Quá trình họat động của bệnh viện tiềm ẩn nhiều yếu tố có thể gây tác động tớimôi trường trong đó nước thải là nguồn gây ô nhiễm hàng đầu.. Nước thải bệnh việnbên cạnh các đặc tính ô nhi
Trang 1MỤC LỤC
1.4.3. Hệ thống thu gom nước thải và quy trình Xử Lý Nước Thải 9
Chương II: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ-XÃ HỘI 18
Trang 22.2 Điều kiện kinh tế-xã hội 29
Chương III: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐẾN MÔI TRƯỜNG 31
3.1.1.1 Tác động do quá trình lắp đặt hệ thống thu gom và xây dựng Trạm Xử Lý 3
1
2
3.1.2 Dự báo những rủi ro về sự cố môi trường do dự án gây ra 35
Chương IV: CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU, PHÒNG NGỪA TÁC ĐỘNG
4.1.1 Các biện pháp giảm thiểu tác động trong giai đoạn xây dựng hệ thống thu
4.1.2 Các biện pháp giảm thiểu tác động khi Trạm xử lý đi vào hoạt động 41
Trang 34.1.2.3
1
4.1.2.4
2
Chương V Chương V: CAM KẾT THỰC HIỆN BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 43
Chương VI: Chương VI: CÁC THIẾT BỊ XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG, CHƯƠNG TRÌNH
Chương VII: DỰ TOÁN KINH PHÍ CHO CÁC THIẾT BỊ BẢO VỆ MÔI
Chương IX: CÁC NGUỒN CUNG CẤP DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH
9.3 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá 49
PHỤ LỤC
Trang 4MỞ ĐẦU
1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN.
Bệnh Viện Nhi Đồng 2 Tp Hồ Chí Minh là đơn vị trực thuộc Sở Y tế TpHCM vớichức năng khám, điều trị và chăm sóc sức khỏe cho trẻ em ở mọi độ tuổi và mọi đốitượng Từ ngày thành lập tới nay đội ngũ y, bác sỹ của bệnh viện đã không ngừng nỗlực trong công tác chăm lo, chữa trị cho các bệnh nhân nhỏ bé của mình Bên cạnh việccải tạo, xây mới cơ sở vật chất, tăng số giường bệnh để giải quyết tình trạng quá tải thìvấn đề bảo vệ môi trường là nhiệm vụ cấp bách
Quá trình họat động của bệnh viện tiềm ẩn nhiều yếu tố có thể gây tác động tớimôi trường trong đó nước thải là nguồn gây ô nhiễm hàng đầu Nước thải bệnh việnbên cạnh các đặc tính ô nhiễm thông thường còn có những chất bẩn khoáng và hữu cơđặc thù như các chế phẩm thuốc, các chất khử trùng, các dung môi hóa học, các đồng vịphóng xạ được sử dụng trong quá trình chuẩn đoán và điều trị Đặc biệt nước thải bệnhviện chứa rất nhiều vi trùng gây bệnh có thể gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng tớimôi trường và sức khỏe cộng đồng
Với mục tiêu giữ gìn môi trường trong sạch bên trong bệnh viện cũng như khu vựcxung quanh, đảm bảo nước thải bệnh viện khi xả vào hệ thống cống chung của thànhphố không chứa các vi trùng gây bệnh và không gây ô nhiễm Được sự quan tâmkhuyến khích của Sở Y tế, UBND Tp Hồ Chí Minh và các ban ngành liên quan Bệnh
viện Nhi đồng 2 quyết định đầu tư xây dựng mới “Hệ thống thu gom và Trạm xử lý
Trang 5nước thải” công suất: 1.600 (m3/ngày đêm) tại địa chỉ: Số 14, đường Lý Tự Trọng, Phường Bến Nghé, Quận1, Tp HCM
2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM
Báo cáo Đánh giá Tác động Môi trường (ĐTM) Dự án“Xây Dựng Mới Hệ
Thống Thu Gom và Trạm Xử Lý Nước Thải Bệnh Viện Nhi Đồng 2” được lập căn
cứ theo các văn bản pháp luật và các văn bản kỹ thuật sau:
- Luật bảo vệ môi trường do Quốc hội nước Cộng Hoà Xã Hội chủ Nghĩa ViệtNam thông qua và được ban hành ngày 29/11/2005
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính Phủ về việc quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường
- Thông tư số 08/2006/ TT-BTNMT ngày 08/09/2006 của Bộ Tài Nguyên và MôiTrường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường vàcam kết bảo vệ môi trường
- Các tiêu chuẩn Nhà nước Việt Nam về môi trường do Bộ Khoa Học Công Nghệvà Bộ Tài Nguyên Môi Trường ban hành
- Các tiêu chuẩn quy định hiện hành về xử lý nước thải, khí thải và chất thải
- Quyết định số 93/QĐ-UB do Uỷ Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh banhành ngày 19/5/1978 về việc đổi tên và chuyển đổi nhiệm vụ Bệnh Viện Đồn Đấtthành Bệnh Viện Nhi Đồng 2
3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM.
Theo tinh thần của luật bảo vệ môi trường, Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày9/8/2006 của Chính Phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điềucủa luật bảo vệ môi trường, Thông tư số 08/2006/ TT-BTNMT ngày 08/09/2006 của BộTài Nguyên và Môi Trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tácđộng môi trường và cam kết bảo vệ môi trường Bệnh viện Nhi đồng 2 cần lập báo cáo
ĐTM cho dự án “Xây Dựng Mới Hệ Thống Thu Gom và Trạm Xử Lý Nước Thải
Bệnh Viện Nhi Đồng 2”.
Bệnh viện Nhi đồng 2 đã ký hợp đồng thuê đơn vị tư vấn để thực hiện báo cáo là:
Trung Tâm Tư Vấn & Chuyển Giao Công Nghệ Nước Sạch và Môi Trường (CTC).
Trung Tâm Tư Vấn & Chuyển Giao Công Nghệ Nước Sạch và Môi Trường (CTC)
trực thuộc Ban Chỉ Đạo Quốc Gia về Cung Cấp Nước Sạch và Vệ Sinh Môi Trường.
Trụ sở chính: số 1001 - Đường Hoàng Quốc Việt - Quận Cầu Giấy - TP Hà Nội.Chi nhánh phía nam: 334/2 Bis, đường Dương Quảng Hàm, Q Gò Vấp,TP HCM
Trang 6Giám đốc: PGS.TSKH Nguyễn Xuân Nguyên.
Danh sách các cán bộ tham gia xây dựng báo cáo ĐTM:
1 PGS.TSKH Nguyễn Xuân Nguyên Giám đốc Trung Tâm CTC
6 CN Nguyễn Thuỳ Diễm Nhân viên PTN chi nhánh CTC 2
7 KS Trần Quốc Hùng Nhân viên PTN chi nhánh CTC 2
8 KTV Trần Đình Thanh Nhân viên PTN chi nhánh CTC 2
Ngoài ra báo cáo được thực hiện với sự hỗ trợ của các cán bộ Bệnh Viện
* Mục đích của báo cáo này là:
- Đánh giá một các tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội Xác định hiệntrạng môi trường khu vực triển khai dự án
- Dự báo về các rủi ro, sự cố môi trường có thể xảy ra trong quá trình xây dựngcũng như khi trạm xử lý nước thải đi vào hoạt động
- Phân tích, đánh giá một cách khoa học các tác động có thể xảy ra trong quá trìnhxây dựng, vận hành trạm xử lý tới môi trường xung quanh
- Xây dựng và đề xuất các biện pháp tổng hợp để giảm thiểu các tác động xấu,bảo vệ môi trường
- Đề xuất chương trình quản lý, giám sát và khống chế ô nhiễm môi trường khitrạm xử lý đi vào hoạt động
Trang 7Chương I MÔ TẢ DỰ ÁN
1.1 TÊN DỰ ÁN:
Tên dự án: “Xây Dựng Mới Hệ Thống Thu Gom và Trạm Xử Lý Nước Thải
Bệnh Viện Nhi Đồng 2”
1.2 CHỦ DỰ ÁN:
BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2
Địa chỉ: 14, Đường Lý Tự Trọng, P Bến Nghé, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh
ĐT: 08.8295723 Fax: 08.8291969
Người đại diện: Ts.Bs Hà Mạnh Tuấn Chức vụ: Giám Đốc Bệnh Viện
* Lịch sử hình thành và phát triển:
Bệnh viện được bắt đầu xây dựng từ 1867 và bắt đầu nhận bệnh từ 1873
- Ban đầu bệnh viện mang tên Bệnh viện Hải quân, sau đĩ là Bệnh viện Quân đội, phục vụ chiến tranh Đơng Dương Đến năm 1925 đổi tên thành bệnh viện Grall
- Bệnh viện trở thành bệnh viện dân sự với 560 giường bệnh từ năm 1958
- Bệnh viện được chuyển giao cho chính phủ Việt Nam từ năm 1976
- Từ 1- 6 - 1978 bệnh viện được giao nhiệm vụ khám và chăm sĩc điều trị cho trẻ em và mang tên Bệnh viện Nhi Đồng 2
Trang 8- Bệnh viện Nhi đồng 2 là Bệnh viện hạng I phụ trách điều trị bệnh nhân nhi khoa cho các Tỉnh, Thành phía Nam Hiện tại bệnh viện cĩ 900 giường, mỗi ngày cĩ trên 3.000 bệnh nhân ngoại trú đến khám Hoạt động của Bệnh viện bao gồm: khám và điều trị bệnh, dự phịng, chỉ đạo tuyến, đàotạo huấn luyện, hợp tác quốc tế, nghên cứu khoa học và làm kinh tế y tế
- Bệnh viện cĩ 07 phịng chức năng, 23 khoa lâm sàng, 5 khoa cận lâm sàng với đầy đủ các chuyênkhoa (đặc biệt Bệnh viện cĩ : tổ Ngoại thần kinh Nhi, Khoa Tâm lý trẻ em và Khoa khám Trẻ em lành mạnh)
- Từ 2-9-2006, bệnh viện đã đưa vào sử dụng khu điều trị mới sau hai năm xây dựng lại trên nền khu điều trị cũ ( đã sử dụng trên một trăm năm )
- Nhân sự của Bệnh viện bao gồm: 1.000 cán bộ viên chức, trong đĩ cĩ 220 nhân viên cĩ trình độ Đại học và trên Đại học ( bao gồm 1 PGS Tiến sĩ, 3 Tiến sĩ, 18 Bác sĩ chuyên khoa cấp II, 26 Thạc
sĩ, 79 Bác sĩ chuyên khoa cấp I, cịn lại là các Bác sĩ đa khoa và 6 Dược sĩ), 380 điều dưỡng ( bao gồm 23 Cử nhân điều dưỡng và cịn lại là trung cấp và sơ cấp )
- Từ năm 2004, Bệnh viện Nhi đồng 2 đã triển khai thực hiện phẫu thuật ghép thận và ghép gan
- Là cơ sở thực tập và đào tạo sinh viên, Bác sĩ sau Đại học của Đại học Y Dược TP.HCM và Trung Tâm đào tạo và bồi dưỡng CB Y Tế TP Hồ Chí Minh
* Hình 1: Hình ảnh Bệnh viện Nhi đồng 2 xưa và nay 1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN:
Dự án được triển khai bên trong khuôn viên Bệnh Viện Nhi Đồng 2.
Bệnh viện Nhi đồng 2 tọa lạc tại Phường Bến Nghé, Quận 1, TP Hồ Chí Minh có
tổng diện tích 8,6 ha
- Phía Bắc : Giáp với đường Nguyễn Du
- Phía Đông : Giáp với đường Chu Mạnh Trinh
- Phía Nam : Giáp với đường Lý Tự Trọng
- Phía Tây : Giáp với đường Hai Bà Trưng
Khu đất dự kiến xây dựng “Trạm Xử Lý Nước Thải” nằm ở phía Nam Bệnh Viện(gần cổng chính đường Lý Tự Trọng) đây cũng chính là địa điểm đặt trạm Xử Lý Nước
Thải cũ (xây ngầm) Tổng diện tích khu đất (dự kiến): 784 m 2 (hình chữ nhật 14m x 56m)
Các công trình tiếp giáp với vị trí khu đất xây dựng trạm xử lý nước thải:
- Phía Tây Bắc giáp với khoa dịch vụ 1 (cách khoảng 35m)
- Phía Đông Nam cách đường Lý Tự Trọng 60m
* Hình 2: Ảnh khuôn viên Bệnh viện Nhi Đồng 2
1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN:
Trang 91.4.1 Nội dung thực hiện dự án “Xây Dựng Mới Hệ Thống Thu Gom và Trạm Xử Lý Nước Thải Bệnh Viện Nhi Đồng 2”.
- Tiến hành đào, lắp đặt hệ thống thu gom nước thải hoàn chỉnh cho toàn bộkhuôn viên Bệnh viện Hệ thống thu gom nước thải được xây dựng tách biệt hoàn toànvới đường thoát nước mưa
- Xây dựng trạm Xử lý nước thải tập trung theo công nghệ xử lý sinh học trongthiết bị hợp khối AAO: kết hợp đồng thời các quá trình xử lý kỵ khí (anaerobic), thiếu
khí (anoxic) và hiếu khí (oxic) Tòan bộ trạm được đặt ngầm dưới đất
Các phần việc chính bao gồm:
• Chuẩn bị mặt bằng Dỡ bỏ trạm cũ
• Đóng cừ móng Đào hố thi công
• Đổ bê tông, xây các bể xử lý
• Lắp đăät thiết bị , hệ thống điện, điều khiển cho trạm xử lý
• Lấp đất phía trên trạm, trồng cây xanh khôi phục cảnh quan ban đầu
- Tiến hành đấu nối hệ thống thu gom nước thải về Trạm xử lý và đấu nối xả nướcthải sau xử lý vào hệ thống cống chung của thành phố
* Sơ đồ mặt bằng tổng thể hệ thống thu gom (bản vẽ 01).
* Sơ đồ mặt bằng trạm xử lý (bản vẽ 02).
* Tổng số vốn đầu tư cho dự án: 14.960.000.000 (VNĐ).
(Mười bốn tỉ, chín trăm sáu mươi triệu đồng)
Trong đó:
- Vốn đầu tư cho xây dựng hệ thống xử lý : 11.960.000.0000 (VNĐ)
- Vốn đầu tư cho xây lắp hệ thống thu gom nước thải: 3.000.000.0000 (VNĐ)
* Công suất trạm xử lý: 1600 (m 3 /ngày đêm)
* Tỉ lệ sử dụng đất của dự án Toàn bộ trạm XLNT được xây ngầm dưới mặt đất.
Sau quá trình xây dựng diện tích phía trên trạm sẽ được lấp đất, khôi phục trở thànhcông viên
* Tiến độ của dự án.
- Giai đoạn chuẩn bị thủ tục pháp lý (xin phép đầu tư, xin phép xây dựng, ký hợpđồng với đơn vị thi công, xây lắp ): 03 tháng
- Thực hiện quá trình xây dựng, lắp đặt hệ thống thu gom và Trạm XLNT: 07
tháng
1.4.2 Công nghệ thi công.
Quá trình thi công sẽ được cơ giới hóa tối đa
Trang 10Sử dụng phương án bơm bê tơng trộn sẵn nhằm rút ngắn thời gian, hạn chế tối đatiếng ồn, bụi.
1.4.3 Hệ thống thu gom nước thải và Quy trình xử lý nước thải.
* Tính chất chung của nước thải bệnh viện
Điểm đặc thù của nước thải bệnh viện phát sinh từ các khâu khám chữa bệnh…khichưa phân hủy có màu đỏ nâu, có mùi tanh khó chịu, có chứa vô số các mầm bệnh,máu, tế bào, hóa chất, dược phẩm và các chất hữu cơ, các tác nhân gây độc Các chấtnày có khả năng gây ra các tác hại như:
Chất rắn lơ lững sẽ tương tác với các chất bẩn khác trong nước thải y tế gây ônhiễm thứ cấp cho môi trường nước làm tích tụ các chất độc ảnh hưởng đến đời sốngcủa động thực vật thủy sinh nếu thải ra môi trường và không được xử lý
Các loại vi sinh và mầm bệnh trong nước có khả năng làm lây nhiễm bệnh tật trêndiện rộng cho con người và động vật
Các loại dẫn xuất có trong dược phẩm như chloroform, toluen, formandehit, phenolkhi hòa tan trong nước gây mùi hôi và độ độc rất cao
Chất tẩy rửa khử trùng có trong nước thải y tế như cloride, NaOH, các muối Clo …làm cho tăng độ kiềm và tính độc cho các vi sinh vật trong nước
Vì vậy, nếu không kiểm soát và xử lý tốt nguồn nước thải này sẽ làm lan truyền ônhiễm trong nước mặt cũng như nước ngầm, gây nên dịch bệnh cho vùng bị nhiễmkhuẩn, gây ra các thiệt hại to lớn cho sức khỏe của con người sống trong và xung quanhbệnh viện
* Phương án xây dựng hệ thống thu gom nước thải
Nước thải được thu gom từ tất cả các khoa, phòng, buồng bệnh… tập trung vào các hố ga kỹ thuật rồi chảy vào hệ thống ống dẫn Do đặc tính mặt bằng của bệnh việnkhông bằng phẳng nên nước thải được thu gom chia làm ba khu vực Lưu vực tiếp đường Nguyễn Du và đường Lý Tự Trọng được dẫn về các trạm bơm nâng Lưu vực bao gồm các hạng mục ở dãy giữa của bệnh viện được dẫn thẳng về Bể chứa điều hòa Trạm xử lý
Hệ thống thu gom nước thải có chiều dài tổng cộng:1.690m , bao gồm các cấp ống (D400: 290m; D300: 330m; D200: 1.050m; ống nhánh khác : 800m)
Nước thải từ các trạm bơm nâng được dẫn về bể điều hoà nhờ hai (02) bơm chìmđặt trong mỗi trạm.Trong trạm bơm nâng có đặt các thiết bị đo mức để kiểm soát chế độ hoạt động của bơm nâng
Trang 11* Quy trình Xử lý nước thải
Bùn tuần hòan
Bùn xả
Không khí Không khí
Song chắn rác
Trạm bơm nâng
Bể điều hòa
Khối bể xử lý AAO Bể lắng cấp 1
Nước thải
Máy thổi khí
Trang 12* Thuyết minh quy trình
Toàn bộ nước thải của bệnh viện được dẫn về bể điều hoà Trước khi vào bể nước thải được đưa qua máy tách rác tự động để loại bỏ rác (có thể gây tắc nghẽn bơm,
đường ống, các hệ thống lọc khác nhau và làm giảm hiệu quả của quá trình xử lý)
Tại Bể điều hoà nước thải được điều chỉnh pH nhờ hệ thống điều chỉnh pH tự
động Hệ thống này bao gồm một đầu đo pH lấy tín hiệu đo, đưa qua bộ chuyển đồi
Transmiter Bộ chuyển đổi này sẽ tự động điều khiển các bơm định lượng hoá chất kiềm và axit để đưa pH của nước thải về mức trung tính Ngoài ra Bể điều hoà còn được bố trí hệ thống phân phối khí dạng ống đục lỗ nhằm tránh lắng cặn và tăng cường quá trình ổn định về nồng độ trong bể
Nước thải từ bể điều hoà được bơm lên bể lắng cấp 1 nhờ 03 bơm chìm (hai bơm hoạt động, một bơm dự phòng) Quá trình bơm được điều khiển tự động nhờ lưu lượng
kế điện từ và bộ xử lý tín hiệu trung tâm PLC, Do vậy lưu lượng bơm luôn được xác
định và kiểm soát Tại bể lắng cấp 1 một phần căn lơ lửng (SS) được lắng xuống để giảm tải cho khối xử lý sau
Nước thải sau đó tiếp tục chảy tràn sang khối bể xử lý chính AAO
(A:Anaerrobic;A:Anoxic;O:oxic) kiểu aeroten và biofilter kết hợp có lớp đệm vi sinh
Trong các ngăn này nước thải được phân phối đều nhờ hệ thống dạng ống đục lỗ Tại bể AAO nhờ khả năng của các chủng vi sinh vật có trong lớp bùn hoạt tính lơ lửng và visinh bám dính trên lớp vật liệu lọc mà các chất ô nhiễm có trong nước thải được hấp thu
Nước tuần hòa n
Bể nén bùn
Máy ép bùn
Bùn khô
PAC
NaClO
DD PAA
Trang 13Khí cấp cho vi sinh vật trong bể được phân phối đều dưới đáy bể nhờ hệ thống
phân phối khí dạng đĩa (disc diffuser) đặt ở đáy bể Khí được lấy từ các máy thổi khí cạn (Air Blower) đặt trong gian máy khí.
Khối bể xử lý chính AAO bao gồm (ngăn yếm khí,ngăn thiếu khí,ngăn hiếu khí)
Nước thải sau khi qua ngăn hiếu khí thì một lượng nước được tuần hoàn lại nhằm chuyển hoá NO3- sinh ra ở quá trình trước thành khí N2 thoát lên.Việc kết hợp xử lý Niơ,Photpho,BOD đã giúp chất lượng nước đầu ra đảm bảo tiêu chuẩn thải
Tại các ngăn của khối bể AAO có đặt các đầu đo DO Các đầu đo này lấy tín hiệu
đo nồng độ ôxy hoà tan trong bể được duy trì trong khoảng thích hợp cho hoạt động của
vi sinh vật thông qua các van điện và biến tần
Hỗn hợp bùn nước từ bể AAO được dẫn sang bể lắng thứ cấp.Tại đây bùn (tế bào
vi sinh vật) được lắng xuống đáy bể, nước trong được cho chảy tràn qua máng và chảy
vào bể khử trùng
Bùn lắng được thu dưới đáy dốc của bể lắng Một phần bùn được bơm tuần hoàn trở lại khối bể AAO để bù đắp lại sự thiếu hụt của bùn hoạt tính trong bể Phần bùn dư
được đưa sang bể nén bùn Tại đây trong điều kiện không có thức ăn, các vi sinh vật sẽ
phân hủy nội bào làm giảm lượng bùn thải Bùn trơ sau quá trình phân huỷ được bơm
tới máy ép bùn để ép tách nước làm khô bùn Phần nước thải dư từ bể nén bùn và từ
công đoạn ép bùn được dẫn quay về bể điều hoà
Quá trình bơm bùn cũng được điều khiển tự động thông qua lưu lượng kế điện từ, biến tần và bộ chuyển đổi trung tâm PLC
Nước trong sau lắng sẽ chảy sang bể khử trùng để tiêu diệt các vi sinh vật gây
bệnh trước khi xả vào mạng lưới thát nước Chất khử trùng thường dùng là dung dịch NaClO hoặc dung dịch Ca(ClO)2 được đưa từ hệ thống cấp dung dịch khử trùng vào bể nhờ bơm định lượng
Nước thải sau xử lý đạt mức 1 (TCVN 6772-2000).
Các thiết bị điều khiển toàn bộ là: Bơm nước thải bể điều hoà,bơm nước thải bể khử trùng, bơm nước thải tuần hoàn, máy thổi khí, bơm bùn tuần hoàn,…thông qua bộ chuyển đổi trung tâm PLC, các đầu đo cho tín hiệu và biến tần,van điện
Hệ thống cấp hoá chất cho bể điều hoà, bể khử trùng được điều khiển tự động thông qua các bơm định lượng và bộ điều khiển chuyên dụng (Bộ đo và điều khiển pH, bộ đo và điều khiển Clo)
Các thiết bị còn lại được vận hành theo chế độ đóng, mở thông qua màn hình hiển
Trang 141.2 Trạm bơm nâng KT: 2,0x3,0x2,0m cái 3
Công nghệ AAO đã được Bộ Y Tế cùng các cơ quan khác thẩm định và công nhận Đến nay đã được áp dụng để xử lý nước thải cho 98/250 Bệnh viện của Bộ Y Tế Chẳng hạn như:
- Bệnh viện 69 – Lăng Hồ Chí Minh thực hiện năm 1998, quy mô 100
m3/ngày đêm
Trang 15- Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình thực hiện năm 2000-2001, quy mô 800
Aerotank kéo dài Bioditch SBR Aerotank cao tải Biofilter AAO CN
Bảng 1.3: Tính toán lượng nước thải của bệnh viện Nhi Đồng 2
SỐ
CƠNGTHỨC
Trang 16I.1 Số giường bệnh 1.100 giường Số liệu do Bệnh viện cấp
I.2 Lượng nước thải
theo qui chuẩn
I.7 Cơng suất cho
một hệ xử lý I7 = I5/I6
1,600.0 m3/ng
I.8 Thời gian hoạt động của hệ
thống xử lý
24 hI.9 Cơng suất hệ thống xử lý I9 = I7/I8 66.7 m3/h Qui đổi thứ nguyên
1.4.4 Máy móc, thiết bị
Bảng 1.4: Các thiết bị, máy móc chính trạm xử lý nước thải
2 Bơm nước thải từ hố thu gom (Q=35-40m3/h) Nhật, EU 04 Cái
3 Bơm nước thải từ bể điều hoà (Q=35-40m3/h) Nhật, EU 03 Cái
4 Bơm nước thải tuần hoàn, bơm cạn (Q=45-50m3/h) Nhật, EU 03 Cái
Trang 175 Bơm nước vệ sinh (Q=8-10m3/h) Nhật, EU 01 Cái
6 Bơm bùn từ bể lắng cấp I(Q=10-15m3/h) Nhật, EU 02 Cái
7 Bơm bùn từ bể lắng cấp II(Q=30-35m3/h) Nhật, EU 02 Cái
8 Bơm bùn từ bể nén bùn(Q=1-5m3/h) Nhật, EU 02 Cái
10 Máy ép bùn băng tải (Q=1-3m3/h) Đài Loan 01 Cái11
Hệ thống pha, chứa cấp
hoá chất cho bể lắng cấp
II
Ý, Đài Loan,
12 Hệ thống pha, chứa cấp hoá chất cho máy ép bùn Ý, Đài Loan,Việt Nam 01 Bộ
13 Hệ thống pha, chứa cấp hoá chất cho bể khử trùng Ý, Việt Nam 01 Bộ
14 Hệ thống phân phối khí bểđiều hoà Việt Nam 01 Bộ
15 Hệ thống phân phối khí bểAAO Đài Loan, Mỹ 01 Bộ
16 Hệ thống khuấy trộn bể yếm khí Ý, Việt Nam 02 Bộ
21 Thiết bị đo mức cho bể điều hoà, bể kiểm tra sau
lắng
* Tất cả các máy móc đều là các thiết bị mới 100%.
Trang 181.4.5 Hóa chất sử dụng cho quá trình xử lý
Bảng 1.5: Danh sách các hóa chất sử dụng Tên hóa chất Công thức hóa
học
Xuất xứ Số lượng (kg/ngày)
1.4.6 Tổ chức nhân sự của trạm xử lý.
- Sau khi xây dựng và đi vào hoạt động Trạm Xử Lý Nước Thải là một bộ phậncủa Bệnh viện Nhi đồng 2
- Tổng số nhân viên vận hành trạm: 07 người gồm 01 trạm trưởng và 06 nhân viênkỹ thuật
- Trạm sẽ được vận hành liên tục
Chương II
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ – XÃ HỘI
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG.
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất.
Bệnh viện nhi đồng 2 có địa hình không bằng phẳng (dốc theo hướng từ đườngNguyễn Du sang đường Lý Tự Trọng)
Khu đất dự kiến xây dựng trạm xử lý nước thải hiện là khu đất trống với tổng diện
tích khoảng 784 m 2
Qua tài liệu báo cáo về công tác khảo sát địa chất công trình trong khu đất dự ánvào tháng 06-2007 của “Công ty Tư Vấn và Ứng Dụng Khoa Học Công Nghệ GiaoThông Vận Tải-Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải” đã thực hiện 04 lỗ khoan ở độsâu 20m cho thấy các lớp tại khu vực có những đặc điểm sau:
Trang 19- Lớp F: Lớp đất thổ nhưỡng lẫn nhiều rễ cây phân bố ngay từ mặt đất đến độ sâu0,5m (ở HK1, HK2, HK3) và lớp nhựa đường, sạn sỏi san lấp từ mặt đất đến độ sâu1,0m (ở HK4), bề dày từ 0,5-1,0m.
- Lớp 01: Lớp sét pha, màu vàng nâu, trạng thái dẻo cứng phân bố ngay sau lớpđất thổ nhưỡng hay san lấp đến độ sâu 2,9m (ở HK1), 2,6m (ở HK2) và 2,4m (ở HK3),bề dày từ 1,9m-2,4m Lớp này không xuất hiện ở HK4
Các chỉ tiêu cơ lý đặc trưng của lớp này như sau:
+ Độ ẩm tự nhiên, W(%): 18,5
+ Khối lượng thể tích tự nhiên,γw(g/cm3): 2,05
+Khối lượng thể tích đẩy nổi, γđn(g/cm3): 1,09
+ Góc ma sát trong, ϕ(độ): 14037/
+ Lực dính, C (kg/cm2): 0,374
+ Giới hạn chảy Wch(%): 23,5
+ Giới hạn lăn Wđ(%): 15,0
+ Chỉ số dẻo Id(%): 10,3
- Lớp 02: Lớp sét pha lẫn sạn laterit, màu nâu đỏ, nửa cứng Trong lớp đôi chỗ lẫnrất nhiều sạn laterit Lớp xuất hiện trong tất cả hố khoan và phân bố ngay dưới lớp 01đến độ sâu 7,2m (ở HK1 và HK4), 8,1m (ở HK2) và 8,5m (ở HK3), bề dày từ 4,3m-6,2m
Các chỉ tiêu cơ lý đặc trưng của lớp này như sau:
+ Độ ẩm tự nhiên, W(%): 15,8
+ Khối lượng thể tích tự nhiên,γw(g/cm3): 2,19
+Khối lượng thể tích đẩy nổi, γđn(g/cm3): 1,24
+ Góc ma sát trong, ϕ(độ): 16002/
+ Lực dính, C (kg/cm2): 0,596
+ Giới hạn chảy Wch(%): 31,8
+ Giới hạn lăn Wđ(%): 18,1
+ Chỉ số dẻo Id(%): 13,7
Trang 20+ Độ sệt B: 0,25
- Lớp 03: Lớp cát pha, màu xám Lớp này chỉ xuất hiện ở HK1, HK2 và phân bốdưới lớp 02 đến độ sâu 9,4m (ở HK1) và 10,2m (ở HK2), bề dày từ 2,1m-2,2m
Các chỉ tiêu cơ lý đặc trưng của lớp này như sau:
+ Độ ẩm tự nhiên, W(%): 15,3
+ Khối lượng thể tích tự nhiên,γw(g/cm3): 1,99
+Khối lượng thể tích đẩy nổi, γđn(g/cm3): 1,08
+ Góc ma sát trong, ϕ(độ): 22036/
+ Lực dính, C (kg/cm2): 0,236
+ Giới hạn chảy Wch(%): 23,5
+ Giới hạn lăn Wđ(%): 14,0
+ Chỉ số dẻo Id(%): 9,5
- Lớp 03a: Lớp sét pha, màu nâu loang nổ xám trạng thái nửa cứng Lớp này xuấthiện ở HK1 và phân bố dưới lớp 03 đến độ sâu 11,2m, bề dày 1,8m
Các chỉ tiêu cơ lý đặc trưng của lớp này như sau:
+ Độ ẩm tự nhiên, W(%): 24,9
+ Khối lượng thể tích tự nhiên,γw(g/cm3): 1,96
+Khối lượng thể tích đẩy nổi, γđn(g/cm3): 0,99
+ Góc ma sát trong, ϕ(độ): 16010/
+ Lực dính, C (kg/cm2): 0,403
+ Giới hạn chảy Wch(%): 42,0
+ Giới hạn lăn Wđ(%): 26,0
Trang 21+ Độ ẩm tự nhiên, W(%): 27,0
+ Khối lượng thể tích tự nhiên,γw(g/cm3): 1,94
+Khối lượng thể tích đẩy nổi, γđn(g/cm3): 0,97
+ Góc ma sát trong, ϕ(độ): 14022/
+ Lực dính, C (kg/cm2): 0,895
+ Giới hạn chảy Wch(%): 61,0
+ Giới hạn lăn Wđ(%): 37,0
+ Chỉ số dẻo Id(%): 24,0
+ Độ sệt B: < 0
- Lớp 05: lớp cát mịn đến thô, đôi chỗ lẫn sạn TA, màu vàng xám Lớp này xuấthiện ở tất cả các hố khoan và phân bố dưới lớp 02, 03, 3a, 4a đến hết độ sâu các hốkhoan (20m), bề dày phát hiện từ 8,8m-11,5m
Các chỉ tiêu cơ lý đặc trưng của lớp này như sau:
+ Độ ẩm tự nhiên, W(%): 17,9
+ Khối lượng thể tích tự nhiên,γw(g/cm3): 2,02
+Khối lượng thể tích đẩy nổi, γđn(g/cm3): 1,07
+ Góc ma sát trong, ϕ(độ): 29052/
+ Lực dính, C (kg/cm2): 0,123
Nhìn chung khu vực xây dựng hệ thống xử lý nước thải có điều kiện địa chất đơngiản, các lớp có tính chất cơ lý tương đối tốt và bề dày không thay đổi nhiều ở các hốkhoan Do vậy khi tiến hành xây dựng tuỳ theo loại và tải trọng của công trình để chọnnền móng và gia cố cho phù hợp
2.1.2 Điều kiện về khí tượng - thuỷ văn.
* Nhiệt độ không khí
Nằm trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh, điều kiện khí tượng thủy văn của khu vực Q1mang các đặc tính đặc trưng của TP.HCM: Khí hậu ôn hòa, cận nhiệt đới, gió mùa củavùng đồng bằng Hàng năm có hai mùa rõ rệt là mùa khô và mùa mưa Sự chênh lệchnhiệt độ trung bình giữa hai mùa tại khu vực là không lớn (khoảng 30C) Tuy nhiên daođộng nhiệt giữa ban ngày và ban đêm là khá lớn
Số liệu đo tại trạm TP Hồ Chí Minh (trạm Tân Sơn Nhất) trong những năm gầnđây cho thấy không có sự khác biệt nhiều về nhiệt độ Nhiệt độ không khí trung bình
Trang 22ngày trong năm ở nội thành Tp HCM cao hơn các nơi khác trên địa bàn khu vực phiáNam là 1,0-1,50C Dưới đây là diễn biến các mức nhiệt độ đo tại trạm Tân Sơn Nhấtquý I năm 2007:
- Nhiệt độ trung bình năm: 27,30C
- Nhiệt độ cực đại đo được: 32,80C
- Nhiệt độ cực tiểu đo được: 24,00C
(Nguồn: Viện khí tượng thủy văn, Quý I-2007)
* Độ ẩm không khí.
Do sự chi phối của khí hậu nhiệt đới gió mùa nên hiện tượng phân mùa đã tạo racán cân ẩm khá sâu sắc Trong năm 2004 độ ẩm trung bình vào các tháng mùa mưa đođược tại trạm Tân Sơn Nhất dao động trong khoảng 68-81% Độ ẩm không khí cũngbiến đổi rõ rệt vào mùa mưa và mùa khô, cụ thể là thường cao vào mùa mưa ở cáctháng 6,7,8, 9 (trung bình 80%) và thấp vào các tháng mùa khô, thấp nhất là tháng 1(68%)
* Lượng nước bốc hơi.
Lượng bốc hơi hàng năm tại khu vực Tp HCM là tương đối lớn Các tháng mùakhô có lượng bốc hơi lớn nhất trong năm Số liệu đo tại trạm Tân Sơn Nhất trong nhữngnăm gần đây như sau:
- Lượng nước bốc hơi trung bình cao nhất ghi nhận được là: 111 mm/năm (năm2002)
- Lượng nước bốc hơi trung bình thấp nhất ghi nhận được là: 98 mm/năm (năm2001)
- Các tháng có lượng nước bốc hơi cao thường ghi nhận được vào mùa khô(khoảng 5-6mm/ngày vào tháng 3 và tháng 4)
- So với lượng mưa, lượng bốc hơi chiếm 60% tổng lượng mưa
* Lượng mưa.
Mưa ở Tp HCM mang tính mưa rào nhiệt đới, mưa đến nhanh và kết thúc cũngnhanh, thường một cơn mưa không kéo dài nhưng cường độ mưa lại khá lớn và dồn dập,có những cơn mưa lớn gây ngập đường phố, những nơi thấp trũng có thể bị ngập sâukhoảng từ 20-80cm Lượng nước mưa chủ yếu tập trung vào 6 tháng mùa mưa (tháng6,7,8,9,10,11), chiếm từ 65- 95% lượng mưa rơi cả năm Lượng mưa trung bình trongnăm 2006 khoảng 1.671 mm, ba tháng có mưa rơi cao nhất là tháng VI, VII, VIIIkhoảng 657mm Các tháng còn lại (tháng 12, 1, 2, 3, 4, 5) hầu như không có mưa hoặcnếu có thì lượng mưa nhỏ không đáng kể
Trang 23* Bức xạ mặt trời.
Khu vực TP Hồ Chí Minh nằm ở vĩ độ thấp, vị trí mặt trời luôn cao và ít thay đổiqua các tháng trong năm, do vậy chế độ bức xạ rất phong phú và ổn định
- Tổng lượng bức xạ trong năm khoảng 145-152 kcal/cm2
- Lượng bức xạ cao nhất ghi nhận được vào tháng 3 (15,69 kcal/cm2)
- Lượng bức xạ thấp nhất ghi nhận được vào các tháng mùa mưa (11,37 kcal/cm2)
- Lượng bức xạ bình quân ngày khoảng 417 kcal/cm2
- Số giờ nắng trong năm là 2.488 giờ, số giờ nắng cao nhất thường có trong cáctháng 1-3 (bình quân 8h/ngày, cao nhất 12,4h/ngày), thấp nhất vào các tháng 7-10 (bìnhquân 5,5h/ngày)
(Nguồn: Viện khí tượng thủy văn năm 2006 và quý 1 năm 2007)
* Chế độ gió.
- Vận tốc gió tính trung bình tại TP Hồ Chí Minh vào khoảng 2,2-2,3 m/s
- Trong vùng không có hướng gió nào là chính trong năm, hướng Đông xuất hiệnvào các tháng 1 đến tháng hai, hướng gió Đông Nam và Đông xuất hiện vào tháng 3đến tháng 5, hướng gió Tây xuất hiện vào tháng 6 đến tháng 10, hướng gió Bắc xuấthiện vào tháng 11 đến tháng 12 Tốc độ gió chênh lệch từ 2,6-3,6 m/s (gió Tây), từ 2,4-2,8 m/s (gió Đông)
(Nguồn: Viện khí tượng thủy văn 2006 và quý 1 năm 2007)
* Đặc điểm về chế độ thuỷ văn của khu vực thực hiện dự án.
- Địa bàn thành phố Hồ Chí Minh nói chung và quận 1 nói riêng có mạng lướisông ngòi, kênh rạch tương đối dày đặc, liên quan mật thiết với nhau
- Lớn nhất và quan trọng nhất là sông Sài Gòn Con sông này có vai trò quantrọng bao quanh mặt Đông Nam của Thành Phố Đây là nơi tiếp nhận của hầu hết cácnguồn nước trong toàn thành phố và từ các tỉnh lân cận chảy vào để dẫn ra biển Đông
- Sông Sài Gòn bị chi phối bởi các dòng chảy:
+ Nước thải của tất cả các nhà máy, xí nghiệp và nước thải sinh hoạt của nhân dânsống trong toàn thành phố
+ Là nơi tiếp nhận trực tiếp nước từ sông Đồng Nai
+ Chịu ảnh hưởng của chế độ thuỷ triều từ biển Đông
Trang 24- Về mùa mưa, ngoài các dòng chảy trên, sông Sài Gòn còn tiếp nhận thêm nướcmưa chảy tràn từ lưu vực của hệ thống các kênh rạch trên toàn địa bàn thành phố cũngnhư các tỉnh khác đổ về…
- Ngoài ra trên địa bàn thành phố còn có những tuyến kênh rạch khác như: hệthống kênh Nhiêu Lộc-Thị Nghè, hệ thống kênh Tham Lương, kênh Tàu Hũ…
- Khu vực triển khai dự án cách sông Sài Gòn khoảng 1km
2.1.3 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên.
2.1.3.1 Hiện trạng môi trường không khí.
* Môi trường không khí thành phố Hồ Chí Minh
Do chịu tác động bởi các hoạt động sản xuất, giao thông vận tải…môi trườngkhông khí của thành phố nói chung đang có dấu hiệu bị ô nhiễm
Bảng 2.1: Một số kết quả quan trắc chất lượng không khí tháng 7 năm 2007.
Chú thích 0-50 chất lượng tốt, 51-100: trung bình, 101-200: kém, 201-300: xấu, 301-500: nguy hại
Nguồn: Chi Cục Bảo Vệ Môi Trường Tp HCM-tháng 8 năm 2007.
* Ghi chú: AQI (Air Quality Index): là chỉ số đại diện cho nồng độ của một nhĩm các chất
gây ơ nhiễm gồm CO, NO 2 , SO 2 , O 3 và bụi, được sử dụng để dánh giá tình trạng chất lượng khơng khí ở khu vực ven đường hoặc khu dân cư trong thành phố.
AQI được tính tốn dựa trên kết quả đo đạc liên tục nồng độ các chất ơ nhiễm bởi hệ thống quan trắc tự động chất lượng khơng khí của thành phố.
Để phục vụ cho công tác đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại khu vực dựán, Phòng thí nghiệm TT Tư Vấn Chuyển Giao Công Nghệ Nước Sạch và Môi Trườngthành phố Hồ Chí Minh (CTC2) đã tiến hành lấy 03 mẫu về phân tích cho thấy hầu hếttại các vị trí đo đạc có các chỉ tiêu phân tích đều thấp, điều này chứng tỏ chất lượngmôi trường không khí trong toàn bệnh viện nói chung và tại khu vực thực hiện dự án làtương đối sạch và chưa có dấu hiệu ô nhiễm
Các thông số đo đạc môi trường không khí bao gồm: Tiếng ồn, bụi lơ lửng, NO2,
SO2, CO, H2S tại khu vực xây dựng Dự án trong điều kiện trời nắng nắng gió nhẹ Dựavào đặc điểm, địa hình, hướng gió chính trong ngày khảo sát và đã chọn các điểm lấymẫu như sau:
- Điểm KK1: Giữa khu đất dự án
thời điểm lấy mẫu: lúc 08 giờ 50 phút
Trang 25- Điểm KK2: Hành lang phía ngoài khoa dịch vụ 1.
thời điểm lấy mẫu: lúc 09giờ 40 phút
- Điểm KK3: Khu vực phía ngoài cổng bệnh viện
thời điểm lấy mẫu: lúc 10giờ 20 phút
Kết quả khảo sát được trình bày ở bảng 2-1
Bảng 2.2: Kết quả phân tích chất lượng không khí môi trường nền tại khu vực xây dựng dự án.
Ghi chú: KPH: Không phát hiện (Nguồn: CTC 2, ngày 30 tháng 07 năm 2007)
Kết quả khảo sát và phân tích cho thấy:
Các chỉ tiêu phân tích đều thấp hơn giới hạn cho phép Do nằm khá sâu trongkhuôn viên bệnh viện, cách khá xa đường giao thông nên chất lượng không khí khu vựcnày khá sạch
* Sơ đồ vị trí các điểm lấy mẫu không khí (bản vẽ 04).
2.1.3.2 Hiện trạng môi trường nước.
a Hiện trạng hệ thống cấp nước trong bệnh viện.
Hiện nay nguồn nước cấp chủ yếu cho bệnh viện là nguồn nước máy thành phố từnhà máy nước Thủ Đức Nguồn nước này chỉ đáp ứng được khoảng 800m3/ngày, lượngnước cấp còn lại được lấy từ 01 giếng khoan duy nhất có độ sâu 32m Nước giếng đượcxử lý sơ bộ bởi hệ thống bể lọc cát và được sử dụng chủ yếu để tưới cây và vệ sinhđường nội bộ trong bệnh viện
Để đánh giá chất lượng nước ngầm, Phòng thí nghiệm CTC2 đã lấy hai mẫu nướcngầm (trước và sau xử lý) từ giếng khoan của bệnh viện để tiến hành phân tích các chỉtiêu cơ bản Kết quả được trình bày trong bảng 2.3