1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án toán 11 tự chọn 12 ôn tập CHƯƠNG II tổ hợp – xác SUẤT

4 625 5

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 108 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về Kiến thức: Làm cho HS hiểu sâu sắc hơn về kiến thức cơ bản của tổ hợp và xác suất và bước đầu hiểu được một số kiến thức mới về tổ hợp và xác suất chưa được đề cập trong chương trình

Trang 1

Ngày soạn: 12/11/2011

I Mục tiêu:

Qua chủ đề này HS cần:

1 Về Kiến thức:

Làm cho HS hiểu sâu sắc hơn về kiến thức cơ bản của tổ hợp và xác suất và bước

đầu hiểu được một số kiến thức mới về tổ hợp và xác suất chưa được đề cập trong

chương trình chuẩn

2 Về kỹ năng:

Tăng cường rèn luyện kỹ năng giải toán về tổ hợp và xác suất Thông qua việc rèn

luyện giải toán HS được củng cố một số kiến thức đã học trong chương trình chuẩn và

tìm hiểu một số kiến thức mới trong chương trình nâng cao

3 Về tư duy và thái độ:

Tích cực hoạt động, trả lời câu hỏi Biết quan sát và phán đoán chính xác

Làm cho HS hứng thú trong học tập môn Toán

II.Chuẩn bị:

1 GV: Giáo án, các bài tập và phiếu học tập,…

2 HS: Ôn tập liến thức cũ, làm bài tập trước khi đến lớp.

III.Tiến trình tiết dạy:

1 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp với điều khiển hoạt động nhóm.

2 Bài mới:

HĐ1: (Ôn tập)

HĐTP1: (Bài tập về áp

dụng công thức số các

hoán vị, số các chỉnh

hợp)

GV nêu đề bài tập 1 (hoặc

phát phiếu HT), cho HS

các nhóm thảo luận và gọi

đại diện lên bảng trình bày

lời giải

Gọi HS nhận xét, bổ sung

(nếu cần)

GV nhận xét và nêu lời

giải chính xác

GV gọi HS nêu lại công

thức nhị thức Niu-tơn,

công thức tam giác

Pascal…

HĐTP2:

(Bài tập áp dụng công

thức về tổ hợp và chỉnh

hợp)

HS trao đổi và cho kết quả:

a)Nếu dùng cả 5 lá cờ thì một tín hiệu chính là một hoán vị của 5 lá cờ Vậy có 5! =120 tín hiệu được tạo ra

b)Mỗi tín hiệu được tạo bởi k lá cờ là một chỉnh hợp chập k của 5 phần tử

Theo quy tắc cộng, có tất cả:

1 2 3 4 5

5 5 5 5 5 325

A A AAA  tín hiệu

HS trao đổi và rút ra kết quả;

Mỗi một sự sắp xếp chỗ ngồi cho 5 bạn

là một chỉnh hợp chập 5 của 11 bạn

Bài tập 1 Để tạo những tín

hiệu, người ta dùng 5 lá cờ màu khác nhau cắm thành hàng ngang Mỗi tín hiệu được xác định bởi số lá cờ

và thứ tự sắp xếp Hỏi có

có thể tạo bao nhiêu tín hiệu nếu:

a) Cả 5 lá cờ đều được dùng;

b) Ít nhất một lá cờ được dùng

Bài tập 2: Từ một tổ gồm

6 bạn nam và 5 bạn nữ, chọn ngẫu nhiên 5 bạn xếp vào bàn đầu theo những

Trang 2

Vậy không gian mẫu gồm A (phần 115

tử)

Ký hiệu A là biến cố: “Trong cách xếp trên có đúng 3 bạn nam”

Để tính n(A) ta lí luâậnnhư sau:

-Chọn 3 nam từ 6 nam, có C cách 63

Chọn 2 nữ từ 5 nữ, có C cách.52

-Xếp 5 bạn đã chọn vào bàn đầu theo những thứ tự khác nhau, có 5! Cách Từ

đó theo quy tắc nhân ta có:

n(A)= 3 2

6 5! 5

C C

Vì sự lựa chọn và sự sắp xếp là ngẫu nhiên nên các kết quả đồng khả năng

Do đó:

3 2

6 5 5 11

.5!

P A

A

thứ tự khác nhau Tính xác suất sao cho trong cách xếp trên có đúng 3 bạn nam

HĐ2: (Bài tập áp dụng)

HĐTP1: (Bài tập về khai

triển nhị thức Niu-tơn –)

HĐTP2: (Bài tập về tìm

số hạng thứ k trong khai

triển nhị thức)

GV nêu đề và ghi lên bảng

và cho HS các nhóm thỏa

luận tìm lời giải, gọi HS

đại diện nhóm có kết quả

nhanh nhất lên bảng trình

bày lời giải

Gọi HS nhận xét, bổ sung

(nếu cần)

GV nêu lời giải chính xác

(nếu HS không trình bày

đúng lời giải )

HĐTP3: (Tìm n trong

khai triển nhị thức

Niu-tơn)

GV nêu đề và ghi lên

bảng, cho HS các nhóm

thảo luận tìm lời giải

HS các nhóm thảo luận và cử đại diện lên bảng trình bày lời giải (có giải thích)

HS đại diện các nhóm lên bảng trình bày lời giải

HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép…

HS trao đổi và rút ra kết quả:

Theo công thức nhị thức Niu-tơn ta có:

5 5

5 4 3 2 2 3 4 5

    

Số hạng tổng quát trong khai triển là:

 

 

6

6

1

k k

k

k

x

 

Ta phải tìm k sao cho: 6 – 3k = 0, nhận được k = 2

Vậy số hạng cần tìm là … 240

HS các nhóm xem đề và thảo luận tìm lời giải

HS đại diện các nhóm lên bảng trình bày lời giải (có giải thích)

HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép

Bài tập3:

Khai triển (x – a)5 thành tổng các đơn thức

Bài tập 4: Tìm số hạng

không chứa x trong khai triển:

6 2

1

2x

x

Bài tập5:

Tìm số hạng thứ 5 trong khai triển

10 2

x x

trong khai triển đó số mũ của x giảm dần

Bài tập6: Biết hệ số trong

khai triển 1 3 xnlà 90 Hãy tìm n

Trang 3

Gọi HS đại diện nhóm

trình bày lời giải và gọi HS

nhận xét, bổ sung (nếu

cần)

GV nhận xét, nêu lời giải

chính xác (nếu HS không

trình bày dúng lời giải)

HS trao đổi và rút ra kết quả:

Số hạng thứ k + 1 trong khai triển là:

10

4

2 5

2

2 3360

k

k k k

x

x

HS các nhóm thảo luận để tìm lời giải và

cử đại diện lên bảng trình bày lời giải

HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa

HS trao đổi và rút ra kết quả:

Số hạng thứ k + 1 của khai triển là:

 

1 k 3 k

t  C x Vậy số hạng chứa x2 là:

Theo bài ra ta có: 2

9

n

HĐ3: (Bài tập áp dụng

xác suất của biến cố)

GV nêu đề và ghi lên

bảng, cho HS các nhóm

thảo luận tìm lời giải

Gọi HS đại diện nhóm

trình bày lời giải và gọi HS

nhận xét, bổ sung (nếu

cần)

GV nhận xét, nêu lời giải

chính xác (nếu HS không

trình bày dúng lời giải)

Kết quả của sự lựa chọn là một nhóm

5 người tức là một tổ hợp chập 5 của 12

Vì vậy không gian mẫu  gồm 5

12 792

C  phần tử

Gọi A là biến cố cần tìm xác suất

B là biến cố chọn được hội đồng gồm 3 thầy, 2 cô trong đó có thầy P nhưng không có cô Q

C là biến cố chọn được hội đồng gồm 3 thầy, 2 cô trong đó có cô Q nhưng không có thầy P

Như vậy: A = B  C và n(A) = n(B) + n(C)

Tính n(B) như sau:

- Chọn thầy P, có 1 cách

- Chọn 2 thầy từ 6 thầy còn lại, có 2

6

C cách

- Chọn 2 cô từ 4 cô, có 2

4

C cách

Theo qt nhân, n(B) = 1.C 62 2

4

C = 90

Tương tự n(C) = 1 3

6

C 1 4

C = 80

Vậy n(A) = 80 + 90 = 170

và P(A) = ( ) 170 0, 215

( ) 792

n A

n    Không gian mẫu  gồm các hoán vị của

Bài tập 7: Một tổ chuyên

môn gồm 7 thầy và 5 cô giáo, trong đó thấy P và cô

Q là vợ chồng Chọn ngẫu nhiên 5 người để lập hội đồng chấm thi vấn đáp Tính xác suất để sao cho hội đồng có 3 thầy, 2 cô và nhất thiết phải có thầy P hoặc cô Q nhưng không có

cả hai

Trang 4

6 bạn Do đó: n() = 6!

a Kí hiệu:

A là biến cố “H và K đứng liền nhau”,

B là biến cố “H đứng ngay trước K”

C là biến cố “K đứng ngay trước H”

Do đó: B và C xung khắc và A = B  C

* Tính n(B):

Xếp H và 4 bạn khác thành hàng, có 5!

Cách Trong mỗi cách xếp như vậy, xếp bạn K ngay sau H, có 1 cách Vậy theo quy tắc nhân ta có:

n(B) = 5! x 1 = 5!

* Tương tự: n(C) = 5!

Do đó P(A) = P(B) + P(C) = 5! 5! 1

6! 6! 3 

b Ta thấy A là biến cố: “H và K không

đứng liền nhau” Vậy:

P A   P A   

Bài 8: Sáu bạn, trong đó có

bạn H và K, được xếp ngẫu nhiên thành hàng dọc Tính xác suất sao cho:

a Hai bạn H và K đứng liền nhau;

b hai bạn H và K không đứng liền nhau

* Củng cố: - Nắm chắc công thức nhị thức Niu-tơn, công thức tam giác Pascal.

- Biết cách khai triển một nhị thức thi biết một vài yếu tố của nó

- Ôn tập lại các tìm n, tìm số hạng thứ n trong khai triển nhị thức

Ngày đăng: 13/10/2015, 16:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w