1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TẾ bào học QUA VIỆC PHÂN TÍCH học THUYẾT tế bào

68 428 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 450 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Liên kết hóa học - Liên kết cộng hóa trị: là loại liên kết giữa các nguyên tử, trong đó các nguyên tử có thể chia sẻ được các electeron hóa trị, có khả năng tạo số liên kết tương ứng với

Trang 1

TẾ BÀO HỌC QUA VIỆC PHÂN TÍCH

- Kiến thức Sinh học nằm trong hệ thống hóa của sinh giới xét theo cấu tạo, hoạt độngsống sinh vật theo quan điểm tiến hóa 3 chiều hướng: thích nghi, cấu tạo ngày càngphức tạp, đa dạng phong phú

-Tế bào là đơn vị nghiên cứu của Sinh học về cấu trúc và chức năng

- Sự thống nhất giữa cấu trúc và chức năng biểu hiện ở tất cả ở các mức độ tổ chứckhác của sự sống

- Tất cả các sinh vật đều có thành phần vật lí và toàn bộ quá trình sinh sống đều tuântheo các quy luật vật lí và hóa học

- Các sinh vật phải thu nhân năng lượng và vật liệu để duy trì cấu trúc đặc thù, thải phếthải ra ngoài

- Bộ gen chứa thông tin di truyền cho sự sinh sản và phát triển

- Nghiên cứu sinh học phải đặt trong tiến trình của sự phát triển cá thể

- Cơ chế trả lời kích thích môi trường theo cơ chế phổ biến

- Nghiên cứu sinh học có sự kế thừa các quá trình sinh học

Để giúp học sinh có kiến thức sinh học sâu sắc, có cơ sở vững vàng vận dụngvào các môn học khác, ứng dụng cho thi học sinh giỏi và giải quyết các vấn đề củathực tiễn đời sống, tôi đã thiết kế chuyên đề tế bào học dựa theo quan điểm của thuyết

tế bào

B NỘI DUNG Nội dung tóm tắt của thuyết tế bào:

“…Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào và các sản phẩm của tế bào, những

tế bào mới được tạo nên từ sự phân chia của các tế bào trước nó, có sự giống nhau

Trang 2

căn bản về thành phần hóa học và các hoạt tính trao đổi chất giữa tất cả các loại tế bào, hoạt động của cơ thể là sự tích hợp hoạt tính của các đơn vị tế bào độc lập ”

Thuyết tế bào thể hiện các vấn đề:

1 Các tế bào giống nhau về thành phần hóa học

2 Cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào hoặc là từ sản phẩm của tế bào

3 Các tế bào giống nhau về hoạt tính trao đổi chất

4 Tế bào được tạo ta từ các tế bào trước nó thông qua sự phân chia tế bào mẹ

5 Hoạt động của cơ thể là sự thống nhất trong hoạt động sống của các tế bào

NỘI DUNG I: THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO

1 Phương pháp nghiên cứu:

- Phân tích thành tro của thực vật trên kính hiển vi quan sát cấu tạo tinh thể cácnguyên tố khoáng có trong tế bào thực vật

- Sử dụng chất đồng vị phóng xạ: chất đồng vị phóng xạ là chất mà hạt nhân của nó

khi bị phân hủy giải phóng ra hạt và năng lượng Khi bị phân hủy dẫn đến thay đổi sốproton thì nó chuyển đổi nguyên tử sang nguyên tử của nguyên tố khác

=> Người ta đưa vào trong tế bào hoặc cơ thể chất đồng vị phóng xạ

=> Các chất đồng vị phát ra các hạt dưới nguyên tử => va đập với các electron do cácphản ứng hóa học tạo ra trong tế bào

=> Dùng máy phát hiện năng lượng xác định được vị trí có mặt của nguyên tố hayđiểm nóng trong tế bào như khối u Trong nghiên cứu sinh học người ta dựa vàonhững nguyên tố đặc trưng của phân tử để phát hiện ra sự có mặt của nó trong cấu trúchoặc cơ chế sinh học

Ví dụ: chứng minh oxi thải ra trong quang hợp có nguồn gốc từ nước, người ta dùngnước có chứa oxi đồng vị phóng xạ là O18 sản phẩm oxi thải ra là O18

Bằng các phương pháp nghiên cứu người ta phát hiện được sinh vật đa dạng phongphú nhưng thống nhất về thành phần hóa học, được cấu tạo từ một số nguyên tố hóahọc trong tự nhiên

2 Các nguyên tố hóa học cấu tạo nên cơ thể sinh vật

- Khoảng 60 nguyên tố hóa học trong tự nhiên có trong thành phần của tế bào, trong

đó 96% là 4 nguyên tố hóa học trong tự nhiên C – H – O – N còn lại khoảng 12

Trang 3

nguyên tố khác tìm thấy trong sinh vật được gọi là các nguyên tố sính học, cấu tạonên 2 loại: chất vô cơ và chất hữu cơ.

- Tỉ lệ các nguyên tố rất khác nhau => nguyên tố sinh học có tính chất đặc biệt đểchúng là cơ sở của sự sống: O2=65%, C=18%, H2=10%, N2=3%, Ca=2%, P=1%

- Các nguyên tố đa lượng: Ca, Mg, K, Na, P,… (10-4): có vai trò trong cấu trúc chínhcủa tế bào

- Các nguyên tố vi lượng: Fe, I, Mo,… có vai trò tham gia vào các thành phần củacác E, hoócmôn, … Nếu thiếu các nguyên tố này sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sựsống

Ví dụ: Nếu thiếu Iốt có thể mắc bệnh bướu cổ;

thiếu Fe có thể mắc bệnh thiếu máu;

thiếu Mo, cây phát triển chậm hoặc chết

3 Liên kết hóa học

- Liên kết cộng hóa trị: là loại liên kết giữa các nguyên tử, trong đó các nguyên tử

có thể chia sẻ được các electeron hóa trị, có khả năng tạo số liên kết tương ứng với

số liên kết hóa trị mà nguyên tử đó được hình thành Khi liên kết được hình thành,chúng bù thêm electeron vào lớp hóa trị cho đầy đủ, khả năng liên kết đó được gọi

là hóa trị của nguyên tử Đây là loại liên kết bền vững vì nó tạo trạng thái trơ củacác nguyên tử Khả năng hút electeron của một loại nguyên tử nhất định trong liênkết cộng hóa trị gọi là độ âm điện

=> Kiểu liên kết trong đó các electeron góp chung được sử dụng cân bằng được gọi

là liên kết cộng hóa trị không phân cực Trong các chất hữu cơ, các nguyên tử tạoliên kết không phân cực là những phần kị nước ví dụ như gốc R(CxHy) của các phân

tử protein

=> Khi liên kết một nguyên tử với một nguyên tử khác có độ âm điện lớn hơn thìcác electron của liên kết không được chia sẻ đều được gọi là liên kết cộng hóa trịphân cực Trong chất hữu cơ, các nguyên tử hình thành liên kết phân cực tạo nênphần ưa nước ví dụ như gốc COOH của protein

- Liên kết ion: là liên kết giữa các ion mang điện tích dương (cation) với các ion

mang điện tích âm (anion)

Trang 4

- Liên kết Hiđro: là liên kết một nguyên tử hidro liên kết cộng hóa trị với một

nguyên tử mang điện âm bị hút bởi một nguyên tử có độ âm điện khác Đây là loạiliên kết không bền, có thể hình và phá vỡ trong điều kiện sinh lí của tế bào Do vậy

nó có vai trò tạo cấu trúc không gian của các đại phân tử sinh học và giúp chúngthực hiện chức năng

=> Các nhà khoa học đã ứng dụng đặc tính này của liên kết hidro để nghiên cứu cấutrúc của các đại phân tử sinh học và mức độ quan hệ về nguồn gốc giữa các loàisinh vật bằng phương pháp biến tính và hồi tính và lai phân tử

Biến tính ADN: đun nóng phân tử ADN vượt quá nhiệt độ sinh lí =>liên kết

hidro bị đứt hai mạch đơn của nó tách rời Nhiệt độ làm hai mạch tách rời nhau gọi

là điểm nóng chảy Điểm nóng chảy của phân tử càng cao chứng tỏ cấu trúc củaphân tử càng bền vững

Hồi tính ADN: Hạ nhiệt độ từ từ với phân tử đã biến tính hai mạch lại hình

thành liên kết hidro trở lại

=> muốn xác định mức độ quan hệ nguồn gốc giữa các loài, các nhà khoa học gâybiến tính hai phân tử ADN của hai loài, rồi cho hồi tính trong một môi trường=> từ

số đoạn hình thành liên kết hidro giữa hai mạch của hai phân tử ADN người ta xácđịnh mức độ gần nhau về nguồn gốc ví dụ như giữa ADN của người và chuột chỉgiống nhau 25% nucleotit

- Tương tác Van der Waals: Lực tương tác giữa các vùng tích điện dương và vùng

tích điện âm Loại liên kết yếu này chỉ xảy ra với những phân tử và nguyên tử gầnnhau, nhưng số lượng lớn nó có vai trò quan trọng với sự sống ví dụ như nhờ hàngtrăm nghìn liên kết Van der Waals trên một ngón chân con thạch sùng mà đã nâng

đỡ trọng lượng cơ thể giúp nó nằm ngược trên trần nhà

Các liên kết Hidro, tương tác Vander Waals, liên kết ion trong nước và các liênkết khác trong tương tác cộng gộp của chúng tạo cấu trúc không gian ba chiều củacác đại phân tử sinh học như axitnucleic, protein…nhờ đó chúng có đặc tính đặcbiệt của sự sống

4 Hợp chất

Trang 5

4.1 Chất vô cơ

4.1 1 Nước

a Cấu trúc của nước:

- Cấu tạo từ 1 nguyên tử O kết hợp với 2 nguyên tử H bằng liên kết cộng hóa trịphân cực

- Điện tử của Hidro trong mối liên kết bị kéo lệch về phía O2 nên phân tử nước cóhai đầu trái dấu nhau

- Tính phân cực của nước làm cho phân tử nọ hút phân tử kia qua liên kết Hiđro vàhút các phân tử phân cực khác tạo cho nó có vai trò quan trọng đặc biệt đối với sựsống

Dung môi hòa tan nhiều chất;thành phần cấu tạo chính của tếbào, tạo môi trường cho cácphản ứng sinh hóa xảy ra

Nhiệt dung

đặc trưng

cao

Các liên kết Hidro giữa các phân

tử nước bị phá vỡ sẽ hấp thu nhiệt

và khi hình thành sẽ giải phóngnhiệt

Ổn định nhiệt độ cơ thể sinh vật,nhiệt độ môi trường

Lực gắn kết

Liên kết Hidro gắn kết các phân tửnước lại với nhau giữ nước ở trạngthái lỏng ngay ở nhiệt độ cơ thểsống Nước liên kết hidro với cácchất khác tạo lực mao dẫn

- Nhờ các lực này mà nước cósức căng bề mặt giúp một sốsinh vật có thể sống trên bề mặtnước

- Lực mao dẫn giúp cây có thểhút nước từ đất lên lá

Về mùa đông lớp nước bề mặtđóng băng tạo lớp cách nhiệtgiữa lớp không khí lạnh với lớpnước ở phía dưới

Trang 6

c Các dạng nước trong tế bào

Khái

niệm

Là dạng nước ở xa các hạt keo và cácion với khoảng cách mà lực tương tácgiữa chúng không đáng kể Dạngnước tự do mang đầy đủ tính chất líhóa điển hình của nước do vậy có nghĩa quan trọng với hoạt động sốngcủa tế bào

Là loại nước gồm liên kết thẩmthấu được giữ bởi các ion mangđiện và liên kết keo là loại nướcđược giữ bởi các ion, đứng cạnhcác gốc ưa nước của chất hữu cơ(-SH, -CO, -COO-,…) nước cóthể hợp quanh các đại phân tửtạo dung dịch keo tạo nên vỏnước khá bền do vậy các phân tửnước này không còn mangnhững tính chất thông thườngcủa nước

Vai trò - Môi trường hòa tan và môi trường

phản ứng hóa học trong tế bào

- Nhân tố đảm bảo sự trao đổi chấtthường xuyên và thống nhất trongnội bộ của tế bào và cơ thể (vậnchuyển nước và ion khoáng trongcây hoặc dòng máu và bạch huyếtvận chuyển trong cơ thể động vật)

- Điều hòa nhiệt độ của cơ thể (thoáthơi nước qua lá ở thực vật, thoát mồhôi ở động vật và người)

- Tham gia trực tiếp vào các phản ứnghóa sinh: quang hợp, hô hấp, )

Bảo vệ các hạt keo chống lại sựngưng kết và biến tính Do đó,

độ ưa nước của keo càng cao, vỏnước càng dày thì keo càng bềnvững lúc gặp điều kiện bất lợicủa môi trường

4.1.2 Các muối khoáng:

Trang 7

Trong tế bào tồn tại hai dạng muối hòa tan trong dịch bào và liên kết tĩnh điệntrên màng sinh chất và bề mặt hạt keo, chiếm 2% trọng lượng khô của chất nguyênsinh Các muối phân li thành các cation ( K+, Na +,…) và các anion ( NO3-, SO42-,…)hút bám trên bề mặt hạt keo Vai trò:

o Đảm bảo trạng thái bền vững, độ ngậm nước, độ nhớt, độ phân tán của hệ keo Ví

4.2 Chất hữu cơ:

Trang 8

4.2.1 Gluxít

* Đường đơn (monosacarit): C6H12O6 gồm glucose, fructose, ngoài ra còn có cácđường chứa từ 4 đến 7 C Đường đơn có vai trò:

- Nguồn cung cấp năng lượng cơ bản của mọi sinh vật, nguyên liệu chủ yếu cho

hô hấp nội bào, là nguyên liệu dễ dị hóa nhất

- Đơn vị cấu tạo nên đường đôi và các đường phức tạp, tạo gốc glucozit C6H10O5

- Thành phần cấu tạo nên các chất hữu cơ khác

Ví dụ: C5H10O4 là thành phần cấu tạo nên axit nucleic (ADN)

* Đường đôi (đisacarit): C12H22O11 cấu tạo bởi hai gốc glucozit, là loại đường cótrong thiên nhiên (mía: mantose; sữa: lactose;…)=> dự trữ năng lượng tạm thời

Trang 9

* Đường phức tạp (polisacarit): (C6H10O5)n phân tử gồm nhiều gốc glucozit Có thểphân biệt thành hai loại đường dự trữ năng lượng (tinh bột và glicogen) và cấu tạoxenlulose, kitin,…

a Tinh bột

* Vai trò:

- Chất dự trữ năng lượng phổ biến nhất trong thiên nhiên

- Chất dinh dưỡng của người, động vật

- Tích lũy trong các loại hạt, củ, quả

* Cấu tạo:

- Trong tế bào, tinh bột tồn tại dưới dạng hạt có kích thước bé

- Cấu tạo từ 2 cấu tử, đều được cấu tạo từ các gốc glucozit liên kết với nhau ở liênkết  1,4 glucozit do đó các gluco đều ở vị trí ngửa

+ Amilo: cấu tạo chuỗi không phân nhánh 300-1000 gốc glucozit xoắn lò xo, mỗi

xoắn có cấu trúc xoắn nhờ liên kết Hidro Bên trong có thể kết hợp các nguyên tửkhác, amilose tạo thành màu xanh tím khi kết hợp với I2 Nếu Nếu đun nóng liênkết Hidro bị đứt chuỗi amilose duỗi thẳng Iốt tách ra khỏi amilose thì dung dịchmất màu xanh

+ Amilopectin: chỉ khác với amilose ở chỗ nó có cấu trúc phân nhánh, mỗi nhánh

bắt đầu bằng liên kết  1,6 glucozit

=> Tinh bột là nguyên liệu lí tưởng vì:

- Tinh bột không khuyếch tán ra khỏi tế bào

- Không có hiệu ứng thẩm thấu

- Dự trữ dưới dạng hạt tinh bột, có mặt trong lục lạp và cơ quan dự trữ

b Glicogen: là chất hữu cơ dự trữ của người và động vật, tồn tại ở cơ, gan nên đường

đơn chuyển hóa thành glicogen chủ yếu xảy ra ở cơ và gan

=> Cấu tạo tương tự như tinh bột nhưng phân nhánh nhiều hơn

- Các gốc glucozit liên kết với nhau qua liên kết  1,4 glucozit, liên kết  1,6glucozit ở chỗ phân nhánh

- Glicogen có thể bị thủy phân dưới tác dụng của hoócmôn glucagon hoặc axit

- Hòa tan trong nước nóng tạo đỏ tím, trong Iốt tạo màu nâu

Trang 10

=> glicogen dễ bị phân hủy hơn tinh bột => điều đó giúp cho động vật huy độngnăng lượng dễ dàng hơn thực vật vì nhu cầu năng lượng của động vật lớn hơnnhiều so với thực vật (năng lượng cần dùng cho vận động, tìm thức ăn, chạy trốn

- Các sợi kết hợp kết hợp với nhau tạo bó mixen có đường kính 0,2nm

- Giữa các sợi trong các bó mixen có những khoảng trống lớn: ở tế bào non chứa đầynước, tế bào già chứa linhin, hemixenlulose là thành phần làm cho gỗ cứng

* Vai trò:

- Cấu tạo nên thành tế bào thực vật

- Nguồn dinh dưỡng của nhiều loài động vật ăn thực vật, các động vật có Enzymxenluloaza trong đường tiêu hóa (vi sinh vật trong dạ cỏ của động vật 4 túi, manhtràng của thỏ ngựa, trùng roi trong ruột mối, mọt.)

- Điều hòa hoạt động tiêu hóa của người và động vật ăn tạp

- Các vi sinh vật có khả năng phân giải xenlulose thành glucose có enzymxenluloaza

d Một số loại khác:

- Kitin: tạo vỏ côn trùng, giáp xác, có khoảng 50 loại vi sinh vật có khả năng phângiải kitin

- Hemixenlulose: tạo vỏ cứng hạt, quả trấu

- Fructose: ở một số thực vật ngoài sự tích lũy tinh bột còn tích lũy fructose

Ví dụ: Các loại quả hình thành từ hoa kép như dứa, mít,

- Mannan: chứa trong gỗ của một số cây thông (11%), có trong nấm men

Trang 11

- Pectin: là loại chất gian bào có vai trò gắn các tế bào trong các mô, hợp chất này cótrong các loại quả.

- Thạch (agar): trong tế bào đã hóa gỗ thành phần linhin khoảng 18-30%, tập trung ởmàng thứ cấp của thành tế bào là chất khó phân giải nhất, chiếm tỉ lệ cao trong mùnđất Một số loài nấm, vi khuẩn, xạ khuẩn có khả năng phân giải linhin

- Xilan (C5H8O4)n : hemixenlulo

e Phép thử hóa học cho gluxit

Đổi màu hoặccho kết tủa màugạch

Đổi màu hoặccho kết tủa màugạch

Tinh bột Iot trong dung dịch

KI

Nhỏ dung dịch lên mẫu môlàm nát với nhiệt độ phòng

Màu xanh đen

Glicogen Iot trong dung dịch

Trang 12

dịch và đưa lên kính hiển viquang học để quan sát.

axit béo Dầu

thường chứa axit

béo không no, mỡ

chứa axit béo no

- Gồm phân tửglixerol liên kết vớiaxit béo trong đó 1hoặc hai axit béođược thay thế bởigốc phốt phát

- Phốt pho lipit cótính phân cực: đầuchứa nhóm phốt phát

ưa nước, đuôi CxHy

của axit béo kịnước=>trong cấutrúc màng các đầu ưanước quay ra ngoài

và vào phía dịch bào,còn phần kị nướcquay vào nhau

Lipit có cấu trúcmạch vòng

Cấu trúc cơ sở của

nó là 4 vòngCacbon ( 3 vòng 6cạnh, 1 vòng 5cạnh) nối với nhau

=> các steroitkhác nhau ởnhánh bên khácnhau gắn vớikhung Cacbon

Cấu trúcgiữa rượumạch thẳngvới axit béo

=> không thấm nước

=> tạo nên các cấu trúcnhư tầng cuntin của

bề mặt lá, suberin,

tế bào động vật

- Các axit mật:

dưới dạng muốimật có tác dụngnhũ tương hóalipit

- Hạn chế

sự thoát hơinước của cây đảm bảo cân bằng nước

- Bảo vệ tếbào chống

Trang 13

- Các loạihoocmôn

testosteron,ơstrogen,progestrogen,coocticosteroit,ecđixơn, vitamin

D2

sự xâmnhập củamầm bệnh

Hoócmôn điển hình (steroit):

Vỏ thượng thận - Kích thích tổng hợp glicogen trong

trong gan và cơ, tích lũy glicogen tronggan và cơ

- Tăng cường phân giải protein, chất béo

- Chống viêm, tăng tích nước, muối Na

3 Andosteron Vỏ thượng thận Tăng tính hấp thu Na

+, Cl+, HCO3- bởithận, tăng tích nước, bài tiết K+

4 Testosteron Tinh hoàn Cần cho sự phát triển giới tính đực

5 Ơstrogen Buồng trứng Cần cho sự phát triển giới tính cái

* Phép thử hóa học lipit:

Phép thử nhũ: nghiền mẫu mô trong etanol để hòa tan dầu mỡ Lọc và đổ 2cm3

dịch chiết vào 2cm3 nước trong ống nghiệm Kết quả hình thành nhũ tương màu trắngsữa

4.2.3 Protein: đại phân tử sinh học tham gia vào cấu trúc cơ bản nên tế bào, thực hiện

mọi hoạt động sống của tế bào cũng như cơ thể sinh vật

a Cấu tạo hóa học:

Trang 14

- Cấu tạo bởi 4 nguyên tố hóa học cơ bản của sự sống C-H-O-N, ngoài ra còn đượccấu tạo bởi các nguyên tố khác như S (Protein có S khi phân giải thải khí H2S).

- Nguyên tắc cấu tạo: đa phân – đơn giản là các axitamin, khối lượng phân tùy loạiProtein khoảng từ hàng nghìn đến hàng triệu đvC

- Axit amin có khối lượng 110 đvC, cấu tạo bởi 3 thành phần: gốc R (CxHy), nhóm –COOH và nhóm –NH2

- Các axit amin khác nhau ở thành phần gốc R và số lượng gốc –COOH Có khoảngtrên 20 loại axitamin khác nhau cấu tạo nên vô số các loại P của toàn bộ thế giớisinh vật

+ Axit amin có gốc R axit ( tích điện âm): aspataic, glutamic

+ Axit amin có gốc R bagiơ ( tích điện dương): lyzin, arginin, histidin

- Các axitamin liên kết với nhau tạo chuỗi polipeptit bằng liên kết peptit

=> Một phân tử Protein được cấu tạo bởi 1 hoặc nhiều chuỗi polipeptit

b Cấu trúc không gian: Tùy theo chức năng của từng loại protein mà nó có 1 trong 4

bậc cấu trúc sau:

- Bậc 1: Chuỗi protein hoàn chỉnh là sản phẩm giải mã di truyền, cấu trúc mạch

thẳng, có số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các axit amin đặc trưng cho loài,đặc trưng cho từng loại protein: đầu mạch là là nhóm NH2 cuối mạch là nhómCOOH

- Bậc 2:

+ Chuỗi bậc 1 xoắn lò xo theo kiểu xoắn α là kiểu xoắn trong đó nhóm C=O vànhóm N - H ở các vòng peptit kéo lại gần nhau và hình thành liên kết Hidro

=>tạo cấu trúc protein dạng sợi bền, chịu lực khỏe

+ Kiểu gấp nếp β: hai chuỗi polipeptit kép dài xếp song song và liên kết hidro tạonên nhiều nếp gấp

Trang 15

- Bậc 3: Hình dạng phân tử protein trong không gian ba chiều do xoắn bậc hai cuộn

lại theo kiểu dạng sợi (miozin) hoặc dạng cầu như: glubolin, mioglobin

- Bậc 4: Cấu trúc của protein gồm hai hoặc nhiều nhiều chuỗi kết hợp với nhau tạo

cấu trúc bậc 4

=> Protein thực hiện chức năng ở cấu trúc bậc ba hoặc bậc 4

=> Các yếu tố của môi trường như nhiệt độ, độ pH, có thể phá vỡ cấu trúc khônggian của protein làm cho chúng mất chức năng, gọi là sự biến tính của protein.Nhiệt độ làm cho protein mất cấu trúc không gian khác nhau ở tùy loài, tùy loạiProtein

+ Tùy loài: cơ thể đơn bào thường có nhiệt độ đông tụ thấp hơn cơ thể đa bào.

Khi bị bệnh do vi sinh vật gây ra, cơ thể động vật hằng nhiệt có phản ứng gây sốt(tăng nhiệt độ cơ thể hơn so với nhiệt độ bình thường là 37οC) Đó là tác dụng tựbảo vệ của cơ thể để tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh bằng cách làm mất cấu hìnhkhông gian của protein của vi sinh vật Khi đó, enzym của chúng không còn hoạttính

+ Tùy loại protein: ở nhiệt độ cao, protein liên kết Hidro bị phá hủy cấu trúc

không gian bị thay đổi, liến kết yếu bị đứt => các vùng kị nước có xu hướng kếtlại với nhau, các vùng ưa nước quay ra ngoài tiếp xúc với nước => kích thướcphân tử bị phồng lên, thể tích tăng, khối lượng phân tử giảm gây nên hiện tượngnhẹ hơn một số chất như nước

Ví dụ như canh cua khi đun nóng tạo thành bè mảng nổi lên trên

c Chức năng của protein: Protein là phân tử cấu trúc chủ yếu của tế bào và thực hiện

mọi hoạt động sống của tế bào cũng như cơ thể Ở cơ thể đa bào các tế bào thuộc các

cơ phan khác nhau về cấu trúc và chức năng tức là khác nhau về những loại proteinđược tổng hợp (nhờ cơ chế điều hòa sinh tổng hợp protein - cơ chế điều hòa hoạtđộng gen)

- Chức năng cấu trúc: protein là thành phần cấu trúc cơ bản của màng sinh chất(màng tế bào và 6 bào quan có cấu trúc là màng)

- Chức năng chuyển hóa: protein là thành phần chính của các enzym xúc tác cácphản ứng hóa học xảy ra trong tế bào

Trang 16

- Chức năng điều hòa: protein là thành phần chính của các hoócmôn làm ức chế hoặctăng cường hoạt động của các cơ quan đích.

Ví dụ:

Hoócmôn là dẫn xuất axit amin và hoócmôn polipeptit

Hoócmôn Tên gọi Nơi tạo thành Tác dụng sinh học chính

- Tăng cường phân giải glicogen

=> tăng đường trong máu

- Tác dụng ngược lại adrenalin

- Tăng cường chuyển hóa cơ bản,phát triển, biệt hóa hình thể

Hoócmôn

polipeptit

Thyrocalcitonin

Hoócmôn tuyến cận giáp

- Tuyến giáp

- Tuyến cận giáp

- Giảm Ca2+ trong máu

- Tăng Ca2+ trong máu

Oxitoxin HGF Thùy sau tuyến

LTH Thùy trước Kích thích bài tiết sữa

Trang 17

tuyến yên

- Chức năng vận động: protein là thành phần của cơ, Hemoglobin, mioglobin trong

cơ, các protein cấu tạo nên tinh trùng

- Chức năng bảo vệ: protein là thành phần chủ yếu của các chất kháng thể chống lại

vi khuẩn, virus,

- Chức năng nhận tín hiệu: thụ thể trên màng

- Chức năng dự trữ: protein albumin, protein trong sữa, protein dự trữ trong các hạtcây

d Phép thử hóa học

Dung dịch nitrat thủy

ngân và axit nitric

Cho 1 cm3 thuốc thử vào 2 cm3 dịchchiết mô trong ống nghiệm, đun sôi 900Ctrong 2 phút

Kết tủa đỏ hồng

Phản ứng biure

Cho 2 cm3 dụng dịch KOH vào ốngnghiệm có 2 cm3 dịch chiết mô, chothêm 1- 2 giọt sulphat đồng và lắc

Màu tím

4.2.4 Axit nucleic (ADN): Vật chất chủ yếu của hiện tượng di truyền và biến dị.

a Những vấn đề chung về Axit nucleic:

- Trong tế bao nhân sơ ADN tồn tại ở tế bào chất

- Trong tế bào nhân thực: 95% ADN trong nhân tế bào, 5% ở các bào quan ty thể vàlục lạp

- Trong tế bào, ADN tiến hóa theo chiều hướng từ dạng vòng kép thành dạng ADNxoắn kép thẳng => cơ sở của sự phức tạp dần về tổ chức cấu tạo của sinh vật

b Cấu tạo hóa học:

- Cấu tạo bởi 4 nguyên tố hóa học C-H-O-N ( P)

- Nguyên tắc cấu tạo đa phân: đơn phân là các nucleotit, khối lượng phân tử hàngtriệu đvC

- Mỗi nucleotit có khối lượng phân tử ≈300đvC Gồm 3 thành phần:

+ H3PO4

+ C5H10O4

+ 1 trong 4 loại bazơ nitric có tính chất kiềm yếu là: adenin (A), guanin (G), xitonin(X), timin (T) Các nucleotit chỉ khác nhau ở thành phần bazơ Người ta dùng tên

Trang 18

của các bazơ là tên của các nucleotit ADN được cấu tạo bởi 4 loại nucleotit làA,G,X,T.

- Các nucleotit liên kết với nhau tạo thành chuỗi polinucleotit (mạch đơn) bằng liênkết cộng hóa trị giữa đường và axit theo nguyên tắc C5 và C3 của đường 2 nucleotitbên cạnh nhau cùng liên kết với Oxi của gốc phốt phát

=>Phân tử ADN được cấu tạo bởi 2 mạch polinucleotit ngược chiều nhau Đảm bảotính bền vững của phân tử giúp cho nó thực hiện chức năng lưu giữ, bảo quản thôngtin di truyền của tế bào

A T G X

T A X G

Tính ngược chiều thể hiện trong cấu trúc của ADN

- Mỗi ba giơ của một mạch đơn liên kết với một bagiơ của mạch đối diện bằng liên kết Hidro theo nguyên tắc bổ sung: nucleotit của mạch 1 liên kết với nucleotit của mạch 2:

A - T (bằng 2 liên kết H)

G - X (bằng 3 liên kết H)

=> Nguyên tắc bổ sung là nguyên tắc cấu tạo trong các đại phân tử sinh học trong đó 1

ba giơ có kích thước lớn bổ sung kích thước với 1 phân tử nhỏ hơn

=> Liên kết Hidro theo nguyên tắc bổ sung đảm bảo tính linh động của phân tử khithực hiện chức năng truyền đạt thông tin di truyền

c Cấu trúc không gian: mô hình của Waltson và Crick năm 1953 (dạng B)

- ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch đơn song song và ngược chiều

- Đường kính của vòng xoắn: 20Å

- Chiều xoắn từ trái qua phải

- Chu kỳ xoắn: 34Å, gồm 10 cặp nucleotit

- Một số dạng ADN: A, Z, C=> có cấu hình không gian khác so với dạng B

+ ADN của vi khuẩn, một số vi rut, ADN ở bào quan ty thể và lục lạp là dạng vòngkép

5’

3’

Trang 19

+ ADN của một số loại virut: ADN đơn.

d Chức năng của ADN

- ADN chứa thông tin di truyền của tế bào vì:

+ ADN chứa nhiều gen sắp xếp theo chiều dọc, gồm gen vận hành, gen cấu trúc,gen điều hòa (ở tế bào nhân thực còn chứa các gen khác như gen nhảy hoạt độngnhư các yếu tố di truyền vận động)

+ Gen cấu trúc là một đoạn xoắn kép của ADN chứa khoảng 600-1500 cặpnucleotit, mang thông tin quy định cấu trúc của một loại protein, là cơ sở để hìnhthành nên một hoặc một số tính trạng của cơ thể sinh vật (gọi là thông tin ditruyền)

=> tế bào nhân sơ có gen không phân mảnh (gen có vùng mã hóa liên tục => mộtgen mang thông tin tổng hợp 1 chuỗi polipeptit

=> tế bào nhân thực đa số có gen phân mảnh (gen có vùng mã hóa không liên tục làtrong gen tồn tại những đoạn nucleotit không mã hóa cho aa được gọi là intron,đoạn mã hóa cho axitamin gọi là exon) => một gen có thể mang thông tin để tổnghợp nhiều chuỗi polipeptit nếu sự cắt intron và nối các exon khác nhau Đặc điểmnày của gen ở sinh vật nhân thực có ý nghĩa tiết kiệm thông tin di truyền, tế bào

có thể tổng hợp nhiều loại protein khác nhau từ một nguồn thông tin di truyền + Tất cả các phân tử ADN trong tế bào chứa tất cả các gen mang thông tin quy địnhcấu trúc của tất cả các loại protein là cơ sở để hình thành nên tất cả các tính trạng

của cơ thể sinh vật Do đó ADN chứa thông tin di truyền của tế bào.

- ADN truyền đạt thông tin di truyền của tế bào:

+ ADN truyền đạt thông tin di truyền từ tế bào này sang tế bào khác, từ thế hệ nàysang thế hệ khác nhờ cơ chế tự sao theo nguyên tắc bán bảo toàn và nguyên tắc

bổ sung, là cơ sở cho sự tự nhân đôi nhiễm sắc thể (NST) ở kỳ trung gian giữa 2lần phân bào

+ ADN truyền đạt thông tin di truyền từ nhân ra tế bào chất đến nơi tổng hợpprotein thông qua vai trò trung gian của ARN, điều khiển quá trình giải mãprotein theo nguyên tắc cứ 3 nucleotit trên mạch mã gốc của gen cấu trúc (gọi là

bộ ba mã hóa) xác định 1 axit amin trong protein

Trang 20

=> gen trong ADN quy định cấu trúc của protein.

- ADN có khả năng bị đột biến: Dưới tác nhân của môi trường (phóng xạ, tia tử

ngoại, sốc nhiệt, hóa chất) hoặc những rối loạn về quá trình sinh lý hóa sinh hoặc

do vi rut làm cho cấu trúc của ADN có thể thay đổi

=> Là cơ sở của hiện tượng biến dị và tiến hóa

4.2.5 Axit nucleic (ARN)

a Cấu tạo hóa học:

- Cấu tạo bởi 4 nguyên tố hóa học C-H-O-N ngoài ra còn có P

- Nguyên tắc cấu tạo đa phân: đơn phân là các nucleotit, khối lượng phân tử hàngtriệu đvC (trọng lượng nhỏ hơn ADN)

- 1 nucleotit có khối lượng phân tử ≈300đvC Gồm 3 thành phần:

=> Phân tử ARN được cấu tạo bởi 1 mạch đơn theo chiều:

- Một số đoạn của tARN và 70% rARN hình thành liên kết Hidro theo nguyên tắc

bổ sung là: nucleotit của các đoạn khác nhau trên mạch đơn trong đó:

A - U (bằng 2 liên kết H)

G - X (bằng 3 liên kết H)

b Cấu trúc không gian và chức năng

Trang 21

(ARN thông tin) (ARN vận chuyển) (ARN riboxom)Cấu

+ Thùy tròn 1: chứa bộ ba đối mã

có vai trò khớp với bộ ba mã saocủa mARN theo nguyên tắc bổsung nhằm xác định vị trí của axitamin mà tARN vận chuyển trongpolipeptit, tARN đóng vai trò nhưngười phiên dịch, dịch thông tindưới dạng trình tự nu thành trình

tự axit amin trong phân tử protein

+ Thùy tròn 2: Nhận biết enzym

để gắn với axitamin đặc hiệu mà

nó vận chuyển

+ Thùy 3: Liên kết với riboxom

- Một số đoạn hình thành liên kếtHidro theo nguyên tắc bổ sung

- Một đầu 3/ chứa bộ ba AXX cóvai trò mang axit amin đặc hiệu

mà nó vận chuyển

- Đầu 5/ có bộ ba GGG

Là loại ARNchiếm tỉ lệ lớnnhất trong tế bào(80%) tạo nên

riboxom rARNcùng với proteintạo bào quanriboxom: 64%

trong mARN theo

- Vận chuyển axit amin đến nơitổng hợp protein

- Xác định vị trí của axit amintrong protein

Thành phần chính tạo nên bào quan riboxom

Trang 22

hiện quá trình giải mã

protein theo nguyên

tắc: 3 nucleotit trong

mARN xác định 1 axit

amin trong protein

=> ADN khác biệt với ARN ở thành phần ba giơ timin và uraxin, do vậy để xác địnhvirut có vật chất di truyền là ADN hay ARN người ta dùng đồng vị phóng xạ

NỘI DUNG II: CẤU TẠO TẾ BÀO

1 Những vấn đề chung của tế bào:

- Chiều hướng tiến hóa của tế bào:

+ Hình dạng, kích thước: từ nhỏ đến lớn => đảm bảo tỷ lệ sinh vật cao => trao đổichất hiệu quả

Ví dụ: Tế bào lông hút ở thực vật, tế bào lông ruột ở động vật có hình ngón tay, nhờ

đó cường trao đổi chất cao

+ Kích thước không tăng mãi mà tăng số lượng tế bào

=> kích thước quá lớn làm sự vận chuyển nội bào mất nhiều thời gian và tiêu tốn nănglượng

=> tế bào thu nhận và đáp ứng tín hiệu từ môi trường chậm

=> sinh vật tiến hóa theo hướng tăng số lượng tế bào hình thành bước tiến hóa cơ bảnđược hình thành là từ cơ thể đơn bào đến cơ thể đa bào trong đó các tế bào bên trong

cơ thể được tồn tại trong môi trường tương đối ổn định, nhờ đó sinh vật đa bào đặc

Trang 23

biệt sinh vật bậc sao thích nghi cao với những biến đổi của môi trường, các tế bào biệthóa cấu tạo và thực hiện chức năng khác nhau trong một cơ thể thống nhất.

- Cấu tạo, hình dạng kích thước tế bào phù hợp với chức năng của nó đối với cơ thể.

Ví dụ:

+ Tế bào hồng cầu không nhân, lõm hai mặt đảm bảo tiết kiệm năng lượng cho tếbào và bảo vệ tế bào hạn chế sự vỡ nếu môi trường máu có áp suất thấu thay đổi + Tế bào cơ tim nhiều nhân đảm bảo hoạt động phức tạp của tế bào cơ tim

+ Tế bào bạch cầu gia tăng bào quan lizoxom giúp cho nó thực bào vi khuẩn

+ Tế bào thần kinh có nhân, sợi trục và tua ngắn, nhờ đó nó dẫn truyền xung thầnkinh

+ Tế bào gan có lưới nội chất trơn phát triển đảm bảo chức năng phân giải chất độc

- Chiều hướng tiến hóa theo hướng phức tạp dần về cấu tạo: tế bào nhân sơ và tế

bào nhân thực

- Chiều hướng tiến hóa thích nghi với hoạt động sống của tế bào (thích nghi với

phương thức trao đổi chất tự dưỡng và dị dưỡng như tế bào thực vật và tế bào độngvật)

2 Phương pháp nghiên cứu cấu trúc tế bào:

+ Li tâm xác định cấu trúc của các bào quan bằng cách nghiền nát phá vỡ các bào

quan => li tâm => phần cặn nhỏ lắng => hệ số lắng => bằng cách này xác định đượccấu trúc bào quan riboxom 70s (tế bào nhân sơ), 70s(tế bào nhân thực), 80s (tế bàonhân thực)

+ Phương pháp nhuộm màu tế bào: quan sát trên kính hiển vi quang học và điện tử.

3 Sinh vật đơn bào có nhân sơ (vi khuẩn, vi khuẩn lam và xạ khuẩn).

Đặc điểm chưa tiến hóa của tế bào nhân sơ:

- Chưa có màng nhân

- Chưa có hầu hết các bào quan của tế bào

- Không có bộ khung xương tế bào

- Vật chất di truyền: 1 phân tử ADN kép vòng không liên kết với protein.

Trang 24

- Vi khuẩn G-: cấu tạo bởi ba lớp, ngoài

hai lớp lipoprotein và liposaccarit Trong

là lớp peptit đoglucan, ngoài ra còn có

một số chất khác như axit teicoic ở vi

khuẩn G+

- Thành phần: tỉ lệ phần trăm đối với

khối lượng khô của thành tế bào vi

khuẩn

Thành vi khuẩn tế bào vi khuẩn G+có thể

bị phá hủy hoàn toàn để trở thành thể

nguyên sinh khi chịu tác động của

lizozim (có chứa trong lòng trắng trứng,

nước mắt, nước bọt, đuôi của thể thực

khuẩn,…)

- Thành tế bào vi khuẩn G- có sức đề

kháng lớn hơn với lizozim do đó ít bị

phá hủy với lizozim

- Thành tế bào vi khuẩn G- có kháng

nguyên là polisaccarit vươn ra khỏi

màng vào môi trường, là độc tố của vi

khuẩn gây ra sốt, tiêu chảy, phá hủy

hồng cầu,…

=> bằng phương pháp nhuộmmàu Gram người ta có thể xácđịnh thành tế bào vi khuẩn thuộcloại nào:

- Dùng thuốc nhuộm màu tímnhuộm lên tiêu bản chứa vikhuẩn sau đó rửa bằng cồn rồinhuộm bằng thuốc nhuộm màuhồng safranin

- Quan sát trên kính hiển vinhận thấy

+ vi khuẩn G+ bắt màu tím

=>do thành vi khuẩn gramdương có lớp peptit doglicandày do đó nó giữ thuốc nhuộmtím kết tinh trong tế bào chất + Vi khuẩn Gr- bắt màu hồng

=> lớp peptit doglican mỏngnằm giữa màng ngoài và màngsinh chất do đó màu tím dễ bịrửa trôi khi rửa cồn, khi nhuộmbằng thuốc nhuộm màu hồngsafranin => G- bắt màu hồng.Màng

khoảng 9nm bao bọc tế bào liên tục với

các protein của cả 2 mặt trong và ngoài

- Đảm bảo sự trao đổi chất giữa

tế bào vi khuẩn và môi trường

- Duy trì áp suất thẩm thấu bìnhthường bên trong tế bào

- Nơi tổng hợp ra thành tế bào

và cac polime ở vỏ nhầy

- Nơi tiến hành các quá trình

Trang 25

giữ cho các phân tử lipit có sự phân bố

bền vững, giữa 2 lớp lipit là 2 đầu kỵ

nước quay đầu vào nhau

=> Có các kênh được lót bởi protein

hoặc các lỗ

=>Nhiều loại protein khảm lỏng trong

lớp photpholipit (protein xuyên màng,

protein lỗ màng, protein bám màng,…)

+ Protein xuyên màng: chạy thẳng qua

màng có cả đầu ngoại bào và nội bào

+ Protein bám màng: cố định ở một nửa

của lớp photpholipit kép hoặc chỉ bám

trên bề mặt màng Đa số các protein có

thể dịch chuyển sang bên nhưng vẫn giữ

trong màng bằng lực hấp dẫn giữa các

đuôi kỵ nước R của gốc aa chòi ra từ

Protein và đuôi kỵ nước giữa các phân tử

- Riboxom: loại 70s, tự do trong tế bào

Riboxom chịu tác động của đa số các

Trang 26

- Nhiễm sắc thể có một phân tử ADN

vòng đơn hoặc kép không liên kết với

Cấu tạo

khác

Ngoài thành tế bào còn có lớp màng

nhầy => cấu trúc giúp cho vi khuẩn có

chống lại những tác động của môi

trường

Lông nhung, roi hoặc tiên mao ở các loài

vi khuẩn di động được, hoặc bám vào

nơi nó sống

Phương thức sống: phong phú Tự dưỡng

(quang tổng hợp, hóa tổng hợp), dị

dưỡng (kí sinh, cộng sinh, hội sinh)

- Tham gia vào quá trình chuyểnhóa vật chất trong thiên nhiên

- Nhiều loại vi khuẩn có vai tròtrong quá trình lên men tạo cácsản phẩm công nghiệp: axitlactic, axit axetic, axit glutamic,

- Một số vi khuẩn cố định Nitơ

có tác dụng làm tăng độ phìnhiêu cho đất

- Làm sạch nước thải, xử lí rácthải

- Làm thức ăn cho người và vậtnuôi

- Tác hại: vi khuẩn là nguyênnhân gây các bệnh hiểm nghèocho sinh vật tả, lị, thương hàn,viêm gan, viêm phổi, lậu, giangmai,…

4 Tế bào nhân thực

4.1 Cấu tạo chung

Trang 27

* Đặc điểm tiến hóa của tế bào nhân thực:

- Có các bào quan, mỗi bào quan có chức năng cụ thể trong tế bào

- Có màng nhân ngăn cách nhân với tế bào chất

- Nhiễm sắc thể có số lượng thay đổi tùy loài, được cấu tạo từ hai thành phần: axitnucleic xoắn kép với 2 đầu tự do liên kết với protein khối cầu histon

- Có bộ khung xương tế bào phân vùng chức năng trong nội bộ tế bào

* Tế bào thực vật có vách xenlulose, bào quan lạp thể, không bào phát triển, trung thể

ở tế bào thực vật không rõ, tế bào động vật màng sinh chất có colesteron để tăng tính

Nằm ngoài - Hình thành ở pha cuối của nguyên

phân, vách tế bào đang phân chia vàđang sinh trưởng kéo dài gọi làvách sơ cấp, sau khi tế bào ngừngsinh trưởng lớp vật chất mới vậnchuyển từ tế bào chất và chồng lênvách sơ cấp tạo nên vách thứ cấp

- Vách tế bào thực vật bởi các phân

tử xenlulose

- Thành phần cơ chất của vách tếbào: hemixenlulose, pectin, protein,linhin, cutin, sáp…

- Cutin thường thấm các polisacarittạo nên cutium (màng ngoài) => vaitrò điều tiết chế độ nước của mô vàbảo vệ tế bào khỏi bị hư hại và vikhuẩn xâm nhập

- Bảo vệ

- Xác định hìnhdạng, kích thướccủa tế bào

- Liên kết giữa các

tế bào với nhauqua cầu sinh chấttạo hệ thống gianbào

- Sợi liên bàoxuyên qua nhờ đócác tế bào tiếp xúcvới nhau và truyềntin đảm bảo hoạtđộng thống nhấttrong cơ thể thựcvật

Màng sinh Nằm trong - Thành phần: 40% lipit, 0-10% - Đảm bảo sự trao

Trang 28

chất thành của tế

bào thực vật

và ngoàicủa tế bàođộng vật

gluxit, 50-60% protein

Mô hình khảm-lỏng của Singer vàNicolson (1972):

- Màng có lớp photpholipit kép dàykhoảng 9nm bao bọc tế bào liên tụcvới các protein của cả 2 mặt trong

và ngoài giữ cho các phân tử lipit

có sự phân bố bền vững, giữa 2 lớplipit là 2 đầu kỵ nước quay đầu vàonhau

- Có các kênh được lót bởi proteinhoặc các lỗ

- Nhiều loại protein khảm lỏngtrong lớp photpholipit (proteinxuyên màng, protein lỗ màng,protein bám màng,…)

+ Protein xuyên màng: chạy thẳngqua màng có cả đầu ngoại bào vànội bào

+ Protein bám màng: cố định ở mộtnửa của lớp photpholipit kép hoặcchỉ bám trên bề mặt màng Đa sốcác protein có thể dịch chuyển sangbên nhưng vẫn giữ trong màngbằng lực hấp dẫn giữa các đuôi kỵnước R của gốc aa chòi ra từProtein và đuôi kỵ nước giữa cácphân tử lipit

+ Liên kết với các phân tử protein,lipit còn có các phân tử

đổi chất giữa tếbào và môitrường

- Tiếp nhận và trảlời thông tin từmôi trường vào và

ra khỏi tế bào

- Nơi định vị cácenzym

- Các proteinmàng làm nhiệm

vụ ghép nối các tếbào với nhau

Trang 29

hidratcacbon=> tạo các gaiglicoprotein (colagen) cấu trúc nàygiúp các tế bào nhận biết nhau vàliên kết tạo thành mô của cơ thể đabào.

+ Tế bào động vật còn có thêm cácphân tử colesterol có tác dụng làmtăng cường tính ổn định của màng(hạn chế mức độ di chuyển của cácphotpho lipit), và là đệm nhiệt độcủa màng: khi lạnh nó làm hạn chếđông cứng, khi nhiệt độ cao nó làmhạn chế tính lỏng của màng

- Hình bầu dục, số lượng lục lạpkhông giống nhau ở các loại tế bào (1

tế bào lá của thân chứa khoảng 40 lụclạp)

- Ngoài: 1 lục lạp bao bọc bởi lớpmàng kép (2 lớp)

- Trong: khối cơ chất không màu(chất nền stroma) và các hạt grana

- Cấu trúc dưới kính hiển vi điện tử,

Thực hiện quá trình quang hợpđồng hóa chất hữu cơ từ chất vô

cơ nhờ năng lượng quang năng(dự trữ năng lượng dưới dạngliên kết hóa học)

Trang 30

hạt grana gồm một chồng túi dẹt hìnhđĩa (tilacoit) xếp một cách thứ tự tạothành vô số các đơn vị quang hợp(quangtoxom), kích thước từ 10 đến20nm.

- Trong lục lạp có ADN, ARN vòng,riboxom 70s

Ty thể Ty thể là bào quan có trong tất cả các

loại tế bào

- Hình dạng: elip, cầu, số lượng tùyloại tế bào, môi trường, trạng tháisinh lí,…

- Ty thể cấu tạo bởi ba lớp màng sinhchất:

+ Hai lớp ngoài giống lục lạp (màngkép)

+ Lớp màng trong gấp khúc hình rănglược (crista) ngâm trong chất nền(matrix), có nhiều enzym hô hấp

+ Màng kép của bào quan là kết hợp

Nơi thực hiện quá trình hô hấp –quá trình phân hủy chất hữu cơgiải phóng ra năng lượng ATPcung cấp cho mọi hoạt độngsống của tế bào và cơ thể

Trang 31

giữa lớp màng sinh chất của vi khuẩn

và màng tế bào nhân thực

+ Hệ thống di truyền giống nhau:

ADN vòng kép, ARN, riboxom70s

+ Lục lạp có nguồn gốc từ vi khuẩnquang tổng hợp

+ Ty thể có nguồn gốc từ vi khuẩn dịdưỡng hiếu khí

- Các vi ống có chức năng tạo nên cácthoi vô sắc và roi tế bào Cấu tạo bảnchất là protein

Duy trì hình dạng và giữ các bàoquan và nhân vào các vị trí cốđịnh gọi là khung nâng đỡ tếbào Tham gia vào phân chia tếbào

Trung thể - Bào quan chỉ phổ biến ở tế bào động

vật, có một đôi trung tử xếp thẳng gócđược tạo tự các tổ chức vi ống thànhphần tubulin, lipit, ARN

- Bào quan được lắp ráp từ các tổchức của vi ống trong tế bào độngvật

- Một trung thể gồm hai trung tử xếpthẳng góc theo trục dọc

- Trung tử: là hình trụ rỗng, dài cóđường kính 0,13Mm

Trung tử có vai trò trong sự hìnhthành và quy định vị trí phân bốcủa bộ nhiễm sắc thể

Là tiêu điểm cho sự hình thànhnhân ở tế bào con trong phânbào

Lưới nội

chất

Là hệ thống màng phân chia bêntrong tế bào nhân thực thành hệ thốngcác xoang dẹp thông với nhau, ngăncách với phần còn lại của tế bào

Có 2 loại: lưới nội chất trơn và lưới

- Lưới nội chất hạt có gắn cácriboxom có chức năng tổng hợpprotein để xuất bào và proteinmàng

- Lưới nội chất trơn có chứa các

Trang 32

enzym có chức năng tổng hợplipit, chuyển hóa đường và phânhủy.

- Hai loại MLNC đều tham giavào quá trình vận chuyển nộibào

Bộ máy

gôngi

Là một hệ thống màng đơn tạo thànhcác túi dẹp xếp chồng lên nhau nhưngtách biệt hình vòng cung

- Gắn tiền tố hidratcacbon vàoprotein được tổng hợp trên lướinội chất

- Tổng hợp một số hoóc môn, tạo

ra các túi tiết, lizoxom

- Đóng gói các sản phẩm đượctổng hợp từ mạng lưới nội chất

để chuyển đến nơi khác của tếbào hoặc xuất ra khỏi tế bào

- TBTV: gongi có vai trò tronghình thành vách tế bào: gon gitiết ra các polisaccarit

=> trong phân bào các túi của thểgongi chuyển đến vùng tạo vách

tế bào mới hòa lẫn cácpolisaccarit thành bản trung gian,còn màng của các túi tham giahình thành màng sinh chất củahai tế bào con=> sau đó vách tếbào mới được tạo ra

Lizoxom Là bào quan dạng túi (0,25-0,6Mm),

có lớp màng đơn bao bọc, chứa nhiều

- Tiêu hóa nội bào, phân hủy cácchất cao phân tử thành chất có

Trang 33

enzym thủy phân, các enzym nàycách biệt với các phần còn lại bằngmàng bao bọc => do đó cấu trúc của

tế bào không được phân hủy

=> lizoxom có chức năng tiêu hóa, tự

vệ và bài tiết

phân tử nhỏ)

- Phân hủy tế bào già, tế bào bịtổn thương

Không bào Tế bào thực vật (TBTV) dễ nhận biết,

TBTV còn non có nhiều, TBTV giàkhông bào lớn, TBĐV rất nhỏ

- Là túi cấu tạo bởi một màng đơn

- Trong chứa dịch hữu cơ, ionkhoáng, tạo nên áp suất thẩm thấu của

- Các loài nguyên sinh động vật

có không bào tiêu hóa phát triển

Peroxixom Là một trong những vi thể trong tế

bào, chứa một số enzym oxi hóa axitamin, axit lactic và một số chất khácthành sản phẩm nhỏ hơn

Trong tế bào gan, peroxixom tiêu thụ

và sử dụng 20% oxi để phân hủy

H2O2 thành nước và oxi dưới tác dụngcủa enzym catalaza

Trong tế bào thực vật, peroxixom cóliên hệ chặt chẽ với lục lạp đẻ tạo sảnphẩm quang hợp

Bào quan oxi hóa

Nhân Gồm hai thành phần:

- Màng nhân: màng kép

- Dịch nhân: nhân con => Hình cầu,

Trung tâm điều khiển hoạt độngcủa tế bào và chứa thông tin ditruyền

Trang 34

không có màng riêng, 5% là ARN.

=>Các protein histon có vai trò quan trọng đối với cấu trúc của NST do đó chúng đượcduy trì trong suốt quá trình tiến hóa => nguyên tắc trong di truyền những gen quantrọng thường ít bị biến đổi hơn các gen ít quan trọng hơn

- Tế bào nhân thực có số lượng từ 2 đến 200, cấu tạo ADN xoắn kép hai đầu tự do và

protein histon

2 Cấu trúc siêu hiển vi (cấu trúc soi trên kính hiển vi điện tử).

- Sợi cơ bản: d = 10nm, phân tử ADN quấn quanh các khối cầu protein tạo thành các

nucleoxom và các cầu nối

+ Một nucleoxom gồm một đoạn phân tử ADN chứa 146 cặp nu và 8 phân tửprotein=> các đoạn ADN quấn quanh 8 protein do đó làm giảm kích thước củaADN giúp cho nó nằm gọn trong nhân tế bào)

+ Một cầu nối: chứa đoạn ADN khoảng 15 – 50 cặp nucleotit và 1 phân tử protein H1

- Sợi cơ bản xoắn lại thành cấu trúc sợi nhiễm sắc có d = 30nm

- Sợi nhiễm sắc xoắn gấp lại tạo sợi siêu xoắn có d = 300nm

- Trong quá trình phân bào tại kỳ giữa sợi xoắn quấn lại tạo thành cấu trúc sợi cromatit

có d = 700nm, lúc này NST có hình dạng và kích thước đặc trưng cho loài

3 Cấu trúc hiển vi (Cấu trúc sợi cromatit - cấu trúc của NST khi soi trên kinh hiển vi

quang học)

- NST kép (NST tự nhân đôi dính nhau ở tâm động)

Ngày đăng: 14/10/2015, 09:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   thức   phân   chia - TẾ bào học QUA VIỆC PHÂN TÍCH học THUYẾT tế bào
nh thức phân chia (Trang 61)
Hình thành 2 thoi vô sắc mới có hướng vuông góc với thoi vô sắc - TẾ bào học QUA VIỆC PHÂN TÍCH học THUYẾT tế bào
Hình th ành 2 thoi vô sắc mới có hướng vuông góc với thoi vô sắc (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w