Công ty cổ phần bia, rượu Sài Gòn - Đồng Xuân là một trong những doanh nghiệp sản xuất bia rượu lớn nhất nước ta. Là công ty con của công ty rượu, bia, nước giải khát Sài Gòn ( gọi tắt là SABECO), được thành lập từ năm 1965, qua hơn 40 năm hình thành và phát triển, công ty cổ phần bia rượu Sài Gòn - Đồng Xuân đang từng bước phát triển và lớn mạnh. Công ty càng ngày càng khẳng định mình trên thị trường trong nước và quốc tế. Từ ngày đầu xây dựng với số lượng lao động chỉ có 35 người với nguyên giá TSCĐ chỉ có 450.300 đồng, đến nay công ty đã có hai nhà máy lớn. Một nhà máy bia ở km 9 Bắc Thăng Long Nội Bài và một nhà máy rượu cồn nằm ở thị trấn Thanh Ba, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ.
Trang 1Danh mục sơ đồ
Sơ đồ 01: Quy trình sản xuất công nghệ cồn thực phẩm
Sơ đồ 02: Quy trình sản xuất rợu mùi pha chế và rợu mùi lên men Sơ đồ 03: Quy trình sản xuất bia
Sơ đồ 04: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ 05: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty rợu Đồng Xuân
Trang 2Phần 1: Tổng quan về công ty Cổ phần bia,
rợu Sài Gòn - Đồng Xuân
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần bia, r ợu Sài Gòn - Đồng Xuân
Tên đầy đủ: Công ty cổ phần bia, rợu Sài Gòn - Đồng Xuân
Tên giao dịch: Công ty cổ phần bia, rợu Sài Gòn - Đồng Xuân
Tên giao dịch quốc tế: DOLICO
Trụ sở chính: Thị trấn Thanh Ba – huyện Thanh Ba – tỉnh Phú Thọ
Điện thoại: 02103.884.359
Công ty cổ phần bia, rợu Sài Gòn - Đồng Xuân là một trong những doanh nghiệp sản xuất bia rợu lớn nhất nớc ta Là công ty con của công ty rợu, bia, nớc giải khát Sài Gòn ( gọi tắt là SABECO), đợc thành lập từ năm 1965, qua hơn 40 năm hình thành và phát triển, công ty cổ phần bia rợu Sài Gòn - Đồng Xuân đang từng bớc phát triển và lớn mạnh Công ty càng ngày càng khẳng
định mình trên thị trờng trong nớc và quốc tế Từ ngày đầu xây dựng với số l-ợng lao động chỉ có 35 ngời với nguyên giá TSCĐ chỉ có 450.300 đồng, đến nay công ty đã có hai nhà máy lớn Một nhà máy bia ở km 9 Bắc Thăng Long Nội Bài và một nhà máy rợu cồn nằm ở thị trấn Thanh Ba, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ
1.2 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
Công ty chuyên sản xuất mặt hàng nh cồn, rợu, bia
Quy trình sản xuất cồn
Cồn công ty sản xuầt là cồn thành phẩm 96.80 đợc chế biến từ nguyên liệu chính là sắn Nguyên liệu đợc nghiền, nấu, lên men rồi chng cất cho ra sản phẩm
Quy trình sản xuất cồn đợc khái quát trong sơ đồ số 1 phần Phụ lục
Quy trình sản xuất rợu
Rợu đợc làm từ nguyên liệu chính là cồn, kết hợp với nớc cốt của các loại
nh hoa quả, đợc pha chế theo tỷ lệ phù hợp cho ra các dòng sản phẩm riêng biệt nh rợu Đào, rợu Nho, rợu Chanh, rợu Cam Thông thờng các loại rợu hoa quả có nồng độ cồn thấp, chỉ khoảng 120 đến 20 0 Các loại rợu đặc trng nh rợu cẩm đợc chế biến từ gạo cẩm ủ, lên men, thờng có nồng độ cồn khoảng 180 Còn các loại rợu nh wisky, hoàng đế, vodka có nồng độ cồn từ 320 đến 450
Quy trình sản xuất rợu đợc khái quát theo sơ đồ số 2 phần phụ lục
Quy trình sản xuất bia
Ngoài cồn và rợu công ty còn có một cơ sở sản xuất bia, bia đợc sản xuất
từ mal, mal đợc nghiền, nấu, đờng hoá, lọc, chiết rồi đóng chai, đóng lon hoặc chiết box để bán bia hơi
Quy trình sản xuất bia đợc khái quát thành sơ đồ số 3 phần phụ lục
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý
Bộ máy quản lý của công ty đợc thành lập và hoạt động chặt chẽ, hợp lý
và hiệu quả Ban lãnh đạo công ty gồm một giám đốc và bốn phó giám đốc
- Giám đốc là ngời điều hành, chỉ đạo mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty
- Phó giám đốc phụ trách thị trờng có trách nhiệm quản lý, chỉ đạo phòng thị trờng, giám sát các hoạt động chủ yếu của công ty
- Phó giám đốc phụ trách kĩ thuật chịu trách nhiệm quản lý và trực tiếp
Trang 3- Phó giám đốc phụ trách hành chính chịu trách nhiệm về nhân sự của công ty
- Kế toán trởng chịu trách nhiệm quản lý và chỉ đạo phòng tài chính kế toán
- Phòng bảo vệ, y tế, nhà ăn trực thuộc phòng tổ chức hành chính là nơi thực hiện, đáp ứng nhu cầu an ninh, an toàn cho toàn thể cán bộ nhân viên của công ty, đảm bảo chăm sóc, vệ sinh cho công nhân viên, các nhu cầu thiết yếu của công nhân viên
Tổ chức bộ máy quản lý của công ty có thể khái quát theo sơ đồ số 4 phần phụ lục
1.4 Đặc điểm công tác kế toán.
1.4.1 Chính sách kế toán đang đợc áp dụng tại công ty
- Đơn vị sử dụng VNĐ là chủ yếu nhng ngoài ra đơn vị còn sử dụng đồng Yên với những mặt hàng xuất khẩu sang Nhật
- Kỳ kế toán: Từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm
Chế độ kế toán đơn vị đang áp dụng theo Quyết định số 15 TC/QĐ -BTC ng y 20/03/2006ày 20/03/2006
- Kế toán hàng tồn kho sử dụng theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
- Thuế GTGT áp dụng theo phơng pháp khấu trừ
1.4.2 Hình thức kế toán công ty đang áp dụng
Công ty đang áp dụng hình thức Nhật ký – chứng từ Các hoạt động kinh tế, tài chính đợc phản ánh chứng từ gốc đều đợc phân loại, hệ thống hoá
để ghi Có của tài khoản trên các sổ Nhật kí – chứng từ, cuối kì tổng hợp số liệu từ Nhật kí – chứng từ để ghi vào sổ cái các tài khoản Kết hợp trình tự ghi sổ theo thứ tự thời gian với trình tự ghi sổ theo hệ thống để ghi vào một loại sổ kế toán tổng hợp là các sổ Nhật kí – chứng từ Sổ kế toán sử dụng: sổ
kế toán tổng hợp, sổ nhật kí – chứng từ, sổ cái, bảng kê, bảng phân bổ, sổ, thẻ kế toán chi tiết, sổ theo dõi thanh toán, sổ chi tiết tiêu thụ, sổ chi tiết đầu t chứng khoán, sổ chi tiết dùng chung cho các tài khoản
1.4.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại công ty
Công ty tổ chức kế toán theo phơng thức trực tuyến tham mu nghĩa là kế toán trởng là ngời đứng đầu bộ máy kế toán, trực tiếp điều hành các kế toán phần hành đồng thời giữa kế toán trởng và các kế toán viên có mối quan hệ tham mu lẫn nhau
Công ty sử dụng phần mềm kế toán effect, máy tính của các kế toán đợc nối mạng nội bộ, có máy chủ là máy của kế toán trởng
- Kế toán trởng là ngời chịu trách nhiệm chung toàn công ty Kế toán tr-ởng là ngời theo dõi quản lý, phụ trách chung các hoạt động của phòng kế toán tài chính, chỉ đạo hạch toán toàn công ty, bên cạnh đó đa ra ý kiến tham
mu cho giám đốc công ty
- Do công ty có hai cơ sở nên công tác kế toán chi tiết đợc hạch toán riêng cho từng cơ sở còn hạch toán giá thành và xác định kết quả tại cơ sở một
do kế toán trởng thực hiện
Tổ chức bộ máy kế toán của công ty đợc khái quát theo sơ đồ số 5 phần phụ lục
1.5 Kết quả chi tiết
Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty trong năm 2006 – 2007
Trang 4tương đối (%)
1 Doanh thu bỏn hàng và cung cấp dịch vụ 165,585,654,275 168,897,367,361 3,311,713,086 102
2 Cỏc khoản giảm trừ doanh thu 52,055,503,086 53,096,613,148 1,041,110,062 102
3 Doanh thu thuần về bỏn hàng
và cung cấp dịch vụ 113,530,151,189 115,800,754,213 2,270,603,024 102
4 Giỏ vốn hàng bỏn 99,190,345,723 102,166,056,095 2,975,710,372 103
5 Lợi nhuận gộp về bỏn hàng vàcung cấp dịch vụ 14,339,805,466 13,634,698,118 (705,107,348) 95
6 Doanh thu hoạt động tài chớnh 894,787,785 939,527,174 44,739,389 105
7 Chi phớ tài chớnh 2,730,383,298 2,866,902,463 136,519,165 105
8 Chi phớ bỏn hàng 1,709,734,887 1,795,221,631 85,486,744 105
9 Chi phớ quản lý doanh nghiệp 5,170,716,283 5,429,252,097 258,535,814 105
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 5,623,758,783 4,482,849,101 (1,140,909,682) 80
11 Thu nhập khỏc 408,569,618 420,826,707 12,257,089 103
12 Chi phớ khỏc 58,970,559 60,739,676 1,769,117 103
13 Lợi nhuận khỏc 349,599,059 360,087,031 10,487,972 103
14 Tổng lợi nhuận trước thuế 5,973,357,842 4,842,936,132 (1,130,421,710) 81
Nhận xét: Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
ta thấy các khoản giảm trừ, chi phí tăng nhng không ảnh hởng đến doanh thu
từ lợi nhuận bán hàng cũng nh doanh thu hoạt động tài chính Các khoản chi phí tăng ảnh hởng đến lợi nhuận trớc thuế Nhìn chung công ty có lãi trong năm 2007
1.6 Khó khăn, thuận lợi và phơng hớng phát triển của công ty trong thời gian tới.
1.6.1 Khó khăn
Hiện nay trên thị trờng có rất nhiều loại bia, rợu, nớc giải khát của các thơng hiệu lớn không chỉ ở thị trờng trong nớc mà còn cả thị trờng nớc ngoài
đang phát triển ở Việt Nam Vì vậy công ty gặp nhiều khó khăn trong việc luôn phải thay đổi, cải tiến và tạo ra những sản phẩm mới, phù hợp với khẩu vị của ngời tiêu dùng Đồng thời công ty cũng phải cạnh tranh với những công ty thành viên cũng trực thuộc tổng công ty SABECO
1.6.2 Thuận lợi
Nhng công ty cũng có nhiều thuận lợi khi có tổng công ty SABECO luôn giúp đỡ, vạch ra những phơng hớng phát triển cho công ty Bên cạnh sự giúp
đỡ của tổng công ty thì công ty DOLICO cũng có đội ngũ nhân viên lành nghề luôn có những ý tởng mới cộng với sự lãnh đạo sáng suốt của ban lãnh đạo công ty giúp công ty ngày càng phát triển
1.6.3 Phơng hớng phát triển
SABECO là một tổng công ty lớn SABECO đang ngày càng phấn đấu để trở thành thơng hiệu bia, rợu, nớc giải khát hàng đầu ở Việt Nam Hiện tại công ty đang tiến hành đầu t, mở rộng, xây mới nhiều nhà máy Công ty phấn
đấu đến năm 2015, tại mỗi tỉnh thành trong cả nớc sẽ có một công ty con của công ty SABECO và sản phẩm của SABECO sẽ chiếm lĩnh thị trờng trong
Trang 5n-tham vọng lớn và táo bạo nhng lại dựa trên tiềm lực mạnh mẽ của tổng công
ty và hoàn toàn có thể thực hiện đợc
Trực thuộc SABECO, công ty cổ phần bia, rợu Sài Gòn – Đồng Xuân (DOLICO) cũng tham gia vào kế hoạch phát triển lâu dài của tổng công ty DOLICO sẽ tiếp tục mở rộng cũng nh là chiếm lĩnh thị trờng miền Bắc, tiến hành sát nhập các công ty bia trên các tỉnh khác để tạo nên một tập đoàn đồ uống lớn mạnh
Trang 6Phần 2 Một số phần hành kế toán
2.2.Kế toán nguyên vật liệu ( NVL), công cụ dụng cụ ( CCDC).
- Tài khoản sử dụng : TK 152, TK153, TK 111, TK 112, TK 331…
- Chứng từ sử dụng :
+ Nghiệp vụ nhập kho: biờn bản kiểm nghiệm, phiếu nhập kho, thẻ kho
+ Nghiệp vụ xuất kho: phiếu lĩnh vật tư, phiếu xuất kho, thẻ kho
2.2.1 Nguyờn vật liệu
- Các loại nguyên vật liệu chính của cồn bao gồm: sắn, than, enzym, tecmamin NVL chính của rợu bao gồm: cồn, hơng liệu, nớc cất hoa quả NVL chính của bia bao gồm: malt, hoa huplon, enxym, hoá chất nấu, men bia…
- Ngoài ra công ty còn sử dụng một số loại NVL phụ gồm: hoá chất phòng thí nghiệm, hoá chất xử lý nớc ga, các loại dầu, mỡ… phục vụ sản xuất sản phẩm
- Nguyên tắc đánh giá nguyên liệu, vật liệu: đánh giá theo phơng pháp giá thực tế
- Kế toán chi tiết vật liệu: phơng pháp ghi thẻ song song
- Kế toán tổng hợp:
+ Kế toán nhập nguyên vật liệu:
Tài khoản sử dụng: TK 152, TK 111, TK112, TK 331
Phơng pháp kế toán:
Ví dụ: Ngày 18/12/2006 tại phân xởng cồn anh Hải đề nghị nhập 10 tấn sắn khô Giá 2 000đ/kg Thuế GTGT 10%
Nợ TK 152 20 000 000
Nợ TK 133 2 000 000
Có TK 111 22 000 000
+ Kế toán xuất nguyên vật liệu:
Tài khoản sử dụng: TK 152, TK 621, TK 627, TK 641, TK 632…
Phơng pháp kế toán:
Ví dụ: Phiếu xuất kho số 87 Ngày 31/12/2006 công ty xuất 50kg than phục vụ cho phân xởng cồn
Nợ TK 627 50
Có TK 152 50
2.2.2 Công cụ, dụng cụ
CCDC ở công ty là lò hơi, máy nghiền nguyên liệu, bóng điện, găng tay cao su
- Tài khoản sử dụng: TK 153, TK 621, TK 627, TK 641…
Ví dụ: Phiếu xuất kho số 102 ngày 15/3/2007 công ty xuất 10 cái bóng
đèn phục vụ phân xởng bia
Nợ TK 627 10
Có TK 153 10
Trang 72.3 Kế toán tài sản cố định:
2.3.1 Phân loại tài sản
TSCĐ trong công ty phân loại theo hình thái biểu hiện gồm :
-TSCĐ hữu hình: hệ thống nhà xởng và máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất
-TSCĐ vô hình : quyền sử dụng đất, các loại giấy phép…
- Kế toán chi tiết:
Tài khoản sử dụng: TK 211 ( TK 2112, 2113…), TK 133(2), TK 111,
TK 112…
Phơng pháp kế toán:
Ví dụ: Ngày 28/3/2007 Công ty mua tặng phòng hành chính một dàn máy vi tính, tính theo giá thị trờng là 24 000 000đ, thời gian khấu hao là 5 năm
Nợ TK 2114 24 000 000
2.3.2 Kế toán sửa chữa tài sản cố định
- Trong quá trình làm việc có hỏng hóc công ty tiến hành sửa chữa kịp thời
- Công ty thờng tiến hành thuê ngoài sửa chữa định kì vào ngày 30/4 – 1/5 khi đó công nhân đợc nghỉ, máy móc đợc đem bảo dỡng, duy tu
2.4 Kế toán tiền lơng
2.4.1 Hình thức tính lơng
Công ty thực hiện chế độ trả tiền công theo sản phẩm
2.4.2 Phơng pháp tính lơng
Căn cứ vào bảng chấm công của các tổ trong phân xởng, căn cứ vào phiếu nhập kho sản phẩm hoàn thành trong kì của từng phân xởng, căn cứ vào
định mức đơn giá tiền lơng / sản phẩm, kế toán lập bảng thanh toán lơng cho từng bộ phận theo số lợng hoàn thành để tính ra sản phẩm lơng của cả ngành trong tháng đó Kế toán lao động tiền lơng lập bảng tổng hợp hệ số công, số ngày công của cả ngành rồi tính lơng của từng công nhân theo công thức sau: = *
Từ bảng chấm công của phân xởng, tính ra tổng số công của cả phân x-ởng, tính ra đợc trong đó có bao nhiêu công làm ban ngày, bao nhiêu công làm ban đêm
1 công làm đêm = 1.3 * công làm ngày
= Số công làm ngày + 1.3 * số công làm đêm
=
= + 1.3 * *
= + + +
Thực lĩnh = tổng lơng – BHXH – BHYT
Trong đó BHXH = hệ số cấp bậc * 450 000 * 5%
BHYT = hệ số cấp bậc * 450 000 * 1%
Do công ty ở khu vực I miền núi nên công nhân thờng đợc hởng phụ cấp khu vực
Họ
và
tên
Chứ
c
dan
HSC
B Lơng SP Lơng TG (lễ,tết, họp) Phụcấp Tổng l-ơng Các khoảnkhấu trừ Thựclĩnh Côn Côn Tiền Côn Tiền BHX BHY
Trang 8g ngà y
g
đêm g ( 5%)H (1%)T Vũ
An
.
…
.
QĐ 4.2 25 1136000 4 315000 225000 1676000 94000 18900 1563100
2.4.3 Tài khoản sử dụng
- TK 334, TK 338 ( TK 3382, 3383, 3384), TK 622, TK 641, TK 642…
- Phơng pháp kế toán:
Ví dụ: Trích bảng thanh toán tiền lơng của công ty phải trả cho nhân viên phân xởng trong tháng 5/2007
+ Công nhân sản xuất: 500 000 000đ, trong đó: lơng chính 470 000 000đ, lơng phụ 20 000 000đ, lơng nghỉ phép 10 000 000đ
+ Nhân viên quản lý doanh nghiệp: 150 000 000đ, trong đó: lơng chính
120 000 000đ, lơng phụ 20 000 000đ, phụ cấp 10 000 000đ
+ Nhân viên bộ phận bán hàng: 50 000 000đ, trong đó: lơng chính 45000đ, lơng phụ 5000đ
Trích BHXH, BHYT và KPCĐ theo tỷ lệ qui định hiện hành tính vào chi phí SXKD
Bt 1: Nợ TK 622 500 000 000
Nợ TK 642 150 000 000
Nợ TK 641 50 000 000
Có TK 334 700 000 000
Bt 2: Nợ TK 622 95 000 000
Nợ TK 642 28 500 000
Nợ TK 641 9 500 000
Có TK 338 13 300 000
2.5 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
- Phơng thức bán: bán hàng qua đại lý
- Hình thức bán: Hàng đợc nhân viên phát triển thị trờng đa đến các đại
lý, siêu thị, các cơ sở bản lẻ trong cả nớc
- Các khoản giảm trừ: hoa hồng do môi giới, chiết khấu thơng mại, chiết khấu thanh toán, hàng bán bị trả lại…
2.5.1 Kế toán giá vốn
- Tài khoản sử dụng: TK 632
Ngoài ra còn sử dụng thêm 1 số tài khoản liên quan khác: TK 154, 155, 156…
-Phơng pháp kế toán
Ví dụ: Phiếu xuất kho số 125 ngày 14/4/2007, công ty xuất 100 thùng bia
Đại Việt cho cửa hàng Việt Dũng 145 000đ/ thùng
Nợ TK 632 1 450 000
Có TK 155 1 450 000
2.5.2 Kế toán chi phí bán hàng
- Nội dung: chi phí bán hàng là những chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm chi phí nhân viên, chi phí bao bì, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác…
Trang 9- Tài khoản sử dụng : TK 641 ( chi tiết TK 6412, 6413…) Ngoài ra còn
sử dụng thêm 1 số tài khoản liên quan khác: TK 111, 112, 152, 153…
- Phơng pháp kế toán:
Ví dụ: Theo hoá đơn tiền điện Liên 2, kí hiệu AA/2007T, số 5395847 công ty trả tiền điện cho các phân xởng bia, rợu, cồn 135 740 000đ
Nợ TK 6413 135 740 000
Nợ TK 133 13 574 000
Có TK 111 149 494 000
2.5.3 Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Nội dung: chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí liên quan đến quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và điều hành chung toàn doanh nghiệp bao gồm các khoản chi phí nh chi phí nhân viên quản lý, vật liệu dùng cho quản lý…
- Tài khoản sử dụng: TK 642( chi tiết TK 6421, 6422…) Ngoài ra còn sử dụng 1 số tài khoản liên quan khác nh : TK 111, TK 112, TK 334, TK 338…
- Phơng pháp kế toán:
Ví dụ: Theo hoá đơn số 67987 ngày 15/6/2007 công ty trích một khoản 9
754 000đ cho việc mua đồ dùng văn phòng phẩm phục vụ cho bộ phận quản lý hành chính
Nợ TK 6427 9 754 000
Nợ TK 133 975 400
Có TK 331 10 729 400
2.5.4 Xác định kết quả kinh doanh
- Nội dung: Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt
động sản xuất kinh doanh và hoạt động khác của doanh nghiệp sau một thời kì nhất định đợc biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ
- Tài khoản sử dụng: TK 911, TK 421 ( chi tiết TK 4211, 4212) Ngoài ra
kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác nh : TK 511, 512, 632…
- Phơng pháp kế toán:
Ví dụ: Kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty năm 2007
Nợ TK 911 1 795 221 631
Có TK 641 1 795 221 631
Nợ TK 911 5 429 252 097
Có TK 642 5 429 252 097
2.5.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Đối tợng: xuất phát từ đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty cổ phần bia, rợu Sài Gòn - Đồng Xuân, hiện nay công ty có 2 cơ sở sản xuất chính: cơ sở 1 sản xuất các loại rợu, cồn Cơ sở 2 sản xuất bia chai, bia hơi và bia lon
- Phơng pháp tập hợp chi phí: hai cơ sở này là riêng biệt nên công ty tổ chức tập hợp chi phí sản xuất cho từng cơ sở riêng
+ Tại cơ sở 1: công ty tiến hành tập hợp chi phí sản xuất cho từng phân xởng Phân xởng rợu và phân xởng cồn
+ Tại cơ sở 2: do chỉ sản xuất một mặt hàng nên công ty tiến hành tập hợp chi phí sản xuất trực tiếp cho phân xởng bia
2.5.5.1 Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang
Trang 10Đánh giá sản phẩm dở dang là xác định phần chi phí sản xuất mà sản phẩm dở dang cuối kì phải chịu Sản phẩm dở dang cuối kì của công ty là: + Phân xởng cồn: sắn, than, enzym, sắn trên dây chuyền sản xuất… + Phân xởng rợu: rợu các loại, vỏ chai, nhãn, nút…
+ Phân xởng bia: man, hoa huplông, bột trợ lọc…
Tất cả các sản phẩm dở dang trên dây chuyền sản xuất đợc đánh giá sản phẩm dở dang theo phơng pháp qui đổi ra giá trị sản phẩm nguyên vật liệu chính nằm trong sản phẩm dở dang và giá trị nguyên vật liệu nằm tại phân x-ởng ( đã xuất kho nhng phân xx-ởng cha sử dụng hết)
= +
= x
Còn với than, enzym, tecmaminh thì tính bằng giá xuất kho.Với sản phẩm bia cách tính giá trị SPDD tơng tự cồn Còn với sản phẩm rợu thì kế toán qui đổi từ rợu tồn kho sang cồn 960 rồi qui đổi ra NVL C là sắn khô theo mức qui đổi 11 cồn 960 theo định mức là 2.6 kg sắn khô, 1 kg sắn khô có giá theo bình quân cả kì dự trữ là 2100đ/kg Còn vỏ chai, nhãn nút… tính giá bằng giá xuất kho theo phơng dang và nguyên vật liệu tồn kho phân xởng thông qua Bảng tồn kho phân xởng
2.5.5.2 Đối tợng tính giá thành và phơng pháp tính giá thành
2.5.5.2.1 Đối tợng tính giá thành
Quy trình sản xuất bia, rợu, cồn là một qui trình liên tục, khép kín, nên công ty không có sản phẩm hỏng Sản phẩm đợc sản xuất trên dây chuyền gồm nhiều giai đoạn, sau mỗi giai đoạn, bán thành phẩm đợc chuyển sang giai
đoạn kế tiếp để tiếp tục chế biến thành thành phẩm Công ty không bán thành phẩm nhập kho Do vậy đối tợng tính giá thành của công ty là sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất, tức là đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Vậy đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành của công ty rợu Đồng Xuân là 1lít cồn, rợu, bia
2.5.5.2.2 Phơng pháp tính giá thành
Do đặc điểm qui trình công nghệ sản xuất theo dây chuyền nớc chảy, liên tục, khép kín nên công việc tính giá thành đợc thực hiện vào cuối quí theo
ph-ơng pháp trực tiếp ( phph-ơng pháp giản đơn), sản phẩm dở dang đợc kiểm kê vào cuối quí, đơn vị tính giá thành là đồng/lít cho từng sản phẩm rợu, cồn, bia Kì tính giá thành của công ty là quí, công việc tính giá thành đợc thực hiện vào cuối quí
2.5.6 Báo cáo tài chính
Tại công ty cổ phần bia, rợu Sài Gòn - Đồng Xuân, kế toán trởng lập các báo cáo tài chính theo quí, năm và gửi đến S ở công nghiệp, Sở tài chính, Cục thuế, Cục thống kê Phú Thọ, Ngân hàng nông nghiệp tỉnh Phú Thọ, Ngân hàng công thơng KCN Quang Minh, Vĩnh Phúc