1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông lộc bình, huyện lộc bình, tỉnh lạng sơn

128 524 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong những nguyên nhân của các hiện tượng trên đó là do nhà trường chưa dành sự quan tâm thoả đáng đến công tác giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống cho học sinh và cũng chưa th

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Viết Vượng

HÀ NỘI – 2013

Trang 3

Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS TS Phạm Viết Vượng - người đã dành cho em sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cùng những kiến thức, kinh nghiệm nghiên cứu khoa học quý báu giúp em hoàn thành luận văn này

Trong quá trình thực hiện, nghiên cứu sẽ không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót về mặt ngôn ngữ, cách hành văn và kiến thức khoa học Rất mong các thầy, cô giáo, các bạn đồng nghiệp góp ý để em tiếp tục hoàn thiện luận văn của mình

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 12 năm 2013

Tác giả

VI THÚY HOA

Trang 4

NHỮNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT

CBQL

CMHS GD-ĐT

GV GVCN

HĐGD

HS NXB

QLGD THPT THCS

Cán bộ quản lý Cha mẹ học sinh Giáo dục và đào tạo Giáo viên

Giáo viên chủ nhiệm Hội đồng giáo dục Học sinh

Nhà xuất bản Quản lý giáo dục Trung học phổ thông Trung học cơ sở

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Danh mục viết tắt ii

Mục lục iii

Danh mục các bảng vi

Danh mục các sơ đồ vii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHỦ NHIỆM LỚP 5

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 5

1.2 Những cơ sở lý luận về quản lý giáo dục 7

1.2.1 Quản lý 7

1.2.2 Các chức năng của quản lý 9

1.2.3 Quản lý giáo dục 12

1.3 Hoạt động giáo dục của chủ nhiệm lớp 17

1.3.1 Giáo viên chủ nhiệm 17

1.3.2.Nhiệm vụ của giáo viên chủ nhiệm 17

1.3.3 Vai trò của giáo viên chủ nhiệm 19

1.3.4 Chức năng của giáo viên chủ nhiệm 20

1.3.5 Các yêu cầu đối với giáo viên chủ nhiệm lớp hiện nay 21

1.4 Nội dung quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp trong trường trung học phổ thông 26

1.4.1 Quản lý đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp 26

1.4.2 Quản lý hoạt động giáo dục của giáo viên chủ nhiệm lớp 27

1.4.3 Quản lý kế hoạch công tác chủ nhiệm lớp 28

1.4.4 Bồi dưỡng hoạt động chủ nhiệm lớp 31

1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp 32

1.5.1 Đặc điểm phát triển sinh lý học sinh trung học phổ thông 32

1.5.2 Đặc điểm phát triển tâm lý học sinh trung học phổ thông 33

Trang 6

1.5.3 Đặc điểm phát triển về nhân cách học sinh trung học phổ thông 33

Kết luận chương 1 34

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHỦ NHIỆM LỚP Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LỘC BÌNH, HUYỆN LỘC BÌNH, TỈNH LẠNG SƠN 36

2.1 Khái quát về huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn 36

2.1.1 Vị trí địa lý tự nhiên của huyện Lộc Bình 36

2.1.2 Tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội cuả huyện Lộc Bình 37

2.1.3 Tình hình giáo dục huyện Lộc Bình 37

2.2 Giới thiệu khái quát về trường trung học phổ thông Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn 37

2.2.1 Lịch sử phát triển 37

2.2.2 Cơ sở vật chất của nhà trường 38

2.2.3 Chất lượng giáo dục của nhà trường năm học 2012-2013 40

2.2.4 Tình hình cơ cấu, chất lượng đội ngũ của nhà trường 40

2.3 Đặc điểm của học sinh trường trung học phổ thông Lộc Bình, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn 45

2.4 Thực trạng hoạt động chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông Lộc Bình, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn 45

2.4.1 Thực trạng nhận thức và thái độ của cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh và phụ huỵnh về vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường THPT Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn 45

2.4.2 Thực trạng hoạt động chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn 49

2.4.3 Thực trạng quan hệ giữa giáo viên chủ nhiệm lớp với học sinh và gia đình học sinh 57 2.4.4 Thực trạng các biện pháp giáo dục của giáo viên chủ nhiệm lớp 58 2.5 Thực trạng quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp của lãnh đạo trường trung học phổ thông Lộc Bình, huyện lộc bình,tỉnh Lạng Sơn 60 2.5.1 Thực trạng quản lý việc thực hiện nội dung hoạt động chủ nhiệm lớp của lãnh đạo nhà trường 60

2.5.2 Những biện pháp quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp của lãnh đạo nhà trường 64

2.6 Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông Lộc Bình, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn 68

2.6.1 Những thuận lợi, khó khăn 68

Trang 7

2.6.2 Tồn tại, thiếu sót 70

2.6.3 Những nguyên nhân cần khắc phục 70

Kết luận chương 2 72

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHỦ NHIỆM LỚP Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LỘC BÌNH, HUYỆN LỘC BÌNH, TỈNH LẠNG SƠN 73

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 73

3.1.1 Đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ 73

3.1.2 Đảm bảo tính khoa học, sáng tạo 73

3.1.3 Đảm bảo tính kế thừa và hướng đích 73

3.1.4 Đảm bảo tính khả thi phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường 73

3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông Lộc Bình, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn 73

3.2.1 Biện pháp 1: nâng cao nhận thức cho đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp về quản lý, giáo dục học sinh 73

3.2.2 Biện pháp 2: Bồi dưỡng kiến thức khoa học giáo dục cho đội ngũ giáoviên chủ nhiệm lớp của nhà trường 77

3.2.3 Biện pháp 3: Thường xuyên tổ chức trao đổi kinh nghiệm về nôi dung và phương pháp hoạt động chủ nhiệm lớp 82

3.2.4 Biện pháp 4: Lựa chọn, phân công hợp lý giáo viên chủ nhiệm lớp 85

3.2.5 Biện pháp 5: Thực hiện đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động chủ nhiệm lớp trong trường trung học phổ thông 87

3.2.6 Biện pháp 6: Phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường 90

3.2.7 Biện pháp 7: Tổ chức Hội thi giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường 92

3.3 Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các nhóm biện pháp quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn 94

3.3.1 Kế hoạch khảo nghiệm 94

3.3.2 Kết quả khảo nghiệm 94

Kết luận chương 3 98

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 99

1 Kết luận 99

2 Khuyến nghị 100

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 103

PHỤ LỤC 105

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1: Kết quả khảo sát về nhận thức của cán bộ quản lý và giáo

viên về vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp 46 Bảng 2.2: Kết quả khảo sát về nhận thức của học sinh về vai trò của

giáo viên chủ nhiệm lớp 47 Bảng 2.3: Kết quả khảo sát về nhận thức của phụ huynh học sinh về

vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp 48 Bảng 2.4: Kết quả khảo sát ý kiến của cán bộ quản lý và giáo viên

về việc phân công giáo viên chủ nhiệm lớp trong trường THPT 49 Bảng 2.5 Nội dung đánh giá về phẩm chất của giáo viên chủ nhiệm lớp

ở trường trung học phổ thông 50 Bảng 2.6: Nội dung đánh giá về năng lực của giáo viên chủ nhiệm lớp 53 Bảng 2.7: Đánh giá thực trạng nhận thức về nội dung hoạt động giáo

viên chủ nhiệm lớp 55 Bảng 2.8: Đánh giá kết quả thực hiện nội dung hoạt động giáo viên

chủ nhiệm lớp 56 Bảng 2.9: Kết quả khảo sát học sinh về mối quan hệ giữa giáo viên

chủ nhiệm lớp với học sinh và gia đình học sinh 57 Bảng 2.10: Kết quả khảo sát học sinh về các biện pháp giáo dục của

giáo viên chủ nhiệm lớp 59 Bảng 2.11: Kết quả khảo sát cán bộ quản lý và giáo viên về những

biện pháp lãnh đạo nhà trường đã thực hiện trong việc quản lý thực

hiện nội dung hoạt động chủ nhiệm lớp của đội ngũ GVCN lớp 61 Bảng 2.12: Kết quả khảo sát học sinh về những biện pháp lãnh đạo

nhà trường đã thực hiện trong việc quản lý thực hiện nội dung hoạt

động chủ nhiệm lớp của đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp 62 Bảng 2.13: Kết quả khảo sát phụ huynh học sinh về những biện pháp

lãnh đạo nhà trường đã thực hiện trong việc quản lý thực hiện nội dung

hoạt động chủ nhiệm lớp của đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp 63 Bảng 2.14: Những biện pháp lãnh đạo nhà trường đã thực hiện trong hoạt

động quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp (qua ý kiến của cán bộ, giáo viên) 64 Bảng 2.15: Những biện pháp lãnh đạo nhà trường thực hiện trong

hoạt động quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp (qua ý kiến học sinh) 66 Bảng 2.16: Những biện pháp lãnh đạo nhà trường đã thực hiện trong

Trang 9

Bảng 3.1 Nhóm biện pháp nâng cao nhận thức cho đội ngũ giáo

viên chủ nhiệm lớp về quản lý giáo dục học sinh 94 Bảng 3.2 Nhóm biện pháp bồi dưỡng kiến thức khoa học cho đội

ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp 94 Bảng 3.3 Nhóm biện pháp bổ trợ 95 Bảng 3.4 Nhóm biện pháp nâng cao nhận thức cho đội ngũ giáo

viên chủ nhiệm lớp về quản lý giáo dục học sinh 96 Bảng 3.5 Nhóm biện pháp bồi dưỡng kiến thức khoa học cho đội

ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp 96 Bảng 3.6 Nhóm biện pháp bổ trợ 97

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Trang

Sơ đồ 1.1 Cấu trúc của một hệ thống quản lý 9

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa các chức năng quản lý 12

Sơ đồ 1.3 Mối quan hệ giữa giáo viên chủ nhiệm lớp và một số tổ

chức đoàn thể trong nhà trường 20

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ biểu diễn các bước thực hiện quy trình hoạt động chủ

nhiệm lớp 75

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Mục tiêu của nền giáo dục Việt Nam là đào tạo con người phát triển toàn diện để trở thành những công dân có phẩm chất và năng lực tốt đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc Tuy nhiên trong những năm gần đây, dư luận xã hội rất bức xúc khi có nhiều vụ bạo lực học đường xảy ra, một số học sinh nghiện ma túy, hoặc nhiều học sinh nữ có thai khi đang tuổi vị thành niên Một trong những nguyên nhân của các hiện tượng trên đó là do nhà trường chưa dành sự quan tâm thoả đáng đến công tác giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống cho học sinh và cũng chưa thật sự quan tâm đến hoạt động giáo dục của đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp

Trong một số hội thảo về công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông, các diễn giả đã nhấn mạnh đến 5 nội dung chính là: Những khó khăn, thuận lợi của công tác giáo viên chủ nhiệm lớp trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay; Các yêu cầu đối với giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp; Kinh nghiệm công tác giáo viên chủ nhiệm lớp; Phương hướng và giải pháp tăng cường năng lực làm công tác chủ nhiệm cho giáo viên ở trường phổ thông; Giáo viên chủ nhiệm lớp với việc triển khai có hiệu quả phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, với việc giáo dục, trang bị kỹ năng sống, giá trị sống cho học sinh Tuy nhiên việc ứng dụng,

triển khai trong thực tế ở các trường chưa đạt được hiệu quả

Ở trường THPT Lộc Bình, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn cũng ở trong tình trạng chung, việc quản lý hoạt động giáo dục của GVCN đã được lãnh đạo nhà trường quan tâm, song còn thiên về thủ tục hành chính, nặng về phổ biến, giao việc nên đáp ứng được rất ít các kĩ năng mà một người GVCN cần phải có Trong khi đó do đa số giáo viên thường xuyên có xáo trộn do nhiều giáo viên xin chuyển công tác ra thành phố, nhà trường có đến hơn 80% là giáo viên còn trẻ có

độ tuổi dưới 35, mặc dù có tâm huyết với nghề, nhiệt tình với lớp chủ nhiệm

Trang 11

nhưng tuổi nghề chưa nhiều, kinh nghiệm sống còn hạn chế, kiến thức về tâm lí lứa tuổi còn ít, do đó công tác giáo dục cũng chưa đạt được hiệu quả tốt

Điều đó nói lên sự cần thiết phải có một đội ngũ giáo viên chủ nhiệm thực

sự vững vàng về chuyên môn, nghiệp vụ, tâm huyết với công tác này để góp phần đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra

Xuất phát từ những lý do trên và mục tiêu phát triển của nhà trường giai đoạn 2010 – 2020 về giáo dục toàn diện, hướng tới mục tiêu đưa nhà trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 chúng tôi chọn đề tài làm luận văn tốt nghiệp là:

“Quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp ở trường Trung học phổ thông Lộc

Bình, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn”

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp ở trường THPT Lộc Bình, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn, luận văn đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp của nhà trường nhằm nâng cao nhận thức, năng lực, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp và đảm bảo đạt chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp ở trường THPT Lộc Bình, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn

4 Giả thuyết khoa học

Quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp ở trường THPT Lộc Bình, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn còn có những hạn chế, việc chỉ đạo chủ yếu bằng các biện pháp hành chính, nên chưa đạt được hiệu quả mong muốn, nếu áp dụng các biện pháp nâng cao nhận thức, bồi dưỡng năng lực, kỹ năng phù hợp với yêu cầu và điều kiện thực tế của nhà trường thì hoạt động chủ nhiệm lớp sẽ có

Trang 12

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp

- Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động chủ nhiệm lớp ở trường Trung học phổ thông Lộc Bình, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn

- Đề xuất biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động chủ nhiệm lớp trường Trung học phổ thông Lộc Bình, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn nhằm đáp ứng được các thay đổi hiện nay

6 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài được thực hiện trên cơ sở điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động chủ nhiệm lớp từ năm học 2011-2012 đến nay ở trường THPT Lộc Bình và các biện pháp quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp ở trường THPT Lộc Bình, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn

7 Đóng góp mới của đề tài

Làm sáng tỏ hơn các khái niệm cơ bản, phân tích thực trạng hoạt động chủ nhiệm lớp và các biện pháp quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp ở trường THPT Lộc Bình, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn

Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp ở trường THPT Lộc Bình, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn

8 Luận điểm bảo vệ:

Lớp học là đơn vị hạt nhân của nhà trường, các lớp học đều hoạt động tốt, nhà trường sẽ có chất lượng giáo dục cao Quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp là một nội dung quản lý giáo dục quan trọng của nhà trường, cần có các biện pháp dựa trên một cơ sở khoa học vững chắc

9 Phương pháp nghiên cứu

9.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

- Phân tích các tài liệu khoa học liên quan tới nội dung nghiên cứu của

đề tài

- Phân loại, hệ thống hoá, khái quát hoá các nội dung về lí luận giáo dục

Trang 13

9.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát: Tiếp cận, xem xét, thu thập dữ liệu từ thực tiễn hoạt động chủ nhiệm lớp và quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp ở trường THPT Lộc Bình và các trường THPT trên địa bàn huyện Lộc Bình

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Xây dựng các phiếu điều tra bằng hệ thống câu hỏi để khảo sát các đối tượng liên quan đến nội dung nghiên cứu

- Phương pháp thống kê xã hội học

- Phương pháp phỏng vấn

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục

9.3 Phương pháp hỗ trợ

- Sử dụng phương pháp toán thống kê để xử lý và phân tích các số liệu

từ các phiếu hỏi thu thập được

- Sử dụng các phần mềm ứng dụng trên máy tính

10 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của các biện pháp quản lý hoạt động chủ

nhiệm lớp

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp ở trường trung

học phổ thông Lộc Bình, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn

Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp ở trường

trung học phổ thông Lộc Bình, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHỦ NHIỆM LỚP 1.1 Tổng quan về vấn đề quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp

Quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông đã được nhiều tác giả nghiên cứu và công bố dưới các hình thức bài viết, báo cáo khoa học, sách tham khảo, luận văn…ta có thể kể đến các công trình tiêu biểu như:

- Công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông của Hà Nhật

Thăng (chủ biên) - Nhà xuất bản Giáo dục, 2009

- Những tình huống giáo dục học sinh của người giáo viên chủ nhiệm

của Hà Nhật Thăng (chủ biên) - Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội, 2000

- Giáo dục học (Chương XVI, Người giáo viên chủ nhiệm) của Phạm Viết Vượng- Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Hà Nội 2010

- Kỷ yếu hội thảo - Công tác giáo viên chủ nhiệm ở trường phổ thông –

Nhà xuất bản Giáo dục, 2010

- Một số vấn đề trong Công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT hiện nay

- Nguyễn Thanh Bình (chủ biên), Nhà xuất bản ĐHSP, 2011

Một số bài báo viết về công tác GVCN lớp trên Tạp chí Giáo dục như:

- Rèn luyện một số kỹ năng làm công tác giáo viên chủ nhiệm lớp cho sinh viên Cao đẳng sư phạm của Vũ Đình Mạnh số 126 (11/2005);

- Một số biện pháp rèn luyện kỹ năng làm công tác giáo viên chủ nhiệm lớp cho sinh viên Cao đẳng sư phạm của Vũ Đình Mạnh số 135 (kỳ 1 –

Trang 15

THPT, Hà Nhật Thăng (chủ biên), NXB Đại học Quốc gia, 2004

- Một số biện pháp tăng cường quản lý của Hiệu trưởng đối với công tác chủ nhiệm lớp trong các trường THPT tỉnh Bắc Ninh – 2005 của Nguyễn

- Ngô Thị Chuyên với đề tài “Biện pháp quản lý nâng cao chất lượng công tác chủ nhiệm lớp tại trường THPT Mạc Đĩnh Chi quận Dương Kinh”

Các tác giả đã nghiên cứu thực trạng về công tác chủ nhiệm ở các đơn

vị công tác của mình và trên cơ sở đó đề xuất ra các biện pháp quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông nhằm nâng cao chất lượng công tác chủ nhiệm lớp

Tuy nhiên các biện pháp quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp ở một trường

THPT ở tỉnh miền núi Lạng Sơn thì chưa có tác giả nào đề cập đến

Trang 16

1.2 Những cơ sở lý luận về quản lý giáo dục

1.2.1 Quản lý

Quản lý là một loại hình lao động của con người trong cộng đồng nhằm thực hiện các mục tiêu mà tổ chức hoặc xã hội đặt ra Trong xã hội loài người, quản lý là một hoạt động bao trùm mọi mặt đời sống xã hội Quản lý là nhân

tố không thể thiếu được trong đời sống và sự phát triển của xã hội Loài người

đã trải qua nhiều thời kỳ phát triển với nhiều hình thái xã hội khác nhau nên cũng trải qua nhiều hình thức quản lý khác nhau Các triết gia, các nhà chính trị từ thời cổ đại đến nay đều rất coi trọng vai trò của quản lý trong sự ổn định

và phát triển của xã hội Nó là một phạm trù tồn tại khách quan và là một tất yếu lịch sử

Theo C Mác: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ vận động của toàn bộ cơ thể khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”[3 tr.105]

Trong quá trình tồn tại và phát triển của quản lý, đặc biệt trong quá trình xây dựng lý luận về quản lý, khái niệm quản lý được nhiều nhà lý luận đưa ra, nó thường phụ thuộc vào lĩnh vực hoạt động, nghiên cứu của mỗi người Chẳng hạn:

Theo Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Hoạt động quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”[4]

Khi nói về vai trò của quản lý trong xã hội, ý kiến của Paul Herscy và

Ken Blanc Heard trong cuốn “Quản lý nguồn nhân lực” là: “Quản lý là một quá trình cùng làm việc giữa nhà quản lý và người bị quản lý, nhằm thông

Trang 17

qua hoạt động của cá nhân, của nhóm, huy động các nguồn lực khác để đạt mục tiêu của tổ chức”[18]

Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt cho rằng: “Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định.[15]

Từ các định nghĩa trên có thể rút ra một số điểm chung:

+ Quản lý là hoạt động lao động, hoạt động này để điều khiển lao động, hoạt động khác

+ Yếu tố con người giữ vai trò trung tâm của hoạt động quản lý

- Trong quản lý, bao giờ cũng có chủ thể quản lý và đối tượng quản lý, quan hệ với nhau bằng những tác động quản lý Những tác động quản lý chính

là những quyết định quản lý, là những nội dung chủ thể quản lý yêu cầu đối với đối tượng quản lý C.Mác so sánh một cách hình ảnh: Nhạc trưởng đối với

hệ thống nhạc công, trong đó nhạc trưởng là một chủ thể quản lý, nhạc công

là chủ thể bị quản lý (các nhạc công chịu sự tác động của nhạc trưởng) để đưa đến một sản phẩm “kép” một sản phẩm “siêu sản phẩm” - Đó là cả chủ thể quản lý và chủ thể bị quản lý đều phát triển (hoạt động tạo ra các chủ thể và

về sự phát triển của con người)

- Quản lý là một thuộc tính bất biến nội tại của một quá trình lao động

xã hội Lao động quản lý là điều kiện quan trọng để làm cho xã hội loài người tồn tại, vận hành và phát triển

- Quản lý là một hệ thống xã hội trên nhiều phương diện Điều đó cũng xác lập rằng quản lý phải có một cấu trúc và vận hành trong một môi trường xác định

Trang 18

Sơ đồ 1.1 Cấu trúc của một hệ thống quản lý

Hiện nay quản lý thường được định nghĩa rõ hơn: Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng của các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra

1.2.2 Chức năng của quản lý

Quản lý có các chức năng sau đây:

- Chức năng kế hoạch hoá

Peter Drucker, một trong những chuyên gia quản lý đương đại hàng đầu, đã đề xuất tiêu chuẩn về tính hiệu nghiệm (tức là khả năng làm những việc “đúng”) và tính hiệu quả (tức là khả năng làm “đúng” việc) Ông cho rằng, tính hiệu nghiệm là quan trọng hơn, bởi vẫn có thể đạt được hiệu quả khi chọn sai mục tiêu Hai tiêu chuẩn này song hành cùng với hai khía cạnh của kế hoạch: xác định những mục tiêu “đóng” và lựa chọn những biện pháp

“đóng” đó đạt các mục tiêu này Cả hai khía cạnh đã đều có ý nghĩa sống còn đối với quá trình quản lý[14]

Để phản ánh bản chất của khái niệm chức năng kế hoạch hoá, chúng ta

có thể định nghĩa như sau: chức năng kế hoạch hoá là quá trình xác định mục tiêu và quyết định những biện pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu đó Như

vậy, thực chất của kế hoạch hoá là đưa toàn bộ những hoạt động vào công tác

Mục tiêu quản lý Môi trường quản lý

Trang 19

kế hoạch hoá, với mục đích, biện pháp rõ ràng, bước đi cụ thể và ấn định tường minh các điều kiện cung ứng cho việc thực hiện mục tiêu

Trong QLGD, quản lý nhà trường, kế hoạch hoá là một chức năng quan trọng vì trên cơ sở phân tích các thông tin quản lý, căn cứ vào những tiềm năng đã có và những khả năng sẽ có mà xác định rõ hệ thống mục tiêu, nội dung hoạt động, các biện pháp cần thiết để chỉ rõ trạng thái mong muốn của nhà trường khi kết thúc các hoạt động Kế hoạch hoá có vai trò to lớn như vậy bởi bản thân nó có những chức năng cơ bản cụ thể sau:

+ Chức năng chẩn đoán

Bao gồm việc xác định trạng thái xuất phát và những phân tích về trạng thái đó Đối với nhà trường đó là trạng thái về cơ sở vật chất, về đội ngũ giáo viên, về các kết quả về hoạt động sư phạm của các năm học trước đó, những mặt tốt và mặt tồn tại, nguyên nhân của chúng…Dựa trên những số liệu của năm học trước rút ra kết luận cụ thể về trạng thái xuất phát của nhà trường trong năm học mới

+ Chức năng dự báo

Bao gồm việc xác định nhu cầu và các mục tiêu trên cơ sở phân tích và căn cứ vào hướng dẫn của cấp trên về nhiệm vụ của năm học mới để suy ra những hướng phát triển cơ bản của nhà trường, trong đó có tính tới nhu cầu bên ngoài và bên trong của nhà trường, lựa chọn những hướng ưu tiên, dự kiến những mục tiêu cần đạt và các tiêu chuẩn đánh giá

Trang 20

Nhờ chức năng tổ chức mà hệ thống quản lý trở nên có hiệu quả, cho phép các cá nhân góp phần tốt nhất vào mục tiêu chung Tổ chức được coi là điều kiện của quản lý, đúng như V.I Lê-nin đã khẳng định: “Chúng ta phải hiểu rằng, muốn quản lý tốt…còn phải biết tổ chức về mặt thực tiễn nữa” Thực chất của tổ chức là thiết lập mối quan hệ bền vững giữa con người, giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý Tổ chức tốt sẽ khơi nguồn các động lực,

tổ chức không tốt sẽ làm triệt tiêu động lực và giảm sút hiệu quả quản lý

- Chức năng chỉ đạo

Chỉ đạo là quá trình tác động ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến hành

vi và thái độ của những người khác nhằm đạt các mục tiêu đã đề ra Chỉ đạo thể hiện quá trình ảnh hưởng qua lại giữa chủ thể quản lý và mọi thành viên trong tổ chức nhằm góp phần thực hiện hoá các mục tiêu đã đặt ra

Chức năng chỉ đạo, xét cho cùng là sự tác động lên con người, khơi dậy động lực của nhân tố con người trong hệ thống quản lý, thể hiện mối quan hệ giữa con người với con người và quá trình giải quyết những mối quan hệ đó

để họ tự nguyện và nhiệt tình phấn đấu

- Chức năng kiểm tra

Sau khi xác định các mục tiêu, quyết định những biện pháp tốt nhất để đạt tới các mục tiêu và triển khai các chức năng tổ chức, chỉ đạo để thực hiện hoá các mục tiêu đó cần phải tiến hành những hoạt động kiểm tra để xem xét việc triển khai các quyết định trong thực tiễn, từ đó có những điều chỉnh cần thiết trong các hoạt động để góp phần đạt tới mục tiêu đã xác định

Như vậy, kiểm tra có vị trí quan trọng trong việc đổi mới công tác quản lý như đổi mới công tác kế hoạch hoá, công tác tổ chức, chỉ đạo cũng như đổi mới

cơ chế quản lý, phương pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý

Tóm lại: Sự phân công và chuyên môn hoá trong hoạt động quản lý đã hình thành nên các chức năng quản lý, đó là chức năng kế hoạch hoá, tổ chức,

Trang 21

Các chức năng này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau như minh hoạ ở

sơ đồ dưới đây:

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa các chức năng quản lý 1.2.3 Quản lý giáo dục

1.2.3.1 Khái niệm giáo dục

Theo “Từ điển Giáo dục”- NXB Từ điển bách khoa: “Giáo dục là hoạt động hướng tới con người thông qua một hệ thống các biện pháp tác động nhằm truyền thụ những tri thức và kinh nghiệm, rèn luyện kỹ năng và lối sống, bối dưỡng tư tưởng và đạo đức cần thiết cho đối tượng, giúp hình thành

và phát triển năng lực, phẩm chất, nhân cách, phù hợp với mục đích, mục tiêu chuẩn bị cho đối tượng tham gia lao động sản xuất và đời sống xã hội”[20,tr.105]

Theo Nguyễn Sinh Huy, Nguyễn Văn Lê :

- Nghĩa rộng: “Giáo dục là sự hình thành có mục đích và tổ chức những sức mạnh thể chất và tinh thần của con người, hình thành thế giới

Lập kế hoạch

Chỉ đạo

Tổ chức Môi trường

Trang 22

quan, bộ mặt đạo đức và thị hiếu thẩm mỹ cho con người, với nghĩa rộng nhất khái niệm này bao hàm cả giáo dưỡng, dạy học và tất cả những yếu tố tạo nên những nét tính cách và phẩm hạnh của con người đáp ứng các yêu cầu kinh tế- xã hội” [10,tr.33]

- Nghĩa hẹp: “Giáo dục bao gồm quá trình hoạt động nhằm tạo ra cơ

sở khoa học của thế giới quan, lý tưởng đạo đức, thái độ thẩm mỹ đối với hiện thực của con người kể cả việc phát triển nâng cao thể lực Qúa trình này xem như một bộ phận của giáo dục tổng thể” [21,tr.33]

1.2.3.2 Khái niệm quản lý giáo dục

Nhà nước quản lý mọi hoạt động của xã hội, trong đó có hoạt động giáo dục Nhà nước quản lý giáo dục thông qua tập hợp các tác động hợp quy luật được thể chế hoá bằng pháp luật của chủ thể quản lý, nhằm tác động đến các phân hệ quản lý để thực hiện mục tiêu giáo dục mà kết quả cuối cùng là chất lượng, hiệu quả đào tạo thế hệ trẻ

Đã có nhiều nghiên cứu về quản lý nói chung cho nên cũng có nhiều quan niệm khác nhau về QLGD

- QLGD theo nghĩa tổng quát là “Hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội”

Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người; tuy nhiên trọng tâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ cho nên QLGD được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các trường trong hệ thống giáo dục quốc dân

- QLGD là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục theo yêu cầu phát triển xã hội

Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “QLGD là hệ thống những tác động

có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là

Trang 23

quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất”[4]

Như vậy, QLGD là tổng hợp các biện pháp tổ chức kế hoạch hóa nhằm bảo đảm sự vận hành bình thường các cơ quan trong hệ thống giáo dục Hệ thống giáo dục là một hệ thống xã hội cho nên quản lý giáo dục cũng chịu sự chi phối của quy luật xã hội và tác động của quản lý xã hội Trong QLGD các hoạt động quản lý hành chính nhà nước và quản lý sự nghiệp chuyên môn đan xen vào nhau, thâm nhập lẫn nhau không tách biệt, tạo thành hoạt động quản lý thống nhất

Từ những khái niệm nêu trên đưa đến cách hiểu chung nhất: QLGD là quá trình vận dụng nguyên lý, khái niệm, phương pháp chung nhất của khoa học quản lý vào lĩnh vực giáo dục QLGD là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý trong lĩnh vực giáo dục nhằm đạt mục tiêu xác định

1.2.3.3 Quản lý nhà trường

Nhà trường là một thiết chế chuyên biệt của xã hội, thực hiện chức năng kiến tạo các kinh nghiệm xã hội cần thiết cho một nhóm dân cư nhất định của xã hội đó Nhà trường được tổ chức sao cho việc kiến tạo nói trên đạt được các mục tiêu mà xã hội đó đặt ra cho nhóm dân cư được huy động vào sự kiến tạo này một cách tối ưu theo quan niệm của xã hội

Quá trình sư phạm là quá trình kiến tạo các điều kiện và cơ hội để cá thể người lĩnh hội, chiếm lĩnh kinh nghiệm xã hội, thực hiện việc xã hội hoá nhân cách của mình Nhà trường thực hiện chức năng kiến tạo các kinh nghiệm xã hội thông qua quá trình sư phạm hay nói cách khác, nhà trường là thiết chế chủ yếu để thực hiện quá trình sư phạm

Trong bối cảnh hiện đại, nhà trường được thừa nhận rộng rãi như một thiết chế chuyên biệt của xã hội để giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ trở thành những công dân có ích cho tương lai Thiết chế đó có mục đích rõ ràng, có tổ

Trang 24

chức chặt chẽ, được cung ứng các nguồn lực cần thiết cho việc thực hiện chức năng của mình mà không một thiết chế nào có thể thay thế được Những nhiệm vụ của nhà trường cũng được đề cập đến từ nhiều khía cạnh khác nhau Việc quản lý nhà trường cũng có nhiều cách để tiếp cận Bản chất giai cấp của nhà trường được khẳng định bởi tính mục đích cũng như cách thức vận hành của nó và một điều được khẳng định là: Khi nhà trường thực hiện chức năng giáo dục trong một xã hội cụ thể, bản sắc văn hoá dân tộc in dấu sâu đậm trong toàn bộ hoạt động của nhà trường

Ta có thể thấy rõ các dấu hiệu phân biệt nhà trường với các thiết chế khác là: Tính mục đích tập trung hay mục đích hẹp, mục đích được “chiết xuất”; Tính tổ chức và tính kế hoạch cao; Tính hiệu quả giáo dục - đào tạo cao nhờ quá trình truyền thụ có ý thức; Tính biệt lập tương đối hay tính lý tưởng hoá các giá trị xã hội; Tính chuyên biệt cho từng đối tượng hay tính chất phân biệt đối xử theo phát triển tâm lý và thể chất

Quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy học, giáo dục học sinh và quản lý các nguồn lực giáo dục tức làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác, từ mức độ phát triển thấp lên mức độ phát triển cao để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục

Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh”[19]

Theo Phạm Viết Vượng: “Quản lý nhà trường là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh

và các lực lượng giáo dục khác, huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường”[21]

Nguyễn Ngọc Quang cho rằng quản lý nhà trường là: “Tập hợp những tác động tối ưu (cộng tác, tham gia, hỗ trợ, phối hợp, huy động, can thiệp…)

Trang 25

của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các cán bộ khác Nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do Nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp,

do lao động xây dựng và vốn lao động tự có hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ Thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới”[17]

Quản lý nhà trường bao gồm hai loại tác động sau: Tác động của những chủ thể quản lý bên trên và bên ngoài nhà trường (đó là những tác động quản lý của các cơ quan QLGD cấp trên nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, học tập, giáo dục của nhà trường, hoặc những chỉ dẫn, những quyết định của các thực thể bên ngoài nhà trường nhưng có liên quan trực tiếp đến nhà trường như cộng đồng được đại diện dưới hình thức Hội đồng giáo dục nhằm định hướng sự phát triển của nhà trường và hỗ trợ, tạo điều kiện cho việc thực hiện phương hướng phát triển đó); Tác động của những chủ thể quản lý bên trong nhà trường (bao gồm các hoạt động: Quản lý giáo viên, quản lý học sinh, quản lý quá trình dạy học – giáo dục, quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị trường học, quản lý tài chính trường học, quản lý mối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng

Như vậy, quản lý nhà trường chính là QLGD trong một phạm vi xác định, đó là nhà trường (đơn vị giáo dục) Quản lý nhà trường là một hoạt động được thực hiện trên cơ sở những quy luật chung của quản lý, đồng thời có những nét riêng mang tính đặc thù của giáo dục Do đó quản lý nhà trường cần vận dụng tất cả các nguyên lý chung của QLGD để đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường theo mục tiêu đào tạo

Mục đích của quản lý nhà trường là đưa nhà trường từ trạng thái đang

có tiến lên một trạng thái phát triển mới bằng phương thức xây dựng và phát triển mạnh mẽ các nguồn lực phục vụ cho việc tăng cường chất lượng giáo dục Mục đích cuối cùng của QLGD là tổ chức quá trình giáo dục có hiệu quả

Trang 26

để đào tạo lớp trẻ thông minh, sáng tạo, năng động, tự chủ, biết sống và phấn đấu vì hạnh phúc của bản thân và của xã hội

Tóm lại: Nhà trường là một thành tố cơ bản của hệ thống giáo dục nên quản

lý nhà trường cũng được hiểu như là một bộ phận của QLGD Thực chất của quản

lý nhà trường, suy cho cùng là tạo điều kiện cho các hoạt động trong nhà trường vận hành theo đúng mục tiêu, tính chất của nhà trường XHCN ở Việt Nam

1.3 Hoạt động giáo dục của giáo viên chủ nhiệm lớp

1.3.1 Giáo viên chủ nhiệm

Trong hệ thống tổ chức của các trường phổ thông, đơn vị cơ bản được tổ chức để giảng dạy và giáo dục học sinh là lớp học Hình thức tổ chức dạy học, giáo dục theo lớp được hình thành từ thế kỉ XVI do nhà giáo dục Tiệp Khắc - Comenxki đề xướng Để quản lý lớp học, nhà trường cử ra một trong những giáo viên đang giảng dạy làm chủ nhiệm lớp GVCN lớp được Hiệu trưởng lựa chọn

từ những GV có kinh nghiệm giáo dục, có uy tín trong học sinh, được Hội đồng giáo dục nhà trường nhất trí phân công chủ nhiệm các lớp học xác định để thực hiện mục tiêu giáo dục Như vậy khi nói đến người GVCN là đề cập đến vị trí,

vai trò, chức năng của người làm công tác chủ nhiệm lớp

1.3.2 Nhiệm vụ của giáo viên chủ nhiệm lớp

Nhiệm vụ của GVCN lớp được quy định tại Điều 31, Điều lệ trường

THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành ngày

28/3/2011

- Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm học sinh, với hoàn cảnh và điều kiện thực tế nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp

và của từng học sinh;

- Thực hiện các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã xây dựng;

- Phối hợp chặt chẽ với gia đình học sinh, với các giáo viên bộ môn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí

Trang 27

Minh, các tổ chức xã hội có liên quan trong việc hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện, hướng nghiệp của học sinh lớp mình chủ nhiệm và góp phần huy động các nguồn lực trong cộng đồng phát triển nhà trường;

- Nhận xét, đánh giá và xếp loại học sinh cuối kỳ và cuối năm học; đề nghị khen thưởng và kỷ luật học sinh; đề nghị danh sách học sinh được lên lớp thẳng, phải kiểm tra lại, phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong kỳ nghỉ

hè, phải ở lại lớp; hoàn chỉnh việc ghi sổ điểm và học bạ học sinh;

- Báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất về tình hình của lớp với Hiệu trưởng

Ngoài ra GVCN lớp còn phải thực hiện các nhiệm vụ của GV bộ môn như:

- Dạy học và giáo dục theo chương trình, kế hoạch giáo dục, kế hoạch dạy học của nhà trường theo chế độ làm việc của giáo viên do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định; quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục

do nhà trường tổ chức; tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả giáo dục; tham gia nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng;

- Tham gia công tác phổ cập giáo dục ở địa phương;

- Rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp

vụ để nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục; vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học của học sinh;

- Thực hiện Điều lệ nhà trường; thực hiện quyết định của Hiệu trưởng, chịu sự kiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục;

- Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, gương mẫu trước học sinh; thương yêu, tôn trọng học sinh, đối xử công bằng với học sinh, bảo

vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp; tạo dựng môi trường học tập và làm việc dân chủ, thân thiện, hợp tác,

an toàn và lành mạnh;

Trang 28

- Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên khác, gia đình học sinh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong

Hồ Chí Minh trong dạy học và giáo dục học sinh;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

1.3.3 Vai trò của giáo viên chủ nhiệm

- GVCN lớp là thành viên của tập thể sư phạm và hội đồng sư phạm, là người thay mặt hiệu trưởng, hội đồng nhà trường và CMHS quản lý và chịu trách nhiệm về chất lượng giáo dục toàn diện học sinh lớp mình phụ trách, tổ chức thực hiện chủ trương, kế hoạch của nhà trường ở lớp

Như vậy, GVCN là cầu nối giữa hiệu trưởng (Ban giám hiệu), giữa các

tổ chức trong nhà trường, giữa các giáo viên bộ môn với tập thể học sinh Nói một cách khác, GVCN là người đại diện hai phía, một mặt đại điện cho Hội đồng sư phạm, mặt khác lại đại diện cho tập thể học sinh trong quá trình thực hiện công tác chủ nhiệm lớp

- GVCN là người cố vấn cho công tác Đoàn ở lớp chủ nhiệm

GVCN giữ vai trò là người cố vấn cho Ban chấp hành chi đoàn ở trường THPT

GVCN có thể tư vấn cho đội ngũ này về việc lập kế hoạch và tổ chức các hoạt động theo tôn chỉ, mục đích của từng tổ chức, đồng thời kết hợp với các hoạt động giáo dục trong kế hoạch của lớp sẽ đem lại hiệu quả cao

- Trong quan hệ với các lực lượng giáo dục khác trong và ngoài nhà

trường, GVCN là nhân vật trung tâm để hình thành, phát triển nhân cách học sinh và là cầu nối giữa gia đình, nhà trường và xã hội

GVCN vừa đưa ra những định hướng, mục tiêu phát triển, giáo dục

HS vừa phải tổ chức phối hợp với các lực lượng xã hội có liên quan nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục của lớp chủ nhiệm, giáo dục HS hiệu quả

GVCN cũng là người triển khai những yêu cầu giáo dục của nhà trường đến với gia đình học sinh, đồng thời cũng là người tiếp nhận các thông tin

Trang 29

phản hồi từ học sinh, gia đình học sinh, các dư luận xã hội về học sinh trở lại với nhà trường để giúp lãnh đạo nhà trường có giải pháp quản lý, phối hợp hiệu quả, đồng thời tạo lập mối liên hệ thông tin đa chiều giữa nhà trường – gia đình học sinh – xã hội

Sơ đồ 1.3 Mối quan hệ giữa Giáo viên chủ nhiệm lớp với một số tổ chức đoàn thể trong nhà trường

Qua sơ đồ trên, cho ta thấy rõ nét vị trí và vai trò của giáo viên chủ nhiệm trong nhà trường phổ thông

1.3.4 Chức năng của giáo viên chủ nhiệm

1.3.4.1 Chức năng quản lý

GVCN phải biết tổ chức, quản lý tập thể học sinh Như trên đã nói, lớp

là một tập thể, là một đơn vị cơ sở, là một tế bào của tập thể nhà trường Vì vậy, bộ máy quản lý lớp nằm trong bộ máy quản lý chung của toàn trường GVCN là người thay mặt hiệu trưởng, chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng, phụ trách công tác quản lý trong phạm vi lớp mình làm chủ nhiệm Ở đây GVCN phải:

Giáo viên chủ nhiệm lớp

Tổ chuyên môn

Tổ chủ nhiệm

Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, Hội đồng trường

Các giáo viên

bộ môn của lớp học

Văn phòng và các bộ phận trong trường:

Bvệ,Gthị,Tviện,Ktoán,

Học sinh lớp chủ nhiệm

Trang 30

- Phát huy được ý thức tự quản của học sinh, xây dựng được bộ máy của lớp có đủ năng lực và uy tín điều hành các hoạt động chung

- Cố vấn cho bộ máy này hoạt động; bồi dưỡng một cách có kế hoạch các phần tử tích cực nhằm làm cho tập thể lớp đạt được các mục tiêu đã đề ra thông qua việc tổ chức các hoạt động tập thể một cách có kế hoạch và có phương pháp

- Tổ chức kiểm tra, đánh giá hoạt động của lớp, của từng học sinh

- Báo cáo hiệu trưởng theo chế độ đã quy định

Cuối cùng, chức năng quản lý – giáo dục của GVCN còn được thể hiện

ở chỗ tổ chức tập hợp và khai thác sức mạnh tổng hợp của các lực lượng giáo dục trong và ngoài trường nhằm xây dựng được tập thể học sinh, thúc đẩy sự phát triển nhân cách toàn diện của từng thành viên của nó

1.3.4.2 Chức năng giáo dục

GVCN phải quan tâm đến sự phát triển toàn diện của mọi học sinh trong tập thể lớp; phải nắm vững được những đặc điểm chung của lớp, những đặc điểm của từng học sinh; có mục tiêu, nội dung, hình thức giáo dục thích hợp, có những tác động sư phạm hợp quy luật, mang lại hiệu quả cao; chú ý giáo dục cá biệt, cá nhân hoá giáo dục; đánh giá kết quả học tập, tu dưỡng toàn diện của lớp, của từng học sinh

1.3.4.3 Chức năng đại diện

GVCN là người đại diện cho Hiệu trưởng truyền đạt những yêu cầu đối với học sinh với phương pháp thuyết phục, thái độ nghiêm túc để mỗi học sinh và tập thể lớp ý thức được đầy đủ nghĩa vụ và trách nhiệm của mình Đồng thời GVCN cũng là người trực tiếp phản ánh tâm tư, nguyện vọng, ý kiến đề xuất của tập thể học sinh lớp mình lên lãnh đạo nhà trường

1.3.5 Các yêu cầu đối với giáo viên chủ nhiệm lớp hiện nay

1.3.5.1.Về đạo đức nghề nghiệp

Nếu như GV dạy các môn học quan tâm nhiều hơn đến kết quả nắm kiến thức và khả năng vận dụng kiến thức đó thì người GVCN thực sự là nhà

Trang 31

giáo dục, ảnh hưởng của họ đến nhân cách HS đến hiệu quả giáo dục còn lớn hơn cả người Hiệu trưởng Chính vì vậy mức độ phát triển nhân cách, đạo đức nghề nghiệp của người GVCN rất quan trọng, tác động của nó đến kết quả giáo dục không thua kém gì năng lực sư phạm, vì đặc thù của nghề này là nhân cách, đạo đức GV cũng trở thành phương tiện giáo dục

Những yêu cầu về nhân cách, đạo đức người GV, kể cả những điều cấm

GV không được vi phạm đã được đề cập ở nhiều văn bản pháp quy từ Luật cho đến những văn bản dưới Luật

Người GVCN tối thiểu cũng phải đảm bảo những yêu cầu về đạo đức, nhân cách đã được quy định trong các văn bản này Cụ thể là:

Luật giáo dục 2005 thể hiện tại các điều: Điều 72 Nhiệm vụ của nhà giáo; Điều 70 những tiêu chuẩn nhà giáo; Điều 75 các hành vi nhà giáo không

1.3.5.2 Về chuyên môn, nghiệp vụ

+ Quán triệt đường lối, chính sách, mục tiêu, nguyên lí giáo dục của Đảng,

Nhà nước, đồng thời phải nắm vững quy chế, điều lệ nhà trường phổ thông, mục tiêu giáo dục của bậc học, của khối lớp về kế hoạch, chương trình hoạt động của nhà trường trong năm học và mỗi học kì để vận dụng vào việc tổ chức hoạt động giáo dục HS Ngoài ra, GVCN còn phải tính đến các hoạt động văn hóa, chính trị,

xã hội của địa phương trong từng năm học để phối hợp tổ chức các hoạt động lôi cuốn HS tham gia nhằm giáo dục HS, cũng như góp phần phát triển cộng đồng

+ Thu thập và xử lý thông tin đa dạng về lớp chủ nhiệm để xây dựng hồ

sơ học sinh và lập kế hoạch phát triển tập thể

Để làm được việc này có hiệu quả, GVCN cần có kĩ năng sử dụng các phương pháp thu thập và xử lí thông tin đa dạng đảm bảo tính khách quan

Trang 32

Chính vì vậy Chuẩn nghề nghiệp GVTrH đã yêu cầu GV phải “có năng lực tìm hiểu đối tượng, có phương pháp thu thập và xử lí thông tin thường xuyên về nhu cầu và đặc điểm của học sinh, sử dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục” (Tiêu chí 6.)[5]

+ Với chức năng quản lí, GVCN phải biết lập kế hoạch năm học và các

kế hoạch giáo dục ngắn hạn khác để thực hiện có hiệu quả các mục tiêu giáo

dục, các chủ trương, nhiệm vụ nhà trường giao cho Chuẩn nghề nghiệp

GVTrH yêu cầu “Kế hoạch các hoạt động giáo dục được xây dựng thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm học sinh, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện thực tế, thể hiện khả năng hợp tác, cộng tác với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường” (Tiêu chí 16) [5] Chính vì vậy GVCN phải có năng lực tìm hiểu môi

trường giáo dục để tính đến vừa như là điều kiện, nội dung tổ chức giáo dục

ngay từ khi lập kế hoạch chủ nhiệm ” Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin về điều kiện giáo dục trong nhà trường và tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương, sử dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục” (Tiêu chí 7).[5]

+ Xây dựng tập thể học sinh lớp chủ nhiệm Đây là chức năng đặc

trưng và cũng là yêu cầu đối với GVCN mà các giáo viên bộ môn không thể thay thế Để giáo dục và phát triển toàn diện từng HS, GVCN tất yếu phải xây dựng và phát triển tập thể lớp Nhiệm vụ của người GVCN đưa tập thể lớp từ trạng thái này đến trạng thái phát triển cao hơn.Tập thể phát triển là tập thể ở giai đoạn có tính tự quản cao, có dư luận tập thể lành mạnh, các mối quan hệ trong tập thể gắn bó và mang tính nhân văn

Tập thể phát triển cũng đồng thời là môi trường học tập thân thiện, chứa

đựng văn hóa của mình Trong chiều sâu văn hóa của tập thể là những giá trị,

hệ thống các chuẩn mực và niềm tin của HS Biểu hiện bên ngoài của văn hóa

tập thể là các chuẩn mực hành vi, truyền thống, thói quen được tập thể chấp

Trang 33

nhận làm nên bộ mặt riêng của lớp học có tác động giáo dục và phát triển từng nhân cách HS.Đó chính là văn hóa học đường

Môi trường học tập thân thiện là môi trường mà HS được quan tâm mọi mặt, được đảm bảo an toàn, môi trường học tập chất lượng tốt,giúp HS phát huy hết tiềm năng… Trong chuẩn nghề nghiệp GV đã yêu cầu GV “Tạo dựng môi trường học tập: dân chủ, thân thiện, hợp tác, cộng tác, thuận lợi, an toàn

và lành mạnh” (Tiêu chí 13).[5] Trong tập thể như vậy, GVCN giáo dục

động cơ học tập, giá trị, hành vi tích cực, lành mạnh cho HS thuận lợi hơn Sứ mạng của người GV trong thế kỉ XXI là phải biết khơi dậy nhu cầu học hỏi và

tự hoàn thiện của HS

+ Tổ chức các hoạt động giáo dục và các hình thức giao lưu đa dạng Bên cạnh việc sử dụng hệ thống các mối quan hệ và các giá trị, truyền thống trong tập thể để giáo dục HS, GVCN còn phải tổ chức giờ sinh hoạt lớp, hoạt động GD ngoài giờ lên lớp theo chủ đề và các loại hình hoạt động GD đa

dạng khác phù hợp với mục tiêu giáo dục của hoạt động (mục tiêu trội mà hoạt động đó có ưu thế và mục tiêu giáo dục toàn diện mà hoạt động đó có tiềm năng) Đây là một nhiệm vụ cơ bản của GVCN.Thông qua tổ chức các

loại hình hoạt động phong phú, đa dạng để giáo dục hành vi, thói quen ứng xử văn hóa cho HS về các mặt đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ, lao động…đồng thời, qua đó phát triển tập thể lớp và từng HS

+ Phát hiện kịp thời và ngăn ngừa những xung đột trong lớp

Sự bất hòa và những xung đột nảy sinh là điều khó tránh trong các mối quan hệ giữa các thành viên của tập thể Thực tiễn bạo lực học sinh trong nhà trường hiện nay đang làm mọi người đều bức xúc và để lại hậu quả nặng nề về tâm lí, tinh thần học sinh Do đó GVCN cần lưu tâm ngăn ngừa và giải quyết kịp thời những mâu thuẫn có thể trong tập thể lớp chủ nhiệm Một tập thể phát triển có văn hóa tổ chức, là môi trường học tập thân thiện thì mâu thuẫn sẽ được giải quyết trên nền của sự thiện chí, tôn trọng, thừa nhận lẫn nhau

Trang 34

+ Đánh giá kết quả tu dưỡng, học tập và sự tiến bộ của HS về các mặt giáo dục Quy chế đánh giá xếp loại học sinh THCS và THPT ban hành theo Quyết định số 40/2006/QĐ-BGDDT ngày 05 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ GD - ĐT) quy định một số việc phải làm cụ thể của GVCN về đánh giá kết quả học tập và đạo đức của HS để xếp loại mang tính quản lí hành chính Theo quan điểm đánh giá để phát triển HS, người GVCN hiện nay cần thường xuyên thu thập và xử lí thông tin để khích lệ HS vươn lên, hoặc điều chỉnh kịp thời những hành vi không mong đợi của các em Ngoài yêu cầu đánh giá khách quan, công bằng, đánh giá HS còn cần hướng đến làm tăng lòng tự tin, muốn tự hoàn thiện của các em GVCN cần nhìn HS theo quan điểm động và phát triển Quan trọng nhất là GVCN cần phân biệt giữa đánh giá hành vi và đánh giá nhân cách HS, tránh từ hành vi không mong đợi đơn lẻ của HS quy kết thành đặc điểm nhân cách Chuẩn nghề nghiệp GVTrH

đã yêu cầu “Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh một cách chính xác, khách quan, công bằng và có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên của học sinh” (Tiêu chí 21).[5]

+ Phối hợp với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường, xây

dựng môi trường giáo dục, tổ chức giáo dục và đánh giá học sinh GVCN thường xuyên cần kết hợp với GV bộ môn để giáo dục HS và tổ chức hoạt động tự học nhằm không ngừng nâng cao chất lượng học tập cho HS lớp mình.GVCN cũng phải phối hợp với tổ chức Đoàn, các tổ chức xã hội khác để

GD đạo đức, nề nếp, lối sống cho học sinh; tổ chức và đưa HS vào hoạt động

xã hội Đặc biệt, GVCN cần phối hợp với cha mẹ HS để xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, dựa trên tình cảm, quan hệ huyết thống, tác động giáo dục đến con, em theo mục tiêu giáo dục, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của HS

Theo Điều lệ nhà trường, GV chủ nhiệm có quyền dự các giờ học, hoạt động giáo dục khác của học sinh lớp, trên thực tế GVCN chưa thực hiện

Trang 35

quyền này để hiểu và phối hợp với các GV khác giáo dục, phát triển tập thể lớp chủ nhiệm.[6]

+ Cập nhật hồ sơ công tác giáo viên chủ nhiệm và hồ sơ học sinh bằng

công nghệ thông tin Bộ GD-ĐT cũng quy định về hồ sơ học sinh, sinh viên

và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ học sinh, sinh viên (Ban hành kèm theo Quyết định số 58/2007/QĐ-BGDĐT ngày 12 tháng 10 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Việc tổ chức ứng dụng và khai thác công nghệ thông tin trong công tác quản lí học sinh, sinh viên ở các trường là một trong những tiêu chuẩn xét thi đua năm học đối với các cơ sở giáo dục

1.4 Nội dung quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp

Quản lý hoạt động giáo dục chủ nhiệm lớp của lãnh đạo nhà trường

được diễn ra với 2 nội dung chính:

- Quản lý đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp

- Quản lý hoạt động giáo dục của đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp Hoạt động quản lý là một chuỗi công việc kế tiếp nhau, đã được tách riêng thành từng việc trên cơ sở chuyên môn hoá Đó là các chức năng quản

lý Đối với bất kỳ đối tượng quản lý nào, ở cấp độ quản lý nào cũng phải thực hiện những chức năng quản lý chung Do đó, chức năng quản lý là tất yếu khách quan của quản lý giáo dục hay quản lý bất kỳ đối tượng nào Lãnh đạo nhà trường phải thực hiện chức năng cơ bản đó Hệ thống chức năng bao gồm: kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, thông tin

1.4.1 Quản lý đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp

Đối với việc quản lý đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp (con người): Hiệu

trưởng phải căn cứ vào kế hoạch tuyển sinh, môi trường thực tế, căn cứ vào đội ngũ để lựa chọn đội ngũ giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp phù hợp với điều kiện của trường sao có hiệu quả nhất Việc lựa chọn giáo viên làm chủ nhiệm lớp thường dựa vào các tiêu chí sau:

Trang 36

- Có năng lực chuyên môn vững vàng

- Có nhiệt tình công tác

- Nhanh nhẹn, hoạt bát, biết cách tổ chức

Thường thông qua phỏng vấn, trao đổi để hiểu thêm về đội ngũ

Xây dựng thành kế hoạch chọn đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp phải đạt được mục tiêu đặt ra

- Ra quyết định

- Thu thập thông tin phản hồi

- Kiểm tra điều chỉnh

1.4.2 Quản lý hoạt động giáo dục của giáo viên chủ nhiệm lớp

Quản lý hoạt động giáo dục của chủ nhiệm lớp là một mảng trong hệ thống công tác quản lý nhà trường của Hiệu trưởng, đây là một công việc mang tính chiến lược lâu dài, thường xuyên Để làm tốt công tác này người Hiệu trưởng phải căn cứ vào tình hình GD thực tiễn của nhà trường như số lượng HS, địa bàn nhà trường, số lượng GVCN lớp, đặc diểm của đội ngũ GVCN lớp để lên kế hoạch cho từng công việc cụ thể, thời gian thực hiện những công việc này, rồi tiến hành tổ chức, chỉ đạo đội ngũ GVCN lớp thực hiện từng công việc hoặc thực hiện đồng thời các công việc theo đặc trưng từng khối lớp, tiếp theo đó là đánh giá, kiểm tra việc thực hiện các công việc này của đội ngũ GVCN lớp nhằm phát hiện kịp thời các sai lệch, yếu kém để

từ đó người Hiệu trưởng có các biện pháp tư vấn, thúc đẩy, giúp đỡ GVCN lớp khắc phục, giải quyết các tồn tại nhằm hoàn thiện, đồng bộ công tác chủ nhiệm lớp góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục toàn diện học sinh trong nhà trường phổ thông

Có thể khái quát các nội dung của hoạt động quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp như sau:

- Xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp;

- Kiểm tra đánh giá chuyên môn nghiệp vụ về hoạt động chủ nhiệm lớp;

Trang 37

- Khuyến khích động viên bằng vật chất, tinh thần và chế độ đãi ngộ đối với GVCN lớp, tiếp tục bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp

vụ cho giáo viên;

- Tổ chức hội thảo, hội thi GVCN giỏi;

- Bồi dưỡng các kĩ năng cần thiết về công tác GVCN lớp;

- Quản lý hành chính về các hoạt động chủ nhiệm lớp;

- Liên kết GVCN lớp với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường Tóm lại Quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp là lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra phát hiện và giải quyết những vấn đề thuộc hoạt động chủ nhiệm lớp nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục toàn diện trong nhà trường phổ thông

1.4.3 Quản lý kế hoạch công tác chủ nhiệm lớp

Xây dựng kế hoạch tháng, học kỳ, năm chỉ ra công việc cần làm của giáo viên chủ nhiệm lớp

Xây dựng kế hoạch chủ nhiệm lớp, điều tra về lý lịch, hoàn cảnh gia đình học sinh, xây dựng các chỉ tiêu phấn đấu

- Triển khai cho giáo viên chủ nhiệm học tập về quyền, nhiệm vụ của giáo viên chủ nhiệm lớp

- Chủ nhiệm triển khai cho học sinh học tập nội quy nhà trường

- Viết lý lịch học sinh vào sổ điểm, ghi kiểm diện, quản lý sổ ghi đầu bài

- Chỉ đạo họp phụ huynh học sinh

Thông qua kế hoạch của hiệu trưởng, giáo viên chủ nhiệm xây dựng kế hoạch thực hiện của lớp mình

- Hiệu trưởng chỉ đạo thực hiên các kế hoạch

- Hiệu trưởng thu thập thông tin, thông qua kiểm tra các hoạt động của chủ nhiệm lớp: như kiểm tra việc ghi sổ điểm, ghi kiểm diện, kiểm tra việc thực hiện các kế hoạch: như tổ chức họp phụ huynh, ghi sổ liên lạc, giải quyết giáo dục học sinh cá biệt

Trang 38

- Triển khai việc thu học phí, tiền đóng góp xây dựng trường, lớp, diện học sinh được miễn giảm học phí, việc thực hiện chế độ, chính sách với học sinh diện ưu tiên

- Giải quyết mối quan hệ giữa đoàn trường với giáo viên chủ nhiệm lớp Trong một nhà trường phải phối hợp chặt chẽ các lực lượng giáo dục tham gia giáo dục học sinh Phối hợp giữa cha mẹ học sinh, phối hợp đoàn trường, với các lực lượng giáo dục để tham gia giáo dục học sinh

- Hiệu trưởng chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm giải quyết các công việc bất thường xảy ra tại lớp

- Hiệu trưởng chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm giới thiệu về truyền thống nhà trường, giới thiệu những quy định bắt buộc với học sinh

- Chỉ đạo việc tổ chức đánh giá thi đua từng tuần, từng tháng, từng học

kỳ, xếp thứ, việc thực hiện nền nếp của các lớp từng tuần

- Hiệu trưởng thu thập thông tin phản hồi, điều chỉnh các chỉ đạo cho phù hợp với tình hình nhà trường

- Hiệu trưởng tổ chức kiểm tra đánh giá thông qua chỉ đạo hiệu phó, tổ trưởng chuyên môn về công tác chủ nhiệm lớp, kiểm tra các loại hồ sơ sổ sách

Nhờ vậy quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp là việc làm liên tục, theo chu trình các chức năng, hết chu trình này đến chu trình khác tạo nên hiệu quả thiết thực

Đối với quản lý công tác chủ nhiệm lớp :

Xây dựng kế hoạch tháng, học kỳ, năm chỉ ra công việc cần làm của giáo viên chủ nhiệm lớp

Xây dựng kế hoạch chủ nhiệm lớp, điều tra về lý lịch, hoàn cảnh gia đình học sinh, xây dựng các chỉ tiêu phấn đấu

- Triển khai cho giáo viên chủ nhiệm học tập về quyền, nhiệm vụ của giáo viên chủ nhiệm lớp

- Chủ nhiệm triển khai cho học sinh học tập nội quy nhà trường

Trang 39

- Viết lý lịch học sinh vào sổ điểm, ghi kiểm diện, quản lý sổ ghi đầu bài

- Chỉ đạo họp phụ huynh học sinh

Thông qua kế hoạch của hiệu trưởng, giáo viên chủ nhiệm xây dựng kế hoạch thực hiện của lớp mình

- Hiệu trưởng chỉ đạo thực hiên các kế hoạch

- Hiệu trưởng thu thập thông tin, thông qua kiểm tra các hoạt động của chủ nhiệm lớp: như kiểm tra việc ghi sổ điểm, ghi kiểm diện, kiểm tra việc thực hiện các kế hoạch: như tổ chức họp phụ huynh, ghi sổ liên lạc, giải quyết giáo dục học sinh cá biệt

- Triển khai việc thu học phí, tiền đóng góp xây dựng trường, lớp, diện học sinh được miễn giảm học phí, việc thực hiện chế độ, chính sách với học sinh diện ưu tiên

- Giải quyết mối quan hệ giữa đoàn trường với giáo viên chủ nhiệm lớp Trong một nhà trường phải phối hợp chặt chẽ các lực lượng giáo dục tham gia giáo dục học sinh Phối hợp giữa cha mẹ học sinh, phối hợp đoàn trường, với các lực lượng giáo dục để tham gia giáo dục học sinh

- Hiệu trưởng chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm giải quyết các công việc bất thường xảy ra tại lớp

- Hiệu trưởng chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm giới thiệu về truyền thống nhà trường, giới thiệu những quy định bắt buộc với học sinh

- Chỉ đạo việc tổ chức đánh giá thi đua từng tuần, từng tháng, từng học

kỳ, xếp thứ, việc thực hiện nền nếp của các lớp từng tuần

- Hiệu trưởng thu thập thông tin phản hồi, điều chỉnh các chỉ đạo cho phù hợp với tình hình nhà trường

- Hiệu trưởng tổ chức kiểm tra đánh giá thông qua chỉ đạo hiệu phó, tổ trưởng chuyên môn về công tác chủ nhiệm lớp, kiểm tra các loại hồ sơ sổ sách

Nhờ vậy quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp là việc làm liên tục, theo chu trình các chức năng, hết chu trình này đến chu trình khác tạo nên hiệu quả thiết thực

Trang 40

1.4.4 Bồi dưỡng hoạt động chủ nhiệm lớp

Đó là bồi dưỡng cho giáo viên để nâng cao trình độ về kiến thức và kĩ năng làm công tác chủ nhiệm lớp, trên cơ sở đó phát triển năng lực sư phạm của giáo viên trong công tác chủ nhiệm, giúp họ hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường

Công tác bồi dưỡng ở đây là giúp giáo viên hình thành các kĩ năng sư phạm giải quyết công việc, giúp giáo viên nâng cao nhận thức về công tác chủ nhiệm, thấy rõ được vai trò, vị trí, chức năng và nhiệm vụ của người giáo viên chủ nhiệm; nắm được rõ các công việc phải làm, nên làm và cần làm của người giáo viên chủ nhiệm

Chủ thể quản lí là lãnh đạo nhà trường-Ban giám hiệu, có nhiệm vụ đề xuất các biện pháp quản lý nhằm bồi dưỡng nâng cao năng lực của đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp và chất lượng của công tác chủ nhiệm lớp nhằm đáp ứng mục tiêu giáo dục của nhà trường trong giai đoạn hiên nay

Quản lý bồi dưỡng công tác chủ nhiệm lớp cho đội ngũ giáo viên là một phần việc rất quan trọng trong hoạt động quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp

Cụ thể là cán bộ quản lý của nhà trường thực hiện việc quản lý theo chu trình:

1.4.4.1 Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng công tác chủ nhiệm lớp

- Đánh giá, phân loại đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp: về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, về năng lực công tác, về phẩm chất đạo đức;

- Xác định mục tiêu cần đạt: Nâng cao năng lực của đội ngũ GVCN lớp;

- Xây dựng nội dung, chương trình, kế hoạch bồi dưỡng công tác chủ nhiệm lớp;

- Xác định các nguồn lực đảm bảo cho việc triển khai tốt công tác bồi dưỡng

1.4.4.2 Tổ chức triển khai thực hiện các nội dung bồi dưỡng về công tác chủ nhiệm lớp

- Xây dựng cơ cấu tổ chức: Phân công cụ thể các thành viên trong ban giám hiệu phụ trách từng mảng công việc Thành lập tổ chủ nhiệm, chỉ định

tổ trưởng tổ chủ nhiệm, các nhóm trưởng chủ nhiệm của các khối lớp

Ngày đăng: 13/10/2015, 16:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Cấu trúc của một hệ thống quản lý - Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông lộc bình, huyện lộc bình, tỉnh lạng sơn
Sơ đồ 1.1. Cấu trúc của một hệ thống quản lý (Trang 18)
Sơ đồ dưới đây: - Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông lộc bình, huyện lộc bình, tỉnh lạng sơn
Sơ đồ d ưới đây: (Trang 21)
Sơ đồ 1.3. Mối quan hệ giữa Giáo viên chủ nhiệm lớp  với một số tổ chức đoàn thể trong nhà trường - Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông lộc bình, huyện lộc bình, tỉnh lạng sơn
Sơ đồ 1.3. Mối quan hệ giữa Giáo viên chủ nhiệm lớp với một số tổ chức đoàn thể trong nhà trường (Trang 29)
Bảng 2.2: Kết quả khảo sát về nhận thức của học sinh về vai - Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông lộc bình, huyện lộc bình, tỉnh lạng sơn
Bảng 2.2 Kết quả khảo sát về nhận thức của học sinh về vai (Trang 56)
Bảng 2.3: Kết quả khảo sát về nhận thức của phụ huynh học - Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông lộc bình, huyện lộc bình, tỉnh lạng sơn
Bảng 2.3 Kết quả khảo sát về nhận thức của phụ huynh học (Trang 57)
Bảng 2.5. Nội dung đánh giá về phẩm chất của GVCN lớp ở trường THPT - Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông lộc bình, huyện lộc bình, tỉnh lạng sơn
Bảng 2.5. Nội dung đánh giá về phẩm chất của GVCN lớp ở trường THPT (Trang 59)
Bảng 2.6: Nội dung đánh giá về năng lực của GVCN lớp - Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông lộc bình, huyện lộc bình, tỉnh lạng sơn
Bảng 2.6 Nội dung đánh giá về năng lực của GVCN lớp (Trang 62)
Bảng 2.9: Kết quả khảo sát học sinh về mối quan hệ giữa GVCN lớp - Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông lộc bình, huyện lộc bình, tỉnh lạng sơn
Bảng 2.9 Kết quả khảo sát học sinh về mối quan hệ giữa GVCN lớp (Trang 66)
Bảng 2.11: Kết quả khảo sát cán bộ quản lý và giáo viên về những biện pháp  lãnh đạo nhà trường đã thực hiện trong việc quản lý thực hiện nội dung hoạt - Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông lộc bình, huyện lộc bình, tỉnh lạng sơn
Bảng 2.11 Kết quả khảo sát cán bộ quản lý và giáo viên về những biện pháp lãnh đạo nhà trường đã thực hiện trong việc quản lý thực hiện nội dung hoạt (Trang 70)
Sơ đồ sau: - Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông lộc bình, huyện lộc bình, tỉnh lạng sơn
Sơ đồ sau (Trang 84)
Bảng 3.3. Nhóm các biện pháp bổ trợ - Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông lộc bình, huyện lộc bình, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.3. Nhóm các biện pháp bổ trợ (Trang 104)
Bảng 3. 2. Nhóm biện pháp bồi dƣỡng kiến thức khoa học giáo dục cho - Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông lộc bình, huyện lộc bình, tỉnh lạng sơn
Bảng 3. 2. Nhóm biện pháp bồi dƣỡng kiến thức khoa học giáo dục cho (Trang 126)
Bảng 3.1. Nhóm biện pháp nâng cao nhận thức cho đội ngũ GVCN lớp - Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông lộc bình, huyện lộc bình, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.1. Nhóm biện pháp nâng cao nhận thức cho đội ngũ GVCN lớp (Trang 126)
Bảng 3.3. Nhóm các biện pháp bổ trợ - Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông lộc bình, huyện lộc bình, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.3. Nhóm các biện pháp bổ trợ (Trang 127)
Bảng 3.1. Nhóm biện pháp nâng cao nhận thức cho đội ngũ GVCN lớp - Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông lộc bình, huyện lộc bình, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.1. Nhóm biện pháp nâng cao nhận thức cho đội ngũ GVCN lớp (Trang 127)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm