1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp ở trường phổ thông dân tộc bán trú huyện quang bình tỉnh hà giang

118 718 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 794,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác giáo dục học sinh dân tộc thiểu số còn chịu sự tác động của những yếu tố đan xen như văn hóa, truyền thống dân tộc, phong tục tập quán của đồng bào…Mặc dù, mấy năm gần đây, vấn

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

   

VŨ ĐỨC THẢNH

    QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP

Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ HUYỆN QUANG BÌNH TỈNH HÀ GIANG

      LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

   

HÀ NỘI – 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

  

VŨ ĐỨC THẢNH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP

Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ HUYỆN QUANG BÌNH TỈNH HÀ GIANG

    LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 01 14

   Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Cấn Thị Thanh Hương

 

HÀ NỘI - 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN  

Trong quá trình nghiên cứu xây dựng đề tài “Quản lý hoạt động ngoài giờ

lên lớp ở trường phổ thông dân tộc bán trú huyện Quang Bình tỉnh Hà Giang” tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của Ban giám hiệu, các thầy cô 

giáo trong trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội.  

Để đạt được kết quả này tôi trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, giáo viên 

và học sinh các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện Quang Bình tỉnh Hà Giang. 

Đặc biệt tôi xin trân trọng cảm ơn TS Cấn Thị Thanh Hương - cán bộ 

hướng dẫn khoa học, đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này. 

Trân trọng cảm ơn các anh, chị học viên lớp Cao học Quản lý giáo dục 2 K12, đã chia sẻ tinh thần, tình cảm, kinh nghiệm trong suốt khóa học. 

Mặc  dù  có  nhiều  cố  gắng  trong  việc  nghiên  cứu,  thử  nghiệm  và  hoàn thiện luận văn, song do thời gian có hạn, chắc chắn còn nhiều hạn chế thiếu sót.  Tôi  rất  mong  nhận  được  những  ý  kiến  đóng  góp  của  các  thầy  giáo,  cô giáo và các bạn đồng nghiệp để tôi tiếp tục thực hiện có hiệu quả đề tài vào công việc được giao. 

Tác giả

Vũ Đức Thảnh  

 

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cảm ơn……… ……… …….i 

Mục lục……… ……ii 

Danh mục bảng, biểu……… ….…….v 

MỞ ĐẦU i

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ 14

1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu   15 

1.2. Các khái niệm cơ bản   18 

1.2.1. Quản lý   18 

1.2.2. Quản lý nhà trường   21 

1.2.3. Hoạt động ngoài giờ lên lớp   23 

1.2.4. Quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp   24 

1.3. Vai trò của hoạt động ngoài giờ lên lớp   24 

1.3.1. Rèn kỹ năng sống cho học sinh……….………18 

1.3.2. Giúp học sinh củng cố kiến thức văn hóa   26 

1.4. Các nội dung quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp   27 

1.4.1. Lập kế hoạch tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp   27 

1.4.2. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện hoạt động ngoài giờ lên lớp   29 

1.4.3. Quản lý nội dung hoạt động ngoài giờ lên lớp   31 

1.5. Quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp ở trường phổ thông dân tộc bán trú   32 

1.5.1. Trường phổ thông dân tộc bán trú   32 

1.5.2. Quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp ở trường phổ thông dân tộc bán trú    32 

1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp của học  sinh bán trú   37 

1.6.1. Kinh tế, xã hội   37 

1.6.2. Đặc điểm của học sinh   37 

1.6.3. Đặc điểm của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên   38 

Trang 5

Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ HUYỆN QUANG BÌNH TỈNH HÀ GIANG 42

2.1. Đặc điểm về phát triển kinh tế xã hội và phát triển giáo dục huyện Quang  Bình   42 

2.1.1. Giới thiệu về huyện Quang Bình tỉnh Hà Giang   42 

2.1.2. Tình hình phát triển giáo dục và đào tạo tại huyện Quang Bình tỉnh Hà  Giang   42 

2.1.3. Kết quả khảo sát thực trạng giáo dục trường phổ thông dân tộc bán trú  của huyện   45 

2.2. Thực trạng quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp của học sinh bán trú   47 

2.2.1. Thực trạng công tác lập kế hoạch triển khai hoạt động ngoài giờ lên lớp    48 

2.2.2. Thực trạng công tác chỉ đạo thực hiện hoạt động ngoài giờ lên lớp   50 

2.2.3.  Thực  trạng  quản  lý  hoạt  động  rèn  kỹ  năng  sống  của  học  sinh  bán  trú  trường phổ thông dân tộc bán trú   52 

2.2.4. Thực trạng quản lý  hoạt động tự học của học sinh bán trú   58 

Tiểu kết chương 2   69 

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ HUYỆN QUANG BÌNH TỈNH HÀ GIANG 71

3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp ở  trường phổ thông dân tộc bán trú   71 

3.1.1. Đảm bảo tính khoa học   71 

3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn   71 

3.1.3. Đảm bảo tính hệ thống   71 

3.1.4.  Đảm bảo tính kế thừa   72 

3.1.5. Đảm bảo tính hiệu quả   72 

Trang 6

dân tộc bán trú   72 

3.2.1.  Nâng  cao  nhận  thức  của  giáo  viên,  cán  bộ  phục  vụ,  học  sinh  và  phụ  huynh học sinh   72 

3.2.2. Bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, giáo viên   77 

3.2.3. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho triển khai hoạt động ngoài giờ lên  lớp   81 

3.3.4. Tăng cường kiểm tra, đánh giá việc triển khai hoạt động ngoài giờ lên  lớp   84 

3.3.5. Ứng dụng  công  nghệ  thông  tin  trong  quản  lý  hoạt động  ngoài  giờ lên  lớp   87 

3.4. Mối liên hệ giữa các biện pháp   89 

3.5. Khảo nghiệm về sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp  91 

3.5.1. Các hoạt động khảo nghiệm   91 

Tiểu kết chương 3   96 

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 98

1. Kết luận   98 

2. Khuyến nghị   100 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

PHỤ LỤC 104

         

Trang 7

DANH MỤC BẢNG, BIỂU Bảng 2.1.  Số học sinh trường phổ thông dân tộc bán trú trong những 

năm vừa qua  

  38  Bảng 2.2.  Thực trạng công tác lập kế hoạch triển khai hoạt động ngoài  giờ lên lớp  

  41  Bảng 2.3.  Kỹ năng giao tiếp của học sinh bán trú   45 

Bảng 2.4.  Kỹ năng ra quyết định   47 

Bảng 2.5.  Các hành vi giải quyết mâu thuẫn với bạn bè   48 

Bảng 2.6.  Cách giải tỏa căng thẳng tâm lý của học sinh bán trú   49 

Bảng 2.7.  Kỹ năng tìm kiếm sự giúp đỡ   50 

Bảng 2.8.  Kỹ năng lao động sản xuất   51 

Bảng 2.9.  Thực trạng về nhận thức vai trò, ý nghĩa của tự học   52 

Bảng 2.10.  Thực  trạng quản lý,  hướng  dẫn  xây  dựng  kế hoạch  tự  học  cho học sinh bán trú  

  54  Bảng 2.11.  Thực trạng hướng dẫn học sinh bán trú xây dựng nội dung  tự học  

  56  Bảng 2.12.  Thực  trạng  hướng  dẫn  học  sinh  bán  trú  phương  pháp  tự  học  

  57  Bảng 2.13.  Thực trạng kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động tự học của  học sinh bán trú  

  58  Bảng 2.14.  Thực trạng các điều kiện đảm bảo cho hoạt động tự học của  học sinh bán trú  

  59  Bảng 2.15.  Thực trạng công tác chỉ đạo quản lý hoạt động tự học   60 

Bảng 3.1.  Kết  quả  khảo  nghiệm  mức  độ  cần  thiết  của  các  biện  pháp  đề xuất  

  85  Bảng 3.2.  Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề xuất  86  Bảng 3.3.  Mối quan hệ giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các  biện pháp đề xuất  

  87  Biểu đồ 3.1.  Mối quan hệ giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện  pháp  

 

88   

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đảng và Nhà nước ta luôn xác định giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá,  hiện  đại  hoá  đất  nước,  là  điều  kiện  để  phát  huy  nguồn  lực  con  người Đứng  trước  bối  cảnh  nước  ta  hội  nhập  vào  nền  kinh  tế  thế  giới,  với  tốc  độ phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và công nghệ đặc biệt là công nghệ thông tin, đòi hỏi ngành giáo dục phải có những thay đổi  mạnh  mẽ phù hợp với bối cảnh thế giới và đặc điểm kinh tế, chính trị, xã hội của đất nước. Mục 

tiêu  của giáo  dục là:  "Đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có

đạo đức, có tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc"[23]

Nước ta có 54 dân tộc, dân tộc kinh chiếm khoảng 90%, có 53 dân tộc thiểu  số  chỉ  chiếm  khoảng  10%  dân  số  cả  nước.  Các  dân  tộc  này  sống  ở những  vùng  có  đời  sống  kinh  tế,  xã  hội  đặc  biệt  khó  khăn,  nhưng  lại  có  ý nghĩa đặc biệt về an ninh quốc phòng, những nơi phên dậu của đất nước với điều  kiện  về  giáo  dục  thấp  kém.  Đảng  và  Nhà  nước  ta  luôn    ưu  tiên  đầu  tư phát triển giáo dục và đào tạo ở vùng sâu, vùng xa,  miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. và quan tâm hoàn chỉnh hệ thống mạng lưới trường lớp, cơ sở vật chất - kỹ thuật các cấp học, mở thêm các trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú và có chính sách đảm bảo đủ giáo viên cho vùng này.  Điều 10 của Nghị định về công tác dân tộc của Chính phủ đối 

với chính sách phát triển giáo dục và đào tạo đã nêu rõ: “Phát triển giáo dục

vùng dân tộc thiểu số theo chương trình chung quốc gia; xây dựng chính sách giáo dục ở tất cả các cấp học phù hợp với đặc thù dân tộc” [26]. Vì vậy, việc 

thực  hiện  bình  đẳng  các  cơ  hội  giáo  dục,  nâng  cao  nguồn  nhân  lực  cho  các vùng này có ý nghĩa quan trọng.đối với chính sách phát triển giáo dục và đào 

Trang 9

chung quốc gia; xây dựng chính sách giáo dục ở tất cả các cấp học phù hợp với đặc thù dân tộc”  [26].  Vì  vậy,  việc  thực  hiện  bình  đẳng  các  cơ  hội  giáo 

dục, nâng cao nguồn nhân lực cho các vùng này có ý nghĩa quan trọng. 

Muốn nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và giáo dục vùng dân tộc đặc thù miền núi nói riêng, yếu tố quan trọng cần đặc biệt quan tâm là nâng cao chất lượng hoạt động dạy học và rèn các kỹ năng, năng lực cho học sinh. Nghị  quyết  số  29-NQ/TW  ngày  14/11/2013  của  Ban  chấp  hành  Trung ương Đảng khóa XI về đổi  mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường 

định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế nêu rõ: "Phát triển giáo dục

và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trường, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển giáo dục và đào tạo Phát triển hài hòa, hỗ trợ giữa giáo dục công lập và ngoài công lập, giữa các vùng, miền Ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo đối với các vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và các đối tượng chính sách Thực hiện dân chủ hóa, xã hội hóa giáo dục và đào tạo" [27] 

Trong  những  năm  qua,  toàn  ngành  giáo  dục  đã  có  nhiều  nỗ  lực  nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy học như: đổi mới quản lý; đổi mới phương pháp dạy học; tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, ứng dụng công nghệ thông tin  trong  dạy  học;  thí  điểm  đổi  mới  chương  trình  sách  giáo  khoa;  đổi  mới kiểm  tra,  đánh  giá   nên  chất  lượng  giáo  dục  đã  có  những  thay  đổi  trên  cả nước nói chung và tỉnh Hà Giang nói riêng. 

Quang Bình là huyện mới thành lập của tỉnh Hà Giang và có trình độ phát triển kinh tế - xã hội ở mức trung bình. Huyện có hệ thống giáo dục tương đối 

Trang 10

hoàn thiện, chất lượng giáo dục tuy đã đạt những bước chuyển biến tích cực song vẫn chưa đáp ứng yêu cầu của xã hội. Hơn 70% dân số là đồng bào dân tộc thiểu  số sống  rải  rác  quanh triền đồi,  đời  sống  nhân  dân trong vùng  còn nhiều khó khăn, việc đầu tư quan tâm đến học tập cho con em mình còn hạn chế.  Cơ  sở  vật  chất  trang  thiết  bị  dạy  học  chưa  đáp  ứng  nhu  cầu  đổi  mới phương pháp dạy học, đội ngũ giáo viên tuy đã đáp ứng nhu cầu về số lượng, nhưng lại bất cập về cơ cấu bộ môn và hạn chế về trình độ chuyên môn. Chất lượng giáo dục trong toàn huyện không đồng đều, nhất là tại các xã có điều kiện  kinh  tế  xã  hội  đặc  biệt  khó  khăn.  Học  sinh  thiếu  và  yếu  các  kỹ  năng. Công tác giáo dục học sinh dân tộc thiểu số còn chịu sự tác động của những yếu  tố  đan  xen  như  văn  hóa,  truyền  thống  dân  tộc,  phong  tục  tập  quán  của đồng bào…Mặc dù, mấy năm gần đây, vấn đề giáo dục và quản lý giáo dục ở các trường phổ thông dân tộc bán trú đã được quan tâm nhiều hơn, so với mặt bằng  chung  của  giáo  dục  phổ  thông  song  công  tác  quản  lý  hoạt  động  ngoài giờ  lên lớp ở các trường phổ thông  dân tộc bán trú  vẫn còn nhiều  yếu  kém. Điều đó đặt ra thách thức không nhỏ cho công tác quản lý giáo dục, đặc biệt 

là quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp nhằm rèn các kỹ năng sống, hoạt động 

tự học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục ở các xã vùng khó.  

Học sinh dân tộc thiểu số đang học tại các trường phổ thông dân tộc bán trú trên địa bàn huyện  hầu  hết  ở các xã có  điều kiện kinh tế xã  hội đặc biệt khó khăn nên  các  em  ít  có  điều  kiện  giao  tiếp, thiếu  mạnh  dạn,  tự tin  trong hoạt động và học tập; trong hoạt động tự học và hòa nhập với cuộc sống tập thể  Có thể nói các em còn thiếu các kỹ năng trong các hoạt động ngoài giờ học chính khóa. 

Để từng bước nâng cao chất lượng giáo dục trong các trường phổ thông dân tộc bán trú, bên cạnh nâng cao chất lượng dạy học chính khóa thì các hoạt động ngoài giờ lên lớp rất cần thiết và quan  trọng. 

Là  cán bộ quản  lý trường học tại  trường phổ  thông dân  tộc  bán trú tiểu học  và  trung  học  cơ  sở  Bản  Rịa  huyện  Quang  Bình  tỉnh  Hà  Giang,  đã  có  4 

Trang 11

năm  gắn  bó  với  trường,  với  học  sinh  đồng  bào  dân  tộc  thiểu  số,  nhận  thức được  tính  cấp  thiết  của  việc  nâng  cao  dân  trí,  đào  tạo  nhân  lực  cho  địa phương,  rèn  các  năng  lực  cho người  học  ở  các  trường  miền  núi,  tác  giả  lựa chọn  nghiên  cứu  đề  tài  “Quản  lý  hoạt  động  ngoài  giờ  lên  lớp  ở  trường  phổ thông dân tộc bán trú huyện Quang Bình tỉnh Hà Giang” nhằm nâng cao trình 

độ nghiên cứu lý luận, đồng thời tìm ra những biện pháp quản lý cụ thể góp phần  nâng  cao  chất  lượng  quản  lý  các  hoạt  động  ngoài  giờ  lên  lớp  ở  các trường phổ thông dân tộc bán trú nói chung và các trường có học sinh bán trú trong huyện Quang Bình nói riêng 

2 Mục đích nghiên cứu

Qua nghiên cứu  cơ  sở  lí  luận về quản lí hoạt động ngoài giờ lên  lớp và thực tiễn triển khai quản lí hoạt động ngoài giờ lên lớp của học sinh bán trú ở các trường phổ thông dân tộc bán trú trên địa bàn huyện Quang Bình tỉnh Hà Giang, luận văn đề xuất một số biện pháp quản lí hoạt động ngoài giờ lên lớp của học sinh bán trú một cách khoa học và hiệu quả. 

3. Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp

3.2 Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp ở các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện Quang Bình tỉnh Hà Giang

3.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp của học sinh bán trú ở các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện Quang Bình tỉnh Hà Giang

3.4 Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

Trang 12

5. Câu hỏi nghiên cứu 

Thực  trạng  quản  lý  học  sinh  bán  trú  ngoài  giờ  lên  lớp  của  trường  phổ thông dân tộc bán trú huyện Quang Bình như thế nào? 

Nội dung quản lý học sinh bán trú ngoài giờ lên lớp tiếp cận theo hướng nào? 

Biện pháp nào có thể sử dụng để quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp của học sinh bán trú tại trường phổ thông dân tộc bán trú? 

6 Giả thuyết khoa học

Công tác quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp cho học sinh dân tộc thiểu số 

ở các trường phổ thông dân tộc bán trú trong huyện Quang Bình tỉnh Hà Giang trong vài năm trở lại đây có chuyển biến tích cực. Tuy nhiên, công tác quản lý các hoạt động ngoài giờ lên lớp trong các nhà trường cho học sinh dân tộc thiểu 

số tiểu học và trung học cơ sở vẫn chưa phù hợp, các nội dung mới chỉ dừng lại 

ở kế hoạch tổng thể, nghĩa là mới chỉ đưa ra kế hoạch thời gian biểu mà chưa 

cụ thể hóa các hình thức tổ chức hoạt động. Các hình thức tổ chức chưa phong phú, đa dạng, có chiều sâu để cuốn hút học sinh và nâng cao nhận thức sâu sắc, tình cảm và niềm tin mạnh mẽ để hình thành và phát triển nhân cách một cách toàn diện. Nếu thực hiện được các biện pháp quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp  cho học  sinh dân tộc thiểu số các trường phổ  thông dân tộc bán trú  trong huyện Quang Bình tỉnh Hà Giang phù hợp thì chất lượng và hiệu quả các hoạt động ngoài giờ lên lớp sẽ tốt hơn, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay. 

7 Phạm vi nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác quản lý tại các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện Quang Bình tỉnh Hà Giang

Trang 13

Các  số liệu  thống kê được sử dụng trong  luận  văn  là  số  liệu  giai  đoạn  từ năm học 2011 - 2012 đến nay của các trường phổ thông dân tộc bán trú 

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

 Nghiên  cứu,  phân tích, tổng hợp, hệ thống  hoá  các tài  liệu liên quan đến nội dung đề tài. 

8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

8.2.1 Phương pháp quan sát

Phương pháp này được thể hiện bằng việc quan sát công tác quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp của cán bộ giáo viên và học sinh các trường khảo sát. 

8.2.2 Phương pháp điều tra

Mục đích: Thu thập các số liệu nhằm nhận định khách quan thực trạng hoạt động  ngoài  giờ  lên  lớp  và  quản  lý  hoạt  động  ngoài  giờ  lên  lớp  của  ban  giám hiệu các trường tham gia khảo sát, đánh giá mức độ cần thiết và khả thi của các giải pháp quản lý đã đề xuất. 

Nội  dung:  Xây  dựng  các  bảng  hỏi  điều  tra  theo  những  nguyên  tắc  và  nội dung chủ định của người nghiên cứu. 

Cách triển khai:  

Cán bộ giáo viên: Thông qua danh sách giáo viên của các trường lựa chọn ngẫu nhiên số cán bộ, giáo viên dự định khảo sát. 

Học sinh: Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm lớp có học sinh dự định khảo sát, lựa chọn ngẫu nhiên thông qua danh sách lớp. 

8.2.3 Phương pháp khảo nghiệm, bằng phiếu hỏi

Phương pháp này được sử dụng với mục đích chủ yếu là đánh giá mức độ cần thiết và khả thi của các giải pháp đã đề xuất. 

8.2.4 Trao đổi trực tiếp với cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh để tìm hiểu thêm những nội dung mà tác giả quan tâm

8.2.5 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

8.3 Phương pháp xử lý thông tin

Trang 14

10 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương: 

Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp ở trường phổ thông dân tộc bán trú. 

 Chương 2. Thực trạng quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp ở trường phổ thông dân tộc bán trú huyện Quang Bình tỉnh Hà Giang. 

Chương 3.  Biện  pháp  quản  lý  hoạt  động  ngoài  giờ  lên  lớp  ở  trường  phổ thông dân tộc bán trú huyện Quang Bình tỉnh Hà Giang. 

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ

LÊN LỚP Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ

Trang 15

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Một trong những mục tiêu của chương trình giáo dục và đào tạo hiện nay là thực hiện đa dạng hóa các hình thức giáo dục và đào tạo nhằm phát triển toàn diện mọi khả năng của người học ở các nhà trường nói chung và các trường phổ thông dân tộc bán trú nói riêng. Việc kết hợp các hoạt động dạy học và giáo dục 

từ lâu đã trở thành chương trình chủ yếu xuyên suốt năm học để đạt được hiệu quả giáo dục cao nhất.  

Đối với các trường phổ thông dân tộc bán trú, học sinh ở trường cả tuần trừ thứ 7 và chủ nhật, ngoài giờ học trên lớp theo quy định thì thời gian còn lại, nhà trường phải sắp xếp thời gian hợp lý để học sinh nghỉ ngơi, sinh hoạt tập thể, tự học  Đây là nhiệm vụ hết sức quan trọng. Hoạt động ngoài giờ học ở trường bao gồm 2 nội dung cơ bản là rèn kỹ năng sống và tự học của học sinh. 

Hoạt động ngoài giờ lên lớp về thực chất chính là hình thức giáo dục mang tính  chất  tập  thể  xã  hội,  với  các hoạt  động đan  xen vừa học  tập  vừa  vui  chơi bằng những nội dung phong phú đem lại kết quả giáo dục thiết thực. 

Hoạt động  ngoài  giờ  lên  lớp  không  chỉ  bó  hẹp  trong phạm  vi  trường học 

mà  có  thể  thực  hiện  cả  bên  ngoài  nhà  trường,  không  chỉ  ở  một  vài  nội  dung, một vài đề tài mà được thực hiện một cách đa dạng, không phải chỉ có sự kết hợp của các lực lượng giáo dục trong nhà trường mà còn có sự kết hợp của các lực lượng xã hội khác. Chính vì vậy, quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp phải được  xây  dựng  thành  kế  hoạch  có  tính  khoa  học  và  hệ  thống  với  nguyên  tắc quản lý, phương án quản lý, mục tiêu quản lý rõ ràng cụ thể ở từng nội dung sao  cho  giữa  mỗi  nội  dung  phải  có những  yêu  cầu  riêng,  hình  thức  thực hiện phù hợp với yêu cầu giáo dục và điều kiện nhà trường tránh các hoạt động dàn trải, không đúng đối tượng cần được giáo dục và lứa tuổi giáo dục, dẫn tới chất lượng và hiệu quả thu được sẽ không cao, thậm chí còn trở nên thiếu thu hút, hấp dẫn. 

Rèn kỹ năng sống và nâng cao hiệu quả hoạt động tự học cho người học 

đã được đề cập đến trong nhiều công trình khoa học. 

Trang 16

Những công trình nghiên cứu về rèn kỹ năng sống cho học sinh:

Cuốn sách "Giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống cho học sinh dân tộc thiểu số"  của  tác  giả  Nguyễn  Thị  Mỹ  Lộc  -  Đinh  Thị  Kim  Thoa  chủ  biên.  Đây  là cuốn sách tham khảo có giá trị trong việc tìm hiểu cơ sở lý luận, giúp tác giả nghiên cứu về đặc điểm tâm sinh lý của tuổi vị thành niên và học sinh dân tộc thiểu  số;  những  nội  dung  cơ  bản  trong  giáo  dục  giá  trị  sống,  kỹ  năng  sống; phương pháp giáo dục giá trị sống kỹ năng sống. Cuốn sách viết lồng ghép giữa giáo dục giá trị sống luôn là nền tảng, kĩ năng sống là công cụ và phương tiện 

để tiếp nhận và thể hiện giá trị sống. 

Cuốn  sách  "Tổ  chức hoạt  động giáo dục kĩ năng  sống  cho học sinh  trung học cơ sở vùng khó khăn" của tác giả Đặng Thị Thanh Huyền (chủ biên). Đây 

là cuốn sách được biên soạn dành riêng cho các nhà quản lý, giáo viên trường trung học cơ sở ở các vùng khó khăn nhằm hỗ trợ cho họ phát triển năng lực tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường.  

Luận văn Thạc sĩ của tác giả Ngô Thị Bình Yên (2013), "Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh dân tộc thiểu số ở trường trung học phổ thông Chi Lăng tỉnh Lạng Sơn": Luận văn nghiên cứu việc rèn kỹ năng sống cho học sinh dân tộc thiểu số cấp trung học phổ thông lồng ghép trong các hoạt động học tập giờ học chính khóa. 

Những công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động tự học của người học:

Luận văn Thạc sĩ của  tác  giả  Phan  Thị  Kim  Dung  (2013),  "Biện pháp quản  lý  hoạt  động  tự  học  của  học  viên  trung  cấp  ở  trường  Cao  đẳng  Công nghệ và Kỹ  thuật  Ô tô, Bộ  Quốc  Phòng":  Trong luận văn này, học viên của trường  quân  đội  có  đặc  điểm  là  trường  nội  trú,  nhà  trường  có  trách  nhiệm quản lý học sinh 24/24  giờ. Ngoài  giờ học  trên  lớp nhà trường phải quản lý các hoạt động ngoài giờ lên lớp cho học sinh bao gồm các hoạt động rèn kỹ năng sống và hoạt động tự học. Luận văn đã đi sâu nghiên cứu một trong hai hoạt động, đó là hoạt động tự học. 

Trang 17

Những công trình nghiên cứu về hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp: Luận văn Thạc sĩ của tác giả Cà Thị  Hoan (2009), "Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo định hướng xây dựng nhà trường thân thiện ở trường trung học phổ thông vùng dân tộc thiểu số": Luận văn tập trung nghiên cứu  các hoạt động ngoài giờ lên  lớp của học  sinh  trung học phổ  thông thuộc vùng dân tộc thiểu số tỉnh Bắc Kạn gắn với các hoạt động xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực trong giờ học chính khóa. 

Luận  văn  Thạc  sĩ  của  tác  giả  Hoàng  Nghĩa  Kiên  (2013),  "Quản  lý  hoạt động  giáo  dục  kỹ  năng  sống  cho  học  sinh  trong  nhà  trường  trung  học  phổ thông huyện  Văn Giang, tỉnh  Hưng  Yên":  Luận  văn đề cập đến  các kĩ năng sống  cho  học  sinh  trung  học  phổ  thông  ở  vùng  đồng  bằng,  vùng  phát  triển thuận lợi. 

Những công trình nghiên cứu về trường phổ thông dân tộc bán trú:

Luận  văn  Thạc  sỹ  của  tác giả  Phạm  Huy  Trà  (2010),  “Mô hình  quản  lý trường  Phổ  thông  dân  tộc  bán  trú  ở  các  xã  đặc  biệt  khó  khăn  của  tỉnh  Hà Giang”. Tác giả đề cập về mô hình và quản lý mô hình học sinh bán trú dân nuôi ở các xã khó khăn, những đặc điểm về học sinh, về quản lý và đưa biện pháp quản lý theo mô hình bán trú dân nuôi trên địa bàn tỉnh. Luận văn đề cập những đặc điểm chung, cơ bản nhất của mô hình khi mới hình thành và đi vào hoạt động. 

Luận  văn  Thạc  sỹ  của  tác  giả  Nguyễn  Xuân  Diệu  (2013),  "Biện  pháp quản lý hoạt động dạy học trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở huyện Bắc Quang tỉnh Hà Giang": Luận văn đề cập đến hoạt động dạy học ở các trường phổ thông dân tộc bán trú cấp trung học cơ sở của huyện 

Sáng  kiến  kinh  nghiệm  của  tác  giả  Vũ  Đức  Thảnh  "Một  số  biện  pháp quản lý duy trì sĩ số nâng cao chất lượng ở trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học và trung học cơ sở Bản Rịa huyện Quang Bình tỉnh Hà Giang" (Sáng kiến được công nhận cấp tỉnh năm học 2012 - 2013). Sáng kiến đã đề xuất các biện pháp quản lí nhằm duy trì sĩ số học sinh. 

Trang 18

Như phân tích ở trên, các công trình nghiên cứu, các luận văn, sáng kiến nghiên  cứu  về  rèn  kỹ  năng  sống,  giá  trị sống,  hoạt động  giáo  dục  ngoài  giờ lên  lớp,  hoạt  động  tự  học  của  học  viên  về  kinh  nghiệm  quản  lý  trường  phổ thông dân tộc bán trú đề cập đến những lĩnh vực nhất định, mang tính đặc thù của địa phương. Luận văn “Quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp ở trường phổ thông dân tộc bán trú huyện Quang Bình tỉnh Hà Giang” nghiên cứu tổng thể các hoạt động ngoài giờ lên lớp của học sinh trường phổ thông dân tộc bán trú trong  huyện  Quang  Bình  tỉnh  Hà  Giang  hoặc  các  trường  phổ  thông  có  học sinh bán trú khác. 

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý

Ngay từ xã hội nguyên thuỷ, con người đã sống theo từng đám đông để chống  chọi với  thiên  nhiên  và thú  dữ.  Để  tập  hợp  một  đám  đông  thành  một sức mạnh thống nhất thì hoạt động quản lý như một tất yếu tự nhiên. 

Quản lý xuất hiện, phát triển cùng với sự xuất hiện, phát triển của xã hội loài người. Ngày nay, quản lý đã trở thành một khoa học, một nghệ thuật, một nghề phức tạp trong xã hội hiện đại. 

Hiện nay, có nhiều cách giải thích thuật ngữ quản lý. Người ta có thể tiếp cận  khái  niệm  quản  lý bằng  nhiều  cách  khác  nhau.  Theo  góc độ  tổ  chức  thì quản lý là cai quản, chỉ huy, lãnh đạo, kiểm tra. Dưới góc độ điều khiển học thì quản lý là điều hành, điều khiển, chỉ huy. Tuy nhiên, phân tích kỹ thì các nội dung đều có nhiều điểm tương đồng và khác biệt được giải thích trên cơ 

sở những cách tiếp cận khác nhau. 

Cách tiếp cận theo thực tiễn: Trên cơ sở phân tích sự quản lý bằng cách nghiên  cứu  kinh  nghiệm  thông  thường  qua  các  trường  hợp  cụ  thể.  Từ  việc  nghiên cứu những trường hợp thành công hoặc thất bại, sai lầm ở các trường hợp cá biệt của những người quản lý cũng như những dự định của họ để giải quyết những vấn đề đặc trưng, từ đó giúp họ hiểu được phải làm như thế nào 

để quản lý có hiệu quả trong những hoàn cảnh tương tự. 

Trang 19

tố và mối liên hệ tương tác giữa các nhân tố để đạt được mục tiêu đã xác định. Cách tiếp cận theo thuyết hành vi: Dựa trên những ý tưởng cho rằng quản 

lý là làm cho công việc hoàn thành thông qua con người. Do vậy, việc nghiên  cứu  nên  tập  trung  vào  mối  quan  hệ  giữa  người với  người.  Đây  là  trường  hợp phải  tập  trung  vào  khía  cạnh  con  người  trong  quản  lý,  vào  niềm  tin  khi  con người làm việc cùng nhau để hoàn thành các mục tiêu thì “con người nên hiểu con người”. Học thuyết này giúp người quản lý ứng xử  một cách có hiệu quả hơn với những người dưới quyền. 

Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về quản lý:  

Theo Phùng Đức Hải: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của

chủ thể người quản lý đến tập thể người lao động nói chung (khách thể quản lý) nhằm thực hiện mục tiêu đã dự kiến” [17,tr.20] 

Theo  tác  giả  Trần  Khánh  Đức:“Quản lý là hoạt động có ý thức của con

người nhằm định hướng, tổ chức, sử dụng các nguồn lực và phối hợp hành động của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được các mục tiêu

đề ra một cách hiệu quả nhất” [13] 

Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: "Định nghĩa

quản lý một cách kinh điển nhất là: tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức" 

[8,tr.9]. 

Hay:"Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận

dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra"[8,tr.9]

Từ sự phân tích cách tiếp cận và quan niệm của các học giả đã nêu ta có thể hiểu: Quản lý là sự tác động có định hướng có chủ định của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý  nhằm  đưa  tổ chức đạt đến  mục tiêu đã định  và  làm  cho nó 

Trang 20

Quản lý có 4 chức năng cơ bản: 

Chức  năng  lập  kế  hoạch  hóa:  Thông  qua  những  quy  định  về  chủ  trương quản lý quan  trọng trên  cơ sở những  yêu cầu cơ  bản kết hợp với  thực tiễn để đưa ra những phương hướng, kế hoạch cho phù hợp và có tính khả thi cao. Chức năng tổ chức: Thực hiện các quyết định, chủ trương, bằng cách xây dựng cấu trúc tổ chức của đối tượng quản lý, tạo dựng mạng lưới tổ chức, tuyển chọn, sắp xếp, bồi dưỡng cán bộ làm cho mục tiêu trở nên có ý nghĩa, tăng tính hiệu quả về mặt tổ chức. 

Chức năng chỉ đạo: Chỉ dẫn, vận động, điều chỉnh và phối hợp với các lực lượng tích cực, chủ động theo sự phân công như kế hoạch đã định. 

Chức năng kiểm tra, đánh giá: Chức năng liên quan đến mọi cấp quản lý để đánh giá kết quả hoạt động của hệ thống. Nó thực hiện việc xem xét tình hình thực hiện công việc đối chiếu với yêu cầu để có đánh giá đúng đắn. 

Các chức năng quản lý tạo thành một hệ thống thống nhất với một trình tự nhất định, trong đó từng chức năng vừa có tính độc lập tương đối, vừa có mối quan hệ phụ thuộc với chức năng khác. Quá trình ra quyết định quản lý là quá trình thực hiện các chức năng quản lý theo một trình tự nhất định. Việc bỏ qua hoặc coi nhẹ bất cứ một chức năng nào đều có tác động xấu đến quá trình và hiệu quả của quản lý. 

Trang 21

1.2.2 Quản lý nhà trường

Nhà trường là một hệ thống độc lập trong xã hội từ Trung ương đến địa phương,  là  khách  thể  chính  của  mọi  cấp    quản  lý  giáo  dục.  Chất  lượng  của giáo dục và đào tạo chủ yếu do các nhà trường chịu trách nhiệm. Vì vậy, nói đến quản lý giáo dục phải nói đến quản lý nhà trường cũng như hệ thống các nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân. 

Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo

dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh" [17,tr.61].  

 Như vậy, quản lý nhà trường là một chuỗi hoạt động quản lý mang tính

tổ chức sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh, đến các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm làm cho quá trình giáo dục và đào tạo vận hành một cách tối ưu tới mục tiêu dự kiến

Xét về lý luận và thực tiễn thì quản lý nhà trường gồm hai loại: 

Tác  động  của  những  chủ  thể  quản  lý  bên  trên  và  bên  ngoài  nhà trường. Đây  là  những  tác  động  quản  lý  của  các  cơ  quan  quản  lý  giáo  dục  cấp  trên nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, học tập, giáo dục của nhà trường, bao gồm các chỉ dẫn, quyết định của các thực thể bên ngoài nhà trường nhằm định hướng sự phát triển của nhà trường, hỗ trợ và tạo điều kiện cho việc thực hiện phương hướng phát triển đó. 

Quản lý nhà trường do chủ thể quản lý bên trong nhà trường bao gồm các hoạt động như: quản lý giáo viên, quản lý học sinh, quản lý quá trình dạy học của giáo viên, quản lý hoạt động học tập của học sinh, quản lý cơ sở vật chất, trang  thiết  bị  dạy  học,  quản  lý  tài  chính Chủ  thể  quản  lý  bên  trong  nhà trường  là  hiệu  trưởng  với  tư  cách  là  người  đứng  đầu  trường  học  chịu  trách nhiệm trước Nhà nước, Pháp luật trong việc thực hiện các mục tiêu và nhiệm 

vụ giáo dục. Mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý là  mối quan hệ biện chứng. Chủ thể quản lý đề ra các kế hoạch, nội dung, mục đích, 

Trang 22

phương pháp nhằm tổ chức chỉ đạo các hoạt động giáo dục. Khách thể quản lý (đối  tượng  quản  lý)  là  những  người  thực  hiện  kế  hoạch  (hiện  thực  hoá  kế hoạch) theo mục tiêu đề ra (nói rộng ra khách thể quản lý ở đây còn bao gồm 

cả  chính  nội  dung  và  hình  thức  của  hoạt  động  giáo  dục).  Xuất  phát  từ  tầm quan  trọng  của  các  hoạt  động  ngoài  giờ  lên  lớp  trong  việc  phát  triển  hoàn thiện nhân cách cho học sinh, quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp đòi hỏi nhà quản lý phải có được kỹ năng khoa học cho việc tổ chức, chỉ đạo, điều hành, phối hợp  

Để đạt được hiệu quả quản lý, nhà quản lý phải dựa vào điều kiện khách quan của tất cả các yếu tố liên quan tới quá trình giáo dục, nói cách khác quản 

lý phải phù hợp với quy luật khách quan của đối tượng quản lý chứ không thể tuyệt  đối  hoá  vai  trò  chủ quan  của  chủ thể  quản lý,  đồng  thời  phải dựa trên những nguyên tắc hoạt động giáo dục, những nguyên tắc trường học và mối quan hệ hữu cơ trong toàn bộ hệ thống nhà trường. Nguyên tắc quản lý giáo dục là các  yêu cầu cơ bản quy định chỉ đạo công tác quản lý hoạt động dạy học và giáo dục trong nhà trường.  

- Nguyên tắc tập trung dân chủ yêu cầu trong quản lý hoạt động giáo dục phải phát huy cao độ mọi khả năng trí tuệ của cả tập thể.  

- Nguyên tắc kết hợp hài hoà lợi ích nhằm đảm bảo lợi ích của mọi người, của tổ chức, của cả xã hội. Vì lợi ích chính là động lực tạo ra hiệu quả giáo dục. 

- Nguyên tắc sử dụng toàn diện các phương pháp quản lý: Người cán bộ quản  lý  phải  biết  kết  hợp  các  nguyên  tắc  hành  chính,  kinh  tế,  với  các  biện pháp tâm lý đối với người được giáo dục nhằm tạo ra sự thống nhất giữa các khâu, các cấp quản lý, đồng thời tác động lên tâm lý, tình cảm, tư tưởng của đối tượng giáo dục làm cho đối tượng giáo dục thấy được nghĩa vụ và trách nhiệm  của  mình  với  tập  thể,  tạo  tâm  lý  tích  cực,  say  mê,  sáng  tạo  với  công việc  được  giao.  Phương  pháp  kinh  tế  là  nhấn  mạnh  đến  lợi  ích  của  mọi  cá 

Trang 23

- Nguyên tắc toàn diện thống nhất: cần có sự tác động đồng bộ đến tất cả các khâu, các mặt, có biện pháp xử lý kịp thời có hiệu quả các khâu còn  yếu. Muốn vậy nhà quản lý phải có những thông tin chính xác về tất cả những vấn 

đề liên quan ảnh hưởng tới hoạt động giáo dục ở cả bên trong và bên ngoài nhà trường nắm  bắt  một  cách toàn  diện quá  trình để xác định những  yếu  kém cần khắc phục và tìm giải pháp kịp thời giải quyết những yếu kém tránh việc hoạt động  tràn  lan,  phân  tán  kém  hiệu  quả  mà  phải  tập  trung  mọi  nguồn  lực,  điều kiện để hoàn thành tốt mục tiêu. 

- Cuối cùng là nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả. Hiệu quả của hoạt động ngoài giờ lên lớp phải tính đến cả hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và đặc biệt 

là hiệu quả giáo dục. Hiệu quả đó chính là mục tiêu cần đạt được. Trong điều kiện sự đầu tư của Nhà nước cho giáo dục còn hạn chế thì vấn đề đặt ra là làm sao phải có được kế hoạch quản lý một cách tối ưu và khoa học nhất để vừa khắc phục được khó khăn nhưng lại có được hiệu quả tốt. Việc quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp được thể hiện cả ở nhận thức cũng như hoạt động quản 

lý thực tiễn của chủ thể quản lý cũng như các khách thể liên quan trong quá trình hoạt động. 

1.2.3 Hoạt động ngoài giờ lên lớp

Hoạt  động  ngoài  giờ  lên  lớp  là  hoạt  động  giáo  dục  có  mục  đích,  có  kế hoạch, có tổ chức được thực hiện trong các hoạt động thực tiễn về lao động, hoạt động xã hội, văn nghệ, thể dục thể thao, giáo dục hướng nghiệp, tự học buổi tối được thực hiện ngoài giờ lên lớp nhằm hình thành và phát triển toàn diện cho học sinh, đặc biệt đối với học sinh dân tộc bán trú. Có thể chia hoạt động ngoài giờ lên lớp thành 2 nhóm: 

1.2.3.1 Nhóm hoạt động rèn kỹ năng sống cho học sinh

Trang 24

Kỹ năng sống chính là kỹ năng tự quản lý bản thân và kỹ năng xã hội cần thiết để cá nhân tự lực trong cuộc sống, học tập và làm việc hiệu quả. Nói một cách  khác,  kỹ  năng  sống  là  khả  năng  làm  chủ  bản  thân  của  mỗi  người,  khả năng ứng  xử phù hợp  với  những người khác,  với xã hội,  khả  năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống. Nhóm này gồm những hoạt động như lao động, hoạt động xã hội, văn nghệ, thể dục thể thao, giáo dục hướng 

nghiệp  

1.2.3.2 Hoạt động tự học

Trong quá trình học tập, sinh hoạt, bên cạnh những hoạt động rèn kỹ năng sống được tiến hành dưới sự tổ chức, điều khiển của giáo viên, học sinh bán trú còn tiến hành hoạt động tự học vào buổi tối để thực hiện các bài tập thầy 

cô giao về nhà và chuẩn bị bài cho buổi hôm sau, hoạt động tự học đa số dưới 

sự điều khiển của giáo viên từ tự học trên lớp dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy  cô  giáo đến tự học hoàn toàn độc lập không  có sự  hướng dẫn trực tiếp của thầy cô giáo. 

1.2.4 Quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp

Quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp là tác động có mục đích, có kế hoạch của hiệu trưởng đến giáo viên, nhân viên và những lực lượng giáo dục khác nhằm huy động, điều khiển, chỉ đạo họ tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp theo  nhiệm  vụ  nhằm  thực  hiện  mục  tiêu  phát  triển  nhân  cách  toàn  diện  của học  sinh  dân  tộc  bán  trú.  Trong  trường  phổ  thông  dân  tộc  bán  trú,  quản  lý hoạt động ngoài giờ lên lớp tập trung vào 2 nhiệm vụ chủ yếu đó là: quản lý rèn kỹ năng sống và quản lý hoạt động tự học cho học sinh. 

1.3 Vai trò của hoạt động ngoài giờ lên lớp

Tổ  chức  các  hoạt  động  ngoài  giờ  lên  lớp  cho  học  sinh  hiện  nay  ở  các trường phổ thông nhằm  giáo dục  giá trị sống,  kỹ  năng sống  và  tự học tập ở nhà cho học sinh. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp hiện nay là một môn học  trong  chương  trình  giáo  dục  phổ  thông  bao  gồm  sinh  hoạt  chào  cờ  đầu tuần, sinh hoạt lớp cuối tuần và sinh hoạt theo các chủ điểm trong năm học; 

Trang 25

hoạt  động tự  học  định  hướng  cho  các  em  học  tập ngoài giờ  học  chính khóa trên lớp. 

Hoạt  động  ngoài  giờ  lên  lớp  là  hoạt  động  quan  trọng  đối  với  việc  phát triển tâm hồn, trí lực, thể lực và các năng lực khác trong quá trình hoàn thiện nhân cách học sinh. Hoạt động ngoài giờ lên lớp có nội dung phong phú, hình thức  đa  dạng  hấp  dẫn,  phạm  vi  tiến  hành  rộng,  khả  năng  kết  hợp  các  lực lượng giáo dục lớn hơn nhiều so với dạy  học văn hóa. Do đó, nó giúp khép kín chu trình giáo dục cả về không gian và thời gian. Đó là điều kiện thuận lợi 

để học sinh phát huy vai trò chủ thể của mình, tính tự giác, tính tích cực chủ động sáng tạo, trong mọi hoạt động.  

Phạm  vi kiến thức  của hoạt động ngoài giờ là sự tích  hợp kiến  thức của các môn văn hoá và các lĩnh vực trong đời sống xã hội cùng với những ứng 

xử giao tiếp hàng ngày. Vì thế nó giúp học sinh củng cố các kiến thức về văn hoá, nâng cao hiểu biết về các lĩnh vực xã hội, tích luỹ thêm kinh nghiệm giao tiếp và hoạt động tập thể, phát triển thái độ tích cực trong học tập, rèn luyện hàng ngày cũng như ý thức hoàn thành  mọi nhiệm vụ được giao. Hoạt động ngoài  giờ  lên  lớp  rất  quan trọng  trong  việc  hình  thành  các  kỹ  năng  cho  học sinh. Ở trường phổ thông (cấp tiểu học và trung học cơ sở), việc rèn luyện kỹ năng cho học sinh chủ yếu do tổng phụ trách đội, giáo viên chủ nhiệm hướng dẫn là chính, bước đầu đã tạo không khí sôi nổi hơn, toàn diện hơn, được học sinh hứng thú, háo hức chờ đón; còn hoạt động tự học chủ yếu do phụ huynh hướng dẫn và sự cố gắng của bản thân học sinh.  

1.3.1 Rèn kỹ năng sống cho học sinh

Giáo dục kỹ năng sống là trang bị  cho  học  sinh những kỹ  năng  cơ  bản, giúp các em vượt qua khó khăn, thách thức, tận dụng được những cơ hội quý giá trong cuộc sống, sống có trách nhiệm với bản thân, gia đình, xã hội.  Giáo dục kỹ năng sống giúp học sinh có hiểu biết sâu sắc hơn về động cơ 

và trách nhiệm có liên quan tới những sự lựa chọn của cá nhân và xã hội một cách tích cực, giúp các em trở nên mạnh dạn, cởi mở và tự tin hơn, học sinh 

Trang 26

Thông  qua  hoạt  động  giáo  dục  kỹ  năng  sống,  học  sinh  được  rèn  luyện năng lực tư duy, năng lực hòa nhập. 

Có  rất  nhiều  kỹ  năng  sống  mà  con  người  cần  học  trong  suốt  cuộc  đời, nhưng đối với học sinh dân tộc bán trú, nội dung giáo dục kỹ năng sống cần tập  trung  vào  một  số  kỹ  năng  cơ  bản  cần  thiết  sau:  kỹ  năng  nhận  thức,  kỹ năng giao tiếp ứng xử, kỹ năng kiểm soát cảm xúc, kỹ năng lao động sản xuất.  

1.3.2 Giúp học sinh củng cố kiến thức văn hóa

Trong giờ học chính  khóa  trên lớp do  thời gian của  tiết học có hạn,  nội dung chương trình trong tiết học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nên học sinh ở các trường phổ thông dân tộc bán trú tiếp thu không đồng đều, một số tiếp thu chậm. Một buổi học có nhiều môn học, do vậy học sinh tiếp thu  nhưng  chưa  vững  kiến  thức,  vì  thế  cần  có  thời  gian  tự  học  để  học  sinh củng cố kiến thức đã học trong ngày và chuẩn bị cho buổi học tiếp theo. 

Tuy  các  trường phổ  thông đã có  những  cố  gắng trong việc tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp cho học sinh nhưng đó mới chỉ ở một số bộ phận, một 

số thời điểm, mà còn thiếu tính hệ thống, tính thường xuyên và theo quy định theo số tiết mỗi tháng của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tiềm năng của học sinh chưa được khai thác tích cực, vai trò chủ thể của học sinh đôi khi bị mờ nhạt, nhất là trong tiết sinh hoạt cuối tuần. Trong những tiết này, giáo viên thường lặp đi lặp lại vài hình thức hoạt động đơn giản như sơ kết lớp, tuyên dương khen thưởng, phê bình, nhắc nhở, kỷ luật hay dặn dò, giao nhiệm vụ  Nếu có 

tổ chức thì nội dung hoạt động ít thay đổi, hình thức hoạt động đơn điệu, do 

đó chưa tạo ra hứng thú cần thiết cho học sinh tham gia. Còn hoạt động tự học cũng chưa có sự định hướng cho học sinh các kỹ năng xây dựng và thực hiện 

kế hoạch tự học của bản thân. 

Trang 27

1.4 Các nội dung quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp

1.4.1 Lập kế hoạch tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp

Kế hoạch phải xây dựng  một cách toàn diện hệ thống đảm bảo tính liên tục, tính thống nhất của mọi hoạt động ngoài giờ lên lớp trong suốt một năm học. Để thực hiện tốt kế hoạch đó cần phân công trách nhiệm rõ ràng những nhiệm  vụ  hoạt  động  cụ  thể  ở  từng  ngày,  từng  tuần,  từng  tháng  cho  từng  cá nhân phụ trách. 

Xây dựng kế hoạch của nhà trường có mục đích là dự báo đích cần đạt tới trong năm học, mô hình hoá nội dung công việc, chương trình hoá hành động, lựa chọn các biện pháp thực hiện tối ưu nhất, kinh phí, điều kiện và thời gian hoàn thành các hoạt động đó.  

Trong quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp cần lập kế hoạch cụ thể: 

- Kế hoạch hàng ngày: thời gian tiến hành, nội quy, nền nếp học tập, sinh hoạt, chú ý nhất tới nền nếp học tập, đó là những quy định chung có tính bắt buộc được duy trì đều đặn, thường xuyên theo nội quy. 

- Kế hoạch hàng tuần: chào cờ đầu tuần là hình thức sinh hoạt nghi lễ, để nghe  phổ  biến  kết  quả  đánh  giá  tuần  học  trước  và  nội  dung  hoạt  động  tuần học mới, các hoạt động thể dục thể thao, vui chơi, sinh hoạt cán bộ lớp, đội cờ 

đỏ. Riêng việc sinh hoạt cán bộ lớp thực hiện dưới hình thức đánh giá rút kinh nghiệm khả năng tổ chức, duy trì kỷ luật, tự quản đối với tập thể học sinh của mỗi cán bộ lớp, từ đó có ảnh hưởng tới kết quả của mỗi tập thể lớp trong tuần như thế nào. 

- Kế hoạch hàng tháng theo chủ điểm cụ thể theo các đợt thi đua lớn trong năm học 

Trang 28

Việc phân định rõ ràng nội dung sẽ được tiến hành trong một thời gian cụ thể từ tháng 8 khi học sinh bắt đầu đến học tập và ở tập trung cho đến cuối năm học.  

Muốn cho việc lập kế hoạch được tốt có nghĩa là việc đề ra nội dung, mục tiêu,  kết  quả  được  chính  xác  và  có  hiệu  quả  cao  thì  người  hiệu  trưởng  phải nắm vững một số vấn đề đặt ra như phải xác định, trả lời được các câu hỏi: chúng ta phải làm gì? Muốn đạt được mục đích nào? Làm sao cho mục đích 

đó có hiệu quả cao nhất? 

Trên  cơ  sở  đó  xác  định  được  các  lực  lượng  sẽ  tham  gia  vào  hoạt  động giáo  dục,  trước  hết  là  ở  việc  tham  gia  lập  kế  hoạch  và  họ  phải  chịu  trách nhiệm  với  việc  mà  họ được phân  công, từ  đó  xem xét những mặt thuận  lợi, khó khăn trong điều kiện của trường mình và điều kiện địa phương cho phép, đồng  thời  biết  phân  tích  những  điểm  mạnh,  điểm  yếu  của  tất  cả  các  yếu  tố trong tổ chức giáo dục, từng bước giải quyết mọi vấn đề của tổ chức giáo dục (cụ thể giải quyết các mâu thuẫn ví dụ: mâu thuẫn giữa yêu cầu cần phải mở rộng quy  mô  trong  khi  cơ  sở  vật  chất  của  nhà trường  không  cho  phép,  mâu thuẫn giữa yêu cầu phát triển về giáo dục với khả năng của nhà trường ở một giới hạn nhất định  ) 

Từ việc nắm bắt các vấn đề trên, hiệu trưởng sẽ xây dựng chiến lược và 

kế hoạch hành động cho cả năm học, cuối cùng là kiểm tra xem xét mặt nào tích cực, mặt nào còn hạn chế, đánh giá việc đã đạt được, việc chưa đạt được, khâu nào còn yếu kém, khâu nào tiếp tục phát huy hiệu quả, các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện, những biến động và tác động của môi trường 

để có biện pháp thay đổi kế hoạch cho phù hợp, tính kết quả bằng tỷ lệ % và chú ý tới vấn đề hiệu quả đạt được ra sao khi tính hết yếu tố chi phí cho hoạt động ấy. 

Mặt  khác  khi  xây  dựng  kế  hoạch  cho  hoạt  động  ngoài  giờ  lên  lớp,  nhà quản lý cần phải hiểu rõ các phương pháp cơ bản chẳng hạn như phương pháp 

Trang 29

điều  tra  thu  thập  để  có  được  thông  tin  chính  xác  bằng  nhiều  hình  thức  như quan sát, phỏng vấn, điều tra, , phương pháp phân tích môi trường bên trong 

và môi trường bên ngoài, những mặt mạnh và yếu của các  yếu tố bên trong, bên ngoài để có phương án xây dựng kế hoạch khả thi. 

Ngoài ra, nhà quản lý còn sử dụng phương pháp dự báo, trên cơ sở phân tích những dữ kiện của quá khứ (những năm học trước), xu thế hiện tại để dự báo tương lai như thế nào? 

Tóm  lại,  các  phương  pháp  xây  dựng  kế  hoạch  là  cơ  sở  cho  việc  lập  kế hoạch, trên cơ sở xác định mối quan hệ biện chứng giữa nhà trường với môi trường khách quan, các  tổ chức  xã  hội,  đồng thời xác  định rõ đặc trưng của giáo  dục  là  tổ  chức  xã  hội  đặc  biệt  của  tất  cả  đối  tượng  giáo  dục,  mục  tiêu giáo dục, sản phẩm của giáo dục chính là những con người. Do vậy, nhà quản 

lý phải luôn luôn thấy được các yếu tố thống nhất hữu cơ trong tổ chức giáo dục để lập kế hoạch cụ thể và hiện thực hoá kế hoạch. 

1.4.2 Chỉ đạo, tổ chức thực hiện hoạt động ngoài giờ lên lớp

Đây là nội dụng cơ bản của quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp. Nó phát huy được trí tuệ, khả năng của tập thể ngay từ khi xây dựng kế hoạch và trong 

cả quá trình thực hiện kế hoạch. Để chỉ đạo hoạt động có hiệu quả cần thành lập ban chỉ đạo bao gồm hiệu trưởng (hoặc phó hiệu trưởng) làm trưởng ban, các phó hiệu trưởng (phó ban), các thành viên bao gồm giáo viên chủ nhiệm, chủ  tịch  công  đoàn,  tổ  trưởng  chuyên  môn,  tổng  phụ  trách  đội,  thường  trực hội cha mẹ học sinh, cán bộ y tế trường học. 

Ban chỉ đạo có nhiệm vụ giúp hiệu trưởng xây dựng nội dung kế hoạch, 

cụ thể hoá kế hoạch, phân rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của  mỗi thành viên chỉ đạo thực hiện kế hoạch. 

+ Trưởng ban: phụ trách chung, xây dựng kế hoạch hoạt động, phân công 

và giao nhiệm vụ cho các thành viên, kiểm tra việc tổ chức thực hiện; 

+ Phó trưởng ban 1: theo dõi hoạt động  rèn kỹ năng sống  của  học sinh, kiểm tra đôn đốc các thành viên theo nhiệm vụ được phân công; 

Trang 30

+ Thành viên là chủ tịch công đoàn: theo dõi, đôn đốc, động viên cán bộ giáo viên thực hiện nhiệm vụ được phân công. Phối hợp với hiệu trưởng trong việc đảm bảo các chế độ chính sách cho giáo viên; 

+ Thành viên là tổ trưởng chuyên môn: trực tiếp thực hiện nhiệm vụ trực theo dõi đôn đốc thành viên trong tổ thực hiện theo kế hoạch của nhà trường; + Thành viên là tổng phụ trách đội: xây dựng lịch tập luyện rèn kỹ năng sống cho học sinh, phân công vị trí các lớp, các phòng ở thực hiện công tác vệ sinh chung, vệ sinh cá nhân, đôn đốc đội cờ đỏ, tự quản chấm các hoạt động của các lớp; 

+ Thành viên là giáo viên chủ nhiệm lớp: theo dõi đôn đốc học sinh trong lớp  thực hiện nhiệm  vụ được  giao,  hướng dẫn học  sinh  ăn, ở, sinh hoạt bán trú,  hướng  dẫn  học  sinh  trồng  chăm  sóc  rau,  cây  cảnh  theo  vị  trí  lớp  được phân công, chăm sóc vật nuôi; 

+ Thành viên là thường trực hội cha mẹ học sinh: phối hợp với ban giám hiệu nhà trường, giáo viên chủ nhiệm trong việc vận động phụ huynh cho con 

em đến trường đúng thời gian nhà trường quy định, tổ chức cho đại diện phụ huynh đưa đón các em đúng thời gian đảm bảo an toàn cho học sinh, theo dõi nấu ăn cho học sinh; 

+ Thành viên là cán bộ y tế trường học: xây dựng kế hoạch kiểm tra sức khỏe  định  kì  cho  học  sinh,  kiểm  tra  theo  dõi  công  tác  vệ  sinh  an  toàn  thực phẩm, vệ sinh môi trường. 

Trong các hoạt động trên có sự kết hợp với các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường. 

- Tổ chức chỉ đạo ngoài giờ lên lớp được thực hiện:  

+ Tích hợp trong giờ lên lớp 

Trang 31

Lồng ghép trong các tiết học, các  môn học trong các hoạt động nhỏ của tiết học để công tác hoạt động ngoài giờ lên lớp có hiệu quả hơn, học sinh nhớ 

và thực hiện tốt hơn. 

+ Hoạt động theo chủ điểm 

Gắn liền với những ngày lễ, ngày kỷ niệm của đất nước như: Ngày Quốc khánh, khai giảng năm học mới, chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam  

Các hoạt động này có nội dung, mục tiêu rõ ràng. Mỗi hoạt động là một chủ đề nói về ngày kỷ niệm. 

Học sinh tích cực tham  gia bảo vệ cảnh quan môi trường, giữ vệ sinh các công trình công cộng, nhà trường, lớp học và cá nhân  

- Rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh  

Rèn luyện kỹ năng ứng xử hợp lý với các tình huống trong cuộc sống, thói quen và kỹ năng làm việc, sinh hoạt theo nhóm 

Rèn luyện sức khoẻ và ý thức bảo vệ sức khoẻ, kỹ năng  phòng, chống tai nạn giao thông, đuối nước và các tai nạn thương tích khác. 

Rèn  luyện  kỹ  năng  ứng  xử  văn  hoá,  chung  sống  hoà  bình,  phòng  ngừa  bạo lực và các tệ nạn xã hội.  

- Tổ chức các hoạt động vui chơi, lành mạnh.  

Tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể thao một cách thiết thực, khuyến khích 

sự tham gia chủ động, tự giác của học sinh 

Trang 32

Tổ chức các hoạt động ngoại khóa, tham quan dã ngoại. 

- Tổ chức hướng dẫn hoạt động tự học cho học sinh 

Hướng dẫn cho học sinh các kỹ năng tự học, tự xây dựng kế hoạch học tập, góc học tập tại gia đình, khuyến khích phụ huynh theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn học sinh tự học, cách thức tự học. 

1.5 Quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp ở trường phổ thông dân tộc bán trú

1.5.1 Trường phổ thông dân tộc bán trú

Theo Thông tư 24/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo: "Trường phổ thông

dân tộc bán trú là trường chuyên biệt, được Nhà nước thành lập cho con em các dân tộc thiểu số, con em gia đình các dân tộc định cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhằm góp phần tạo nguồn đào tạo cán bộ cho các vùng này Trường phổ thông dân tộc bán trú có số lượng học sinh bán trú theo quy định

Học sinh bán trú là học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, được cấp có thẩm quyền cho phép ở lại trường để học tập trong tuần, do không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày". [35] 

1.5.2 Quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp ở trường phổ thông dân tộc bán trú

1.5.2.1 Đặc điểm quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp ở trường dân tộc bán trú

Ở  các trường phổ  thông  các em học  sinh chỉ học  tập  và  sinh hoạt trong giờ chính khóa, các hoạt động rèn kỹ năng thường được lồng ghép trong các tiết học, ra chơi giữa giờ, sinh hoạt đầu tuần hoặc các hoạt động theo chủ đề. Nhà trường và giáo viên chưa thực sự quan tâm đến các hoạt động ngoài giờ lên lớp của học sinh, một phần cũng do thời gian học sinh ở trường hạn chế. Học sinh ở trường phổ thông dân tộc bán trú đa số các em có độ tuổi còn nhỏ, phải sống xa gia đình, sinh hoạt tập trung 5 ngày/tuần nên ngoài giờ học 

Trang 33

nhà trường và các tổ chức trong nhà trường cần có kế hoạch cụ thể hướng dẫn các nội dung hoạt động cụ thể cho học sinh để đạt được hiệu quả quản lý và chất lượng hoạt động đảm bảo tuyệt đối an toàn cho học sinh trong các hoạt động,  tạo  hứng  thú  cho  học  sinh  khi  ở  trường,  làm  cho  các  em  gắn  bó  với trường, với thầy cô, bạn bè như ở chính gia đình của các em. 

1.5.2.2 Nội dung quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp ở trường dân tộc bán trú

Hoạt động ngoài giờ lên lớp là các hoạt động ngoài thời khóa biểu chính khóa  trong  nhà  trường.  Đối  với  học  sinh  trường  phổ  thông  dân  tộc  bán  trú hoạt  động  này  vô  cùng  quan  trọng  giúp  học  sinh  thích  nghi  với  môi  trường nhà trường như ở gia đình để các em bớt thiếu hụt so với ở gia đình. Ngoài giờ lên lớp ở trường có rất nhiều hoạt động, trong đó có hai nội dung cần quan tâm hơn cả là rèn kỹ năng sống và tự học của học sinh. 

1.5.2.3 Quản lý giáo dục, rèn kỹ năng sống cho học sinh ở trường dân tộc bán trú

Có  rất  nhiều  kỹ  năng  cần quan  tâm  giáo  dục  cho  học sinh.  Dưới đây  là một  số  kỹ  năng  rất  cần  thiết  đối  với  học  sinh  bán  trú  của  trường  phổ  thông dân tộc bán trú. 

thân với điều kiện thực tế và yêu cầu của xã hội. 

b, Kỹ năng giao tiếp ứng xử 

Trang 34

 Kỹ  năng  giao  tiếp  là  khả  năng  có  thể  bày  tỏ  ý  kiến  của  bản  thân  mình theo hình thức nói, viết hoặc các hành động khác một cách phù hợp với hoàn cảnh, văn hóa, ngôn ngữ, đồng thời biết lắng nghe, tôn trọng các ý kiến của người khác ngay cả khi bất đồng quan điểm. Bày tỏ ý kiến bao gồm cả bày tỏ 

về suy nghĩ, ý tưởng, nhu cầu, mong muốn và cảm xúc, đồng thời nhờ sự giúp 

đỡ, tư vấn khi cần thiết. 

Kỹ  năng giao tiếp  giúp  con  người biết đánh giá  tình  huống  giao tiếp và điều chỉnh cách giao tiếp phù hợp, hiệu quả, cởi mở bày tỏ suy nghĩ và cảm xúc nhưng không gây  hại hay gây tổn thương cho người khác. Kỹ năng này giúp chúng ta có mối quan hệ tích cực với người khác.  

ra quyết định và giải quyết vấn đề tốt hơn.  

d, Kỹ năng lao động sản xuất  

Đây  là  một  loại  hình  đặc  trưng  của  trường  phổ  thông  dân  tộc  bán  trú. Thông qua lao động sản xuất các em sẽ thấy được giá trị sức lao động, từ đó giúp các em có ý thức lao động lành mạnh, các em còn  được định hướng các 

kỹ năng lao động cần thiết để khi về với gia đình các em là các nhân tố chính trong  việc  giúp  gia  đình  xóa  đói,  giảm  nghèo,  áp  dụng  các  cách  trồng  trọt chăn nuôi mới vào gia đình. Lao động sản xuất sẽ giúp các em vận dụng kiến thức  đã  học  vào  thực  tế  cuộc  sống  ngay  tại  nhà  trường.  Lao  động  sản  xuất trong trường phổ thông dân tộc bán trú ngoài giờ học đa số tập trung vào các công việc chính sau: trồng và chăm sóc rau theo mùa, tính toán số tiền bỏ ra 

Trang 35

và thu  về trong  một  đơn vị  thời  gian trên cùng  một  đơn  vị  diện  tích đất; kỹ thuật và cách chăm sóc lợn nuôi nhốt theo đàn, thời gian nuôi, bán. 

1.5.2.4 Nội dung quản lý hoạt động tự học

b, Quản lý hướng dẫn học sinh nội dung tự học 

Học sinh trường phổ thông dân tộc bán trú bao gồm các em từ lớp 1 đến lớp 9 do đó khả năng tự học còn hạn chế nên những ngày đầu cần có giáo viên hướng dẫn cụ thể cho từng lớp, định hướng cho học sinh để đảm bảo các em hoàn thành hết nhiệm vụ giáo viên giao sau giờ học trên lớp.  

c, Quản lý kế hoạch tự học  

Ban  đầu  giáo  viên  phải  định  hướng cho  học  sinh  xây  dựng  kế  hoạch  tự học, định hướng cho các em tự ý thức, chủ động trong tự học góp phần nâng cao  chất  lượng  tự  học.  Kế  hoạch  tự  học  là  bảng  phân  chia  nội  dung  tự  học theo thời gian  một cách hợp lý dựa trên yêu cầu nhiệm vụ tự học, khả năng của bản thân và các điều kiện được đảm bảo, nhằm hướng tới mục tiêu môn học. 

Trang 36

Kế  hoạch  tự  học  giúp  cho  học  sinh  thực  hiện  các  nhiệm  vụ  tự  học  một cách khoa học, hiệu quả. Quản lý hướng dẫn xây dựng kế hoạch và quản lý thực  hiện kế  hoạch  tự  học  sẽ  góp  phần  nâng  cao  chất  lượng  tự  học  của  học sinh. 

d, Quản lý phương pháp tự học  

Phương pháp tự học đúng sẽ góp phần nâng cao chất lượng tự học. 

Quản lý phương pháp tự học phải hướng dẫn bồi dưỡng phương pháp tự học cho học sinh. Nội dung quản lý phương pháp tự học gồm: 

+ Quản lý tri thức (bài tập về nhà và chuẩn bị cho hôm sau), học sinh nắm được cách học đối với yêu cầu của từng môn học 

+  Quản  lý  thao  tác  tự  học:  nghe  (giảng  trên  lớp),  đọc  (sách  giáo  khoa, sách bài tập), trao đổi nhóm học sinh. 

đ, Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động tự học của học sinh bán trú 

Kiểm  tra  việc xây  dựng  kế  hoạch  tự  học  của  học sinh  (tuần,  tháng,  học kỳ), niêm yết chung tại lớp. 

Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch tự học theo các mục tiêu, yêu cầu nhiệm 

vụ tự học. Phát hiện thiếu sót, hạn chế giúp học sinh điều chỉnh các hoạt động 

tự học. 

e, Quản lý các điều kiện đảm bảo cho hoạt động tự học của học sinh bán trú Quản lý cơ sở vật chất phục vụ cho việc học tập trên lớp, thời gian dành cho  tự  học  để  giáo  viên  và  học  sinh  cùng  tích  cực  trong  dạy  và  học  theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh. 

Trong quản lý hoạt động tự học của học sinh, cần phải phối hợp quản lý chặt chẽ tất cả các nội dung trong mối quan hệ thống nhất. Đồng thời cần phối hợp  chặt  chẽ  các  lực  lượng  giáo  dục  trong  và  ngoài  nhà  trường  để  quản  lý hoạt động tự học nhằm đảm bảo thời gian tự học của học sinh. 

+ Quản lý cơ sở vật chất học tập trên lớp, tự học: bố trí đủ phòng học, bàn ghế, ánh sáng,  

Trang 37

+ Quản lý các hoạt động đảm bảo thời gian cho học tập của học sinh. 1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp của học sinh bán trú

1.6.1 Kinh tế, xã hội

Trường phổ thông dân tộc bán trú được thành lập trên địa bàn các xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, giao thông đi lại không thuận lợi, cách trở núi cao, suối sâu thường bị chia cắt khi mùa mưa lũ; Đời sống kinh tế của nhân dân còn khó khăn, tỉ lệ hộ đói nghèo cao, nhân dân được sự hỗ trợ đầu tư nhiều của Nhà nước nên một bộ phận nhân dân có tư tưởng trông chờ ỷ lại vào sự hỗ trợ mà chưa chủ động vượt khó vươn lên thoát đói nghèo. Nhận thức  của  người  dân  còn  hạn  chế,  sự  quan  tâm  đến  việc  học  tập  của  con  em chưa cao. Cán bộ giáo viên còn phải đi tuyên truyền vận động để phụ huynh cho con em đến trường; đời sống sinh hoạt còn ảnh hưởng bởi các hủ tục lạc hậu như cưới hỏi, tang lễ cho người đã mất kéo dài, nạn tảo hôn   

1.6.2 Đặc điểm của học sinh

Phần lớn học sinh là người dân tộc thiểu số nên khi mới ra trường nhất là khối tiểu học thì ngôn ngữ là rào cản lớn nhất đối với các em. Thực tế đó đòi hỏi cần phải có những phương pháp dạy học thích hợp, tăng cường dạy tiếng Việt, giao lưu tiếng Việt cho học sinh tiểu học để giúp học sinh vượt qua được rào cản ngôn ngữ giúp trẻ tiếp thu tốt các kiến thức tại trường. 

Các em thường ngại khi giao tiếp với thầy cô, nhút nhát và tự ti (do ít có điều  kiện  giao  tiếp).  Các  em  học  sinh  đều  đến  từ  các  thôn  bản  có  địa  hình phức  tạp  thiếu  kỹ  năng  sinh  hoạt  tập  thể,  nhất  là  trong  trường  cùng  chung sống hòa nhập với các bạn dân tộc khác. Đặc điểm tâm lý nổi bật nhất là các 

em vốn nhút nhát, ngại giao tiếp, hay tự ti, mặc cảm nhưng lòng tự ái rất cao. Học  sinh  khối  trung  học  cơ  sở  thường  hay  xin  về  nhà  để  giúp  đỡ  gia  đình 

Trang 38

có trình độ không đồng đều và được thể hiện ở kết quả học tập, sự nỗ lực về 

tỷ lệ chuyên cần. Học sinh phần lớn là đạt kết quả học tập ở mức độ yếu và trung bình. Động cơ học tập của học sinh chưa tích cực nên đa số các em học hết lớp 9 sẽ ở nhà làm kinh tế hoặc đi học nghề. 

Phụ huynh do trình độ học vấn thấp dẫn tới việc chưa quan tâm đầy đủ, thiếu đôn đốc nhắc nhở, kết hợp giáo dục các em mà có tư tưởng việc học của các em là do nhà trường. 

1.6.3 Đặc điểm của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

* Cán bộ quản lý 

Trường phổ thông dân tộc bán trú là trường chuyên biệt ở địa bàn xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn nên: 

Phải  nắm  vững  chính  sách  của  Đảng  và  Nhà  nước  về  công  tác  dân  tộc, chế độ của học sinh được thụ hưởng 

Hiệu trưởng phải là người am hiểu phong tục tập quán của, văn hóa của đồng bào dân tộc thiểu số tại nơi công tác, sử dụng được tiếng nói của đồng bào địa phương 

Tâm huyết, gắn bó với giáo dục vùng khó 

Biết động viên, khích lệ cán bộ giáo viên cùng đóng góp công sức, trí tuệ cho giáo dục vùng khó 

Có uy tín trong nhân dân và phụ huynh nơi công tác 

* Giáo viên 

- Giáo viên được hưởng chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.  

Giáo viên trường phổ thông dân tộc bán trú còn phải: 

+  Biết  sử  dụng ít  nhất  một  tiếng  dân tộc  thiểu  số  ở  địa  phương  để  giao tiếp với học sinh và cộng đồng;  

Trang 39

+  Tìm  hiểu,  nắm vững  phong tục tập quán và đặc  điểm  tâm  lý học sinh các dân tộc nơi công tác; 

+  Vận  dụng  phương pháp dạy học  phù  hợp đối tượng học sinh  dân tộc; tham gia quản lý, giáo dục học sinh ngoài giờ lên lớp. 

Bên cạnh những đặc điểm chung thì giáo viên trường phổ thông dân tộc bán trú như những người cha, người mẹ thứ 2, luôn sẵn sàng hỗ trợ, chia sẻ, động  viên kịp  thời học  sinh.  Thông  qua  dạy  kiến  thức  giáo viên  dạy,  rèn  kĩ năng, cho học sinh. 

* Nhân viên 

+ Học ít nhất một tiếng dân tộc thiểu số ở địa phương để sử dụng trong giao tiếp với học sinh và cộng đồng;  

+ Tìm hiểu phong tục tập quán và đặc điểm tâm lý học sinh các dân tộc thiểu số nơi công tác. 

Nhân viên của trường phổ thông dân tộc bán trú cần hiểu tâm lý, sức khỏe học  sinh,  biết  điểm  mạnh,  điểm  yếu  của  từng  nhóm  học  sinh,  ăn uống,  sinh hoạt của học sinh  

Trang 40

Tiểu kết chương 1 Qua tìm hiểu các vấn đề lý luận liên quan đến đề tài nghiên cứu, có thể rút ra một số kết luận sau: 

Hoạt động ngoài giờ lên lớp của học sinh trường phổ thông dân tộc bán trú là  rất  cần thiết, cấp bách,  có vai  trò quan  trọng  trong việc nâng cao chất lượng giáo dục, nền nếp của nhà trường. 

Quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp nhằm tạo cho các em học sinh bán trú tự tin, chủ động hòa nhập và tham gia tích cực vào các hoạt động tập thể, 

cố gắng vươn lên trong học tập. 

Công  tác  quản  lý  của  nhà  trường  luôn  đóng  vai  trò  chủ  đạo  trong  việc thực hiện hoạt động ngoài giờ lên lớp. Muốn nâng cao chất lượng hoạt động ngoài  giờ  lên  lớp  trong  trường  phổ  thông  dân  tộc  bán  trú  thì  người  hiệu trưởng phải quản lý tốt các hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục trong nhà  trường  theo  hướng  tiếp  cận  quản  lý  hoạt  động  ngoài  giờ  lên  lớp.  Hiệu trưởng cần chú trọng đến tất cả các khâu từ việc lập kế hoạch, tổ chức triển khai, chỉ đạo thực hiện đến việc kiểm tra đánh giá của các lực lượng tham gia quản  lý  hoạt  động  ngoài  giờ  lên  lớp  trong  nhà  trường.  Ban  giám  hiệu  nhà trường cần xây dựng, triển khai kế hoạch và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đối với cán bộ giáo viên, các tổ chức trong nhà trường và biết phối hợp với các  lực  lượng  giáo  dục  khác  ngoài  nhà  trường,  làm  tốt  các  nhiệm  vụ  được nhà  trường  giao:  cán  bộ  giáo  viên  đôn  đốc  học  sinh  thực  hiện  tốt  thời  gian biểu đã ban hành để các em thực hiện các công việc đúng giờ, hướng dẫn học sinh những lúc học sinh thực hiện chưa đúng hoặc làm sai, uốn nắn tỉ mỉ cụ thể, giao nhiệm vụ cho học sinh lớn có kinh nghiệm hướng dẫn các em nhỏ mới  vào trường, hướng dẫn  các  em  giờ tự học  (thầy  cô  là người cha người 

mẹ thứ hai của các em). 

Nhà trường tuyên truyền để phụ huynh học sinh đưa, đón học sinh đến lớp đúng ngày giờ quy định, chuẩn bị đầy đủ tư trang cho các em hàng tuần, góp ý kiến cho nhà trường tạo sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong 

Ngày đăng: 14/10/2015, 10:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3. Kỹ năng giao tiếp của học sinh bán trú - Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp ở trường phổ thông dân tộc bán trú huyện quang bình tỉnh hà giang
Bảng 2.3. Kỹ năng giao tiếp của học sinh bán trú (Trang 52)
Bảng 2.4. Kỹ năng ra quyết định - Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp ở trường phổ thông dân tộc bán trú huyện quang bình tỉnh hà giang
Bảng 2.4. Kỹ năng ra quyết định (Trang 54)
Bảng 2.5. Các hành vi giải quyết mâu thuẫn với bạn bè - Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp ở trường phổ thông dân tộc bán trú huyện quang bình tỉnh hà giang
Bảng 2.5. Các hành vi giải quyết mâu thuẫn với bạn bè (Trang 55)
Bảng 2.6. Cách giải tỏa căng thẳng tâm lý của học sinh bán trú - Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp ở trường phổ thông dân tộc bán trú huyện quang bình tỉnh hà giang
Bảng 2.6. Cách giải tỏa căng thẳng tâm lý của học sinh bán trú (Trang 56)
Bảng 2.7. Kỹ năng tìm kiếm sự giúp đỡ - Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp ở trường phổ thông dân tộc bán trú huyện quang bình tỉnh hà giang
Bảng 2.7. Kỹ năng tìm kiếm sự giúp đỡ (Trang 57)
Bảng 2.8. Kỹ năng lao động sản xuất - Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp ở trường phổ thông dân tộc bán trú huyện quang bình tỉnh hà giang
Bảng 2.8. Kỹ năng lao động sản xuất (Trang 58)
Bảng 2.9. Thực trạng về nhận thức vai trò, ý nghĩa của tự học - Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp ở trường phổ thông dân tộc bán trú huyện quang bình tỉnh hà giang
Bảng 2.9. Thực trạng về nhận thức vai trò, ý nghĩa của tự học (Trang 59)
Bảng 2.10. Thực trạng quản lý, hướng dẫn xây dựng kế hoạch tự học - Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp ở trường phổ thông dân tộc bán trú huyện quang bình tỉnh hà giang
Bảng 2.10. Thực trạng quản lý, hướng dẫn xây dựng kế hoạch tự học (Trang 61)
Bảng 2.11. Thực trạng hướng dẫn học sinh bán trú xây dựng - Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp ở trường phổ thông dân tộc bán trú huyện quang bình tỉnh hà giang
Bảng 2.11. Thực trạng hướng dẫn học sinh bán trú xây dựng (Trang 63)
Bảng 2.12. Thực trạng hướng dẫn học sinh bán trú phương pháp tự học - Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp ở trường phổ thông dân tộc bán trú huyện quang bình tỉnh hà giang
Bảng 2.12. Thực trạng hướng dẫn học sinh bán trú phương pháp tự học (Trang 64)
Bảng 2.13. Thực trạng kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động tự học - Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp ở trường phổ thông dân tộc bán trú huyện quang bình tỉnh hà giang
Bảng 2.13. Thực trạng kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động tự học (Trang 65)
Bảng 2.15. Thực trạng công tác chỉ đạo quản lý hoạt động tự học - Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp ở trường phổ thông dân tộc bán trú huyện quang bình tỉnh hà giang
Bảng 2.15. Thực trạng công tác chỉ đạo quản lý hoạt động tự học (Trang 67)
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề xuất - Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp ở trường phổ thông dân tộc bán trú huyện quang bình tỉnh hà giang
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề xuất (Trang 93)
Bảng 3.3. Mối quan hệ giữa mức độ cần thiết và tính khả thi - Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp ở trường phổ thông dân tộc bán trú huyện quang bình tỉnh hà giang
Bảng 3.3. Mối quan hệ giữa mức độ cần thiết và tính khả thi (Trang 94)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w