn thất là bao nhiêu, nó mang tính thời kỳ nên rất thuận tiện khi sử dụng để

so sánh, phản ánh giữa các kỳ

* Nhóm chỉ tiêu định tính:

 Đối với khách hàng vay vốn:

Hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng của NHTM được thể hiện ở hiệu quả

sử dụng vốn của khách hàng Hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại được đánh giá là tốt khi đạt được các yếu cầu:

Thứ nhất, đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu về vốn của khách hàng để phát triển sản xuất – kinh doanh và phục vụ nhu cầu tiêu dùng của người vay, phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh, chu kỳ sử dụng vốn

Thứ hai, việc vay vốn của khách hàng để sản xuất – kinh doanh tạo ra doanh thu năm sau cao hơn năm trước Đối với vay tiêu dùng, đảm bảo nâng cao chất lượng đời sống, của hộ gia đình, cá nhân

Trang 26

Thứ ba, vốn vay ngân hàng giúp cho khách hàng có lợi nhuận thực hiện và

tỷ suất lợi nhuận thực hiện trên vốn chủ sở hữu, trên tổng tài sản năm sau cao hơn năm trước

Thứ tư, khách hàng luôn duy trì khả năng thanh toán nợ đến hạn Trong

đó và trước hết, là khả năng thanh toán nợ vay ngân hàng (gốc và lãi)

Thứ năm, việc sử dụng vốn của khách hàng không có vi phạm các quy định về quản lý tín dụng của ngân hàng và các qui định khác của pháp luật

 Đối với nền kinh tế

Xét về lĩnh vực chung của nền kinh tế xã hội, hiệu quả của tín dụng ngân hàng có thể được đánh giá trên cơ sở các chỉ tiêu chủ yếu sau:

Một là: Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) Đây là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp được phản ánh sự tăng trưởng kinh tế được tính toán trong phạm vi cả nước, các địa phương (các tỉnh), phân theo thành phần kinh

tế và ngành kinh tế

Hai là: Chỉ tiêu về diện tích, năng suất, sản lượng nông nghiệp- lâm nghiệp - ngư nghiệp Chỉ tiêu này được tính toán cho mỗi loại cây trồng, vật nuôi; cho một chu kỳ sinh trưởng, một vụ hoặc năm Phản ánh trình độ khách hàng trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp – kinh tế nông thôn, mức độ đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm cho xã hội và xuất khẩu

Ba là: Giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng Chỉ tiêu này phản ánh sự phát triển các ngành kinh tế

Bốn là: Số lao động được tạo việc làm mới Đây là chỉ tiêu thực hiện chính sách xã hội rất lớn, giải quyết việc làm cho lao động dư thừa, cũng là động lực quan trọng tạo đà phát triển nền kinh tế nói chung, đặc biệt là khu vực nông nghiệp, nông thôn và nông dân

 Đối với ngân hàng

Một là: Góp phần thực hiện được mục tiêu chung của ngân hàng thông qua nhận dạng phân tích đo lường khả năng xảy ra rủi ro của khoản vay,

Trang 27

khách hàng từ đó góp phần không nhỏ vào quá trình ra quyết định tín dụng, khả năng thu hồi được nợ gốc và lãi trong khoảng thời gian đã quy định trong hợp đồng vay vốn, bảo toàn được vốn kinh doanh Thực hiện được tốt nhất các mục tiêu mà chiến lược quản trị đã đặt ra Những mục tiêu chính là các tiêu chuẩn để đo lường sự thành công hay thất bại của chương trình và cũng quyết định triết lý nền tảng cho những hoạt động quản trị rủi ro

Hai là: Góp phần tạo ra một danh mục cho vay đa dạng, hiệu quả: Thông qua phân tích đánh giá, đo lường rủi ro tín dụng trong từng nhóm khách hàng, từng ngành nghề cụ thể từ đó tìm ra được những danh mục cho vay có mức độ rủi ro thấp, đem lại hiệu quả cao để đầu tư, đồng thời qua đó cũng có thể tìm ra được những nhu cầu mới, những danh mục hoạt động mới cho ngân hàng

Ba là: Hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng của NHTM còn thể hiện ở khả năng nhận dạng, xác định một cách chính xác và đầy đủ những rủi ro có thể xảy ra đối với từng món vay, từng nhóm khách hàng và từng ngành nghề hay lĩnh vực hoạt động để có phương án đối phó kịp thời đối với những thay đổi

đó, tận dụng được những cơ hội trong các phán đoán, nhận định đó

Bốn là: Hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng của NHTM còn thể hiện ở phân tích và đo lường một cách chính xác khả năng rủi ro có thể xảy ra, không những thế những nhận định đo lường rủi ro còn phải kịp thời góp phần nâng cao khả năng quản lý, kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng

Năm là: Hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng của NHTM còn thể hiện ở việc lựa chọn các biện pháp quản lý và kiểm soát rủi ro một cách tối ưu với chi phí thấp góp phần giảm thiểu những tổn thất, mất mát do rủi ro gây ra đối với ngân hàng

Sáu là: Hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng của NHTM biểu hiện ở tính

Trang 28

dụng giúp cho ngân hàng thấy rõ mục đích và định hướng kinh doanh của mình, là cơ sở để xác định hình ảnh tương lai của ngân hàng nhưng điều kiện môi trường kinh doanh luôn biến đổi và tạo ra những thách thức mới, sự biến đổi nhanh chóng của môi trường có thể tạo ra những cơ hội và nguy cơ bất ngờ vì vậy tính linh hoạt trong chiến lược quản trị thông qua thông tin liên lạc

và giám sát có hiệu quả, khả năng nhận ra và dự đoán những thay đổi trong môi trường và phản ứng đối với chúng một cách tốt nhất, hợp lý nhất, giảm thiểu được những rủi ro có thể xảy ra cũng chính là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của quản trị rủi ro tín dụng

Bảy là, số lượng khách hàng, nhất là khách hàng tiềm năng, khách hàng

uy tín, khách hàng kinh doanh có hiệu quả ổn định lâu dài, không ngừng tăng lên Năng lực kinh doanh của ngân hàng không ngừng được nâng lên Danh tiếng và uy tín của NHTM ngày càng được củng cố

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản trị rủi ro tín dụng của NHTM

- Cơ cấu tổ chức, thẩm quyền, chất lượng nhân sự đối với bộ phận quản

lý rủi ro tín dụng là nhân tố quyết định sự thành công của hoạt động quản trị Theo thông lệ tốt nhất, cơ cấu tổ chức của ngân hàng phải có sự phân tách chức

Trang 29

năng phù hợp giữa chức năng kinh doanh; quản lý rủi ro (thẩm định); tác nghiệp (quản lý nợ) và thẩm quyền phê duyệt tín dụng thuộc bộ phận quản lý rủi ro

- Hệ thống kiểm soát, theo dõi đo lường rủi ro tín dụng: Đây chính là hệ thống hạ tầng kỹ thuật (phần cứng) trong hạ tầng quản lý rủi ro tín dụng Các công cụ chính sách, phương pháp, con người chính là hạ tầng mềm Hạ tầng mềm chỉ thực sự phát huy hiệu quả khi có sự hỗ trợ của hạ tầng kỹ thuật Vì vậy, vai trò của hệ thống kiểm soát, theo dõi đo lường rủi ro tín dụng có ý nghĩa rất lớn đối với quá trình quản trị rủi ro

-Hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng là vô cùng quan trọng Đây cũng chính là công cụ để các nhà lãnh đạo nắm bắt được tình hình hoạt động kinh doanh của bộ máy, phát hiện những sai sót, không phù hợp, các dấu hiệu tiềm ẩn rủi ro trong hoạt động tín dụng để đưa ra các biện pháp khắc phục, nâng cao hiệu quả công tác quản lý rủi ro tín dụng

Qua phân tích nội dung các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình quản trị rủi

Trang 30

quá trình quản trị rủi ro tín dụng còn chịu tác động từ yếu tố khách quan xuất phát từ khách hàng, môi trường kinh tế, chính trị, pháp lý Vấn đề đặt ra là phải hiểu rõ bản chất của các nhân tố tác động và biết vận dụng sáng tạo, linh hoạt nó trong điều kiện hoàn cảnh thực tế của Ngân hàng để có được sự thành công trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng

1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu:

Sau khi Ngân hàng Nhà Nước ra quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng, rủi ro càng trở thành vấn đề quan tâm của các ngân hàng và những người quan tâm

Bên cạnh đó, cũng có rất nhiều các bài viết, phân tích khá chi tiết về hoạt động quản lý rủi ro tín dụng mà đã đăng trên các tạp chí Điển hình là một số những bài viết như:

Bài viết “Xây dựng hệ thống quản trị rủi ro hoạt động tại các ngân hàng

thương mại Việt Nam”, trên tapchitaichinh.vn ngày 17/07/2014 củaTh.s Đào

Thị Thanh Tú cho rằng: “Mục tiêu triển khai mô hình Quản trị rủi ro (QTRR) hoạt động ở mỗi ngân hàng có thể khác nhau, từ việc đảm bảo tuân thủ các yêu cầu của pháp luật, phù hợp với các thông lệ quốc tế đến tạo ra hiệu quả hoạt động và lợi thế cạnh tranh Tuy nhiên, để đảm bảo hoạt động QTRR hoạt động thành công là cam kết của ban lãnh đạo và sự thống nhất về

mô hình QTRR hoạt động Ngân hàng nên thực hiện việc minh bạch khung QTRR hoạt động để các bên liên quan có thể hiểu được các phương pháp QTRR hoạt động của ngân hàng.”

“Quản lý rủi ro tín dụng thông qua các hợp đồng phái sinh tín dụng cho Việt

Nam”, Tạp chí Tài chính, tháng 09/2014 của ThS Huỳnh Thị Hương Thảo

Bài viết nêu lên thực trạng thị trường công cụ phái sinh để quản lý rủi ro tín dụng ở Việt Nam, nguyên nhân chưa áp dụng phổ biến nghiệp vụ phái sinh tín

Trang 31

dụng, đồng thời đưa ra một số giải pháp để phát triển nghiệp vụ phái sinh tín dụng trong công tác quản lý rủi ro tín dụng trong ngân hàng

Từ trước tới nay cũng có rất nhiều đề tài nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng trong các ngân hàng, đề tài nghiên cứu về hiệu quả hoạt động tín dụng của các NHTM nhà nước, trong đó có những phân tích riêng lẻ vể rủi ro tín dụng và giải pháp cho việc quản lý rủi ro tín dụng tại các NHTM tại VN Nguyễn Thành Vinh (2012), Nguyễn Thị Hải Ninh(2012), sử dụng phương pháp tại bàn, phân tích số liệu thứ cấp, từ các nguồn thông tin, phương pháp nghiên cứu truyền thống như thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh

Nguyễn thị Minh Huệ (2012), luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về hoạt động quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại, nêu ra các phương pháp quản lý rủi ro tín dụng Luận văn trình bày cụ thể về quy trình quản lý rủi ro tín dụng, quy trình thẩm định rủi ro tín dụng và chính sách tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương – Chi nhánh Hà Nội, đồng thời đưa ra các giái pháp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng

Nguyễn Thị Hải Ninh(2012) lấy ngân hàng Agribank Uông Bí làm trường hợp điển hình trong mối quan hệ so sánh toàn hệ thống và ngân hàng thương mại Việt Nam

Nguyễn Thị Thu Phương(2012) sử dụng mô hình điểm số Z để đánh giá rủi ro tín dụng tại ngân hàng TPCP Đông Nam Á

Nguyễn Đức Tú(2012), đã có những đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận Luận án đã phát triển hệ thống lý luận về quản lý rủi ro tín dụng áp dụng cho ngân hàng với các nội dung là: Xây dựng mô hình quản lý rủi ro tín dụng theo hướng tiếp cận những phương pháp quản lý rủi ro tín dụng hiện đại; Áp dụng các mô hình đánh giá rủi ro tín dụng; Nâng cao hiệu quả và tính minh bạch của quản lý rủi ro tín dụng, ngân hàng nên xây dựng các chính sách tín

Trang 32

dựa trên hệ thống phân tích và rà soát tín dụng

Nguyễn Thái(2007), trong luận văn, tác giả đã hệ thống hóa lý thuyết về quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng và những yêu cầu đối với ngân hàng thương mại Việt Nam.Đồng thời đưa ra những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tại ngân hàng Ngoại thương VN, bảo đảm an toàn và phát triển bền vững của hoạt động tín dụng

Phùng Thị Nhung(2011) sử dụng mô hình tính điểm số của khách hàng(xếp hạng tín dụng), mà mô hình tính điểm số Z đối với quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng hàng hải Việt Nam, từ đó làm rõ những vấn đề về rủi ro tín dụng và hiệu quả hoạt động tín dụng, đưa ra đề suất nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng đối với từng đối tượng khách hàng

Từ kết quả nghiên cứu của những luận văn trên, tác giả luận văn có thể kế thừa một số nội dung cho đề tài đang thực hiện như : Một số lý thuyết về RRTD, QLRRTD, một số mô hình đánh giá rủi ro tín dụng, một số những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng tại NHTPCP Quốc Tế Viê ̣t Nam – CN Cầu Giấy

Qua nghiên cứu, rà soát các tài liệu có liên quan đến vấn đề quản tri ̣ rủi

ro tín dụng của ngân hàng cho thấy, các luận văn trước mới chỉ dừng lại ở việc phân tích số liệu qua các năm của các ngân hàng từ đó đưa ra những nhận xét và giải pháp hoàn thiện công tác quản tri ̣ rủi ro tín dụng mà chưa có

đề tài nào sử dụng những phương pháp như thống kê, khảo sát những số liệu thực tế và trực tiếp từ mẫu khảo sát để đánh giá rủi ro Phương pháp này sẽ được tác giả luận văn thực hiện trong đề tài

1.3 Kinh nghiệm quản tri ̣ rủi ro tín du ̣ng ta ̣i một số NHTM

1.3.1 Kinh nghiệm của BIDV chi nhánh Quảng Ninh

Trong giai đoa ̣n năm 2005 đến năm 2007 Chi nhánh BIDV ta ̣i Quảng Ninh đã có những biê ̣n pháp giải quyết nợ quá ha ̣n tương đối hi ệu quả Chính

Trang 33

vì vậy nợ quá hạn của Chi nhánh cũng đã liên tục giảm xuống ; năm 2005 nợ quá hạn là 17616 triê ̣u đồng chiếm 1,16% trong tổng dư nợ của Chi nhánh nhưng đến năm 2007 nợ quá ha ̣n chỉ còn 1,231 triê ̣u đồng chiếm 0,11% trong tổng dư nợ của Chi nhánh trong năm 2007 của Chi nhánh Trong đó nợ quá hạn của Doanh nghiệp nhà nước chiếm 68% trong tổng nợ quá ha ̣n và Doanh nghiê ̣p Ngoài quốc doanh chiếm 32% tổng dư nợ của Chi nhánh

Để có được kết quả trên, Chi nhánh đã áp du ̣ng các biê ̣n pháp để ha ̣n chế nợ quá ha ̣n đó là:

Chi nhánh cùng hệ thống Ngân hàng của mình thành lập ra các công ty quản lý nợ (AMC) để thực hiện việc giải quyết nợ quá hạn được hiệu quả hơn

Thực hiê ̣n tốt công tác chỉ đa ̣o điều hành của Ngân hàng cấp trên đối với Ngân hàng cấp dưới , nhất là viê ̣c hướng dẫn của lãnh đa ̣o đối với cấp dưới ; quy trình thực hiê ̣n các nô ̣i dung công viê ̣c rất rõ ràng , trách nhiệm cụ thể của các cán bô ̣ liên quan đến các bước trong quá trình thẩm đi ̣nh tín du ̣ng của Chi nhánh, thực hiê ̣n phân cấp quản lý cho vay hợp lý , phù hợp với Khách hàng

và cán bộ của Chi nhánh

Chi nhánh đã nâng cao chất lượng cán bô ̣ tín du ̣ng bằn g cách không ngừng cho ̣n lo ̣c, bổ sung và tăng cường lực lượng cán bô ̣ tín du ̣ng kể cả cán

bô ̣ điều hành

Nâng cao chất lượng thẩm đi ̣nh đầu tư : bằng cách tuân thủ chă ̣t chẽ các vấn đề thuô ̣c về nguyên tắc, các vấn đề mấu chốt, tránh thẩm định tùy tiện, sơ sài hoặc không chính xác , từ đó nâng cao chất lượng tín du ̣ng của công tác thẩm đi ̣nh đầu tư

Thực hiê ̣n đầy đủ quy trình cho vay ; thế chấp, cầm cố tài sản được áp dụng phổ biến đối với cho vay ngắn ha ̣n và trung ha ̣n , đă ̣c biê ̣t là Khách hàng

Trang 34

ngoài quốc doanh Đối với Khách hàng không đủ tín nhiệm Chi nhánh không cho vay để tránh tình tra ̣ng nợ quá ha ̣n tăng cao của Chi nhánh

Bên ca ̣nh những biê ̣n pháp trên , Chi nhánh đã áp dụng những biện pháp khác như nâng cao chất lượng kiểm tra , kiểm soát đối với hoa ̣t đô ̣ng tín du ̣ng, kiểm tra đi ̣nh kỳ các khoản nợ khi có dấu hiê ̣u bất thường và đưa ra lãi suất vay phù hợp với tình hình kinh tế hiê ̣n ta ̣i Đáp ứng nhu cầu về vốn cho các Khách hàng có nhu cầu

Bên ca ̣nh những thành quả đa ̣t được, Chi nhánh còn có những tồn ta ̣i như chất lượng cán bô ̣ tín du ̣ng thẩm đi ̣nh không cao , Chi nhánh chưa kiểm soát sát sao Khách hàng nên xảy ra tình trạng chiếm dụng vốn của Chi nhánh hay nhiều khách hàng có nhiều biểu hiê ̣n mang tính lừa đảo và những thủ đoa ̣n khác để có những khoản vốn kinh doanh không đúng mục đích

1.3.2 Kinh nghiệm Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam( Vietinbank)

Trước xu thế phát triển, hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước, thể chế tín dụng đã có những thay đổi quan trọng, đó là: chuyển từ lãi suất cố định, sang lãi suất khung và đến nay là lãi suất thoả thuận; tách tín dụng chính sách

ra khỏi tín dụng thương mại; bổ sung các nghiệp vụ tín dụng mới; mở rộng đối tượng tiếp cận tín dụng; trao quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm cho các NHTM…

Bước phát triển chính sách tín dụng của VietinBank là quá trình kế thừa, phát huy giá trị sẵn có, thay đổi để thích nghi với sự biến động của môi trường kinh tế, xã hội và phù hợp pháp luật trong từng thời kỳ, tiếp cận nhanh chóng xu thế mới, thông lệ quốc tế, các phương pháp quản lý tiên tiến… Giá trị cốt lõi là chuyển từ tư duy bao cấp sang tư duy tín dụng thị trường Theo

đó tín dụng đã hướng tới phục vụ nhu cầu hợp lý của khách hàng, tạo ra lợi

Trang 35

nhuận trên cơ sở chấp nhận rủi ro đi kèm, các quyết định tín dụng dựa trên đánh giá lợi ích, rủi ro và có biện pháp kiểm soát rủi ro

VietinBank đã chuyển đổi mô hình tổ chức bộ máy tín dụng trong toàn

hệ thống với các chức năng độc lập, vừa đảm bảo tính chuyên nghiệp cao, vừa tăng cường khả năng giám sát giữa các chức năng, theo đó chức năng nghiên cứu tham mưu ban hành chính sách tín dụng được tách biệt với chức năng quản lý khách hàng, thẩm định và đề xuất tín dụng (Phòng khách hàng); thẩm định rủi ro và quản lý danh mục tín dụng (phòng Quản lý rủi ro); theo dõi, quản lý các khoản nợ bị suy giảm khả năng trả nợ (Phòng quản lý nợ có vấn đề); kiểm tra, giám sát tín dụng độc lập(Ban kiểm tra, kiểm soát nội bộ) Nhờ

đó, quá trình đổi mới chính đã mang lại những kết quả quan trọng

Bên cạnh đó, Vietinbank còn thực hiện chính sách tăng trưởng tín dụng linh hoạt trong từng thời kỳ, giải quyết có hiệu quả tình trạng thừa vốn, tình trạng tăng trưởng tín dụng nóng; ứng xử tín dụng hợp lý với các đối tượng cấp tín dụng cụ thể, tuân thủ danh mục tín dụng đã được thiết lập, có ưu tiên cho các khu vực kinh tế phát triển, khách hàng có năng lực tài chính mạnh, các lĩnh vực then chốt của nền kinh tế, ít chịu rủi ro; Nâng cao tiêu chuẩn lựa chọn khách hàng, phương án, dự án kinh doanh, tăng cường biện pháp quản lý tín dụng đối với khách hàng, trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ và tích cực xử

lý nợ xấu

Nhờ đó, quy mô tín dụng của VietinBank tăng bình quân hàng năm 31% đến nay tăng gần 170 lần so với lúc mới thành lập, đáp ứng được các nhu cầu vốn hợp lý của nền kinh tế, góp phần quan trọng vào công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Cơ cấu tín dụng theo địa bàn, đối tượng khách hàng, mục đích sử dụng vốn, ngành hàng, kỳ hạn cấp tín dụng, hình thức bảo đảm tiền vay… được điều chỉnh theo hướng tích cực Chất lượng tín dụng được nâng cao và trở thành một trong những ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu

Trang 36

Vietinbank chú trọng quản lý điều hành tập trung bằng cơ chế, chính sách, quy trình tín dụng, thực hiện phân quyền cho các cá nhân, đơn vị trong quá trình thực hiện Hoạt động tín dụng được diễn ra thống nhất trong toàn hệ thống, đảm bảo các giới hạn chấp nhận rủi ro thông qua các tiêu chuẩn cấp tín dụng, cũng như các biện pháp quản lý tín dụng, đảm bảo rằng dù khách hàng quan hệ tín dụng ở bất cứ chi nhánh nào, cũng được hưởng lợi các sản phẩm tín dụng như nhau Đồng thời, các cá nhân, đơn vị được quyền chủ động thực hiện thông qua việc phân cấp, uỷ quyền của Hội đồng Quản trị, Tổng giám đốc và các cấp có thẩm quyền trên cơ sở phù hợp với môi trường, chất lượng hoạt động, xếp hạng tín dụng của từng đơn vị và năng lực, trình độ, kinh nghiệm quản lý của người được uỷ quyền

Trang 37

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ

NGHIÊN CỨU

Cùng với kết quả của việc tổng quan tài liệu của một số luận văn trước và nội dung của lý thuyết đã trình bày ở chương 1, ở chương này luận văn sẽ lựa chọn các phương pháp để áp dụng nghiên cứu cho đề tài đó là : Phương pháp điều tra , khảo sát( thu thập thông tin sơ cấp) để nghiên cứu cho đề tài Phương

pháp Thống kê, phân tích số liệu (thu thập thông tin thứ cấp)

2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu là một giai đoạn có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với quá trình nghiên cứu các hiện tượng kinh tế xã hội Tuy nhiên, việc thu thập

dữ liệu lại thường tốn nhiều thời gian, công sức và chi phí; do đó cần phải nắm trắc các phương pháp thu thập dữ liệu để từ đó chọn ra các phương pháp thích hợp với hiện tượng, làm cơ sở để lập kế hoạch thu thập dữ liệu một cách khoa học nhằm để đạt được hiệu quả cao nhất của giai đoạn quan trọng này

Có nhiều phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp Nhìn chung, khi tiến hành thu thập dữ liệu cho một cuộc nghiên cứu, thường phải sử dụng phố hợp nhiều phương pháp với nhau để đạt được hiệu quả mong muốn

2.1.2.Dữ liệu thứ cấp

Là dữ liệu do người khác thu thập, sử dụng cho các mục đích có thể là

Trang 38

hoặc dữ liệu đã xử lý Dữ liệu thứ cấp có ưu điểm là tiết kiệm tiền bạc, thời gian Nhưng dữ liệu thứ cấp này đã được thu thập cho các nghiên cứu với các mục đích khác có thể hoàn toàn không phù hợp với vấn đề của chúng ta, khó phân loại dữ liệu, các biến số, đơn vị đo lường có thể khác nhau Dữ liệu thứ cấp thường đã qua xử lý nên khó đánh giá được mức độ chính xác, mức độ tin cậy của nguồn dữ liệu Do đó trách nhiệm của người nghiên cứu là phải đảm bảo tính chính xác của dữ liệu, phải kiểm tra dữ liệu gốc

2.2 Tổng hợp và phân tích thông tin đầu ra

2.2.1 Xử lý thông tin sơ cấp

Các thông tin sơ cấp sẽ được tổng hợp và phân tích bằng các phương pháp phân tích sau:

- Sử dụng phương pháp thống kê, mô tả để phân tích dữ liệu thu thập được từ các mẫu nghiên cứu chuẩn (mẫu phiếu hợp lệ, người được phỏng vấn thỏa mãn các yếu tố mà phiếu điều tra yêu cầu)

+ Cỡ mẫu khảo sát là: 30 người

+ Số phiếu phát ra là: 30 phiếu khảo sát

+ Kết quả khảo sát: Kết quả tính cả những người đã bắt đầu nhưng không hoàn thành khảo sát, số phiếu hợp lệ thu về : 30 phiếu

Tỷ lệ của các câu trả lời sẽ được phân tích ở chương 3 của luận văn

- Nội dung các câu hỏi học viên dự kiến sẽ tiến hành hỏi:

Phiếu điều tra sẽ gồm 07 câu hỏi chia làm 2 phần:

Phần 1 gồm 2 câu hỏi (câu 1+câu 2), bảng khảo sát đưa ra năm loại rủi ro thường gặp và ba nguyên nhân chủ yếu dẫn tới rủi ro trong hoạt động ngân hàng Người tham gia phỏng vấn sẽ cho ̣n câu trả lời cho là nguyên nhân chủ yếu

Phần 2 gồm 4 câu hỏi (từ câu 3 đến câu 7), bảng khảo sát đưa ra các nguyên nhân chủ quan và khách quan dẫn tới rủi ro tín dụng tại VIB Cầu Giấy cũng như những giải pháp và kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro tín dụng

Trang 39

Mỗi nguyên nhân, giải pháp sẽ lấy ý kiến chủ quan của cán bộ tín dụng được

khảo sát thông qua mức độ quan trọng nhất

Sau khi thu thập các mẫu nghiên cứu chuẩn (mẫu phiếu hợp lệ, người được phỏng vấn thỏa mãn các yếu tố mà phiếu điều tra yêu cầu), sẽ sử dụng phương pháp thống kê, mô tả qua số tuyệt đối, số tương đối

Dự kiến kết quả thu được:

(i) Trả lời được câu hỏi rủi ro tín dụng có phải là loại rủi ro đáng quan tâm nhất trong hoạt động ngân hàng

(ii) Chỉ ra được đâu là những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến rủi ro tín dụng nhìn từ giác độ khách quan và chủ quan tại VIB Cầu Giấy

(iii) Đưa ra những giải pháp tổng thể nhất nhằm hạn chế rủi ro tín dụng, từ đó cũng chỉ ra được những kiến nghị cụ thể với các cơ quan quản

- Phương pháp phân tích tổng hợp số liệu: Trên cơ sở số liệu thống kê

thu thập được, mô tả qua số tuyệt đối, số tương đối, xu hướng phát triển để đưa ra các nhận định về quản trị rủi ro tại Ngân Hàng Quốc Tế Viê ̣t Nam –

CN Cầu Giấy

- Phương pháp biểu đồ: Xây dựng các bảng, biểu dựa trên biến chuỗi

thời gian Sử dụng các bảng, biểu để phản ánh thực trạng quản trị rủi ro tín

Trang 40

- Phương pháp phân tích: Phân tích dựa trên thống kê, phân tích tình hình hoạt động kinh doanh và những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản trị

rủi ro tín dụng của Ngân hàng Quốc Tế Viê ̣t Nam – CN Cầu Giấy

Ngày đăng: 14/10/2015, 18:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1  Sơ đồ 1.1  Phân loại rủi ro tín dụng  7 - Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP quốc tế việt nam   chi nhánh cầu giấy
1 Sơ đồ 1.1 Phân loại rủi ro tín dụng 7 (Trang 10)
Sơ đồ 1.1: Phân loại rủi ro tín dụng - Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP quốc tế việt nam   chi nhánh cầu giấy
Sơ đồ 1.1 Phân loại rủi ro tín dụng (Trang 17)
Sơ đồ 3.1. Cơ cấu tổ chức của VIB Cầu Giấy - Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP quốc tế việt nam   chi nhánh cầu giấy
Sơ đồ 3.1. Cơ cấu tổ chức của VIB Cầu Giấy (Trang 42)
Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu tài chính của VIB Cầu Giấy - Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP quốc tế việt nam   chi nhánh cầu giấy
Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu tài chính của VIB Cầu Giấy (Trang 44)
Bảng 3.2: Dƣ nợ theo thời gian khoản vay năm 2011-2014 - Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP quốc tế việt nam   chi nhánh cầu giấy
Bảng 3.2 Dƣ nợ theo thời gian khoản vay năm 2011-2014 (Trang 45)
Bảng 3.3: Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn theo nhóm  Năm - Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP quốc tế việt nam   chi nhánh cầu giấy
Bảng 3.3 Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn theo nhóm Năm (Trang 46)
Sơ đồ 3.2: Mô hình tổ chức hoạt động quản trị rủi ro của VIB - Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP quốc tế việt nam   chi nhánh cầu giấy
Sơ đồ 3.2 Mô hình tổ chức hoạt động quản trị rủi ro của VIB (Trang 48)
Bảng 3.5: Phân loa ̣i rủi ro - Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP quốc tế việt nam   chi nhánh cầu giấy
Bảng 3.5 Phân loa ̣i rủi ro (Trang 57)
Bảng 3.6: Thời gian nào phát sinh rủi ro tín du ̣ng nhất - Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP quốc tế việt nam   chi nhánh cầu giấy
Bảng 3.6 Thời gian nào phát sinh rủi ro tín du ̣ng nhất (Trang 58)
Bảng 3.7:  Nguyên nhân tƣ̀ phía KH để phát sinh rủi ro tín du ̣ng  Các loại nguyên nhân từ phía KH Số phiếu  Tỷ lệ - Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP quốc tế việt nam   chi nhánh cầu giấy
Bảng 3.7 Nguyên nhân tƣ̀ phía KH để phát sinh rủi ro tín du ̣ng Các loại nguyên nhân từ phía KH Số phiếu Tỷ lệ (Trang 58)
Bảng 3.8:  Nguyên nhân quan tro ̣ng nhất tƣ̀ phía nhân viên VIB  Các phương án  của anh/chị?  Số phiếu  Tỷ lệ - Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP quốc tế việt nam   chi nhánh cầu giấy
Bảng 3.8 Nguyên nhân quan tro ̣ng nhất tƣ̀ phía nhân viên VIB Các phương án của anh/chị? Số phiếu Tỷ lệ (Trang 59)
Bảng 3.9:  Bảng nguyên nhân khách quan rủi ro tín dụng tại VIB  Lƣ̣a cho ̣n của anh/chị với các ý kiến - Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP quốc tế việt nam   chi nhánh cầu giấy
Bảng 3.9 Bảng nguyên nhân khách quan rủi ro tín dụng tại VIB Lƣ̣a cho ̣n của anh/chị với các ý kiến (Trang 60)
Bảng 3.10: Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng  Mức  độ  đồng  ý  của  anh/chị  với  các  ý - Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP quốc tế việt nam   chi nhánh cầu giấy
Bảng 3.10 Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng Mức độ đồng ý của anh/chị với các ý (Trang 61)
Bảng 3.11: Các kiến nghị với cơ quan nhà nước  Mức độ đồng ý của anh/chị với các ý - Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP quốc tế việt nam   chi nhánh cầu giấy
Bảng 3.11 Các kiến nghị với cơ quan nhà nước Mức độ đồng ý của anh/chị với các ý (Trang 62)
Hình quan hệ tín dụng với các tổ chức tín dụng, tình - Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP quốc tế việt nam   chi nhánh cầu giấy
Hình quan hệ tín dụng với các tổ chức tín dụng, tình (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w