TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH --- --- VÕ THỊ PHƯỢNG GIANG PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG HỘ GIA ĐÌNH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VI
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -
VÕ THỊ PHƯỢNG GIANG
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
HỘ GIA ĐÌNH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HUYỆN TRÀ ÔN
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -
VÕ THỊ PHƯỢNG GIANG MSSV: C1200168
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
HỘ GIA ĐÌNH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HUYỆN TRÀ ÔN
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Qua thời gian học tại trường ĐạiHọc Cần Thơ, được sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô trong khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh đã tạo cho em một nền tảng kiến thức khi bước vào cuộc sống thực tế Đặc biệt qua thời gian thực tập tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Trà Ôn đã giúp cho em có thể thông suốt được những kiến thức đã được học ở trường và công việc thực tế mà các anh chị trong cơ quan đã hướng dẫn và tạo điều kiện cho em trực tiếp tham gia Với kiến thức và điều kiện nghiên cứu có hạn nên nội dung luận văn còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận được sự chỉ dạy và góp ý của quý thầy cô và quý cơ quan thực tập để luận văn hoàn thiện hơn
Đề tài của em sẽ khó hoàn thành nếu không có sự tận tình giúp đỡ của các cô, chú, anh, chị ở Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Trà Ôn những người đã sẵn sàng cung cấp cho em những thông tin số liệu về Ngân hàng có liên quan đến nội dung đề tài e m
đã nghiên cứu, cũng như sự nhiệt tình giải thích cho em những thắc mắc về các nghiệp vụ tín dụng Và đặc biệt là giáo viên hướng dẫn cô Nguyễn Thị Kim Phượng, người đã trực tiếp hướng dẫn em những nội dung về đề tài cần nghiên cứu, cách phân tích, đánh giá, xử lý số liệu…đến cách trang trí, trưng bày
Vì thế em xin gởi lời cảm ơn chân thành và lời chúc hạnh phúc đến quý thầy, cô khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh trường Đại Học Cần Thơ, các
cô, chú, anh, chị ở Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Trà Ôn luôn dồi dào sức khoẻ và thành công trong công việc cũng như trong cuộc sống Đặc biệt em xin gởi lời cảm ơn đến cô Nguyễn Thị Kim Phượng và chúc cô luôn tràn đầy sức khỏe, gia đình hạnh phúc và thành công trong công việc
Em xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Sinh viên thực hiện
Võ Thị Phượng Giang
Trang 4
LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày tháng năm 2014
Sinh viên thực hiện
Võ Thị Phượng Giang
Trang 5
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
………
………
………
………
………
………
……….………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trà Ôn, ngày tháng năm 2014 Giám đốc
Trang 6MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.2.1 Mục tiêu chung 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 1
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Phạm vi không gian 2
1.3.2 Phạm vi thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 Cơ sở lý luận 3
2.1.1 Tổng quan về tín dụng Ngân hàng 3
2.1.2 Một số vấn đề về tín dụng hộ gia đình 7
2.1.3 Các chỉ tiêu phân tích hoạt động tín dụng 9
2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng của Ngân hàng 9
2.2 Phương pháp nghiên cứu 10
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 10
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 11
Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN TRÀ ÔN, TỈNH VĨNH LONG 13
3.1 Giới thiệu khái quát về Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Trà Ôn 13
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 13
3.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng các bộ phận 14
3.1.3 Ngành nghề kinh doanh của Ngân hàng 17
3.2 Khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Trà Ôn giai đoạn 2011 - 2013… 18
3.2.1 Doanh thu 20
3.2.2 Chi phí 21
3.2.3 Lợi nhuận 21
Trang 7Chương 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG HỘ GIA ĐÌNH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI
NHÁNH HUYỆN TRÀ ÔN, TỈNH VĨNH LONG……….22
4.1 Cơ cấu nguồn vốn 23
4.2 Phân tích hoạt động tín dụng hộ gia đình tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Trà Ôn 26
4.2.1 Doanh số cho vay 26
4.2.2 Doanh số thu nợ 36
4.2.3 Dư nợ 43
4.2.4 Nợ xấu 50
4.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng hộ gia đình tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Trà Ôn 56
4.3.1 Tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động 56
4.3.2 Nợ xấu trên tổng dư nợ 56
4.3.3 Vòng quay vốn tín dụng 58
4.3.4 Hệ số thu nợ 58
Chương 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG HỘ GIA ĐÌNH TẠI NHNo & PTNT VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN TRÀ ÔN, TỈNH VĨNH LONG 60
5.1 Những mặt đạt được và hạn chế trong hoạt động tín dụng hộ gia đình của Ngân hàng 60
5.1.1 Những mặt đạt được 60
5.1.2 Những mặt hạn chế 60
5.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động tín dụng hộ gia đình tại Ngân hàng 61
5.2.1 Thủ tục cho vay 61
5.2.2 Thực hiện công tác ngăn ngừa nợ xấu và tiềm ẩn rủi ro nợ xấu phát sinh 61
5.2.3 Thiết lập, duy trì mối quan hệ lâu dài với khách hàng vay vốn 62
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63
6.1 Kết luận 63
6.2 Kiến nghị 64
6.2.1 Đối với NHNo & PTNT Việt Nam 64
6.2.2 Đối với chính quyền địa phương 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
Trang 8DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng giai đoạn 2011 - 2013 19 Bảng 4.1: Tình hình nguồn vốn của Ngân hàng giai đoạn 2011 - 2013 24 Bảng 4.2: Doanh số cho vay hộ gia đình theo thời hạn của Ngân hàng giai đoạn 2011 - 2013 28 Bảng 4.3: Doanh số cho vay hộ gia đình theo mục đích sử dụng vốn của Ngân hàng giai đoạn 2011 - 2013 30 Bảng 4.4: Doanh số cho vay hộ gia đình theo tài sản đảm bảo của Ngân hàng giai đoạn 2011 - 2013 35 Bảng 4.5: Doanh số thu nợ hộ gia đình theo thời hạn của Ngân hàng giai đoạn
2011 - 2013 37 Bảng 4.6: Doanh số thu nợ hộ gia đình theo mục đích sử dụng vốn của Ngân hàng giai đoạn 2011 - 2013 39 Bảng 4.7: Doanh số thu nợ hộ gia đình theo tài sản đảm bảo của Ngân hàng giai đoạn 2011 - 2013 42 Bảng 4.8: Dư nợ hộ gia đình theo thời hạn của Ngân hàng giai đoạn 2011 -
2013 44 Bảng 4.9: Dư nợ hộ gia đình theo mục đích sử dụng vốn của Ngân hàng giai đoạn 2011 - 2013 46 Bảng 4.10: Dư nợ hộ gia đình theo tài sản đảm bảo của Ngân hàng giai đoạn
2011 - 2013 49 Bảng 4.11: Nợ xấu hộ gia đình theo thời hạn của Ngân hàng giai đoạn 2011 -
2013 51 Bảng 4.12: Nợ xấu hộ gia đình theo mục đích sử dụng vốn của Ngân hàng giai đoạn 2011 - 2013 53 Bảng 4.13: Nợ xấu hộ gia đình theo tài sản đảm bảo của Ngân hàng giai đoạn
2011 - 2013 55 Bảng 4.14: Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng hộ gia đình của Ngân hàng giai đoạn 2011 - 2013 57
Trang 9DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức của NHNo & PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Trà
Ôn 14 Hình 3.2: Biểu đồ kết quả hoạt động kinh doanh của NH 18 Hình 4.1: Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn của NH giai đoạn 2011 – 2013 25
Trang 11CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 L DO CHỌN Đ TÀI
Đồng bằng sông Cửu Long là một trong những cái nôi của nông nghiệp
cả nước trong đó tỉnh Vĩnh Long là trung tâm của cả vùng Do đó, sự phát triển của kinh tế nói chung và nông nghiệp nói riêng của tỉnh Vĩnh Long có vai trò rất quan trọng Tuy nhiên, các hộ gia đình ở nước ta đa số là những hộ sản xuất nhỏ lẻ chỉ có một khoản vốn nhất định trong tay, chính vì thế mà vấn
đề thiếu vốn luôn xảy ra với họ Do vậy, họ đang rất cần sự hỗ trợ vốn từ phía Chính phủ và quan trọng nhất là từ phía Ngân hàng
Là một chi nhánh của NHNo & PTNT Việt Nam tỉnh Vĩnh Long, NHNo
& PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Trà Ôn với tư cách là một Ngân hàng đóng vai trò hỗ trợ kinh tế nông nghiệp, phát triển nông thôn, giảm tỷ lệ hộ nghèo và làm giàu cho đời sống người dân Nhưng lượng vốn vay bao nhiêu thì đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của hộ? Thời điểm nào hộ gia đình có nhu cầu vay vốn cao? Làm thế nào để hộ gia đình tiếp cận vốn một cách kịp thời và thuận lợi nhất? v.v Đây là một trong những vấn đề mà Ngân hàng cần quan tâm để có kế hoạch cung ứng vốn cho hộ gia đình kịp thời, đầy đủ và hiệu quả nhất
Với mong muốn biết được khả năng đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng, đồng thời thấy được hiệu quả sử dụng vốn cũng như chất lượng tín dụng của Ngân hàng, qua đó đánh giá kết quả hoạt động cho vay vốn tín dụng của Ngân hàng ra sao từ đó đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của NHNo & PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Trà Ôn Đó chính là lý do mà em
chọn đề tài: “Phân t ch h t động t n dụng hộ gia đình t i Ng n hàng N ng
nghiệ và Phát t i n N ng th n Việt Nam chi nhánh huyện T à Ôn, Tỉnh Vĩnh L ng” cho bài luận văn của mình
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN C U
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tình hình cho vay đối với hộ gia đình tại NHNo & PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long Từ đó, đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hoạt động tín dụng đối với hộ gia đình tại Ngân hàng trong tương lai
1.2.2 Mục tiêu cụ th
- Phân tích nguồn vốn của Ngân hàng giai đoạn 2011 - 2013
Trang 12- Phân tích hoạt động tín dụng hộ gia đình của Ngân hàng giai đoạn 2011 -
2013 theo thời hạn, theo mục đích sử dụng vốn, theo tài sản đảm bảo
- Đánh giá hoạt động tín dụng đối với hộ gia đình
- Một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động tín dụng đối với hộ gia đình
trong thời gian tới tại Ngân hàng
Thời gian của số liệu: số liệu trong bài được lấy trong năm 2011 - 2013
tại NHNo & PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu các vấn đề về tín dụng đối với hộ gia đình, đồng thời phân tích một số chỉ tiêu nhằm đánh giá hoạt động tín dụng đối với hộ gia đình trong giai đoạn 2011 - 2013
Trang 13CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C U 2.1 CƠ SỞ L LUẬN
2.1.1 Tổng quan về t n dụng Ngân hàng
2.1.1.1 Khái niệm tín dụng Ngân hàng
Tín dụng là một hoạt động ra đời và phát triển gắn liền với sự tồn tại và phát triển của sản xuất hàng hóa Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định Quan hệ giao dịch này được thể hiện qua ba đặc điểm cơ bản sau:
- Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định
- Sự chuyển giao này có thời hạn nhất định và mang tính tạm thời
- Sự chuyển giao này có kèm theo chi phí, phần chi phí này là lợi tức mà người cho vay được hưởng, được gọi là lãi suất
Tín dụng Ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa các Ngân hàng với các tổ chức và cá nhân được thực hiện dưới hình thức Ngân hàng đứng ra huy động vốn nhàn rỗi và cho vay lại đối với các tổ chức, cá nhân cần vốn Trong mối quan hệ này thì Ngân hàng là người trung gian, vừa là người đi vay vừa là người cho vay
2.1.1.2 Phân loại tín dụng Ngân hàng
Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng hoạt động rất đa dạng và phong phú Trong quản lý tín dụng, các nhà kinh tế dựa vào tiêu thức nhất định để phân loại như : thời hạn tín dụng, mức độ tín nhiệm
a) Căn cứ vào thời hạn tín dụng
- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới 1 năm và thường được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt cá nhân
- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 - 5 năm được cung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh
- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, loại tín dụng này thường được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và
mở rộng sản xuất có qui mô lớn
Trang 14b) Căn cứ vào mức độ tín nhiệm
- Tín dụng có đảm bảo: là loại tín dụng khi cho vay Ngân hàng đòi hỏi phải có tài sản thế chấp, cầm cố để đảm bảo khoản tiền vay
- Tín dụng không có đảm bảo: là loại tín dụng cho vay chủ yếu dựa vào
uy tín và tình hình tài chính của người vay, hoặc vốn nông, lâm, ngư nghiệp, lợi tức có thể có được trong tương lai, tình hình trả nợ trước đây mà không cần tài sản thế chấp hay cầm cố để đảm bảo
2.1.1.3 Nguyên tắc, quy trình và điều kiện cho vay
a) Nguyên tắc cho vay
Ở Việt Nam hiện nay, theo “Quy chế cho vay của các Tổ chức tín dụng đối với khách hàng” của Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, khách hàng vay vốn của Ngân hàng phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau đây:
Một là: Sử dụng vốn vay phải đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
Hai là: Hoàn trả nợ gốc và lãi vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
b) Quy trình cho vay
Bước 1: Hướng dẫn về điều kiện tín dụng và lập hồ sơ vay vốn:
Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn thì lập phương án đến Ngân hàng đề xuất nhu cầu vay vốn, cán bộ tín dụng trao đổi trực tiếp về nhu cầu vay của khách hàng, hướng dẫn cụ thể và đầy đủ về các điều kiện vay vốn của Ngân hàng theo cơ chế tín dụng hiện hành Hồ sơ vay vốn do khách hàng tự lập, Ngân hàng chỉ giải thích và hướng dẫn
Hồ sơ vay vốn gồm có:
Giấy đề nghị vay vốn
Hồ sơ pháp lý
Hồ sơ chứng minh khả năng tài chính
Phương án sản xuất kinh doanh
Các tài liệu liên quan tới tài sản đảm bảo nợ vay
Bước 2: Xử lý hồ sơ vay vốn
Khi Ngân hàng đã tiếp nhận nhu cầu vay vốn của khách hàng, trưởng phòng tín dụng sẽ tiến hành phân tích và thẩm định hồ sơ
Trang 15Sau đó ghi ý kiến của mình vào tờ thẩm định và trình giám đốc xem xét quyết định
Bước 3: Hoàn chỉnh thủ tục, lập và ký hợp đồng tín dụng
Giám đốc căn cứ báo cáo thẩm định và nguồn vốn tại Ngân hàng quyết định
cho vay hay không
- Nếu cho vay: Cùng khách hàng tiến hành lập hợp đồng tín dụng và hoàn chỉnh hồ sơ cho vay
- Nếu không cho vay: Báo cho khách hàng biết
Bước 4: Giải ngân
Hồ sơ vay vốn của khách hàng sau khi đã được trình ký đầy đủ thì cán bộ tín dụng sẽ chuyển toàn bộ hồ sơ cho phòng kế toán - ngân quỹ Bộ phận kế toán sẽ kiểm tra lại tính hợp pháp, hợp lệ của các thủ tục và hồ sơ vay sau đó hạch toán Sau cùng chuyển sang bộ phận ngân quỹ để tiến hành giải ngân cho khách hàng
Bước 5: Kiểm tra, giám sát khách hàng sử dụng vốn vay, theo dõi rủi ro
Quá trình kiểm tra được phân thành 2 loại:
Các khoản vay tốt: Là các khoản vay sử dụng đúng mục đích, phương án cho vay khả thi, khách hàng trả gốc lãi đúng quy định, tài sản bảo đảm tiền vay được sử dụng đúng và quản lý theo hợp đồng
Các khoản vay có vấn đề: Là các khoản vay chậm trả, sử dụng vốn vay sai mục đích, có biểu hiện trốn tránh trả nợ,…Các vấn đề trên có thể xuất phát
từ nhiều nguyên nhân và tùy trường hợp mà có cách xử lý khác nhau
Nếu vì lý do khách quan nào đó mà khách hàng chưa thể trả nợ đúng hạn cho Ngân hàng thì có thể xin Ngân hàng cho gia hạn nợ hoặc thay đổi kỳ hạn trả nợ tùy theo mức độ Còn nếu đến hạn trả mà khách hàng vẫn không trả gốc lãi cho Ngân hàng và cũng không có văn bản xin gia hạn hay thay đổi kỳ hạn
nợ thì khoản nợ đó cán bộ tín dụng sẽ phối hợp cùng bộ phận kế toán lập phiếu chuyển khoản chuyển món vay đó sang nhóm nợ có độ rủi ro cao hơn Đối với các món nợ đã dùng mọi biện pháp giải quyết để thu hồi nợ nhưng không thu hồi được phải xử lý rủi ro thì căn cứ vào chế độ, văn bản quy định, lập đầy đủ hồ sơ pháp lý, họp hội đồng tín dụng để sử lý theo thẩm quyền
Trang 16Mọi khoản vay bị rủi ro phải chuyển sang nhóm nợ cao hơn sau khi được
xử lý bằng quỹ dự phòng rủi ro, cán bộ tín dụng vẫn phải theo dõi, quản lý kiểm tra, đôn đốc thu hồi nợ
Bước 6: Thanh lý hợp đồng vay vốn
Sau khi khách hàng đã trả hết nợ, phòng tín dụng sẽ lập văn bản đề nghị trả các giấy tờ liên quan đến quyền sở hữu và quyền sử dụng tài sản thế chấp của khách hàng Giám đốc sẽ căn cứ vào đề nghị của phòng tín dụng có xác nhận của phòng kế toán để phê duyệt giải chấp
Sau đó bộ phận kho quỹ xuất kho trả lại các giấy tờ đã giữ của khách hàng Cán bộ tín dụng lập thông báo giải chấp tài sản thế chấp gửi đến cơ quan
có liên quan Sau đó phòng kế toán lập phiếu xuất ngoại bảng, kết thúc hồ sơ vay và tất toán tài khoản
c) Điều kiện cho vay
Ở Việt Nam, điều kiện cho vay được quy định trong các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Các Tổ chức tín dụng, theo đó các tổ chức tín dụng chỉ cho khách hàng vay tiền khi khách hàng phải có đủ các điều kiện sau đây:
Thứ nhất: Khách hàng vay vốn phải có năng lực phát luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật Thứ hai: Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
Thứ ba: Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết Thứ tư: Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh dịch vụ khả thi
và có hiệu quả hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi phù hợp với quy định của pháp luật
Thứ năm: Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
2.1.1.4 Phương thức cho vay
Ngày nay sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng phát triển rất đa dạng Chính vì vậy đối với các phương thức cho vay của Ngân hàng dành cho khách hàng cũng rất phong phú Sau đây là một số phương pháp cho vay phổ biến của các Ngân hàng thương mại:
- Cho vay từng lần theo món: Là phương thức cho vay mà mỗi lần vay
vốn, khách hàng và Ngân hàng thực hiện thủ tục tín dụng cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng Đây là phương thức tài trợ theo từng phương án sản xuất kinh doanh, từng giao dịch mua bán riêng biệt của khách hàng Hình thức cho
Trang 17vay này rất đơn giản đối với cả Ngân hàng và khách hàng nhưng mỗi lần vay
khách hàng đều phải làm lại toàn bộ thủ tục và Ngân hàng phải thẩm định lại nên tốn nhiều chi phí và thời gian cho cả hai phía (Thái Văn Đại, 2013)
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Cho vay theo hạn mức tín dụng là
phương thức cho vay mà Ngân hàng thương mại và khách hàng thỏa thuận một số điều kiện tối đa cho khách hàng có thể sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định Trong hình thức này, hạn mức tín dụng được duy trì trong suốt thời gian đã thỏa thuận Khách hàng được rút vốn phù hợp với tiến độ và nhu cầu sử dụng vốn thực tế nhưng không được vượt quá hạn mức đã thỏa thuận Mỗi lần rút vốn thì khách hàng phải lập giấy nhận nợ với Ngân hàng kèm theo các chứng từ có liên quan tới sử dụng tiền vay (Thái Văn Đại, 2013)
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là cho vay trong đó, Ngân hàng thỏa
thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng Trước khi tiến hành cho vay thấu chi, Ngân hàng và khách hàng phải đàm phán và thỏa thuận về hạn mức tín dụng, thời hạn vay, lãi suất vay, hướng sử dụng tiền vay (Thái Văn Đại, 2013)
2.1.2 Một số vấn đề về t n dụng hộ gia đình
2.1.2.1 Khái niệm hộ gia đình
Trong giai đoạn hiện nay, hộ gia đình đang là đối tượng đầu tư rất lớn của các Ngân hàng thương mại Số lượng giao dịch tài chính, tín dụng giữa các hộ gia đình và Ngân hàng không ngừng gia tăng
Điều 106 Bộ luật Dân sự quy định: “Hộ gia đình mà các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do pháp luật quy định là chủ thể khi tham gia quan hệ dân sự thuộc các lĩnh vực này”
Trong một nhà hay một căn hộ có thể có một hoặc nhiều hộ, mỗi hộ được coi là một đơn vị điều tra Tài sản chung của gia đình gồm quyền sử dụng đất, quyền sử dụng rừng, tài sản do các thành viên đóng góp, cùng nhau tạo lập
nên hoặc được cho chung, được thừa kế chung và các tài sản khác mà các
thành viên trong gia đình thỏa thuận là tài sản chung của hộ
Hộ gia đình là “tập hợp nhóm người có quan hệ hôn nhân, huyết thống
và nuôi dưỡng” Như vậy, hộ gia đình ở nông thôn bao gồm những người có quan hệ huyết thống, nuôi dưỡng và hôn nhân, sinh sống bằng nghề nông, lâm, ngư, diêm nghiệp, là đơn vị sản xuất cơ bản, ổn định, là điều kiện quan trọng
để tăng trưởng và phát triển kinh tế nông nghiệp Do đó, hộ gia đình có đặc
Trang 18trưng riêng biệt, không giống như những đơn vị kinh tế khác, cũng vì thế mà
hộ gia đình là đơn vị kinh tế xã hội khá đặc biệt Gần đây, để phát triển kinh tế nông thôn, Đảng và Nhà nước đã ban hành các chính sách lớn nhằm nông nghiệp, nông thôn phát triển
2.1.2.2 Đặc điểm hộ gia đình
Hộ gia đình nước ta chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, ngoài
ra còn có ngành thương mại - dịch vụ và các hoạt động phi nông nghiệp tại nông thôn
Nước ta hộ gia đình có đặc điểm sau:
- Hộ gia đình vừa là đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất, vừa
là một đơn vị tiêu dùng
- Khả năng của hộ chỉ đáp có thể thỏa mãn nhu cầu tái sản xuất giản đơn nhờ sự kiểm soát tư liệu sản xuất nhất là ruộng và lao động
- Trong sản xuất gặp nhiều rủi ro nhất là rủi ro do thiên nhiên gây ra thì
hộ chưa có khả năng khắc phục và phòng ngừa
- Hộ nghèo và hộ trung bình còn chiếm tỷ trọng cao, khó khăn nhất của các hộ này là thiếu vốn
2.1.2.3 Vai trò của kinh tế hộ
Đối với một nước mà nền sản xuất nông nghiệp được xem là nền tảng như nước ta thì kinh tế hộ giữ một vị trí vô cùng quan trọng Nó chính là động lực, là nền tảng để phát triển kinh tế đất nước Trước hết, kinh tế hộ chính là tế bào cấu tạo nên nền kinh tế nông nghiệp, là từng viên gạch nhỏ xây nên một máy nhà vững chắc Thế nên muốn có một nền kinh tế phồn thịnh thì việc quan tâm đúng mức đến kinh tế hộ là điều quan trọng tất yếu Bên cạnh đó, nó còn là đơn vị tiêu dùng quan trọng, là thị trường tiêu thụ lớn nhất mà rất nhiều nhà sản xuất hướng tới
Hơn nữa, đó cũng là nguồn cung cấp lao động lớn cho xã hội Nắm được điều đó trong những năm qua Đảng và Nhà nước đã không ngừng quan tâm, chăm lo cho sự tăng trưởng, phát triển của kinh tế hộ Trong đó, cơ chế chính sách cho vay đối với hộ gia đình của NHNo & PTNT Việt Nam cũng là một ví
dụ điển hình Và những phân tích, chứng minh sắp được trình bày sẽ giúp chúng ta thấy rõ điều đó
Trang 192.1.3 Các chỉ tiêu h n t ch h t động t n dụng
- Doanh số cho vay: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà
Ngân hàng cho khách hàng vay trong một thời gian nhất định bao gồm vốn đã thu hồi hay chưa thu hồi
- Doanh số thu nợ: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà
Ngân hàng thu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó
- Dư nợ: Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay mà chưa
thu được vào một thời điểm nhất định Để xác định được dư nợ Ngân hàng sẽ
so sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ
- Nợ xấu: Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàng
không có khả năng trả nợ cho Ngân hàng mà không có lý do chính đáng Khi
đó Ngân hàng sẽ chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản khác gọi là tài khoản nợ quá hạn Nợ xấu là những khoản nợ thuộc nhóm 3,4,5 trong cơ cấu phân loại nợ Trong đó: nhóm 3 là nợ dưới tiêu chuẩn; nhóm 4 là nợ nghi ngờ;
nhóm 5 là có khả năng mất vốn (Nguyễn Minh Kiều, 2009)
2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá h t động t n dụng của Ngân hàng
2.1.4.1 Chỉ tiêu tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động
Chỉ tiêu tổng dư nợ trên vốn huy động được xác định bởi công thức sau:
Tổng dư nợ
Tổng dư nợ/vốn huy động = x 100% (2.1) Nguồn vốn huy động
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động trong hoạt động cho vay Nó giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của Ngân hàng với nguồn vốn huy động Chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt Nếu chỉ tiêu này quá lớn thì Ngân hàng có thể gặp rủi ro thanh khoản, ngược lại chỉ tiêu này quá nhỏ thì Ngân hàng chưa tận dụng hết nguồn vốn, hiệu quả không cao (Nguyễn Minh Kiều, 2009)
2.1.4.2 Chỉ tiêu nợ xấu trên tổng dư nợ
Chỉ tiêu nợ xấu trên dư nợ được xác định bởi công thức sau:
Nợ xấu
Nợ xấu/tổng dư nợ = x 100% (2.2) Tổng dư nợ
Trang 20Chỉ tiêu này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng Những Ngân hàng có chỉ số này thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng của Ngân hàng này cao (Nguyễn Minh Kiều, 2009)
2.1.4.4 Chỉ tiêu hệ số thu nợ
Chỉ tiêu hệ số thu nợ được xác định bởi công thức sau:
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ = x 100% (2.5) Doanh số cho vay
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá công tác thu nợ của Ngân hàng Chỉ số này càng cao phản ánh tình hình thu nợ của Ngân hàng càng tốt, đồng thời thể hiện
ý thức trả nợ của người vay càng cao, đồng vốn cho vay được sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả (Nguyễn Minh Kiều, 2009)
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C U
2.2.1 Phương há thu thậ số liệu
- Thu thập số liệu trực tiếp từ NHNo & PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Trà Ôn qua các năm 2011, 2012, 2013 cụ thể là:
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng giai đoạn 2011,
2012, 2013
Trang 21+ Bảng cân đối kế toán của Ngân hàng giai đoạn 2011, 2012, 2013
2.2.2 Phương há h n t ch số liệu
- Phương pháp thống kê mô tả: thu thập số liệu thứ cấp, trình bày dưới
dạng biểu bảng, biểu đồ, miêu tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh đối
tượng nghiên cứu
- Phương pháp so sánh số liệu: xác định mức độ, xu hướng biến động của
các chỉ tiêu Các hình thức so sánh:
Phương há s sánh bằng số tuyệt đối:
Là kết quả của phép trừ gữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ
tiêu kinh tế
y = y1 – y0 (2.6) Trong đó:
y0: là giá trị của cácchỉ tiêu cần tính ở thời điểm năm trước
y1: là giá trị của cácchỉ tiêu cần tính ở thời điểm năm sau
y: là chêch lệch giá trị của các chỉ tiêu trong các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm
trước của các chỉ tiêu để xác định mức độ biến động và tìm ra nguyên nhân
biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục
Phương há s sánh bằng số tương đối:
Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của
các chỉ tiêu kinh tế nhằm so sánh tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu giữa các
năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu
Phương pháp này dùng để làm rõ tình hình biến động của các chỉ tiêu
kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các
năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ra nguyên nhân
Trang 22Trong đó:
y0: là giá trị của cácchỉ tiêu cần tính ở thời điểm năm trước
y1: là giá trị của cácchỉ tiêu cần tính ở thời điểm năm sau
y: biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
Đồng th i, sử dụng các chỉ tiêu tài chính đ đánh giá h t động tín
dụng
- Dư nợ trên nguồn vốn huy động
- Nợ xấu trên tổng dư nợ
- Vòng quay vốn tín dụng
- Hệ số thu nợ
Trang 23CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN V NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN TRÀ ÔN, TỈNH VĨNH LONG
3.1 GIỚI THIỆU V NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN TRÀ ÔN
Từ khi thành lập đến nay, NHNo& PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Trà Ôn luôn bám sát định hướng phát triển của ngành, mục tiêu phát triển kinh
tế địa phương, từng bước đi vào hoạt động một cách có hiệu quả và luôn chiếm được lòng tin của toàn thể người dân trong địa phương Theo đó mà các doanh nghiệp cũng dần dần được hình thành, các trung tâm, dịch vụ cũng ngày càng phát triển và hoạt động có hiệu quả, song song đó, nền kinh tế nông nghiệp cũng được quan tâm đầu tư và ngày càng phát triển Ngân hàng sẽ hỗ trợ vốn cho các ngành nghề sản xuất kinh doanh, đặc biệt là ngành nông nghiệp, Ngân hàng cho nông dân vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn làm chi phí sản xuất kinh doanh, cải tạo, trồng mới, khai thác đất canh tác nông nghiệp phát triển kinh tế và ổn định đời sống nhân dân, đưa kinh tế khu vực phát triển
Ngân hàng mở rộng lĩnh vực hoạt động không chỉ trong lĩnh vực nông nghiệp mà còn phát triển kinh tế xã hội và hiện nay Ngân hàng không ngừng
mở rộng và nâng cao lĩnh vực hoạt động với nhiều hình thức đa dạng khác nhau Thông qua Ngân hàng, các nguồn vốn được sử dụng một cách có hiệu quả, từng bước được lưu chuyển vào các hoạt động đầu tư sản xuất trong dòng chảy của nền kinh tế thị trường đầy năng động và chuyển biến mạnh mẽ Ngân hàng luôn đồng hành cùng người nông dân và doanh nghiệp trong suốt chặng đường xây dựng nền kinh tế của địa phương cùng với phương châm thực hiện:
“Luôn đồng hành cùng mọi người, mọi nhà, mọi thành phần kinh tế” & “Làm việc nhanh chóng, chính xác, an toàn, bí mật, hiệu quả”
Trang 24Vài nét về Ngân hàng
- Loại hình kinh doanh: Kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ
- Tên giao dịch: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Trà Ôn
- Tên viết tắt: Agribank Trà Ôn hoặc NHNo Trà Ôn
- Địa chỉ: 30B Gia Long - Khu 1 - TT.Trà Ôn - H.Trà Ôn - Tỉnh Vĩnh
Long
- Điện thoại: 070.3770314
- Fax: 070.3771074
3.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng các bộ hận
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức của NHNo & PTNT Việt Nam
chi nhánh huyện Trà Ôn Qua sơ đồ cơ cấu tổ chức của NHNo & PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Trà Ôn nhìn chung tương đối gọn nhưng vẫn đảm bảo tính linh hoạt và nhanh chóng trong vấn đề giải quyết công việc phù hợp và đáp ứng được các nhu cầu của nền kinh tế thị trường
Kiểm soát viên
Tổ kế toán và ngân quỹ
P.Giám đốc PGD
Tổ tín dụng
Tổ kế toán
và ngân quỹ
Trang 25 Chức năng – nhiệm vụ các phòng ban
Phó giám đốc
Thay mặt giám đốc điều hành công việc khi giám đốc vắng mặt theo ủy quyền và báo cáo lại kết quả khi giám đốc có mặt tại đơn vị
Bàn bạc và tham gia ý kiến với giám đốc trong việc thực hiện các nghiệp
vụ của Ngân hàng theo nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ thủ trưởng Giám sát tình hình hoạt động của các đơn vị trực thuộc, đôn đốc việc thực hiện đúng quy chế đã đề ra
Ngân hàng có hai phó giám đốc, trong đó một sẽ chịu trách nhiệm về
lĩnh vực tín dụng và một chịu trách nhiệm về lĩnh vực kế toán - ngân quỹ cùng
hỗ trợ cho giám đốc trong việc điều hành hoạt động của Ngân hàng
Các phòng giao dịch
Các phòng giao dịch Vĩnh Xuân, Hựu Thành, Hòa Bình cũng thực hiện chức năng nhận tiền gửi, cho vay và thu nợ, phục vụ khách hàng ở chính địa bàn đó Giám đốc phòng giao dịch trực thuộc sự chỉ đạo của giám đốc Ngân hàng huyện
Báo cáo kết quả kiểm tra và đề xuất biện pháp xử lý, khắc phục với giám đốc Ngân hàng
Giải quyết đơn từ, khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động của Ngân
Trang 26hàng trong phạm vi phân cấp ủy quyền của giám đốc
Thực hiện báo cáo chuyên đề và các nghiệp vụ khác do giám đốc, trưởng ban kiểm tra, kiểm soát nội bộ đã giao
Phòng tín dụng
Trưởng phòng tín dụng
Phân công, kiểm tra cán bộ tín dụng phụ trách địa bàn, thực hiện đúng qui chế cho vay của Ngân hàng Nhà nước và chỉ đạo của NHNo & PTNT Việt Nam
Kiểm soát nội dung thẩm định của cán bộ tín dụng, tiến hành tái thẩm định hồ sơ vay vốn, gia hạn nợ gốc, lãi…
Cán bộ tín dụng
Tổng hợp, thống kê, phân tích số liệu đề xuất chiến lược kinh doanh, các
kế hoạch mang tính khả thi và có hiệu quả
Thực hiện nghiệp vụ cho vay các thành phần kinh tế Đây là hoạt động hàng đầu của phòng tín dụng
Tổ chức thực hiện phòng ngừa rủi ro tín dụng
Tổng hợp theo dõi, phân tích hoạt động kinh doanh theo quí, năm Dự thảo báo cáo sơ kết, tổng kết của Ngân hàng
Phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và đề xuất hướng khắc phục
Thực hiện chương trình dự án, thẩm định dự án lựa chọn dự án khả thi để xét duyệt cho vay
Phòng kế toán và ngân quỹ
Thực hiện hạch toán kế toán thanh toán theo qui định của NHNo & PTNT Việt Nam Tổng hợp thống kê, lưu trữ số liệu, thông tin liên quan đến hoạt động của Ngân hàng
Làm dịch vụ thu, chi tiền mặt, quản lý ngân quỹ và các loại giấy tờ có giá, giấy tờ thế chấp, các dịch vụ chuyển tiền nhanh, thanh toán tiền gửi cho khách hàng và nhận tiền gửi từ khách hàng
Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu, chi tài chính, quỹ tiền lương đối với cán bộ nhân viên trong Ngân hàng
Thực hiện nộp các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước
Trang 27Thực hiện việc giải ngân đối với khách hàng xin vay
Tổng hợp lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán kế toán quyết toán các báo cáo theo qui định tại Ngân hàng
Cán bộ kế toán
Kiểm tra chặt chẽ sự vận động của đồng vốn, đảm bảo đúng mục đích,
an toàn và đạt hiệu quả cao, có trách nhiệm theo dõi những tài khoản phát sinh
từ hoạt động hàng ngày
Hướng dẫn khách hàng mở tài khoản tiền gửi
Lưu giữ hồ sơ theo qui định
Cán bộ ngân quỹ
Kiểm soát tiền mặt, ngân phiếu, các chứng từ có giá trong kho hàng ngày Thực hiện các nghiệp vụ phát sinh hàng ngày như: thu ngân và giải
ngân
Quản lý an toàn kho quỹ tại đơn vị và vận chuyển trên đường đi
Cuối ngày khóa sổ ngân quỹ, kết hợp với kế toán theo dõi nghiệp vụ ngân quỹ phát sinh để điều chỉnh số liệu nếu có sai sót, và lên bảng cân đối vốn, sử dụng vốn
3.1.3 Ngành nghề inh d anh của ng n hàng
Cho vay
Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam đối với tất
cả các thành phần kinh tế với mức lãi suất và thời hạn cho vay phù hợp Đối tượng cho vay đa dạng, phong phú, phương thức cho vay phù hợp với từng loại hình sản xuất kinh doanh
Cung cấp các dịch vụ Ngân hàng
Bao gồm: dịch vụ thanh toán, dịch vụ chuyển tiền nhanh, mua ngoại tệ
và chi trả kiều hối Ngoài ra còn mua bán các loại trái phiếu kho bạc và các dịch vụ khác
Trang 283.2 KHÁI QUÁT V KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN TRÀ ÔN GIAI ĐOẠN 2011 - 2013
Ngân hàng là tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng Nó cũng như các tổ chức hoạt động kinh doanh khác, muốn hoạt động có hiệu quả trước hết phải có nguồn vốn vững mạnh và biết sử dụng nguồn vốn đó thật hiệu quả, và nó luôn có mục tiêu hàng đầu là lợi nhuận Lợi nhuận là yếu tố tổng hợp đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường,
nó là hiệu số giữa thu nhập và chi phí Mục tiêu hàng đầu của Ngân hàng là làm thế nào để đạt lợi nhuận cao nhất và rủi ro thấp nhất trong quá trình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Để tăng lợi nhuận, Ngân hàng cần phải quản
lý tốt các khoản tài sản, nhất là các khoản mục cho vay và đầu tư, đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng với sự tiết kiệm chi phí
Trong những năm qua, tình hình lạm phát trong nước và khủng hoảng kinh tế thế giới ít nhiều cũng ảnh hưởng đến kinh tế Việt Nam và hoạt động Ngân hàng Riêng huyện Trà Ôn, kinh tế chủ yếu là sản xuất nông, ngư nghiệp với quy mô không lớn nhưng mức độ ảnh hưởng không nhỏ biểu hiện thông qua lợi nhuận của NHNo & PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Trà Ôn luôn giảm trong giai đoạn 2011 - 2013
Hình 3.2: Biểu đồ kết quả hoạt động kinh doanh của NH
giai đoạn 2011 - 2013
0 10,000 20,000 30,000 40,000 50,000 60,000 70,000 80,000 90,000 100,000
T iệu đồng
Doanh thu Chi phí Lợi nhuận
Trang 29Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng giai đoạn 2011 - 2013
2 Chi phí 69.632 76.829 61.320 7.197 10,34 (15.509) (20,19) Chi từ lãi 56.367 61.558 47.921 5.191 9,21 (13.637) (22,15) Chi khác 13.265 15.271 13.399 2.006 15,12 (1.872) (12,26)
3 Lợi nhuận 23.184 18.249 12.739 (4.935) (21,29) (5.510) (30,19)
Trang 303.2.1 Doanh thu
Các doanh nghiệp hoạt động nói chung và Ngân hàng nói riêng mục tiêu chủ yếu trong kinh doanh là nhằm sinh lợi từ hoạt động kinh doanh của mình Để đạt được mục tiêu lợi nhuận Ngân hàng cần tìm biện pháp tăng doanh thu và quản lí chi phí hợp lí
Qua bảng số liệu về kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong giai đoạn 2011 - 2013, ta nhận thấy doanh thu của Ngân hàng giai đoạn 2011 -
2013 tăng giảm không ổn định, cụ thể là năm 2011 doanh thu đạt được là
92.816 triệu đồng, năm 2012 đạt được là 95.078 triệu đồng tăng 2.262 triệu
đồng, tốc độ tăng 2,44% so với năm 2011, trong đó thu từ hoạt động tín dụng chiếm 89% và giảm 28.164 triệu đồng, tốc độ giảm là 34,09% so với năm
2011 Nguyên nhân thu từ hoạt động tín dụng giảm là do năm 2012 nền kinh
tế Việt Nam chịu sự ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới đã gây khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của người dân và còn do chịu ảnh hưởng rất lớn từ thiên tai, dịch bệnh (hạn hán, dịch H5N1…) diễn biến bất thường làm cho mặt hàng nông sản bấp bênh, giá rẻ ảnh hưởng tới thu nhập của người dân… Mặc khác, ngoài hoạt động tín dụng thu lợi nhuận, Ngân hàng còn tăng cường đầu tư vào các hoạt động khác như: hoạt động dịch vụ, kinh doanh ngoại hối … nên đã làm cho các khoản thu ngày càng tăng góp phần tăng tổng thu nhập cho Ngân hàng Cụ thể hoạt động thu khác tăng tốc
độ tăng 298,59% so với năm 2011 Nguyên nhân thu khác tăng là do Ngân hàng đã chú trọng hơn các hoạt động dịch vụ như: tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho khách hàng gửi tiền (cả nội tệ và ngoại tệ), kinh doanh ngoại tệ… Thu
từ hoạt động khác cũng là khoản tăng lớn nhất làm tăng doanh thu của Ngân hàng
Đến năm 2013 doanh thu đạt 74.059 triệu đồng giảm 21.019 triệu đồng
tốc độ giảm 22,11% so với năm 2012 trong đó thu từ hoạt động tín dụng là 65.402 triệu đồng tăng 10.940 triệu đồng, tốc độ tăng là 20,09% so với năm
2012 Nguyên nhân thu từ hoạt động tín dụng tăng là do Ngân hàng nhận định được khó khăn của nền kinh tế nên đã đưa ra nhiều giải pháp kích cầu giúp đỡ người dân vượt qua hoàn cảnh khó khăn nhất, tiếp vốn kịp thời làm cho đời sống người dân được ổn định hơn thì khả năng trả nợ cho Ngân hàng cao Bên cạnh đó thì hoạt động thu khác giảm mạnh trong năm 2013, cụ thể giảm là 78,69%, đây cũng là khoản mục làm doanh thu của Ngân hàng giảm mạnh trong năm 2013 Nguyên nhân doanh thu giảm mạnh trong năm 2013 là ảnh hưởng từ sự khó khăn của nền kinh tế trong nước ảnh hưởng tới hoạt động sản
Trang 31xuất kinh doanh của hộ gia đình và do chính sách kiềm chế lạm phát của Ngân hàng cấp trên
Tuy nhiên, để biết được mức độ hiệu quả của trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, chúng ta cần xét đến mức chi phí để từ đó xác định mức lợi nhuận thu được của Ngân hàng
3.2.2 Chi phí
Từ bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Ngân hàng, cùng với sự tăng giảm không ổn định của doanh thu thì tổng chi phí cũng tăng giảm không ổn
định trong giai đoạn 2011 - 2013, cụ thể năm 2011 là 69.632 triệu đồng, năm
2012 là 76.829 triệu đồng tăng 7.197 triệu đồng, tốc độ tăng 10,34% trong đó
chi từ hoạt động tín dụng tăng 5.191 triệu đồng, tốc độ tăng là 9,21% và chi từ hoạt động khác tăng với tốc độ tăng 15,12% so với năm 2011 Trong năm
2012 thiên tai và dịch bệnh xảy ra rất nhiều như hạn hán, dịch cúm AH5N1 làm cho gia súc chết hàng loạt gây thiệt hại rất lớn cho người chăn nuôi, thiên tai làm cho người nông dân mất mùa, sản xuất gặp khó khăn nên người nông dân không trả được nợ, nợ quá hạn tăng, trích dự phòng xử lý rủi ro cũng tăng thêm, chi phí xử lý nợ quá hạn đã góp phần làm tăng chi phí
Đến năm 2013 chi phí là 61.320 triệu đồng, giảm 15.509 triệu đồng, tốc
độ giảm 20,19% so với năm 2012 trong đó chi từ hoạt động tín dụng năm
2013 giảm 13.637 triệu đồng, tốc độ giảm là 22,15% so với năm 2012 và chi
từ hoạt động khác năm 2013 giảm 1.872 triệu đồng, tốc độ giảm là 12,26% so với năm 2012 Nguyên nhân chi phí giảm là do công tác phân loại nợ của đơn
vị tốt nên lượng chi phí dự phòng tiền gửi khách hàng, rủi ro tín dụng giảm và còn do thực hiện tốt chính sách tiết kiệm, chống lãng phí
Ta nhận thấy bên cạnh sự tăng giảm của doanh thu và chi phí, lợi nhuận của Ngân hàng cũng không ngừng giảm xuống Chính vì thế chúng ta cần thiết phải xét đến khoản mục lợi nhuận của Ngân hàng vì đây là kết quả cuối cùng sau một năm kinh doanh cho biết một doanh nghiệp đã hoạt động một cách hiệu quả cụ thể là như thế nào
3.2.3 Lợi nhuận
Lợi nhuận là tiêu chí hàng đầu trong hoạt động kinh doanh của bất cứ đơn vị kinh doanh nào kể cả Ngân hàng thương mại Qua số liệu đã phân tích, Ngân hàng luôn thu về cho mình một khoản lợi nhuận hàng năm, tuy có xu hướng giảm nhưng đảm bảo duy trì hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Năm 2011 Ngân hàng thu về lợi nhuận là 23.184 triệu đồng Sang năm
2012 lợi nhuận là 18.249 triệu đồng giảm 4.935 triệu đồng so với 2011
Trang 32Nguyên nhân lợi nhuận giảm là do doanh thu năm 2012 tăng nhưng tốc độ tăng của chi phí cao hơn tốc độ tăng của doanh thu làm cho lợi nhuận trong năm giảm
Sang năm 2013 lợi nhuận là 12.739 triệu đồng giảm 5.510 triệu đồng, tốc độ giảm là 30,19% so với năm 2012 Nguyên nhân là doanh thu năm 2013 giảm so với cùng kỳ năm trước đồng thời chi phí cũng giảm so với cùng kỳ năm trước, nhưng tốc độ giảm của chi phí chậm hơn tốc độ giảm của doanh thu
Tóm l i
Hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Trà Ôn giai đoạn 2011 - 2013 vẫn đạt kết khả quan Mặc dù mức cao, thấp khác nhau ở từng năm nhưng lợi nhuận không âm cho thấy Ngân hàng hoạt động có hiệu quả
Để việc kinh doanh mang lại lợi nhuận Ngân hàng cần có những giải pháp để tăng thu nhập và giảm chi phí Thu nhập tăng qua các năm chủ yếu là
do sự tăng lên của khoản mục thu từ hoạt động tín dụng bên cạnh đó có thu khác Để tăng thu nhập, Ngân hàng cần mở rộng hoạt động tín dụng, đầu tư, tận dụng lợi thế mạng lưới rộng khắp địa bàn huyện là Ngân hàng có nhiều phòng giao dịch và là Ngân hàng chủ chốt của huyện nên có thể mở rộng và đa dạng các hoạt động dịch vụ Ngân hàng hơn nữa để giảm bớt rủi ro và giảm thiểu chi phí Tuy hoạt động tín dụng là hoạt động mang lại nguồn thu cao nhất cho Ngân hàng nhưng cũng là một hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất và phụ thuộc vào sự thay đổi của thị trường Vì vậy, để tránh phụ thuộc quá nhiều vào nguồn thu từ hoạt động tín dụng, Ngân hàng cần mở rộng thêm nhiều hoạt động khác chẳng hạn như thu từ dịch vụ nguồn thu có tiềm năng rất lớn và cần được khai thác
Trang 33CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN TRÀ ÔN,
TỈNH VĨNH LONG 4.1 CƠ CẤU NGUỒN VỐN
Ngân hàng là một tổ chức kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ tín dụng, do đó nguồn vốn của Ngân hàng được xem như là nhân tố quan trọng và quyết định đối với hiệu quả kinh doanh của một Ngân hàng kể cả NHNo & PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Trà Ôn Để Ngân hàng hoạt động có hiệu quả, đầu tiên
là phải tạo ra một nguồn vốn đảm bảo cho tiến trình kinh doanh được trôi trải xuyên suốt và thuận lợi Do đó việc huy động vốn từ các tổ chức tín dụng, cá nhân hay nguồn vốn điều chuyển từ Ngân hàng cấp trên đòi hỏi phải tăng trưởng đều và ổn định sẽ góp phần tích cực vào việc mở rộng đầu tư tín dụng, nhằm đa dạng hóa khách hàng phù hợp với chiến lược phát triển của ngành Hiện nay NHNo & PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Trà Ôn bên cạnh việc mở rộng và đẩy mạnh công tác tín dụng, còn ra sức huy động vốn để tạo
ra nguồn vốn trong kinh doanh Ngân hàng đã tập trung công tác chỉ đạo và huy động vốn với mạng lưới rộng khắp toàn huyện nhằm khai thác triệt để nguồn vốn trong dân Hình thức huy động vốn ngày một cải tiến đa dạng như
mở tài khoản thanh toán, tiền gửi tiết kiệm,…theo phương châm “đi vay để cho vay” và “tự lo vốn tại chỗ là chính” Như vậy, nguồn vốn là một yếu tố quan trọng và quyết định đến hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng
Vốn huy động
Đây là nguồn vốn chủ yếu của Ngân hàng, Ngân hàng thực hiện các hình thức huy động vốn nhằm thu hút vốn nhàn rỗi trong dân cư và các tổ chức kinh tế Qua đó, Ngân hàng có thể sử dụng chúng để cho vay lại nhằm thu
về lợi nhuận Vốn huy động giúp cho Ngân hàng nắm bắt được thông tin, tư liệu chính xác về tình hình tài chính của các tổ chức kinh tế và cá nhân có quan hệ tín dụng với Ngân hàng, tạo điều kiện cho Ngân hàng có căn cứ để quy định mức vốn để đầu tư cho vay đối với những khách hàng đó Vốn huy động tại chi nhánh trong thời gian qua tăng trưởng khá nhanh, năm 2011 vốn huy động đạt 502.278 triệu đồng, qua năm 2012 vốn huy động đạt 649.334 triệu đồngtăng 147.056 triệu đồng, tốc độ tăng 29,28% so với năm 2011
Trang 34Bảng 4.1: Tình hình nguồn vốn của Ngân hàng giai đoạn 2011 - 2013
Trang 350 100,000 200,000 300,000 400,000 500,000 600,000 700,000
T iệu đồng
Vốn HĐ Vốn ĐC Tổng NV
Hình 4.1: Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn của NH giai đoạn 2011 - 2013 Nguyên nhân vốn huy động tăng mạnh trong năm 2012 là việc đầu tư vào vàng, bất động sản hay bất cứ lĩnh vực nào khác cũng mang lại rủi ro rất cao trong nền kinh tế gặp nhiều khó khăn và thách thức vì vậy người dân chọn xu hướng gửi tiền vào Ngân hàng được hưởng lãi suất lại ít rủi ro Trong vốn huy động thì tiền gửi có kỳ hạn luôn chiếm tỷ trọng cao hơn các loại còn lại Vì loại tiền gửi này chia nhiều thời hạn cùng với mức lãi suất tương ứng nên được người dân ưa chuộng và sử dụng nhiều do thời hạn đáo hạn ngắn nên thuận tiện cho hoạt động kinh doanh của người dân Cùng với uy tín mà nhiều năm Ngân hàng đã tạo dựng nên nhận được lòng tin của người dân, nguồn vốn của họ được an toàn khi gửi tại Ngân hàng nên nhu cầu gửi tiền ngày càng tăng
Đến năm 2013 vốn huy động đạt 651.827 triệu đồng, tăng 2.493 triệu đồng so với năm 2012 tốc độ tăng rất là thấp chỉ 0,38% Nguyên nhân nguồn vốn huy động tăng rất thấp trong năm 2013 là do sự khó khăn của nền kinh tế trong giai đoạn khủng hoảng, để đối mặt với sự ảnh hưởng này thì Ngân hàng
đã đưa ra nhiều chính sách linh hoạt hơn như đưa ra nhiều sản phẩm huy động vốn tiết kiệm linh hoạt cùng với việc tuyên truyền, quảng cáo, tư vấn tận tình cho khách hàng, chủ động tiếp cận các khách hàng Vì vậy làm cho vốn huy động cũng tăng trong năm 2013 nhưng tăng rất thấp
Qua nguồn vốn huy động cho thấy Ngân hàng có nhiều cố gắng áp dụng nhiều biện pháp thu hút khách hàng, tạo uy tín đối với khách hàng làm cho hoạt động của Ngân hàng ngày càng hiệu quả hơn
Trang 36Ở nước ta theo đánh giá của một số nhà kinh tế học thì vốn nhàn rỗi còn nằm trong dân cư khá lớn, chủ yếu nằm dưới dạng dự trữ vàng, bạc, đá quí và
cả tiền mặt Vì vậy cần phải tìm biện pháp huy động nguồn vốn đó để đầu tư
và phát triển sản xuất là tốt nhất
Để đưa nền kinh tế nước ta phát triển thì phải huy động tối đa mọi nguồn lực của đất nước trong đó có vốn, và nhận định rằng vốn có nhiều nguồn nhưng nguồn vốn có ý nghĩa quyết định vẫn là nguồn vốn trong nước, nguồn vốn từ tiết kiệm của dân cư vì nó là nguồn vốn tại chổ có giá trị lớn
Vốn điều chuy n
Chi phí cho hoạt động tín dụng của Ngân hàng chủ yếu dựa vào vốn huy động tại chổ Nếu nguồn vốn trên không đáp ứng đủ nhu cầu thì Ngân hàng có một cách giải quyết đó là xin điều chuyển vốn từ Ngân hàng cấp trên
Việc dùng vốn này không mất nhiều thời gian huy động nhưng phải chịu mức lãi suất cao hơn mức lãi suất huy động tại chổ và nó cũng là nguyên nhân làm giảm lợi nhuận của Ngân hàng Qua bảng khái quát tình hình nguồn vốn Ngân hàng giai đoạn 2011 - 2013 ta thấy vốn điều chuyển của Ngân hàng bằng 0 Nguyên nhân do vốn huy động của Ngân hàng là rất lớn trong khi chỉ cho vay một phần nên vốn còn thừa sẽ cho Ngân hàng cấp trên hay các Ngân hàng khác vay để thu về lợi nhuận Ở Ngân hàng không có tình trạng thiếu hụt vốn nên vốn điều chuyển bằng 0
Trên đây là những nhận xét khái quát về tình hình nguồn vốn Qua những phân tích trên, chúng ta nhận thấy vốn huy động trong tổng nguồn vốn của Ngân hàng là vô cùng quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
4.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG HỘ GIA ĐÌNH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN TRÀ ÔN
4.2.1 Doanh số ch vay
Trong những năm qua, NHNo & PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Trà
Ôn đã trở thành người bạn thân thiết của các hộ gia đình trên địa bàn huyện, là kênh cung ứng vốn quan trọng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh trên toàn huyện và đây là hoạt động chủ yếu của Ngân hàng
Do hiệu quả cho vay ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nói chung và chất lượng nghiệp vụ tín dụng nói riêng, nên trong suốt thời gian hoạt động Ngân hàng đã gắn chặt nghiệp vụ cho vay
Trang 37với sự tồn tại và phát triển của mình Xét về tổng thể hoạt động cho vay của Ngân hàng giai đoạn năm 2011 đến năm 2013 đã đạt được kết quả tăng trưởng theo chiều hướng tích cực
Điều này được thể hiện thông qua doanh số cho vay đối với hộ gia đình liên tục tăng qua các năm cụ thể năm 2011 doanh số cho vay là 520.968 triệu
đồng, sang năm 2012 doanh số cho vay là 637.604 triệu đồng tăng 116.636
triệu đồng tương ứng tăng 22,39% so với năm 2011 Đến năm 2013 doanh số cho vay là 664.706 triệu đồng tăng 27.102 triệu đồng tương ứng tăng 4,25% so với năm 2012 Tình hình phát sinh doanh số cho vay cụ thể tại Ngân hàng được biểu hiện như sau:
4.2.1.1 Doanh số cho vay theo thời hạn
Dựa vào bảng số liệu ta thấy, năm 2011 doanh số cho vay ngắn hạn
là 503.152 triệu đồng, sang năm 2012 doanh số cho vay là 616.142 triệu đồng tăng 112.990 triệu đồng tương ứng tăng 22,46% so với năm 2011 Đến năm
2013 doanh số cho tăng 1.642 triệu đồng tương ứng tăng 0,27 % so với năm
2012
Nguyên nhân doanh số cho vay ngắn hạn tăng trong giai đoạn 2011 -
2013 là do lãi suất cho vay đối với hộ gia đình đã giảm chỉ còn 13%/năm trong năm 2012 và giảm tiếp 1% còn 12% trong năm 2013 nhằm giảm bớt chi phí sản xuất cho người dân, khuyến khích người dân mạnh dạn đầu tư vào sản xuất, bên cạnh đó còn do khách hàng muốn sử dụng vốn ngắn hạn với lãi suất thấp hơn để thu được lợi nhuận cao hơn Về phía Ngân hàng cũng muốn hạn chế rủi ro tín dụng, và sớm thu hồi nợ
Bên cạnh doanh số cho vay ngắn hạn thì doanh số cho vay trung - dài hạn mặc dù chiếm tỷ trọng thấp hơn (khoảng 6% - 10%) nhưng cũng tăng đều qua các năm, đặc biệt là tăng mạnh nhất trong năm 2013
Cụ thể, năm 2012 doanh số cho vay trung - dài hạn tăng 3.646 triệu đồng tương ứng tăng 20,46% so với năm 2011 Đến năm 2013 doanh số cho vay tăng 25.460 triệu đồng tương ứng tăng 118,63% so với năm 2012 Nhằm tạo điều kiện tối đa cho các hộ sản xuất trong sản xuất, kinh doanh và giúp họ có thời gian phát huy hiệu quả nguồn vốn nên doanh số cho vay trung - dài hạn của chi nhánh tăng lên qua các năm cũng là điều dễ hiểu Mặc khác là do người dân ngày càng có xu hướng chuyển dịch mục đích sử dụng vốn từ ngắn hạn sang trung - dài hạn nhằm chuyển sang cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp và người dân còn sử dụng vốn trung - dài hạn đầu tư cho các phương án, dự án xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn
Trang 38Bảng 4.2: Doanh số cho vay hộ gia đình theo thời hạn của Ngân hàng giai đoạn 2011 - 2013