Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác thẩm định dự án đầu tư trong bối cảnh KKT Quảng Ninh với nhiều lợi thế và đang là điểm đến của các nhà đầu tư trong nước và ngoài nước quan tâm,
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ -
NGUYỄN HUY THÁI
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU
TƯ VỐN NGOÀI NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN KHU KINH TẾ VÂN ĐỒN CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH
TẾ QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ -
NGUYỄN HUY THÁI
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU
TƯ VỐN NGOÀI NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN KHU KINH TẾ VÂN ĐỒN CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH
TẾ QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Hà Nội, ngày 15 tháng 7 năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Huy Thái
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp, tác giả
đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ, đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo, các lãnh đạo, chuyên viên Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Xúc tiến và hỗ trợ đầu tư và UBND huyện Vân Đồn
Tác giả xin gửi lời cám ơn chân thành tới các thầy, cô giáo của Khoa đào tạo sau đại học trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, các bạn bè, đồng nghiệp, gia đình và đặc biệt là PGS.TS Nguyễn Thị Kim Anh
đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện
Việc xây dựng và phát triển mô hình Khu kinh tế vẫn còn đang là một vấn đề mới, thực tiễn kinh nghiệm thẩm định dự án đầu tư để phát triển sản xuất kinh doanh đối với mô hình kinh tế này ở Việt Nam đang đặt ra nhiều vấn đề cần được quan tâm giải quyết Hơn nữa, vốn kiến thức và hiểu biết của tác giả về vấn đề này còn hạn chế, cho nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Tác giải rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô và các độc giả quan tâm
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Danh mục các chữ viết tắt iii
Danh mục các bảng iv
Danh mục các hình vẽ v
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỐN NGOÀI NGÂN SÁCH 7
1.1 Dự án đầu tư vốn ngoài ngân sách 7
1.1.1 Khái niệm và vai trò của dự án đầu tư vốn ngoài ngân sách 7
1.1.2 Yêu cầu của dự án đầu tư vốn ngoài ngân sách 8
1.1.3 Phân loại dự án đầu tư vốn ngoài ngân sách 9
1.1.4 Nội dung dự án đầu tư vốn ngoài ngân sách……….… 10
1.2 Thẩm định dự án đầu tư vốn ngoài ngân sách……… 13
1.2.1 Khái niệm, mục đích và yêu cầu thẩm định dự án đầu tư………13
1.2.2 Nội dung thẩm định dự án đầu tư vốn ngoài ngân sách……… 16
1.2.3 Quy trình thẩm định dự án vốn ngoài ngân sách………20
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định dự án đầu tư vốn ngoài ngân sách………21
1.3.1 Căn cứ thẩm định dự án……… 22
1.3.2 Đội ngũ cán bộ, chuyên viên và phương tiện thẩm định dự án 23
1.3.3 Tính quy mô, tính chất của dự án thẩm định……… 23
1.3.4 Thời gian và chi phí thẩm định dự án……… 24
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU
Trang 6TƯ VỐN NGOÀI NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN KKT VÂN ĐỒN CỦA
BAN QUẢN LÝ KKT QUẢNG NINH……… 26
2.1 Tổng quan về KKT Vân Đồn và Ban Quản lý KKT Quảng Ninh… 26 2.1.1 Vị trí, vai trò và định hướng phát triển của KKT Vân Đồn…….27
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý KKT Quảng Ninh……… 29
2.2 Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại KKT Vân Đồn của Ban Quản lý KKT Quảng Ninh……… 30
2.2.1 Về cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ thẩm định dự án…………30
2.2.2 Hồ sơ thủ tục thẩm định cấp phép dự án đầu tư……… 34
2.2.3 Thực trạng một số nội dung thẩm định cấp phép dự án đầu tư 37
2.2.4 Kết quả thẩm định cấp phép đầu tư trong thời gian qua……….43
2.3 Đánh giá công tác thẩm định dự án đầu tư vốn ngoài ngân sách tại KKT Vân Đồn của Ban Quản lý KKT Quảng Ninh………44
2.3.1 Những kết quả đạt được……… 44
2.3.2 Những mặt còn hạn chế cần hoàn thiện……… 46
2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại hạn chế……….48
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỐN NGOÀI NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN KKT VÂN ĐỒN CỦA BAN QUẢN LÝ KKT QUẢNG NINH…………54
3.1 Kế hoạch phát triển KKT Vân Đồn……… 54
3.2 Quan điểm xây dựng giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án……….57
3.2.1 Tuân thủ những quy định của pháp luật, đảm bảo tính hợp pháp……….57
3.2.2 Đảm bảo phù hợp quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh đã công bố……… 58
3.2.3 Đảm bảo tính khả thi tài chính và giảm thiểu tác động ô nhiễm môi trường………58
Trang 7hoạt động của dự án đầu tư sau cấp phép……… 59
3.3 Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tƣ…… 59
3.3.1 Nhóm giải pháp về nâng cao nhận thức đối với công tác thẩm định dự án đầu tư trong điều kiện mới……….60 3.3.2 Nhóm giải pháp hoàn thiện về tổ chức thẩm định dự án đầu tư 64 3.3.3 Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ chuyên vên thẩm định……… 69
3.3.4 Nhóm giải pháp hoàn thiện về nội dung thẩm định dự án…… 74 3.3.5 Nhóm giải pháp hoàn thiện về phương pháp thẩm định dự án…77
KẾT LUẬN 81 DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT Ký hiệu Nguyên nghĩa
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 Bảng 2.1
Nội dung thẩm định cấp phép các dự án đầu tƣ ở Ban Quản lý KKT phân theo
nhóm yếu tố
37-38
2 Bảng 2.2
Quy mô các dự án đƣợc cấp phép đầu tƣ
từ năm 2005 đến hết năm 2011 tại KKT
Vân Đồn
43-44
3 Bảng 3.1
So sánh lĩnh vực phát triển giữa KKT Vân Đồn và các KKT ven biển khác của
Trang 10DANH MỤC HÌNH
1 Hình 1.1
Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại Ban Quản lý KKT Quảng Ninh 25
2 Hình 2.1 Bản đồ Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Vân Đồn 26
3 Hình 2.2
Quy trình tổ chức thẩm định cấp phép
dự án đầu tư tại Ban Quản lý Khu kinh
tế Quảng Ninh hiện nay
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đang trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Với định hướng phát triển kinh tế tập trung trước mắt vào các vùng có lợi thế về vị trí địa lý, giao thông , Chính phủ đã quy hoạch phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế ven biển và khu kinh tế cửa khẩu (sau đây gọi chung là KKT); các KKT được hưởng chính sách ưu đãi về đầu tư phát triển để tạo hạt nhân tăng trưởng, lan tỏa và thúc đẩy các khu vực khác cùng phát triển
KKT Quảng Ninh, tỉnh Quảng Ninh gồm 11 khu công nghiệp, KKT Vân Đồn và 3 KKT Cửa khẩu Trong những năm qua, KKT Quảng Ninh triển khai các dự án có nguồn vốn tư nhân trong nước và ngoài nước cũng như triển khai các dự đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu có nguồn vốn từ ngân sách nhà nước Các dự án trên bước đầu phát huy được vai trò, hiệu quả trong phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Quảng Ninh nói riêng và cả nước nói chung Đóng góp vào sự phát triển đó có vai trò quan trọng của công tác thẩm định
dự án đầu tư tại Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh (sau đây gọi là Ban Quản lý) Tuy nhiên, công tác thẩm định dự án còn một số tồn tại, hạn chế như chưa nhận thức đầy đủ về công tác thẩm định dự án, thẩm định không theo nhu cầu của thị trường đã làm chậm quá trình triển khai dự án, còn nhiều dự án treo, dự án không đem lại hiệu quả
Trong xu thế hội nhập đòi hỏi hệ thống pháp luật nước ta phải chuẩn hóa theo luật pháp quốc tế, việc ban hành và đi vào thực hiện các Luật có liên quan trực tiếp đến hoạt động quản lý đầu tư và xây dựng ở Việt Nam trong thời gian qua như Luật Đầu tư (2005), Luật Doanh nghiệp (2005), Luật Kinh doanh Bất động sản (2006), Luật Xây dựng (2003) đã quy định chặt chẽ hơn
Trang 12cho công tác thẩm định dự án đầu tư
Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác thẩm định dự án đầu tư trong bối cảnh KKT Quảng Ninh với nhiều lợi thế và đang là điểm đến của các nhà đầu tư trong nước và ngoài nước quan tâm, tìm hiểu các cơ hội đầu tư, đòi hỏi phải hoàn thiện hơn lý luận về công tác thẩm định dự án đầu tư để các dự án đầu tư ngày một hiệu quả Tuy nhiên trong khuôn khổ cho phép, tác giả chỉ tập trung lựa chọn một số nội dung bất cập trong công tác thẩm định dự án đầu tư vốn ngoài ngân sách trên địa bàn Khu kinh tế Vân Đồn Do đó đề tài:
“Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vốn ngoài ngân sách trên địa
bàn KKT Vân Đồn của Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh, tỉnh Quảng Ninh“ được lựa chọn nghiên cứu
2 Tình hình nghiên cứu
Thẩm định các dự án đầu tư ở các cơ quan quản lý đầu tư nói chung và thẩm định cấp phép các dự án đầu tư ở các Ban quản lý Khu kinh tế ở từng địa phương nói riêng trong quá trình hội nhập và phát triển là nội dung mà chưa có nhiều Đề tài, công trình nghiên cứu đề cập đến Các công trình nghiên cứu trước đây đã phân tích, đánh giá tổng quát về thực trạng thẩm định
dự án đầu tư và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thẩm định đầu tư ở góc
độ vi mô là doanh nghiệp như các tổng công ty, các ngân hàng thương mại mà chưa đi vào dưới góc độ của cơ quan quản lý nhà nước
Luận văn thạc sỹ của Nguyễn Thanh Thúy (2012) đã làm rõ hoạt động thẩm định dự án của Ngân hàng thương mại cổ phần nói chung và thực trạng thẩm định dự án tại Ngân hàng thương mại Á Châu – Chi nhánh Hà Nội nói riêng, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiên hoạt động thẩm định dự án tại ngân hàng này Tuy nhiên Nguyễn Thanh Thúy chưa đề cập sâu
Trang 13tới hoạt động thẩm định dự án vốn ngoài ngân sách và chỉ đề cập tới hoạt động thẩm định từ giác độ của Ngân hàng thương mại cổ phần
Công tác thẩm định các dự án đầu tư dưới góc độ vĩ mô đối với cơ quan quản lý nhà nước nhằm mục tiêu đẩy mạnh thu hút và cấp phép các dự án đầu
tư trong và ngoài nước, nâng cao hiệu quản quản lý sau cấp phép góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển hiệu quả và bền vững Mặc dù vậy rất ít công trình nghiên cứu đó đi sâu phân tích về công tác thẩm định cấp phép các dự án đầu
tư vốn ngoài ngân sách trong các Khu kinh tế, chưa đưa ra được đầy đủ những nội dung hình thành và nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm đinh các dự án đầu tư vốn ngoài ngân sách trong Khu kinh tế, vì vậy chưa đưa ra những giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tác thẩm định loại hình dự án đầu tư này
Do đó việc phát hiện những hạn chế đang tồn tại và tìm nguyên nhân để
đề ra giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn ngoài ngân sách tại Khu kinh tế Vân Đồn trong điều kiện phân cấp, ủy quyền quản
lý đầu tư hiện nay là một vấn đề cấp thiết và chính là mục tiêu của luận văn
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích: nghiên cứu công tác thẩm định dự án đầu tư vốn ngoài ngân sách tại khu kinh tế Vân Đồn của Ban Quản lý KKT Quảng Ninh (sau đây gọi
là Ban Quản lý) từ giác độ quản lý nhà nước để phát hiện những hạn chế, bất cập và nguyên nhân, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác này
Luận văn được thực hiện nhằm trả lời câu hỏi nghiên cứu sau: Công tác thẩm định dự án đầu tư vốn ngoài ngân sách tại khu kinh tế Vân Đồn của Ban Quản lý KKT Quảng Ninh giai đoạn 2008-2013 như thế nào và cần có giải pháp gì để hoàn thiện hơn nữa?
Nhiệm vụ: Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu, Luận văn sẽ giải
Trang 14- Hệ thống hóa vấn đề lý luận về thẩm định dự án đầu tư vốn ngoài ngân sách
- Nghiên cứu thực trạng thẩm định dự án đầu tư bằng vốn ngoài ngân sách tại Khu kinh tế Vân Đồn do Ban Quản lý KKT Quảng Ninh thực hiện trong giai đoạn 2008-2013 để phát hiện những mặt hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân dẫn tới những hạn chế này
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư bằng vốn ngoài ngân sách tại Khu kinh tế Vân Đồn của Ban Quản lý KKT Quảng Ninh trong thời gian tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: Nghiên cứu phân tích, đánh giá một số nội dung trong công tác thẩm định dự án đầu tư tại KKT Vân Đồn của Ban Quản lý từ giác độ quản lý nhà nước nhằm tìm ra những nguyên nhân làm ảnh hưởng đến tiến độ triển khai dự án, dự án treo, dự án không hiệu quả Từ đó đề ra các giải pháp thực hiện nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ban Quản lý
Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu công tác thẩm định dự án đầu tư của Ban Quản lý đối với các dự án đã có đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt, sử dụng vốn tự có và huy động hợp pháp của doanh nghiệp (vốn ngoài ngân sách nhà nước) tại KKT Vân Đồn, tập trung vào một số nội dung trong công tác thẩm định dự án đầu tư như: các yếu tố về pháp lý; công nghệ kỹ thuật; giải pháp kiến trúc, thi công xây lắp; tác động môi trường; kinh tế tài chính và hiệu quả của dự án
Phạm vi: Công tác thẩm định dự án từ năm 2008 - hết năm 2013 Lý
do lựa chọn công tác thẩm định các dự án vốn ngoài ngân sách trong giai đoạn này tại KKT Vân Đồn vì trong giai đoạn này KKT Vân Đồn đang trong quá trình lập và trình duyệt các Quy hoạch lớn gồm: Quy hoạch chung xây
Trang 15dựng KKT Vân Đồn tỷ lệ 1/10.000; các quy hoạch phân khu chức năng tỷ lệ 1/2000, đồng thời tỉnh Quảng Ninh giao cho Ban Quản lý Khu kinh tế tập trung triển khai đầu tư xây dựng một số công trình hạ tầng kỹ thuật cho KKT
Do đó công tác thẩm định cấp phép cho các dự án vốn ngoài ngân sách trong giai đoạn này vừa đảm bảo cho sự phù hợp với các quy hoạch đang triển khai lập, vừa đảm bảo đấu nối với các công trình hạ tầng kỹ thuật đang triển khai, đồng thời vẫn phải đảm bảo được yêu cầu phát triển của doanh nghiệp nói riêng và KKT Vân Đồn nói chung
5 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: tình hình thu hút các dự án đầu tư được phân thành các loại dự án riêng biệt, vận dụng phương pháp đánh giá tổng hợp kết hợp với hệ thống hóa để có thể nhận định đầy đủ về tình hình hoạt động chung của các dự án đầu tư và nêu ra các điểm mạnh, điểm yếu trong quá trình triển khai dự án, từ đó đánh giá khả năng thẩm định dự án đầu
tư trong thời điểm hiện tại và định hướng công tác thẩm định trong tương lai
- Phương pháp so sánh đối chiếu: đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn để tìm ra những khó khăn, thách thức trong việc thẩm định dự án đầu tư, so sánh công tác thẩm định của Ban Quản lý và các cơ quan chức năng khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh để tìm ra sự khác biệt, qua đó đánh giá được năng lực hiện tại của công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ban Quản lý
- Luận văn cũng sử dụng phương pháp thu thập và phân tích số liệu để làm rõ những nội dung liên quan
6 Những đóng góp của luận văn
- Hệ thống cơ sở lý luận về dự án đầu tư vốn ngoài ngân sách, cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với công tác thẩm định dự án đầu tư vốn ngoài ngân sách
Trang 16- Làm rõ thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư vốn ngoài ngân sách trên địa bàn KKT Vân Đồn của Ban Quản lý Khu kinh tế từ giác độ quản lý nhà nước trong giai đoạn 2008 – 2013, đề từ đó rút ra những điểm đạt được, hạn chế đang tồn tại và nguyên nhân
- Đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác thẩm định các dự án đầu tư trong KKT Vân Đồn nói riêng và các dự án trên địa bàn toàn tỉnh Quảng Ninh nói chung
- Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu
tư vốn ngoài ngân sách trên địa bàn KKT Vân Đồn của Ban Quản lý Khu kinh
tế Quảng Ninh
Trang 17CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỐN
NGOÀI NGÂN SÁCH
1.1 Dự án đầu tư vốn ngoài ngân sách
1.1.1 Khái niệm và vai trò của dự án đầu tư vốn ngoài ngân sách
1.1.1.1 Khái niệm về dự án đầu tư và dự án đầu tư ngoài ngân sách
Khái niệm dự án đầu tư được xem xét từ nhiều góc độ khác nhau:
- Về mặt hình thức: dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và hệ thống các hoạt động sẽ được thực hiện với các nguồn lực
và chi phí, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ nhằm đạt được những kết quả cụ thể để thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai
- Về mặt nội dung: dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến nâng cao chất lượng của sản phẩm, dịch vụ trong khoảng thời gian xác định
Một dự án đầu tư phải làm rõ các nội dung sau:
+ Các mục tiêu của dự án: đó là những kết quả và lợi ích mà dự án đem lại cho nhà đầu tư và cho xã hội
+ Các hoạt động để thực hiện mục tiêu của dự án
+ Các nguồn lực cần thiết để thực hiện các hoạt động của dự án và chi phí về các nguồn lực đó
+ Thời gian và địa điểm thực hiện các hoạt động của dự án
+ Các nguồn vốn đầu tư để tạo nên vốn đầu tư của dự án
+ Các sản phẩm và dịch vụ được tạo ra của dự án
- Dự án đầu tư vốn ngoài ngân sách là dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước
Trang 181.1.1.2 Vai trò của dự án đầu tư ngoài ngân sách:
- Dự án đầu tư là căn cứ quan trọng nhất để nhà đầu tư quyết định bỏ vốn đầu tư, để cơ quan có thẩm quyền và người có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư
- Dự án đầu tư là phương tiện để tìm đối tác trong và ngoài nước liên doanh bỏ vốn đầu tư, là phương tiện thuyết phục các tổ chức tài chính tiền tệ trong và ngoài nước tài trợ hoặc cho vay vốn, là văn kiện cơ bản để các cơ quan quản lý Nhà nước xem xét, phê duyệt, cấp giấy phép đầu tư
- Dự án đầu tư là cơ sở để xây dựng kế hoạch thực hiện đầu tư, theo dõi, đánh giá và có sự điều chỉnh kịp thời những tồn tại và vướng mắc trong quá trình thực hiện và khai thác công trình
- Dự án đầu tư tốt có tác dụng tích cực giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quan hệ giữa các bên có liên quan đến việc thực hiện dự án Đây cũng là
cơ sở pháp lý để xét xử khi có tranh chấp giữa các bên tham gia liên doanh, là căn cứ quan trọng để xây dựng hợp đồng liên doanh, soạn thảo điều lệ
1.1.2 Yêu cầu của dự án đầu tư ngoài ngân sách
Một dự án đầu tư muốn có sức thuyết phục, mang tính khả thi thì phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau :
1.1.2.1 Tính khoa học: Đây là một yêu cầu lớn và rất quan trọng đối
với dự án Để đảm bảo tính khoa học của dự án, những người soạn thảo dự án phải có một quá trình nghiên cứu tỉ mỉ, kỹ càng, tính toán chính xác từng nội dụng của dự án Nhiều nội dung rất phức tạp như phân tích tài chính, phân tích nội dung kỹ thuật của dự án, xây dựng tiến độ sử dụng vốn… rất cần sự
tư vấn, giúp đỡ của các cơ quan chuyên môn làm dịch vụ đầu tư
1.1.2.2 Tính thực tiễn: Một dự án mang tính thực tiễn cho phép giảm
bớt những yếu tố “không lường trước được” Muốn vậy, các nội dung của dự
án phải được nghiên cứu và xác định trên cơ sở xem xét, phân tích, đánh giá
Trang 19đúng mức các điều kiện và hoàn cảnh cụ thể có liên quan trực tiếp và gián tiếp tới hoạt động đầu tư Những hoạt động cụ thể thông thường được xem xét là: điều kiện về mặt hàng, về công nghệ thiết bị, cung ứng vật tư, về vốn…
1.1.2.3 Tính pháp lý: Là cơ sở bước đầu để một dự án đầu tư có được
phép đầu tư hay không Một dự án đầu tư muốn được Nhà nước cấp giấy phép đầu tư để đi vào hoạt động thì trước hết dự án đó phải chứa đựng những điều không trái với pháp luật và chính sách của Nhà nước Điều này đòi hỏi người soạn thảo dự án phải nghiên cứu kỹ chủ trương, chính sách của Nhà nước và các văn bản pháp quy có liên quan đến hoạt động đầu tư
1.1.2.4 Tính thống nhất (hay tính chuẩn mực): Sự ra đời của dự án
không thể thiếu tính thống nhất, bởi dự án có liên quan đến nhà tài trợ, các cơ quản quản lý Nhà nước Để tạo điều kiện cho các bên đối tác hiểu và quyết định lựa chọn dự án đầu tư, các tổ chức tài chính quyết định tài trợ hay cho vay vốn đối với dự án và Nhà nước xem xét cấp giấy phép hoạt động cho dự
án thì dự án phải tuân thủ các quy định chung của các cơ quan chức năng về hoạt động đầu tư Đối với những dự án quốc tế thì chúng còn phải tuân theo những quy định chung mang tính quốc tế
1.1.3 Phân loại dự án đầu tư ngoài ngân sách
1.1.3.1 Xét theo cơ cấu tái sản xuất : Dự án đầu tư được phân thành dự
án đầu tư theo chiều rộng và dự án đầu tư theo chiều sâu Trong đó dự án đầu
tư theo chiều rộng thường đòi hỏi khối lượng vốn lớn, thời gian thực hiện đầu
tư và thời gian cần hoạt động để thu hồi vốn lâu, tính chất kỹ thuật phức tạp,
độ mạo hiểm cao Còn dự án đầu tư theo chiều sâu thường đòi hỏi khối lượng vốn ít hơn, thời gian thực hiện đầu tư không lâu, độ mạo hiểm thấp hơn so với đầu tư theo chiều rộng
1.1.3.2 Xét theo lĩnh vực hoạt động trong xã hội: Dự án đầu tư có thể
phân chia thành dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư phát
Trang 20triển khoa học kỹ thuật, dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng (kỹ thuật và xã hội) , hoạt động của các dự án đầu tư này có quan hệ tương hỗ với nhau Chẳng hạn các dự án đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật và cơ sở hạ tầng tạo điều kiện cho các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao hơn; còn các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh đến lượt mình lại tạo tiềm lực cho các dự án đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật, cơ sở hạ tầng và các dự án đầu tư khác
1.1.3.3 Theo các giai đoạn hoạt động của các dự án đầu tư trong quá trình tái sản xuất xã hội: Có thể phân loại các dự án đầu tư phát triển sản xuất
kinh doanh thành dự án đầu tư thương mại và dự án đầu tư sản xuất
Dự án đầu tư thương mại là loại dự án đầu tư có thời gian thực hiện đầu
tư và hoạt động của các kết quả đầu tư để thu hồi vốn đầu tư ngắn, tính chất bất định không cao lại dễ dự đoán và dự đoán dễ đạt độ chính xác cao
Dự án đầu tư sản xuất là loại dự án đầu tư có thời hạn hoạt động dài hạn (10, 20 năm hoặc lâu hơn) vốn đầu tư lớn, thu hồi chậm, thời gian thực hiện đầu tư lâu, độ mạo hiểm cao, tính chất kỹ thuật phức tạp, chịu tác động của nhiều yếu tố bất định trong tương lại không thể dự đoán hết và dự đoán chính xác được
1.1.3.4 Xét theo thời gian thực hiện: Có thể phân chia các dự án đầu tư
thành dự án đầu tư ngắn hạn (như dự án đầu tư thương mại) và dự án đầu tư dài hạn (các dự án đầu tư sản xuất, đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật, xây
dựng cơ sở hạ tầng )
1.1.3.5 Xét theo sự phân cấp quản lý dự án: Tùy theo tầm quan trọng
và quy mô của dự án, dự án đầu tư được chia làm 4 nhóm: dự án quan trọng quốc gia (do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư), dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C
1.1.4 Nội dung bản dự án đầu tư ngoài ngân sách:
Trang 211.1.4.1 Sự cần thiết phải đầu tư: Trên cơ sở phân tích hiện trạng, bối cảnh kinh tế xã hội của khu vực dự kiến đầu tư và sự phù hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội trong tương lai để khẳng định sự cần thiết phải tiến hành đầu tư dự án
1.1.4.2 Dự kiến về địa điểm xây dựng: Phân tích lý do lựa chọn địa điểm xây dựng trên cơ sở phù hợp với quy hoạch, thuận tiện giao thông, có cảnh quan, điều kiện tự nhiên hoặc có vùng nguyên liệu phù hợp với tính chất của dự án
1.1.4.3 Dự kiến về quy mô đầu tư: Căn cứ vào quy mô nguồn vốn, nhu cầu thị trường, khả năng cung ứng nguồn tài nguyên, nguyên liệu để trên cơ
sở đó dự kiến quy mô, công suất dự án cho phù hợp
1.1.4.4 Phân tích thị trường sản phẩm, dịch vụ của dự án: Nghiên cứu sản phẩm đầu ra của dự án có đáp ứng được nhu cầu của thị trường và của khách hàng hay không; sản phẩm phục vụ cho đối tượng khách hàng nào; khách hàng thường xuyên hay khách hàng theo mùa vụ Trên cơ sở phân tích thị trường, Nhà đầu tư mới quyết định đầu tư với quy mô phù hợp
1.1.4.5 Phân tích, lựa chọn hình thức đầu tư: Nhà đầu tư xem xét, đề xuất hình thức đầu tư cho phù hợp và hiệu quả theo tính chất của từng loại dự
án (VD: đối với các dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng có thể lựa chọn hình thức BOT, BTO hoặc BT; đối với các dự án khác có thể lựa chọn hình thức đầu tư trực tiếp 100% vốn trong nước, 100% vốn nước ngoài (FDI) hoặc liên doanh )
1.1.4.6 Phân tích công nghệ và kỹ thuật: Căn cứ vào từng loại hình dự
án, quy mô công suất dự án mà Nhà đầu tư đề xuất việc áp dụng công nghệ và
kỹ thuật cụ thể, hiệu quả về mặt kinh tế và môi trường của việc áp dụng công nghệ, kỹ thuật, đặc biệt là các dự án xây dựng Nhà máy sản xuất, chế biến
Trang 221.1.4.7 Phân tích tài chính, nhu cầu vốn, nguồn vốn đầu tư: Phân tích nguồn lực tài chính là một trong những yêu cầu đặc biệt quan trọng đối với một dự án, qua việc phân tích tài chính, Nhà đầu tư mới có cơ sở xem xét khả năng đầu tư và huy động các nguồn lực đầu tư cho Dự án
1.1.4.8 Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội: Kết quả của việc triển khai thực hiện dự án sẽ mang lại những kết quả gì cho Nhà đầu tư và cho xã hội Hiệu quả kinh tế của dự án phải đi đôi với hiệu quả về mặt xã hội, có thể nhiều Nhà đầu tư khi bỏ vốn đầu tư một dự án nào đó thì chỉ tập chung vào yếu tố lợi nhuận cho doanh nghiệp, tuy nhiên ở góc độ quản lý nhà nước về đầu tư, cần phải xem xét dự án có mang lại cho xã hội những gì (Ví dụ: giải quyết công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo, cải thiện môi trường )
1.1.4.9 Phân tích tác động môi trường, bảo vệ môi trường: Một dự án phải phân tích được những yếu tố ảnh hưởng đến môi trường trong quá trình xây dựng và vận hành hoạt động của dự án sau này Trên cơ sở phân tích được các yếu tố làm ảnh hưởng đến môi trường sống, môi trường tự nhiên cần
đề rs được các biện pháp bảo vệ môi trường thích hợp, doanh nghiệp phải lập các cam kết, đánh giá bảo vệ môi trường trước khi triển khai dự án
1.1.4.10 Tổ chức và quản lý dự án: Nội dung này đề cập đến yếu tố về con người, phải có bộ máy tổ chức như thế nào để vận hành phù hợp với tính chất và quy mô của dự án Trong quá trình triển khai và vận hành dự án sẽ có rất nhiều các mối quan hệ cần phải giải quyết như việc hoàn thiện các thủ tục pháp lý cho dự án, thiết kế, thi công dự án Do đó phải có một bộ máy hiệu quả để quản lý và vận hành dự án
1.1.4.11 Kết luận và kiến nghị: Các đề xuất, kiến nghị của doanh nghiệp đối với cơ quan quản lý nhà nước về việc giải quyết thủ tục hành chính; các cơ chế, chính sách ưu đãi đối với dự án và đồng thời là các cam kết của doanh nghiệp về thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với nhà nước
Trang 231.2 Thẩm định dự án đầu tư vốn ngoài ngân sách
1.2.1 Khái niệm, mục đích và yêu cầu thẩm định dự án đầu tư
1.2.1.1 Khái niệm
Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét một cách khách quan,
có khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hưởng trực tiếp tới tính khả thi của một dự án, từ đó ra quyết định đầu tư và cho phép đầu tư
Đây là một quá trình kiểm tra, đánh giá các nội dung của dự án một cách độc lập tách biệt với quá trình soạn thảo dự án Thẩm định dự án tạo ra
cơ sở vững chắc cho hoạt động đầu tư có hiệu quả Các kết luận rút ra từ quá trình thẩm định là cơ sở để các cơ quan có thẩm quyền của nhà nước cho phép đầu tư dự án
Thẩm định dự án đầu tư là cần thiết bắt nguồn từ vai trò quản lý vĩ mô của nhà nước đối với các hoạt động đầu tư Nhà nước với chức năng công quyền của mình sẽ can thiệp vào quá trình lựa chọn các dự án đầu tư
Tất cả các dự án đầu tư thuộc mọi nguồn vốn, mọi thành phần kinh tế đều phải đóng góp vào lợi ích chung của đất nước Bởi vậy trước khi cho phép đầu tư, các cơ quan có thẩm quyền của nhà nước cần biết xem dự án đó
có góp phần đạt được mục tiêu của quốc gia hay không, nếu có thì bằng cách nào và đến mức độ nào Việc xem xét này gọi là thẩm định dự án
Một dự án đầu tư dù được tiến hành soạn thảo kỹ lưỡng đến đâu cũng vẫn mang tính chủ quan của người soạn thảo Vì vậy để đảm bảo tính khách quan của dự án, cần thiết phải thẩm định Các nhà thẩm định thường có cách nhìn rộng trong việc đánh giá dự án Họ xuất phát từ lợi ích chung của toàn xã hội, toàn cộng đồng để xem xét các lợi ích kinh tế-xã hội mà dự án đem lại Thẩm định dự án là hoạt động cần thiết, nó là một bộ phận của công tác quản
lý nhằm đảm bảo cho hoạt động đầu tư có hiệu quả
1.2.1.2 Mục đích và yêu cầu
Trang 24Thẩm định dự án đầu tư là một nhiệm vụ quan trọng không thể thiếu trong công tác quản lý đầu tư và xây dựng, cung cấp kết quả làm cơ sở để ra quyết định hoặc cấp giấy phép đầu tư Đây là những công việc được tiến hành trong các giai đoạn hình thành dự án
Yêu cầu thẩm định dự án đầu tư xuất phát từ bản chất, tính phức tạp và các đặc trưng cơ bản của hoạt động đầu tư Thẩm định dự án là nhằm làm sáng tỏ và phân tích một loạt các vấn đề có liên quan tới tính khả thi trong quá trình thực hiện dự án như: vấn đề thị trường, công nghệ, kỹ thuật, khả năng tài chính của dự án để đứng vững trong suốt vòng đời hoạt động của dự án, xem xét vấn đề quản lý thực hiện dự án, phần đóng góp của dự án vào sự tăng trưởng của nền kinh tế phù hợp với các thông tin về bối cảnh và các giả thiết sử dụng trong dự án này; đồng thời đánh giá để xác định xem dự án có giúp quốc gia đạt được các mục tiêu xã hội hay không? Nếu có thì bằng cách nào? Và liệu dự án có đạt hiệu quả kinh tế hay không khi đạt mục tiêu xã hội này Giai đoạn thẩm định dự án bao hàm một loạt khâu thẩm định và quyết định, đưa tới kết quả là chấp thuận hay bác bỏ dự án đầu tư Do đó, yêu cầu
cơ bản của công tác thẩm định dự án là phải xuất phát từ lợi ích chung của toàn xã hội, của toàn bộ nền kinh tế quốc dân để xem xét, đánh giá và phải đảm bảo tránh thực hiện đầu tư các dự án không có hiệu quả; mặt khác cũng không bỏ mất cơ hội đầu tư có lợi; đồng thời khi thẩm định dự án còn phải xem xét việc lập dự án có phù hợp với các quy định hiện hành về quản lý đầu
tư và xây dựng, đảm bảo thời hạn quy định hay không?
Thẩm định dự án còn phải đảm bảo đánh giá được mức độ chính xác, hợp lý của các thông tin sử dụng trong phân tích dự án, của các chỉ tiêu được
tính toán để đưa ra được các kết luận về những vấn đề chủ yếu của dự án
Trang 25Tóm lại, trong công tác thẩm định dự án đầu tư vốn ngoài ngân sách phải đảm bảo các yêu cầu về tính khách quan, minh bạch, tính khoa học và tính hiệu quả Các yêu cầu này được thể hiện cụ thể như sau:
Đảm bảo tính khách quan, minh bạch trong thẩm định dự án: Các thủ tục hành chính liên quan đến thẩm định dự án phải được niêm yết công khai, thành phần hồ sơ rõ ràng, có quy định thời hạn giải quyết Khi thẩm định dự
án, cơ quan thẩm định và cán bộ trực tiếp làm công tác thẩm định phải công tâm, khách quan, không bị chi phối bởi các mối quan hệ trong quá trình thẩm định dự án; không có sự phân biệt đối xử giữa các nhà đầu tư trong cùng một lĩnh vực đầu tư
Đảm bảo tính khoa học trong thẩm định dự án: Thẩm định dự án phải dựa trên cả cơ sở lý luận và thực tiễn, căn cứ vào các văn bản pháp quy của nhà nước, các quy chuẩn, tiêu chuẩn về kỹ thuật quy định đối với ngành, lĩnh vực đầu tư; xem xét các thông tin của dự án phải được xây dựng từ những nguồn thông tin trung thực, chính xác, đặc biệt là các nội dung về công nghệ, tài chính, thị trường sản phẩm và dịch vụ; sử dụng các phương pháp thẩm định như phân tích, so sánh như phân tích về lợi ích, chi phí, quy trình công nghệ
Đảm bảo tính hiệu quả trong thẩm định dự án: Hiệu quả của dự án được xem xét trên hai phương diện là hiệu quả về tài chính và hiệu quả kinh tế - xã hội Đánh giá tính hiệu quả của dự án giúp chủ đầu tư lựa chọn được phương
án đầu tư tốt nhất; giúp cho cơ quan quản lý nhà nước đánh giá được tính phù hợp của dự án với quy hoạch chung của ngành và vùng lãnh thổ trên các mặt
về mục tiêu, quy mô; giúp cho việc xác định được những cái lợi, cái hại của
dự án trên các mặt khi đi vào hoạt động; giúp các nhà tài chính ra quyết định chính xác về cho vay hoặc tài trợ cho dự án Về mặt xã hội cần xem xét dự án
Trang 26đi vào hoạt động sẽ đóng góp gì cho xã hội như giải quyết công ăn việc làm cho lao động địa phương, xóa đói giảm nghèo, thay đổi cơ cấu kinh tế
1.2.2 Nội dung thẩm định dự án đầu tư ngoài ngân sách
1.2.2.1 Thẩm định tính pháp lý của dự án
Thẩm định tính pháp lý của dự án trước hết là xem xét dự án đầy đủ và tính hợp lệ của các hồ sơ, tài liệu trình duyệt, xem xét sự phù hợp của các nội dung dự án với các quy định hiện hành đã được thể hiện trong các văn bản pháp luật, chế độ, chính sách áp dụng đối với dự án Sự phù hợp về quy hoạch (ngành và lãnh thổ), các quy định về khai thác và bảo vệ tài nguyên (nếu có) Bên cạnh đó, cần xem xét tư cách pháp nhân và năng lực kinh doanh của chủ đầu tư, trong đó đặc biệt chú trọng đánh giá năng lực tài chính Cần đánh giá xem lĩnh vực đầu tư có phù hợp với năng lực sở trường của chủ đầu tư hay không, khả năng bảo đảm nguồn vốn, uy tín của chủ đầu tư trên thương trường
1.2.2.2 Thẩm định sự cần thiết và mục tiêu của dự án
Mỗi một dự án phải đánh giá được sự cần thiết phải đầu tư và những mục tiêu mà dự án cần đạt được Vì vậy, khi thẩm định cần phải chú ý những nội dung chủ yếu như:
+ Xem xét thứ tự ưu tiên của dự án đầu tư trong quy hoạch phát triển chung của ngành, của địa phương không? Mục tiêu nào là mục tiêu trọng tâm của dự án? Vai trò và mức độ đóng góp của dự án vào việc thực hiện nhiệm
vụ phát triển kinh tế xã hội của địa phương và của đất nước
+ Nếu là dự án đầu tư để cải tiến kỹ thuật thì cần phân tích năng lực sản xuất hiện có so với nhu cầu thị trường hiện tại, từ đó là nổi bật lên sự cần thiết phải đầu tư
+ Nếu dự án sử dụng bằng vốn vay để lập dự án, lên phương án vay vốn khách hàng cần chứng minh được khả năng thực thi công trình của mình,
Trang 27khả năng xây dựng, khả năng thu hồi vốn và trả nợ vay của chủ đầu tư
1.2.2.3 Thẩm định tính hợp lý về địa điểm đầu tư của dự án
Đối với dự án đầu tư sản xuất thì việc xem xét tính hợp lý của việc lựa chọn địa điểm xây dựng dự án đòi hỏi phải xem xét khả năng đảm bảo các yếu tố đầu vào cho dự án (vùng nguyên liệu, giá mua, chi phí vận chuyển ), điều kiện về phương tiện giao thông có thuận lợi không, nhất là trong quá trình tiêu thụ sản phẩm? Hay khả năng tận dụng các cơ sở hạ tầng sẵn có như đường điện, đường cấp nước và thoát nước, đường giao thông
Trong khi xem xét lựa chọn địa điểm của dự án cần phải xem xét đến tính hợp lý của các chỉ tiêu khác như diện tích đất sử dụng, khả năng mở rộng quy mô của dự án trong tương lai, sự phù hợp về quy hoạch xây dựng và kiến trúc của địa phương
Đối với dự án đầu tư phi sản xuất thì việc xem xét tính hợp lý của việc lựa chọn địa điểm của dự án đòi hỏi phải xem xét đến tính hiệu quả xã hội mà
dự án mang lại
1.2.2.4 Thẩm định thị trường sản phẩm của dự án
Nghiên cứu thị trường dự án đầu tư xuất phát từ việc nắm bắt các thông tin về nhu cầu của giới tiêu thụ để quyết định sản xuất mặt hàng gì, quy cách phẩm chất, khối lượng sản phẩm, phương thức tiếp cận thị trường để tạo chỗ đứng cho sản phẩm trên thị trường hiện tại và tương lai
Nội dung thẩm định thị trường bao gồm các vấn đề về xác định nhu cầu hiện tại của sản phẩm và phân tích khả năng cạnh tranh của sản phẩm
1.2.2.5 Thẩm định về mặt công nghệ và thiết bị
Xem xét, đánh giá trình độ, sự hợp lý, tính thích hợp và hiệu quả các giải pháp công nghệ, thiết bị được lựa chọn áp dụng cho dự án Cụ thể, cần phải phân tích rõ các mặt ưu điểm và những hạn chế của thiết bị và công nghệ được lựa chọn; đánh giá tính tiên tiến của loại công nghệ được lựa chọn Đối
Trang 28với từng loại thiết bị máy móc thì phải xem xét các thông số kỹ thuật chủ yếu tương ứng của loại thiết bị máy móc đó như công suất, tính năng sử dụng, thời hạn sử dụng, nguồn cung cấp nguyên liệu và các yếu tố đầu vào khác
1.2.2.6 Thẩm định các giải pháp kỹ thuật, điều kiện tổ chức, tiến độ thực hiện và quản lý vận hành dự án
Để thực hiện được dự án thì cần phải xem xét các giải pháp kỹ thuật và
tổ chức xây dựng, cụ thể: các giải pháp mặt bằng, giải pháp kết cấu, kiến trúc của công trình; các giải pháp tổ chức thi công; tiến độ và kế hoạch giải phóng mặt bằng; phương án tái định cư (nếu có) Xem xét, đánh giá sự hợp lý, tính
ổn định, bền vững của các giải pháp này và yếu tố liên quan đến tổ chức thực hiện, vận hành để đảm bảo mục tiêu dự định của dự án Sau đó cần so sánh, lựa chọn các giải pháp có hiệu quả
1.2.2.7 Thẩm định đánh giá tác động môi trường
Đối với các dự án đầu tư xây dựng thì cần phải thực hiện đánh giá tác động của dự án đến môi trường, cụ thể cần xem xét và phân tích tác động của
dự án trong quá trình thực hiện đầu tư và vận hành đến môi trường tự nhiên
và xã hội (chất thải, tiếng ồn, ô nhiễm, cảnh quan, sinh thái, dân sinh, tập tục đời sống, văn hóa ) Đồng thời phải đánh giá các biện pháp bảo vệ môi trường (giải pháp công nghệ, kỹ thuật được áp dụng để giảm thiểu hay hạn chế ảnh hưởng đến môi trường, chi phí) của dự án
1.2.2.8 Thẩm định các nội dung tài chính của dự án
Trang 29b) Thẩm định nguồn vốn và sự đảm bảo nguồn vốn tài trợ cho dự án Hiện nay, một dự án có thể hình thành từ nhiều nguồn vốn khác nhau như: nguồn vốn tự có của doanh nghiệp (bao gồm cả vốn do các bên tham gia đóng góp), nguồn vốn vay hoặc liên doanh với các nhà đầu tư nước ngoài, nguồn vốn tín dụng của ngân hàng
c) Thẩm định về chi phí, doanh thu và lợi nhuận hàng năm của dự án
- Đối với người kinh doanh, chi phí sản xuất, doanh thu và lợi nhuận là mối quan tâm hàng đầu Các ngân hàng thương mại tài trợ vốn cho dự án cũng đặc biệt quan tâm tới vấn đề trên vì khả năng trả nợ vay của dự án phụ thuộc rất lớn vào kết quả kinh doanh của chủ đầu tư Do vậy, thẩm định về chi phí sản xuất, doanh thu và lợi nhuận hàng năm của dự án là việc làm không thể thiếu trong thẩm định tài chính dự án
1.2.2.9 Thẩm định kết quả phân tích kinh tế-xã hội của dự án đầu tư
Thẩm định kết quả kinh tế-xã hội của dự án là xem xét các ảnh hưởng tích cực của dự án đối với xã hội như: chỉ tiêu giải quyết việc làm; các khoản đóng góp cho ngân sách Nhà nước; khả năng thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh trong các ngành khác, đối với địa phương nơi có dự án
Bên cạnh đó cũng cần phải xem xét những ảnh hưởng tiêu cực mà dự
án có thể gây ra cho xã hội và biện pháp xử lý như ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến mức độ cạnh tranh
1.2.2.10 Thẩm định hiệu quả đầu tư
Hiệu quả đầu tư là biểu hiện tổng hợp và là tiêu chuẩn để đánh giá tính khả thi của dự án trên tất cả các phương diện kỹ thuật và kinh tế Hiệu quả dự
án được xét trên các mặt tài chính, kinh tế và xã hội phù hợp với các biểu hiện kết quả (lợi ích) của dự án
* Tóm lại, khi phân tích, thẩm định dự án đầu tư được xem là có tính khả thi khi việc thẩm định xem xét theo các yếu tố nói trên cho những kết quả
Trang 30đánh giá là tốt hoặc khả quan so với các chuẩn mực thích hợp
1.2.3 Qui trình thẩm định dự án ngoài ngân sách
Quy trình thẩm định dự án gồm 2 nội dung cơ bản là: Hồ sơ thẩm định
dự án, và xác định nhiệm vụ của các nhóm chuyên gia tư vấn (tổ chức tư vấn hoặc chuyên gia độc lập) ý kiến của Bộ, ngành, địa phương có liên quan
b) Báo cáo nội dung dự án: Gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở của dự án
c) Các văn bản pháp lý khác có liên quan
1.2.3.2 Xác định nhiệm vụ các nhóm chuyên gia
Nhiệm vụ tổng quát của công tác thẩm định dự án là:
- Phân tích, đánh giá tính khả thi của dự án về công nghệ, kinh tế, xã hội, môi trường…
- Đề xuất và kiến nghị với nhà nước, chấp nhận hay không chấp nhận
dự án nếu chấp nhận thì với những điều kiện nào
Nhiệm vụ thứ nhất chủ yếu là công việc xem xét, đánh giá chuyên môn
Trang 31của các chuyên gia, nhiệm vụ thứ hai là của các nhà quản lý, lựa chọn phương
án và điều kiện phù hợp nhất
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định dự án đầu
tư ngoài ngân sách
Chất lượng của công tác thẩm định cấp phép dự án đầu tư được thể hiện
ở chất lượng của Báo cáo thẩm định (cùng các văn bản xử lý kèm theo) Ở đó phải thể hiện được tính chuẩn xác, độ tin cậy của các nhận xét đánh giá đối với từng nội dung của dự án Sản phẩm của công tác thẩm định cấp phép dự
án đầu tư thể hiện trí tuệ và kinh nghiệm thông qua những nhận xét, đánh giá, các kết quả phân tích trong từng nội dung của dự án Do vậy, chất lượng của công tác thẩm định cấp phép dự án đầu tư đi cùng với chất lượng của những nhận xét, đánh giá về dự án đầu tư của cán bộ thẩm định hay nói cách khác chất lượng của công tác thẩm định cấp phép dự án đầu tư phụ thuộc nhiều vào cán bộ thẩm định Điều đó đòi hỏi cán bộ thẩm định cần có trình độ, nghiệp
vụ chuyên môn vững vàng, am hiểu pháp luật, sử dụng các căn cứ và phương tiện thẩm định thành thạo với nhiều kinh nghiệm Bên cạnh đó, cán bộ thẩm định cần có tinh thần trách nhiệm và sự làm việc nghiêm túc do tầm quan trọng của những nhận xét mà họ đưa ra Việc kiểm tra, phân tích, đánh giá dự
án cần phải thấy được sự phù hợp, tính hợp lý, hiệu quả và khả thi của dự án một cách toàn diện, khách quan và khoa học theo các nội dung
Trong quá trình thực hiện, có những nội dung có thể tiến hành kiểm tra,
so sánh theo các quy định, các tiêu chuẩn, quy phạm của pháp luật để đưa ra kết luận “đúng” hay “chưa đúng”, “phù hợp” hay “chưa phù hợp” và đối với những nội dung này thường được thực hiện thuận lợi, đem lại kết quả nhanh chóng Đối với những nội dung phải tiến hành những phân tích kỹ cần thiết thực hiện các phương pháp như: phân tích độ nhạy cảm, dự báo, phân tích rủi
ro để đưa ra kết luận (nghiên cứu và dự báo thị trường, phân tích và đánh giá
Trang 32hiệu qủa của dự án) thường mất nhiều thời gian và yêu cầu đòi hỏi cao hơn
Để đánh giá đầy đủ về công tác thẩm định cấp phép dự án đầu tư, bên cạnh việc xem xét chất lượng cần thiết phải xem xét đến hiệu quả của công tác thẩm định cấp phép dự án đầu tư được thể hiện rõ qua quá trình đầu tư xây dựng và hoạt động của dự án Hiệu quả của công tác thẩm định cấp phép dự
án đầu tư theo tác giả không chỉ dừng lại ở chất lượng thẩm định dự án đầu tư
mà còn được thể hiện ở thời gian và chi phí thẩm định Nếu dự án được thẩm định có chất lượng với thời gian và chi phí ít nhất thì khi đó có thể khẳng định rằng công tác thẩm định dự án đầu tư là có hiệu quả và ngược lại Do công tác thẩm định cấp phép dự án đầu tư mang tính chất đặc thù nên chi phí và thời gian thẩm định cấp phép dự án đầu tư được quy định theo các văn bản của pháp luật Ở Việt Nam, chi phí thẩm định cấp phép dự án đầu tư được quy định là chi phí thẩm định dự án được tính theo tỷ lệ % so với giá trị xây lắp và thiết bị được duyệt đối với từng nhóm công trình
Để nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác thẩm định cấp phép
dự án đầu tư tại Ban Quản lý thiết phải nhận thức và quan tâm đầy đủ đến các nhân tố ảnh hưởng Các nhân tố này theo tác giả bao gồm:
1.3.1 Căn cứ thẩm định dự án
1.3.1.1 Căn cứ pháp lý
Căn cứ pháp lý được thể hiện ở các chủ trương, chính sách, quy hoạch phát triển, hệ thống văn bản pháp quy Tính ổn định của các văn bản pháp quy của Nhà nước ảnh hưởng nhiều đến quá trình tổ chức thực hiện thẩm định cấp phép dự án đầu tư Bên cạnh những căn cứ pháp lý, công tác thẩm định cấp phép đầu tư còn dựa trên các tiêu chuẩn, quy phạm, định mức, quy ước, thông
lệ quốc tế cùng các kinh nghiệm thực tiễn
1.3.1.2 Căn cứ thực tiễn
Chất lượng hồ sơ dự án là căn cứ thực tiễn quan trọng làm cơ sở để
Trang 33thẩm định Hồ sơ dự án được lập có chất lượng tốt với những thông tin đầy
đủ, có độ tin cậy sẽ tạo thuận lợi cho việc xem xét, phân tích và đánh giá dự
án
1.3.2 Đội ngũ cán bộ, chuyên viên và phương tiện thẩm định dự án
1.3.2.1 Đội ngũ cán bộ chuyên viên thẩm định dự án
Đội ngũ cán bộ chuyên viên thẩm định là những người tham gia trực tiếp thẩm định cấp phép dự án đầu tư Chất lượng của công tác thẩm định phụ thuộc vào chuyên viên thực hiện
Thành viên tham gia thẩm định cấp phép dự án đầu tư bao gồm 2 nhóm: nhóm chuyên môn và nhóm quản lý: Nhóm chuyên môn thẩm định dự
án đầu tư gồm các cán bộ chuyên viên của đơn vị có chức năng thẩm định, các chuyên gia hoặc các nhà tư vấn Nhóm quản lý gồm lãnh đạo các cơ quan nhà nước có thẩm quyền như Trưởng Ban, Giám đốc các Sở, ngành, Chủ tịch UBND thành phố, huyện, xã
1.3.2.2 Phương tiện thẩm định dự án
Các phương tiện để thẩm định cấp phép dự án đầu tư bao gồm: hệ thống máy tính, các chương trình phần mềm chuyên dụng, các thiết bị đo lường, khảo sát phục vụ cho phân tích, đánh giá dự án
Các phương tiện này là những điều kiện không thể thiếu, có ảnh hưởng đến chất lượng, thời gian và chi phí thẩm định dự án Trong điều kiện phát triển của khoa học công nghệ cùng với quá trình hoàn thiện luật pháp, các căn
cứ và phương tiện tính toán ngày càng được trang bị đầy đủ, đồng bộ và hoàn chỉnh để góp phần nâng cao chất lượng của công tác thẩm định cấp phép dự
án đầu tư
1.3.3 Tính quy mô, tính chất của dự án thẩm định
1.3.3.1 Tác động của quy mô dự án thẩm định
Dự án đầu tư có quy mô tác động càng lớn thì những yêu cầu đối với
Trang 34công tác thẩm định cấp phép càng chặt chẽ, càng phức tạp nên đòi hỏi khối lượng thẩm định để cấp phép dự án đầu tư càng đồ sộ hơn Vì quy mô càng lớn thì tác động đến kinh tế xã hội càng lớn, công tác thẩm định liên quan đến nhiều cơ quan có thẩm quyền thẩm định như Bộ, ngành và địa phương thuộc lĩnh vực đầu tư và địa bàn hoạt động của dự án Do vậy thời gian thẩm định dài, chi phí thẩm định dự án cao nhằm duy trì được chất lượng thẩm định
1.3.3.2 Tính chất của dự án
Tính chất của dự án càng phức tạp, đa dạng thì yêu cầu đội ngủ thẩm định phải có hiểu biết sâu sắc về pháp luật cũng như thực tiễn trên tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất kinh doanh và hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam có liên quan Tính chất đa dạng của dự án đầu tư có thể làm tăng rủi ro (xác suất mắc sai lầm) trong công tác thẩm định cấp phép đối với đội ngũ thẩm định gây ra hệ quả xấu sau này trong công tác quản lý và thu hồi Giấy Chứng nhận đầu tư
1.3.4 Thời gian và chi phí thẩm định dự án
Hai nhân tố này có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thẩm định cấp phép dự án đầu tư Nếu thời gian và chi phí thẩm định tăng lên thì chất lượng thẩm định dự án được nâng cao và ngược lại
1.3.4.1 Thời gian thẩm định
Về thời gian, thẩm định cấp phép đối với dự án đầu tư cần thực hiện theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo tiến độ thực hiện các công việc tiếp theo, nhanh chóng đưa dự án vào triển khai xây dựng
1.3.4.2 Chi phí thẩm định
Về chi phí, nếu có đủ sẽ giúp trang trải các hoạt động tổ chức thẩm định, đặc biệt là thu thập thêm những thông tin cần thiết liên quan đến hồ sơ cấp phép phục vụ cho việc phân tích, đánh giá Những nhân tố này nếu có được đầy đủ sẽ góp phần nâng cao chất lượng thẩm định cấp phép đầu tư
Trang 35Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác thẩm định cấp phép đầu tư ở Ban Quản lý KKT tỉnh Quảng Ninh được minh hoạ qua hình 1.1 dưới đây Những nhân tố này cần được nhận thức và quan tâm đầy đủ để góp phần nâng cao chất lượng của công tác thẩm định cấp phép đầu tư của Ban
Hình 1.1: Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định
dự án đầu tư tại Ban Quản lý KKT Quảng Ninh
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)
Kết luận chương: Chương 1 của Luận văn dựa trên kết quả nghiên cứu
cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư đã được các tác giả nghiên cứu trong nhiều năm qua cũng như tổng hợp từ các văn bản pháp quy do nhà nước ban hành đã giải quyết mục tiêu xây dựng cơ sở lý luận về thẩm định dự án đầu
tư vốn ngoài ngân sách bao gồm: khái niệm, đặc điểm, vai trò của dự án đầu tư; nội dung thẩm định dự án đầu tư; và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định dự án đầu tư trong điều kiện phân cấp quản lý đầu tư hiện nay làm
cơ sở để nghiên cứu thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư (tại chương 2) và đề xuất các giải pháp hoàn thiện (tại chương 3)
Chất lượng thẩm định cấp phép đầu tư
Căn cứ
thẩm định
Đội ngũ cán bộ thẩm định
Phương tiện
thẩm định
Thời gian và chi phí thẩm định Quy mô và tính chất
của dự án thẩm định
Trang 36CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỐN NGOÀI NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN KKT VÂN ĐỒN CỦA BAN
QUẢN LÝ KHU KINH TẾ QUẢNG NINH
2.1 Tổng quan về KKT Vân Đồn và Ban Quản lý KKT Quảng Ninh
Hình 2.1 Bản đồ Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Vân Đồn
(Nguồn: Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh)
Trang 372.1.1 Vị trí, vai trò và định hướng phát triển của KKT Vân Đồn
2.1.1.1 Vị trí, vai trò của KKT Vân Đồn
Với điều kiện vị trí địa lý, chính trị đặc biệt, giàu tài nguyên để phát triển kinh tế, đặc biệt phát triển du lịch và kinh tế biển đảo Khu kinh tế Vân Đồn được Đảng và Nhà nước cho chủ trương hình thành, đầu tư phát triển thành khu kinh tế tổng hợp, mang tính đột phá nhằm phát huy và khai thác những lợi thế địa phương và khu vực
Khu kinh tế Vân Đồn được Thủ tướng Chính phủ thành lập tại Quyết định số 120/2007/QĐ-TTg ngày 26/7/2007 Theo đó, KKT Vân Đồn bao gồm toàn bộ huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh, với tổng diện tích khoảng 2.171,33 km2, trong đó diện tích đất tự nhiên 551,33km2, phần biển rộng 1.620 km2, bao gồm 600 hòn đảo lớn nhỏ thuộc vịnh Bái Tử Long nằm kề sát vịnh Hạ Long - Di sản thiên nhiên thế giới Lớn nhất là đảo Cái Bầu rộng 309,41km2 (chiếm 56,1%), trong đó có 1 thị trấn và 6 xã Vùng đảo phía ngoài trải rộng 241,92km2 (chiếm 43,9%) gồm 5 xã
KKT Vân Đồn được xác định là vùng động lực thuộc Vành đai kinh tế ven biển Vịnh Bắc Bộ (Hải Phòng - Quảng Ninh), nằm trên tuyến đường biển Hải Phòng - Hạ Long - Hải Hà - Móng Cái
2.1.1.2 Định hướng phát triển KKT Vân Đồn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
a) Tính chất:
- Là Khu kinh tế tổng hợp được vận hành theo quy chế riêng nhằm phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Ninh và vùng duyên hải Bắc Bộ
- Là trung tâm du lịch biển đảo chất lượng cao, trung tâm dịch vụ vui chơi giải trí cao cấp vùng Bắc Bộ; đảo Hải Nam và các thành phố phía Đông Trung Quốc
Trang 38- Là đầu mối giao thương quốc tế, là một trong những động lực chính
để phát triển vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ; có hệ thống hạ tầng kỹ thuật và
hạ tầng xã hội hiện đại, đồng bộ gắn với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, gắn với đảm bảo An ninh - Quốc phòng
+ Xây dựng các khu vui chơi giải trí và các điểm tham quan nằm lân cận bãi tắm, các khu tham quan giải trí như: khu bảo tàng thu nhỏ thương cảng cổ trên thế giới, khu nghệ thuật sắp đặt trên cát trắng, khu sinh thái rừng trâm, khu làng chài truyền thống… sẽ là những sản phẩm du lịch độc đáo, mang tính sức cạnh tranh lớn Khôi phục các yếu tố truyền thống của các thương cảng cũ để khách cảm nhận được không khí thương cảng sầm uất của thế kỷ XII-XVII, tìm hiểu các làng nghề truyền thống cổ, thu hút dân cư tham gia vào các hoạt động này, tạo việc làm cho dân cư cũng như tạo sự gần gũi giữa khách du lịch với cộng đồng dân cư trên đảo Đây là một trong những hoạt động du lịch được khách ưa thích đặc biệt khách nước ngoài Xây dựng các khu nghỉ dưỡng biển, nhà hội thảo quốc tế và giải trí vui chơi có thưởng
Trang 39+ Quy hoạch và xây dựng 3 cụm du lịch tập trung: Cụm du lịch trung tâm Cái Bầu Cụm du lịch Ngọc Vừng - Thắng lợi Cụm du lịch Quan Lạn-Minh Châu
- Trung tâm tài chính
- Trung tâm đầu mối giao thông và dịch vụ hậu cần quốc tế
- Công nghiệp sạch
- Nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh
2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ
Theo quy định tại Quyết định số 1586/QĐ-TTg ngày 09/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Quản lý KKT Quảng Ninh, Ban Quản lý KKT Quảng Ninh là cơ quan trực thuộc UBND tỉnh Quảng Ninh, thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với các KCN, KKT Vân Đồn và KKT cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; quản lý và tổ chức thực hiện chức năng cung ứng dịch vụ hành chính công và dịch vụ hỗ trợ khác có liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh cho nhà đầu tư trong KCN, KKT Vân Đồn và các KKT cửa khẩu theo quy định của pháp luật
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức
Căn cứ Quyết định số 1568/QĐ-TTg ngày 09/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh; Quyết định số 4068/QĐ-UBND ngày 16/12/2009 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Theo đó cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý như sau:
- Lãnh đạo Ban Quản lý:
Ban Quản lý có Trưởng ban và các Phó Trưởng ban chuyên trách Trong đó một Phó Chủ tịch UBND tỉnh được phân công trực tiếp làm Trưởng
Trang 40Ban Quản lý, chịu trách nhiệm trực tiếp trước Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Quản lý Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng ban do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định; Phó Trưởng ban do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng Ban Quản lý
- Cơ cấu tổ chức:
+ Bộ máy giúp việc gồm các phòng, ban chuyên môn sau:
1) Văn phòng; 2) Thanh tra; 3) Phòng Quản lý đầu tư; 4) Phòng Kế hoạch-Tài chính; 5) Phòng Quy hoạch và Xây dựng; 6) Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường; 7) Phòng Quản lý Doanh nghiệp và Lao động; 8) Phòng Kinh tế cửa khẩu; 9) Văn phòng đại diện Ban Quản lý tại các Khu công nghiệp, Khu kinh tế, Khu kinh tế cửa khẩu
+ Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc gồm: 1) Trung tâm Dịch vụ hỗ trợ đầu tư; 2) Ban Quản lý các dự án đầu tư hạ tầng khu kinh tế
2.2 Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại KKT Vân Đồn của Ban Quản lý KKT Quảng Ninh
2.2.1 Về cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ thẩm định dự án
2.2.1.1 Về tổ chức thẩm định dự án
Theo quy định tại Quyết định số 1586/QĐ-TTg ngày 09/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ, Ban Quản lý KKT Quảng Ninh là cơ quan trực thuộc UBND tỉnh Quảng Ninh, thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với các KCN, KKT Vân Đồn và KKT cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; quản lý và tổ chức thực hiện chức năng cung ứng dịch vụ hành chính công và dịch vụ hỗ trợ khác có liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh cho nhà đầu tư trong KCN, KKT Vân Đồn và các KKT cửa khẩu theo quy định của pháp luật
Việc tổ chức thẩm định dự án đầu tư tại Ban Quản lý được phản ánh ở