1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động dạy học của phòng giáo dục và đào tạo đối với các trường trung học cơ sở huyện ý yên tỉnh nam định luận văn ths giáo dục học

129 922 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 1,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

26 Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỐI VỚI CÁC TRUỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ Ở HUYỆN Ý YÊN TỈNH NAM ĐỊNH .... Thực trạng công tác quản l

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

BÙI ANH ĐÀO

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN Ý YÊN

TỈNH NAM ĐỊNH

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số : 60 14 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS ĐẶNG XUÂN HẢI

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc luận văn 5

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỐI VỚI TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 6

1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề 6

1.2 Một số khái niệm và lý luâ ̣n cơ bản của đề tài 8

1.2.1 Dạy học và hoạt động dạy học 8

1.2.2 Quản lý 10

1.2.3 Quản lý hoạt động dạy học 14

1.2.4 Phòng giáo dục và đào tạo, quản lý hoạt động dạy học của Phòng giáo dục và đào tạo đối với các trường trung học cơ sở 16

Tiểu kết chương 1 26

Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỐI VỚI CÁC TRUỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ Ở HUYỆN Ý YÊN TỈNH NAM ĐỊNH 27

2.1 Một số nét về Kinh tế - Xã hội - Giáo dục của huyện Ý Yên tỉnh Nam Định 27

2.1.1 Một số nét về điều kiện tự nhiên, Kinh tế - Xã hội của huyện 27

2.1.2 Một số đặc điểm về GD& ĐT cấp THCS huyện Ý Yên 28

2.1.3 Một số nét về Phòng giáo dục và đào tạo huyện Ý Yên 35

Trang 3

2.2 Thực trạng HĐ DH của các trường THCS huyện Ý Yên 35

2.2.1 Thực trạng hoạt động dạy của GV 35

2.2.2 Thực trạng hoạt động học của học sinh 38

2.3 Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học của Phòng giáo dục và đào tạo đối với các trường trung học cơ sở ở huyện Ý Yên 39

2.3.1 Nhận thức của lãnh đạo và chuyên viên Phòng giáo dục và đào tạo về thực hiện công tác quản lý hoạt động dạy học đối với các trường trung học cơ sở huyện Ý Yên tỉnh Nam Định 39

2.3.2 Thực trạng về QL HĐ dạy của Phòng GD&ĐT đối với GV các trường THCS ở huyện Ý Yên 44

2.3.3 Thực trạng về QL HĐ học được Phòng GD&ĐT thực hiện trong công tác QL HĐ DH đối với các trường THCS huyện Ý Yên 58

2.3.4 Thực trạng công tác QL các HĐ hỗ trợ HĐ DH của các trường THCS 62

2.4 Phân tích những thành công, hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản lý hoạt động dạy học của Phòng giáo dục và đào tạo đối với các trường trung học cơ sở ở huyện Ý Yên 69

2.4.1 Những thành công và nguyên nhân 69

2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 70

Tiểu kết chương 2 72

Chương 3: HOÀN THIỆN NHỮNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ Ở HUYỆN Ý YÊN TỈNH NAM ĐỊNH 73

3.1 Những định hướng có tính nguyên tắc cho viê ̣c đề xuất biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Phòng giáo dục và đào tạo đối với các trường trung học cơ sở ở huyện Ý Yên tỉnh Nam Định 73

3.2 Nguyên tắc định hướng đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Phòng giáo dục và đào tạo đối với các trường trung học cơ sở huyện Ý Yên 73

Trang 4

3.2.1 Nguyên tắc hệ thống 73

3.2.2 Nguyên tắc kế thừa 73

3.2.3 Đảm bảo tính thực tiễn của các biện pháp 74

3.2.4 Đảm bảo tính khả thi của các biện pháp 74

3.3 Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Phòng giáo dục và đào tạo đối với các trường trung học cơ sở ở huyện Ý Yên tỉnh Nam Định 74

3.3.1 Biện pháp bồi dưỡng nâng cao nhận thức về đổi mới quản lý hoạt động dạy học cho cán bộ quản lý các trường trung học cơ sở 74

3.3.2 Biện pháp kế hoạch hoá công tác QL HĐ DH 75

3.3.3 Biện pháp Bồi dưỡng cho GV các trường THCS trên đi ̣a bàn về khả năng vận dụng phương pháp DH theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS 79

3.3.4 Biện pháp chỉ đạo các trường đầu tư, khai thác, sử dụng phương tiện DH hợp lý làm tăng hiệu quả DH 83

3.3.5 Biện pháp chỉ đạo xây dựng kỷ cương, nề nếp HĐ DH trong các trường THCS 87

3.3.6 Biện pháp tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra HĐ DH của các trường THCS 89

3.3.7 Biện pháp QL việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS nhằm tăng tính chính xác, khách quan 91

3.3.8 Biện pháp QL việc giáo dục động cơ, tinh thần, thái độ học tập và bồi dưỡng phương pháp học tập tích cực cho HS 93

3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp 96

3.5 Khảo nghiệm về tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp đề xuất 97

3.5.1 Mục đích 97

3.5.2 Nội dung và cách tiến hành 97

Tiểu kết chương 3 101

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 102

1 Kết luận 102

2 Khuyến nghị 103

TÀI LIỆU THAM KHẢO 106 PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC, BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Trang

Sơ đồ 1.1: Các chức năng QL trong chu trình QL 14

Sơ đồ 1.2: QL các thành tố của quá trình DH 16

Bảng 2.1: Quy mô mạng lưới trường, lớp, HS cấp THCS 28

Bảng 2.2: Kết quả 2 mặt giáo dục 5 năm qua 30

Bảng 2.3: Chất lượng học sinh giỏi THCS 5 năm qua 31

Bảng 2.4: Đội ngũ CBQL THCS 5 năm qua 31

Bảng 2.5: Đội ngũ GV THCS 5 năm qua 32

Bảng 2.6: Tình hình cơ sở vật chất cấp THCS năm học 2010 – 2011 34

Bảng 2.7: Thực trạng HĐ dạy của GV các trường THCS huyện Ý Yên 36

Bảng 2.8: Thực trạng HĐ học của HS các trường THCS huyện Ý Yên 38 Bảng 2.9: Kết quả nhận thức của lãnh đạo và chuyên viên Phòng GD&ĐT về biện pháp QL HĐ dạy của Phòng GD&ĐT đối với GV 40

Biểu đồ 2.1: Kết quả nhận thức về các biện pháp QL HĐ dạy của Phòng GD&ĐT đối với các trường THCS 42

Bảng 2.10: Kết quả nhận thức của lãnh đạo và chuyên viên Phòng GD&ĐT về biện pháp QL HĐ học của Phòng GD&ĐT đối với HS 43

Biểu đồ 2.2: Kết quả nhận thức về các biện pháp QL HĐ DH của Phòng GD&ĐT đối với HS 44

Bảng 2.11: Chất lượng thực hiện công tác QL việc xây dựng kế hoạch DH 46

Bảng 2.12: QL GV đảm bảo kiến thức môn học 47

Bảng 2.13: Chất lượng thực hiện công tác QL GV đảm bảo chương trình môn học 48

Bảng 2.14: QL GV vận dụng các phương pháp DH 49

Bảng 2.15: QL GV sử dụng phương tiện DH 50

Bảng 2.16: QL GV xây dựng môi trường học tập 51

Bảng 2.17: Chỉ đạo GV QL hồ sơ DH 52

Bảng 2.18: QL việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS 53

Bảng 2.19: Kết quả đánh giá của Phòng GD&ĐT và CBQL, GV các trường THCS về chất lượng thực hiện các biện pháp QL HĐ dạy 55 Biểu đồ 2.3: Chất lượng thực hiện các biện pháp QL HĐ dạy của

Trang 7

Phòng GD&ĐT đối với các trường THCS huyện Ý Yên 56 Bảng 2.20: Kết quả nhận thức và chất lượng thực hiện các biện pháp

QL HĐ dạy của Phòng GD&ĐT đối với các trường THCS huyện Ý Yên 57 Biểu đồ 2.4: So sánh mức độ nhận thức và chất lượng thực hiện các

biện pháp QL HĐ dạy của Phòng GD&ĐT đối với các trường THCS

ở huyện Ý Yên 58 Bảng 2.21: Kết quả đánh giá của Phòng GD&ĐT và CBQL, GV các

trường THCS về chất lượng thực hiện các biện pháp QL HĐ học 60 Biểu đồ 2.5: Chất lượng thực hiện các biện pháp QL HĐ học của

Phòng GD&ĐT đối với các trường THCS ở huyện Ý Yên 62 Bảng 2.22: Kết quả đánh giá của Phòng GD&ĐT và CBQL, GV các

trường THCS về số lượng thực hiện các biện pháp QL các HĐ hỗ trợ

HĐ DH 63 Bảng 2.23 Kết quả đánh giá của Phòng GD&ĐT và CBQL, GV các

trường THCS về chất lượng thực hiện các biện pháp QL các HĐ hỗ

trợ HĐ dạy và học 65 Biểu đồ 2.6: Chất lượng thực hiện các biện pháp QL các HĐ hỗ trợ

HĐ DH của Phòng GD&ĐT đối với các trường THCS ở huyện Ý Yên 68 Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của

8 biện pháp QL HĐ DH của Phòng GD&ĐT đối với các trường

THCS huyện Ý Yên tỉnh Nam Định 98 Biểu đồ 3.1: Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi

của các biện pháp QL HĐ DH của Phòng GD&ĐT đối với các trường

THCS huyện Ý Yên tỉnh Nam Định 100

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục và đào tạo giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của mỗi người nói riêng và cả xã hội nói chung Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã xác định: “Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững” Trên cơ sở khẳng định tầm quan trọng của giáo dục và đào tạo, Đảng và Nhà nước ta luôn coi “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển” [13, tr.94]

Nghị quyết Đại hội Đảng khóa X tiếp tục chỉ rõ nhiệm vụ cơ bản để phát triển giáo dục là: “Ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, nâng cao chất lượng đội ngũ GV và tăng cường cơ sở vật chất của nhà trường, phát huy khả năng sáng tạo và độc lập suy nghĩ của HS, sinh viên Coi trọng bồi dưỡng cho HS, sinh viên khát vọng mãnh liệt xây dựng đất nước giàu mạnh, gắn liền lập nghiệp bản thân với tương lai của cộng đồng, của dân tộc, trau dồi cho HS, sinh viên bản lĩnh, phẩm chất và lối sống của thế hệ trẻ Việt Nam hiện đại” [14, tr.207] Trong những năm qua, chúng ta đã xây dựng được đội ngũ nhà giáo đông đảo về số lượng, tâm huyết với nghề nghiệp, thường xuyên được bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ Sự trưởng thành của đội ngũ nhà giáo đã đáp ứng quan trọng yêu cầu “Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” góp phần vào thắng lợi của sự nghiệp cách mạng Việt Nam Tuy nhiên, để đáp ứng yêu cầu của đất nước trong thời kỳ mới thì giáo dục và đào tạo cần khắc phục những hạn chế và bất cập Một trong những nguyên nhân của sự yếu kém đó là “QL nhà nước về giáo dục còn bất cập Xu

Trang 9

hướng thương mại hoá và sa sút đạo đức trong giáo dục khắc phục còn chậm hiệu quả thấp” (Văn kiện đại hội Đảng lần thứ XI) Trong văn kiện cũng chỉ rõ: “Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, đào tạo trên tinh thần tăng cường tính tự chủ tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục, đào tạo Làm tốt công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển, QL mục tiêu, chất lượng giáo dục, đào tạo” [15, tr.217] Vì vậy người làm công tác QL giáo dục hiện nay hơn lúc nào hết phải nhận thức sâu sắc tầm quan trọng của việc nâng cao trình độ, nghiệp vụ QL, cải tiến biện pháp QL một cách linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với điều kiện cụ thể của đơn vị sao cho công tác QL có hiệu quả nhất

Phòng GD&ĐT là cơ quan chuyên môn giúp UBND quận, huyện QL trực tiếp, toàn diện HĐ giáo dục trên địa bàn, trong đó nhiệm vụ cơ bản, trọng tâm là QL HĐ DH của các trường Mầm non, Tiểu học, THCS Trong nhà trường, HĐ DH là HĐ cơ bản nhất, trọng tâm nhất, là con đường chủ yếu để hình thành và phát triển nhân cách HS Đồng thời HĐ DH cũng chính là HĐ chủ đạo chi phối các HĐ giáo dục khác trong nhà trường Chính vì vậy QL

HĐ DH ở trường THCS là nhiệm vụ quan trọng của các cấp QL giáo dục trong đó có nhiệm vụ của Phòng GD&ĐT Để nâng cao chất lượng DH của các nhà trường thì Phòng GD&ĐT cần phải đổi mới, nâng cao chất lượng thực hiện các biện pháp QL HĐ DH của GV đối với các trường THCS

Huyện Ý Yên là một huyện đồng bằng nằm ở phía Tây tỉnh Nam Định,

có vị trí địa lý, hệ thống đường giao thông tương đối thuận lợi, lại là huyện có truyền thống lịch sử, văn hóa và hiếu học Trong những năm qua toàn ngành giáo dục của huyện đã có nhiều cố gắng, chất lượng giáo dục đặc biệt là chất lượng giáo dục cấp THCS luôn đứng trong những đơn vị dẫn đầu tỉnh Nam Định Đối với HĐ DH của cấp THCS, Phòng GD&ĐT đã thực hiện nhiều biện pháp QL phong phú để chỉ đạo, điều hành HĐ DH các trường THCS duy trì nề nếp, kỷ cương, thực hiện có chất lượng nội dung, chương trình dạy học, đảm

Trang 10

bảo đúng mục tiêu giáo dục Tuy nhiên HĐ DH và QL HĐ DH của cấp học vẫn còn một số hạn chế như: Việc vận dụng cácphương pháp DH theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của HS, phát triển năng lực tự học và

tư duy của HS chưa thường xuyên, liên tục, chưa thành nhu cầu của GV;việc đầu tư khai thác sử dụng thiết bị đồ dùng còn hạn chế, kiểm tra đánh giá HS vẫn chưa sát với chất lượng thực tế, chất lượng kiểm tra giám sát HĐ DH của các trường còn hạn chế… Những hạn chế tồn tại đó đòi hỏi Phòng GD&ĐT huyện Ý Yên phải đổi mới, nâng cao chất lượng thực hiện các biện pháp QL

HĐ DH của GV để HĐ DH đạt hiệu quả cao hơn

Từ những lý do trên, tôi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu “Quản lý hoạt

động dạy học của Phòng Giáo dục và Đào tạo đối với các trường THCS ở huyện Ý Yên tỉnh Nam Định” với mong muốn đóng góp một phần nhỏ trong

việc nâng cao chất lượng DH ở các trường THCS

2 Mục đích nghiên cứu

Từ kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề tài đề xuất biện pháp QL

HĐ DH của Phòng GD&ĐT đối với GV các trường THCS góp phần nâng cao chất lượng DH của cấp THCS huyện Ý Yên tỉnh Nam Định

3 Khách thể, đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

HĐ DH các trường THCS

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Công tác QL HĐ DH của Phòng GD&ĐT đối với GV các trường THCS trên địa bàn huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định

4 Giả thuyết khoa học

Nếu các biện pháp QL HĐ DH ở các trường THCS của Phòng GD&ĐT được áp dụng một cách đồng bộ, khoa học và phù hợp thì có thể nâng cao chất lượng và hiệu quả HĐ DH ở các trường THCS huyện Ý Yên

Trang 11

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu một số vấn đề lý luận về QL nói chung, QL HĐ DH của

Phòng GD&ĐT đối với GV các trường THCS nói riêng

5.2 Nghiên cứu phát hiện thực trạng QL HĐ DH của Phòng GD&ĐT đối với

GV các trường THCS trên địa bàn huyện Ý Yên

5.3 Đề xuất được các biện pháp QL HĐ DH của Phòng GD&ĐT đối với các

trường THCS huyện Ý Yên

6 Phạm vi nghiên cứu

Dạy - học là tích hợp của hai HĐ dạy và học; tuy nhiên đề tài chủ yếu nghiên cứu HĐ DH của đội ngũ GV trong các trường THCS huyện Ý Yên và một số biện pháp QL cơ bản của Phòng GD&ĐT đối với HĐ DH của đội ngũ

GV trong các trường THCS huyện Ý Yên

Phạm vi khảo sát tiến hành ở một số trường THCS thuộc huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định các hoạt động DH trong thời gian 5 năm trở la ̣i đây

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Phương pháp này được sử dụng nhằm phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá

và khái quát hoá các vấn đề lý luận từ các văn bản, tài liệu, Nghị quyết của Đảng, Chính phủ, Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT về QL HĐ DH

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Xây dựng hệ thống câu hỏi điều

tra với mục đích chủ yếu là thu thập các số liệu nhằm xác định thực trạng công tác QL HĐ DH học hiện có, phân tích những nguyên nhân thành công

và hạn chế của thực trạng này

7.2.2 Phương pháp quan sát: Sử dụng các quan sát để thu thập thông tin về

công tác QL HĐ DH đối với GV THCS

7.2.3 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm: Đọc, nghiên cứu hồ sơ chuyên

môn (giáo án, kế hoạch giảng dạy bộ môn,…) của GV để nắm bắt các vấn đề

Trang 12

của năng lực chuyên môn, đồng thời phát hiện thực trạng QL HĐ DH của Phòng GD&ĐT đối với các trường THCS trong địa bàn nghiên cứu

7.2.4 Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn các lãnh đạo và chuyên viên Phòng

GD&ĐT, Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, GV các nhà trường về thực trạng QL

HĐ DH làm căn cứ đề xuất những biện pháp QL hiệu quả

7.2.5 Phương pháp chuyên gia: Thông qua lãnh đạo và chuyên viên Phòng

GD&ĐT, Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, GV các nhà trường, để xác định các giải pháp tối ưu cho công tác QL HĐ DH

7.3 Phương pháp bổ trơ ̣ khác như thống kê toán học

Bằng một số thuật toán của toán học thống kê áp dụng trong nghiên cứu giáo dục để xử lý kết quả khảo sát, định lượng kết quả nghiên cứu và các nhận xét, đánh giá khoa học

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, kết quả nghiên cứu của luận văn được trình bày theo 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về QL HĐ DH của Phòng GD&ĐT đối với các

trường THCS

Chương 2: Thực trạng về công tác QL HĐ DH của Phòng GD&ĐT đối

với các trường THCS ở huyện Ý Yên tỉnh Nam Định

Chương 3: Hoàn thiện những biện pháp QL HĐ DH của Phòng

GD&ĐT đối với các trường THCS ở huyện Ý Yên tỉnh Nam Định

Trang 13

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỐI VỚI

TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề

Ngay từ thời cổ đại HĐ DH, và QL HĐ DH đã được các nhà triết học cả phương Đông và phương Tây nghiên cứu và tổng kết

Khổng Tử (551- 475 TCN) - nhà tư tưởng, nhà giáo dục lớn Trung Hoa

cổ đại đã cho rằng đất nước muốn phồn vinh, vững mạnh thì phải chú trọng đến ba yếu tố: Thứ (đông dân); Phú (dân giàu); Giáo (dân được giáo dục) Như vậy giáo dục là yếu tố không thể thiếu được trong một xã hội Trong DH, ông đề cao việc tự học, tự tu dưỡng, phát huy tính tích cực sáng tạo, phát huy năng lực nội sinh, DH sát đối tượng, cá biệt hoá đối tượng, kết hợp học với hành, lý thuyết gắn với thực tiễn, phát triển động cơ, hứng thú, ý chí của người học Đến nay phương pháp giáo dục của Khổng Tử vẫn là những bài học lớn cho CBQL và GV chúng ta

Nhà sư phạm J.A Cômenxki (1592 - 1670) khi đặt nền móng cho hệ thống các nhà trường cũng đề cập đến vấn đề QL HĐ DH của người GV Ông

đã đưa ra quan điểm giáo dục phải thích ứng với tự nhiên Theo ông quá trình

DH để truyền thụ và tiếp nhận tri thức là phải dựa vào sự vật, hiện tượng do

HS tự quan sát, tự suy nghĩ mà hiểu biết, không nên dùng uy quyền bắt buộc,

gò ép người ta chấp nhận bất kỳ điều gì Ông cũng đã nêu ra một số nguyên tắc DH có giá trị lớn như: nguyên tắc trực quan; nguyên tắc phát huy tính tích cực, tự giác của HS; nguyên tắc hệ thống và liên tục; nguyên tắc củng cố kiến thức; nguyên tắc dạy theo khả năng tiếp thu của HS; DH phải thiết thực; DH theo nguyên tắc cá biệt…

Tiếp thu và phát triển những tư tưởng đó, các nhà nghiên cứu giáo dục thời hiện đại đã cho ra đời nhiều những công trình nghiên cứu về HĐ DH, QL

Trang 14

HĐ DH và ngày nay cùng với sự phát triển của xã hội loài người QL giáo dục

đã trở thành một khoa học và ngày càng phát triển toàn diện

Ở nước ta sau Cách mạng tháng Tám nhiều nhà khoa học đã đi sâu nghiên cứu về khoa học QL giáo dục như công trình của tác giả Nguyễn Minh

Đạo “Cơ sở khoa học quản lý giáo dục”, “Quản lý, quản lý giáo dục tiếp cận

từ những mô hình” của tác giả Đặng Quốc Bảo “Cơ sở khoa học quản lý”

của tác giả Nguyễn Quốc Chí, các nhà nghiên cứu như Nguyễn Cảnh Toàn, Trần Kiểm, Hồ Ngọc Đại, Nguyễn Gia Quý, Trần Kiều, Phạm Viết Vượng,

…trong các công trình nghiên cứu của mình đã bàn về công tác QL HĐ DH

và những vấn đề có liên quan đến QL HĐ DH

Gần đây một số luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục chuyên ngành QL giáo dục bước đầu cũng đã đề cập đến các biện pháp QL HĐ DH trong các nhà trường phổ thông dưới nhiều góc độ khác nhau Đó là các đề tài như:

“Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng trường trung học phổ thông Hải An - Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay” của tác giả Bùi

Thanh Bình, năm 2008

“Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học cấp Trung học cơ sở ở huyện Giao Thuỷ tỉnh Nam Định đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay” của tác giả Phùng Văn Hà, năm 2008

“Biện pháp quản lý hoạt động dạy học bộ môn Toán ở các trường Trung học cơ sở huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định trong bối cảnh hiện nay” của tác

giả Hoàng Hải Toàn, năm 2010

Các đề tài nghiên cứu trên đã tiến hành nghiên cứu thực trạng các biện pháp QL HĐ DH của Phòng GD&ĐT hoặc của hiệu trưởng đối với GV các trường THCS, THPT bằng những cách tiếp cận khác nhau và đã đề xuất được một số biện pháp cần thiết, khả thi để nâng cao hiệu quả QL Tuy nhiên tuỳ theo đặc điểm, tính chất, điều kiện của từng loại trường, từng địa phương,

Trang 15

mạnh dạn chọn đề tài “Quản lý hoạt động dạy học của Phòng Giáo dục và

Đào tạo đối với các trường THCS ở huyện Ý Yên tỉnh Nam Định” Tôi hy

vọng sẽ góp phần nhỏ vào việc nâng cao hiệu quả công tác QL HĐ DH của Phòng GD&ĐT đối với các trường THCS trong huyện Ý Yên Qua đó góp phần nâng cao chất lượng DH ở cấp THCS trong huyện

1.2 Một số khái niệm và lý luâ ̣n cơ bản của đề tài

1.2.1 Dạy học và hoạt động dạy học

1.2.1.1 Khái niệm giáo dục

Giáo dục theo nghĩa rộng là một quá trình toàn vẹn, là tổng hợp tất cả các tác động có tổ chức, có kế hoạch, nhằm hình thành và phát triển nhân cách con người

Như vậy, giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt, bản chất của nó là

sự truyền đạt và lĩnh hội các di sản tư tưởng và kĩ thuật của các thế hệ loài người, nhờ có giáo dục mà các thế hệ nối tiếp nhau phát triển Các tinh hoa nhân loại được kế thừa, bổ sung và trên cơ sở đó xã hội loài người phát triển không ngừng Có thể khẳng định rằng: Không có giáo dục thì không có bất cứ

sự phát triển nào đối với con người, đối với kinh tế, văn hoá và xã hội loài người Sự tồn tại của giáo dục trong xã hội loài người là tất yếu và vĩnh hằng

1.2.1.2 Khái niệm DH và HĐ DH

Giáo dục được thực hiện bằng nhiều con đường khác nhau, con đường quan trọng nhất là tổ chức DH Trong nhà trường phổ thông và đặc biệt là nhà trường THCS thì HĐ DH là HĐ trọng tâm Theo Babasky: “Chỉ có tác động qua lại giữa thầy và trò thì mới xuất hiện bản thân quá trình DH nếu không có

sự tác động qua lại giữa dạy và học sẽ làm mất đi quá trình toàn vẹn đó”

DH là HĐ chủ yếu trong nhà trường giúp HS tiếp thu những kiến thức phổ thông cơ bản, hiện đại của nhân loại, hình thành những kỹ năng, kỹ xảo

và những năng lực, phẩm chất trí tuệ cần thiết của người công dân, DH cũng

Trang 16

là con đường cơ bản để hình thành thế giới quan khoa học, phẩm chất đạo đức

và phát triển nhân cách HS

Như vậy, DH là khái niệm chỉ HĐ chung của người dạy và người học,

HĐ DH bao gồm hai mặt là: HĐ dạy của GV và HĐ học của HS, hai HĐ này luôn gắn bó mật thiết với nhau, tác động qua lại lẫn nhau, bổ sung cho nhau nếu thiếu một trong hai HĐ thì không có HĐ DH Nếu không có HĐ dạy thì chỉ còn HĐ tự học của HS, nếu không có HĐ học thì HĐ dạy cũng không diễn ra, kết quả HĐ học của HS không thể tách rời kết quả HĐ dạy của thầy

và kết quả HĐ dạy của thầy không thể tách rời kết quả học tập của HS

HĐ dạy và HĐ học gắn liền với HĐ của con người hai HĐ có mối quan

hệ chặt chẽ với nhau, thể hiện ở mối quan hệ tương tác giữa các thành tố: mục tiêu, nội dung, phương pháp, điều kiện DH, HĐ dạy và HĐ học

Tóm lại, bản chất của HĐ DH là quá trình nhận thức độc đáo của HS dưới vai trò chủ đạo của GV HĐ học của HS là HĐ nhận thức thế giới khách quan Cũng giống như nhận thức của nhân loại, nhận thức của HS tuân theo quy luật nhận thức chung: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ

Trang 17

tư duy trừu tượng đến thực tiễn, đó là con đường biện chứng của nhận thức chân lý, nhận thức hiện thực khách quan” (V.I.Lênin) Và mối quan hệ biện chứng giữa thầy và trò là một trong những yếu tố đậm nét của quá trình DH

HĐ DH được tiến hành một cách có tổ chức, có kế hoạch với nội dung

DH bao gồm hệ thống những tri thức phổ thông cơ bản, hiện đại, phù hợp với thực tiễn đất nước và hệ thống những kỹ năng, kỹ xảo tương ứng, với các hình thức tổ chức DH đa dạng, với sự điều khiển linh hoạt của người thầy giáo Nói cách khác, trong quá trình DH đã diễn ra sự gia công sư phạm trên

cơ sở tính đến những đặc điểm của khoa học, những đặc điểm tâm sinh lý của

HS, và đặc biệt là tính đặc thù của quá trình DH

DH là con đường thuận lợi nhất giúp HS trong khoảng thời gian ngắn nhất có thể nắm vững một khối lượng tri thức với chất lượng cần thiết DH còn là một trong những con đường chủ yếu góp phần giáo dục cho HS thế giới quan khoa học, nhân sinh quan cách mạng và những phẩm chất đạo đức của con người mới

1.2.2 Quản lý

1.2.2.1 Khái niệm QL

QL là một hiện tượng xã hội, là HĐ nảy sinh từ nhu cầu cuộc sống của con người từ khi có sự hợp tác và phân công lao động, để đạt được mục tiêu của mình thì con người phải dự kiến kế hoạch, sắp xếp trình tự tiến hành và tác động đến đối tượng bằng cách nào đó theo khả năng của mình HĐ của con người càng phong phú, đa dạng, trình độ càng cao thì đòi hỏi trình độ QL, điều hành càng cao hơn QL là một phạm trù tồn tại khách quan, là một nhu cầu tất yếu của lịch sử Có nhiều quan điểm khác nhau về QL:

Theo C.Mác: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những HĐ cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ vận động của toàn bộ cơ thể khác với sự vận động của những khí quan

Trang 18

độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [28, tr.480] Như vậy Mác cho rằng bản chất QL là một HĐ lao động, một HĐ tất yếu vô cùng quan trọng trong quá trình phát triển của loài người

Frederik Winslon Taylor - người được coi là “Cha đẻ của thuyết QL khoa học”, là một trong những người mở ra “Kỷ nguyên vàng” trong QL đã thể hiện tư tưởng cốt lõi của mình trong QL là: “Mỗi loại công việc dù nhỏ nhất đều phải chuyên môn hoá và đều phải QL chặt chẽ” Ông cho rằng: “QL

là nghệ thuật biết rõ ràng chính xác cái gì cần làm và làm cái đó như thế nào bằng phương pháp tốt nhất, rẻ nhất” [37, tr.1]

Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí, tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “HĐ QL là các tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể QL (người QL) đến khách thể QL (người bị QL) - trong một tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [36, tr.1]

Phân tích các định nghĩa trên cho chúng ta thấy tuy có các cách tiếp cận khác nhau nhưng chúng đều có bản chất chung là:

- QL là HĐ thiết yếu của một tổ chức, một nhóm xã hội

- QL là những tác động có hướng đích, có mục tiêu cụ thể và phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể QL đến đối tượng QL

- QL là HĐ đưa tổ chức tiến đến mục tiêu dự kiến thông qua sự nỗ lực cố gắng của các cá nhân trong tổ chức

- QL là các HĐ lựa chọn, tổ chức, khai thác tối ưu các nguồn lực (nhân lực và vật lực) và các tác động nhằm phát huy, phối hợp mọi nỗ lực của cá nhân trong việc đưa tổ chức tiến đến mục tiêu chung

Như vậy, từ các định nghĩa trên chúng ta có thể hiểu QL là một quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch, có tổ chức, phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể QL đến đối tượng QL nhằm đạt mục tiêu đã đề ra

Trang 19

Theo cách hiểu như vậy thì QL là một hệ thống gồm 4 thành tố cơ bản:

+ Chủ thể QL: (người QL, tổ chức QL) đề ra mục tiêu dẫn dắt điều khiển

các đối tượng QL để đạt tới mục tiêu định sẵn

+ Khách thể QL (đối tượng QL): Con người (được tổ chức thành một tập

thể, một xã hội ), quá trình thực hiện nhiệm vụ của tổ chức, CSVC, điều kiê ̣n

để vận hành tổ chức (các trang thiết bị kỹ thuật )

+ Cơ chế QL: Những phương thức mà nhờ đó HĐ QL được thực hiện và

quan hệ tương tác qua lại giữa chủ thể QL và khách thể QL được vận hành điều chỉnh

+ Mục tiêu chung: Cho cả đối tượng QL và chủ thể QL, đây là căn cứ để chủ thể QL ra các hoạt động QL

Các thành tố trên của QL có quan hệ tác động qua lại lẫn nhau, không tuân theo những quy định cứng nhắc mà phải mềm dẻo linh hoạt

1.2.2.2 Chức năng QL

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang “Chức năng QL là một dạng HĐ QL, thông qua đó chủ thể QL tác động vào khách thể QL nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định” [44, tr.17]

Tác giả Nguyễn Quốc Chí và tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng:

“Bàn về hoạt động QL và người QL, chúng ta cần tìm hiểu người QL phải làm gì? cũng chính là tìm hiểu các chức năng QL và họ làm công việc ấy như thế nào? nói một cách khác cần xem xét họ phải sắm những vai trò QL nào” [9, tr.12]

Như vậy QL gồm 4 chức năng cơ bản:

- Chức năng kế hoạch hoá: Là xác định mục tiêu, mục đích của tổ chức

trong từng thời kỳ, từng giai đoạn, từ đó tìm ra con đường, biện pháp, cách thức đưa tổ chức đạt mục tiêu, mục đích đó

- Chức năng tổ chức: Chức năng tổ chức gồm 2 nhiệm vụ:

Nhiệm vụ thứ nhất: Tổ chức bộ máy

Trang 20

Tổ chức bộ máy phải phù hợp về cấu trúc, cơ chế HĐ, phải đủ khả năng

để đạt mục tiêu Công việc tổ chức bộ máy là phân chia tổ chức thành các bộ phận thực hiện các chức năng cụ thể và xây dựng cơ chế phối hợp, xây dựng mối quan hệ chặt chẽ giữa các bộ phận nhằm đạt được sự đồng bộ trong HĐ Nhiệm vụ thứ hai: Tổ chức công việc

Sắp xếp công việc hợp lý, phân công nhiệm vụ rõ ràng để mọi người hướng vào mục tiêu chung

bằng các mệnh lệnh, giao nhiệm vụ, khuyến khích động viên làm cho người được QL tự giác, tích cực làm việc đúng kế hoạch và nhiệm vụ được phân công, qua đó đảm bảo các HĐ của tổ chức diễn ra trật tự, kỷ cương nhằm đạt

được mục tiêu của tổ chức

khách thể QL nhằm thu thập thông tin, đánh giá và xử lý các kết quả vận hành của tổ chức Kiểm tra là quá trình xác định kết quả đã đạt được trên thực tế, so sánh, đối chiếu với mục tiêu đề ra, thu thập các thông tin phản hồi nhằm phát hiện các sai lệch và tiến hành những HĐ sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết

Các chức năng QL tạo thành một chu trình QL, chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau, ảnh hưởng qua lại, làm tiền đề cho nhau Tuy nhiên các chức năng QL trên thực tiễn không chỉ được thực hiện một cách tuần tự mà nhiều khi đan xen lẫn nhau khi thực hiện HĐ QL Trong quá trình QL thì yếu

tố thông tin luôn có mặt trong tất cả các giai đoạn với vai trò vừa là điều kiện, vừa là phương tiện để tạo điều kiện cho chủ thể QL thực hiện các chức năng

QL và đưa ra được các quyết định QL, chỉ có thông tin chính xác về đối tượng, nhà QL mới thực hiện tốt 4 chức năng QL

Mối quan hệ giữa các chức năng QL và hệ thống thông tin được biểu

Trang 21

diễn bằng sơ đồ chu trình QL như sau:

Sơ đồ 1.1: Các chức năng QL trong chu trình QL

1.2.3 Quản lý hoạt động dạy học

1.2.3.1 Khái niệm QL giáo dục

QL giáo dục là một dạng của QL xã hội với mục tiêu là đưa hệ thống giáo dục hay một bộ phận của nó tiến đến mục tiêu đã xây dựng Trên cơ sở khái niệm QL nói chung, các tác giả cũng có những định nghĩa khác nhau về

QL giáo dục

Theo quan điểm của tác giả Đặng Quốc Bảo: “QL giáo dục theo nghĩa tổng quát là HĐ điều hành, phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu xã hội” [2, tr.34]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang, thì “QL giáo dục là hệ thống tác động

có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể QL, nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình DH, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [44, tr.12]

Kiểm tra

Chỉ đạo Thông tin

Kế hoạch

Tổ chức

Trang 22

Trên cơ sở định nghĩa QL nói chung và phân tích các định nghĩa trên, chúng tôi cho rằng:

QL giáo dục chính là quá trình tác động có tổ chức, có định hướng, hợp quy luật khách quan của bô ̣ máy QL giáo dục đến đối tượng QL (HĐ giáo dục) nhằm đưa HĐ giáo dục của hệ thống giáo dục được QL đạt tới mục tiêu của hệ thống giáo dục và nhà trường

1.2.3.2 Khái niệm QL nhà trường

Có nhiều các khái niệm về QL nhà trường:

Theo tác giả Phạm Minh Hạc thì “QL nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng HS” [20, tr.55]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang “QL nhà trường là QL HĐ dạy và học tức là làm sao đưa HĐ đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục” [44, tr.67]

Qua các khái niệm trên cho thấy mục tiêu của QL nhà trường là vận hành quá trình giáo dục trong nhà trường theo quan điểm đường lối giáo dục của Đảng để đáp ứng tốt nhất nhu cầu học tập của nhân dân, phát triển nhân cách toàn diện cho người học và thực hiện sứ mạng của nhà trường đó

Như vậy, QL nhà trường thực chất là tác động có định hướng, có kế hoạch của bộ máy Q L giáo dục lên tất cả các mặt đời sống của nhà trường nhằm đẩy mạnh HĐ của nhà trường theo nguyên lý giáo dục và tiến tới mục tiêu giáo dục, mà trọng tâm của nó là đưa HĐ dạy và học đa ̣t được mu ̣c đích giáo dục và mục tiêu DH của nhà trường

1.2.3.3 Khái niệm QL HĐ DH

HĐ trọng tâm trong một nhà trường là HĐ DH vì vậy QL HĐ DH đóng vai trò trọng yếu trong QL nhà trường, cho nên chúng ta có thể sử dụng khái niệm QL nhà trường để hiểu rõ hơn khái niệm QL HĐ DH

Trang 23

Yêu cầu của QL HĐ DH là phải QL các thành tố cấu trúc của quá trình

DH vì vậy nội dung QL DH bao gồm QL mục tiêu, chương trình, nội dung

DH, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức DH, GV, HS, kết quả DH Người ta có thể phân tích HĐ DH của nhà trường như một hệ thống gồm các thành tố và được biểu diễn bằng sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.2: QL các thành tố của quá trình DH

QL HĐ DH phải đồng thời QL HĐ dạy của thầy và HĐ học của trò, trong đó:

Người dạy vừa chịu tác động của chủ thể QL DH, vừa tự kế hoạch hoá HĐ

DH, tự tổ chức việc dạy và tổ chức việc học cho người học, tự chỉ đạo HĐ dạy của mình và chỉ đạo HĐ học của người học, đồng thời tự kiểm tra đánh giá kết quả dạy của mình và kiểm tra đánh giá kết quả học của người học

Người học tự xây dựng kế hoạch, tự tổ chức, tự chỉ đạo và kiểm tra HĐ học của mình theo kế hoạch, cách tổ chức, chỉ đạo và phương thức kiểm tra đánh giá của người dạy

1.2.4 Phòng giáo dục và đào tạo, quản lý hoạt động dạy học của Phòng giáo dục và đào tạo đối với các trường trung học cơ sở

Tr: Trò ĐK: Điều kiện QL: Quản lý

Trang 24

Tiểu học và bậc THPT trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam

“Giáo dục THCS thực hiện trong bốn năm, từ lớp 6 đến lớp 9 HS vào học lớp 6 phải hoàn thành chương trình Tiểu học có tuổi là mười một tuổi” (Khoản 1, điều 26 - Luật giáo dục)

b Vai trò:

Giáo dục THCS có vai trò quan trọng cùng với tiểu học là cấp học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, có nhiệm vụ xây dựng và phát triển tình cảm đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ và thể chất của HS nhằm hình thành nhân cách của con người Việt Nam

c Mục tiêu:

“Giáo dục THCS nhằm giúp cho HS củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học THPT, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động” (Điều 27 - Luật giáo dục)

Thực hiện Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và nghị quyết của Quốc hội

về việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông thì mục tiêu cụ thể của giáo dục THCS được ban hành kèm theo Quyết định số 03/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 24/01/2002 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT như sau:

Sau khi học xong chương trình THCS, HS phải đạt được những yêu cầu

cơ bản sau:

- Yêu nước, hiểu biết và có niềm tin vào lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước và nền văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc, quan tâm đến những vấn đề bức xúc có ảnh hưởng đến quốc gia, khu vực và toàn cầu Tin tưởng và góp phần thực hiện mục tiêu

“Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” thông qua các hoạt động học tập, lao động công ích xã hội Có lối sống lành mạnh, cần kiệm, trung thực, có lòng nhân ái, tinh thần hợp tác, ý thức trách nhiệm ở gia

Trang 25

đình, nhà trường, cộng đồng và xã hội, tôn trọng và có ý thức đúng đắn đối với lao động, tuân thủ nội quy của nhà trường, các quy định nơi công cộng nói riêng và pháp luật nói chung

- Có kiến thức phổ thông cơ bản, tinh giản, thiết thực, cập nhật làm nền tảng để từ đó có thể chiếm lĩnh những nội dung khác của khoa học xã hội và nhân văn, khoa học tự nhiên và công nghệ Nắm được những kiến thức có ý nghĩa đối với cuộc sống của cá nhân, gia đình và cộng đồng Bước đầu hình thành và phát triển được những kỹ năng, phương pháp học tập của các bộ môn Cuối cấp học, có thể có những hiểu biết sâu hơn về một lĩnh vực tri thức nào đó so với yêu cầu chung của chương trình, tuỳ khả năng và nguyện vọng,

để tiếp tục học THPT, THCN, học nghề hoặc đi vào cuộc sống

- Có kỹ năng bước đầu vận dụng những kiến thức đã học và kinh nghiệm thu được của bản thân Biết quan sát, thu thập, xử lý và thông báo thông tin thông qua nội dung được học Biết vận dụng - và trong một số trường hợp có thể vận dụng một cách sáng tạo - những kiến thức đã học để giải quyết những vấn đề trong học tập hoặc những vấn đề thường gặp trong cuộc sống bản thân

và cộng đồng Có kỹ năng lao động kỹ thuật đơn giản Biết thưởng thức và ham thích sáng tạo cái đẹp trong cuộc sống và trong văn học nghệ thuật Biết rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ sức khỏe Biết sử dụng hợp lý thời gian để giữ cân bằng giữa hoạt động trí lực và thể lực, giữa lao động và nghỉ ngơi Biết tự định hướng con đường tự học tập và lao động tiếp theo

- Trên nền tảng những kiến thức và kỹ năng nói trên, mà hình thành và phát triển năng lực chủ yếu đáp ứng yêu cầu phát triển con người Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hoá

Năng lực hành động có hiệu quả mà một trong những thành phần quan trọng là năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề Mạnh dạn trong suy nghĩ, hành động trên cơ sở phân biệt được đúng, sai

Trang 26

Năng lực thích ứng với những thay đổi trong thực tiễn để có thể chủ động, linh hoạt sáng tạo trong học tập, lao động, sinh sống cũng như hoà nhập với môi trường tự nhiên, cộng đồng xã hội

Năng lực giao tiếp, ứng xử với lòng nhân ái, có văn hoá và thể hiện tinh thần trách nhiệm với bản thân, gia đình, cộng đồng xã hội

Năng lực tự khẳng định, biểu hiện ở tinh thần phấn đấu học tập và lao động, không ngừng rèn luyện bản thân, có khả năng tự đánh giá và phê phán trong phạm vi môi trường hoạt động và trải nghiệm của bản thân

d Nội dung - Phương pháp DH cấp THCS:

- Nội dung giáo dục THCS nhằm củng cố, phát triển nội dung đã học ở Tiểu học, bảo đảm cho HS có những hiểu biết phổ thông, cơ bản về Tiếng Việt, Toán, Lịch sử dân tộc, kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ; có những hiểu biết cần thiết, tối thiểu về

kỹ thuật và hướng nghiệp

- Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS

1.2.4.2 Phòng GD&ĐT và chức năng QL

Điều 9 Nghị định số: 115/2010/NĐ-CP, ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về trách nhiệm QL nhà nước về giáo dục của Phòng GD&ĐT như sau: “Phòng GD&ĐT có trách nhiệm tham mưu giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng QL nhà nước về giáo dục trên địa bàn huyện”

Nghị định cũng quy định rõ Phòng GD&ĐT thực hiện chức năng QL nhà nước về giáo dục với các nội dung sau:

1 Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan:

Trang 27

a) Trình UBND cấp huyện: dự thảo các văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế, chính sách, pháp luật, các quy định của UBND cấp tỉnh về HĐ giáo dục trên địa bàn; dự thảo các quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục, chương trình cải cách hành chính về lĩnh vực giáo dục trên địa bàn,

dự thảo các văn bản khác về lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyền QL của UBND cấp huyện;

b) Trình Chủ tịch UBND cấp huyện: Dự thảo quyết định thành lập, cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể các cơ sở giáo dục trực thuộc Phòng GD&ĐT và các văn bản cá biệt khác về lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp huyện

2 Hướng dẫn, tổ chức thực hiện công tác chuyên môn, nghiệp vụ; công tác tuyển sinh, thi cử, cấp phát văn bằng, chứng chỉ; công tác phổ cập giáo dục, chống mù chữ và xây dựng xã hội học tập trên địa bàn; cho phép HĐ giáo dục đối với các cơ sở giáo dục

3 Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo về tổ chức và HĐ giáo dục định kỳ và hàng năm theo hướng dẫn của Sở GD&ĐT và UBND cấp huyện

4 Chủ trì xây dựng, tổng hợp kế hoạch biên chế sự nghiệp giáo dục của các cơ sở giáo dục trực thuộc theo hướng dẫn của Sở GD&ĐT và UBND cấp huyện; quyết định phân bổ biên chế sự nghiệp các cơ sở giáo dục trực thuộc sau khi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, tổ chức thực hiện

và kiểm tra, thanh tra việc tuyển dụng, sử dụng, luân chuyển, biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng, thực hiện chính sách đối với nhà giáo và CBQL giáo dục trên địa bàn huyện

5 Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, cách chức, giáng chức đối với người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu, công nhận hội đồng trường các cơ sở giáo dục trực thuộc; công nhận, không công nhận hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng quản trị, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các

cơ sở giáo dục ngoài công lập thuộc quyền quản lý của UBND cấp huyện

Trang 28

6 Chủ trì xây dựng, lập dự toán ngân sách giáo dục hàng năm đối với các cơ sở giáo dục trực thuộc; quyết định phân bổ, giao dự toán chi ngân sách giáo dục cho các cơ sở giáo dục trực thuộc khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; phối hợp với cơ quan tài chính, kế hoạch cùng cấp xác định, cân đối ngân sách nhà nước chi cho giáo dục hàng năm của địa phương, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng ngân sách nhà nước

và các nguồn thu hợp pháp khác cho giáo dục trên địa bàn huyện

7 Thực hiện cải cách hành chính, công tác thực hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí, công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về giáo dục theo quy định của pháp luật; kiểm tra, giám sát việc công khai chất lượng giáo dục, công khai điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, công khai tài chính của các cơ sở giáo dục trực thuộc

8 Giúp UBND cấp huyện QL các cơ sở giáo dục trực thuộc, gồm: cơ sở giáo dục Mầm non, trường Tiểu học, trường THCS, trường phổ thông có nhiều cấp học (trong đó không có cấp THPT) và các cơ sở giáo dục khác (nếu có) thuộc thẩm quyền QL của UBND cấp huyện

1.2.4.3 Khái niệm QL HĐ DH của Phòng GD&ĐT

HĐ DH là HĐ cơ bản trong các nhà trường, nó chi phối các HĐ giáo dục khác, và suy cho cùng cũng nhằm nâng cao chất lượng DH và giáo dục HS Phòng GD&ĐT là cơ quan chuyên môn thay mặt UBND quận, huyện

QL các HĐ giáo dục trên địa bàn nên QL HĐ DH của các nhà trường là nhiệm vụ trọng tâm, cơ bản, xuyên suốt quá trình HĐ QL HĐ DH là công việc nhằm làm cho HĐ DH của các nhà trường trên địa bàn huyện được thực hiện có kỷ cương nền nếp, thực hiện đúng quan điểm, đường lối giáo dục của Đảng, pháp luật của nhà nước, làm cho mục tiêu, nội dung DH được thực hiện đầy đủ, đúng tiến độ và chất lượng ngày càng cao hơn Theo phân cấp QL thì

Trang 29

THCS trên địa bàn Đối tượng QL của Phòng GD&ĐT trong HĐ DH là đội ngũ CBQL, GV, công nhân viên và HS các trường Mầm non, tiểu học, THCS Mục tiêu QL HĐ DH của Phòng GD&ĐT là nhằm làm cho HĐ DH trong các nhà trường được thực hiện có kỷ cương, nền nếp, thực hiện đúng quan điểm giáo dục của Đảng, pháp luật và các văn bản pháp quy của nhà nước Làm cho các thành tố của quá trình DH ngày càng phát triển và thực hiện có chất lượng, qua đó góp phần thực hiện mục tiêu phát triển nhân cách cho HS Tóm lại: QL HĐ DH của Phòng GD&ĐT là những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của Phòng GD&ĐT đến đội ngũ CBQL, GV

và HS các nhà trường nhằm đảm bảo cho HĐ DH trong các nhà trường có kỷ cương, nền nếp, vận hành theo quan điểm, đường lối giáo dục của Đảng và đạt được mục tiêu đề ra

1.2.4.4 Nội dung QL HĐ DH của Phòng GD&ĐT: gồm

1 QL HĐ dạy của GV: Đây là khâu quan trọng nhất của quá trình QL HĐ

DH, QL HĐ dạy của GV là QL việc tuân thủ các nhiệm vụ chuyên môn được quy định trong chuẩn nghề nghiệp của GV THCS gồm những nội dung sau:

- QL việc xây dựng kế hoạch DH của GV: Đó là những biện pháp tác động để các kế hoạch DH được xây dựng theo hướng tích hợp DH với giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp DH phù hợp với đặc thù môn học, đặc điểm HS và môi trường giáo dục; phối hợp HĐ học với HĐ dạy theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức của HS

- QL việc đảm bảo kiến thức môn học: Là các biện pháp tác động để

GV làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nội dung DH chính xác, có hệ thống, vận dụng hợp lý các kiến thức liên môn theo yêu cầu cơ bản, hiện đại, thực tiễn

- QL việc đảm bảo chương trình môn học: Là các biện pháp tác động để

GV Thực hiện nội dung DH theo chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu về thái

độ được quy định trong chương trình môn học

Trang 30

- QL phương pháp DH: Là những tác động làm cho GV vận dụng các phương pháp DH theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của

HS, phát triển năng lực tự học và tư duy của HS

- QL việc sử dụng các phương tiện DH một cách có hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng giờ dạy, chống dạy “Chay”, xây dựng phong trào tự làm đồ dùng DH và sử dụng các thiết bị dạy học hiện đại

- QL việc xây dựng môi trường học tập: Tạo dựng môi trường học tập: dân chủ, thân thiện, hợp tác, cộng tác, thuận lợi, an toàn và lành mạnh

- QL hồ sơ chuyên môn là QL việc xây dựng, bảo quản, sử dụng hồ sơ

DH theo quy định

- QL việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS là những biện pháp tác động để GV đổi mới hình thức kiểm tra, đánh giá xếp loại HS đảm bảo yêu cầu chính xác, toàn diện, công bằng, khách quan, công khai, phát triển năng lực tự đánh giá của HS; sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh

HĐ DH

2 QL HĐ học của HS là những biện pháp tác động nhằm giáo dục động

cơ, ý thức, thái độ học tập đúng đắn cho HS, hướng dẫn các phương pháp tự học và phương pháp học tập tích cực, khen thưởng và kỷ luật kịp thời

3 QL các HĐ chuyên môn của GV: Đó là các biện pháp tác động để nâng cao chất lượng các HĐ về chuyên môn của GV như việc sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn, công tác bồi dưỡng thường xuyên, việc tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực chuyên môn

4 QL CSVC - thiết bị DH: CSVC - thiết bị DH là một trong những điều kiện quan trọng để thực hiện nhiệm vụ giáo dục ở các nhà trường, việc ứng dụng có hiệu quả các phương tiện, thiết bị DH là tiền đề cho GV đổi mới phương pháp DH nhằm nâng cao chất lượng giờ dạy

QL CSVC- thiết bị DH là những tác động của Phòng GD&ĐT dến các

Trang 31

QL nề nếp sử dụng trang thiết bị của GV trong giảng dạy, xây dựng phong trào sử dụng và làm đồ dùng DH trong GV

5 QL môi trường giáo dục là những tác động của Phòng GD&ĐT nhằm xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục, phối hợp tốt giữa môi trường bên trong và môi trường bên ngoài tạo điều kiện tốt nhất để nâng cao chất lượng DH nói riêng và giáo dục HS nói chung

1.2.4.5 Chức năng nhiệm vụ của Phòng GD&ĐT đối với công tác QL HĐ

DH ở trường THCS

Phòng GD&ĐT thực hiện chức năng QL HĐ DH trên cơ sở thực hiện các chức năng sau:

- Kế hoạch hoá công tác QL HĐ DH: Lập kế hoạch QL HĐ DH có vai

trò rất quan trọng, nó giúp nhà QL ứng phó với những thay đổi của hoàn cảnh, cho phép nhà QL tập trung vào mục tiêu, chọn những phương án tối ưu, khai thác có hiệu quả nhất các nguồn lực cho DH, đồng thời nó cũng tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm tra

- Chức năng tổ chức: Phòng GD&ĐT thực hiện chức năng này trên 2 nội

dung là tổ chức bộ máy và tổ chức công việc

Về tổ chức bộ máy trước hết đó là việc sắp xếp, phân công trách nhiệm

cụ thể rõ ràng, xây dựng quy chế phối hợp trong công tác giữa các bộ phận của Phòng GD&ĐT Tham mưu với Huyện uỷ, UBND huyện làm tốt công tác quy hoạch đội ngũ CBQL, bổ nhiệm và bổ nhiệm lại kết hợp với luân chuyển cán bộ nâng cao chất lượng công tác QL trường học QL tốt việc thi tuyển viên chức của các trường kết hợp với điều động GV để đội ngũ GV của các trường đủ về số lượng, chuẩn hoá về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu

Về tổ chức công việc, Phòng GD&ĐT cần phân công trách nhiệm rõ ràng cho các bộ phận thực thi từng phần của kế hoạch QL Chỉ đạo các trường phân công chuyên môn đúng chuyên ngành đào tạo, phù hợp với trình độ, năng lực để nâng cao chất lượng DH

Trang 32

- Chức năng chỉ đạo: Sau khi xây dựng kế hoạch QL HĐ DH, sắp xếp tổ

chức CBQL, GV, Phòng GD&ĐT phải chỉ đạo, điều hành các nhà trường tổ chức thực hiện kế hoạch nhằm đạt mục tiêu đề ra Đây là quá trình sử dụng quyền lực QL nhà nước để tác động đến các đối tượng QL một cách có chủ đích để phát huy hết tiềm năng của họ trong HĐ DH Các tác động chỉ đạo thường được thực hiện bằng các quyết định, bằng kế hoạch và các văn bản hành chính hay tổ chức hội họp giao ban để triển khai nhiệm vụ

- Chức năng kiểm tra: Đây là chức năng quan trọng trong công tác QL vì

trong lãnh đạo, QL nếu không kiểm tra coi như không lãnh đạo Kiểm tra là một quá trình gồm 3 bước: Xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá, đo đạc việc thực hiện nhiệm vụ và điều chỉnh các sai lệch nhằm làm cho hệ thống tiến đến mục tiêu đã xây dựng

Trong kiểm tra có nhiều hình thức như nghe báo cáo; phỏng vấn trao đổi với CBQL, GV, phụ huynh HS, lãnh đạo địa phương; nghiên cứu hồ sơ; dự giờ thăm lớp…

Trong công tác kiểm tra cần kết hợp kiểm tra định kỳ và kiểm tra đột xuất; kết hợp giữa kiểm tra của Phòng GD&ĐT với kiểm tra nội bộ của nhà trường và tự kiểm tra của GV Kiểm tra của cơ quan cấp trên với kiểm tra chéo giữa các trường

Các chức năng của QL không thực hiện độc lập tách rời nhau mà có tác dụng tương tác hỗ trợ nhau tạo nên sức mạnh QL

* Về phương pháp QL HĐ DH, Phòng GD&ĐT thường dùng các phương pháp sau:

- Phương pháp hành chính - tổ chức: là phương pháp dùng quyền lực

QL nhà nước để đưa ra các mục tiêu, nhiệm vụ, ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện yêu cầu các trường thực hiện Phương pháp hành chính - tổ chức được sử dụng nhiều nhất trong công tác QL của Phòng GD&ĐT

Trang 33

- Phương pháp tâm lý - giáo dục: là phương pháp tác động trực tiếp hoặc

gián tiếp đến thái độ, nhận thức, hành vi của GV, HS để tạo nên hiệu quả cao trong HĐ DH Các nội dung giáo dục được thực hiện thông qua các biện pháp bồi dưỡng GV về tư tưởng, chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ; các phong trào thi đua dạy tốt, học tốt; nêu gương người tốt, việc tốt…

- Phương pháp kinh tế: là phương pháp tác động vào lợi ích kinh tế tác

động vào đối tượng nhằm khích lệ phong trào, nâng cao chất lượng DH Các biện pháp cụ thể mà Phòng GD&ĐT thường sử dụng là thực hiện chế độ nâng lương sớm cho GV dạy giỏi, thưởng cho GV dạy giỏi, tặng học bổng cho HS nghèo có thành tích cao trong học tập, hỗ trợ kinh phí cho các trường đầu tư trang thiết bị DH, xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia…

Trang 34

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỐI VỚI CÁC TRUỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ Ở HUYỆN Ý YÊN TỈNH NAM ĐỊNH

2.1 Một số nét về Kinh tế - Xã hội - Giáo dục của huyện Ý Yên tỉnh Nam Định

2.1.1 Một số nét về điều kiện tự nhiên, Kinh tế - Xã hội của huyện

* Vị trí địa lí: Ý Yên là một huyện đồng chiêm trũng nằm ở phía Tây của

tỉnh Nam Định Diện tích tự nhiên 23995,58 ha chiếm 14% diện tích của tỉnh,

huyện có 32 đơn vị hành chính gồm 31 xã và 1 thị trấn, có quốc lộ 10 và hơn 10km và đường sắt Bắc - Nam đi qua Có đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh

Bình đi qua địa phận 12 xã phía Bắc huyện đang được thi công

* Về dân số: Huyện Ý Yên là một huyện có dân số đông, lực lượng lao

động dồi dào, toàn huyện có 241231 người chiếm 12,6% dân số của toàn tỉnh

* Về kinh tế: Ý Yên là một huyện có hoàn cảnh, điều kiện khó khăn, có

điểm xuất phát thấp, nguồn thu chủ yếu của nhân dân trong huyện là trồng lúa

và các cây lương thực khác Nhận thức của một bộ phận quần chúng nhân dân

về chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn hạn chế Tuy có các làng nghề truyền thống như làng thủ công Mỹ nghệ La Xuyên (Yên Ninh), đúc Tống Xá (Yên Xá), may công nghiệp Yên Trị, tre nứa chắp, sơn mài Yên Tiến, nhưng sản xuất công nghiệp và dịch vụ trên địa bàn phần lớn là quy mô nhỏ chưa có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất cũng như trong lưu thông phân phối sản phẩm hàng hóa, đặc biệt là quảng bá tiếp thị với thị trường Mặc dù vầy thì Ý Yên là một huyện thuộc tỉnh Nam Định được Nhà nước chủ trương xây dựng tỉnh nhà thành trung tâm của vùng đồng bằng Sông Hồng sẽ là lợi thế để huyện đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá

* Về GD&ĐT: Toàn huyện có 6 trường THPT, 2 Trung tâm giáo dục

thường xuyên, 1 trường Trung cấp nghề, 42 trường Tiểu học, 33 trường

Trang 35

THCS, 38 trường Mầm non Trong những năm qua các cấp học, các trường học trong toàn huyện với phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm đã tập trung xây dựng kiên cố hóa trường học, nhiều xã tất cả các cấp học đều có lớp học cao tầng và mái bằng Thực hiện Nghị quyết 03/NQHU của Ban chấp hành Đảng bộ huyện, các địa phương đã chỉ đạo phong trào xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia, đến nay có 32/32 xã, thị trấn có trường học đạt chuẩn Quốc gia với 59 trường chiếm 52,2%, trong đó Mầm non 8 trường, tiểu học

41 trường (có 5 trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2), THCS 10 trường Trên toàn huyện có 95/113 trường học (84%) được công nhận trường học có nếp sống văn hóa Đội ngũ GV đã tương đối đủ ở tất cả các cấp học Chất lượng GD&ĐT đặc biệt ở cấp THCS phát triển bền vững với kết quả năm sau cao

hơn năm trước

2.1.2 Một số đặc điểm về GD& ĐT cấp THCS huyện Ý Yên

Trong những năm qua, quy mô mạng lưới các trường THCS trên địa bàn huyện ổn định giữ vững 33 trường/32 xã, thị trấn Số lượng HS sau mỗi năm học giảm dần tự nhiên tương đối nhanh, mặc dù tỷ lệ huy động HS đã hoàn thành chương trình lớp 5 vào lớp 6 luôn đạt 100% và tỷ lệ bỏ học trong các trường THCS hàng năm là rất thấp

Diễn biến sĩ số 5 năm qua như sau:

Bảng 2.1: Quy mô mạng lưới trường, lớp, HS cấp THCS

Năm học trường Số Số lớp Số HS

Bình quân hs/lớp

Học sinh lưu ban (%)

Học sinh

bỏ học (%)

Tỷ lệ huy động vào lớp 6 (%)

2006-2007 33 449 18719 41,7 0,80 0,31 99,8 2007-2008 33 440 17719 40,3 0,70 0,28 99,9 2008-2009 33 424 16373 38,6 0,65 0,27 100 2009-2010 33 406 15367 37,9 0,61 0.23 100 2010-2011 33 392 14259 36,4 0,45 0.25 100

(Nguồn: Báo cáo của Phòng GD&ĐT huyện Ý Yên)

Trang 36

Chất lượng giáo dục là yếu tố quan trọng bậc nhất, là yếu tố làm nên thành công hay thất bại của một nhà trường Từ năm học 2002 - 2003 Bộ GD&ĐT đã triển khai đồng loạt đổi mới chương trình và thay sách giáo khoa trên phạm vi toàn quốc Đồng thời, Bộ GD&ĐT cũng ban hành Quyết định số 40/QĐ BGD&ĐT về đánh giá xếp loại HS trung học, do đó công tác đánh giá xếp loại HS được thực hiện nghiêm túc và thực chất hơn Đặc biệt hưởng ứng cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục” của Bộ GD&ĐT, những năm học vừa qua, hoạt động giảng dạy và giáo dục ở các nhà trường nói chung, việc đánh giá xếp loại HS nói riêng được toàn ngành triển khai đánh giá chặt chẽ hơn, sát với trình độ và năng lực của HS hơn

* Về chất lượng giáo dục đạo đức: Nhìn chung HS THCS ở huyện Ý

Yên ngoan lễ phép biết vâng lời thầy cô giáo, ông bà và cha mẹ, hăng hái tham gia các HĐ ở trường, lớp và các HĐ văn hóa ở địa phương 100% các nhà trường không có hiện tượng tiêm chích, hút hít ma túy, an ninh trường học đảm bảo tốt Tỷ lệ HS xếp loại đạo đức tốt ngày càng tăng so với những năm trước, đây chính là tiền đề nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện Tuy vậy, bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn một bộ phận HS xếp loại hạnh kiểm trung bình và yếu, có lối sống đua đòi, lười học, bỏ giờ đi đánh bi - a và điện tử, gây gổ đánh nhau trong trường

* Về chất lượng giáo dục các bộ môn văn hóa: Nhờ thực hiện tốt kỷ

cương, nề nếp trong giảng dạy mà chất lượng học tập của HS tiếp tục được giữ vững và nâng cao Việc thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, tăng cường đổi mới phương pháp DH, sử dụng có hiệu quả đồ dùng DH đã đem lại hiệu quả đáng khích lệ Chất lượng đại trà được duy trì và nâng cao, HS có học lực khá, giỏi đạt tỷ lệ cao Chất lượng mũi nhọn HS giỏi cả về số lượng

và chất lượng ngày càng tăng Ý Yên luôn là đơn vị đứng thứ nhất, thứ nhì

Trang 37

HS giỏi về đồng đội cấp tỉnh và là một trong những huyện có HS lớp 9 thi đỗ vào trường THPT chuyên Lê Hồng Phong và các trường THPT chuyên của Đại học sư phạm và Đại học Khoa học Tự nhiên đông nhất tỉnh

Tuy vậy, tỷ lệ HS có học lực yếu, kém vẫn còn, đặc biệt là năm học 2010

- 2011 tỷ lệ HS học lực yếu là 5,4%, HS học lực kém là 0,29% Đây là vấn đề cần quan tâm trong những năm học tiếp theo để nâng cao chất lượng trí dục

và tiếp tục triển khai có chiều sâu cuộc vận động “Hai không” Chất lượng học tập yếu, kém qua thực tế điều tra thường ở những trường ở xa trung tâm huyện, những vùng có làng nghề phát triển, những HS có bố mẹ đi làm ăn xa lâu ngày mới về nên việc quan tâm đến vấn đề học tập của các cha mẹ HS ch-

ưa tốt, phó mặc cho nhà trường

Những tồn tại trên ảnh hưởng rất lớn đến việc hình thành và phát triển nhân cách ở trẻ, nhất là việc xác định động cơ, thái độ học tập và việc định hướng nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp THCS

Bảng 2.2: Kết quả 2 mặt giáo dục 5 năm qua

Tốt Khá TB Yếu Giỏi Khá TB Yếu Kém

2006-2007 18719 60,2 27 12,4 0,40 15,6 34,5 39,85 9,3 0,75

2007-2008 17719 60,5 28 11,2 0,30 16,5 35,7 39,1 8,1 0,6 2008-2009 16373 63,1 29,55 7,2 0,15 19,1 37,8 34,86 7,7 0,54

2009-2010 15367 62,9 29,6 7,3 0,2 19,7 37,6 34,56 7,6 0,54 2010-2011 14259 66,6 28,2 5,03 0,17 17,2 42,6 34,5 5,4 0,3

(Nguồn: Báo cáo của Phòng GD&ĐT huyện Ý Yên)

Trang 38

Bảng 2.3: Chất lượng học sinh giỏi THCS 5 năm qua

huyện

HSG cấp tỉnh HS thi đỗ vào chuyờn Lờ

Hồng Phong & ĐHSP, ĐHKHTN Hà Nội

Số lƣợng Xếp thứ

(Nguồn: Bỏo cỏo của Phũng GD&ĐT huyện í Yờn)

* Về đội ngũ CBQL: Trong những năm qua cựng với sự phỏt triển của

toàn ngành GD&ĐT, đội ngũ CBQL cỏc trường Mầm non, Tiểu học, THCS

đó cú những bước chuyển biến mạnh mẽ, chất lượng đội ngũ CBQL ngày một nõng cao cả về chuyờn mụn và năng lực QL đó phỏt huy cú hiệu quả trong cụng tỏc QL Đặc biệt là vai trũ lónh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng và chớnh quyền cơ sở, chi bộ Đảng, cỏc tổ chức trong nhà trường được phỏt huy hiệu quả tốt trong cụng tỏc cỏn bộ ở cỏc nhà trường Tuy nhiờn vẫn cũn một bộ phận nhỏ chưa thực sự đỏp ứng được yờu cầu của giai đoạn hiện nay đặc biệt là năng lực QL, qua bảng số liệu sau ta sẽ thấy rừ điều đú

Bảng 2.4: Đội ngũ CBQL THCS 5 năm qua

Ch-a đạt yêu cầu

2006-2007 33 75 56 19 0 36 38 1 0 2007-2008 33 74 56 18 0 39 33 2 0 2008-2009 33 79 63 16 0 43 36 0 0 2009-2010 33 78 63 15 0 41 37 0 0 2010-2011 33 80 68 12 0 46 34 0 0

(Nguồn: Bỏo cỏo của Phũng GD&ĐT huyện í Yờn)

Trang 39

Trình độ chuyên môn của đội ngũ CBQL các trường THCS ngày một nâng cao, số CBQL có trình độ đại học đạt tỷ lệ cao (50%) Có 68/80 = 85% tổng số CBQL có trình độ Trung cấp lý luận chính trị Công tác đánh giá CBQL được Phòng GD&ĐT tiến hành nghiêm túc hàng năm, đặc biệt công tác bổ nhiệm và bổ nhiệm lại, kiên quyết miễn nhiệm những CBQL năng lực yếu, uy tín thấp, đã có tác dụng tích cực trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ QL nói chung và đội ngũ CBQL ở các trường THCS nói riêng

* Về đội ngũ GV: GV là nhân tố tiên quyết làm nên chất lượng giáo dục,

hiện nay chất lượng của một bộ phận GV còn yếu do một trong những nguyên nhân là những GV dạy lâu năm chỉ mới được chuẩn hóa, việc củng cố tích lũy kiến thức và việc tự học tự bồi dưỡng chưa đạt hiệu quả Bên cạnh đó do sự tác động của cơ chế thị trường, đời sống của một bộ phận GV còn gặp nhiều khó khăn; chế độ tiền lương cho GV chưa thực sự thỏa đáng, lương của GV hiện nay chưa đủ sức hấp dẫn để thu hút số HS giỏi xuất sắc vào các trường

Sư phạm mặc dù Nhà nước đã có chính sách miễn học phí cho sinh viên các trường Sư phạm, đồng thời nhiều sinh viên Sư phạm ra trường chưa được tuyển dụng do biên chế có hạn (số HS, số lớp hiện nay giảm) GV ở các trường THCS hiện nay vẫn thiếu và bất cập về chủng loại GV như thiếu GV

Mỹ thuật, Âm nhạc và Tin học Bởi vậy, muốn nâng cao chất lượng giáo dục yêu cầu quan tâm đầu tiên là chất lượng đội ngũ GV

Bảng 2.5: Đội ngũ GV THCS 5 năm qua

(Nguồn: Báo cáo của Phòng GD&ĐT huyện Ý Yên)

Trang 40

Qua bảng số liệu trên cho thấy số lượng GV cơ bản đáp ứng được nhu cầu giảng dạy của huyện, cả về chủng loại GV, số GV đạt chuẩn (99,4%) và trên chuẩn (40%) cao, có tác dụng tốt đến nâng cao chất lượng giáo dục Số

GV giỏi cấp tỉnh, cấp huyện ngày càng cao, hàng năm có từ 40 - 50 GV được công nhận là GV dạy giỏi cấp huyện thông qua các kỳ hội giảng Tuy vậy, tỷ

lệ GV được đánh giá trung bình, yếu vẫn còn, chứng tỏ sự cố gắng tự học, tự bồi dưỡng vươn lên của số GV còn hạn chế, tỷ lệ này chủ yếu rơi vào những

GV nhiều tuổi, trình độ đào tạo thấp, sức khỏe hạn chế Công tác tuyển dụng

GV mới thay thế còn gặp khó khăn do số lớp và số HS giảm, định biên giảm, trong tuyển dụng không đủ chủng loại như GV Âm nhạc và Mỹ thuật, dẫn đến hiện tượng ở nhiều trường GV phải dạy chéo môn nên phần nào cũng ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục hiện nay

* Về CSVC: Trong những năm qua thực hiện những chủ trương, chính

sách của Đảng và Nhà nước, đặc biệt dưới sự chỉ đạo của Huyện ủy, UBND huyện nên công tác đầu tư CSVC trường học được đẩy mạnh: Bằng nhiều chương trình như chương trình kiên cố hóa trường lớp của Chính phủ, chương trình tài trợ của các tổ chức phi Chính phủ như tổ chức PLAN, sự ủng

hộ về tài chính của các nhà hảo tâm trong và ngoài nước, bằng nguồn vốn của nhân dân đóng góp… Ngành GD&ĐT huyện Ý Yên đã thực hiện thắng lợi Nghị quyết 03/NQHU của Ban chấp hành huyện ủy về đầu tư CSVC trường học và xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia Đến nay toàn huyện có 10 trường THCS đạt chuẩn quốc gia

Hiện nay tính riêng THCS có 33/33 trường học có phòng học cao tầng, hơn 670 phòng học cao tầng và mái bằng kiên cố chỉ còn 14 phòng học cấp bốn Số lượng các phòng thực hành, phòng thí nghiệm, phòng bộ môn ở các trường THCS đã tăng lên đáng kể Tuy nhiên, vẫn còn một số trường sử dụng phòng học của HS làm phòng thực hành, phòng học bộ môn vừa không đảm

Ngày đăng: 13/10/2015, 15:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo. Một số khái niệm về quản lý. Trường CBQL giáo dục, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về quản lý
2. Đặng Quốc Bảo. Quản lý nhà trường. Bài giảng cao học quản lý giáo dục. Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc Gia Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà trường
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2009
3. Đặng Quốc Bảo. Giáo trình quản lý giáo dục và đào tạo. Phần III, quyển 1, Trường CBQL giáo dục, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý giáo dục và đào tạo. Phần III, quyển 1
4. Đặng Quốc Bảo – Nguyễn Đắc Hƣng. Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai. Vấn đề và giải pháp. Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai. Vấn đề và giải pháp
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Đắc Hƣng
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2004
8. Nguyễn Quốc Chí. Thiên chức người CBQL giáo dục, Trường CBQL giáo dục, Hà Nội, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiên chức người CBQL giáo dục
9. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Đại cương khoa học quản lý. Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học quản lý
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
10. Nguyễn Đức Chính. Chất lượng và kiểm định chất lượng giáo dục. Bài giảng cao học quản lý giáo dục. Trường Đại học giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng và kiểm định chất lượng giáo dục
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Nhà XB: Trường Đại học giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2009
11. Chính phủ. Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 11/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án” Xây dựng, nâng cao chất lượng ĐNNG và CBQL giáo dục, giai đoạn 2005 – 2010” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 11/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án” Xây dựng, nâng cao chất lượng ĐNNG và CBQL giáo dục, giai đoạn 2005 – 2010
13. Đảng cộng sản Việt Nam. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX. Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
14. Đảng cộng sản Việt Nam. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X. Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2006
15. Đảng cộng sản Việt Nam. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
16. Nguyễn Minh Đạo. Cơ sở của khoa học quản lý, Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở của khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 1997
17. Hồ Ngọc Đại. Giải pháp phát triển giáo dục, Nxb Giáo dục, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phát triển giáo dục
Nhà XB: Nxb Giáo dục
18. Vũ Cao Đàm. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Nxb Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội
Năm: 2005
20. Phạm Minh Hạc. Một số vấn đề quản lý giáo dục và khoa học giáo dục, Nxb giáo dục, Hà Nội, 1986 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề quản lý giáo dục và khoa học giáo dục
Nhà XB: Nxb giáo dục
21. Đặng Xuân Hải. Quản lý sự thay đổi trong giáo dục. Bài giảng cao học quản lý giáo dục. Trường Đại học giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý sự thay đổi trong giáo dục
Tác giả: Đặng Xuân Hải
Nhà XB: Trường Đại học giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2009
22. Đặng Xuân Hải. Vai trò của cộng đồng xã hội đối với giáo dục, Bài giảng cao học quản lý giáo dục. Trường Đại học giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của cộng đồng xã hội đối với giáo dục
Tác giả: Đặng Xuân Hải
Nhà XB: Trường Đại học giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2008
23. Vũ Ngọc Hải. Quản lý Nhà nước về giáo dục, Nxb Giáo dục. Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Nhà nước về giáo dục
Nhà XB: Nxb Giáo dục. Hà Nội
24. Nguyễn Trọng Hậu. Đại cương khoa học quản lý giáo dục, Bài giảng cao học quản lý giáo dục. Trường Đại học giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học quản lý giáo dục, Bài giảng cao học quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Trọng Hậu
Nhà XB: Trường Đại học giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2009
25. Nguyễn Thị Phương Hoa. Tập bài giảng lý luận dạy học hiện đại, Bài giảng cao học quản lý giáo dục. Trường Đại học giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng lý luận dạy học hiện đại, Bài giảng cao học quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Thị Phương Hoa
Nhà XB: Trường Đại học giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2008

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Các chức năng QL  trong chu trình QL - Quản lý hoạt động dạy học của phòng giáo dục và đào tạo đối với các trường trung học cơ sở huyện ý yên tỉnh nam định luận văn ths  giáo dục học
Sơ đồ 1.1 Các chức năng QL trong chu trình QL (Trang 21)
Bảng 2.6: Tình hình cơ sở vật chất cấp THCS năm học 2010 - 2011 - Quản lý hoạt động dạy học của phòng giáo dục và đào tạo đối với các trường trung học cơ sở huyện ý yên tỉnh nam định luận văn ths  giáo dục học
Bảng 2.6 Tình hình cơ sở vật chất cấp THCS năm học 2010 - 2011 (Trang 41)
Bảng 2.7: Thực trạng HĐ dạy  của GV các trường THCS huyện Ý Yên - Quản lý hoạt động dạy học của phòng giáo dục và đào tạo đối với các trường trung học cơ sở huyện ý yên tỉnh nam định luận văn ths  giáo dục học
Bảng 2.7 Thực trạng HĐ dạy của GV các trường THCS huyện Ý Yên (Trang 43)
Bảng 2.8: Thực trạng HĐ học của HS các trường THCS - Quản lý hoạt động dạy học của phòng giáo dục và đào tạo đối với các trường trung học cơ sở huyện ý yên tỉnh nam định luận văn ths  giáo dục học
Bảng 2.8 Thực trạng HĐ học của HS các trường THCS (Trang 45)
Bảng 2.10: Kết quả nhận thức của lãnh đạo và chuyên viên Phòng GD&ĐT - Quản lý hoạt động dạy học của phòng giáo dục và đào tạo đối với các trường trung học cơ sở huyện ý yên tỉnh nam định luận văn ths  giáo dục học
Bảng 2.10 Kết quả nhận thức của lãnh đạo và chuyên viên Phòng GD&ĐT (Trang 50)
Bảng 2.11: Chất lượng thực hiện công tác QL  việc xây dựng - Quản lý hoạt động dạy học của phòng giáo dục và đào tạo đối với các trường trung học cơ sở huyện ý yên tỉnh nam định luận văn ths  giáo dục học
Bảng 2.11 Chất lượng thực hiện công tác QL việc xây dựng (Trang 53)
Bảng 2.12: QL GV đảm bảo kiến thức môn học - Quản lý hoạt động dạy học của phòng giáo dục và đào tạo đối với các trường trung học cơ sở huyện ý yên tỉnh nam định luận văn ths  giáo dục học
Bảng 2.12 QL GV đảm bảo kiến thức môn học (Trang 54)
Bảng 2.13: Chất lượng thực hiện công tác QL GV - Quản lý hoạt động dạy học của phòng giáo dục và đào tạo đối với các trường trung học cơ sở huyện ý yên tỉnh nam định luận văn ths  giáo dục học
Bảng 2.13 Chất lượng thực hiện công tác QL GV (Trang 55)
Bảng 2.14: QL GV  vận dụng các phương pháp DH - Quản lý hoạt động dạy học của phòng giáo dục và đào tạo đối với các trường trung học cơ sở huyện ý yên tỉnh nam định luận văn ths  giáo dục học
Bảng 2.14 QL GV vận dụng các phương pháp DH (Trang 56)
Bảng 2.15: QL GV  sử dụng phương tiện DH - Quản lý hoạt động dạy học của phòng giáo dục và đào tạo đối với các trường trung học cơ sở huyện ý yên tỉnh nam định luận văn ths  giáo dục học
Bảng 2.15 QL GV sử dụng phương tiện DH (Trang 57)
Bảng 2.17: Chỉ đạo GV QL hồ sơ DH. - Quản lý hoạt động dạy học của phòng giáo dục và đào tạo đối với các trường trung học cơ sở huyện ý yên tỉnh nam định luận văn ths  giáo dục học
Bảng 2.17 Chỉ đạo GV QL hồ sơ DH (Trang 59)
Bảng 2.19: Kết quả đánh giá của Phòng GD&ĐT và CBQL, GV các trường - Quản lý hoạt động dạy học của phòng giáo dục và đào tạo đối với các trường trung học cơ sở huyện ý yên tỉnh nam định luận văn ths  giáo dục học
Bảng 2.19 Kết quả đánh giá của Phòng GD&ĐT và CBQL, GV các trường (Trang 62)
Bảng 2.20: Kết quả nhận thức và chất lượng thực hiện các biện pháp QL - Quản lý hoạt động dạy học của phòng giáo dục và đào tạo đối với các trường trung học cơ sở huyện ý yên tỉnh nam định luận văn ths  giáo dục học
Bảng 2.20 Kết quả nhận thức và chất lượng thực hiện các biện pháp QL (Trang 64)
Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của 8 biện  pháp QL HĐ DH của Phòng GD&ĐT đối với các trường THCS huyện Ý - Quản lý hoạt động dạy học của phòng giáo dục và đào tạo đối với các trường trung học cơ sở huyện ý yên tỉnh nam định luận văn ths  giáo dục học
Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của 8 biện pháp QL HĐ DH của Phòng GD&ĐT đối với các trường THCS huyện Ý (Trang 105)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w