Tuy nhiên nhiều bài toán tính thể tích của khối đadiện, tính khoảng cách và góc đòi hỏi người học phải nắm vững cách xác địnhhình chiếu của một điểm lên mặt phẳng để tính khoảng cách, từ
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THỪA THIấN HUẾ
trong các đề thi đại học
Họ và tờn: lê-viết-hòa Tổ: Toỏn
Đơn vị: Trường THPT Vinh Xuõn
Vinh Xuõn, thỏng 03 năm 2013
Trang 2MỤC LỤC
Trang
Phần 1 - MỞ ĐẦU……… …… …… ……2
1.1 - Lý do chọn đề tài 1.2 - Mục đích nghiên cứu đề tài 1.3 - Phạm vi nghiên cứu đề tài 1.4 - Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 1.5 - Phương pháp nghiên cứu đề tài Phần 2 - NỘI DUNG ……… … … 4
2.1 - CƠ SỞ LÝ THUYẾT……… ……4
2.2 - BA BÀI TOÁN CƠ BẢN VỀ XÁC ĐỊNH HÌNH CHIẾU CỦA MỘT ĐIỂM LÊN MẶT PHẲNG ……….… 5
2.3 - CÁC VÍ DỤ MINH HỌA……… ……6
2.4 - BÀI TẬP ……… … 15
Phần 3 - KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ ……… …… …16
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 17
Trang 3Phần 1 - MỞ ĐẦU 1.1 - Lý do chọn đề tài
Bài toán “Tính thể tích của khối đa diện, khoảng cách và góc” trong
chương trình môn Toán ở trường Trung học phổ thông (THPT) thường xuấthiện trong các đợt kiểm tra cuối học kỳ, kỳ thi tốt nghiệp THPT và thi tuyểnsinh Đại họcCao đẳng Tuy nhiên nhiều bài toán tính thể tích của khối đadiện, tính khoảng cách và góc đòi hỏi người học phải nắm vững cách xác địnhhình chiếu của một điểm lên mặt phẳng để tính khoảng cách, từ đó mới tínhđược thể tích của khối đa diện; xác định được khoảng cách và góc
Mặt khác, các dạng toán về tính thể tích của khối đa diện, tính khoảngcách và góc lại đa dạng, phong phú mà trong thời lượng có hạn ở lớp thì giáoviên cũng khó truyền đạt hết được Hơn nữa kỹ năng xác định hình chiếu củamột điểm lên mặt phẳng đòi hỏi học sinh phải nắm vững các kỹ năng cơ bản
về quan hệ vuông góc, quan hệ song song ở chương trình môn toán lớp 11 mà
đa số học sinh không theo kịp
1.2 - Mục đích nghiên cứu đề tài
Đề tài “Ứng dụng của phương pháp xác định hình chiếu một điểm lên
mặt phẳng để giải các bài toán hình học không gian trong các đề thi đại học”
này sẽ giúp học sinh hệ thống được cách xác định hình chiếu của một điểmlên mặt phẳng; rèn luyện cho học sinh hệ thống kỹ năng giải quyết các bàitoán tính thể tích của khối đa diện, tính khoảng cách và góc thường gặp trongchương trình Toán THPT thông qua việc xác định hình chiếu một điểm lênmặt phẳng
1.3 - Phạm vi nghiên cứu đề tài
1.3.1 Khách thể: Chương trình môn Toán THPT.
1.3.2 Đối tượng: Các bài toán về “Hình học không gian trong các đề thi đại
học-cao đẳng”
1.4 - Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Đề tài “Ứng dụng của phương pháp xác định hình chiếu một điểm lên
mặt phẳng để giải các bài toán hình học không gian trong các đề thi đại học”
cung cấp cho học sinh về phương pháp, kỹ năng và hệ thống bài tập về “Tính
Trang 4thể tích của khối đa diện, khoảng cách và góc” từ các bài toán đã được ra
trong các đề thi Đại học-Cao đẳng
1.5 - Phương pháp nghiên cứu đề tài
Đề tài được nghiên cứu bằng phương pháp phân tích và tổng hợp lý
thuyết
Trang 5Phần 2 - NỘI DUNG
2.1 - CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2 1.1 Khái niệm về hình chiếu
a Phép chiếu song song
Cho mặt phẳng () và đường thẳng cắt ()
Với mỗi điểm M trong không gian, đường thẳng
đi qua M và song song với sẽ cắt () tại điểm
M’ xác định Điểm M’ được gọi là hình chiếu của điểm M trên mặt phẳng
() theo phương của đường thẳng hay nói gọn là theo phương
(Hình học 11, trang 72, nxb GD 2007)
b Phép chiếu vuông góc
Cho đường thẳng vuông góc với mặt phẳng
() Phép chiếu song song theo phương của lên
mặt phẳng () được gọi là phép chiếu vuông góc
lên mặt phẳng ()
(Hình học 11, trang 102, nxb GD 2007)
2 1.2.Nhận xét: Từ khái niệm về phép chiếu vuông góc, ta có nhận xét sau:
+ Nếu điểm A’ là hình chiếu của điểm A trên mặt phẳng () thì AA’() Như vậy để chứng tỏ A’ là hình chiếu vuông góc của điểm A trên mp() thì ta phải chứng minh đường thẳng AA’() và điểm A’().
+ Cho đường thẳng d không vuông góc với
mp() Nếu đường thẳng d cắt mặt phẳng () tại
điểm O, ta lấy điểm A tùy ý trên đường thẳng d
khác điểm O Gọi H là hình chiếu vuông góc của
điểm A trên mp() và là góc giữa d và ().
Khi đó AOH
+ Giả sử hai mặt phẳng () và () cắt nhau theo
giao tuyến d và là số đo góc của hai mặt phẳng
A'
(φ α)
d
O H
Trang 6đường thẳng d và xác định hình chiếu H của M trên mp() Khi đó
a Bài toán 1: Xác định hình chiếu của điểm S lên mặt phẳng (P) khi đã
biết một đường thẳng vuông góc với mặt phẳng (P) đó
b Bài toán 2: Xác định hình chiếu của điểm S lên mặt phẳng (P) khi đã
biết điểm S thuộc mặt phẳng (Q) mà (Q)(P).
c Bài toán 3: Xác định hình chiếu của điểm S lên mặt phẳng (P) khi đã
biết hai mặt phẳng (Q) và (R) cắt nhau, cùng vuông góc với (P)
2 2.2.Các bước xác định hình chiếu của điểm S lên mặt phẳng (P)
Bước 1 Xác định đường thẳng (P);
+ Ở bài toán 1 thì đường thẳng đã có sẵn;
+ Ở bài toán 2 thì đường thẳng là đường thẳng nằm trong mặt phẳng
(Q) qua S và vuông góc với giao tuyến m của hai
Trang 7thẳng d với mặt phẳng (P), trong đó d là đường thẳng qua S và d song song
với ;
2.3 - CÁC VÍ DỤ MINH HỌA
Trong các đợt kiểm tra định kỳ, kiểm tra học kỳ, thi tốt nghiệp THPT,thi tuyển sinh Đại học, cao đẳng các bài toán hình học không gian thườngđược khai thác nhiều là hình (khối) chóp và hình (khối) lăng trụ Do đó các ví
dụ sau đây chủ yếu sẽ xoay quanh hai loại hình (khối) chóp và hình (khối)lăng trụ
2 3.1.Hình (khối) chóp, lăng trụ có một cạnh bên vuông góc với đáy
Ví dụ 1: Cho tứ diện ABCD có cạnh AD vuông góc với mặt phẳng (ABC);
AC=AD=4cm, AB=3cm, BC=5cm Tính khoảng cách từ A tới
mp(BCD).
(Đề thi Đại học, Cao đẳng năm 2002-Khối D)
Giải:
+ Gọi I là hình chiếu của A trên BC Khi đó DI BC
Suy ra: (ADI)(BCD) (*).
Gọi H là hình chiếu của A trên DI Từ (*) suy ra
Trang 8Ví dụ 2: Cho lăng trụ ABC.A’B’C’ có độ dài cạnh bên bằng 2a, đáy ABC là
tam giác vuông tại A, AB=a, AC=a 3 và hình chiếu vuông góc của đỉnh A’ trên mp(ABC) là trung điểm của cạnh BC Tính theo a thể tích khối chóp A'.ABC và tính côsin góc giữa hai đường thẳng AA’
và B’C’.
(Đề thi Đại học, Cao đẳng năm 2008-Khối A)
Giải:
+ Gọi H là trung điểm của BC Khi đó A’H(ABC).
Theo giả thiết, ta có tam giác ABC vuông tại A nên
+ Gọi là góc giữa hai đường thẳng A’A và B’C’
Xét tam giác A’B’H vuông tại A’ nên B’H=2a, do đó tam giác BB’H cân tại
B’.
Từ đó, ta có 'B BH (vì A’A//BB’) Suy ra cos 1
4
Nhận xét: Bài toán này có thể sử dụng phương pháp tọa độ để giải
2 3.2.Hình (khối) chóp, lăng trụ có một mặt bên vuông góc với đáy
Ví dụ 1: Cho hình chóp tam giác S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a, mặt
bên SAD là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy Gọi M, N, P là trung điểm của SB, BC, CD Chứng minh AM vuông góc với BP và tính thể tích của khối tứ diện CMNP.
(Đề thi Đại học, Cao đẳng năm 2007-Khối A)
Giải:
+ Gọi H là hình chiếu của S trên cạnh AD Khi đó
H là trung điểm của AD và SH(ABCD)
B
C A B'
K M
D S
Trang 9Trong hình vuông ABCD, ta có BPHC (2).
(Đề thi Đại học, Cao đẳng năm 2008-Khối B)
Giải:
+ Do ABCD là hình vuông nên BDACBDMN.
Gọi H là hình chiếu của S trên AB, khi đó
SH(ABCD).
Xét tam giác SAB có AB2 SA2 SB2tam giác
SAB vuông tại S; có SH là đường cao của tam giác
32
a
3
Trang 10AD tại E, khi đó SAAE và
a a
Vậy cos 5
5
Ví dụ 3: Cho hình hộp đứng ABCD.A'B'C'D' có đáy là hình vuông, tam giác
A'AC vuông cân, AC'=a Tính thể tích của khối tứ diện ABB'C' và
khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (BCD ') theo a.
(Đề thi Đại học năm 2012-Khối D)
Giải:
+ Theo giả thiết ABCD.A'B'C'D' là hình hộp đứng
có đáy là hình vuông, nên ta có B’C’(ABA’B’)
Vì tam giác A’AC vuông cân tại A nên
Trang 11Ví dụ 4: Cho hình chóp tam giác đều S.ABC đỉnh S, có độ dài cạnh đáy bằng
a Gọi M và N lần lượt là trung điểm của SB, SC Tính theo a diện
tích tam giác AMN, biết rằng mp(AMN) vuông góc với mp(SBC).
(Đề thi Đại học, Cao đẳng năm 2002-Khối A)
Gọi E là trung điểm của BC, gọi I=MNSE Khi đó I
là trung điểm của MN và là trung điểm của SE.
Do S.ABC là hình chóp đều nên SABSAC AM=AN Do đó AIMN
(1)
Theo giả thiết, ta có (AMN)(SBC) (2).
Từ (1) và (2), ta có AI(SBC) AISE Nên tam giác SAE cân tại A.
Xét tam giác ABC đều cạnh a nên có đường cao 3
2
a
32
N
B S
Trang 122 3.3.Hình (khối) chóp, lăng trụ khi có hai mặt cắt nhau cùng vuông góc
với đáy
Ví dụ 1: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và
D; AB=AD= 2a , CD=a; góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABCD)
bằng 600 Gọi I là trung điểm của cạnh AD Biết hai mặt phẳng (SBI) và (SCI) cùng vuông góc với mặt phẳng (ABCD), tính thể tích khối chóp S.ABCD theo a
(Đề thi Đại học năm 2009-Khối A)
ICD
a
S
232
IBC ABCD IAB ICD
a
Gọi F là trung điểm của AB khi đó BC DF a 5
Xét tam giác IBC, ta có 1
Ví dụ 1: Cho hình chóp tam giác đều S.ABC với SA=2a, AB=a Gọi H là
hình chiếu vuông góc của A trên cạnh SC Chứng minh SC vuông góc với mặt phẳng (ABH) Tính thể tích của khối chóp S.ABH theo
a
C
B I
A F D
S
K
Trang 13(Đề thi Đại học năm 2012-Khối B)
Giải:
+ Gọi O là hình chiếu của S trên mp(ABC), D là
trung điểm của cạnh AB Khi đó O là trọng tâm của
tam giác đều ABC và DOAB.
a
3
Nhận xét: Đây là bài toán về hình chóp đều nên nó có hình chiếu của đỉnh lên
mặt đáy trùng với tâm của đáy
Ví dụ 2: Cho lăng trụ ABCD.A1 B 1 C 1 D 1 có đáy ABCD là hình chữ nhật,
phẳng (ABCD) trùng với giao điểm của AC và BD Góc giữa hai mặt phẳng (ADD 1 A 1 ) và (ABCD) bằng 600 Tính thể tích khối lăng
trụ đã cho và khoảng cách từ điểm B 1 đến mặt phẳng (A 1 BD) theo a.
(Đề thi Đại học năm 2011-Khối B)
O D
A
S
B C H
Trang 14Giải:
+ Gọi O=ACBD, khi đó A 1 O(ABCD)
Gọi E là hình chiếu của O trên AD Khi đó:
Do A 1 O(ABCD) nên (A 1 BD)(ABCD).
Gọi H là hình chiếu của C trên BD khi đó, ta có: CH(A1BD) (2)
B A BD
a
Ví dụ 3: Cho hình chóp S.ABC đỉnh S, đáy là tam giác cân với
AB=AC=3a,BC=2a Biết rằng các mặt bên (SAB), (SBC), (SCA) hợp với
mặt đáy (ABC) một góc 600 Kẻ đường cao SH của hình chóp
a) Chứng minh rằng H là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC và SABC b) Tính thể tích của khối chóp S.ABC.
O E
C B
Trang 15Giải:
a) + Gọi H là hình chiếu của điểm S trên mp(ABC)
Gọi I, J, K lần lượt là hình chiếu của S trên các cạnh AB, BC, CA Từ đó, suy ra:
HIAB, HJBC, HKCA; góc của các mặt bên (SAB), (SBC), (SCA) với mặt đáy
(ABC) lần lượt là SIH SJH SKH , , và SIH SJH SKH 600
Xét tam giác SHI vuông tại H, ta có:
Từ (1), (2) và (3), ta có: HI=HJ=HK hay H là tâm
đường tròn nội tiếp của tam giác ABC (đpcm)
Do tam giác ABC cân tại A nên ba điểm A, H, J thẳng hàng, suy ra: AHBC
b) Ta có ABC là tam giác cân tại A nên AJ vừa là trung tuyến vừa là đường cao của tam giác ABC, do đó JA AB2 BJ2 2a 2
Nhận xét: Đây là bài toán về hình chóp có các mặt bên tạo với mặt đáy các
góc bằng nhau nên nó có hình chiếu của đỉnh lên mặt đáy là tâm của đườngtròn nội tiếp đa giác đáy
Trang 162.4 - BÀI TẬP
1. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB=a, AD a 2,
SA=a và SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD) Gọi M và N lần lượt là trung
điểm của AD và SC; I là giao điểm của BM và AC Chứng minh rằng mặt phẳng (SAC) vuông góc với mặt phẳng (SMB) Tính thể tích của khối tứ diện ANIB.
2. Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại B, BA = 3a, BC = 4a; mặt phẳng (SBC) vuông góc với mặt phẳng (ABC) Biết SB2a 3 và
300
phẳng (SAC) theo a
3. Cho lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác vuông, AB=BC=a, cạnh
bên AA'a 2 Gọi M là trung điểm của cạnh BC Tính theo a thể tích của khối lăng trụ ABC.A'B'C' và khoảng cách giữa hai đường thẳng AM, B'C
4. Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a Gọi E là điểm đối xứng của D qua trung điểm của SA, M là trung điểm của AE, N là trung điểm của BC Chứng minh MN vuông góc với BD và tính (theo a) khoảng cách giữa hai đường thẳng MN và AC.
5. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, cạnh bên SA=a; hình chiếu vuông góc của đỉnh S trên mặt phẳng (ABCD) là điểm H thuộc đoạn
6. Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A'B'C' có BB'=a, góc giữa đường thẳng BB' và mặt phẳng (ABC) bằng 600; tam giác ABC vuông tại C và BAC 600 Hình
chiếu vuông góc của điểm B' lên mặt phẳng (ABC) trùng với trọng tâm của tam giác ABC Tính thể tích khối tứ diện A'ABC theo a.
Trang 17Phần 3 - KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ
1 Đề xuất-Kiến nghị.
Đề tài “Ứng dụng của phương pháp xác định hình chiếu một điểm lên
mặt phẳng để giải các bài toán hình học không gian trong các đề thi đại học” đã đề cập đến ứng dụng của ba bài toán cơ bản về vấn đề xác định
hình chiếu của một điểm lên mặt phẳng để tính thể tích của khối đa diện,tính khoảng cách và góc Tuy nhiên, vấn đề tính thể tích của khối đa diện,tính khoảng cách và góc lại phong phú, đa dạng và được khai thác nhiềutrong các đợt kiểm tra, thi tốt nghiệp, thi tuyển sinh Đại học, cao đẳng Do
đó chúng ta cần thiết dạy kỹ cho học sinh kỹ năng xác định hình chiếu củamột điểm lên mặt phẳng ngay từ lớp 11 mà không phải đợi đến lớp 12 mớidạy
2 Kết luận.
Qua đề tài “Ứng dụng của phương pháp xác định hình chiếu một điểm
lên mặt phẳng để giải các bài toán hình học không gian trong các đề thi đại học” đã giới thiệu được ứng dụng của ba bài toán cơ bản về vấn đề xác
định hình chiếu của một điểm lên mặt phẳng để tính thể tích của khối đadiện, tính khoảng cách và góc Các dạng toán liên quan đến thể tích củakhối đa diện, tính khoảng cách và góc vẫn là chủ đề được quan tâm, khaithác nhiều qua các đợt kiểm tra và thi cử
Trong khi viết đề tài này, tôi chân thành cám ơn quý đồng nghiệp, đặcbiệt là các giáo viên trong tổ đã động viên và đóng góp nhiều ý kiến quýbáu để đề tài được hoàn thành
Rất mong quý thầy cô trong tổ và đồng nghiệp vui vẻ đóng góp ý kiến
để các đề tài lần sau tôi viết được tốt hơn
Một lần nữa tôi chân thành cám ơn!
Vinh Xuân, tháng 03 năm 2013
Người thực hiện
Lê Viết Hòa
Trang 19DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Hình học 11, nxb GD 2007
2 Hình học Nâng cao 11, nxb GD 2007
3 www.moet.edu.vn
Trang 20PHẦN ĐÁNH GIÁ VÀ XẾP LOẠI CỦA HỘI ĐỒNG XÉT SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM CỦA TRƯỜNG THPT VINH XUÂN
(Chủ tịch HĐ xếp loại, ký và đóng dấu)
………
………
………
………
………
………
………
………
Xếp loại: ………
Vinh Xuân, ngày … tháng ….năm … …
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG PHẦN ĐÁNH GIÁ VÀ XẾP LOẠI CỦA HỘI ĐỒNG XÉT SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM SỞ GD&ĐT THỪA THIÊN HUẾ ………
………
………
………
………
………
………
………