Giải pháp phòng ngừa và Hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng NHTMCP An Bình - chi nhánh Hà Nội - Phòng giao dịch Phúc Yên
Trang 1LờI Mở ĐầU
Hoạt động tín dụng hiện đang chiếm tỷ trọng lớn nhất (từ 60 - 70%) trongdanh mục tài sản có và ảnh hởng quan trọng đến thu nhập của ngân hàng Quátrình tự do hoá tài chính và hội nhập quốc tế có thể làm cho nợ xấu gia tăng khitạo ra một môi trờng cạnh tranh gay gắt, khiến hầu hết các doanh nghiệp - nhữngkhách hàng thờng xuyên của ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ và quyluật chọn lọc khắc nghiệt của thị trờng Rủi ro tín dụng đợc đánh giá nh một mắtxích trong hoạt động ngân hàng, muốn tồn tại và phát triển đợc buộc các ngânhàng phải thay đổi t duy và phơng pháp quản lý, trong đó quản trị và hạn chế rủi
ro tín dụng đợc coi là một trong những nội dung quan trọng nhất Bên cạnh đó cácngân hàng cũng đang phải đối đầu với những quy định gắt gao của cơ quan quản
lý Nhà nớc về đảm bảo an toàn hoạt động tín dụng Vì vậy dù là khách quan haychủ quan thì hạn chế rủi ro tín dụng đang là yêu cầu đợc đặt lên hàng đầu trongquản trị ngân hàng Không nằm ngoài quy luật đó, Ngân Hàng Thơng Mại CổPhần An Bình Việt nam (NHTMCP ABBank) hay còn đợc gọi là ABB đang phảitìm mọi cách hạn chế rủi ro của các hoạt động cho vay Qua thời gian thực tập tạiPhòng Tín Dụng, nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề trên nên em đã quyết
định chọn đề tài nghiên cứu cho khoá luận tốt nghiệp của mình là : Giải pháp“Giải pháp
phòng ngừa và Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Thơng mại cổ phần An Bình – chi nhánh Hà Nôi – Phòng giao dịch Phúc yên”. chi nhánh Hà Nôi – chi nhánh Hà Nôi – Phòng giao dịch Phúc yên”. Phòng giao dịch Phúc yên ”
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống lại những vấn đề có tính lý luận về rủi ro tín dụng để khẳng định rủi
ro tín dụng là một tất yếu song có thể phòng ngừa và hạn chế đợc để đảm bảo antoàn và khả năng sinh lời của ngân hàng
- Nghiên cứu kinh nghiệm phòng ngừa rủi ro tín dụng của một số nớc
- Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP An Bình – chi nhánh Hà Nôi – Phòng giao dịch Phúc yên”. chi
đợc, hạn chế và nguyên nhân dẫn đến những hạn chế Trên cơ sở đó đa ra một số
giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng tại ngân
hàng TMCP An Bình – chi nhánh Hà Nôi – Phòng giao dịch Phúc yên”. chi nhánh Hà Nội – chi nhánh Hà Nôi – Phòng giao dịch Phúc yên”. Phòng giao dịch Phúc yên
3 PHạM VI Và ĐốI TƯợNG NGHIÊN CứU
- Đối tợng nghiên cứu của khoá luận:
Trang 2+ Những lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng NHTM.
+ Thực trạng rủi ro tín dụng tại NHTMCP An Bình
+ Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại NHTMCP An Bình
- Phạm vi nghiên cứu: Rủi ro tín dụng tại NHTMCP An Bình
4 PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
Khóa luận sử dụng các phơng pháp duy vật biện chứng, suy luận logic kết hợpvới phơng pháp duy vật lịch sử Sử dụng số liệu thực tế để luận chứng thông quacác phơng pháp so sánh, thống kê, đồ thị
5 KếT CấU CủA KHOá LUậN
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, khoá luận
NGÂN HàNG THƯƠNG MạI
Trang 3Có rất nhiều khái niệm về rủi ro nh là: Rủi ro là sự không chắc chắn mang“Giải pháp
tính khách quan về khả năng xẩy ra một sự kiện không mong muốn” Nh vậy, dù
con ngời có nhận biết đợc rủi ro hay không thì nó vẫn tồn tại Hay một khái niệm
khác là: Rủi ro là sự không chắc chắn về tổn thất“Giải pháp ” ở Việt Nam trong từ điển
kinh tế học hiện đại, rủi ro đợc định nghĩa: Rủi ro là hoàn cảnh trong đó một sự“Giải pháp
kiện xẩy ra với một xác suất nhất định hoặc trong trờng hợp quy mô của sự kiện
đó có một phân phối xác suất”
Khái niệm về rủi ro tín dụng:
* Theo Timothy W-Koch:
Khi một ngân hàng nắm giữ tài sản sinh lời, rủi ro xảy ra khi khách hàng saihẹn - có nghĩa là khách hàng không thanh toán vốn gốc và lãi theo thoả thuận.Rủi ro tín dụng có sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập thuần và thị giá của vốn xuấtphát từ việc khách hàng không thanh toán hoặc thanh toán trễ hạn (Bankmanagement, University of South Carolina, The Dryden Press, 1995, pay 107).Rủi ro tín dụng là thiệt hại kinh tế của ngân hàng do một khách hàng hoặc mộtnhóm khách hàng không hoàn trả đợc nợ vay cho ngân hàng
Từ các khái niệm trên, chúng ta có thể rút ra các nội dung cơ bản về rủi ro tín
dụng nh sau:
- Rủi ro tín dụng khi ngời đi vay sai hẹn (default) trong thực hiện nghĩa vụ trả
nợ theo hợp đồng bao gồm vốn gốc và/ hoặc lãi Sự sai hẹn có thể là trễ hẹn(delayed paymet) hoặc không thanh toán (non-payment)
Trang 4- Rủi ro tín dụng sẽ dẫn đến tổn thất về tài chính, tức làm giảm thu nhập ròng.Trong trờng hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến thua lỗ hoặc ở mức độ cao hơn cóthể dẫn đến phá sản
Những biểu hiện của rủi ro tín dụng đợc thể hiện ở mô hình sau:
2 Đặc điểm của rủi ro tín dụng:
- Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: Đặc điểm này xuất phát từ trong quan
hệ tín dụng, có sự chuyển giao vốn giữa ngân hàng và khách hàng và có sự táchrời giữa quyền sử dụng vốn và quyền sở hữu vốn trong một khoảng thời gian nhất
định Do đó, nếu khách hàng mà làm ăn thua lỗ, sử dụng vốn không hiệu quả,năng lực tài chính khách hàng kém sẽ gây rủi ro cho khách hàng và dẫn đến rủi
ro cho ngân hàng
- Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng, phức tạp : Do mỗi quan hệ tín dụng
có những đặc điểm riêng, do đó rủi ro trong mỗi trờng hợp cụ thể cũng khácnhau
- Rủi ro tín dụng luôn gắn liền với hoạt động kinh doanh ngân hàng :
Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, hoạt động tín dụng luôn đi liền với rủi ro.Khi một khoản tín dụng đợc thiết lập thì đồng thời với nó là một mức rủi ro tiềm
ẩn Vì không có sự cân xứng thông tin giữa ngân hàng và khách hàng: Ngân hàngthì muốn tìm hiểu toàn bộ thông tin về khách hàng một cách chính xác, cònkhách hàng luôn muốn làm đẹp các thông tin trớc khi cung cấp cho ngân hàng.Bên cạnh đó, hoạt động kinh doanh của khách hàng còn bị tác động bởi nhiều yếu
RủI RO TíN DụNG
Không thu đợc
lãi đúng hạn
Không thu đợc vốn đúng hạn
Không thu
đủ lãi
Không thu đủ vốn cho vay
Phát sinh lãi treo Phát sinh nợ quá
Trang 5tố khách quan nh kinh tế - xã hội, pháp luật và các yếu tố chủ quan nh năng lựcquản lý của các nhà lãnh đạo Vì vậy khoản tín dụng đó luôn tiềm ẩn rủi ro.
3 ảnh hởng của RRTD
3.1 ảnh hởng rủi ro tín dụng đối với ngân hàng:
- Rủi ro tín dụng làm giảm uy tín của ngân hàng: Đối với mỗi ngân hàng,
uy tín giữ vai trò quan trọng hàng đầu trong hoạt động kinh doanh Với hoạt độngcơ bản là huy động vốn, các ngân hàng luôn mong muốn tạo dựng uy tín để huy
động tiền gửi của các tổ chức kinh tế, các cá nhân Trong trờng hợp xảy ra rủi rotín dụng sẽ tác động xấu đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng, dẫn đến khảnăng không thu hồi đợc gốc và lãi, lợi nhuận giảm, nợ xấu tăng lên Đây lànguyên nhân trực tiếp làm giảm sút uy tín của ngân hàng
- Rủi ro tín dụng làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng: Ngân hàng
luôn luôn phải duy trì khả năng thanh toán của mình trong mọi trờng hợp Bất cứkhi nào ngời gửi tiền đến rút khoản tiền mà họ gửi tại ngân hàng thì ngân hàng
đều phải chi trả đầy đủ cả gốc và lãi Với vai trò là trung gian huy động nguồnvốn nhàn rỗi của các tổ chức, cá nhân để cho vay nhằm tìm kiếm lợi nhuận, ngânhàng sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán nguồn vốn mà ngân hàng đã huy
động đợc khi xảy ra rủi ro tín dụng Khi đó, ngân hàng bị tổn thất về nguồn vốnnhng vẫn phải thanh toán đầy đủ cho các khoản nợ và khoản vay của ngân hàng
- Rủi ro tín dụng làm giảm lợi nhuận của ngân hàng: Với mỗi ngân hàng,
lợi nhuận thu đợc từ hoạt động cho vay chiếm tỷ lệ rất lớn, từ 40-80% tổng lợinhuận Rủi ro tín dụng làm cho ngân hàng mất một phần lợi nhuận do không thu
đợc lãi cho vay, đồng thời, ngân hàng phải bù đắp phần gốc vay không thu hồi đ
-ợc từ quỹ dự phòng rủi ro tín dụng Điều này làm cho lợi nhuận của ngân hàngcòn lại càng bị thấp
- Rủi ro tín dụng có thể dẫn tới phá sản ngân hàng: Khi rủi ro tín dụng xảy
ra sẽ làm giảm uy tín, giảm khả năng thanh toán, giảm lợi nhuận và hậu quả xấunhất là dẫn đến phá sản ngân hàng Đó là khi mà tổn thất tín dụng xảy ra với quymô lớn mà ngân hàng không thể chống đỡ đợc
3.2 ảnh hởng của rủi ro tín dụng đối với nền kinh tế:
Ngân hàng - tài chính là lĩnh vực có ảnh hởng sâu sắc đối với nền kinh tế.Hoạt động ngân hàng có liên quan chặt chẽ đến tất cả các tổ chức kinh tế, chínhtrị, xã hội và cá nhân, hộ gia đình Khi nền kinh tế càng phát triển thì ngân hàngcàng giữ vai trò quan trọng Rủi ro tín dụng gây ra những hậu quả xấu cho chính
Trang 6ngân hàng nh: giảm khả năng thanh toán, giảm uy tín, giảm lợi nhuận, đồng thờicũng gây ra những tác động xấu cho nền kinh tế Sự sụp đổ của các ngân hàng sẽkéo theo sự xáo trộn rất lớn đối với kinh tế, xã hội Ngời gửi tiền bị mất vốn, cóthể bị khánh kiệt; các doanh nghiệp không có vốn để tiếp tục duy trì hoạt độngsản xuất kinh doanh, sản xuất bị đình trệ, hàng hóa sản xuất ra không tiêu thụ đ-ợc Nh vậy hậu quả tất yếu là dẫn đến suy thoái kinh tế Rủi ro tín dụng khôngchỉ ảnh hởng đến kinh tế của một nớc mà ảnh hởng sâu rộng đến nền kinh tế khuvực và thế giới Bởi vì hiện nay, quan hệ tín dụng không chỉ hạn chế trong phạm
vi một nớc mà còn tồn tại quan hệ tín dụng toàn cầu, cho vay giữa các quốc giavới nhau Do đó khi rủi ro tín dụng xảy ra có thể tác động đến nền kinh tế
4 Nguyên nhân rủi ro tín dụng
4.1 Nguyên nhân khách quan
Môi trờng kinh tế không ổn định:
- Kinh tế Việt Nam còn phụ thuộc quá nhiều vào nông nghiệp, các ngànhcông nghiệp phục vụ nông nghiệp vốn chịu sự chi phối lớn của yếu tố thời tiết vàgiá cả thị trờng thế giới Giá nguyên liệu đầu vào,giá xăng dầu tăng…ảnh hảnh hởngkhông nhỏ đến hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất- kinh doanh mặt hàngphải nhập khẩu, trong khi đó các doanh nghiệp xuất khẩu cũng chịu các tác động
do sự biến động bất lợi của tỷ giá, sự khống chế hạn ngạch của nớc nhập khẩu,các vụ kiện bán phá giá, các tiêu chuẩn chất lợng ngày càng khắt khe…ảnh h Khi cácdoanh nghiệp Việt Nam - đối tác chủ yếu của các ngân hàng gặp rủi ro trongkinh doanh sẽ kéo theo rủi ro thanh toán, trả nợ cho chính ngân hàng
Bất cập do môi trờng pháp lý: cha có cơ chế cho phép các ngân hàng
thực hiện việc thu hồi và thanh lý nhanh chóng thuận lợi tài sản đảm bảo của các
tổ chức cá nhân khi vỡ nợ ngân hàng Các văn bản pháp luật có quy định: Trongnhững hợp khách hàng không trả đợc nợ, NHTM có quyền xử lý tài sản đảm bảo
nợ vay Trên thực tế, các NHTM không làm đợc điều này vì ngân hàng là một tổchức kinh tế, không phải là cơ quan quyền lực nhà nớc, không có chức năng cỡngchế buộc khách hàng bàn giao tài sản đảm bảo cho ngân hàng để xử lý hoặc việcchuyển tài sản đảm bảo nợ vay để Tòa án xử lý qua con đờng tố tụng…ảnh h cùngnhiều các quy định khác dẫn đến tình trạng NHTM không thể giải quyết đợc nợtồn đọng, tài sản tồn đọng
Trang 7 Từ phía khách hàng: rủi ro đạo đức xuất phát từ phía ngời vay chia làm
2 loại: không thực hiện nghĩa vụ và không có khả năng thực hiện nghĩa vụ nh camkết Đa số các doanh nghiệp khi vay vốn ngân hàng đều có các phơng án kinhdoanh cụ thể, khả thi Số lợng các doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích, cố ýlừa đảo ngân hàng để chiếm đoạt tài sản không nhiều Tuy nhiên lại có tính chấtnguy hiểm mà ngân hàng sẽ khó dự báo hơn Nhóm thứ hai trên thực tế cũng xảy
ra khá nhiều nhng ngân hàng có thể xét gia hạn trả nợ nếu cảm đánh giá thấy khảnăng trả nợ trong tơng lai của khách hàng
4.2 Nguyên nhân chủ quan
Rủi ro từ phía ngân hàng:
- Từ phía nhà quản lý: Sự thành công của một ngân hàng phải kể đến trớc hết
là vai trò của nhà lãnh đạo Công tác đánh giá trình độ đạo đức, bố trí sử dụng cán
bộ không tốt có thể gây ra những rủi ro kinh doanh cho ngân hàng Hiện nay trớc
sự phát triển mạnh của các ngân hàng cổ phần, việc cạnh tranh nguồn lực đangxảy ra rất gay gắt, nên vai trò của nhà quản lý càng cần fải đợc thấy rõ và đề cao.Hơn nữa ở một số ngân hàng thẩm quyền phán quyết khoản tín dụng lớn tập trungvào giám đốc hay một số ngời cũng hàm chứa rủi ro lớn nếu nh ngời có quyềnphán quyết thiếu năng lực đánh giá hoặc cố ý làm trái đạo đức vì mục đích cánhân…ảnh h
- Từ phía các cán bộ tín dụng: Cần nhấn mạnh rủi ro trong hoạt động ngânhàng là khó tránh khỏi hoàn toàn xong có thể hạn chế nếu các cán bộ tín dụngtuân thủ đúng quy trình từ xét duyệt, cho vay kiểm tra,giám sát sử dụng tiền vay,thu hồi nợ, xử lý nợ nghi ngờ…ảnh h Đạo đức của cán bộ là một trong các yếu tố tốiquan trọng để giải quyết vấn đề hạn chế rủi ro tín dụng Một cán bộ kém về nănglực có thể bồi dỡng thêm, nhng một cán bộ tha hóa về đạo đức mà lại giỏi về mặtnghiệp vụ thì thật vô cùng nguy hiểm khi đợc bố trí trong công tác tín dụng
Trang 85 Các phơng pháp nhận biết và đo lờng RRTD
5.1 Các dấu hiệu nhận biết RRTD
5.1.1 Dấu hiệu tài chính
Các dấu hiệu tài chính là các biểu hiện thông qua các chỉ tiêu định l ợng Nó bao gồm: các chỉ số thanh khoản cho thấy dấu hiệu suy yếu, cơ cấu vốn không hợp lý, các vòng quay hoạt động thể hiện sự suy yếu, các chỉ số khả năng sinh lời cho thấy dấu hiệu suy yếu Các dấu hiệu trên là biểu hiện của rủi ro tín dụng.
a Nhóm chỉ tiêu thanh khoản (Liquidity ratios)
* Chỉ tiêu thanh toán tức thời
Tiền và các khoản tơng đơng tiền
Hệ số thanh toán tức thời =
Nợ ngắn hạn
Tổng tài sản lu động – chi nhánh Hà Nôi – Phòng giao dịch Phúc yên”. Hàng tồn kho
Hệ số thanh toán nhanh =
Trang 9Hệ số thanh toán lãi vay =
sẽ mất khách hàng vì hàng dự trữ không có sẵn Nếu chỉ tiêu này quá thấp thì cũng không tốt, vì có thể doanh nghiệp đã mua quá mức và bị tồn kho nguyên vật liệu hay hàng hoá sản phẩm ra mà không bán đợc.
* Vòng quay các khoản phải thu
Doanh thu thuần
Vòng quay các khoản phai thu =
Các khoản phải thu bình quân
Vòng quay các khoản phải thu giảm phản ánh tốc độ luân chuyển vốn trong giai đoạn bán hàng hoặc tốc đột hu hồi tiền bán hàng của doanh nghiệp chậm, doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn dài.
c Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời (Profitability ratios)
* Tỷ lệ sinh lời trên doanh thu
Trang 10Lợi nhuận ròng
ROS =
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này phản ánh tỷ lệ lãi phát sinh trên một đơn vị doanh thu là bao nhiêu.
* Tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hữu
Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá
hạn Đây là một chỉ tiêu rất quan trọng đánh giá rủi ro tín dụng của một ngânhàng Để xem xét mức độ rủi ro tín dụng thông qua nợ quá hạn, ta dùng chỉ tiêu
Trang 11Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN: Nợ quá hạn bao gồm nợ nhóm 2,
nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5 quy định tại Điều 6 hoặc Điều 7
Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thì mức độ rủi ro tín dụng của ngân hàng càng cao.Việc nợ quá hạn tăng chứng tỏ d nợ khách hàng đang gặp khó khăn trong việc trả
nợ cao, do đó xác suất sau này khách hàng trả nợ cho ngân hàng là thấp Mặtkhác, ngân hàng còn phải tăng chi phí trong việc giám sát, đôn đốc thu nợ và cácchi phí khác có liên quan khác có thể có nh chi phí liên quan đến toà án, tài sản
đảm bảo, đặc biệt là chi phí cơ hội của việc thay vì cấp tín dụng cho một kháchhàng có khả năng thanh toán tốt hơn
5.1.2 Tỷ lệ nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu = x 100%
Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN: Nợ xấu là các khoản nợ thuộc các
nhóm nợ 3, 4 và 5 quy định tại Điều 6 hoặc Điều 7
Tỷ lệ nợ xấu là một chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng của TCTD Nếu tỷ lệ
này cao thì rủi ro tín dụng cao vì đây là những khách hàng có dấu hiệu khó khăn
về tài chính nên khó trả nợ cho ngân hàng
5.1.3 Tỷ lệ mất vốn
Tỷ lệ mất vốn = x 100%
Theo Quyết định 493/QĐ-NHNN: Nợ có khả năng mất vốn chính là các
khoản nợ thuộc nhóm 5 quy định tại Điều 6 hoặc Điều 7
Tỷ lệ này càng cao thì thiệt hại cho ngân hàng càng lớn vì nó phản ánh nhữngkhoản tín dụng mà ngân hàng có khả năng bị mất vốn và phải dùng quỹ dự phòng
Trang 12Trong đó:
R: Là số tiền dự phòng cụ thể phải trích
A: Là giá trị của khoản nợ
C: Là giá trị của tài sản đảm bảo
r: Là tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể
Tỷ lệ trích lập dự phòng chung : Tổ chức tín dụng thực hiện trích lập và duy
trì dự phòng chung bằng 0,75% tổng giá trị của các khoản nợ từ nhóm 1 đếnnhóm 4 quy định tại Điều 6 và Điều 7 quy định này
Hai tỷ lệ này càng cao thì chứng tỏ rủi ro tín dụng càng cao vì dự phòng tríchlập nhiều sẽ làm tăng chi phí của ngân hàng dẫn đến giảm lợi nhuận, thậm chí làgây thua lỗ cho ngân hàng
5.1.5 Mức độ tập trung tín dụng
Mức độ tập trung tín dụng là tỷ trọng đầu t vốn tín dụng phân theo đối tợngkhách hàng, từng nhóm khách hàng, từng ngành, từng thời hạn, từng loại tiền vàtừng khu vực địa lý Mức độ tập trung tín dụng cụ thể đối với từng chỉ tiêu là baonhiêu thì tuỳ thuộc vào chính sách tín dụng, vào chiến lợc và mục tiêu của từngngân hàng trong từng thời kỳ
5.2 Các chỉ tiêu định tính
Lợng hoá RRTD là việc xây dựng mô hình thích hợp để lợng hoá mức độ rủi
ro của khách hàng, từ đó xác định phần bù rủi ro và mức độ an toàn tín dụng tối
đa đối với một khách hàng cũng nh để trích lập dự phòng rủi ro Dới đây là cácmô hình đợc áp dụng tơng đối phổ biến
5.2.1 Mô hình chất lợng 6C
“Giải pháp 6C – chi nhánh Hà Nôi – Phòng giao dịch Phúc yên” 6 khía cạnh” của ngời đi vay bao gồm : T cách (chảactar), năng lực(Capacity), thu nhập (Cash), bảo đảm (Collateral), điều kiện (Conditions) và kiểmsoát (Control) Tất cả các chi tiết này phải đợc đánh giá tốt thì khoản vay mới đợcxem là khả thi
T cách:
Cán bộ tín dụng (CBTD) phải chắc chắn tin rằng: Ngời xin vay có mục đíchtín dụng rõ ràng và thiện chí trả nợ khi đến hạn Tinh thần trách nhiệm, tínhtrung thực mục đích rõ ràng và thiện chí trả nợ của ngời vay chính là “Giải phápT cách củangời vay”
Trang 13 Năng lực:
Cán bộ tín dụng phải chắc chắn rằng ngời xin vay phải có đủ năng lực hành
vi và năng lực pháp lý để ký kết hợp đồng tín dụng
Thu nhậpTiêu chí thu nhập tập trung vào câu hỏi: Ngời vay có khả năng tạo đủ tiền đểtrả nợ? Nhìn chung, ngời vay có 3 khả năng để tạo ra tiền, đó là:
(i) Luồng tiền từ doanh thu bán hàng hay từ thu nhập
(ii) Bán thanh lý tài sản
(iii) Tiền từ phát hành chứng khoán nợ hay chứng khoán vốn
Bảo đảm tín dụngKhi đánh giá khía cạnh này, CBTD phải tự hỏi: Ngời vay có sở hữu một giátrị hay tài sản nào có chất lợng để hỗ trợ cho khoản vay?
Các điều kiệnCNTD và nhà phân tích tín dụng cần phải biết đợc xu hớng hiện hành vềcông việc kinh doanh và ngành nghề của ngời kinh doanh, cũng nh điều kiện kinh
tế thay đổi sẽ có ảnh hởng nh thế nào đến khoản tín dụng
Kiểm soátTập trung vào những vấn đề nh: các thay đổi trong luật pháp và quy chế có
ảnh hởng xấu đến ngời vay
Bảng 1.1.Những biểu hiện của một khoản tín dụng xấu và một số chính sách tín dụng kém hiệu quả.
Các dấu hiệu nhận biết một khoản cho
Trang 14xảy ra trong tơng lai (chẳng hạn nh sáp nhập)
3 Yêu cầu gia hạn nợ kém hiệu quả 3 Cho vay do khách hàng hứa duy trì một khoản
5 Sự tích tụ bất thờng các khoản phải thu
hoặc hàng tồn kho của khách hàng
5 Cung cấp tín dụng lớn cho các khách hàngkhông phụ thuộc khu vực thị trờng của ngân hàng6.Tỷ lệ (đòn bẩy) nợ trên vốn cổ phần tăng 6 Hồ sơ tín dụng không đầy đủ
7 Thất lạc các tài liệu (đặc biệt các báo
cáo tài chính của khách hàng)
7 Cấp các khoản tín dụng lớn cho các thànhviên trong nội bộ ngân hàng (nhân viên, giám
đốc hay các cổ đông) 8.Tài sản thế chấp không đủ tiêu chuẩn 8.Có khuynh hớng thái quá trong cạnh tranh (cấp
tín dụng cho khách hàng để họ không đến ngânhàng khac dù khoản cho vay có vấn đề)
9 Trông chờ việc đánh giá lại tài sản
nhằm tăng vốn chủ sở hữu
9 Cho vay để tài trợ các hoạt động đầu t
10 Không có báo cáo hay dự đoán về
Nguồn: FDIC, Bank Examination Policies, Washington, D.C., selected years
5.2.2 Mô hình điểm số Z (Z – chi nhánh Hà Nôi – Phòng giao dịch Phúc yên” credit scoring Model)
Mô hình điểm số Z do E.I.Altman hình thành để cho điểm tín dụng đối với
các công ty sản xuất của Mỹ Đại lợng Z là thớc đo tổng hợp để phân loại rủi ro
tín dụng đối với ngời vay và phụ thuộc vào:
- Trị số tài chính của ngời vay (Xj)Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ của ngờivay trong quá khứ
Từ đó, Altman đi đến mô hình cho điểm nh sau:
Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + 1,0X5
Trang 15Trong đó: X1 = tỷ số “Giải phápvốn lu động ròng/tổng tài sản”.
X2 = tỷ số “Giải pháplợi nhuậm giữ lại/tổng tài sản”
X3 = tỷ số “Giải pháplợi nhuậm trớc thuế và tiền lãi/tổng tài sản”
X4 = tỷ số “Giải phápthị giá cổ phiếu/giá trị ghi sổ của nợ dài hạn”
X5 = tỷ số “Giải phápdoanh thu/tổng tài sản”
Trị số Z càng cao thì ngời vay có xác suất vỡ nợ càng thấp Nh vậy, khi trị
số Z càng thấp hoặc là một số âm sẽ là căn cứ để xếp hàng vào nhóm có nguy cơ
vỡ nợ cao Theo mô hình cho điểm số Z, bất cứ công ty nào có điểm số Z thấphơn 1,81 phải đợc xếp vào nhóm có nguy cơ rủi ro tín dụng cao
c Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng
Các yếu tố quan trọng liên quan đến khách hàng sử dụng trong mô hìnhcho điểm tín dụng bao gồm: hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số ngờiphụ thuộc, sở hữu nhà, thu nhập, điện thoại cố định, số loại tài khoản cá nhân,thời gian công tác Mô hình này thờng sử dụng từ 7 đến hạng mục, mỗi hạng mục
đợc cho điểm từ 1 đến 10
Ví dụ, bảng hạng mục thờng đợc sử dụng tại Mỹ
Bảng 1.2 Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng thờng đợc sử dụng tại Mỹ
STT Các hạng mục xác định chất lợng tín dụng Điểm số
1 Nghề nghiệp của ngời vay
- Chuyên gia hay phụ trách kinh doanh
- Công nhân có kinh nghiệm (tay nghề cao)
2 Trạng thái nhà ở
- Nhà riêng
- Nhà thuê hay căn hộ
64
Trang 164 Kinh nghiệm nghề nghiệp
- Nhiều hơn 1 năm
- Từ 1 năm trở xuống
52
5 Thời gian sống tại địa chỉ hiện hành
- Nhiều hơn 1 năm
- Từ 1 năm trở xuống
21
6 Điện thoại cố định
- Có
- Không
20
7 Số ngời sống cùng (phụ thuộc)
8 Các tài khoản tại ngân hàng
- Cả tài khoản tiết kiệm và phát hành séc
- Chi tài khoản tiết kiệm
- Chi tài khoản phát hành séc
- Không có
4320
Trang 17Khách hàng có điểm số cao nhất theo mô hình với 8 hạng mục nêu trên là
43 điểm, thấp nhất là 9 điểm Giả sử ngân hàng biết rằng, mức 28 điểm là ranhgiới giữa khách hàng có tín dụng tốt và khách hàng có tín dụng xấu, trên cơ sở đó,ngân hàng hình thành một khung chính sách tín dụng tiêu dùng theo mô hình
điểm số nh sau:
Tổng số điểm của khách hàng Quyết định tín dụng
Từ 28 điểm tín dụng Từ chối tín dụng
29 – chi nhánh Hà Nôi – Phòng giao dịch Phúc yên” 30 điểm Cho vay đến $500
31 – chi nhánh Hà Nôi – Phòng giao dịch Phúc yên” 33 điểm Cho vay đến $1000
34 – chi nhánh Hà Nôi – Phòng giao dịch Phúc yên” 36 điểm Cho vay đến $2500
37 – chi nhánh Hà Nôi – Phòng giao dịch Phúc yên” 38 điểm Cho vay đến $3500
39 – chi nhánh Hà Nôi – Phòng giao dịch Phúc yên” 40 điểm Cho vay đến $5000
41 – chi nhánh Hà Nôi – Phòng giao dịch Phúc yên” 43 điểm Cho vay đến $8000
6 Các giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng
Hoạt động kinh doanh ngân hàng trong nền kinh tế thị trờng là một trongnhững hoạt động kinh tế chứa đựng nhiều rủi ro hơn hết Có thể nói rủi ro đợcxem là một yếu tố không thể tách rời với quá trình hoạt động của NHTM Rủi rotrong cho vay còn đợc nhân lên gấp đôi bởi vì ngân hàng không những phải hứngchịu những rủi ro do những nguyên nhân từ phía bản thân ngân hàng mình, màcòn gánh chịu rủi ro do khách hàng gây ra Hơn nữa trong hoạt động ngân hàng
có thể gây ra những tai biến bất ngờ to lớn cho nền kinh tế hơn bất cứ rủi ro củacác loại hình doanh nghiệp khác, vì tính chất lan truyền của nó có thể làm rungchuyển toàn bộ hệ thống kinh tế
Hoạt động kinh doanh tiền tệ ngày càng khó khăn, rủi ro của nó ngày cànglớn, đòi hỏi phải có những biện pháp để phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng để
đảm bảo an toàn cho hoạt động của NHTM Dới đây là một số biện pháp:
6.1 Nhóm biện pháp truyền thống
a) Thực hiện việc phân loại, đánh giá khách hàng và khoản vay
Trang 18Để hạn chế rủi ro tín dụng, việc đánh giá và phân loại khách hàng là hết sứccần thiết Trên cơ sở đánh giá, phân loại khách hàng, ngân hàng sẽ có chính sáchtín dụng cụ thể áp dụng cho từng đối tợng khách hàng Do hoạt động kinh doanhcủa khách hàng luôn biến động, vì vậy việc thu thập thông tin, đánh giá kháchhàng phải thờng xuyên để có chính sách linh hoạt, phù hợp với từng thời kỳ cụthể, tránh cứng nhắc, chủ quan Việc đánh giá khách hàng có thể đánh giá quacác chỉ tiêu:
- Đánh giá uy tín khách hàng: Đánh giá uy tín, tính cách, t cách đạo đức,phẩm chất của ngời đi vay, ngời điều hành và uy tín của họ với những ngời xungquanh nh ngời thân, bạn bè, đồng nghiệp, đối thủ cạnh tranh, đánh giá về lĩnh vựckinh doanh của doanh nghiệp an toàn hay mạo hiểm
- Đánh giá năng lực quản lý của doanh nghiệp thông qua quyết định thànhlập, giấy phép đăng ký kinh doanh, điều lệ hoạt động, đánh giá năng lực của ngời
đại diện Từ đó cho biết khả năng trả nợ của ngời đi vay
- Phân tích đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp: Xem xét các báocáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong banăm gần nhất thông qua tỷ lệ về khả năng thanh toán, tỷ lệ cơ cấu vốn, chỉ tiêu vềkhả năng sinh lời, sản phẩm của doanh nghiệp, thị phần của doanh nghiệp trên thịtrờng
- Phân tích khả năng tạo lợi nhuận thông qua sản phẩm của doanh nghiệp,chính sách giá cả, chiến lợc kinh doanh, vị thế của doanh nghiệp trên thị trờng, sự
a thích sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trờng, chất lợng quản lý chi phí vốn,
sử dụng vốn của doanh nghiệp Đồng thời phân tích điều kiện kinh doanh
Bên cạnh việc đánh giá khách hàng, cán bộ tín dụng cũng cần thờng xuyên
đánh giá từng khoản vay, khả năng thu hồi của khoản vay, từ đó đánh giá mức độrủi ro và có biện pháp thích hợp bảo đảm thu hồi vốn, an toàn trong hoạt động tíndụng
Các NHTM cũng cần thờng xuyên rà soát, quản lý danh mục tín dụng củamình để đảm bảo thực hiện đúng mục tiêu về giới hạn, cơ cấu tín dụng đợcNHTM cấp trên giao trên cơ sở đó vận dụng phù hợp với thực tế từng địa bàn,từng khoảng thời gian
b) Khai thác có hiệu quả thông tin trong hoạt động tín dụng
- Thu thập thông tin về khách hàng: Đối với cán bộ tín dụng, bên cạnh việcthu thập và thẩm định tính xác thực của thông tin do chính khách hàng cung cấp,
Trang 19cần thu thập thêm thông tin từ các bên có liên quan nh đối tác của khách hàng,những ngân hàng mà khách hàng có quan hệ, các cơ quan quản lý khách hàng,Trung tâm thông tin tín dụng của NHNN (CIC), Trung tâm thông tin của NHTM(TPR), hoặc từ cán bộ, nhân viên của khách hàng Cán bộ tín dụng cũng cần đặcbiệt chú ý những biểu hiện không bình thờng của các luồng tiền mặt, chu chuyểnthanh toán, bán hàng của khách hàng.
- Thu thập thông tin về thị trờng: Khi khách hàng đặt quan hệ tín dụng, bêncạnh việc khai thác thông tin về khách hàng, cán bộ tín dụng còn phải khai thácthông tin mang tính chất thị trờng về sản phẩm khách hàng kinh doanh nh: Dự
đoán tình hình cung - cầu, giá cả sản phẩm trong từng thời kỳ và từng địa bànnhất là những mặt hàng nhạy cảm, diễn biến thị trờng của tài sản đảm bảo tiềnvay
- Phân tích xử lý thông tin: Sau khi đã thu thập các nguồn thông tin, cán bộtín dụng phải sàn lọc nguồn thông tin đã thu thập để phân tích, đánh giá kháchhàng về khả năng tài chính, từ đó cán bộ tín dụng ra quyết định cho vay hay từchối cho vay, điều kiện cho vay nhằm hạn chế rủi ro có thể xẩy ra
c) Thắt chặt và thực hiện đúng quy trình tín dụng
Các ngân hàng phải tăng cờng kiểm tra, giám sát việc chấp hành các nguyêntắc, thủ tục cho vay và cấp tín dụng khác, tránh xảy ra sự cố thất thoát tài sản.Trong đó cần đặc biệt quan tâm và thực hiện tốt công tác phân tích tín dụng vàxác định mức độ RRTD Nhìn chung, để đánh giá chính xác một đơn xin vay,ngân hàng cần dựa vào mô hình “Giải pháp6C – chi nhánh Hà Nôi – Phòng giao dịch Phúc yên” 6 khía cạnh”
Trong thực hiện quy trình tín dụng cần phải tuân thủ đúng quy trình xét duyệt chovay, cán bộ tín dụng phải kiểm tra trớc, trong và sau khi cho vay
Trớc khi cho vay, cán bộ tín dụng cần kiểm tra các điều kiện vay vốn củakhách hàng nh hồ sơ pháp lý, tình hình tài chính, nhu cầu vay, tính hiệu quả của
dự án
Việc kiểm tra trong khi cho vay giúp cho cán bộ tín dụng kiểm tra xemkhách hàng có sử dụng vốn đúng mục đích không Việc kiểm tra này thông thờngdựa trên các hoá đơn tài chính, hợp đồng kinh tế, những diễn biến khác của kháchhàng
Ngoài ra, trong quá trình cho vay, cán bộ tín dụng phải thờng xuyên kiểm tratình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, việc kiểm tra có thể
định kỳ hoặc đột xuất để đảm bảo tính khách quan Việc kiểm tra này giúp cán bộ
Trang 20tín dụng đánh giá chính xác tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của kháchhàng vay vốn.
Đối với những khách hàng là doanh nghiệp vay lần đầu hay khách hàng cánhân lớn đều phải thông qua Hội đồng tín dụng, qua đó sàn lọc khách hàng cókhả năng tài chính, kinh doanh hiệu quả để hạn chế rủi ro
d) Nâng cao chất lợng thẩm định
Thẩm định dự án/phơng án sản xuất kinh doanh chính là việc đa ra nhữngnhận định về khả năng trả nợ, tính hiệu quả của dự án/phơng án đó Để nâng caochất lợng thẩm định dự án, cần bố trí những cán bộ có trình độ, kinh nghiệm vềnghiệp vụ tín dụng, thờng xuyên tổ chức các buổi thảo luận và khoá học về thẩm
định để cập nhật thông tin, cách thức thẩm định NHTM cũng cần áp dụng côngnghệ phần mềm về thẩm định dự án, trên cơ sở đó để đa ra các kết quả chính xác
Để đánh giá tính hiệu quả của dự án, trong khi thẩm định, cán bộ tín dụngcần đánh giá dự án trên phơng án động, các tình huống có thể xẩy ra, từ đó sosánh, đánh giá dự án và ra quyết định cho vay
Thẩm định dự án đồng thời cũng là t vấn để khách hàng có thể sử dụng đồngvốn một cách hiệu quả nhất, hoặc không nên đầu t, hoặc cân nhắc lại vấn đề thiết
bị, kỹ thuật, chủng loại sản phẩm
Ngoài ra, để nâng cao chất lợng thẩm định, cán bộ tín dụng không chỉ thẩm
định khi cho vay mà còn cả sau khi cho vay để đánh giá hiệu quả của dự án đầu t,
từ đó rút ra những kinh nghiệm cho việc thực hiện các dự án sau đợc tốt hơn
e) Mở rộng cho vay có tài sản bảo đảm
Đây là một giải pháp rất cần thiết và xuất phát từ thực tế hoạt động tín dụngcủa các TCTD, vì để đảm bảo an toàn khi cho vay thì cần phải có TSBĐ tiền vay.Thực tế cho thấy, diễn biến kinh tế phức tạp, hoạt động tín dụng luôn chứa đựng
Trang 21những rủi ro tiềm ẩn Một trong những biện pháp để đảm bảo an toàn và hạn chếtổn thất khi rủi ro xẩy ra là tăng cờng cho vay có bảo đảm, đây chính là nguồnngân hàng thu hồi nợ sau xử lý Tuy nhiên, việc xác định giá trị TSBĐ cần đảmbảo tính khách quan, TSBĐ phải có khả năng chuyển nhợng, đủ điều kiện pháp
lý Ngoài ra, các TCTD cũng cần thờng xuyên theo dõi TSBĐ, nắm bắt các thôngtin về TSBĐ, nếu có biến động lớn cần xem xét định giá lại tài sản
Thờng xuyên thu thập các thông tin về tài sản cùng loại trên thị trờng vàtrung tâm bán đấu giá sẽ giúp TCTD có cơ sở định giá TSBĐ
- Đa dạng hoá phơng thức cho vay: Trong hoạt động tín dụng có nhiều
ph-ơng thức cho vay nh : Cho vay hạn mức, cho vay thấu chi, cho vay từng lần, chovay đồng tài trợ, cho vay theo dự án đầu t
Cho vay hạn mức: Là việc cho vay ngắn hạn thờng áp dụng cho khách hàng
đã có quan hệ tín dụng thờng xuyên, sản xuất kinh doanh ổn định, có hiệu quả.Cho vay từng lần: Thờng áp dụng cho khách hàng vay ngắn hạn và có chu kỳhoạt động kinh doanh không ổn định, thờng xuyên
Cho vay đồng tài trợ: Trong hoạt động kinh doanh, ngân hàng có nhữngkhách hàng có nhu cầu vay lớn, một ngân hàng không đủ đáp ứng đợc nhu cầuvay đó hoặc việc tập trung cho vay một khách hàng dễ dẫn đến rủi ro nếu kháchhàng không trả đợc nợ Thông thờng, các ngân hàng này sẽ cùng nhau tham giathẩm định dự án và góp vốn cho vay để chia sẻ rủi ro, đảm bảo an toàn trong kinhdoanh
Cho vay theo dự án đầu t: Là hình thức tín dụng trung, dài hạn thực hiện trêncơ sở ngân hàng đáp ứng cho toàn bộ hoặc một phần chi phí phát sinh trong dự án
đầu t của một doanh nghiệp
- Đa dạng hoá khách hàng: Để phân tán rủi ro và đạt đợc mục tiêu lợi nhuận,các NHTM có thể mở rộng cho vay với các thành phần kinh tế, cho vay nhiều đốitợng khách hàng và không tập trung vào một khách hàng
Trang 22- Thực hiện bảo hiểm tín dụng: Đây chính là biện pháp nhằm san sẻ rủi rotín dụng và thờng đợc thực hiện dới các loại nh: Bảo hiểm hoạt động cho vay, bảohiểm tài sản, bảo hiểm tiền vay Để hạn chể rủi ro với tài sản bảo đảm, ngân hàngyêu cầu khách hàng mua bảo hiểm cho toàn bộ giá trị tài sản bảo đảm và ngời h-ởng quyền bồi thờng là ngân hàng.
h) Đa dạng hoá lĩnh vực đầu t
Việc làm này giúp ngân hàng phân tán rủi ro tín dụng, nguồn tiền của ngânhàng đợc đầu t vào nhiều lĩnh vực, nhiều ngành nghề khác nhau
Để đa dạng hoá lĩnh vực đầu t có hiệu quả và an toàn, các chi nhánh NHTMcần có chiến lợc kinh doanh lâu dài, ổn định dựa trên các vấn đề sau:
- Bám sát định hớng tín dụng của toàn Ngành trong giai đoạn tới và nhữnglĩnh vực mà Hội sở chính NHTM khuyến khích đầu t để xây dựng kế hoạch, lĩnhvực cần đầu t
- Trên cơ sở Định hớng hoạt động tín dụng của một số NHTM tại một sốvùng kinh tế, căn cứ vào thực tế, thuận lợi và khó khăn trên địa bàn để xác địnhlĩnh vực đầu t Đối với các chi nhánh ngân hàng ở tỉnh, thành phố có thuận lợi vềphát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, NHTM cần có định hớng phát triển
đầu t theo hớng mở rộng cho vay đối với lĩnh vực công nghiệp chế biến, các loạihình dịch vụ phục vụ xuất khẩu hàng nông sản nh chè, cà phê, cao su, thuỷ hảisản và cho vay đối với các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài làm hàng xuấtkhẩu
i) Nâng cao chất lợng nguồn nhân lực
- Về năng lực công tác: Yêu cầu mỗi cán bộ trong ngân hàng, đặc biệt cóliên quan tới công tác cho vay không những phải thờng xuyên nghiên cứu, họctập, nắm vững và thực hiện đúng các quy định hiện hành mà còn phải khôngngừng nâng cao năng lực công tác, nhất là phát hiện và ngăn chặn những thủ đoạnlợi dụng của khách hàng
- Về phẩm chất đạo đức, ý thức trách nhiệm: Mỗi cán bộ ngân hàng phảiluôn tự tu dỡng về phẩm chất đạo đức, nêu cao ý thức trách nhiệm với công việc.Cán bộ ở cơng vị càng cao thì càng phải gơng mẫu trong việc thực hiện quy chếcho vay, quy định về đảm bảo tiền vay, quy định về phân loại nợ, trích lập và sửdụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngânhàng Có nh vậy không những giữ vững đợc phẩm chất đạo đức mà ý thức trách
Trang 23nhiệm cũng đợc nâng lên, xử lý công việc hiệu quả hơn, khắc phục đợc t tởng ỷlại, trông chờ tạo ra chuyển biến tích cực trong quản lý.
Quan tâm nhiều hơn đến việc đào tạo, bồi dỡng, nâng cao trình độ và tạo
điều kiện thuận lợi cho cán bộ trong công tác, đồng thời phải căn cứ vào kết quảcông tác của họ để có chế độ đãi ngộ, đối xử công bằng: Đối với cán bộ có thànhtích xuất sắc cần biểu dơng, khen thởng cả về vật chất lẫn tinh thần tơng xứng vớikết quả họ đạt đợc Còn đối với cán bộ có sai phạm, tuỳ theo tính chất, mức độ
mà có thể phê bình, hoặc xử phạt kỉ luật
k) Luôn nâng cao chất lợng, hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng
Việc bổ nhiệm các chức vụ liên quan đến công tác cho vay phải thực sựkhách quan, đúng quy trình, lựa chọn những ngời có đủ năng lực và phẩm chấtthực sự Việc bố trí cán bộ tín dụng phải đợc chọn lọc và phù hợp với năng lựcthực tế cũng nh lĩnh vực công việc đợc phân công
6.2 Nhóm biện pháp sử dụng các công cụ phái sinh
Các nhà quản lý rủi ro tín dụng sẽ tập trung việc chuyển giao rủi ro tín dụng
từ một ngân hàng này sang một đối tác khác bằng cách sử dụng các công cụ pháisinh Đặc điểm chung của các công cụ này, chúng giữ nguyên tài sản có trên sổsách kế toán của TCTD khởi tạo ra tài sản đó, đồng thời chuyển giao một phần tàisản này sang các đối tác khác, thông qua đó đạt đợc các mục tiêu nh: Các ngânhàng khởi tạo có phơng tiện để chuyển giao rủi ro tín dụng mà không cần phảibán tài sản có đi, khi việc bán tài sản làm suy yếu mối quan hệ khách hàng thìviệc chuyển giao đảm bảo duy trì đợc mối quan hệ đó
a Hợp đồng hoán đổi tín dụng
Đây là một trong những hình thức điển hình nhất của công cụ tín dụng pháisinh Trong đó, hai tổ chức cho vay thoả thuận trao đổi cho nhau một phần cáckhoản thanh toán theo các hợp đồng tín dụng của mỗi bên
Ví dụ về hợp đồng trao đổi tín dụng
Ngân
gian
Ngânhàng B
Tiền thanh toánvốn và lãi
Tiền thanh toánvốn và lãi
Tiền thanh toánvốn và lãi
Tiền thanh toánvốn và lãi
Trang 24Khi tham gia hợp đồng trao đổi tín dụng, các ngân hàng có thể đa dạng hoádanh mục cho vay, đặc biệt nếu các ngân hàng hoạt động trong những thị trờngkhác nhau Bởi vì mỗi ngân hàng hoạt động trong một thị trờng khác nhau với cơ
sở khách hàng khác nhau nên hợp đồng trao đổi tín dụng cho phép các ngân hàng
có thể nhận đợc các khoản thanh toán từ một hệ thống thị trờng rộng hơn và dovậy làm giảm sự phụ thuộc của ngân hàng vào một thị trờng truyền thống duynhất
b Hợp đồng hoán đổi toàn bộ thu nhập
Hợp đồng này có thể bao gồm cả những tổ chức tài chính đứng ra đảm bảocho các bên tham gia một tỷ lệ thu nhập cụ thể trên các khoản tín dụng của họ Ví
dụ, tổ chức trung gian sẽ đảm bảo cho ngân hàng A có một tỷ lệ thu nhập trênkhoản cho vay kinh doanh cao hơn mức lãi suất trái phiếu dài hạn của Chính phủ
là 3% Nh vậy, ngân hàng A đã đổi những khoản thu nhập rủi ro từ khoản tíndụng lấy khoản thu nhập ổn định hơn
Ví dụ về hợp đồng hoán đổi toàn bộ thu nhập:
c Hợp đồng quyền tín dụng
Hợp đồng quyền tín dụng là công cụ bảo vệ ngân hàng trớc những tổn thấttrong giá trị tài sản tín dụng, giúp bù đắp mức chi phí vay vốn cao hơn khi chất l-ợng giảm sút Nếu ngân hàng lo lắng về chất lợng tín dụng của một khoản chovay mới thực hiện, ngân hàng có thể ký hợp đồng quyền chọn tín dụng với một tổ
Ngân hàng B(Ngân hàng đảm
giá khoản vay
LIBOR+Mức lãi suất bổsung+Mức giảm giá khoản vay Cho
vay Trả gốcvà lãi
Trang 25chức kinh doanh quyền Hợp đồng này sẽ đảm bảo thanh toán toàn bộ khoản chovay nếu nh khoản cho vay này giảm giá đáng kể hoặc không thể đợc thanh toán
d Hợp đồng quyền chọn trái phiếu
Đối với việc sử dụng quyền chọn trái phiếu để phòng chống rủi ro tín dụng,NHTM chủ yếu sử dụng công cụ này trong các trờng hợp nền kinh tế rơi vào các
điều kiện khó khăn Nguyên lý là lấy lãi ngoại bảng từ hợp đồng quyền chọn để
bù đắp thua lỗ nội bảng Theo đó, các NHTM sẽ thực hiện bảo hiểm trên cơ sởmua các quyền chọn bán trái phiếu nếu nhận thấy tình hình kinh tế bất lợi với cáckhoản cho vay
Ví dụ, theo kết quả dự báo, nền kinh tế có thể rơi vào tình trạng khó khăntrong thời gian tới Theo đó, nếu kinh tế thực sự khó khăn, các khoản cho vay sẽkhó đợc hoàn trả Nếu dự báo nh trên, ngân hàng ngay lập tức thực hiện mua cácquyền chọn bán trái phiếu
Lợi ích là nếu kinh tế thực sự khó khăn, giá trái phiếu trên thị trờng sẽ giảm.Khi đó, chênh lệch giữa giá trái phiếu trên hợp đồng quyền chọn và giá trái phiếutrên thị trờng sẽ là khoản lãi ngoại bảng Ngân hàng sẽ dùng khoản lãi ngoại bảngnày bù đắp những thua lỗ nội bảng bắt nguồn từ khoản cho vay bị ảnh hởng bởitình hình nền kinh tế
e Hợp đồng tơng lai
Về cơ chế xử lý nghiệp vụ, sử dụng công cụ tơng lai cũng tơng tự nh sử dụnghợp đồng quyền chọn
7 Kinh nghiệm về quản lý rủi ro tín dụng của một số ngân hàng trên thế giới
và bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng thơng mại Việt Nam
7.1 Kinh nghiệm về quản lý rủi ro tín dụng của một số ngân hàng trên thế giới
Kinh nghiệm của Thái Lan
Mặc dù có bề dày hoạt động hàng trăm năm nhng vào năm 1997-1998, hệthống ngân hàng Thái Lan vẫn bị chao đảo trớc cơn khủng hoảng tài chính - tiền
tệ Trớc tình hình đó, các ngân hàng Thái Lan đã có một loạt thay đổi căn bảntrong hệ thống tín dụng:
Thứ nhất , họ tách bạch, phân công rõ chức năng các bộ phận và tuân thủ
các khâu trong quy trình giải quyết các khoản vay Có thể thấy điều này ở cácngân hàng Bangkok bank và Siam Comercial bank Còn quy trình cho vay của
Trang 26Kasikorn bank lại đợc tổng kết nh sau: Tiếp xúc khách hàng/phân tích tíndụng/thẩm định tín dụng/đánh giá rủi ro/quyết định cho vay/thủ tục giấy tờ hợp
đồng/phân tích tín dụng/thẩm định tín dụng/đánh giá rủi ro/quyết định chovay/thủ tục giấy tờ hợp đồng/đánh giá chất lợng, xem lại khoản vay
Thứ hai , tuân thủ nghiêm ngặt các vấn đề có tính nguyên tắc trong tín dụng
và quan tâm rất nhiều đến thông tin của khách hàng nh: T cách/hiệu quả hoạt
động kinh doanh/mục đích vay/dòng tiền và khả năng trả nợ/khả năng kiểm soátvay/năng lực quản trị và điều hành/thực trạng tài chính
Thứ ba , tiến hành cho điểm khách hàng (Credit Scoring) để quyết định cho
vay Điển hình cho hình thức này là Siam city bank hay Kasikorn bank
Thứ t , tuân thủ thẩm quyền phán quyết tín dụng Theo đó, họ quy định việc
quyết định tín dụng theo mức tăng dần: Mức phán quyết của một ngời, một nhómngời hay hội đồng quản trị Ví dụ >10 triệu Baht: 1 ngời chịu trách nhiệm; = 100triệu Baht: phải qua 2 ngời chịu trách nhiệm; = 3 tỷ Baht phải do HĐQT quyết
định
Thứ năm , giám sát khoản vay Sau khi cho vay, ngân hàng rất coi trọng việc
kiểm tra, giám sát các khoản cho vay bằng cách tiếp tục thu thập thông tin vềkhách hàng, thờng xuyên giám sát và đánh giá xếp loại khách hàng để có biệnpháp xử lý kịp thời các tình huống rủi ro
Kinh nghiệm của Canada
ở Canada để giúp các nhà ngân hàng, các nhà đầu t có đợc những thông tincần thiết, đáng tin cậy, ngời ta đã thành lập các công ty chuyên kinh doanh thôngtin tín dụng Một trong những công ty hàng đầu về lĩnh vực này là Công ty Ben(Services Financiers BEN) Công ty này có một số quan điểm và cách thức hoạt
động nh sau:
- Ai cần thông tin tín dụng: Theo kinh nghiệm của BEN thì các nhà sản
xuất và buôn bán, các công ty tài chính và dịch vụ, các ngân hàng và các kháchhàng lớn họ cần những thông tin tín dụng để có quyết định đúng đắn về kinhdoanh, giảm tối đa rủi ro có thể xẩy ra
- Cách thu thập thông tin thông tin tín dụng: Trớc hết cần tra cứu những
thông tin đã có đợc cập nhật và lu trữ một cách khoa học Bớc tiếp theo, là thuthập qua việc nghiên cứu các tài liệu, tin tức của các cơ quan và các tổ chức dịch
vụ của Nhà nớc, nh cơ quan thống kê, tài chính, thuế Đồng thời cũng phải quantâm đến nguồn thông tin bên ngoài nh báo chí, các nhà cung cấp, khách hàng Nhiệm vụ của cơ quan thông tin tín dụng:
Thứ nhất , thu thập thông tin đảm bảo, chính xác, trung thực và nhanh
chóng
Trang 27Thứ hai , trong quá trình điều tra bảo đảm tính khách quan, không thiên vị
hay vụ lợi
Thứ ba , bảo vệ quyền lợi của ngời đa tin và ngời mua tin.
Thứ t , tôn trọng và bảo vệ sự kín đáo của ngời đa tin.
- Cách thức điều tra: Trớc tiên là cần phải đến đúng giờ Các nhân viên
điều tra phải là những ngời chuyên nghiệp, có kinh nghiệm Khi tiếp xúc phải sửdụng các phơng pháp phỏng vấn ban điều hành doanh nghiệp Điều quan trọng làsau cuộc tiếp xúc là nhân viên thông tin tín dụng phải có một khả năng nhận xét
- Cách thức sử dụng thông tin: Trớc hết là phải xác thực thông tin, sau đó
phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp Bớc tiếp theo là xem xét sự pháttriển và mối quan hệ qua lại với các nhà cung cấp, tiêu thụ hàng hoá Qua việcphân tích những thông tin đã có, cần phải tiến hành “Giải phápphân hạng rủi ro tín dụng”
7.2 Bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng thơng mại Việt Nam trong việc quản lý rủi ro tín dụng
Qua kinh nghiệm quản lý rủi ro của một số nớc ở trên đã đem lại một số bàihọc kinh nghiệm cho các NHTM Việt Nam nh sau:
Thứ nhất, phân quyền phán quyết tín dụng.
NHTM cần chú ý hơn đến việc phân quyền và kiểm soát việc phân quyềnphán quyết trong cho vay để có thể giải quyết nhanh trong cho vay, tăng tráchnhiệm của mỗi cán bộ tín dụng trong cho vay Có thể kết hợp việc phân quyềnnhững hạn mức tín dụng cho các cán bộ tín dụng dựa vào kinh nghiệm công tác,năng lực, uy tín của họ để họ có quyền phán quyết tín dụng, từ đó họ phải chịutrách nhiệm và cũng chủ động, sáng tạo hơn trong cho vay những khoản nằmtrong phạm vi của họ
Thứ hai, các NHTM Việt Nam cần quan tâm hơn nữa đến tính chính xác,
đầy đủ, kịp thời của thông tin tín dụng Các NHTM cần phải đào tạo các nhânviên của mình không chỉ giỏi về chuyên môn nghiệp vụ mà còn là những nhà
“Giải phápsăn tin” chuyên nghiệp để giúp ngân hàng có đợc đầy đủ các thông tin cần thiếttrong việc quyết định cho vay
Thứ ba, tiến hành cho điểm khách hàng để quyết định cho vay.
Thứ t, cần chú trọng trong công tác giám sát các khoản cho vay/khách hàng
vay để xem khách hàng vay có sử dụng vốn đúng mục đích không, tình hình tàichính khách hàng nh thế nào Một số lớn cán bộ tín dụng ở các NHTM ViệtNam cho rằng giải ngân, thu nợ là xong mà cha quan tâm đến khâu kiểm tra,
Trang 28giám sát khoản cho vay/khách hàng vay hoặc là rất lơ là trong việc kiểm tra giámsát và điều này là rất sai lầm và chính là nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng.
kết luận chơng i
Trong chơng này, khoá luận đã làm rõ cơ sở lý luận về tín dụng và RRTD RRTD có thể phát sinh do rất nhiều nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan Cácbiện pháp phòng chống rủi ro có thể nằm trong tầm tay của các NHTM nhngcũng có những biện pháp vợt ngoài khả năng của riêng từng ngân hàng, liên quan
đến vấn đề nội tại của bản thân nền kinh tế đang chuyển đổi, đang định hớng môhình phát triển ở Việt Nam Trong tầm tay của các ngân hàng, rủi ro tín dụng phụthuộc vào năng lực của cán bộ tín dụng trong việc phát triển và hạn chế rủi ro tíndụng từ lúc xem xét quyết định cho vay cũng nh trong suốt thời gian vay Cũng
nh trong chơng này, kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới về phòngchống RRTD cũng nh bài học cho Việt Nam đã đợc tổng hợp Đây chính lànhững tiền đề quan trọng để khoá luận tiếp tục bớc vào chơng 2
Trang 29CHƯƠNG II THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI ABBANK
1 Khỏi quỏt về ABBank
1.1 Vài nét về ABBank
NHTMCP ABB VN (ABBank) đợc thành lập theo quyết định số22/QĐ/NH5 Ngày 25/01/1993 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam.Ngày 18/09/1993, ABBank chính thức khai trơng hoạt động, hội sở tại số 170 Hai
Bà Trng, Phờng ĐaKao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
Cổ đông sáng lập ABBank gồm: Các cá nhân và doanh nhân hoạt độngthành đạt tại Việt Nam và trên trờng Quốc Tế, Ngân hàng Ngoại Thơng Việt nam,Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT Việt nam
ABBank đang tiếp tục củng cố vị trí mình trên thị trờng tài chính tiền tệViệt nam Từ khi bắt đầu hoạt động ngày 18/09/1993 với số vốn điều lệ ban đầu
là 50 tỷ đồng, ABBank đang phát triển thành một trong những tổ chức tài chínhtrong nớc dẫn đầu thị trờng Việt Nam
Là một ngân hàng bán lẻ, ABBank tiếp tục cung cấp một loạt các sảnphẩm, dịch vụ tài chính trọn gói cho khách hàng với nòng cốt là những doanhnghiệp vừa và nhỏ hoạt động lành mạnh và những cá nhân, gia đình có thu nhập
Sau đây là sơ đồ cơ cấu tổ chức hoạt động các phòng ban của ABBank (trang bên).
Từ sơ đồ ta thấy: Cơ quan quyền lực cao nhất là Đại hội đồng cổ đông Hội
đồng Quản trị do Đại hội đồng cổ đông bầu ra
Trang 30Hoạt động kinh doanh hàng ngày thuộc về ban tổng giám đốc gồm: Tổnggiám đốc và hai phó giám đốc thực hiện quản lý điều hành toàn hệ thống và trựctiếp chỉ đạo giao dịch kinh doanh tại hội sở Các phòng ban thuộc hội sở đợc tổchức linh hoạt thực hiện chức năng, quản lý hệ thống và quản lý nghiệp vụ kinhdoanh hội sở.
Trang 31Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NHTMCP An Bình
Chi nhánh Cầu Giấy
Chi nhánh
Đống Đa
Chi nhánh Hai Bà Trng
Ban kiểm soát
Đại hội đồng
cổ đông
Hội đồng Quản trị
Ban Điều Hành
Phòng Quan hệ đối ngoại
và thanh toán Quốc tế
Trang 321.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của ABBank năm 2007, 2008, 2009
Trải qua chặng đờng 17 năm xây dựng và phát triển, vợt qua nhiều khó khăn,thách thức Đến nay ABBank đã đạt đợc nhiều thành công nhất định trong hoạt
động kinh doanh của ngân hàng
1.2.1 Về tình hình huy động vốn
Để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của bản thân ABBank, nhu cầu huy
động vốn luôn là mục tiêu đặt ra đối với ngân hàng này Trớc yêu cầu phát huycác nguồn nội lực cho công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nớc, cácNHTM trong những năm qua đã nỗ lực tìm kiếm và sử dụng nhiều giải pháp cóhiệu quả Với vị trí và uy tín đã tạo dựng qua nhiều năm, ABBank đã hoàn thànhtốt công tác huy động vốn theo kế hoạch đã đề ra, đóng góp một phần lớn vàothành tích huy động vốn chung cho toàn hệ thống ABBank
Tình hình huy động vốn qua các năm của ABBank đợc thể hiện theo bảng 2.1
vốn 16.526,00 100,00 39.305,00 100,00 34.719,00 100,00VHĐ từ dân
VHĐ từ
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của ABBank năm 2007, 2008, 2009)
Từ bảng số liệu trên cho thấy:
Nhìn chung thì tổng nguồn vốn qua các năm của ngân hàng là tăng trởng cao
Năm 2007, với tổng nguồn vốn 16.526 tỷ đồng trong đó VHĐ từ dân c và
các tổ chức kinh tế khác là khoảng 9.814 tỷ đồng tơng đơng 59,39% còn lại là từcác nguồn huy động khác (40,61%)
Năm 2008, tổng nguồn VHĐ là 39.305 tỷ đồng, tăng 137,84% so với năm
2007 Tuy nhiên, tỷ trọng về nguồn vốn huy động có sự đổi chiều khi vốn huy
động từ dân c và các tổ chức kinh tế khác chỉ chiếm 48,92%, trong khi đó huy
động vốn từ các nguồn khác chiếm tới 51,08% tuy nhiên thì sự thay đổi này cũngkhông quá lớn
Năm 2009 so với năm 2008 tổng nguồn VHĐ của ABBank không có sự thay
đổi lớn, trong đó hai quý đầu năm 2009 có sự tăng trởng rõ rệt, tuy nhiên hai quýsau thì con số này đã giảm đáng kể dẫn tới tổng nguốn VHĐ cho năm 2009 chỉ
Trang 33còn 34.719 tỷ đồng tơng đơng 11,66%, chủ yếu giảm từ nguồn tiền gửi của các tổchức tín dụng (- 41,83%), giảm đầu t và các giấy tờ có giá (có lãi suất cố định) (-28,58%) trong khi đó huy động vốn từ dân c và các tổ chức kinh tế tăng 24.61%
và tín dụng cũng tăng 18,1%
1.2.2 Tình hình cho vay
Công tác cho vay củaABBank tiếp tục thực hiện với phơng châm: “Giải pháphiệu quả
và an toàn” Tình hình cho vay của Ngân hàng đợc thể hiện dới đây.
Bảng 2.2: Tổng quan tình hình hoạt động cho vay
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của ABBank năm 2007, 2008,2009)
Tình hình hoạt động cho vay của ABBank:
Năm 2007, tổng d nợ cho vay đạt 9.111 tỷ đồng, trong đó tổng nợ quá hạn
chiếm 247,154 tỷ đồng tơng đơng 2,71%
Năm 2008, tổng d nợ cho vay chiếm 16.662 tỷ đồng, trong đó tổng nợ quá
hạn chiếm 454,192 tỷ đồng tơng đơng 2,73%, qua bảng 2.2 đã chỉ ra rằng tỷ lệ nợquá hạn của năm 2008 (2,73%) tăng so với năm 2007(2,71%), song con số này làkhông nhiều
Năm 2009, tổng d nợ cho vay đạt con số 19.775 tỷ đồng, trong đó tổng d nợ
quá hạn chiếm 644,775 tỷ đồng tơng đơng 3,26% tăng so với năm 2008 là 0,53%
về nợ quá hạn, song con số này vẫn ở trong biên độ cho phép
Qua quá trình phân tích bảng 2.2, có thể thấy tổng d nợ cho vay của ABBanktăng hàng năm, đây là một tín hiệu đáng mừng bởi cho vay là một trong nhữnghoạt động chính đem lại lợi nhuận cao cho ngân hàng Tuy nhiên, tỷ lệ nợ quáhạn tăng nhẹ qua các năm, song đây cũng là một hệ quả tất yếu của xu thế làm ăncủa các ngân hàng nói chung, và ABBank nói riêng bởi sự ảnh hởng của cuộckhủng hoảng tài chính toàn cầu
1.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của ABBank
(Đơn vị: tỷ đồng)
Trang 34Tổng chi 976,66 1.865,89 4.161,81
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của ABBank năm 2007,2008,2009)
Năm 2007, tổng thu của ABBank đạt tới 1.174,41 tỷ đồng, trong khi đó tổngchi là 976,66 tỷ đồng, nh vậy lợi nhuận trớc thuế đạt con số 197,74 tỷ đồng
Trong năm 2008, ABBank đã đạt con số 2.291,59 tỷ đồng về tổng thu trongkhi tổng chi của ngân hàng này là 1.865,89 tỷ đồng, đạt lợi nhuận trớc thuế425,69 tỷ đồng tăng mạnh so với năm 2007 (197,74 tỷ đồng) là 227,95 tỷ đồng
Từ bảng số liệu trên cho thấy lợi nhuận trớc thuế của ABBank có xu hớnggiảm đặc biệt vào năm 2009 chỉ còn 230,44 tỷ đồng, trớc tác động tiêu cực củacuộc khủng hoảng tài chính thế giới, sự suy giảm phát triển của nền kinh tế trongnớc và các biện pháp chống lạm phát của chính phủ, chính sách tiền tệ thắt chặtcủa NHNN, kết quả kinh doanh của ABBank nói riêng và của hệ thống các ngânhàng nói chung đều bị tác động mạnh Lợi nhuận của ABBank năm 2009 đạt230,445 tỷ đồng giảm 195,25 tỷ đồng so với năm 2008 (425,69 tỷ đồng)
Thành quả kinh doanh của 2009tuy cha đợc nh mong đợi, nhng trong cơntrấn động của cuộc khủng hoảng tài chính dẫn đến hàng loạt các ngân hàng lâu
đời trên thế giới bị phá sản, sáp nhập và rất nhiều ngân hàng trong nớc cũng gặpkhó khăn thì việc VIBank vẫn tiếp tục phát triển và có lãi là một kết quả đángnghi nhận
2 Thực trạng về rủi ro tín dụng tại AB Bank
2.1 Tình hình về hoạt động cho vay tại ABBank
Công tác cho vay của ABBank đợc thực hiện với phơng châm: Hiệu quả và an“Giải pháp
toàn” Với nỗ lực của cán bộ ABBank trong những năm qua hoạt động cho vay đạt
đợc một số kết quả thể hiện ở bảng sau:
Chỉ tiêu
Số tiền (tỷ đồng)
Tỷ trọng (%)
Số tiền (tỷ đồng)
Tỷ trọng (%)
Số tiền (tỷ đồng)
Tỷ trọng (%) Tổng d nợ cho
Trang 35Trung hạn 2.279,00 24,94 4.084,00 24,39 3.701,00 18,25
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của ABBank năm 2007,2008,2009)
Nhận xét chung về hoạt động cho vay của ABBank:
Năm 2007 , d nợ cho vay đạt 9.111 tỷ đồng, chiếm 55,13% tổng nguồn vốn.
Năm 2008, d nợ cho vay đạt 16.662 chiếm 42,39% Mức tăng trởng của toàn hệ
thống ABBank là 15,7%, trong khi đó, d nợ cho vay của các TCTD trên địa bàn
Hà Nội tăng 20,6% so với cuối năm 2007, Nh vậy, năm 2008, mặc dù d nợ chovay của ABBank có tăng nhng tốc độ tăng không cao bằng các tổ chức khác
Năm 2009 , tổng d nợ tín dụng của ngân hàng tính đến thời điểm
31/12/2009là 19.775 tỷ đồng tăng 18,09% so với cuối năm 2008 Đây là tỷ lệtăng trởng tín dụng khá thấp so với mức tăng trởng 83,2% của năm 2008 so vớicuối năm 2007 Ngoài nguyên nhân chung do khó khăn của kinh tế thế giới, kinh
tế trong nớc và ngành ngân hàng thì còn có nguyên nhân là những tháng đầu năm
2009 ABBank phải chịu áp lực tuân thủ mức an toàn vốn tối thiểu là 8% doNHNN quy định Còn giai đoạn từ giữa năm 2009 ABBank có chính sách thắt
chặt tín dụng vì nguy cơ nợ xấu cao, không đảm bảo chất lợng: Thứ nhất, do nhu cầu vay của khách hàng Thứ hai, do nội tại bản thân Ngân hàng có sự thay đổi về
quy trình tín dụng, quy trình mới kiểm soát gắt gao hơn, điều kiện cấp tín dụngchặt chẽ hơn và thời gian tạm ứng cho khách hàng chậm hơn
Dới đây là tình hình cho vay của ABBank theo từng cách phân loại:
a. Tình hình cho vay theo loại tiền tại ABBank
Nhận xét về tình hình cho vay theo loại tiền:
Năm 2007, cho vay bằng VND là 6.624 tỷ đồng (chiếm 72,7% trong tổng d
nợ cho vay) và cho vay bằng ngoại tệ quy VND là 2.513tỷ đồng (chiếm 27,3%trong tổng d nợ cho vay)
2007 2008 2009
Năm
BIỂU ĐỒ 2.4.1: TèNH HèNH CHO VAY THEO CƠ
CẤU LOẠI TIỀN
0 5000 10000 15000 20000 25000