CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1.1 Những vấn đề về tín dụng Ngân hàng 2.1.1.1 Khái niệm về tín dụng và tín dụng ngân hàng Theo Luật Ngân hàng Nhà
Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHI NHÁNH HUYỆN TRÀ ÔN
SINH VIÊN THỰC HIỆN
NGUYỄN THỊ QUỲNH NHƯ
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHI NHÁNH HUYỆN TRÀ ÔN
GIAI ĐOẠN 2011-2013
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành Tài chính Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
SINH VIÊN THỰC HIỆN
NGUYỄN THỊ QUỲNH NHƯ
MSSV: C1200028
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
NGUYỂN PHÚ SON
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Em xin chân thành biết ơn sự nhiệt tình giúp đỡ của các thầy, cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh - Trường Đại Học Cần Thơ, đặc biệt em xin gởi lời biết ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Phú Son đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt thời gian làm đề tài luận văn
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Ngân hàng, các cô chú, anh chị
đã tạo mọi điều kiện cho em trong suốt thời gian thực tập tại Ngân hàng, đặc biệt là các cô chú và anh chị phòng Tín dụng đã nhiệt tình chỉ dẫn, cũng như sự
hỗ trợ và cung cấp những kiến thức quý báu để em hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp của mình
Tuy nhiên, do còn hạn hẹp về kiến thức và kinh nghiệm nên đề tài luận văn khó tránh được những sai sót, khuyết điểm Em rất mong sự góp ý kiến của các thầy, cô và ban lãnh đạo và các anh chị, cô chú trong Ngân hàng
Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Ban lãnh đạo cùng các cô chú, anh chị trong Ngân hàng Nông Nghiệp
và Phát Triển Nông Thôn huyện Trà Ôn dồi dào sức khoẻ và luôn thành công trong công việc Chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Quỳnh Như
Trang 4TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của chính tôi Các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày … tháng năm 2014
Người thực hiện
Nguyễn Thị Quỳnh Như
Trang 5MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1
1.2.1 Mục tiêu chung 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 1
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Phạm vi không gian 2
1.3.2 Phạm vi thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1.1 Những vấn đề về tín dụng Ngân hàng 3
2.1.1.1 Khái niệm về tín dụng và tín dụng ngân hàng 3
2.1.1.2 Dư nợ 3
2.1.1.3 Nợ xấu 3
2.1.1.4 Nợ quá hạn 3
2.1.1.5 Doanh số cho vay 3
2.1.1.6 Doanh số thu nợ .3
2.1.2 Những vấn đề rủi ro tín dụng 4
2.1.2.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng 4
2.1.2.2 Căn cứ xác định mức độ rủi ro tín dụng 4
2.1.2.3 Hậu quả của rủi ro ro tín dụng 6
2.1.2.4 Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 7
2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá và phân tích hoạt động kinh doanh, hiệu quả hoạt động tín dụng và đo lường rủi ro tín dụng 7
2.1.3.1 Hệ số rủi ro tín dụng 7
2.1.3.2 Nợ quá hạn trên tổng dư nợ 8
2.1.3.3 Vòng quay vốn tín dụng 8
2.1.3.4 Dự phòng rủi ro tín dụng trên Nợ xấu 8
2.1.3.5 Thời gian thu nợ bình quân 8
Trang 62.1.3.6 Tổng dư nợ trên tổng vốn huy động 9
2.1.3.7 Hệ số thu nợ 9
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 9
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 9
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỀN NÔNG THÔN HUYỆN TRÀ ÔN 11
3.1 MÔ TẢ VÙNG NGHIÊN CỨU 11
3.2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH & PHÁT TRIỂN CỦA NHNo & PTNT HUYỆN TRÀ ÔN 11
3.3 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA NHNo & PTNT HUYỆN TRÀ ÔN 12
3.3.1 Thuận lợi 12
3.3.2 Khó khăn 12
3.3.3 Định hướng phát triển của Ngân hàng NNo & PTNT Huyện Trà Ôn năm 2014 13
3.3.3.1 Mục tiêu phát triển 13
3.3.3.2 Phương hướng hoạt động 13
3.4 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NHNo & PTNT HUYỆN TRÀ ÔN QUA 3 NĂM 15
3.4.1 Thu nhập 15
3.4.2 Chi phí 16
3.4.3 Lợi nhuận 16
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN TRÀ ÔN 17
4.1 KHÁI QUÁT VỀ CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG 17
4.1.1 Cơ cấu nguồn vốn 17
4.1.2 Tình hình huy động vốn 20
4.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG & ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG 20
4.2.1 Phân tích hoạt động tín dụng 20
4.2.1.1 Tình hình doanh số cho vay theo thời hạn 22
4.2.1.2 Tình hình thu nợ theo thời hạn 23
4.2.1.3 Tình hình dư nợ theo thời hạn 25
4.2.2 Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng 27
Trang 74.3 PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHNo & PTNT HUYỆN
TRÀ ÔN giai đoạn (2011-2013) 28
4.3.1 Phân tích tình hình dư nợ theo phân loại nợ 28
4.3.2 Phân tích nợ xấu theo thời hạn 32
4.3.3 Phân tích nợ xấu theo ngành kinh tế 35
4.3.4 Thực trạng trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 39
4.4 MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG & RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHNo & PTNT HUYỆN TRÀ ÔN QUA 3 NĂM (2011-2013) 40
4.4.1 Hệ số rủi ro tín dụng 41
4.4.2 Nợ quá hạn trên tổng dư nợ 41
4.4.3 Vòng quay vốn tín dụng 42
2.1.3.4 Dự phòng rủi ro tín dụng trên Nợ xấu 42
4.4.5 Thời gian thu nợ 42
4.4.6 Tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động 43
4.4.7 Hệ số thu nợ 43
4.5 NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHNo & PTNT HUYỆN TRÀ ÔN 43
4.5.1 Từ phía ngân hàng 44
4.5.2 Từ phía khách hàng 44
4.5.3 Từ đảm bảo tín dụng 45
4.5.4 Nguyên nhân khác 45
4.6 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHNo & PTNT HUYỆN TRÀ ÔN 46
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN TRÀ ÔN 48
5.1 GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG 48
5.1.1 Nâng cao chất lượng công việc và trình độ cho CBTD 48
5.1.2 Xây dựng quy trình quản lý rủi ro tín dụng phù hợp với chiến lược và thực trạng nền kinh tế 49
5.1.3 Tăng trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 49
5.1.4 Thường xuyên theo dõi biến động trong và ngoài nước và tăng cường công tác kiểm tra nội bộ 49
5.2 BIỆN PHÁP XỬ LÝ RỦI RO TÍN DỤNG 50
Trang 8CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ 51
6.1 KẾT LUẬN 51
6.2 KIẾN NGHỊ 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
PHỤ LỤC .55
Trang 9DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh 15
Bảng 4.1: Tình hình nguồn vốn 17
Bảng 4.2: Tình hình Huy động vốn 18
Bảng 4.3: Tình hình hoạt động tín dụng 21
Bảng 4.4: Doanh số cho vay theo thời hạn 23
Bảng 4.5: Doanh số thu nợ theo thời hạn 24
Bảng 4.6: Tình hình dư nợ theo thời hạn 26
Bảng 4.7: Tình hình dư nợ theo phân loại nợ 29
Bảng 4.8: Tình hình nợ xấu theo thời hạn 33
Bảng 4.9: Tình hình nợ xấu theo ngành kinh tế 36
Bảng 4.10: Tình hình trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 39
Bảng 4.11: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả và rủi ro trong hoạt động tín dụng 40
Bảng số liệu 55
Trang 11CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong gần 3 năm qua tình hình thế giới có nhiều diễn biến rất phức tạp, xung đột chính trị và thiên tai xảy ra nhiều nơi Kinh tế thế giới phục hồi chậm hơn dự báo Cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế thế giới toàn cầu năm 2008 được đánh giá là trầm trọng nhất kể từ đại suy thoái kinh
tế thế giới 1929-1933 Nhiều nước công nghiệp phát triển đã điều chỉnh mạnh chính sách để bảo hộ sản xuất trong nước Cạnh tranh quyết liệt giữa các nước lớn tại khu vực và diễn biến phức tạp trên Biển Đông, Biển Hoa Đông…Thực trạng trên tác động bất lợi đến triển kinh tế xã hội nước ta
Nền kinh tế Việt Nam trong 3 năm gần đây phải đối mặt với nhiều khó khăn Thị trường Bất động sản giảm giá liên tiếp, cứ mỗi năm giá Bất động sản giảm khoảng 10% so với năm liền trước (Từ Nguyên, 2013) Thị trường
chứng khoán có phục hồi mạnh, tuy nhiên vẫn có hàng loạt doanh nghiệp phải rút khỏi thị trường này, do không đảm bảo diều kiện niêm yết, hoặc vi phạm chế độ công bố thông tin, hoặc rút khỏi để thực hiện tái cấu trúc công ty… Sản xuất nông lâm nghiệp và thủy sản bị ảnh hưởng lớn của thời tiết và tình trạng ngập mặn ở nhiều địa phương phía Nam làm hàng trăm nghìn ha lúa, hoa màu và cây công nghiệp bị ngập úng, dẫn đến năng suất nhiều loại cây trồng giảm Bên cạnh đó, thị trường tiêu thụ sản phẩm cả trong nước bị thu hẹp Giá bán sản phẩm nhất là sản phẩm chăn nuôi, thủy sản ở mức thấp trong khi giá vật tư, nguyên liệu đầu vào tiếp tục tăng cao gây khó khăn cho phát triển chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản Dịch bệnh trên gia súc gia cầm vẫn xảy ra rải rác ở khắp các địa phương ảnh hưởng lớn đến năng suất
Trong khi đó Ngân hàng thương mại thực hiện nghiệp vụ cấp tín dụng cho các chủ thể thiếu vốn trong nền kinh tế Nay Ngân hàng phải đối mặt với những khó khăn trước mắt, khả năng gánh chịu rủi ro là rất lớn Vì vậy em
chọn đề tài “Phân tích rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn huyện Trà Ôn” để phân tích thực trạng rủi ro mà Ngân hàng
đang gánh chịu Đồng thời tìm hiểu biện pháp hạn chế và xử lý rủi ro trong nghiệp vụ cấp tín dụng của Ngân hàng
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn huyện Trà Ôn và đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng cho Ngân hàng
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Phân tích thực trạng tín dụng của Ngân hàng, cụ thể: tình hình cho vay, thu nợ và dư nợ của Ngân hàng NNo & PTNT Huyện Trà Ôn trong 3 năm
2011, 2012, 2013
Trang 12Phân tích tình hình nợ xấu của Ngân hàng NNo & PTNT Huyện Trà Ôn qua 3 năm 2011, 2012, 2013 Từ đó tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến nợ xấu của Ngân hàng
Từ thực trạng phân tích đề ra giải pháp hạn chế rủi ro cho Ngân hàng NNo & PTNT Huyện Trà Ôn
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động tín dụng tại ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn huyện Trà Ôn tập trung vào các vấn đề về nợ xấu
Trang 13CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Những vấn đề về tín dụng Ngân hàng
2.1.1.1 Khái niệm về tín dụng và tín dụng ngân hàng
Theo Luật Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam năm 2010 và Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 thì hoạt động ngân hàng được xác định là việc kinh doanh cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: Nhận tiền gửi, Cấp tín dụng và Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản
Trong các hoạt động trên thì hoạt động cấp tín dụng là quan trọng nhất,
nó chiếm 70-90% thu nhập của các ngân hàng hiện nay
Tín dụng là một giao dịch về tài sản dưới dạng hàng hóa hoặc tiền tệ giữ bên đi vay và bên cho vay, trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên
đi vay sử dụng một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, đồng thời bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả khi đến hạn bao gồm vốn gốc và lãi
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định
2.1.1.2 Dư nợ
Dư nợ là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay và chưa thu được vào một thời điểm nhất định Để xác định được dư nợ, NH sẽ so sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ
2.1.1.3 Nợ xấu
Nợ xấu là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5 Tỷ lệ nợ xấu trên tổng
dư nợ là tỷ lệ để đánh giá chất lượng tín dụng của tổ chức tín dụng
2.1.1.4 Nợ quá hạn
Nợ quá hạn là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn, khách hàng không
có khả năng trả nợ cho NH mà không có lý do chính đáng Khi đó NH chuyển
từ tài khoản dư nợ sang tài khoản khác gọi là tài khoản nợ quá hạn
2.1.1.5 Doanh số cho vay
Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng cho khách hàng vay không nói đến việc món vay đó thu được hay chưa trong một thời gian nhất định
2.1.1.6 Doanh số thu nợ
Doanh số thu nợ là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng thu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó
Trang 142.1.2 Những vấn đề rủi ro tín dụng
2.1.2.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng Nói cách khác rủi ro tín dụng là rủi ro xảy ra khi xuất hiện những biến cố không lường trước được do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mà khách hàng không trả được nợ cho Ngân hàng khi đến hạn, từ đó tác động xấu đến hoạt động và có thể làm cho Ngân hàng
493/2005/QĐ-5 nhóm sau:
- Nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
+ Các khoản nợ trong hạn và tổ chức TD đánh giá có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn
+ Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức TD đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại
+ Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 1 theo quy định (khoản 2 điều
6 QĐ18/2007/QĐ-NHNN)
- Nhóm 2 (nợ cần chú ý) bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày
+ Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu
+ Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 2 theo quy định (khoản 2 và 3 điều 6 QĐ18/2007/QĐ-NHNN)
- Nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày
Trang 15+ Các khoản nợ gia hạn thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 10 ngày, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu tiên phân loại vào nhóm 2 theo quy định
+ Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng thanh toán lãi đầy đủ theo hợp đồng TD
+ Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 3 theo quy định (khoản 2 và 3 điều 6 QĐ18/2007/QĐ-NHNN)
- Nhóm 4 (nợ nghi ngờ) bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày
+ Các khoản nợ cơ cấu thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần thứ hai
+ Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 4 theo quy định (khoản 2 và 3 điều 6 QĐ18/2007/QĐ-NHNN)
- Nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
+ Các khoản nợ cơ cấu lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lần thứ hai
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa
bị quá hạn hoặc đã quá hạn
+ Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý
+ Các khoản nợ khác được phân vào nhóm năm theo quy định (khoản 3 điều 6 QĐ 18/2007/QĐ-NHNN)
Bên cạnh đó, quy định này cũng nêu rõ, thời gian để thăng hạng nợ (ví
dụ từ nhóm 2 lên nhóm 1,…) là 6 tháng đối với khoản nợ trung dài hạn và 03 tháng đối với khoản nợ ngắn hạn kể từ ngày khách hàng trả đầy đủ gốc và lãi của khoản vay bị quá hạn hoặc khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ Và toàn bộ dư nợ của khách hàng tại các tổ chức TD được phân vào cùng một nhóm nợ Ví dụ: Khách hàng có hai khoản nợ trở lên tại các tổ chức TD mà có bất cứ một khoản nợ nào được phân vào nhóm có rủi ro cao hơn các khoản nợ còn lại thì toàn bộ các khoản nợ còn lại của khách hàng phải được tổ chức TD phân vào nhóm nợ có độ rủi ro cao nhất đó
Nợ xấu là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5 Chúng có những đặc trưng cơ bản sau:
+ Khách hàng đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với Ngân hàng khi các cam kết này đã đến hạn
Trang 16+ Tình hình tài chính của khách hàng đang có chiếu hướng xấu, có thể dẫn đến khả năng Ngân hàng không thu được đầy đủ gốc và lãi
+ Tài sản đảm bảo được đánh giá là giá trị phát mãi không đủ trang trải
2.1.2.3 Hậu quả của rủi ro ro tín dụng
Rủi ro TD luôn tiềm ẩn trong kinh doanh Ngân hàng và đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng nhiều mặt đến đời sống kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, thậm chí có thể lan rộng trên phạm vi toàn cầu
- Đối với Ngân hàng bị rủi ro: Do không thu hồi được nợ (gốc, lãi và các loại phí) làm cho nguồn vốn Ngân hàng bị thất thoát, trong khi Ngân hàng vẫn phải chi trả tiền lãi cho nguồn vốn hoạt động, làm cho lợi nhuận bị giảm sút, thậm chí nếu trầm trọng hơn thì có thể bị phá sản
- Đối với hệ thống Ngân hàng: Hoạt động của một Ngân hàng trong một quốc gia có liên quan đến hệ thống Ngân hàng, các tổ chức kinh tế, xã hội
và cá nhân trong nền kinh tế Do vậy, nếu một Ngân hàng có kết quả hoạt động xấu, thậm chí dẫn đến mất khả năng thanh toán và phá sản thì sẽ có những tác động dây chuyền ảnh hưởng xấu các Ngân hàng và các bộ phận kinh tế khác Nếu không có sự can thiệp kịp thời của NHNN và Chính phủ thì tâm lý sợ mất tiền sẽ lây lan đến toàn bộ người gửi tiền và họ sẽ đồng loạt rút tiền tại các NHTM làm cho các Ngân hàng khác cũng rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán
- Đối với nền kinh tế: Ngân hàng có mối quan hệ chặt chẽ với nền kinh
tế, là kênh thu hút và bơm tiền cho nền kinh tế, vì vậy rủi ro TD gây nên sự phá sản một Ngân hàng sẽ làm cho nền kinh tế bị rối loạn, hoạt động kinh tế bị mất ổn định và ngưng trệ, mất bình ổn về quan hệ cung cầu, lạm phát, thất nghiệp, tệ nạn xã hội gia tăng, tình hình an ninh chính trị bất ổn,…
- Trong quan hệ kinh tế đối ngoại: Làm ảnh hưởng đến vị thế và hình ảnh của hệ thống tài chính - Ngân hàng quốc gia, cũng như toàn bộ nền kinh tế của quốc gia đó trên trường quốc tế Khả năng thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào nước ta bị giảm xuống
Tóm lại, rủi ro TD của một Ngân hàng xảy ra sẽ gây ảnh hưởng ở các mức độ khác nhau Nhẹ nhất là Ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi phải trích lập quỹ dự phòng, không thu hồi được lãi cho vay Nặng nhất Ngân hàng không thu được vốn gốc, lãi vay Nếu nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn đến Ngân
Trang 17hàng bị lỗ và mất vốn Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục được Ngân hàng sẽ bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói chung
và hệ thống Ngân hàng nói riêng Chính vì vậy, khi phân tích rủi ro đòi hỏi các nhà quản trị Ngân hàng phải hết sức thận trọng để có những biện pháp
thích hợp nhằm giảm thiểu rủi ro trong cho vay
2.1.2.4 Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng
Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng là biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng bằng cách lập một khoản tiền để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy
ra do khách hàng của TCTD không thực hiện được nghĩa vụ theo cam kết
Dự phòng ở đây là khoản tiền dự phòng được trích cho các khoản tín dụng nội bảng và cam kết ngoại bảng Khoản dự phòng này được hoạch toán vào chi phí hoạt động của TCTD
Dự phòng bao gồm hai loại:
Dự phòng cụ thể: là khoản tiền được trích lập trên cơ sở phân loại cụ thể các khoản nợ quy định tại điều 6 hoặc điều 7 của Quyết định 493/2005/QĐ –NHNN
Dự phòng chung: là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất chưa xác định được trong quá trình phân loại nợ và trích lập dự phòng
cụ thể và các trường hợp khó khăn về tài chính của TCTD khi chất lượng các khoản nợ vay giảm
Trong điều kiện hoạt động tín dụng vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ các hoạt động của NHTM thì rủi ro tín dụng là rủi ro chủ yếu mà các ngân hàng phải đối mặt Rủi ro tín dụng xảy ra không những gây ra tổn thất về mặt tài chính mà còn gây ra những tổn thất về uy tín, vị thế, hình ảnh của ngân hàng Đây là những tổn thất không thể lượng hóa được và ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng Vì vậy, ngân hàng luôn có nhiều biện pháp có thể sử dụng để phòng ngừa rủi ro tín dụng Tuy nhiên, trong các khoản tín dụng vẫn luôn tồn tại một phần rủi ro mà các ngân hàng không thể xác định và đo lường được để có biện pháp phòng tránh Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của các ngân hàng cần thiết phải thành lập và duy trì dự trữ cho các khoản tổn thất Nói cách khác, các NHTM cần thiết phải trích lập dự phòng rủi ro tín dụng cho mình
2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng và đo lường rủi ro tín dụng
2.1.3.1 Hệ số rủi ro tín dụng
Chỉ tiêu này phản ánh chất lượng tín dụng, tỷ lệ này càng thấp càng tốt Thực tế, rủi ro trong kinh doanh là không tránh khỏi, nên Ngân hàng thường chấp nhận một tỷ lệ nhất định được coi là giới hạn an toàn Mức giới hạn này
ở mỗi nước là khác nhau, riêng ở Việt Nam hiện nay chấp nhận tỷ lệ là 5%
Hệ số rủi ro tín dụng =
Nợ xấu
Tổng dư nợ
x 100% (2.1)
Trang 18Rủi ro theo phân loại nợ = Nợ quá hạn theo nhóm / Tổng dư nợ
Rủi ro theo ngành = Nợ quá hạn theo ngành / Tổng dư nợ
Rủi ro theo thời hạn nợ = Nợ quá hạn theo thời hạn/ Tổng dư nợ
2.1.3.2 Nợ quá hạn trên tổng dư nợ
TD càng cao thì đồng vốn của NH quay càng nhanh, luân chuyển liên tục đạt hiệu quả cao Thời gian thu hồi nợ của NH là nhanh hay chậm thì được chỉ tiêu vòng quay vốn TD vận dụng một cách hữu hiệu Vòng quay vốn TD càng lớn, càng nhanh chóng chứng tỏ hoạt động kinh doanh của NH tốt
2.1.3.4 Dự phòng rủi ro tín dụng trên Nợ xấu
Thời gian thu nợ bình quân =
Trang 192.1.3.6 Tổng dư nợ trên Nguồn vốn huy động
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Các số liệu thứ cấp được thu thập từ những báo cáo tổng kết hàng năm
do phòng tín dụng của Ngân hàng NNo & PTNT Huyện Trà Ôn cung cấp, số liệu từ năm 2011 đến năm 2013
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp phân tích tổng quát: Đưa ra nhận xét chung về vấn đề phân tích để đánh giá một cách tổng quát vấn đề
- Phương pháp phân tích chi tiết: Đánh giá cụ thể từng phần riêng biệt trong tổng thể để đưa ra nguyên nhân và giải pháp cho từng phần
- Phương pháp số tương đối kết cấu: Phương pháp này xác định phần trăm của từng yếu tố chiếm được trong tổng thể các yếu tố đang xem xét, phân tích
- Phương pháp so sánh số tuyệt đối, số tương đối giữa các năm 2011,
2012, 2013
Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối:
∆y = y1 - yo (2.8)
Trong đó:
yo : Chỉ tiêu năm trước
y1 : Chỉ tiêu năm sau
∆y : Là phần chệnh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Dư nợ trên vốn huy động =
Tổng dư nợ Nguồn vốn huy động X 100%
Hệ số thu nợ =
Doanh số thu nợ
Doanh số cho vay
x 100%
Trang 20Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục
Phương pháp so sánh bằng số tương đối:
(2.9)
Trong đó:
yo : Chỉ tiêu năm trước
y1 : Chỉ tiêu năm sau
∆y : Là phần chệnh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này dùng để làm rõ tình hình biến động của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục
- Sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích, đánh giá các chỉ tiêu kết hợp với biểu bảng và đồ thị để phân tích những số liệu cần thiết làm cơ sở phân tích các chỉ tiêu
∆y = y
o
y1
x 100 - 100%
Trang 21CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỀN NÔNG THÔN HUYỆN TRÀ ÔN
3.1 MÔ TẢ VÙNG NGHIÊN CỨU
- Trà Ôn là một trong bảy huyện thị của tỉnh Vĩnh Long, thuộc khu vực đồng bằng sông Cửu Long.Với hệ thống sông ngòi chằng chịt, nằm ở vị trí rất thuận lợi cho việc phát triển kinh tế xã hội:
Phía đông giáp tỉnh Trà Vinh
Phía tây giáp thành phố Cần Thơ
Phía nam giáp huyện Vũng Liêm – Tam Bình
Phía bắc giáp huyện Cầu Kè
- Trà Ôn là đầu mối giao thông thuận lợi cho cả đường bộ lẩn đường thủy (nằm trên quốc lộ 54) Đường giao thông từ huyện đến trung tâm các xã trong huyện tương đối hoàn chỉnh Tổng diện tích đất tự nhiên là 25.837 km2 bao gồm 13 xã và 01 thị trấn với tổng số dân là 164.598 người Trong đó dân
số sống ở nông thôn chiếm trên 80%, với mật độ trung bình 620 người/km2
Là vùng đồng bằng bằng phẳng sông ngòi chằn chịt, khí hậu thuận lợi chia làm hai mùa mưa nắng rõ rệt, rất thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp Với ưu thế nằm ở ven sông hậu nên được phù sa bồi đắp thường xuyên đó là điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp
- Với vị trí địa lý và các điều kiện tự nhiên trên nên ngành trồng trọt và chăn nuôi là ngành sản xuất chính của nhân dân trong huyện Với nguồn nước ngọt quanh năm thích hợp cho nhiều loại cây trồng nhiệt đới sinh sống
và phát triển, bên cạnh đó ngành nghề thủ công truyền thống của nhân dân Trà Ôn cũng ngày càng phát triển
- Đời sống văn hóa xã hội của nhân dân ngày được hoàn thiện và nâng cao, điện, đường, trường, trạm ngày càng được hoàn thiện và hoàn chỉnh từ trong huyện đến các xã vùng sâu
3.2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH & PHÁT TRIỂN CỦA NHNo & PTNT HUYỆN TRÀ ÔN
NHNo & PTNT Huyện Trà Ôn là một trong những Ngân Hàng chi nhánh trực thuộc sự quản lý của NHNo & PTNT Tỉnh Vĩnh Long, được thành lập vào ngày 26/03/1988 Ngân Hàng đặt tại Số 30B, Khu 1 Đường Gia Long Thị Trấn Trà Ôn, bao gồm 3 Chi Nhánh Ngân Hàng cấp 3 được đặt tại trung tâm các xã: Vĩnh Xuân, Hựu Thành, Hòa Bình để tạo điều kiện thuận tiện cho việc giao dịch của khách hàng ngay tại địa phương
Từ khi thành lập cho đến nay, NHNo & PTNT Huyện Trà Ôn luôn bám sát theo định hướng phát triển của ngành, mục tiêu phát triển của nền kinh tế địa phương và đã từng bước đi vào phát triển một cách có hiệu quả và luôn chiếm được lòng tin của toàn thể người dân trong địa phương Ngân Hàng
Trang 22không ngừng mở rộng lĩnh vực hoạt động Nông Nghiệp và phát triển kinh tế
xã hội
Hiện nay, Ngân Hàng không ngừng mở rộng và nâng cao lĩnh vực hoạt động với nhiều hình thức đa dạng khác nhau Thông qua Ngân Hàng các nguồn vốn đã được sử dụng một cách có hiệu quả và từng bước được lưu chuyển vào các hoạt động đầu tư sản xuất trên dòng chảy của nền kinh tế thị trường đầy năng động và chuyển biến mạnh mẽ Ngân Hàng luôn đồng hành cùng người nông dân và các doanh nghiệp trên suốt chặng đường xây dựng nền kinh tế của địa phương cùng với phương châm “Lấy nông thôn làm thành thị, lấy nông nghiệp làm đối tượng cho vay, khách hàng chính là nông dân” 3.3 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA NHNo & PTNT HUYỆN TRÀ
- Vì là Ngân hàng quốc doanh và thời gian hoạt động lâu năm nên uy tín của Ngân hàng đối với khách hàng ngày càng được nâng cao, được thể hiện qua việc vốn huy động của ngân hàng tăng qua các năm
- Người dân trên địa bàn sống chủ yếu bằng nghề nông nên đây là thị trường có nhiều triển vọng của Ngân hàng
- Hệ thống công nghệ hoàn chỉnh trong nghiệp vụ kế toán, tài chính phù hợp với các hoạt động của Ngân hàng trong giai đoạn hiện nay
- Công tác kiểm tra kiểm soát được tăng cường chặt chẽ vì thế những sai soát được phát hiện và xử lý kịp thời
3.3.2 Khó khăn
- Do ảnh hưởng của hiện tượng trái đất nóng dần lên, làm cho khí hậu ở Việt Nam thay đổi thất thường ảnh hưởng lớn đến sản xuất Trong sản xuất nông nghiệp gặp nhiều bất lợi như mưa trái vụ, sương mù, rầy nâu, dịch bệnh,…giá cả các mặt hàng thiết yếu tăng cao nhưng giá hàng hoá nông sản thì không ổn định
Từ đó ảnh hưởng đến thu nhập của người dân, tác động đến sức mua trong việc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trong các lĩnh vực thương nghiệp, dịch vụ, công - nông - nghiệp, xây dựng,
- Trên địa bàn có sự cạnh tranh gay gắt giữa các chi nhánh của các ngân
hàng khác như: Ngân hàng TMCP Công thương, Ngân hàng cổ phần Sài Gòn
Thương Tín, làm cho khả năng mở rộng thị trường và huy động vốn của Ngân
hàng bị hạn chế
Trang 23- Thị trường nông sản còn nhiều bấp bênh, không ổn định và không kích thích được đầu tư sản xuất, kinh doanh phát triển, kéo theo đầu tư mở rộng tín dụng của ngân hàng gặp nhiều khó khăn
- Tình trạng quá tải công việc đối với cán bộ tín dụng nói riêng và cán bộ công nhân viên trong ngân hàng nói chung, nhất là cán bộ phụ trách địa bàn xã, làm hạn chế hiệu quả tín dụng
- Trình độ dân trí không cao nên gây trở ngại trong quan hệ tín dụng, ý thức chấp hành pháp luật của người dân chưa cao, dẫn đến việc xử lý các món nợ quá hạn của ngân hàng bị hạn chế, kém hiệu quả
- Địa bàn hoạt động quản lý của ngân hàng lớn nhưng bình quân số tiền trên món vay nhỏ làm phát sinh nhiều món vay Quản lý hết món vay là rất khó khăn, làm tăng chi phí kiểm tra, thẩm định, lợi nhuận hoạt động giảm
- Dịch bệnh thường xuyên xảy ra làm ảnh hưởng đến chăn nuôi, mùa vụ Bên cạnh đó một số hộ nghèo hạn chế trong tính toán làm ăn, giá cả nông sản sụt giảm gây bất lợi cho người sản xuất ảnh hưởng đến công tác thu nợ vay
- Một số khách hàng sau khi được ngân hàng giải ngân vốn không thực hiện đúng theo theo phương án sản xuất kinh doanh mà sử dụng vào mục đích khác, sản xuất kinh doanh không đạt hiệu quả gây khó khăn cho ngân hàng trong quá trình kiểm tra, thu hồi vốn và xử lý nợ vay
Mặc dù gặp nhiều khó khăn nhưng với sự nỗ lực của ngân hàng cùng với kinh nghiệm tích luỹ qua nhiều năm hoạt động, NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Trà Ôn luôn tìm được chổ đứng cho mình trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng nông thôn
3.3.3 Định hướng phát triển của Ngân hàng NNo & PTNT Huyện Trà Ôn năm 2014
3.3.3.1 Mục tiêu phát triển
Trên cơ sở chiến lược kinh doanh của NHNo & PTNTVN, NHNo & PTNT chi nhánh tỉnh Vĩnh Long và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Long, huyện Trà Ôn, chi nhánh NHNo & PTNT huyện Trà
Ôn đã đưa ra mục tiêu hoạt động kinh doanh nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả Tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn huy động từ 10% đến 20%, tổng dư nợ năm 2014 phải đạt trên 500.000 triệu đồng, giảm nợ xấu dưới mức 2% tổng dư
nợ và nâng cao công tác quản trị rủi ro TD Giữ vững được vị trí là NH số một trên địa bàn nông thôn huyện
Nhìn chung, các mục tiêu mà NH hướng đến trong năm 2014 là tiếp tục hoàn thiện cơ cấu tổ chức, nâng cao năng lực quản lý và chuyên môn của cán
bộ NH mà đặc biệt là cán bộ TD Song song với đó là đa dạng hóa các dịch vụ tài chính, nâng cấp cơ sở hạ tầng, giúp người dân có thể tiếp cận đến nguồn vốn vay và các dịch vụ của NH một cách tiện lợi, nhanh chóng và hiệu quả
3.3.3.2 Phương hướng hoạt động
- Với lợi thế tiềm năng của huyện về huy động vốn, khai thác triệt để tối
đa huy động vốn nhàn rỗi đối với những khách hàng truyền thống lâu nay, đối
Trang 24với những hộ kinh doanh mua bán, hộ có thu nhập thường xuyên và nhất là những hộ có nhân thân Việt kiều vận động chuyển và gửi tiền vào ngân hàng
- Vận động tuyên truyền quảng cáo bằng nhiều hình thức thích hợp như đọc trên đài truyền thanh, treo pano áp phích kể cả tuyên truyền bằng miệng nhằm giải thích thêm về các thể thức và lãi suất gởi tiền
- Giao chỉ tiêu huy động vốn cụ thể đến từng cán bộ nhân viên hàng tháng và quý có bình xét cụ thể để làm cơ sở xét thi đua
- Tiếp tục giữ vững thị trường, thị phần nông thôn, qua việc đầu tư chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi, cơ sở hạ tầng nông thôn, theo mục tiêu định hướng của Hội đồng nhân dân huyện năm 2014
- Trên cơ sở chọn lọc khách hàng, phát huy tối đa khách hàng truyền thống có quan hệ tín dụng lâu năm và trả nợ sòng phẳng đối với ngân hàng nhất là những doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ kinh doanh mua bán, hộ có nhu cầu mở rộng phương án sản xuất kinh doanh nhưng có hiệu quả và hạn chế và loại bỏ dần khách hàng có quan hệ xấu, tăng trưởng dư nợ trên cơ sở đảm bảo
an toàn vốn và mang lại hiệu quả kinh tế
- Tiếp cận doanh nghiệp vừa và nhỏ, những hộ kinh doanh dịch vụ tại các khu chợ và kinh doanh khác nhằm từng bước cơ cấu lại theo từng nhóm
nợ, từng nhóm khách hàng để đầu tư đúng hướng
- Củng cố và nâng cao chất lượng tín dụng, thẩm định đúng qui trình, thực hiện đúng thể lệ văn bản qui định, không cơ cấu nợ tràn lan làm ảnh hưởng đến chất lượng nợ, cương quyết xử lý nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 nếu không trả thì chuyển sang cơ quan pháp luật xử lý, đồng thời cương quyết xử
lý nợ đến hạn không để chuyển nhóm nợ tương ứng cao hơn
- Hàng tháng, quý trên cơ sở phân tích chất lượng nợ của từng địa bàn có giao chỉ tiêu cụ thể về việc giảm dần nợ xấu, nợ kém tiêu chuẩn, nợ quá hạn CBTD phải bám sát và phân theo từng loại dạng hộ, nắm từng thời điểm có nguồn thu hồi đảm bảo theo kế hoạch giao Từ đó làm cơ sở đánh giá mức độ hoàn thành công việc, năng lực công tác của từng cán bộ tín dụng từng địa bàn được phân công để luân chuyển địa bàn hợp lý
- CBTD phải cập nhật vào sổ theo dõi từng loại nợ: nhất là nợ đã xử lý rủi ro, nợ kém tiêu chuẩn, nợ quá hạn và nợ tồn động thường xuyên phân tích
nợ, từng nguyên nhân phát sinh để đưa ra từng giải pháp xử lý phù hợp
- Thường xuyên giáo dục tư tưởng CBTD để tạo sự giác ngộ ý thức lòng yêu nghề, ý thức về thái độ phục vụ khách hàng tận tụy với công việc được giao, nhằm nâng cao vai trò trách nhiệm và hoàn thành nhiệm vụ được giao trong giai đoạn hội nhập hiện nay
- Thực hiện tốt việc kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay nhằm phát hiện kịp thời những thiếu sót và tiêu cực có thể xảy ra, từ đó có biện pháp chỉnh sửa và uốn nắn để đưa ra các giải pháp xử lý thích hợp
- Về công tác tài chính: tiếp tục củng cố và nâng cao năng lực tài chính
vì đây là yếu tố đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh, huy động tối đa nguồn
Trang 25vốn hoạt động nhất là tiền gửi dân cư cố gắng chiếm từ 89%, và tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên chiếm 33% trở lên trong tổng nguồn vốn nhằm giảm lãi suất đầu vào nâng tỷ lệ đầu ra hợp lý Tích cực tăng thu ngoài tín dụng, tiết kiệm chi phí, chi đúng tính chất các khoản chi phí, hạn chế chi phí tối đa theo công văn Tỉnh về việc chống lãng phí, thực hành tiết kiệm
3.4 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NHNo & PTNT HUYỆN TRÀ ÔN QUA 3 NĂM (2011-2013)
Ngân hàng hoạt động dựa trên mục tiêu là lợi nhuận, lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng Trong kinh doanh tiền tệ, các Ngân hàng một mặt phải thỏa mãn những yêu cầu đặt ra về lợi nhuận, một mặt phải đối mặt với những quy định, chính sách của NHNN về tiền tệ ngân hàng và phải đảm bảo mức độ rủi ro an toàn trong hoạt động Các Ngân hàng luôn đặt ra vấn đề làm thế nào để đạt lợi nhuận cao nhất nhưng mức độ rủi ro thấp nhất mà vẫn đảm bảo chấp hành đúng những quy định của NHNN và thực hiện tốt kế hoạch kinh doanh của Ngân hàng mình Doanh thu của Ngân hàng được quyết định dựa trên lãi suất khoản cho vay, đầu tư, và mức lệ phí tiền vay, các khoản thù lao khác từ các dịch vụ mà ngân hàng cung cấp Bằng những hoạt động và nổ lực của mình Ngân hàng NNo & PTNT chi nhánh huyện Trà Ôn đã đem lại kết quả kinh doanh tương đối tốt trong thời gian qua như sau:
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NH Nno & PTNT Trà Ôn qua 3
năm 2011, 2012, 2013
ĐVT: Triệu đồng Chênh lệch
2012/2011 2013/2012 Chỉ tiêu 2011 2012 2013
Số tiền % Số tiền % Thu nhập 92.816 95.078 130.518 2.262 2,44 35.440 37,27 Chi phí 69.632 76.829 105.037 7.197 10,34 28.208 36,72 Lợi nhuận 23.184 18.249 25.481 -4.935 -21,29 7.232 39,63
Nguồn: Báo cáo tổng kết hàng năm của Ngân hàng qua 3 năm 2011, 2012, 2013
3.4.1 Thu nhập
Qua bảng số liệu ta thấy tình hình thu nhập của NH ngày càng tăng trong
3 năm (2011-2013) Nguyên nhân tăng mạnh thu nhập trong giai đoạn này của
NH là do các khoản nợ và lãi quá hạn được thu hồi trong năm này Đạt được những kết quả đáng khích lệ như vậy là do NH ngày càng nâng cao các hoạt động dịch vụ cho khách hàng và thu hút ngày càng nhiều khách hàng có uy tín
đã làm cho hoạt động TD thu từ lãi cho vay của NH ngày càng tăng làm cho tổng thu nhập của NH cũng tăng theo Ngoài ra trong năm 2013 thì tình hình phát triển kinh tế của đất nước đang trong thời kỳ phục hồi và phát triển, nhu cầu vốn của cá nhân và doanh nghiệp ngày càng cao do đó làm cho thu nhập của NH ngày càng tăng lên Trong tình hình biến động của nền kinh tế và xã hội, NHNo & PTNT huyện Trà Ôn đã không ngừng nâng cao năng lực tái cơ cấu và hoàn thiện bộ máy hoạt động, sửa đổi quy chế và quy trình nghiệp vụ
Trang 26kinh doanh để có thể thích ứng với điều kiện từng vùng miền, ngành nghề kinh doanh Đưa sản phẩm dịch vụ cho vay hấp dẫn linh hoạt đến nhiều đối tượng khách hàng như: Cho vay với lãi suất ưu đãi, lãi suất thả nổi,… Ngoài ra, NHNo & PTNT huyện Trà Ôn luôn kiểm soát chất lượng TD, tập trung đầu tư vốn trên cơ sở thận trọng an toàn Nhờ đó, NH đã làm tăng được tổng thu nhập của mình
3.4.2 Chi phí
Thu nhập tăng sẽ đi kèm với chi phí tăng, đây là điều tất yếu Trong 3 năm, chi phí của NH tăng cao Nguyên nhân là do khoản chi phí lãi tiền gửi của các thành phần kinh tế tăng, hay nguồn vốn huy động của NH tăng cao, để đáp ứng nhu cầu vốn cho khách hàng Bên cạnh việc chi trả lãi, NH còn chịu khoản chi phí khá lớn cho việc xây dựng, đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, tiền công tác phí, chi phí cho việc quảng cáo và quảng bá hình ảnh của NH cũng tăng cao
3.4.3 Lợi nhuận
Chênh lệch dương giữa thu nhập và chi phí đó là lợi nhuận Tình hình lợi nhuận qua các năm tăng giảm không đồng đều do những biến động về thu nhập và chi phí, hay ta có thể nói là tốc độ tăng trưởng của thu nhập nhỏ hơn tốc độ tăng trưởng của chi phí đã làm cho lợi nhuận năm 2012 giảm so với năm 2011 Nguyên nhân làm cho lợi nhuận giảm trong năm 2012 là do chi phí tăng, khoản thu nhập chính từ hoạt động tín dụng tăng chậm, lãi suất cho vay sản xuất nông nghiệp giảm do thuộc đối tượng ưu tiên của NHNN, đã ảnh hưởng làm giảm lợi nhuận của NH Cùng với những biến động của giá cả thị trường và nguyên nhân khác làm cho nợ quá hạn nhóm 5 tăng cao chi nhánh phải gia tăng dự phòng rủi ro dẫn tới chi phí tăng và lợi nhuận giảm
Đến năm 2013, khi tình hình kinh tế phục hồi và dần phát triển, các thành phần kinh tế sản xuất có hiệu quả kéo theo hoạt động của NH cũng thuận lợi
và đạt lợi nhuận cao Với lãi suất cho vay giảm đã làm tăng doanh số cho vay lên đáng kể, các khoản nợ quá hạn cũng giảm mạnh làm cho rủi ro NH giảm, khoản trích dự phòng rủi ro tín dụng cũng giảm là nguyên nhân lợi nhuận trong năm tăng đáng kể
Nhìn lại chặn đường 3 năm 2011-2013 ta thấy có nhiều biến động trong công tác thu chi Mặc dù kết quả hoạt động kinh doanh cũng tốt, hoàn thành những chỉ tiêu đã đề ra nhưng tốc độ gia tăng chi phí còn khá cao, có lúc tăng mạnh hơn tốc độ gia tăng của thu nhập Vì vậy Ngân hàng cần có biện pháp tích cực hơn để gia tăng thu nhập, tối thiểu chi phí để đem lại lợi nhuận cho Ngân hàng cao hơn trong những năm sắp tới
Trang 27CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN TRÀ ÔN 4.1 KHÁI QUÁT VỀ CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG
4.1.1 Cơ cấu nguồn vốn
Với phương châm “đi vay để cho vay”, Chi nhánh NHNo & PTNT huyện
Trà Ôn luôn xác định đây là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu trong kinh doanh
của mình
Trong hoạt động chủ yếu của NH, để đáp ứng cho nhu cầu khách hàng vay thì đòi hỏi NH phải có nguồn vốn Vốn được xem là yếu tố quyết định đến
sự thành công của NH, mà để có được nguồn vốn thì NH không thể dựa vào
nguồn vốn cấp trên hay nguồn vốn tự có mà NH phải tiến hành huy động vốn
Vốn huy động là phương tiện tiền tệ do NH huy động bằng nghiệp vụ nhận
tiền gửi và các nghiệp vụ khác của NH để làm vốn kinh doanh
Bảng 4.1: Tình hình nguồn vốn của NH Nno & PTNT Huyện Trà Ôn qua 3
năm 2011, 2012, 2013
ĐVT: Triệu đồng Chênh lệch 2012/1011 2013/2012 Chỉ tiêu 2011 2012 2013
Số tiền % Số tiền %
I VỐN HUY ĐỘNG 502.278 649.334 651.827 147.056 29,28 2.493 0,38
1 Tiền gửi của Kho Bạc 7.263 27.831 22.180 20.568 283,19 -5.651 -20,30
2 Tiền gửi của Khách hàng 495.015 621.503 629.647 126.488 25,55 8.144 1,31
-TỔNG 502.278 649.334 651.827 147.056 29,28 2.493 0,38
Nguồn: Báo cáo tổng kết hàng năm của Ngân hàng qua 3 năm 2011, 2012, 2013
Hàng năm NH huy động vốn dưới nhiều hình thức khác nhau: Tiền gửi kho bạc, tiền gửi của khách hàng không kỳ hạn, có kỳ hạn và các loại tiền gửi
tiết kiệm Huy động vốn là một trong những biện pháp giúp NH mở rộng TD,
nâng cao hiệu quả hoạt động tạo uy tín cho NH, cùng với việc áp dụng lãi suất
hấp dẫn có chính sách khuyến mãi, quảng cáo…Đã làm cho vốn huy động
tăng liên tục trong 3 năm
Qua bảng số liệu cho thấy, nguồn vốn NH chủ yếu là nguồn vốn huy động, chiếm 100% nguồn vốn NH Không có vốn điều chuyển, nguyên nhân là
do nguồn vốn huy động đã đủ đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn cho NH
Nguồn vốn của NH tăng điều qua 3 năm, điều này cho thấy công tác huy động vốn của NH đạt hiệu quả cao Do NH sử dụng đa dạng nhiều loại sản
phẩm để huy động như gửi tiết kiệm có dự thưởng với tổng giá trị giải thưởng
đến 16,4 tỷ đồng, tặng quà trong diệp tết đối với khách hàng thân thiết…
Vốn huy động của NH ta thấy chủ yếu được huy động từ tiền gửi của các khách hàng là cá nhân và doanh nghiệp Tiền gửi của khách hàng chiếm tỷ
trọng trên 90% trong tổng vốn huy động, còn lại là tiền gửi của Kho bạc
Trang 28Bảng 4.2: Tình hình vốn huy động của NH NNo & PTNT huyện Trà Ôn qua 3 năm
ĐVT: Triệu đồng
Nguồn: Báo cáo tổng kết hàng năm của Ngân hàng qua 3 năm 2011, 2012, 2013
Ghi chú: USD đã được quy đổi sang VND
Chênh lệch 2012/1011 2013/2012
Số tiền % Số tiền %
I VỐN HUY ĐỘNG 502.278 649.334 651.827 147.056 29,28 2.493 0,38
1 Tiền gửi của Kho Bạc 7.263 27.831 22.180 20.568 283,19 -5.651 -20,30
2 Tiền gửi của Khách hàng 495.015 621.503 629.647 126.488 25,55 8.144 1,31
Trang 29 Tiền gửi của kho bạc
Là tiền gửi của kho bạc tại Ngân hàng để phục vụ cho việc chi trả thông qua ngân hàng Năm 2011, tiền gửi của kho bạc chiếm tỷ trọng 1,44% trong tổng vốn huy động Năm 2012, tiền gửi của kho bạc tăng mạnh so với năm
2011 Năm 2013, tiền gửi của kho bạc giảm hơn so với năm 2012, chiếm tỷ trọng 3,4% trong tổng vốn huy động Nguyên nhân là do sự điều tiết của chính phủ và do thị trường tiền tệ có nhiều biến động
Nhìn chung tiền gửi của kho bạc tại NH chiếm tỷ trọng không cao, do tiền gửi trong dân cư lớn, chiếm tỷ trọng trên 90%, trong khi tiền gửi của kho bạc chỉ giao động trong khoản 1- 4% trong tổng vốn huy động Nguyên nhân làm lượng tiền gửi trong dân cư lớn là do tình hình kinh tế trong những năm gần đây gặp nhiều khó khăn, đầu tư gặp nhiều rủi ro, vì vậy nhu cầu tiết kiệm tăng cao
Tiền gửi của khách hàng
Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn huy động vẫn là tiền gửi tiết kiệm từ dân cư Đây là hình thức huy động truyền thống của ngân hàng
và là nguồn huy động khá ổn định nên thường là nguồn cung vốn chính cho nghiệp vụ tín dụng Các món tiền gửi từ cá nhân thường nhỏ nhưng do huy động từ số đông đã mang lại nguồn vốn khá lớn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng Đối với nhóm khách hàng này tiền gửi chủ yếu là để nhận lãi suất,
vì vậy ngân hàng chủ động đa dạng hóa các hình thức cũng như các biện pháp huy động nhằm chủ động khai thác triệt để nguồn vốn tạm thời có trong dân chúng Thời gian qua Ngân hàng đã áp dụng biện pháp như: tuyên truyền, quảng cáo trên đài truyền thanh huyện và tại các xã trong huyện nơi có điều kiện huy động, trực tiếp gặp gỡ và tham khảo ý kiến của người dân, kết hợp với mở rộng các chiến lược tiếp thị, các hình thức khuyến mãi, quà tặng, các chương trình tiết kiệm dự thưởng cho các dạng tiền gửi vào các dịp lễ tết, kỷ niệm Về hình thức huy động cũng đã áp dụng nhiều hình thức đa dạng về thời gian và lãi suất để thu hút khách hàng Đồng thời, ngân hàng cũng không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ của mình, bên cạnh đó phong cách phục
vụ ân cần chu đáo không những giữ chân khách hàng cũ mà còn tạo thêm uy tín để thu hút thêm khách hàng mới, nhờ đó mà vốn huy động từ tiền gửi của khách hàng tăng điều qua 3 năm
Đối với vốn điều chuyển, do hoạt động của Chi nhánh chủ yếu là huy động vốn và cho vay Để đảm bảo tính an toàn và hiệu quả trong hoạt động thì khi Chi nhánh thừa vốn sẽ có kế hoạch điều chuyển đi để tránh tình trạng ứ động vốn không sinh lời hoặc xin điều chuyển đến trong trường hợp thiếu vốn
để đáp ứng nhu cầu đi vay của khách hàng Vì thế, Chi nhánh luôn được điều vốn từ nguồn hỗ trợ của ngân hàng trực thuộc cấp trên để góp phần giúp cho hoạt động của Chi nhánh ngày càng ổn định và phát triển Theo bảng số liệu trên cho thấy Ngân hàng NNo & PTNT Trà Ôn không nhận vốn điều chuyển
từ Ngân hàng Tỉnh, điều đó nói lên rằng Chi nhánh hoàn toàn có thể tự cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn
Trang 30Nhìn chung tình hình huy động vốn bằng cách thu hút tiền nhàn rỗi trong dân cư của NH đạt hiệu quả, với thời hạn và lãi suất linh hoạt, thời hạn càng dài lãi suất càng cao, gửi tiền càng nhiều lãi suất càng cao Song vẫn nằm trong khung lãi suất do NH NN quy định Để tăng cường hiệu quả trong công tác huy động vốn, NH đã đặt chỉ tiêu cho từng cán bộ, thực hiện xét thi đua hàng tháng, hàng quý, hàng năm Nhờ vậy mà nguồn vốn huy động luôn tăng qua các năm, góp phần phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện
Qua phân tích ta thấy cơ cấu nguồn vốn của NH chủ yếu là vốn huy động
từ dân cư Vì vậy công tác huy động vốn là vô cùng quan trọng, bằng nhiều biện pháp nghiệp vụ vững chắc kết hợp với nhiều chương trình khuyến mãi,
NH đã huy động được nguồn vốn lớn trong nền kinh tế Ta có thể thấy công tác huy động vốn của NH ngày càng đạt hiệu quả cao, qua doanh số huy động ngày càng tăng trong bảng 4.2
4.1.2 Tình hình huy động vốn
Một NH hoạt động hiệu quả là một NH huy động được nguồn vốn cần thiết cho hoạt động của mình Trong tình hình cạnh tranh về lãi suất và thị trường có nhiều kênh thu hút vốn như hiện nay thì việc huy động vốn gặp không ít khó khăn, nhưng qua bảng 4.2 ta thấy khả năng huy động vốn của NHNo huyện Trà Ôn vẫn giữ tốc độ tăng dần qua các năm Nguyên nhân là do
NH đã áp dụng nhiều hình thức huy động vốn với nhiều khung lãi suất khác nhau và đa dạng về loại hình huy động Ngoài ra chi nhánh đã treo nhiều băng gôn, quảng cáo thương hiệu, quảng bá chương trình huy động vốn ở những nơi đông dân cư, chương trình tiết kiệm dự thưởng, thông báo trên đài phát thanh huyện để góp phần tăng nguồn vốn Ngoài ra NH luôn theo dõi diễn biến lãi suất trên thị trường nhằm đưa ra lãi suất huy động mang tính cạnh tranh nhưng vẫn đảm bảo lợi nhuận, thực hiện chăm sóc khách hàng, thu hút khách hàng mới, duy trì mối quan hệ với khách hàng cũ
Tóm lại, tổng nguồn vốn huy động của NH qua 3 năm đều tăng trưởng khá tốt, có được kết quả này là do NH không ngừng đổi mới phong cách phục
vụ khách hàng của nhân viên giao dịch, nhân viên xử lý công việc nhanh chóng tránh gây phiền hà cho khách hàng Ngoài ra còn có nhiều chương trình gửi tiền với nhiều mức lãi suất hấp dẫn đã lôi kéo được rất nhiều tầng lớp dân cư, tổ chức kinh tế tham gia Điều này đã chứng tỏ sự tin tưởng của khách hàng vào NHNo Trà Ôn ngày càng cao
4.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG & ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
4.2.1 Phân tích hoạt động tín dụng
Tín dụng là hoạt động chủ yếu của Ngân hàng và chứa nhiều rủi ro Mặc dù các Ngân hàng Việt Nam đang có xu hướng mở rộng cơ cấu hoạt động Ngân hàng NNo & PTNT Trà Ôn cũng không nằm ngoài xu hướng đó Tuy nhiên, hoạt động tín dụng vẫn là hoạt động truyền thống của tất cả các Ngân hàng hiện nay Hoạt động tín dụng có thể xem là hoạt động có tác động đến sự tồn tại của Ngân hàng Đặc biệt trong bối cảnh kinh tế đang có những chuyển biến mới và xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu vốn của nền kinh tế
Trang 31là rất lớn, do đó Ngân hàng phải biết nắm bắt kịp thời nhu cầu thị trường để không bỏ qua những cơ hội đầu tư tốt Bên cạnh công tác tăng cường nguồn vốn hoạt động Ngân hàng cũng phải kịp thời đẩy mạnh công tác sử dụng vốn, đây là hoạt động đem lại nguồn thu chính cho Ngân hàng Mở rộng tín dụng sẽ giúp cho Ngân hàng chiếm lĩnh được thị trường, sử dụng tối ưu nguồn vốn đã huy động, phân tán rủi ro, Ngân hàng có điều kiện mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, thu được nhiều lợi nhuận
Ta có bảng số liệu thể hiện tình hình hoạt động tín dụng của chi nhánh qua các năm từ 2011 đến 2013 như sau:
Bảng 4.3: Tình hình hoạt động tín dụng của NH NNo & PTNT huyện Trà Ôn
qua 3 năm 2011, 2012, 2013
Đ VT: Triệu đồng Chênh lệch
2012/2011 2013/2012 Chỉ tiêu 2011 2012 2013
Số tiền % Số tiền % Doanh số cho vay 520.968 637.604 664.706 116.636 22,39 27.102 4,25 Doanh số thu nợ 545.309 605.928 586.094 60.619 11,12 -19.834 -3,27 Tổng Dư nợ 328.811 360.487 439.098 31.676 9,63 78.611 21,81
Nguồn: Báo cáo tổng kết hàng năm của Ngân hàng qua 3 năm 2011, 2012, 2013
Kết quả phân tích ở bảng 4.3 cho thấy, doanh số cho vay của ngân hàng tăng liền trong 3 năm Năm 2011, tình hình kinh tế Thế giới có xu hướng phục hồi tăng trưởng chậm, bất ổn chính trị tại nhiều khu vực điều này làm giá vàng
và ngoại tệ trong nước tăng vọt đồng thời làm giá cả nhiều mặt hàng thiết yếu tăng lên làm gia tăng chi phí cho các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp trên địa bàn Mặc khác, các chính sách tiền tệ của NHNN nhằm mục tiêu kiềm chế lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô, khống chế mức tăng trưởng tín dụng đã làm cho nhiều doanh nghiệp trên địa bàn khó tiếp cận vốn vay từ ngân hàng để đầu tư sản xuất kinh doanh Ngân hàng NNo & PTNT Trà Ôn với những định hướng đúng đắn của mình cùng với sự quyết tâm, nổ lực cao của toàn thể cán bộ công nhân viên, hoạt động của chi nhánh trong năm 2011 đã đạt được những kết quả rất khả quan
Bước sang năm 2012, nền kinh tế trong nước khó khăn hơn, lạm phát cao…Chính sách tiền tệ không nằm ngoài những mục tiêu kiềm chế lạm phát
và ổn định kinh tế vĩ mô Tuy nhiên có một số ngành được ưu tiên khuyến khích đầu tư phát triển NHNN đã qui định trần lãi suất cho vay ngắn hạn VND đối với lĩnh vực ưu tiên là nông nghiệp nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao; trần lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND đối với các lĩnh vực ưu tiên được điều chỉnh giảm Từ đó các cá nhân, hộ gia đình và doanh nghiệp bắt đầu
mở rộng đầu tư sản xuất kinh doanh Khách hàng của Ngân hàng NNo & PTNT chủ yếu là các đối tượng này, chính điều này làm cho doanh số cho vay trong năm 2012 của NH tăng lên và cao hơn năm 2011
Trang 32Đến 2013 nhu cầu của doanh nghiệp về vốn cho sản xuất kinh doanh đã tăng mạnh do nhu cầu tiêu thụ hàng hóa đã cải thiện mạnh, lãi suất cho vay trong lĩnh vực nông nghiệp được tiếp tục điều chỉnh giảm Chính vì vậy làm cho doanh số cho vay của chi nhánh tăng đáng kể (Bảng 4.3)
Cùng với sự tăng lên của doanh số cho vay thì doanh số thu nợ của chi nhánh qua các năm cũng tăng theo nhưng không điều Vào năm 2013 Doanh
số này giảm nhẹ so với năm 2012, nguyên nhân là do năm 2013 giá cả nhiều loại nông sản giảm, như lúa khô giảm 400-700đ/kg, thịt heo giảm giá do sức mua giảm, cá tra và rô phi giảm giá… lại thêm ảnh hưởng của các loại dịch bệnh đã ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của người dân gây khó khăn trong việc trả nợ vay cho NH
Dư nợ qua 3 năm cũng biến động theo doanh số cho vay, dư nợ trong 3 năm tăng liên tục do nhu cầu sử dụng vốn vay tăng cao nhờ NHNN giảm lãi suất đối với sản xuất nông nghiệp, đã kích thích các hộ gia đình và cá nhân mở rộng sản xuất
Trong thời gian qua (từ năm 2011 đến năm 2013), mặc dù tình hình nền kinh tế có nhiều biến động bất thường, tình hình cạnh tranh trên địa bàn ngày càng gay gắt nhưng hoạt động cho vay của chi nhánh đã có những tiến triển rõ rệt, ngày càng hiệu quả hơn, sự tăng trưởng rất nhanh về doanh số cho vay và giúp cho ngân hàng tránh được tồn đọng một lượng vốn nhàn rỗi không cho vay được
4.2.1.1 Tình hình doanh số cho vay theo thời hạn
Doanh số cho vay thể hiện lượng tiền mà ngân hàng cung ứng cho nền kinh tế trong một thời hạn nhất định theo hợp đồng tín dụng Sự gia tăng của
nó thể hiện mức tăng trưởng trong hoạt động tín dụng Năm 2011 và năm 2013 khi nền kinh tế chưa ổn định cùng với nhiều chính sách ưu tiên trong tín dụng nông nghiệp…doanh số cho vay của chi nhánh tăng lên đáng kể
Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng bao gồm doanh số cho vay ngắn hạn và trung dài hạn Doanh số cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh số cho vay tại Ngân hàng NNo & PTNT Trà Ôn và tăng qua các năm, còn tín dụng trung và dài hạn cũng có phần tăng trưởng Sự biến động của tỷ trọng tín dụng ngắn hạn và trung, dài hạn trong doanh số cho vay nguyên nhân là do cho vay ngắn hạn có thủ tục đơn giản, tính thanh khoản cao, lại ít rủi ro hơn so với trung và dài hạn Hơn nữa vốn huy động của chi nhánh chủ yếu là vốn ngắn hạn nên đầu tư vốn tín dụng ngắn hạn nhiều thì vòng quay tín dụng sẽ nhanh hơn, khả năng xoay vòng vốn cao và rất an toàn cho hoạt động kinh doanh của NH
Trang 33Ta có thể thấy rõ điều này qua bảng số liệu sau:
Bảng 4.4: Doanh số cho vay của NH NNo & PTNT Trà Ôn qua 3 năm 2011,
2012, 2013 theo thời hạn
ĐVT: Triệu đồng Chênh lệch 2012/2011 2013/2012 Chỉ tiêu 2011 2012 2013
Số tiền % Số tiền % Doanh số cho vay ngắn hạn 503.152 616.142 617.784 112.990 22,46 1.642 0,27 Doanh số cho vay trung,
dài hạn 17.816 21.462 46.922 3.646 20,46 25.460 118,63 Tổng 520.968 637.604 664.706 116.636 22,39 27.102 4,25
Nguồn: Báo cáo tổng kết hàng năm của Ngân hàng qua 3 năm 2011, 2012, 2013
Từ bảng 4.4 ta thấy doanh số cho vay theo thời hạn cứ tăng lên từ năm
2011 đến năm 2013 Điều này đã thể hiện được bước đột phá quan trọng trong việc tìm kiếm khách hàng, mở rộng tín dụng đem lại lợi nhuận ngày càng cao cho chi nhánh, vị thế của chi nhánh ngày càng vững mạnh tạo được lòng tin đối với khách hàng, thu hút ngày càng đông khách hàng đến giao dịch với NH
Ta thấy cơ cấu cho vay theo thời hạn tín dụng trong thời gian qua không có thay đổi nhiều, doanh số cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao Doanh số cho vay tăng trong 3 năm liền nguyên nhân chủ yếu là do từ đầu năm 2012, NHNN liên tục điều chỉnh giảm trần lãi suất cho vay đối với một số ngành ưu tiên như nông nghiệp nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao Một nguyên nhân quan trọng làm cho lượng vốn cho vay ngắn hạn cao hơn rất nhiều so với cho vay trung và dài hạn là do cơ cấu nguồn vốn huy động của Ngân hàng chủ yếu là vốn huy động ngắn hạn nên Ngân hàng tập trung cho vay ngắn hạn là chủ yếu, vốn huy động ngắn hạn nếu cho vay dài hạn sẽ khiến cho chi nhánh gặp rủi ro thanh khoản nên chi nhánh chỉ cho vay trung và dài hạn bằng vốn huy động trung và dài hạn và bằng một tỷ lệ vốn huy động ngắn hạn phù hợp với qui định của NHNN
Tóm lại, doanh số cho vay theo thời hạn của Ngân hàng Nno & PTNT Trà Ôn tăng theo những biến động của thị trường trong những năm gần đây và doanh số luôn đạt chỉ tiêu đề ra của chi nhánh trong từng thời kỳ Doanh số cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao hơn so với doanh số cho vay trung và dài hạn Để giảm bớt rủi ro khi cho vay trung và dài hạn và dễ dàng hơn trong việc quản lý vốn vay của khách hàng, chi nhánh đã tập trung đầu tư cho tín dụng ngắn hạn đẩy doanh số cho vay ngắn hạn tăng lên
4.2.1.2 Tình hình thu nợ theo thời hạn
Doanh số cho vay phản ánh số lượng và quy mô tín dụng chứ chưa phản ánh được hiệu quả sử dụng vốn của khách hàng, vì hiệu quả sử dụng vốn được thể hiện ở việc trả nợ vay của khách hàng cũng như công tác thu hồi nợ của ngân hàng Nếu khách hàng luôn trả nợ đúng hạn thì chứng tỏ khách hàng đã sử dụng vốn vay từ ngân hàng một cách có hiệu quả, nhờ thế ngân hàng có thể luân chuyển được nguồn vốn vay một cách dể dàng Nói cách khác doanh số cho vay