Thông qua kiểm tra, đánh giá giúp người học có cơ hội được đánh giá và có thể tự đánh giá, giáo viên và các nhà quản lý giáo dục thấy được hiệu quả của một chương trình và công việc giản
Trang 1MỞ ĐẦU
Việc đổi mới phương pháp dạy và học hiện nay là một yêu cầu hàng đầu đặt ra cho ngành giáo dục ở nước ta Để việc đổi mới có hiệu quả đòi hỏi phải cải tiến nội dung và phương pháp dạy học Trong đó cải tiến nội dung có ý nghĩa quan trọng hàng đầu Vì cải tiến nội dung chính là sự lựa chọn, bổ sung, hoàn thiện và sắp xếp lại kiến thức Song để học sinh nắm được nội dung chúng ta cần cải tiến cả phương pháp dạy học Mà một trong những khâu quan trọng là việc cải tiến phương pháp đánh giá kết quả học tập Nhiều hội thảo, tập huấn về vấn đề này đã được tổ chức nhằm nâng cao chất lượng của quá trình dạy và học
Thông qua kiểm tra, đánh giá giúp người học có cơ hội được đánh giá và có thể tự đánh giá, giáo viên và các nhà quản lý giáo dục thấy được hiệu quả của một chương trình và công việc giảng dạy ở từng giai đoạn và trong toàn bộ chương trình Từ đó thấy được những thành công và những vấn đề cần được rút kinh nghiệm trong công tác giảng dạy, định ra những biện pháp thích hợp nhằm nâng cao chất lượng dạy học Chính vì vậy, người giáo viên cần phải có một quan niệm đúng đắn
về việc kiểm tra, đánh giá trong công tác dạy học ở trường trung học phổ thông
Trong những năm gần đây, ở các trường THPT đã sử dụng phương pháp kiểm tra truyền thống và kiểm tra bằng hình thức trắc nghiệm khách quan Việc dùng trắc nghiệm khách quan để kiểm tra đánh giá những bước đầu đã được áp dụng ở các môn học hoá, lý, sinh, ngoại ngữ Tuy nhiên, phần lớn các giáo viên cũng chỉ xem trắc nghiệm như là một phương tiện để phục vụ cho công việc kiểm tra kiến thức học sinh, công việc này vẫn chưa được coi như là một bộ phận hữu cơ của quá trình dạy học Do đó, việc kiểm tra đánh giá học sinh vẫn tồn tại những hạn chế nhất định
Để góp phần nâng cao chất lượng dạy học và việc đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá trong hoá học, tôi mạnh dạn chọn đề tài : “ Xây dựng hệ thống bài tập - Kiểm tra, đánh giá bằng phương pháp trắc nghiệm khách quan chương amin – amino axit - protein” nhằm đào sâu thêm kiến thức hoá học
và kích thích hứng thú học tập của học sinh phổ thông Do thời gian và tính chất của một chuyên đề nên trong đề tài này không khỏi có những thiếu sót, rất mong sự góp ý và quan tâm của quý thầy cô giáo đồng nghiệp cũng như sự phản hồi từ phía học sinh
Trang 2Chương 1:
TÌM HIỂU THỰC TRẠNG VỀ BỘ MÔN HOÁ
Ở TRƯỜNG THPT VINH XUÂN
I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH TỔ BỘ MÔN
I.1 Đội ngũ giáo viên
- Tổ Hoá - TD - GDQP gồm có 14 giáo viên tham gia giảng dạy Trong đó:
+ Bộ môn Hoá: 08 giáo viên; nữ: 01 Trong đó có 01 giáo viên làm Hiệu phó và 01 giáo viên phụ trách phòng thực hành
+ Bộ môn TD: 04 giáo viên; nữ: 0
+ Bộ môn GDQP: 02 giáo viên; nữ: 0
I.2 Thuận lợi
- Đa số giáo viên có lập trường, quan điểm chính trị vững vàng, có trình độ chuyên môn, có tinh thần học hỏi, có chí cầu tiến để phát triển năng lực chuyên môn và rèn luyện tay nghề ngày càng vững vàng
- Trình độ chuyên môn: 100% GV đạt chuẩn Trong đó có 02 GV đã hoàn chương trình cao học
- Đa số giáo viên trẻ, nhiệt tình trong công tác, có tinh thần đoàn kết, tương trợ lẫn nhau trong các hoạt động cũng như trong chuyên môn
- Biên chế giáo viên đủ do đó giáo viên có đủ thời gian để chuẩn bị bài dạy và nghiên cứu chuyên môn
- Đa số giáo viên trong tổ biết vi tính nên không gặp khó khăn trong việc cập nhật thông tin và ứng dụng CNTT vào giảng dạy
- Tổ được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát, kịp thời của ban giám hiệu nhà trường
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho việc giảng dạy bộ môn: Có 01 phòng thí nghiệm Nhìn chung tạm đủ cho nhu cầu sử dụng hiện tại của GV trong tổ
- Có GV chuyên trách PTH nên nhìn chung công tác giảng dạy của giáo viên gặp nhiều thuận lợi
I.3 Khó khăn
- Đa số giáo viên trong tổ có tuổi nghề quá ngắn và chưa ổn định nên còn thiếu kinh nghiệm trong công tác giảng dạy và giáo dục học sinh đặc biệt là những học sinh cá biệt
- Năng lực chuyên môn không đồng đều Vì đặc điểm bộ môn nhiều giáo viên chưa được thực
sự ứng dụng CNTT vào giảng dạy
- Một số giáo viên ở xa trường nên còn ảnh hưởng đến công tác giảng dạy
- Việc đổi mới phương pháp dạy học chưa đồng bộ, chưa có hiệu quả cao do điều kiện khách
Trang 3- Tài liệu tham khảo, đồ dùng dạy học nhìn chung vẫn còn thiếu chưa đáp ứng được nhu cầu giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh Phòng thí nghiệm còn gộp nhiều bộ môn khác nhau
- Chưa trách được tổ độc lập theo bộ môn đôi lúc còn khó khăn trong việc sinh hoạt chuyên môn Thời gian sinh hoạt tổ còn ít nên góp ý dự giờ còn hạn chế
II ĐIỀU KIỆN TRANG BỊ PHÒNG THÍ NGHIỆM Ở TRƯỜNG THPT VINH XUÂN
Trường THPT Vinh Xuân là một trường thuộc vùng khó khăn của Tỉnh Là một ngôi trường mới thành lập Học sinh của trường không được thi tuyển sinh đầu vào mà chỉ xét tuyển Học sinh ở phân tán của các xã Phú Diên, Vinh Xuân, Vinh Thanh, Vinh An nên có một số khó khăn nhất định Đội ngũ giáo viên đa số trẻ, ở xa trường nên còn khó khăn trong việc đi lại Tuy nhiên, cùng với sự cố gắng của học sinh cũng như của đội ngũ giáo viên chất lượng của nhà trường ngày càng được nâng cao Đặc biệt là tỷ lệ học sinh thi đỗ tốt nghiệp, đại học, học sinh giỏi, giáo viên dạy giỏi ngày được nâng cao
Cùng với việc xây dựng cơ sở vật chất của nhà trường thì tổ bộ môn Hoá là một trong những
tổ được sự quan tâm của nhà trường Hiện tại, có 01 phòng thực hành dành riêng cho bộ môn Hoá -Sinh để giáo viên và học sinh có thể học tập và nghiên cứu Diện tích phòng khoảng 80m2, có tương đối đầy đủ trang thiết bị cần thiết cũng như hoá chất và dụng cụ thí nghiệm Tuy nhiên còn khó khăn nhiều so với các trường THPT khác ở trong Tỉnh
* Hoá chất: Được sự quan tâm của Sở GD & ĐT Thừa Thiên - Huế và của nhà trường Vì vậy, hằng năm tổ bộ môn Hoá được trang bị hoá chất cần thiết phục vụ cho việc giảng dạy, học tập của giáo viên và học sinh Tuy nhiên, do điều kiện bảo quản chưa tốt nên một số hoá chất bị hỏng như: nhôm bột, dung dịch amoniac, và thiếu nước cất, dung dịch amoniac, phenolphalein
* Dụng cụ: Phòng thí nghiệm trên cơ bản có đầy đủ các dụng cụ cho việc thực hành của học sinh phổ thông Tuy nhiên, tình trạng ống nghiệm học sinh làm bể hoặc có những thí nghiệm mà ống nghiệm không thể sử dụng lại nên hằng năm còn thiếu Về dụng cụ hiện đại phục vụ cho việc nghiên cứu của giáo viên thì chưa có
* Sơ đồ: Phòng có nhiều sơ đồ, có một số sơ đồ do Sở cung cấp và một số do giáo viên và học sinh trang bị Vì vậy mỗi tiết dạy có thể sử dụng sơ đồ minh hoạ đặc biệt là các tiết dạy hoá khối lớp 10
* Mô hình: Cũng như trên, có nhiều mô hình do Sở cung cấp và do học sinh, giáo viên tự làm như: mô hình tinh thể muối ăn, kim cương, CH4, C2H4, C2H2
III THỰC TRẠNG VỀ VIỆC SỬ DỤNG, PHỐI HỢP PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC TRONG CÔNG TÁC GIẢNG DẠY Ở TRƯỜNG THPT VINH XUÂN
Như đã trình bày ở trên, chúng ta thấy rõ cơ sở vật chất được trang bị khá đầy đủ so với một trường còn nhiều khó khăn như trường THPT Vinh Xuân Nhưng dưới sự cố gắng chung của học sinh cũng như của giáo viên giảng dạy Việc sử dụng phương tiện dạy học rất thuận lợi nên trong công tác giảng dạy, giáo viên của trường đã kết hợp phương tiện dạy học vào bài giảng Các tiết thực hành
Trang 4học sinh đều làm thí nghiệm Tuy nhiên, việc giáo viên sử dụng thí nghiệm biểu diễn trong giảng dạy bài mới còn nhiều hạn chế Nguyên nhân là do:
+ Do yêu cầu chưa cao về việc sử dụng thí nghiệm biểu diễn trong giảng dạy (chỉ khi nào có thao giảng, dự giờ, thi giáo viên giỏi thì mới sử dụng)
+ Một số giáo viên còn ngại tiếp xúc với hoá chất, ngại khó và không có thời gian chuẩn bị
do phân bố nhiều tiết dạy liên tiếp trong cùng một buổi
+ Mỗi giáo viên chưa ý thức cao trong việc khai thác kiến thức bộ môn qua thí nghiệm biểu diễn
Trang 5CHƯƠNG 2:
HỆ THỐNG BÀI TẬP CHƯƠNG AMIN – AMINOAXIT – PROTEIN
I DẠNG 1: BÀI TẬP LIÊN QUAN TÍNH CHẤT VÀ NHẬN BIẾT
- Tính bazơ của amin phụ thuộc vào sự linh động của cặp electron tự do trên nguyên tử nitơ:
+ Nhóm đẩy e sẽ làm tăng độ linh động của cặp electron tự do (n) trên nguyên tử N nên tính bazơ tăng Chú ý : CH3 -NH 2 ; C 2 H 5 NH 2 ; (CH 3 ) 2 NH 2 ; C 3 H 7 NH 2 có khả năng làm xanh quỳ tím và làm hồng dd phenolphtalein (PP)
+ Nhóm hút e sẽ làm giảm sự linh động của cặp e tự do trên nguyên tử N nên tính bazơ giảm.
Chú ý :C6 H 5 -NH 2 và đđ không có khả năng làm xanh quỳ tím và làm hồng dd phenolphtalein (PP)
+ Khi có sự liên hợp n - ( nhóm chức amin gắn vào cacbon mang nối ) thì cặp e tự do trên
nguyên tử N cũng kém linh động và tính bazơ giảm.
+ Tính bazơ của amin bậc 3 còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác trong đó có ảnh hưởng hiệu ứng không gian của các gốc R.
Chú ý : Tính bazơ của: (CH3 ) 2 NH > CH 3 NH 2 > NH 3 > C 6 H 5 NH 2 > (C 6 H 5 ) 2 NH > (C 6 H 5 ) 3 N.
Câu 1(Đại học khối A, 2009): Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là:
A Cu(OH)2 B dung dịch NaCl C dung dịch HCl D dung dịch NaOH.
Câu 2(Đại học khối A, 2009): Có ba dung dịch: amoni hiđrocacbonat, natri aluminat, natri phenolat và ba
chất lỏng: ancol etylic, benzen, anilin đựng trong sáu ống nghiệm riêng biệt Nếu chỉ dùng một thuốc thử duy nhất là dd HCl thì nhận biết được tối đa bao nhiêu ống nghiệm?
Câu 3: Nguyên nhân gây ra tính bazơ của amin là:
Câu 4: Trong các chất: CH3CH2NH2; (CH3)2NH; (CH3)3N và NH3 Chất có tính bazơ mạnh nhất là:
Câu 5: Trong các chất: CH3NH2; C2H5NH2; (CH3)2NH; C6H5NH2.Chất có tính bazơ mạnh nhất là:
Câu 6: Để tách riêng hỗn hợp khí CH4 và CH3NH2 có thể dùng dung dịch:
Câu 7: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Anilin tác dụng được với HBr vì trên N còn có đôi electron tự do
B Anilin có tính bazơ yếu hơn NH3 vì ảnh hưởng hút e của nhân thơm lên nhóm chức NH2
C Anilin tác dụng được với dung dịch Br2 vì có tính bazơ
D Anilin không làm đổi màu giấy quỳ tím ẩm
Câu 8: Tên gọi của aminoaxit có công thức cấu tạo CH3 – CH(NH2) – COOH là:
Câu 9: Trong các hợp chất sau, hợp chất nào không lưỡng tính?
Câu 10: Dung dịch glixin ( axit amino axetic) có môi trường:
Câu 11: Để phân biệt 3 dung dịch H2NCH2COOH, CH3COOH và C2H5NH2 chỉ cần dùng một thuốc thử là:
Câu 12: Anilin (C6H5NH2) và phenol (C6H5OH) đều có phản ứng với
A dung dịch NaCl B dung dịch HCl C nước Br2 D dung dịch NaOH
Câu 13: Dung dịch metylamin trong nước làm
A quì tím không đổi màu B quì tím hóa xanh.
C phenolphtalein hoá xanh D phenolphtalein không đổi màu.
Trang 6Câu 14: Khẳng định nào sau đây không đúng?
A Các amin đều kết hợp với proton
B Tính bazơ của các amin đều mạnh hơn NH3
C CTTQ của amin no, mạch hở là CnH2n+2+kNk
D Metylamin có tính bazơ mạnh hơn anilin
Câu 15: Cho (CH3)2NH vào nước, lắc nhẹ, sau đó để yên thì được:
B hai lớp chất lỏng không tan vào nhau
C dung dịch trong suốt đồng nhất
D các hạt kết tinh không màu lắng xuống đáy
Câu 16: Cặp ancol và amin nào sau đây cùng bậc?
A (CH3)2CHOH và (CH3)2CHNH2 B.(CH3)3COH và (CH3)3CNH2
C C6H5CH(OH)CH3 và C6H5NHCH3 D C6H5CH2OH và (C6H5)2NH
Câu 17: Phản ứng nào dưới đây không thể hiện tính bazơ của amin?
A CH3NH2 + H2O CH3NH3+ + OH -
B Fe3++ 3CH3NH2+ 3H2O Fe(OH)3 +3CH3NH3+
C CH3NH2 + HNO2 CH3OH + N2 + H2O
D C6H5NH2 + HCl C6H5NH3Cl
Câu 18: Cho sơ đồ phản ứng: X C6H6 Y anilin X và Y tương ứng là:
C.xiclohecxan và C6H5-CH3 D CH4 và C6H5NO2
Câu 19: Trong các chất: C6H5CH2NH2 , NH3 , C6H5NH2 , (CH3)2NH , chất có lực bazơ mạnh nhất là:
A NH3 B C6H5CH2NH2 C C6H5NH2 D (CH3)2NH
Câu 20: Trong các chất: C6H5NH2 , C6H5CH2NH2 , (C6H5)2NH, NH3 chất có lực bazơ yếu nhất là:
A C6H5NH2 B C6H5CH2NH2 C (C6H5)2NH D NH3
Câu 21: Trong các tên gọi dưới đây, tên nào phù hợp với chất C6H5-CH2-NH2?
A Phenylamin B Benzylamin C Anilin D Phenylmetylamin.
Câu 22: Trong các chất dưới đây, chất nào có tính bazơ mạnh nhất ?
A C6H5NH2 B (C6H5)2NH C p-CH3-C6H4-NH2 D C6H5-CH2-NH2
Câu 23: Chất không có khả năng làm xanh nước quỳ tím là
A Anilin B Natri hiđroxit C Natri axetat D Amoniac.
Câu 24: Chất không phản ứng với dung dịch NaOH là
A C6H5NH3Cl B C6H5CH2OH C p-CH3C6H4OH D C6H5OH
Câu 25: Có thể tách riêng các chất từ hỗn hợp lỏng gồm benzen và anilin bằng những chất nào?
A Dung dịch NaOH, dung dịch brom B Dung dịch HCl, dung dịch NaOH
Câu 26: Dãy gồm các chất đều làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là:
A anilin, metyl amin, amoniac B amoni clorua, metyl amin, natri hiđroxit.
C anilin, amoniac, natri hiđroxit D metyl amin, amoniac, natri axetat.
Câu 27: Kết tủa xuất hiện khi nhỏ dung dịch brom vào
Câu 28: Chất làm giấy quỳ tím ẩm chuyển thành màu xanh là
A C2H5OH B CH3NH2 C C6H5NH2 D NaCl.
Câu 29: Anilin (C6H5NH2) phản ứng với dung dịch
Câu 30: Có 3 chất lỏng benzen, anilin, stiren, đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn Thuốc thử để phân biệt 3
chất lỏng trên là
A dung dịch phenolphtalein B nước brom.
C dung dịch NaOH D giấy quì tím.
Trang 7II DẠNG 2: XÁC ĐỊNH CTPT CỦA HỢP CHẤT CHỨA NITƠ DỰA VÀO PHẢN ỨNG ĐỐT CHÁY
- Amin no đơn chức, mạch hở: CnH2n+3N +
4
3
6 n
O2 nCO2 +
2
3
2 n
H2O +
2
1
N2
Số mol amin =2
3( n H2O –n CO2 ) và
2
n
n =
2 2
CO
H O
n
- Amin đơn chức 1 vòng thơm: CnH2n-7N +
4
7
6 n
O2 nCO2 +
2
7
2 n
H2O +
2
1
N2
- Amin tổng quát: CxHyNt +(2x + y/2)/2O2 xCO2 + y/2H2O + t/2N2 (Với y ≤ 2x + 2 + t)
- Hay CxH2x+2-2k-z(NH2)z + O2 xCO2 + (2x + 2 - 2k +z)/2H2O + x/2N2
- Aminoaxit: CxHyOzNt + ( x +
4
y
- 2
z
) O2 x CO2 +
2
y
H2O +
2
t
N2
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai amin no, đơn chức, mạch hở là đồng đẳng liên tiếp thu được 2,24
lít khí CO2 ( ở đktc) và 3,6 gam H2O CTPT của hai amin là:
C C3H7NH2 và C4H9NH2 D C4H9NH2 và C5H11NH2
Câu 2: Đốt cháy 2 amin no, đơn chức là đồng đẳng liên tiếp thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 3,6 g H2O Công thức phân tử của 2 amin là:
A CH3NH2 và C2H5NH2 B C2H5NH2 và C3H7NH2
C C3H7NH2 và C4H9NH2 D C2H5NH2 và C4H9NH2
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 2 amin no đơn chức mạch hở đồng đẳng liên tiếp thu được CO2 và H2O theo tỉ
lệ số mol nCO2: n H2O = 1 : 2 Xác định CTPT của 2 amin?
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 0,02 mol một amin bậc I (X) với lượng oxi vừa đủ, thu toàn bộ sản phẩm qua
bình chứa nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình đựng nước vôi trong tăng 3,2g và còn lại 0,448 lít (đktc) một khí không bị hấp thụ, khi lọc dung dịch thu được 4,0g kết tủa X có công thức cấu tạo nào sau đây?
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn một amin thơm X thu được 3,08g CO2, 0,99g H2O và 336ml N2 (đktc) Để trung hoà 0,1 mol X cần 600ml dung dịch HCl 0,5M Biết X là amin bậc I, công thức cấu tạo thu gọn có thể có của X là
Câu 6: Amino axit (Y) có công thức dạng NCxHy(COOH)m Lấy một lượng axit aminoaxetic (X) và 3,82g (Y) Hai chất (X) và (Y) có cùng số mol Đốt cháy hoàn toàn lượng (X) và (Y) trên, thể tích khí oxi cần dùng để đốt cháy hết (Y) nhiều hơn để đốt cháy hết (X) là 1,344 lít (đktc) Công thức cấu tạo thu gọn của (Y) là
Câu 7: Hợp chất X chứa các nguyên tố C, H, O, N và có phân tử khối là 89 Khi đốt cháy 1 mol X thu
được hơi nước, 3 mol CO2 và 0,5 mol N2 Biết rằng, X vừa tác dụng được với dung dịch HCl vừa tác dụng được với dung dịch NaOH, ngoài ra còn tác dụng được với nước brom X là hợp chất nào sau đây?
Trang 8Câu 8: Amino axit X chứa một nhóm chức amin bậc I trong phân tử Đốt cháy hoàn toàn một lượng X thu
được CO2 và N2 theo tỉ lệ thể tích 4:1 X là hợp chất nào sau đây?
Câu 9: Khi đốt cháy hoàn toàn đồng đẳng X của axit aminoaxetic, thu được VCO2 : VH O2 6 : 7 Công thức cấu tạo thu gọn có thể có của X là
B H2N[CH2]3COOH, CH3CH(NH2)CH2COOH, CH3NH[CH2]2COOH
C H2N[CH2]4COOH, H2NCH(NH2)[CH2]2COOH, CH3NH[CH2]3COOH
D kết quả khác
Câu 10: Hợp chất X chứa các nguyên tố C, H, O, N với tỉ lệ khối lượng tương ứng là 3:1:4:7 Biết phân tử
X có 2 nguyên tử nitơ Công thức phân tử của X là
III DẠNG 3: XÁC ĐỊNH CTCT CỦA AMIN, XÁC ĐỊNH SỐ ĐỒNG PHÂN CỦA AMIN
2(R-NH-R’), bậc 3(R-N(-R''')R’).
CHÚ Ý: Số đồng phân amin đơn chức no C n H 2n+3 N:
Công thức:
Câu 1:( Trích “ TSĐH A – 2009” )Cho 10 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu
được 15 gam muối Số đồng phân cấu tạo của X là:
Câu 2: Cho 2,1 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng hết
với dung dịch HCl (dư), thu được 3,925 gam hỗn hợp muối Công thức của 2 amin trong hỗn hợp X là
Câu 3: Số đồng phân amin có công thức phân tử C2H7N là:
Câu 4: Số đồng phân amin có công thức phân tử C3H9N là
Câu 5: Số đồng phân amin có công thức phân tử C4H11N là
Câu 6: Số đồng phân amin bậc một ứng với công thức phân tử C3H9N là
Câu 7: Số đồng phân amin bậc một ứng với công thức phân tử C4H11N là
Câu 8: Có bao nhiêu amin chứa vòng benzen có cùng công thức phân tử C7H9N ?
Câu 9: Có bao nhiêu amin bậc hai có cùng công thức phân tử C5H13N ?
Câu 10: Trong các tên gọi dưới đây, tên nào phù hợp với chất CH3–CH(CH3)–NH2?
Câu 11: Amin nào dưới đây có 4 đồng phân cấu tạo?
Số đp của amin C n H 2n+3 N = 2 n-1 (n<5)
Trang 9IV DẠNG 4: TÍNH KHỐI LƯỢNG AMIN, MUỐI TRONG PHẢN ỨNG AMIN VỚI AXIT HOẶC VỚI BROM
* Cần nhớ 2 phương trình:
+ Với HCl: RNH2 + HCl RNH3Cl (1)
+Với Brom: C6H5NH2 + 3Br2 C6H2Br3NH2↓ + 3HBr
kết tủa trắng
93 330
X g Y g
*PP: 1) Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng khối lượng: m amin + m axit = m muối
2) Tính mol của chất đề bài cho rồi đặt vào ptrình để suy ra số mol của chất đề bài hỏi => tính m 3) Áp dụng định luật tăng giảm khối lượng
C6H5NH2 + HCl C6H5NH3Cl (129,5)
93 Tăng 36,5
A g ∆m = m = = B
m Muối = A + B
Câu 1: Cho 5,9 gam Propylamin (C3H7NH2) tác dụng vừa đủ với axit HCl Khối lượng muối (C3H7NH3Cl) thu được là (Cho H = 1, C = 12, N = 14)
Câu 2: Cho 4,5 gam etylamin (C2H5NH2) tác dụng vừa đủ với axit HCl Khối lượng muối thu được là
Câu 3: Cho anilin tác dụng vừa đủ với 2000ml dd Br2 0,3M Khối lượng kết tủa thu được là
A 66.5g B.66g C.33g D.44g
Câu 4: Cho 0,1 mol anilin (C6H5NH2) tác dụng vừa đủ với axit HCl Khối lượng muối phenylamoniclorua (
C6H5NH3Cl) thu được là
A 25,900 gam B 6,475gam C 19,425gam D 12,950gam
Câu 5: Cho m gam anilin tác dụng hết với dung dịch Br2 thu được 9,9 gam kết tủa Giá trị m đã dùng là
Câu 6: Thể tích nước brom 5 % (d = 1,3g/ml) cần dùng để điều chế 3,96 gam kết tủa 2,4,6 – tribrom anilin
là
Câu 7: Cho 20g hỗn hợpX gồm ba amin no đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng vừa đủ với dung
dịch HCl 1M, cô cạn dung dịch thu được 31,68g muối Xác định thể tích HCl đã dùng ?
V DẠNG 5: AMIN TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH MUỐI (TƯƠNG TỰ AMONIAC)
PTPƯ: 3RNH 2 + 3H 2 O + FeCl 3 →Fe(OH) 3 ↓ + 3RNH 3 + Cl
-Câu 1: Cho 9,3 gam một amin no đơn chức bậc 1 tác dụng với dung dịch FeCl3 dư thu được 10,7 gam kết tủa Công thức của amin trên là:
A C2H5N B CH5N C C3H9N D C3H7N
Câu 2: Cho hỗn hợp 2 amin đơn chức bậc I có tỉ khối hơi so với hiđro là 19 (biết có một amin có số mol
bằng 0,15) tác dụng với dung dịch FeCl3 dư thu được kết tủa A Đem nung A đến khối lượng không đổi thu được 8 gam chất rắn Công thức của 2 amin là
Câu 3: Cho m gam hỗn hợp hai amin đơn chức bậc I có tỉ khối hơi so với hiđro là 30 tác dụng với FeCl2 dư thu được kết tủa X lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi được 18,0 gam chất rắn Vậy giá trị của m là
Trang 10Câu 4: Cho 17,4 gam hỗn hợp 2 amin đơn chức bậc I có tỉ khối so với không khí bằng 2 Tác dụng với dung
dịch FeCl3 dư thu được kết tủa, đem nung kết tủa đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn Giá trị của m
là
Câu 5: Metylamin dư tác dụng với chất nào sau đây chỉ tạo chất kết tủa?
VI DẠNG 6: XÁC ĐỊNH CTPT, CTCT CỦA AMINO AXIT
Câu 1: ( Trích “ TSĐH A – 2009” ) Cho 1 mol aminoaxit X phản ứng với dung dịch HCl (dư), thu được m1 gam muối Y Cũng 1 mol aminoaxit X phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được m2 gam muối Z Biết
m2 – m1 = 7,5 Công thức phân tử của X là:
A C4H10O2N B C5H9O4N C C4H8O4N2 D C5H11O2N
Câu 2: ( Trích “ TSĐH B – 2009” )Cho 0,02 mol aminoaxit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl
0,1M thu được 3,67 gam muối khan Mặt khác 0,02 mol X tác tác dụng vừa đủ với 40 gam dung dịch NaOH 4% Công thức của X là:
Câu 3: (ĐHA-08) : Phát biểu không đúng là:
A Trong dung dịch, H2N-CH2-COOH còn tồn tại dạng ion lưỡng cực H3N+-CH2-COO
-B Aminoaxit là những chất rắn, kết tinh, tan tốt trong nước va có vị ngọt
C Aminoaxit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl
D Hợp chất H2N-CH2-COOH3N-CH3 là este của glyxin (glixin)
Câu 4: (ĐHA-09) Cho 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch HCl (dư), thu được m1 gam muối Y Cũng 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được m2 gam muối Z Biết m2–m1=7,5 Công thức phân tử của X là
A C4H10O2N2 B C5H9O4N C C4H8O4N2 D C5H11O2N
Câu 5: (ĐHA-010) : Đốt cháy hoàn toàn V lít hơi một amin X bằng một lượng oxi vừa đủ tạo ra 8V lít hỗn
hợp gồm khí cacbonic, khí nitơ và hơi nước (các thể tích khí và hơi đều đo ở cùng điều kiện) Amin X tác dụng với axit nitrơ ở nhiệt độ thường, giải phóng khí nitơ Chất X là
Câu 6: (ĐHB-010) Trung hòa hòan tòan 8,88 gam một amin (bậc một, mạch cacbon không phân nhánh)
bằng axit HCl, tạo ra 17,64 gam muối Amin có công thức là
A H2NCH2CH2CH2CH2NH2 B CH3CH2CH2NH2
Câu 7: (CĐ-2010) Ứng với công phân tử C2H7NO2 có bao nhiêu chất vừa phản ứng được với dung dịch NaOH vừa phản ứng được với dung HCl?
Câu 8: Chất X ( chứa C,H,O,N) có thành phần % theo khối lượng các nguyên tố C,H,O lần lượt là 40,5%;
7,86%; 35,96% X tác dụng với NaOH và với HCl, X có nguồn gốc từ thiên nhiên và MX <100 Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
Câu 9: Cho 18,6 gam một ankylamin tác dụng với dung dịch FeCl3 (dư), thu được 21,4 gam kết tủa Công thức cấu tạo thu gọn của ankylamin là:
Câu 10: X là một - aminoaxit chỉ chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH, Cho 0,89 gam X phản ứng vừa
đủ với NaOH tạo ra 1,11 gam muối Công thức cấu tạo của X có thể là:
Câu 11: Hợp chất C3H7O2N tác dụng được với dung dịch NaOH, dung dịch H2SO4 và làm mất màu nước