Bài 3 Chứng minh rằng với mọi số nguyên n, tồn tại một tập số nguyên n phần tử để tổng các phần tử các tập con không rỗng của nó là một lũy thừa... Hệ thặng dư Bài 11: Cho a, b là các số
Trang 1
CHUYÊN ĐỀ SỐ HỌC BÀI TẬP CỦNG CỐ MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA
LÝ THUYẾT ĐỒNG DƯ
I Bài tập sử dụng Định lý Thặng dư Trung Hoa
Bài 1 Cho A là một tập con khác rỗng của Z + Chứng minh rằng tồn tại số nguyên dương
n sao cho tập hợp nA = { nx / x A} chứa toàn lũy thừa của một số tự nhiên với số mũ lớn hơn 1.
Lời giải: Đặt A = {a1, a2, , ak} và p1, p2, , pk là k số nguyên tố phân biệt Theo định lý Thặng dư Trung Hoa, với mọi i = 1,2, ,k tồn tại số nguyên dương mi thỏa mãn
mi -1 ( mod pi) ; mi 0 ( mod pj) ( i j, j = 1,2, ,k) Khi đó:
m1 + 1 p1 m2 p1 mk p1
m1 p2 m2 + 1 p2 mk p2
m1 pk m2 pk mk + 1 pk
Đến đây, ta đặt: n = a1m1 a2m2 3
3m
a k m k
Ta có:
na1 = 1 1
1m
a a2m2 3
3m
a m k
k = ( 111
1 p
m a
1
2
2 p
m
a m1k
na2 = a1m1 2 1
2m
3m
a m k
k = ( 21
1 p
m a
2
1 2
2 p
m a
m2k
nak = a1m1.a2m2 3
3m
a m k 1
k
a = ( p k
m
a 1
1 k
m
a 2
2 p k
k m k a
1
)p k
ĐPCM
Bài 2 Với mọi tập số nguyên {a1 , a 2 , a 3 , a n } tồn tại số nguyên dương b để tập
{ ba 1 , ba 2 , ba 3 , ba n } bao gồm những lũy thừa đúng của một số nguyên.
Lời giải:
Đặt p1, p2, p3, , pn là các số nguyên tố có mặt trong phép phân tích a1, a2, , an
thành thừa số nguyên tố Ta có: ai = p1bi1 p2bi2 pkbik
Trang 2Ta biết rằng nếu một số nguyên được phân tích thành thừa số nguyên tố p1c1 p m c mlà
một lũy thừa bậc q khi và chỉ khi c1, c2, , cn chia hết cho q
Đặt b = p1d1.p2d2 3
3d
p k
k Ta sẽ chứng minh có thể tìm được d1, d2, , dk mà b thỏa mãn điều kiện đề bài
Để có ba1 là lũy thừa bậc q1 của một số nguyên thì b11 + d1, b12 + d2, , b1k + dk
chia hết cho q1 Tương tự với ba2, ba3, , ban, ta có:
+ b21 + d1, b22 + d2, , b2k + dk chia hết cho q2
.
+ bn1 + d1, bn2 + d2, , bnk + dk chia hết cho qn.
Từ đó phải xác định d1, d2, , dk thoản mãn d1 - bi1 (mod qi); i = 1,2, ,n
Tương tự với d2, d3, , dk Ta chọn q1, q2, , qn là những số nguyên tố phân biệt
Áp dụng định lý Thặng dư Trung Hoa, tồn tại d1, d2, , dk Từ đó tồn tại b (ĐPCM)
Bài 3 Chứng minh rằng với mọi số nguyên n, tồn tại một tập số nguyên n phần tử để
tổng các phần tử các tập con không rỗng của nó là một lũy thừa
Lời giải:
Ta xét tập số nguyên S = { x1, x2, , xn }, tập S có 2n – 1 tập con không rỗng của S Đặt: S1, S2, S3, , S2 n 1
Là tổng các phần tử của các tập này Áp dụng bài tập 7, tồn tại số nguyên b thỏa mãn: { bS1, bS2, bS3, , bS2 n 1}
Bao gồm toàn các lũy thừa Từ đó ta chọn tập: F = { bx1, bx2, bx3, , bxn } thì tập F thỏa mãn điều kiện đề bài
Bài 4 Cho m là một số nguyên dương Tìm số lượng nghiệm của phương trình
x 2 x ( mod m).
Lời giải: Giải sử m = p1a1 p2a2 3
3a
p k
k
Ta có: x2 x ( mod m) Từ đó x2 x ( mod a i
i
p ) với i = 1,2,3, ,k ( a i
i
p ,p j a j) = 1 với i
j, i,j {1,2, ,n} hay x(x-1) 0 ( mod a i
i
p ) với i {1,2, ,n} Vậy phương trình x(x-1)
0 ( mod a i
i
p ) có 2 nghiệm là x 0 ( mod a i
i
p ) và x 1 ( mod a i
i
p )
Trang 3Áp dụng định lý Thặng dư Trung Hoa, hệ x ri ( mod a i
i
p ), i {1,2, ,n} với ri
{0,1} chỉ có 1 nghiệm mod m nhưng lại có 2k cách chọn hệ Vì vậy, phương trình có 2k
nghiệm
Bài 5 Cho n là số nguyên dương lẻ và n > 3 Gọi k, t là các số nguyên dương nhỏ
nhất sao cho kn + 1 và tn đều là số chính phương Chứng minh n là số nguyên tố khi và chỉ khi: min {k,t} > 4n
Lời giải:
1 Điều kiện cần: Giả sử n là số nguyên tố, khi đó:
n|tn và tn là chính phương nên n2|tn n|t
Từ đó: t n > 4n
Hơn nữa, đặt: a2 = kn + 1 thì a2 1 (mod n) Kết hợp n nguyên tố nên a 1(mod n) Nhưng vì a > 1 nên a n – 1 ( với n – 1 là số nhỏ nhất đồng dư với 1 mod n) Dẫn đến:
kn + 1 (n – 1)2 k n – 2 k > 4n , vì n > 3 nên n – 2 > 3n
2 Điều kiện đủ:
Nếu n chỉ có một ước số nguyên tố duy nhất, đặt n = p với p 3 do n lẻ nếu
chẵn, ta lấy t = 1 < n4 thì tn = p là số chính phương, mâu thuẫn với giải thiết Nếu lẻ,
3, ta lấy: t = p < p4 = 4n thì tn = p 1, + 1 chẵn nên tn là số chính phương với
t < n4, mâu thuẫn Vậy = 1 hay n là số nguyên tố
Nếu n có ít nhất 2 ước nguyên tố phân biệt Khi đó ta có thể viết n dưới dạng
n = p.m, trong đó p là một số nguyên tố lẻ, m là số nguyên dương lẻ, (m,p) = 1 Theo định lý Thặng dư Trung Hoa, tồn tại số nguyên s sao cho:
s 1 ( mod p)
s -1 (mod m)
Từ đó: n|s2 – 1 Hơn nữa ta có thể chọn s sao cho: s 2n
Trang 4Vì s không đồng dư với 1 mod m nên s 1 và s không đồng dư với -1 mod p nên
s -1 Dẫn đến s2 -1, từ đây lấy: k = s2n 1 thì k là số nguyên dương, hơn nữa
kn + 1 = s2 là số chính phương và k = s2n 1 < s 2 n
n
n
4
2
= 4n Mâu thuẫn với điều kiện: min {k,t} > 4n
Vậy trường hợp này không thể xảy ra
Vậy n là số nguyên tố
II Bài tập Phương trình đồng dư
Bài 6 : Cho p là số nguyên tố lẻ và k | p – 1 Khi đó phương trình x k – 1 = 0 (mod p) có đúng k nghiệm phân biệt.
Lời giải:
Vì k | p – 1 nên dễ thấy x p-1 – 1 = (x k – 1)Q(x) Trong đó Q(x) là đa thức hệ số nguyên với deg Q = p – 1 – k.
Gọi AS1, 2, ,p 1 ; BS tương ứng là nghiệm của 2 phương trình :
) (mod
1
x p
và Q(x) 0 (mod p)
Thì ta có ABS |A| |B| p 1 mà | A| k; |B| p 1 k nên | A| |B| k
Vậy x k – 1 = 0 (mod p) có đúng k nghiệm phân biệt.
Bài 7 : Chứng minh rằng nếu p là 1 số nguyên tố thì C k1 ( 1 )k (modp) 1 k p 1
Lời giải:
Xét đa thức .
1
1 1
)
x
x x
x
Dễ thấy bậc của f (x) không quá p 2 (1)
Mặt khác theo định lí Fermat nhỏ thì:
x 1p1 1 (modp)
) (mod 1 1
1 )
x
x x x p
x
x
p p
Do đó phương trình f(x) 0 (modp) có p 1nghiệm mod p là 0, 1, 2, …, p – 2. (2)
Trang 5Từ (1) và (2) suy ra mọi hệ số của f (x) đều chia hết cho p.
Vậy C k1 ( 1 )k (modp) 1 k p 1
Bài 8 : Chứng minh rằng nếu p là 1 số nguyên tố thì :
, 1, p 1
k
p
Lời giải:
1
p
p
p k
Theo định lý Fermat nhỏ : x 1p x 1 x p 1(mo d ),p x .
Do đó phương trình f x( ) 0(mo d ) p có p nghiệm Mà deg f p 1 nên mọi hệ số của
( )
f x đều chia hết cho p (đpcm).
Bài 9: Cho n là số tự nhiên, p là số nguyên tố, np. Chứng minh rằng
p
n
n
C
p
(mod p) ,trong đó x là kí hiệu phần nguyên của x.
Lời giải:
Xét dãy n n, 1, ,n p 1 Dãy gồm p số tự nhiên liên tiếp nên có đúng một số của dãy chia hết cho p, giả sử số đó là N.Ta có
Loại số N ra khỏi dãy và xét đồng dư modulo p, ta được dãy 1, 2, , (p 1) (mod p) (xếp theo thứ tự nào đó) Gọi Q là tích các số của dãy ( sau khi loại bỏ N) Ta có
N
Suy ra
NQ p N(mod pN)
( 1)!
p
p p (mod p) (1)
Vì (p, (p 1)!) 1 nên ta được
!
p p (mod p) (2)
Trang 6Vậy p
n
n
C
p
(mod p)
Bài 10 : Xét các số tự nhiên m, n, k thoả mãn m nn m,n kk n Chứng minh rằng m k k m
Lời giải:
Từ giả thiết suy ra m n an m,n k bk n
Ta có k n n k mk k k m k m m n
k b a n a an m
(
Suy ra k n m n
k
Vậy m k k m
Bài 11: cho p là số nguyên tố lẻ chứng minh rằng với mọi n 1 phương trình
-1 0 (mod )(*) có đúng p-1 nghiệm phân biệt.
Lời giải:
Chứng minh bằng quy nạp theo n với n=1 khẳng định đúng Giả sử khẳng định đúng với
n xét phương trình
-1 (mod ) (1)
Giả sử { } là p-1 nghiệm của (1)
Ta có: -1 = Với mỗi i tồn tại duy nhất {1,2,…,p}
Thỏa mãn: (p-1) (mod p) vì (p-1) không chia hết cho p
Đặt
Ta có :
Do vậy là nghiệm của (*)
Đảo lại: Nếu => (mod ) => i=j
Vậy phương trình có ít nhất 9 nghiệm
Trang 7Giả sừ b là nghiệm bất kì của (*) Khi đó b cũng là nghiệm của (1) Vậy tồn tại , t để
b = Ta có 1=
(p-1) t chia hết cho p
Vậy t (mod p) => t = +pl => b=
b (mod )
vậy phương trình (*) có đúng p-1 nghiệm là
III Hệ thặng dư
Bài 11: Cho a, b là các số nguyên Dương nguyên tố cùng nhau Số nguyên dương n được
gọi là số đẹp nếu tồn tại x,y sao cho Số nguyên dương được gọi là số xấu nếu không tồn tại nguyên dương sao cho
CMR 1 là số xấu lớn nhất.
2.CMR nếu thì là số đẹp khi và chỉ khi khi
là số xấu.
Lời giải:
Ta chứng minh là số xấu lớn nhất
Giả sử là số đẹp, hay phương trình có nghiệm nguyên dương ⇒
(do
Trang 8⇒ (
Khi đó phương trình (1) tương đương với vô lí
Vậy điều gỉa sử sai, tức là số xấu
Ta chứng minh mọi thì phương trình có nghiệm nguyên dương
Do nên là HĐĐ mod suy ra tồn tại sao cho
Vậy tồn tại nguyên dương sao cho đều là số đẹp
Do đó, là số xấu lớn nhất
2, Giả sử là số đẹp, khi đó tồn tại sao cho
Khi đó
Giả sử là số đẹp, khi đó tồn tại nguyên dương sao cho
dương nên là số đẹp, mâu thuẫn với câu 1)
Vậy là số xấu
Ngược lại, đặt Do nên là HĐĐ
Theo giả thiết k
là số xấu, suy ra Khi đó ta có
Trang 9Do và nguyên dương nên n là số đẹp
Bài 12: Cho số nguyên dương n và số nguyên tố p lớn hơn n+1 Chứng minh rằng đa
Lời giải:
Từ suy ra tập là HĐĐ mod nên tồn tại duy nhất sao cho , hơn nữa suy ra
không chia hết cho
Tương ứng với số trong đó có hệ số không chia hết cho đồng thời hệ số
còn lại đều chia hết cho nhưng không chia hết cho
Giả sử PT có nghiệm nguyên Khi đó
Theo thì
Suy ra mà không chia hết cho nên
và Vì nên , mâu thuẫn với Vậy điều giả sử là sai, tức là PT không có nghiệm nguyên, hay không có nghiệm nguyên (đpcm)
minh rằng dãy số chứa vô hạn số nguyên chia hết cho 7.
Lời giải:
Trang 10Giả sử chỉ có hữu hạn số trong dãy chia hết cho 7 và là số cuối cùng của dãy chia hết cho 7 Từ công thức xác định của dãy ta có
Do nên
Mặt khác
Do nên tập là HĐĐ mod 7, suy ra trong bảy
số tồn tại một số chia hết cho 7 mà số này lại lớn hơn Điều này mâu thuẫn với giả sử là số cuối cùng trong dãy chia hết cho 7 Do giả sử sai nên ta có đpcm
Bài 14: Cho các số nguyên không âm Chứng minh rằng tồn tại bốn số nguyên phân biệt thỏa mãn
Lời giải:
Xét các tổng có tất cả tổng như vậy
Giả sử không tồn tại bốn số với sao cho
thì là HĐĐ mod 5050 Từ đó
là một số lẻ (1)
Trang 11Mặt khác là một số chẵn (2)
Ta thấy (1) và (2) mâu thuẫn Vậy tồn tại hai tổng và với
sao cho lúc đó phải là bốn số phân biệt và bốn số thỏa mãn
Bài 15: Cho m là một số nguyên dương Tìm số nghiệm của phương trình:
2
x x (mod m).
Lời giải:
Giả sử 1 2
1 2 k.
k
m p p p
Ta có: x2 x(mod m)
2
x x
(mod i
i
p ) i 1,2, ,k
Hay x x ( 1) 0 (mod i
i
p ) i 1,2, ,k
Vì ( ;x x 1) 1 nên phương trình x x ( 1) 0 (mod i
i
p ) có 2 nghiệm mod i
i
p là: x 0
(mod i
i
p ) hoặc x 1(mod i
i
p )
Theo Định lý Thặng dư Trung hoa: Với mỗi bộ r r1 , , , 2 r k thì phương trình:
i
x r (mod i
i
p ) i 1,2, ,k luôn có một nghiệm duy nhất mod m
Do mỗi phương trình x x ( 1) 0 (mod i
i
p ) đều có hai nghiệm mod i
i
p nên phương trình
đã cho có 2k nghiệm
Bài 16: Chứng minh rằng : với mọi số nguyên dương n , tồn tại số tự nhiên n gồm n chữ
số đều lẻ và nó chia hết cho 5n.
Lời giải:
Xét số Xn = a1 a2 a3… an = i + lẻ với mọi i=1,2,3,,,n và a nguyên dương
Ta sẽ chứng minh bài toán bằng quy nạp : với n=1 thì a1 =5
Gỉa sử mệnh đề đứng với n Cần chứng minh mệnh đề đúng với n+1
Xét 5 số sau đây:
Trang 12a1 = 1a1 a2 a3… an =
a2=3a1 a2 a3… an =
a3= 5 a1 a2a3… an =
a4= 7a1 a2 a3… an =
a5= 9a1 a2 a3… an =
Do B= là HĐĐ mod 5 nên : C=
cũng là HĐĐ mod 5 nên tồn tại một số trong hệ chia hết cho 5
Trong 5 số a1,a2,a3,a4,a5 có duy nhất một số trong C chia hết cho 5(n+1) mà số này gồm (n+1) chữ số lẻ
Do đó mệnh đề đúng với n+1.điều giả sử đúng với mọi n *
Vậy với mọi số nguyên dương n , tồn tại số tự nhiên n gồm n chữ số đều lẻ và nó chia hết cho 5n
IV Định lý Fermat nhỏ
Bài 17 Tìm tất cả các số tự nhiên m sao cho nếu m n 1( mod n) với n là số nguyên dương tùy ý thì m 1( mod n).
Lời giải:
+) Giả sử m2 Khi đó ta có:
(m1) 1 ( 1) m 1
( mod (m 1) 2)
Mặt khác m 1 không chia hết cho (m 1) 2 với m 2
Do đó mọi giá trịm 2không thỏa mãn đề bài
+) m 1 thỏa mãn
+)m 2 ta có:
2n 1
( mod n) n 1
Giả sử p là ước nguyên tố nhỏ nhất của n, khi đó:
2n 1
( mod p)
=> p lẻ Ta có ( ;n p 1) 1 Khi đó a b Z, sao cho
( 1) 1
Trang 13Theo định lí Fermat nhỏ ta có:
1 ( 1)
2 2 2na b p 1
(mod p) ( mâu thuẫn)
Mâu thuẫn này chứng tỏ rằng giả thiết n 1
m ( mod n) không bao giờ xảy ra
Vậy ta có mệnh đề m n 1( mod n) => m 1( mod n) đúng khi và chỉ khi m=1 hoặc m=2
Bài 18 Cho p là số nguyên tố lẻ Đặt 9 1
8
p
m CMR: m là một hợp số lẻ, không chia hết cho 3 và 1
3m 1
( mod m)
Lời giải:
Ta có:
.
Dễ thấy 3 1
2
p
và 3 1
4
p
đều là số nguyên dương lớn hơn 1 nên m là hợp số
Mặt khác
8
p
=> m 1 ( mod 3) hay m không chia hết cho 3
Ta thấy 9kcó tận cùng là 9 với k lẻ, có tận cùng là 1 nếu k chẵn
9p 9p 9 1 (9p 9p ) (9p 9p ) (9 9) 1
Do p lẻ => m có tận cùng bằng 1=> m lẻ
Theo định lí Fermat nhỏ: 9p1 1
( mod p) =>9p 9 p
mà 9p 9 8,(8; ) 1 p
Do đó 9p 9 8p hay 1 9 9
8
p
Do m lẻ => m-1 chẵn => m 1 2p =>3m 1 1 3 2p 1
=>3m 1 1 m
( do3 2p 1 8 m) hay 3m1 1
( mod m)
Bài 19 Tìm các số nguyên tố p, q thỏa mãn 7x 5x 7y 5y
7p 5p 7q 5q
chia hết cho pq.
Lời giải:
Bổ đề: (quen thuộc) Cho 7x 5x
⋮p, 7y 5y
⋮p với x nhỏ nhất thì y⋮x
Trang 14Ta thấy p,q≠5,7
TH1: 7p 5p
⋮p theo Fermat nhỏ thì 7p 1 5p 1
1
1
2 2
1
7 5 7
2.5
2
2
2
12 7 5
12.2.5
p p
p
q q
q q
p
p p
p
p
q q q
1
2.5p p
2 p p 2
Khi ấy:
2 2
1
2
12 7 5 12.2.5
q q
q q p
q q q
TH2: 7p 5p
⋮p
Nếu 7q 5q
⋮q thì cm tương tự như 7p 5p
⋮p
Nếu 7q 5q
⋮q
⋮q và 7q 5q
⋮p
Gọi 7k 5k
⋮q với k đạt GTNN khi ấy theo bổ đề thì p⋮k nên mà p nguyên tố nên k=1,p Khi k=1⇒2⋮q⇒q=2 và dễ tìm ra p Khi k=p⇒7p 5p
⋮q với p là số nhỏ nhất thỏa đề, khi đó dẫn đến vô lý vì vẫn còn số nhỏ
hơn thỏa mãn là 7q 1 5q 1
⋮q (theo Fermat nhỏ) nên vô lý
Do đó trường hợp này có nghiệm giống TH1
Vậy (p,q)=(2,3),(3,2),(2,2).
Bài 20 Giả sử m, p là các số nguyên tố khác nhau CMR nếu với số tự nhiên nào đó, p là
ước của số 1 2
1
thì ta có p 1 ( mod m)
Trang 15 Lời giải:
Giả sử p mk r , 1 r m 1 Ta có:
1 2 1
p => x m 1 ( mod p) (1) => x không chia hết cho p
Ta chứng minh: x r 1 1
( mod p) (2)
+) Nếu p m thì (2) đúng do Fermat
Giả sử p m Nâng cả 2 vế của (1) lên lũy thừa k p 1
m
ta được:
x p r 1
( mod p) Theo Fermat nhỏ:
1
1
p
x
( mod p) =>x p r (x r 1 1) 0
( mod p) =>x r 1 1
( mod p) Cần chứng minh r 1 Giả sử r 1 Khi đó ( ;m r 1) 1 Ta có:
(x m 1;x r 1) x x r 1 x 1
Từ (1) và (2)=> 1
=> x 1 p=> x 1 ( mod p)
=>P x( ) m ( mod p) ( trái với giả thiết P x p( ) )
Do đó r 1 p 1 ( mod m) ( đpcm)