Theo tinh thần của luật bảo vệ môi trường, Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính Phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường,
Trang 1MỤC LỤC
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM 4
1.4.3. Phương án thu gom và quy trình Xử Lý Nước Thải 9
Chương II: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ-XÃ HỘI 24
2.1.3 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên 27
Trang 22.2 Điều kiện kinh tế-xã hội 33
Chương III: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐẾN MÔI TRƯỜNG 34
3.1.1.1 Tác động do quá trình lắp đặt hệ thống thu gom và xây dựng Trạm Xử Lý 3
4
3.1.1.2 Khi Trạm xử lý đi vào hoạt động 3
5
3.1.2 Dự báo những rủi ro về sự cố môi trường do dự án gây ra 38
Chương IV: CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU, PHÒNG NGỪA TÁC ĐỘNG
4.1 Các biện pháp giảm thiểu và phòng ngừa tác động xấu 434.1.1 Các biện pháp giảm thiểu tác động trong giai đoạn xây dựng hệ thống thu
4.1.2 Các biện pháp giảm thiểu tác động khi Trạm xử lý đi vào hoạt động 44
Trang 34.1.2.3
4
4.1.2.4
5
Chương V Chương V: CAM KẾT THỰC HIỆN BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 46
Chương VI: Chương VI: CÁC THIẾT BỊ XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG, CHƯƠNG TRÌNH
Chương VII: DỰ TOÁN KINH PHÍ CHO CÁC THIẾT BỊ BẢO VỆ MÔI
Chương IX CÁC NGUỒN CUNG CẤP DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH
9.2 Các phương pháp áp dụng trong quá trình thực hiện ĐTM 52
9.3 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá 53
PHỤ LỤC
Trang 4MỞ ĐẦU
1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN.
Bệnh Viện Chợ Rẫy là một đơn vị sự nghiệp trực thuộc BộY Tế, bệnh viện được thành lập năm 1900 với chức năng khám, chữa bệnh, phòng bệnh và chăm sóc, phục hồi sức khỏe cho người dân ở mọi độ tuổi và mọi đối tượng thuộc các tỉnh, thành phố khu vực miền Nam ở tuyến cao nhất Đây cũng là cơ quan chỉ đạo cao nhất về chuyên môn kỹ thuật cho các bệnh viện khác, các cơ sở y tế tuyến trước cho toàn khu vực miền Nam Từ ngày thành lập tới nay đội ngũ y, bác sĩ của bệnh viện đã không ngừng nỗ lực trong công tác nghiên cứu, chăm lo, chữa trị cho các bệnh nhân của mình Bên cạnh việc cải tạo, xây mới cơ sở vật chất, tăng số giường bệnh để giải quyết tình trạng quá tải thì vấn đề bảo vệ môi trường là nhiệm vụ cấp bách
Quá trình hoạt động của bệnh viện tiềm ẩn nhiều yếu tố có thể gây tác động tới môi trường, trong đó nước thải là nguồn gây ô nhiễm hàng đầu Nước thải bệnh viện bên cạnh các đặc tính ô nhiễm thông thường còn có những chất bẩn khoáng và hữu cơ đặc thù như các chế phẩm thuốc, các chất khử trùng, các dung môi hóa học, các đồng vị phóng xạ được sử dụng trong quá trình chuẩn đoán và điều trị Đặc biệt nước thải bệnh viện chứa rất nhiều vi trùng gây bệnh có thể gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng tới môi trường và sức khỏe cộng đồng
Với mục tiêu giữ gìn môi trường trong sạch bên trong bệnh viện cũng như khu vực xung quanh, đảm bảo nước thải bệnh viện khi xả vào hệ thống cống chung của thành
Trang 5phố không chứa các vi trùng gây bệnh và không gây ô nhiễm Được sự quan tâm khuyến khích của Bộ Y Tế, UBND Tp Hồ Chí Minh và các ban ngành liên quan Bệnh
viện Chợ Rẫy quyết định đầu tư xây dựng mới “Hệ thống thu gom và Trạm xử lý nước
thải” công suất: 4.200 m3/ngày đêm) tại địa chỉ: 201B, Đường Nguyễn Chí Thanh,
- Luật bảo vệ môi trường do Quốc hội nước Cộng Hoà Xã Hội chủ Nghĩa Việt Nam thông qua và được ban hành ngày 29/11/2005
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính Phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường
- Thông tư số 08/2006/ TT-BTNMT ngày 08/09/2006 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường
- Các tiêu chuẩn Nhà nước Việt Nam về môi trường do Bộ Khoa Học Công Nghệ và Bộ Tài Nguyên Môi Trường ban hành
- Các tiêu chuẩn quy định hiện hành về xử lý nước thải, khí thải và chất thải
- Quyết định giao đất số 6446/QĐ-UB-QLĐT do Uỷ Ban Nhân Dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho Bệnh viện Chợ Rẫy ngày 28/11/1998
- Quyết định ban hành điều lệ tổ chức và hoạt động số 4175/QĐ-BYT của Bệnh viện Chợ Rẫy do Bộ Y tế cấp ngày 22/11/2004
3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM.
Theo tinh thần của luật bảo vệ môi trường, Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính Phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường, Thông tư số 08/2006/ TT-BTNMT ngày 08/09/2006 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường, Bệnh viện Chợ Rẫy cần lập báo
cáo ĐTM cho dự án “Xây Dựng Mới Hệ Thống Thu Gom và Trạm Xử Lý Nước Thải
Bệnh Viện Chợ Rẫy”.
Bệnh viện Chợ Rẫy đã ký hợp đồng thuê đơn vị tư vấn để thực hiện báo cáo là:
Trung Tâm Tư Vấn & Chuyển Giao Công Nghệ Nước Sạch và Môi Trường (CTC).
Trang 6Trung Tâm Tư Vấn & Chuyển Giao Công Nghệ Nước Sạch và Môi Trường (CTC)
trực thuộc Ban Chỉ Đạo Quốc Gia về Cung Cấp Nước Sạch và Vệ Sinh Môi Trường.
Trụ sở chính: số 1001 - Đường Hoàng Quốc Việt - Quận Cầu Giấy - TP Hà Nội.Chi nhánh phía nam: 334/2 Bis, đường Dương Quảng Hàm, Q Gò Vấp,TP HCM Giám đốc: PGS.TSKH Nguyễn Xuân Nguyên
Danh sách các cán bộ tham gia xây dựng báo cáo ĐTM:
1 PGS.TSKH Nguyễn Xuân Nguyên Giám đốc Trung Tâm CTC
6 KS Nguyễn Thị Hồng Diễm Nhân viên PTN chi nhánh CTC 2
7 KS Trần Quốc Hùng Nhân viên PTN chi nhánh CTC 2
8 KTV Trần Đình Thanh Nhân viên PTN chi nhánh CTC 2
Ngoài ra báo cáo được thực hiện với sự hỗ trợ của các cán bộ Bệnh Viện
* Mục đích của báo cáo này là:
- Đánh giá một cách tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội Xác định hiện trạng môi trường khu vực triển khai dự án
- Dự báo về các rủi ro, sự cố môi trường có thể xảy ra trong quá trình xây dựng cũng như khi trạm xử lý nước thải đi vào hoạt động
- Phân tích, đánh giá một cách khoa học các tác động có thể xảy ra trong quá trình xây dựng, vận hành trạm xử lý tới môi trường xung quanh
- Xây dựng và đề xuất các biện pháp tổng hợp để giảm thiểu các tác động xấu, bảo vệ môi trường
- Đề xuất chương trình quản lý, giám sát và khống chế ô nhiễm môi trường khi trạm xử lý đi vào hoạt động
Trang 7Chương I MÔ TẢ DỰ ÁN
1.1 TÊN DỰ ÁN:
Tên dự án: “Xây Dựng Mới Hệ Thống Thu Gom và Trạm Xử Lý Nước Thải Bệnh Viện Chợ Rẫy”.
1.2 CHỦ DỰ ÁN:
BỆNH VIỆN CHỢ RẪY
Địa chỉ: 201B,Đường Nguyễn Chí Thanh, Phường 12, Quận 5, Tp HCM.
ĐT: 08.8554137-38 Fax: 08.8557267
Email: bvchoray@hcm.vnn.vn Website: www.choray.rog.vn
Người đại diện: PGS.TS Trương Văn Việt Chức vụ: Giám Đốc Bệnh Viện
* Lịch sử hình thành và phát triển:
- Bệnh viện Chợ Rẫy được thành lập năm 1900 với tên chính thức là “Hospital Municipal
de Cholon” Rồi lần lượt bệnh viện được đổi tên thành “Hospital Indigene de Cochinchine” (1919), “Hospital Lalung Bonnaire” (1938), “Hospital 415” (1945) Sau đĩ bệnh viện được tách ra làm 2 phịng khám là Hàm Nghi và Nam Việt Hai phịng khám này sát nhập lại vào năm 1957 để trở thành Bệnh viện Chợ Rẫy cho tới ngày ngay Trong thực tế, người dân vẫn dùng tên Chợ Rẫy để gọi Bệnh viện từ ngày thành lập
- Năm 1971, Bệnh viện Chợ Rẫy được tái xây dựng trên một diện tích 53.000m 2 với trang thiết bị hiện đại để trở thành một trong những bệnh viện lớn nhất Ðơng Nam Á
Trang 8Cơng trình được hồn thành vào tháng sáu năm 1974, bằng viện trợ khơng hồn lại của chính phủ Nhật Bản Tịa nhà mới của Bệnh Viện Chợ Rẫy ngày nay gồm 11 tầng
- Bệnh viện Chợ Rẫy là một trong 3 bệnh viện được Bộ Y tế đầu tư để trở thành bệnh viện đa khoa hồn chỉnh Hiện nay, bệnh viện cĩ 35 khoa lâm sàng, 11 khoa cận lâm sàng và 8 phịng chức năng Bệnh viện đang xây dựng đầy đủ các chuyên khoa
- Chức năng chính của bệnh viện Chợ Rẫy là điều trị cho bệnh nhân các tỉnh phía Nam, đào tạo đại học và sau đại học, nghiên cứu khoa học và chỉ đạo tuyến
- Bệnh viện Chợ Rẫy là cơ sở thực hành Đại học và Sau đại học của trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh Ngồi ra, bệnh viện chủ động đào tạo cơng nghệ và đào tạo lại cho Bác sĩ khu vực phía Nam Hàng năm bệnh viện nhận trên 2.500 sinh viên Y khoa đến thực tập và hơn 600 Bác sĩ đến dự các khĩa huấn luyện sau đại học
- Dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ Y Tế, Bệnh viện Chợ Rẫy với đội ngũ cán bộ cơng chức hơn 2590 người, trong đĩ cĩ 535 bác sĩ, dược sĩ và 1070 điều dưỡng, năm 2004 bệnh viện điều trị hơn 657.900 bệnh nhân ngoại trú trong đĩ cĩ khoảng 85.800 trường hợp cấp cứu; và 83.800 bệnh nhân nội trú Bệnh viện Chợ Rẫy đã thực sự là cơ sở hỗ trợ và là tuyến sau cùng của 37 tỉnh thành phía Nam, kể cả Thành phố Hồ Chí Minh với tổng số dân khoảng 40 triệu người
Bệnh viện Chợ Rẫy được Nhà nước trao tặng:
- Huân chương Lao động hạng I, năm 1999
- Danh hiệu Anh hùng lao động, năm 2000
- Huân chương Độc lập hạng III, năm 2005
* Hình 1: Hình ảnh Bệnh viện Chợ Rẫy xưa và nay
* Bản vẽ 01: mặt bằng hiện trạng bệnh viện Chợ Rẫy
1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN:
Dự án được triển khai bên trong khuôn viên Bệnh Viện Chợ Rẫy.
Bệnh viện Chợ Rẫy tọa lạc tại 201B, Đường Nguyễn Chí Thanh, Phường 12, Quận
5, Tp Hồ Chí Minh có tổng diện tích là 53.065m2 và có cận giới như sau:
- Phía Bắc : Giáp với đường Triệu Quang Phục
- Phía Đông : Giáp với đường Phạm Hữu Trí
- Phía Nam : Giáp với đường Thuận Kiều
- Phía Tây : Giáp với đường Nguyễn Chí Thanh
Khu đất dự kiến xây dựng “Trạm Xử Lý Nước Thải” nằm ở giữa Bệnh viện Tổng diện tích khu đất (dự kiến): 1.163,40 m 2
Các công trình tiếp giáp với vị trí khu đất xây dựng trạm xử lý nước thải:
- Phía Bắc giáp với khu B3 (cách khoảng 15m)
- Phía Đông giáp với khoa Đồng vị phóng xạ (cách khoảng 18m)
- phía Nam giáp với đường nội bộ và trại 22
Trang 9- Phía Tây giáp với khu đất trống
* Hình ảnh khuôn viên Bệnh viện Chợ Rẫy (hình 02).
1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN:
1.4.1 Nội dung thực hiện dự án “Xây Dựng Mới Hệ Thống Thu Gom và Trạm Xử Lý Nước Thải Bệnh Viện Chợ Rẫy”.
- Tiến hành đào, lắp đặt hệ thống thu gom nước thải hoàn chỉnh cho toàn bộ khuôn viên Bệnh viện Hệ thống thu gom nước thải được xây dựng tách biệt hoàn toàn với đường thoát nước mưa
- Xây dựng trạm Xử lý nước thải tập trung theo công nghệ xử lý sinh học trong thiết bị hợp khối AAO: kết hợp đồng thời các quá trình xử lý kỵ khí (anaerobic), thiếu
khí (anoxic) và hiếu khí (oxic) Toàn bộ trạm được đặt ngầm dưới đất (ngoại trừ nhà điều hành)
Các phần việc chính bao gồm:
• Chuẩn bị mặt bằng, dỡ bỏ trạm cũ từng phần cho đến khi trạm mới hoàn thành
• Đóng cừ móng, đào hố thi công
• Đổ bê tông, xây các bể xử lý
• Lắp đăät thiết bị , hệ thống điện, điều khiển cho trạm xử lý
• Lấp đất phía trên trạm, trồng cây xanh khôi phục cảnh quan ban đầu
- Tiến hành đấu nối hệ thống thu gom nước thải về Trạm xử lý và đấu nối xả nước thải sau xử lý vào hệ thống cống chung của thành phố
* Sơ đồ mặt bằng tổng thể hệ thống thu gom (bản vẽ 0 2).
* Sơ đồ mặt bằng trạm xử lý (bản vẽ 03).
* Tổng số vốn đầu tư cho dự án: 39 tỷ VNĐ (Ba mươi chín tỉ đồng).
Trong đó:
- Vốn đầu tư cho xây dựng hệ thống xử lý : 35.000.000.0000 (VNĐ)
- Vốn đầu tư cho xây lắp hệ thống thu gom nước thải: 4.000.000.0000 (VNĐ)
* Công suất trạm xử lý: 4.200 (m 3 /ngày đêm)
* Tỉ lệ sử dụng đất của dự án Ngoại trừ nhà điều hành, còn lại toàn bộ trạm xử lý
nước thải được xây ngầm dưới mặt đất Sau quá trình xây dựng diện tích phía trên trạm sẽ được lấp đất, khôi phục trở thành công viên Tỉ lệ diện tích trạm xử lý trên tổng diện tích Bệnh viện: 1/53 (khoảng 2%)
* Tiến độ của dự án.
Trang 10- Giai đoạn chuẩn bị thủ tục pháp lý (xin phép đầu tư, xin phép xây dựng, ký hợp đồng với đơn vị thi công, xây lắp ): 03 tháng.
- Thực hiện quá trình xây dựng, lắp đặt hệ thống thu gom và Trạm xử lý nước
thải: 07 tháng
1.4.2 Công nghệ thi công.
Quá trình thi công sẽ được cơ giới hóa tối đa
Sử dụng phương án bơm bê tơng trộn sẵn nhằm rút ngắn thời gian, hạn chế tối đa tiếng ồn, bụi
1.4.3 Phương án thu gom và Quy trình xử lý nước thải.
* Tính chất chung của nước thải bệnh viện
Điểm đặc thù của nước thải bệnh viện phát sinh từ các khâu khám chữa bệnh…khi chưa phân hủy có màu đỏ nâu, có mùi tanh khó chịu, có chứa vô số các mầm bệnh, máu, tế bào, hóa chất, dược phẩm và các chất hữu cơ, các tác nhân gây độc Các chất này có khả năng gây ra các tác hại như:
Chất rắn lơ lững sẽ tương tác với các chất bẩn khác trong nước thải y tế gây ô nhiễm thứ cấp cho môi trường nước làm tích tụ các chất độc ảnh hưởng đến đời sống của động thực vật thủy sinh nếu thải ra môi trường và không được xử lý
Các loại vi sinh và mầm bệnh trong nước có khả năng làm lây nhiễm bệnh tật trên diện rộng cho con người và động vật
Các loại dẫn xuất có trong dược phẩm như chloroform, toluen, formandehit, phenol khi hòa tan trong nước gây mùi hôi và độ độc rất cao
Chất tẩy rửa khử trùng có trong nước thải y tế như cloride, NaOH, các muối Clo … làm cho tăng độ kiềm và tính độc cho các vi sinh vật trong nước
Vì vậy, nếu không kiểm soát và xử lý tốt nguồn nước thải này sẽ làm lan truyền ô nhiễm trong nước mặt cũng như nước ngầm, gây nên dịch bệnh cho vùng bị nhiễm khuẩn, gây ra các thiệt hại to lớn cho sức khỏe của con người sống trong và xung quanh bệnh viện
* Phương án xây dựng hệ thống thu gom nước thải
Nước thải được thu gom từ tất cả các khoa, phòng, buồng bệnh… tập trung vào các hố ga kỹ thuật rồi chảy vào hệ thống ống dẫn Toàn bộâ lượng nước thải được dẫn về bể điều hòa trạm xử lý (theo cơ chế tự chảy)
Hệ thống thu gom nước thải có chiều dài tổng cộng:1.431m , bao gồm các cấp ống (D400: 82m; D300: 517m; D200: 832m; ống nhánh khác : 135m)
Trang 11* Quy trình Xử lý nước thải
Bùn tuần hòan Bùn xả
Không khí
Không khí
Song chắn rác
Bể điều hòa
Bể phản ứng
Bể lắng cấp 1
Nước thải
Nước thải sau
Trang 12Bệnh Viện Chợ Rẫy Báo Cáo Đánh Giá Tác Động Môi Trường
Dự Án “Xây Dựng Mới Hệ Thống Thu Gom và Trạm Xử Lý Nước Thải Bệnh Viện Chợ Rẫy”
* Thuyết minh quá trình:
Toàn bộ nước thải của bệnh viện được dẫn về bể điều hoà Trước khi vào bể nước thải được đưa qua máy tách rác tự động để loại bỏ rác (có thể gây tắc nghẽn bơm,
đường ống, các hệ thống lọc khác nhau và làm giảm hiệu quả của quá trình xử lý)
Tại Bể điều hoà nước thải được điều chỉnh pH nhờ hệ thống điều chỉnh pH tự động Hệ thống này bao gồm một đầu đo pH lấy tín hiệu đo, đưa qua bộ chuyển đổi
transmiter Bộ chuyển đổi này sẽ tự động điều khiển các bơm định lượng hoá chất kiềm
và axit để đưa pH của nước thải về mức trung tính Ngoài ra Bể điều hoà còn được bố
trí hệ thống phân phối khí dạng ống đục lỗ nhằm tránh lắng cặn và tăng cường quá trình ổn định về nồng độ trong bể
Nước thải từ bể điều hoà sẽ chảy qua Bể phản ứng Tại đây hỗn hợp phèn nhôm
hoặc phèn sắt sẽ được thêm vào Trong bể phản ứng có bố trí hệ thống cánh khuấy nhằm tăng khả năng hòa trộn
Nước thải sau đó được bơm lên Bể lắng cấp 1 nhờ các bơm chìm Quá trình bơm được điều khiển tự động nhờ lưu lượng kế điện từ và bộ xử lý tín hiệu trung tâm PLC Do vậy lưu lượng bơm luôn được xác định và kiểm soát Tại bể lắng cấp 1 một
phần căn lơ lửng (SS) được lắng xuống để giảm tải cho khối xử lý sau
Nước thải sau đó tiếp tục chảy tràn sang khối Bể xử lý chính AAO (A:Anaerrobic; A:Anoxic; O:oxic) kiểu aeroten và biofilter kết hợp có lớp đệm vi sinh Trong các
ngăn này nước thải được phân phối đều nhờ hệ thống dạng ống đục lỗ Tại bể AAO nhờ khả năng của các chủng vi sinh vật có trong lớp bùn hoạt tính lơ lửng và vi sinh bám dính trên lớp vật liệu lọc mà các chất ô nhiễm có trong nước thải được hấp thu
Khí cấp cho vi sinh vật trong bể được phân phối đều dưới đáy bể nhờ hệ thống phân phối khí dạng đĩa (disc diffuser) đặt ở đáy bể Khí được lấy từ các máy thổi khí cạn (Air Blower) đặt trong gian máy thổi khí.
Khối bể xử lý chính AAO bao gồm (ngăn yếm khí, ngăn thiếu khí, ngăn hiếu khí)
Nước thải sau khi qua ngăn hiếu khí thì một lượng nước được tuần hoàn lại nhằm
Nước tuần hòa n
Bùn khô
PAC
NaClO
Trang 13chuyển hoá NO3- sinh ra ở quá trình trước thành khí N2 thoát lên.Việc kết hợp xử lý Niơ, Photpho, BOD đã giúp chất lượng nước đầu ra đảm bảo đạt tiêu chuẩn thải.
Tại các ngăn của khối bể AAO có đặt các đầu đo DO Các đầu đo này lấy tín hiệu
đo nồng độ ôxy hoà tan trong bể được duy trì trong khoảng thích hợp cho hoạt động của
vi sinh vật thông qua các van điện và biến tần
Hỗn hợp bùn nước từ bể AAO được dẫn sang Bể lắng thứ cấp Tại đây bùn (tế
bào vi sinh vật) được lắng xuống đáy bể, nước trong được cho chảy tràn qua máng và
chảy vào Bể khử trùng
Bùn lắng được thu dưới đáy dốc của bể lắng Một phần bùn được bơm tuần hoàn trở lại khối bể AAO để bù đắp lại sự thiếu hụt của bùn hoạt tính trong bể Phần bùn dư
được đưa sang Bể nén bùn Tại đây trong điều kiện không có thức ăn, các vi sinh vật
sẽ phân hủy nội bào làm giảm lượng bùn thải Bùn trơ sau quá trình phân huỷ được
bơm tới Máy ép bùn để ép tách nước làm khô bùn Phần nước thải dư từ bể nén bùn và
từ công đoạn ép bùn được dẫn quay về bể điều hoà
Quá trình bơm bùn cũng được điều khiển tự động thông qua lưu lượng kế điện từ, biến tần và bộ chuyển đổi trung tâm PLC
Nước trong sau lắng sẽ chảy sang Bể khử trùng để tiêu diệt các vi sinh vật gây
bệnh trước khi xả vào mạng lưới thát nước Chất khử trùng thường dùng là dung dịch NaClO hoặc dung dịch Ca(ClO)2 được đưa từ hệ thống cấp dung dịch khử trùng vào bể nhờ bơm định lượng
Nước thải sau xử lý đạt mức 1 (TCVN 6772-2000).
Các thiết bị điều khiển toàn bộ là: Bơm nước thải bể điều hoà, bơm nước thải bể khử trùng, bơm nước thải tuần hoàn, máy thổi khí, bơm bùn tuần hoàn,…thông qua bộ chuyển đổi trung tâm PLC, các đầu đo cho tín hiệu và biến tần, van điện
Hệ thống cấp hoá chất cho bể điều hoà, bể khử trùng được điều khiển tự động thông qua các bơm định lượng và bộ điều khiển chuyên dụng (Bộ đo và điều khiển pH, bộ đo và điều khiển Clo)
Các thiết bị còn lại được vận hành theo chế độ đóng, mở thông qua màn hình hiển
thị PLC
* Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý nước thải (bản vẽ 04).
Bảng1-1: Các hạng mục xây dựng
Trang 15- Bệnh viện 69 – Lăng Hồ Chí Minh thực hiện năm 1998, quy mô 100
Aerotank kéo dài Bioditch SBR
Aerotank cao tải Biofilter
CN AAO
Trang 16Ngoài ra công nghệ này còn được áp dụng để xử lý nước thải cho nhiều dự án Điển hình trong đó là trạm xử lý nước thải Trung tâm hội nghị quốc gia (NCC).
Bảng 1-3: Tính toán lượng nước thải của bệnh viện Chợ Rẫy
STT TÊN THƠNG SỐ CƠNG THỨC
I THEO QUI CHUẨN CỦA BỘ XÂY DỰNG
I.1 Số giường bệnh 3,400.0 giường
I.2 Lượng nước thải theo qui
chuẩn
950.0 L/giường*ngày
Theo Qui chuẩn
hệ thống cấp thốt nước trong nhà và cơng trình
- Bộ xây dựng Phụ lục K Hệ thống xử lý nước thải - Trang 288I.3 Lượng nước
xử lýI.7 Cơng suất cho một hệ xử lý I7 = I5/I6 4,200.0 m3/d
I.9 Cơng suất hệ thống xử lý I9 = I7/I8 175.0 m3/h Qui đổi thứ nguyên
1.4.4 Máy móc, thiết bị
Bảng 1-4: Các thiết bị, máy móc chính cuả trạm xử lý nước thải
Trang 173 Rọ chắn rác Việt nam Cái 1 Bể điều hoà
4 Palăng kéo rác
EU, Mỹ, Nhật hoặc tương đương
5
Bơm nước thải từ điều hoà sang bể phản ứng
Nhật, Mỹ,
EU, hoặc tương đương
6 Máy khuấy cho bể phản ứng
Nhật, Mỹ,
EU, hoặc tương đương
7
Máy khuấy ngăn yếm khí cho bể xử lý AAO
EU, Mỹ, Nhật hoặc tương đương
Ngăn yếm khí AAO cấp 1 (02 cái cho một đơn nguyên) 8
Bơm nước thải tuần hoàn (từ bể lắng cấp
2 về ngăn thiếu khí của bể AAO cấp I)
Nhật, Mỹ,
EU, hoặc tương đương
Cái 4 một đơn nguyên) Bể lắng (02 cho
9
Bơm nước thải từ bể khử trùng vào mạng thoát nước của bệnh viện
Nhật, Mỹ,
EU, hoặc tương đương
9
Máy thổi khí (cấp khí cho khối bể xử lý chính AAO, bể điều hoà, bể xử lý bùn)
Nhật, Đài Loan, hoặc tương đương
10
Bơm bùn thải cho bể lắng cấp I về bể phân huỷ bùn
Nhật, Italia, Tây ban nha, hoặc tương đương
11
Bơm bùn thải cho bể lắng cấp II về bể phân huỷ bùn và tuần hoàn bùn
Nhật, Italia, Tây ban nha, hoặc tương đương
12
Bơm bùn thải cho bể phân huỷ bùn sang bể nén bùn
Nhật, Italia, Tây ban nha, hoặc tương đương
Cái 2 Bể phân huỷ bùn
13 Bơm bùn nén cho bể
nén bùn
Nhật, Italia, Tây ban nha, hoặc tương đương
Trang 1814 Bơm bùn từ bể nén
bùn vào máy ép bùn
Nhật, Italia, Tây ban nha, hoặc tương đương
01 lắp trong hành lang thao tác, 01 để dự phòng kho
15 Máy ép bùn
Đài Loan hoặc tương đương
16 Hệ thống phân phối khí bể điều hoà Việt Nam Hệ thống 1 Bể điều hoà
17 Hệ thống phân phối khí bể phăn ứng Việt Nam Hệ thống 1 Bể phản ứng
18 Hệ thống phân phối khí bể phân huỷ bùn Việt Nam Hệ thống 1 Bể phân huỷ bùn
19 Hệ thống phân phối khí bể AAO
Mỹ, Đài Loan, hoặc tương đương
Cái 350 Ngăn thiếu khí, ngăn hiếu khí
20 Palăng kéo thiết bị
EU, Mỹ, Nhật hoặc tương đương
BẢNG 1.4.2: DANH SÁCH THIẾT BỊ CHO HỆ THỐNG CẤP VÀ PHA HOÁ CHẤT
1
Hệ thống pha trộn, chứa, cấp chất Polyme cho
+ Bơm định lượng
Italia, Mỹ, Đức, hoặc tương đương
2
Hệ thống pha trộn, chứa, cấp hoá chất chất khử trùng
Hệ thống 1 Nhà hoá chất
bồn pha hoá chất
Nhật, Italia, Đài Loan, hoặc tương đương
Trang 19+ Bơm định lượng
Italia, Mỹ, Đức, hoặc tương đương
3
Hệ thống pha trộn, chứa, cấp hoá chất điều chỉnh pH
Hệ thống 2 Nhà hoá chất
+ Máy khuấy cho bồn pha hoá chất
Nhật, Italia, Đài Loan, hoặc tương đương
4
Hệ thống pha trộn, chứa, cấp chất trợ lắng cho
+ Bơm định lượng
Italia, Mỹ, Đức, hoặc tương đương
5
Hệ thống pha trộn, chứa, cấp chất dập bọt cho
bể AAO, bể lắng
Hệ thống 1 Nhà hoá chất
+ Máy khuấy cho bồn pha hoá chất
Nhật, Italia, Đài Loan, hoặc tương đương
+ Bơm định lượng
Italia, Mỹ, Đức, hoặc tương đương
Trang 20Hệ thống pha trộn, chứa, cấp chất keo tụ (cho
+ Bơm định lượng
Italia, Mỹ, Đức, hoặc tương đương
EU, Mỹ, Nhật hoặc tương đương
Cái 4 Bể phốt, bể điều hoà, bể lắng cấp
II, bể khử trùng
2 Thiết bị đo và điều chỉnh pH
EU, Mỹ, Nhật hoặc tương đương
3
Thiết bị đo và điều chỉnh DO cho bể AAO
EU, Mỹ, Nhật hoặc tương đương
4 Thiết bị đo và điều khiển clo
EU, Mỹ, Nhật hoặc tương đương
5
Thiết bị đo và kiểm soát lưu lượng nước thải (tuần hoàn nước thải)
EU, Mỹ, Nhật hoặc tương đương
Trên dòng tuần hoàn nước thải (01 lưu lượng kế cho một đơn nguyên)
6 Thiết bị đo và kiểm soát áp suất
EU, Mỹ, Nhật hoặc tương đương
7
Thiết bị đo và kiểm soát lưu lượng bùn thải (tuần hoàn bùn thải)
EU, Mỹ, Nhật hoặc tương đương
Trên dòng tuần hoàn bùn thải (dùng chung cho
cả hai đơn nguyên)
BẢNG 1.4.4: DANH SÁCH THIẾT BỊ ĐO HIỆN TRƯỜNG VÀ PHÒNG THÍ NGHIỆM
Trang 211 Máy đo DO cầm tay
EU, Mỹ, Nhật hoặc tương đương
2 Máy đo pH cầm tay
EU, Mỹ, Nhật hoặc tương đương
3 Máy đo Clo dư
EU, Mỹ, Nhật hoặc tương đương
4 Cân phân tích điện tử
EU, Mỹ, Nhật hoặc tương đương
EU, Mỹ, Nhật hoặc tương đương
6 Thiết bị lọc chân
không
EU, Mỹ, Nhật hoặc tương đương
7 Thiết bị phân tích COD
EU, Mỹ, Nhật hoặc tương đương
8
Dụng cụ thủy tinh, và các dụng cụ chuyên dụng đủ dùng cho phòng thí nghiệm
Việt Nam, Trung Quốc, hoặc tương đương
9
Hóa chất thí nghiệm
đủ dùng cho 1 tháng hoạt động của hệ thống xử lý
Việt Nam, Trung Quốc, hoặc tương đương
BẢNG 1.4.5: DANH SÁCH THIẾT BỊ ĐIỆN - ĐIỀU KHIỂN
1 Van điều khiển cho đường khí
EU, Mỹ, Nhật hoặc tương đương
Hệ thống 1 Vị trí khí vào của các bể
2 Phần mềm SCADA
EU, Mỹ, Nhật hoặc tương đương
Trang 223 Hệ thống PLC
EU, Mỹ, Nhật hoặc tương đương
Hệ thống 1 Nhà điều hành
4 Máy tính
Đông Nam
Á hoặc tương đương
5 Vật tư cho tủ điều
khiển
Nhật, Hàn Quốc, Việt Nam, hoặc tương đương
Hệ thống 1 Nhà điều hành
6 Tủ điều khiển
Việt Nam, hoặc tương đương
7
Hệ thống cáp điều khiển và máng cáp điều khiển cho toàn
hệ thống
Việt Nam, hoặc tương đương
8 Các vỏ bảo vệ thiết bị
hiện trường
Việt Nam, hoặc tương đương
9 Hệ thống biến tần
EU, Mỹ, Nhật hoặc tương đương
Việt Nam, hoặc tương đương
Việt Nam, hoặc tương
3 Hệ thống đèn chiếu sáng
Việt Nam, hoặc tương
4 Hệ thống cứu hoả
trong trạm xử lý
Việt Nam, hoặc tương đương
5
Hệ thống cấp khí nén cho van điện điều khiển
Đài Loan, Việt Nam hoặc tương đương
6 Hệ thống cấp nước sạch
Việt Nam, hoặc tương đương
Trang 237 Hệ thống cấp điện cho hệ thống xử lý
Việt Nam, hoặc tương
* Tất cả các máy móc đều là các thiết bị mới 100%.
1.4.5 Hóa chất sử dụng cho quá trình xử lý
Bảng1-5: Danh sách các hóa chất sử dụng
Tên hóa chất Công thức hóa học Xuất xứ Số lượng (kg/ngày)
1.4.6 Tổ chức nhân sự của trạm xử lý.
- Sau khi xây dựng và đi vào hoạt động Trạm Xử Lý Nước Thải là một bộ phận của Bệnh viện Chợ Rẫy
- Tổng số nhân viên vận hành trạm: 10 người gồm 01 trạm trưởng và 09 nhân viên kỹ thuật
- Trạm sẽ được vận hành liên tục
Trang 24Chương II
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ – XÃ HỘI2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG.
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất.
Khu đất dự kiến xây dựng trạm xử lý nước thải nằm ngay tại vị trí đã xây dựng trạm xử lý nước thải cũ (được xây ngầm) Phía trên hiện là công viên nhỏ
Dựa vào tài liệu báo cáo về công tác khảo sát địa chất công trình khoa ung bướu (gần khu đất dự án) thực hiện vào tháng 09-2000 của “Trung Tâm Tư Vấn Thiết Kế Kiến Trúc” đã thực hiện 05 lỗ khoan ở độ sâu 15m cho thấy các lớp tại khu vực có những đặc điểm sau:
- Lớp 1: Lớp bê tông trên mặt cùng xà bần, gạch đá và cát san lấp màu xám trắng, thành phần hạt mịn Lớp này phân bố từ mặt đất cho tới độ sâu 1,6m (HK1-4), 1,7m (HK2-5) và 1,8m (HK3) Với bề dày đạt 1,6-1,8m Lớp này không tiến hành lấy mẫu để thí nghiệm vì thực tế khi xây dựng sẽ đào bỏ
- Lớp 2 (CL): Lớp sét lẫn sạn sỏi Laterite màu nâu đỏ Trạng thái dẻo mềm Lớp này phân bố ngay dưới lớp 1 từ độ sâu 1,6m (HK1-4), 1,7m (HK2-5) và 1,8m (HK3) đến 2,5m (HK2), 2,6m (HK1-4-5) và 2,8m (HK3) Với bề dày đạt từ 0,8-1,0m
Trang 25Các chỉ tiêu cơ lý đặc trưng của lớp này như sau:
+ Dung trọng tự nhiên,γ(g/cm3): 1,94
+ Góc ma sát trong, ϕ(độ): 150
+ Lực dính, C (kg/cm2): 0,370
- Lớp 3 (CL): Lớp sét pha màu nâu đỏ, xám trắng, đốm vàng bị Laterite hoá nhẹ (mức độ phong hoá giảm theo chiều sâu) Trạng thái dẻo cứng đến nửa cứng Lớp này phân bố ngay dưới lớp 2 từ độ sâu 2,5m (HK2), 2,6m (HK1-4-5) và 2,8m (HK3) cho đến 9,6m (HK2), 9,8m (HK1), 10,5m (HK3) và 11,2m (HK4-5) với bề dày đạt từ 7,2-8,6m Các chỉ tiêu cơ lý đặc trưng của lớp này như sau:
+ Dung trọng tự nhiên,γ(g/cm3): 1,93
+ Góc ma sát trong, ϕ(độ): 160
+ Lực dính, C (kg/cm2): 0,184
- Lớp 4 (SC): Lớp cát pha màu vàng, xám trắng, hồng, đốm nâu đỏ Thành phần hạt mịn Trạng thái dẻo Lớp này phân bố ngay dưới lớp 3, từ độ sâu 9,6m (HK2), 9,8m (HK1), 10,5m (HK3) và 11,2m (HK5) cho tới hết chiều sâu hố khoan vẫn chưa qua hết lớp này
Các chỉ tiêu cơ lý đặc trưng của lớp này như sau:
+ Dung trọng tự nhiên,γ(g/cm3): 1,92
+ Góc ma sát trong, ϕ(độ): 200
+ Lực dính, C (kg/cm2): 0,112
Nhìn chung khu vực nghiên cứu nằm ở khu vực phát triển trầm tích phù sa cổ, các lớp đất bên dưới đã trải qua quá trình nén chặt tự nhiên nên có cường độ chịu lực tương đối tốt Khu vực này có bề dày các lớp khá ổn định, đồng nhất về thành phần và tính chất, do vậy khi tiến hành xây dựng tuỳ theo loại và tải trọng của công trình để chọn nền móng và gia cố cho phù hợp
2.1.2 Điều kiện về khí tượng - thuỷ văn.
* Nhiệt độ không khí
Nằm trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh, điều kiện khí tượng thủy văn của khu vực Q5 mang các đặc tính đặc trưng của TP.HCM: Khí hậu ôn hòa, cận nhiệt đới, gió mùa của vùng đồng bằng Hàng năm có hai mùa rõ rệt là mùa khô và mùa mưa Sự chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa hai mùa tại khu vực là không lớn (khoảng 30C) Tuy nhiên dao động nhiệt giữa ban ngày và ban đêm là khá lớn
Trang 26Số liệu đo tại trạm TP Hồ Chí Minh (trạm Tân Sơn Nhất) trong những năm gần đây cho thấy không có sự khác biệt nhiều về nhiệt độ Nhiệt độ không khí trung bình ngày trong năm ở nội thành Tp HCM cao hơn các nơi khác trên địa bàn khu vực phiá Nam là 1,0-1,50C Dưới đây là diễn biến các mức nhiệt độ đo tại trạm Tân Sơn Nhất quý I năm 2007:
- Nhiệt độ trung bình năm: 27,30C
- Nhiệt độ cực đại đo được: 32,80C
- Nhiệt độ cực tiểu đo được: 24,00C
(Nguồn: Viện Khí Tượng Thủy Văn, Quý I-2007).
* Độ ẩm không khí.
Do sự chi phối của khí hậu nhiệt đới gió mùa nên hiện tượng phân mùa đã tạo ra cán cân ẩm khá sâu sắc Trong năm 2004 độ ẩm trung bình vào các tháng mùa mưa đo được tại trạm Tân Sơn Nhất dao động trong khoảng 68-81% Độ ẩm không khí cũng biến đổi rõ rệt vào mùa mưa và mùa khô, cụ thể là thường cao vào mùa mưa ở các tháng 6, 7, 8, 9 (trung bình 80%) và thấp vào các tháng mùa khô, thấp nhất là tháng 1 (68%)
* Lượng nước bốc hơi.
Lượng bốc hơi hàng năm tại khu vực Tp HCM là tương đối lớn Các tháng mùa khô có lượng bốc hơi lớn nhất trong năm Số liệu đo tại trạm Tân Sơn Nhất trong những năm gần đây như sau:
- Lượng nước bốc hơi trung bình cao nhất ghi nhận được là: 111 mm/năm (năm 2002)
- Lượng nước bốc hơi trung bình thấp nhất ghi nhận được là: 98 mm/năm (năm 2001)
- Các tháng có lượng nước bốc hơi cao thường ghi nhận được vào mùa khô (khoảng 5-6mm/ngày vào tháng 3 và tháng 4)
- So với lượng mưa, lượng bốc hơi chiếm 60% tổng lượng mưa
* Lượng mưa.
Mưa ở Tp HCM mang tính mưa rào nhiệt đới, mưa đến nhanh và kết thúc cũng nhanh, thường một cơn mưa không kéo dài nhưng cường độ mưa lại khá lớn và dồn dập, có những cơn mưa lớn gây ngập đường phố, những nơi thấp trũng có thể bị ngập sâu khoảng từ 20-80cm Lượng nước mưa chủ yếu tập trung vào 6 tháng mùa mưa (tháng 6,7,8,9,10,11), chiếm từ 65- 95% lượng mưa rơi cả năm Lượng mưa trung bình trong năm 2006 khoảng 1.671 mm, ba tháng có mưa rơi cao nhất là tháng VI, VII, VIII
Trang 27khoảng 657mm Các tháng còn lại (tháng 12, 1, 2, 3, 4, 5) hầu như không có mưa hoặc nếu có thì lượng mưa nhỏ không đáng kể
* Bức xạ mặt trời.
Khu vực TP Hồ Chí Minh nằm ở vĩ độ thấp, vị trí mặt trời luôn cao và ít thay đổi qua các tháng trong năm, do vậy chế độ bức xạ rất phong phú và ổn định
- Tổng lượng bức xạ trong năm khoảng 145-152 kcal/cm2
- Lượng bức xạ cao nhất ghi nhận được vào tháng 3 (15,69 kcal/cm2)
- Lượng bức xạ thấp nhất ghi nhận được vào các tháng mùa mưa (11,37 kcal/cm2)
- Lượng bức xạ bình quân ngày khoảng 417 kcal/cm2
- Số giờ nắng trong năm là 2.488 giờ, số giờ nắng cao nhất thường có trong các tháng 1-3 (bình quân 8h/ngày, cao nhất 12,4h/ngày), thấp nhất vào các tháng 7-10 (bình quân 5,5h/ngày)
(Nguồn: Viện Khí Tượng Thủy Văn năm 2006 và quý 1 năm 2007).
* Chế độ gió.
- Vận tốc gió tính trung bình tại TP Hồ Chí Minh vào khoảng 2,2-2,3 m/s
- Trong vùng không có hướng gió nào là chính trong năm, hướng Đông xuất hiện vào các tháng 1 đến tháng2, hướng gió Đông Nam và Đông xuất hiện vào tháng 3 đến tháng 5, hướng gió Tây xuất hiện vào tháng 6 đến tháng 10, hướng gió Bắc xuất hiện vào tháng 11 đến tháng 12 Tốc độ gió chênh lệch từ 2,6-3,6 m/s (gió Tây), từ 2,4-2,8 m/s (gió Đông)
(Nguồn: Viện Khí Tượng Thủy Văn năm 2006 và quý 1 năm 2007).
* Đặc điểm về chế độ thuỷ văn của khu vực thực hiện dự án.
- Địa bàn thành phố Hồ Chí Minh nói chung và quận 5 nói riêng có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch tương đối dày đặc, liên quan mật thiết với nhau
- Lớn nhất và quan trọng nhất là sông Sài Gòn Con sông này có vai trò quan trọng bao quanh mặt Đông Nam của Thành Phố Đây là nơi tiếp nhận của hầu hết các nguồn nước trong toàn thành phố và từ các tỉnh lân cận chảy vào để dẫn ra biển Đông
- Sông Sài Gòn bị chi phối bởi các dòng chảy:
+ Nước thải của tất cả các nhà máy, xí nghiệp và nước thải sinh hoạt của nhân dân sống trong toàn thành phố