Nhà trường có những nhiệm vụ và quyền hạn sau: 1.Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục; xác nhận hoặc cấp văn bằng, chứng chỉ the
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TRIỆU THỨ HIỆP
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SÔNG LÔ,
TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2013
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TRIỆU THỨ HIỆP
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SÔNG LÔ,
TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Quốc Thành
HÀ NỘI – 2013
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên trong luận văn này, tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy giáo, Cô giáo Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Trần Quốc Thành -
người Thầy hướng dẫn khoa học đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài
Tác giả xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, chuyên viên phòng GD&ĐT huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc, CBQL , giáo viên cảc trường THCS trên địa bàn huyện Sông Lô, đã cung cấp
số liệu quý báu, động viên và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tác giả trong quá trình viết luận văn Xin cảm ơn các đồng nghiệp và những người thân yêu trong gia đình đã động viên giúp
đỡ tác giả trong quá trình học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Mặc dù đã rất cố gắng, song luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được những ý kiến góp ý, chỉ bảo của các Thầy giáo, Cô giáo, các bạn đồng nghiệp và những người quan tâm để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn !
TÁC GIẢ
Triệu Thứ Hiệp
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GD & ĐT Giáo dục và Đào tạo
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Danh mu ̣c các chữ viết tắt ii
Mục lục……… ………iii
Danh mu ̣c bảng biẻu……… vi
Danh mu ̣c biểu đò……….…vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 5
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DẠY HỌC VÀ QUẢN LÝ 5
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 5
1.1 Tổng quan các nghiên cứu vấn đề 5
1.1.1 Ở nước ngoài 5
1.1.2 Trong nước 6
1.2 Một số khái niệm cơ bản 7
1.2.1 Quản lý 7
1.2.2 Dạy học 9
1.3 QL giáo dục và QL nhà trường 11
1.3.1 Giáo dục và QL nhà nước về giáo dục 11
1.3.2 Nhà trường và QL nhà trường 14
1.3.3 QL dựa vào nhà trường 16
1.4 Trường THCS và QL hoạt động dạy học ở trường THCS 17
1.4.1 Trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân 17
1.4.2 Hoạt động dạy học ở trường THCS 18
1.4.3 Phân cấp QL hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sở 18
1.5 Chức năng, nhiệm vụ QL hoạt động giáo dục của phòng GD&ĐT 24
1.5.1 Chức năng, nhiệm vụ phòng GD&ĐT 24
1.5.2 Các nội dung QL chuyên môn, nghiệp vụ 26
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến QL của phòng GD&ĐT đối với hoạt động dạy học ở trường THCS 30
1.6.1 Mục tiêu và nội dung giáo dục 30
1.6.2 Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý 31
Trang 61.6.3 Đối tượng tuyển sinh 32
1.6.4 Cơ sở vật chất và các điều kiện phục vụ cho hoạt động dạy học 32
Tiểu kết chương 1 33
CHƯƠNG 2 34
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN SÔNG LÔ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 34
2.1 Khái quát về phòng Giáo dục & Đào tạo Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc 34
2.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Sông Lô 34
2.1.2 Đặc điểm về lịch sử văn hóa, giáo dục 34
2.2 Thực trạng dạy học ở các trường THCS huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc 36
2.2.1 Thực trạng giáo dục THCS của huyện 36
2.3.Thực trạng QL hoạt động dạy học của các trường THCS 43
2.3.1 QL hoạt động dạy học ở các trường 43
2.3.2 QL của phòng GD&ĐT đối với hoạt động dạy học của các trường 53
2.4 Đánh giá chung QL hoạt động dạy học ở các trường THCS huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc 59
2.4.1 Ở cấp trường trung học cơ sở 59
2.4.2 Ở cấp phòng giáo dục - đào tạo 62
Tiểu kết chương 2 63
CHƯƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CỦA PHÒNG GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN SÔNG LÔ, TỈNH VĨNH PHÚC 64
3.1 Định hướng đổi mới giáo dục trung học cơ sở 64
3.2 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 64
3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 64
3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 65
3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 65
3.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 65
3.3 Các biện pháp QL cụ thể 66
3.3.1 Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động dạy học cho đội ngũ cán bộ QL và giáo viên các trường THCS trực thuộc 66
Trang 73.3.2 Thực hiện phân cấp QL và nâng cao vai trò, trách nhiệm của hiệu trưởng trong
QL hoạt động dạy và học ở các trường THCS 67
3.3.3 Tăng cường sự chỉ đạo của phòng GD&ĐT đối với hoạt động dạy học và QL hoạt động dạy học ở các trường THCS 71
3.3.4 Tổ chức bồi dưỡng năng lực QL hoạt động dạy học cho đội ngũ cán bộ QL các trường THCS trực thuộc (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và các tổ trưởng chuyên môn) 73
3.3.5 Chỉ đạo sát sao việc đầu tư, khai thác và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học 77
3.3.6 Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra chuyên môn đối với các trường THCS 79
3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp 81
3.5 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của một số biện pháp đề xuất 82
3.5.1 Mục đích khảo nghiệm 82
3.5.2 Nội dung và cách tiến hành 82
3.5.3 Phương pháp 82
3.5.4 Kết quả khảo nghiệm các biện pháp đề xuất 83
Tiểu kết chương 3 88
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
PHỤ LỤC 95
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Quy mô mạng lưới trường các THCS trong 4 năm gần đây 36
Biểu đồ 2.1 Xếp loại hạnh kiểm của học sinh từ năm học 2008-2009(%) 36
Bảng 2.2 Tình hình đội ngũ giáo viên cấp THCS năm học 2012 - 2013 38
Bảng 2.3: Đánh giá về mức độ thực hiện hoạt động dạy học của giáo viên 40
Bảng 2.4 Đánh giá về mức độ thực hiện các hoạt động của tổ chuyên môn 42
Bảng 2.5: Đánh giá về mức độ thực hiện các biện pháp QL lập kế hoạch dạy học của Hiệu trưởng 43
Bảng 2.6 Đánh giá về mức độ thực hiện các biện pháp QL giáo viên thực hiện chương trình dạy học của Hiệu trưởng 45
Bảng 2.7 Đánh giá về mức độ thực hiện các biện pháp QL công tác chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên của Hiệu trưởng 46
Bảng 2.8 Đánh giá về mức độ thực hiện các biện pháp QL giờ lên lớp của giáo viên của Hiệu trưởng 47
Bảng 2.9 Đánh giá về mức độ thực hiện các biện pháp QL giáo viên kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh của Hiệu trưởng 47
Bảng 2.10 Đánh giá về mức độ thực hiện các biện pháp chỉ đạo hoạt động tổ chuyên môn của Hiệu trưởng 49
Bảng 2.11: Đánh giá về mức độ thực hiện các biện pháp chỉ đạo, QL hoạt động học tập của học sinh của Hiệu trưởng 50
Bảng 2.12: Đánh giá về mức độ thực hiện các biện pháp kiểm tra, đánh giá hoạt động của tổ chuyên môn của Hiệu trưởng 50
Bảng 2.13: Đánh giá về mức độ thực hiện các biện pháp kiểm tra, đánh giá hoạt động giảng dạy của giáo viên của Hiệu trưởng 51
Bảng 2.14: Đánh giá về mức độ thực hiện các biện pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh của Hiệu trưởng 52
2.3.2 QL của phòng GD&ĐT đối với hoạt động dạy học của các trường 53
Bảng 2.15 Đánh giá về mức độ thực hiện các biện pháp phổ biến, quán triệt nhiệm vụ năm học, nhiệm vụ dạy học 55
Bảng 2.16: Đánh giá về mức độ thực hiện các biện pháp chỉ đạo, hướng dẫn các trường lập kế hoạch dạy học 56
Bảng 2.17: Đánh giá về mức độ thực hiện các biện pháp tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch dạy học 57
Bảng 2.18: Đánh giá về mức độ thực hiện các biện pháp kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch dạy học 58
Trang 9DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Xếp loại hạnh kiểm của học sinh từ năm học 2009-2010 37 Biểu đồ 2.2 Xếp loại học lực của học sinh từ năm học 2009-2010 37
Trang 10Giáo dục THCS nhằm giúp học sinh củng cố, phát triển những nội dung
đã học ở Tiểu học, bảo đảm cho học sinh có những hiểu biết phổ thông cơ bản
về Tiếng Việt, toán, lịch sử dân tộc; kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ; có những hiểu biết cần thiết tối thiểu
về kĩ thuật và hướng nghiệp
Trong nhà trường, hoạt động dạy học là hoạt động cơ bản nhất, trọng tâm nhất, là con đường chủ yếu để hình thành và phát triển nhân cách học sinh Mục tiêu giáo dục của bậc THCS nhằm giúp học sinh củng cố, phát triển những kết quả của giáo dục Tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kĩ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học Trung học phổ thông, trung cấp học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động
Huyện Sông Lô được thành lập từ ngày 01/4/2009 theo Nghị định số 09/NĐ-CP ngày 23/12/2008 từ việc điều chỉnh địa giới huyện Lập Thạch để thành lập huyện Sông Lô- tỉnh Vĩnh Phúc Với một huyện miền núi, kinh tế chủ yếu tập trung vào nông - lâm nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, hệ thống giao thông còn nhiều hạn chế, kinh tế còn chưa phát triển Hệ thống trường lớp còn thiếu, huyện chưa có TT GDTX, trường dạy nghề, đây là những điều kiện khó khăn cho sự phát giáo dục và cơ hội học tập của học sinh sau khi tốt nghiệp THCS gặp không ít khó khăn
Thực hiện chức năng QL các hoạt động giáo dục của các trường mầm non, tiểu học, THCS, phòng GD&ĐT đã thực hiện nhiều biện pháp quản lý, chỉ đạo, điều hành các trường THCS duy trì nền nếp, kỷ cương, thực hiện có
Trang 11chất lượng nội dung, chương trình dạy học, đảm bảo đúng mục tiêu giáo dục Tuy nhiên hoạt động dạy học và QL hoạt động dạy học của cấp học vẫn cần một số hạn chế… Những hạn chế tồn tại đó đòi hỏi phòng GD&ĐT huyện Sông Lôphải đổi mới, nâng cao chất lượng thực hiện các biện pháp QL hoạt động dạy học để hoạt động này có hiệu quả hơn
Từ những lý do trên, tôi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu “QL hoạt động dạy học ở các trường Trung học cơ sở trên địa bàn huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc” với mong muốn đóng góp một phần nhỏ trong việc nâng cao chất lượng
dạy học ở các trường THCS trên địa bàn
2 Mục đích nghiên cứu
Từ kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề tài đề xuất biện pháp QL
HĐ DH của Phòng GD&ĐT đối với các trường THCS góp phần nâng cao chất lượng dạy học của cấp THCS trên địa bàn huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc
3 Khách thể, đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
- Hoạt động Dạy học ở các trường THCS trên địa bàn huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Công tác QL HĐ DH của Phòng GD&ĐT đối với các trường THCS trên địa bàn huyện Sông Lôtỉnh Vĩnh Phúc
4 Giả thuyết khoa học
Nếu tìm hiểu, đánh giá được thực trạng về công tác QL HĐ DH ở các
trường THCS, thì sẽ đề ra được các biện pháp QL HĐ DH ở các trường THCS một cách đồng bộ, phù hợp với tình hình giáo dục thực tiễn ở địa phương
5 Nhiệm vụ của nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu một số vấn đề lý luận về QL nói chung, QL HĐ DH của
Phòng GD&ĐT đối với hoạt động dạy học ở các trường THCS nói riêng
Trang 125.2 Nghiên cứu phát hiện thực trạng QL HĐ DH của Phòng GD&ĐT đối với
các trường THCS trên địa bàn huyện Sông Lô
5.3 Đề xuất được các biện pháp QL HĐ DH của Phòng GD&ĐT đối với các
trường THCS huyện Sông Lô
6 Phạm vi nghiên cứu
Dạy học là tích hợp của 2 hoạt động dạy và học; tuy nhiên đề tài chủ yếu nghiên cứu HĐ DH của đội ngũ GV trong các trường THCS huyện Sông Lôvà một số biện pháp QL cơ bản của Phòng GD&ĐT đối với HĐ DH ở các trường THCS huyện Sông Lô
Phạm vi khảo sát tiến hành ở một số các trường THCS thuộc huyện Sông
Lô, tỉnh Vĩnh Phúc về các hoạt động DH trong thời gian 4 năm trở la ̣i đây
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu các văn kiện, Nghị quyết của Đảng, các văn bản quy định của nhà nước và của ngành giáo dục và đào tạo; các tài liệu lý luận về quản lý, QL
giáo dục và các tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Sử dụng phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi, phỏng vấn đối với học sinh, giáo viên, cán bộ quản lý; hỏi ý kiến các chuyên gia; phương pháp quan sát, tổng kết kinh nghiệm giáo dục
7.3 Phương pháp bổ trơ ̣ khác như thống kê toán học
Xử lý những số liệu thu được từ khảo sát thực tế
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học của Phòng
GD&ĐT đối với các trường THCS
Trang 13Chương 2: Thực trạng về công tác quản lý hoạt động dạy học của Phòng
GD&ĐT đối với các trường THCS ở huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc
Chương 3: Những biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Phòng
GD&ĐT đối với các trường THCS ở huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 14Ngay từ thời Cổ đại, Khổng Tử (551 - 479 TCN) - Ông tổ của Nho giáo, nhà giáo dục lỗi lạc của Trung Quốc đã cho rằng: Đất nước muốn phồn vinh, vững mạnh thì người QL (Quân vương) cần chú trong đến ba yếu tố: Thứ (dân đông); Phú (dân giàu); Giáo (dân được giáo dục) Như vậy, giáo dục là cần thiết cho mọi người “Hữu giáo vô loại” Về phương pháp giáo dục, ông coi trọng việc
tự học, tự tu luyện, phát huy tính tích cực sáng tạo, năng lực nội sinh, dạy học sát đối tượng, cá biệt hóa đối tượng, kết hợp học với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn, phát triển động cơ, hứng thú, ý chí của người học Nhìn chung cho đến nay, những giá trị tiến bộ về phương pháp giáo dục của Khổng Tử vẫn là những bài học lớn cho các nhà trường và cán bộ QL trong công tác QL của mình
Nhật Bản là quốc gia nghèo tài nguyên thiên nhiên, lại là nước bị bại trận trong chiến tranh thế giới lần thứ hai nhưng Nhật Bản đã mau chóng phát triển
và trở thành một trong những cường quốc hàng đầu về kinh tế trên thế giới Tại sao Nhật bản lại phát triển nhanh như vậy? Một trong những nguyên nhân giúp Nhật Bản phát triển nhanh đó là do họ sớm nhận thức vai trò quan trọng của giáo dục đối với sự phát triển của đất nước Với điều kiện thiếu thốn về tài
Trang 15nguyên thiên nhiên, bại trận trong chiến tranh thế giới hai nhưng ngay từ năm
1946 Nhật Bản đã đầu tư rất lớn cho giáo dục với 28% ngân sách và cho đến những năm 50 họ tiếp tục đầu tư cho giáo dục lên mỗi năm 1% cho đến 32% ngân sách cho giáo dục và ổn định từ đó cho đến nay mà chưa nước nào trên thế giới có thể làm được điều đó
XH Nghị quyết Trung ương 4 khóa VII (1993) xác định: GD&ĐT cùng Khoa học - Công nghệ là quốc sách hàng đầu Đầu tư cho GD&ĐT là đầu tư phát triển [28] Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII (1996) nhấn mạnh: Thực sự coi GD&ĐT là quốc sách hàng đầu [29] Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ
X về vấn đề định hướng phát triển ngành, lĩnh vực đã chỉ rõ về GD&ĐT: “Đổi mới tư duy giáo dục một cách nhất quán, từ mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp đến cơ cấu và hệ thống tổ chức, cơ chế QL để tạo ra sự chuyển biến cơ bản và toàn diện của nền giáo dục nước nhà… ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học” [11]
Văn kiện cũng chỉ rõ: “Phát triển mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa hoạt động khoa học - công nghệ với GD&ĐT để thực sự phát huy vai trò quốc sách hàng đầu, tạo động lực thúc đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế tri thức Thống nhất định hướng giữa phát triển khoa học và công nghệ với chiến lược GD&ĐT, phát huy quan hệ tương tác thúc đẩy lẫn nhau giữa hai lĩnh vực quốc sách hàng đầu này” [11]
Trong những năm vừa qua, hoạt động dạy học và QL hoạt động dạy học
ở các trường THCS huyện Sông Lô đã đạt được những kết quả nhất định song còn nhiều hạn chế, bất cập do những nguyên nhân khác nhau Vì vậy, cần có
Trang 16những biện pháp QL hoạt động dạy học hiệu quả hơn nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THCS huyện Sông Lô
QL hoạt động dạy học là một vấn đề bức xúc mới chỉ được nghiên cứu ở những cấp độ hẹp và hiện đang được tiếp tục nghiên cứu nhằm đưa ra bức tranh tổng thể cho việc QL hoạt động dạy học, góp phần nâng cao chất lượng dạy học, chất lượng giáo dục Một số giáo trình của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục, Trường Đại học Quốc gia Hà Nội, Học viện QL Giáo dục đã bàn đến việc QL hoạt động dạy học Các luận văn thạc sĩ chuyên ngành QL Giáo dục cũng có một số tác giả đề cập đến vấn đề này, nhưng chỉ mang tính định hướng và khu vực ở các trường phổ thông như:
Biện pháp QL hoạt động dạy học của Hiệu trưởng các trường THCS trên địa bàn huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn hiện nay của tác giả Lê
Văn Sơn [27]; Biện pháp QL hoạt động dạy học của Hiệu trưởng trường THCS
quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng của tác giả Mai Đức Hưng [23]
v.v…chưa có ai đề cập đến việc QL hoạt động dạy học ở các trường THCS huyện Sông Lô Mặt khác, nhìn chung các luận văn thạc sĩ chuyên ngành QL Giáo dục tập trung vào biện pháp QL hoạt động dạy học của Hiệu trưởng các trường THCS, chưa có ai đề cập đến biện pháp QL của Phòng GD&ĐT đối với hoạt động dạy học ở các trường THCS Cho nên, vấn đề chúng tôi nghiên cứu ở luận văn này là khảo sát và đánh giá thực trạng hoạt động dạy học và công tác
QL hoạt động dạy học ở các trường THCS huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc và
đề xuất một số biện pháp QL của Phòng GD&ĐT đối với hoạt động dạy học ở các trường THCS nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy học của các nhà trường
1.2 Một số khái niệm cơ bản
Trang 17hoặc nhiều người điều phối hành động của những người khác nhằm thu được kết quả mong muốn [8]
Từ khi xuất hiện nền sản xuất xã hội, các quan hệ kinh tế, quan hệ xã hội ngày càng tăng lên thì sự phối hợp các hoạt động riêng rẽ càng tăng lên Trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, con người muốn tồn tại và phát triển đều phải dựa vào sự nỗ lực của một tổ chức, từ một nhóm nhỏ đến phạm vi rộng lớn hơn ở tầm quốc gia, quốc tế và đều phải thừa nhận và chịu một sự QL nào đó C.Mác đã viết: “ Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”
Như vậy, C.Mác đã lột tả được bản chất của QL là một hoạt động lao động để điều khiển lao động, một hoạt động tất yếu vô cùng quan trọng trong quá trình phát triển loài người QL trở thành một hoạt động phổ biến, diễn ra ở mọi nơi, mọi lúc, mọi lĩnh vực, mọi cấp độ và có liên quan đến mọi người Đó là một hoạt động xã hội bắt nguồn từ tính chất cộng đồng dựa trên sự phân công hợp tác để làm một công việc nhằm đạt một mục tiêu chung
Ngày nay, thuật ngữ QL đã trở nên phổ biến nhưng chưa có một định nghĩa thống nhất, tùy theo quan điểm tiếp cận khác nhau mà các tác giả đưa ra các định nghĩa khác nhau
Theo tác giả Hà Sĩ Hồ: “QL là một quá trình tác động có định hướng, có chủ đích, tổ chức, lựa chọn trong số các tác động có thể có dựa trên các thông tin
về tình trạng của đối tượng và môi trường, nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục tiêu đã định”
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “QL là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể QL đến tập thể người lao động nói chung (khách thể quản lý) nhằm thực hiện mục tiêu dự kiến” [16]
Trang 18Theo tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt: “QL là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu; QL là một hệ thống, là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người QL mong muốn” [22]
Theo tác giả Trần Khánh Đức (đồng chủ biên): “QL là công việc của nhà
QL nhằm thiết lập và duy trì một khung cảnh nội bộ trong đó con người làm việc chung theo tập thể có thể thực hiện công việc một cách hữu hiệu để đạt được các mục tiêu”[13]
Từ các quan niệm trên chúng ta thấy, mặc dù các tác giả có các quan niệm khác nhau về QL nhưng từ ý chung của các định nghĩa và xét QL với tư cách là
một hành động, chúng ta có thể định nghĩa: QL là sự tác động có tổ chức, có
hướng đích của chủ thể QL tới đối tượng QL nhằm đạt mục tiêu đề ra
Điều đó cho thấy: QL bao giờ cũng là một tác động hướng đích, có mục
tiêu xác định
- QL thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận (hay phân hệ), đó là chủ thể
QL (là cá nhân hoặc tổ chức làm nhiệm vụ quản lý, điều khiển) và đối tượng
QL (là bộ phận chịu sự quản lý), đây là quan hệ ra lệnh - phục tùng, không đồng cấp và có tính bắt buộc
- QL bao giờ cũng là QL con người
- QL là sự tác động, mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp với quy luật khách quan
- QL xét về mặt công nghệ là sự vận động của thông tin
1.2.2 Dạy học
Dạy học là những hoạt động giao tiếp mang ý nghĩa xã hội bao gồm hoạt động dạy và hoạt động học Chủ thể của hoạt động dạy là giáo viên, chủ thể của hoạt động học là học sinh Đó là hai hoạt động khác nhau nhưng không đối lập nhau mà có sự thống nhất biện chứng để cùng hướng tới mục đích
Hoạt động của giáo viên là truyền thụ tri thức, lãnh đạo, tổ chức, điều khiển, uốn nắn hoạt động chiếm lĩnh tri thức cho học sinh Người giáo viên giữ
Trang 19vai trò dẫn dắt, hướng dẫn, đồng hành cùng học sinh trên con đường chiếm lĩnh tri thức, tạo nên sự gắn kết chặt chẽ giữa người dạy và người học
Hoạt động học của học sinh là quá trình nhận thức, nó trở nên có ý nghĩa
và kết quả khi nó là tự giác, tích cực, nỗ lực Hoạt động học không chỉ dừng lại
ở việc ghi nhớ, lặp lại bài học mà hơn thế nó còn giúp học sinh phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong quá trình lĩnh hội, chiếm lĩnh tri thức
Dạy và học là hai hoạt động của một quá trình, có mối quan hệ chặt chẽ thống nhất với nhau Kết quả học tập của học sinh không chỉ là kết quả của hoạt động học mà còn là kết quả của hoạt động dạy Không thể tách rời kết quả học tập của trò trong việc đánh giá kết quả dạy của thầy Bởi vì, nếu như hoạt động dạy học là việc tổ chức, điều khiển tối ưu quá trình học sinh chiếm lĩnh tri thức, hình thành và phát triển nhân cách thì trong hoạt động học, học sinh chiếm lĩnh tri thức khoa học một cách tự giác, tích cực dưới sự điều khiển của giáo viên
Dạy là một hoạt động tổ chức, điều khiển quá trình học tập của học sinh, giúp học sinh nắm vững kiến thức, hình thành kỹ năng, phát triển nhân cách thì hoạt động học sẽ đạt ba mục đích: trí dục (nắm vững tri thức, hình thành kỹ năng), phát triển (phát triển tư duy và năng lực hoạt động trí tuệ) và giáo dục (hình thành thế giới quan khoa học, nhân cách, phẩm chất đạo đức) Nói cách khác, dạy học sẽ giúp người học phát triển cả đức lẫn tài, cả năng lực lẫn phẩm chất
Hoạt động dạy là hoạt động truyền đạt thông tin và điều khiển hoạt động lĩnh hội và tự điều khiển
Hoạt động dạy theo chương trình, nội dung quy định thì hoạt động học phải tuân thủ, thực thi theo toàn bộ hệ thống khái niệm của môn học, cấu trúc lôgic của môn học, các phương pháp đặc trưng của khoa học tạo nên môn học, ngôn ngữ của khoa học, ứng dụng hiểu biết vào học tập và lao động
Hoạt động dạy theo phương pháp định chế của nhà trường và sự thích ứng sáng tạo của giáo viên thì hoạt động học phải đồng thời có phương pháp nhận thức, phương pháp chiếm lĩnh biến thành học vấn của bản thân
Trang 20Dạy học là hai hoạt động có sự thống nhất chặt chẽ, có mối quan hệ hữu
cơ giữa thầy và trò, giữa truyền thụ và lĩnh hội, giữa kết quả dạy học hiện tại và kết quả trong tương lai
Mục đích của dạy học gắn liền với mục tiêu của môn học, bài học Người
ta thường nói mục đích chung của dạy học là trang bị cho người học tri thức, kỹ năng, thái độ và các giá trị Mục tiêu chuyên biệt đưa ra yêu cầu cụ thể cho hoạt động của giáo viên và của học sinh với từng nội dung, từng chủ đề nhận thức
Đó là mục tiêu trực tiếp được tính toán xây dựng trên cơ sở đặc điểm cụ thể của môn học, đặc điểm đối tượng học sinh Mục đích dạy học được thực hiện thông qua mục tiêu của bài học, môn học
1.3 QL giáo dục và QL nhà trường
1.3.1 Giáo dục và QL nhà nước về giáo dục
1.3.1.1 Khái niệm giáo dục
Để tồn tại và phát triển, con người phải trải qua quá trình lao động, học tập, con người nhận thức thế giới xung quanh, dần dần tích lũy được kinh nghiệm, từ đó nảy sinh nhu cầu truyền đạt những hiểu biết ấy cho nhau qua nhiều thế hệ dần trở thành giá trị văn hóa Đó chính là nguồn gốc phát sinh của hiện tượng giáo dục
Giáo dục lúc đầu xuất hiện như một hiện tượng tự phát, sau dần trở thành một hoạt động có ý thức Ngày nay trong xã hội hiện đại, giáo dục đã trở thành một hệ thống được tiến hành trên một cơ sở khoa học vững chắc, có chương trình, nội dung, có phương pháp và có phương tiện kỹ thuật hỗ trợ, đang diễn ra với một nhịp độ khẩn trương ở từng quốc gia và trên phạm vi toàn thế giới Với
sự đóng góp lớn lao, giáo dục đã được thừa nhận như là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và chính vì thế ở nhiều quốc gia đầu tư cho giáo dục được coi là đầu tư cho phát triển
Phân tích giáo dục với tư cách là một hình thái ý thức xã hội, một hiện
tượng văn minh của xã hội loài người, ta nhận thấy: Về bản chất, giáo dục là
hiện tượng truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội của các thế hệ con
Trang 21người Về mục đích, giáo dục là sự định hướng của thế hệ đi trước đối với sự phát triển của thế hệ tiếp theo Về phương thức, đối với mỗi cá nhân, giáo dục là
cơ hội để học hỏi, tiếp thu và thành đạt, tránh được những mò mẫm, vấp váp, đối với nhân loại giáo dục là phương thức bảo tồn và phát triển kho tàng tri thức văn hóa xã hội [15]
1.3.1.2 QL nhà nước về giáo dục
Theo từ điển Giáo dục học, khái niệm QL nhà nước (QL NN) về giáo dục
được hiểu là việc “thực hiện công quyền để QL các hoạt động giáo dục trong
phạm vi toàn xã hội”[21]
QL NN về giáo dục là hoạt động của Nhà nước trên lĩnh vực lập pháp, hành pháp và tư pháp nhằm thực hiện các chức năng đối nội, đối ngoại của nhà nước trong lĩnh vực giáo dục Theo Phan Văn Kha: “QL NN về giáo dục có nghĩa nhà nước thống nhất QL hệ thống giáo dục quốc dân về mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo, quy chế thi cử và hệ thống văn bằng, chứng chỉ, nhà nước tập trung QL chất lượng giáo dục, thực hiện phân công, phân cấp QL giáo dục, tăng cường tự chủ, trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục”
Trên cơ sở khái niệm chung về QL NN, QL NN về lĩnh vực giáo dục
được hiểu như sau: QL nhà nước về giáo dục là sự QL của cơ quan quyền lực
nhà nước, của bộ máy QL giáo dục từ trung ương đến cơ sở lên hệ thống giáo dục quốc dân và các hoạt động giáo dục của xã hội nhằm đạt được mục tiêu giáo dục quốc gia
Như vậy, chủ thể QL NN về giáo dục là các cơ quan quyền lực nhà nước
và chủ thể trực tiếp là bộ máy hành chính nhà nước QL giáo dục (QL GD) từ trung ương đến cơ sở được cụ thể hóa ở Điều 100, Luật Giáo dục (2005) [26] Đối tượng của QL NN về giáo dục là hệ thống giáo dục quốc dân, là các hoạt động GD&ĐT trên phạm vi toàn xã hội Mục tiêu của QL NN về giáo dục về tổng thể là đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật trong các hoạt động GD&ĐT để thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho xã hội cũng như hoàn thiện hay phát triển nhân cách của công dân
Trang 22Mục tiêu ở các cấp học, ngành học đã được cụ thể hóa trong Luật Giáo dục và Điều lệ nhà trường
Luật Giáo dục (2005), Điều 100 quy định cơ quan QL NN về giáo dục là:
Theo Luật Giáo dục (2005), nội dung QL NN về giáo dục bao gồm 12 điều, trong đó tập trung vào 4 lĩnh vực chủ yếu sau:
- Hoạch định chiến lược, kế hoạch, chính sách GD&ĐT Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật cho các hoạt động GD&ĐT Thực hiện quyền hành pháp trong QL GD
- Tổ chức bộ máy QL GD, cán bộ, chính sách và đãi ngộ
- Huy động và QL các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục
- Thanh tra, kiểm soát nhằm thiết lập và duy trì trật tự, kỷ cương pháp luật trong hoạt động và phát triển sự nghiệp giáo dục
Ở nước ta QL NN về giáo dục có yêu cầu sau:
+ QL NN về giáo dục luôn phục tùng và phục vụ nhiệm vụ chính trị, chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước
+ Giáo dục là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn xã hội Trong
QL NN về giáo dục cần coi trọng tính xã hội và tính dân chủ của giáo dục
+ Tính pháp quyền: QL NN về giáo dục phải tuân thủ hành lang pháp lý quy định cho hoạt động QL các dạng hoạt động giáo dục
Trang 23+ Tính chuyên môn: Các cán bộ, viên chức hoạt động trong lĩnh vực GD&ĐT cần được đào tạo để có trình độ chuyên môn nghiệp vụ tương ứng với các tiêu chuẩn chức danh, ngạch bậc theo các quy định đã được Nhà nước ban hành
+ Tính hiệu lực, hiệu quả: Lấy hiệu quả chuyên môn nghiệp vụ để đánh giá cán bộ viên chức của ngành và các cơ sở, cơ quan QL NN về giáo dục
1.3.2 Nhà trường và QL nhà trường
1.3.2.1 Nhà trường
Nhà trường là một thiết chế chuyên biệt của xã hội thực hiện chức năng tái tạo và phát triển xã hội, theo nghĩa hình thành và phát triển nhân cách mỗi thành viên của xã hội, hướng tới sự duy trì và phát triển xã hội Thiết chế chuyên biệt này hoạt động trong tính quy định của xã hội và theo các dấu hiệu phân biệt nhà trường với các thiết chế xã hội khác
Như vậy, nhà trường là một thiết chế xã hội được tổ chức theo luật định, ở
đó hoạt động GD&ĐT diễn ra theo một chương trình kế hoạch nhất định, là một đơn vị của hệ thống giáo dục quốc dân Khoản 2, Điều 48, Luật Giáo dục (2005) quy định: Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân thuộc mọi loại hình đều được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục
Nhà trường được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Giáo dục
và Điều lệ nhà trường
Nhà trường có những nhiệm vụ và quyền hạn sau: 1.Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục; xác nhận hoặc cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩm quyền; 2.Tuyển dụng, QL nhà giáo, cán bộ, nhân viên; tham gia vào quá trình điều động của cơ quan QL nhà nước có thẩm quyền đối với nhà giáo, cán bộ, nhân viên; 3.Tuyển sinh và
QL học sinh; 4.Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật; 5.Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa; 6.Phối hợp với gia đình người học, tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáo
Trang 24dục; 7.Tổ chức cho nhà giáo, cán bộ, nhân viên và người học tham gia các hoạt động xã hội; 8.Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục của cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục; 9.Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
Tóm lại: Nhà trường (trường học) là một đơn vị cơ sở trong hệ thống giáo dục quốc dân, là nơi tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục học sinh theo mục tiêu được ghi trong Luật Giáo dục Mỗi trường học đều phải phấn đấu để trở thành trường đạt chuẩn quốc gia
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “QL nhà trường là thực hiện đường lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh” [16]
Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “QL trường học là hoạt động của các cơ quan quản lý, về cơ bản là huy động các nguồn lực để tổ chức các hoạt động giáo dục trong nhà trường theo mục tiêu giáo dục” [30]
Có nhiều cấp QL nhà trường, cấp cao nhất là Bộ GD&ĐT, cơ quan QL
hệ thống giáo dục quốc dân bằng các biện pháp vĩ mô Hai cấp QL trung gian là
Sở GD&ĐT cấp tỉnh, thành phố và Phòng GD&ĐT cấp quận, huyện nơi chỉ đạo
và giám sát nhà trường thực hiện chương trình giáo dục Cơ quan QL trực tiếp các hoạt động giáo dục trong nhà trường là Ban giám hiệu nhà trường
Trang 25Mục đích của QL nhà trường là đưa nhà trường từ trạng thái đang có, tiến lên một trạng thái phát triển mới, có chất lượng ngày càng cao, bằng phương thức khai thác, phát triển và định hướng các nguồn lực giáo dục vào việc tăng cường các hoạt động của nhà trường, để nâng cao chất lượng quá trình giáo dục thanh, thiếu niên trở thành những công dân có ý thức, thông minh, sáng tạo trong lao động, biết phấn đấu vì hạnh phúc của bản thân, gia đình và của xã hội
QL nhà trường là một hoạt động được thực hiện trên cơ sở những quy luật chung của quản lý, đồng thời nó có những nét đặc thù riêng QL nhà trường khác với QL các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội khác, nó được quy định bởi bản chất lao động sư phạm của người giáo viên, bản chất của quá trình dạy học, giáo dục Trong đó mọi thành viên của nhà trường vừa là đối tượng quản lý, vừa
là chủ thể tự hoạt động của bản thân mình Sản phẩm tạo nên của nhà trường là nhân cách của người học sinh được hình thành trong quá trình học tập, tu dưỡng rèn luyện và phát triển theo yêu cầu của xã hội và được xã hội thừa nhận
Tóm lại: QL nhà trường là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch,
hợp quy luật của chủ thể QL nhà trường làm cho nhà trường vận hành theo đường lối, quan điểm giáo dục của Đảng, thực hiện được mục tiêu, kế hoạch đào tạo của nhà trường, góp phần thực hiện mục tiêu chung của giáo dục: nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
1.3.3 QL dựa vào nhà trường
Có nhiều định nghĩa khác nhau về QL dựa vào nhà trường hoặc lấy nhà trường làm cơ sở Tuy nhiên, dù khác nhau về mức độ, về cách tổ chức thực hiện và về kết quả mong đợi, các định nghĩa đều thống nhất ở nhận thức coi phương thức QL lấy nhà trường làm cơ sở là bước đột phá trong đổi mới QL nhà trường phổ thông Nội dung cơ bản của bước đột phá này là ở chỗ khẳng định nhà trường nằm ở vị trí trung tâm của tiến trình đổi mới giáo dục và vì vậy nhà trường cần được trao quyền nhiều hơn trong việc quyết định những vấn đề liên quan đến hoạt động của chính mình
Trang 26Một số yêu cầu cơ bản phải tôn trong khi thiết kế và triển khai phương thức lấy QL nhà trường làm cơ sở:
Nguyên tắc cơ bản: dân chủ Cơ chế tự chủ trường học, hiệu trưởng đóng
vai trò cơ bản trong việc triển khai phương thức QL mới, nhưng để giải quyết những vấn đề liên quan đến hoạt động của nhà trường, hiệu trưởng phải huy động được sự đóng góp trí tuệ của mọi thành viên trong trường Cơ chế tự chủ phải dựa trên nền tảng dân chủ Việc thành lập hội đồng trường chính là thiết lập
cơ chế dân chủ đại diện để giáo viên, nhân viên, học sinh, phụ huynh, cộng đồng địa phương có tiếng nói với nhà trường, vừa giám sát, vừa tạo điều kiện để nhà trường thực hiện tốt hơn nhiệm vụ và quyền hạn của mình trong điều kiện phân cấp
Quan hệ cơ bản: phối hợp Phương thức QL mới chuyển quan hệ giữa cơ
quan QL GD địa phương với nhà trường sang quan hệ phối hợp, hỗ trợ, tạo điều kiện là chính Trên nguyên tắc tập trung làm tốt chức năng QL nhà nước về giáo dục, cơ quan QL GD dục địa phương chuyển từ vị trí “người ra lệnh” sang vị trí
“người cộng tác” để cung cấp thông tin, chia sẻ kinh nghiệm, giúp nhà trường phát huy quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong công tác QL của mình, để công tác QL nhà trường bám sát thực tế nhà trường, lắng nghe tiếng nói của giáo viên, học sinh, gia đình và xã hội, từ đó bản thân nhà trường có những quyết định đúng đắn, phù hợp và khả thi
Vai trò cơ bản: Hiệu trưởng Hiệu trưởng là người quyết định thành công
của việc tổ chức thực hiện phương thức QL mới Trách nhiệm của hiệu trưởng nặng hơn trước nhiều Tạo lập môi trường dân chủ trong trường, phát huy sức mạnh cộng đồng địa phương, tranh thủ sự giúp đỡ tối đa của cơ quan QL GD cấp trên, hiệu trưởng phải phối hợp chặt chẽ với hội đồng trường trong việc giải quyết vấn đề và ra quyết định về tài chính, nhân sự, chuyên môn, nhằm mục tiêu cuối cùng là nâng cao chất lượng dạy học trong trường Điều đó đòi hỏi ở hiệu trưởng những phẩm chất mới, năng lực mới
1.4 Trường THCS và QL hoạt động dạy học ở trường THCS
1.4.1 Trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân
Theo Luật Giáo dục (2005), giáo dục phổ thông ở nước ta bao gồm giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông Từ đó,
Trang 27hình thành các cơ sở giáo dục phổ thông: trường tiểu học; trường trung học cơ sở; trường trung học phổ thông; trường phổ thông có nhiều cấp học, trung tâm
kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp
Điều 2, Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học quy định: “Trường trung học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân Trường có tư cách pháp nhân và
có con dấu riêng” [6]
Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong bốn năm học, từ lớp sáu đến lớp chín Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thành chương trình tiểu học,
có tuổi là mười một tuổi [26]
1.4.2 Hoạt động dạy học ở trường THCS
Ở trường THCS, dạy học là một hoạt động cơ bản phải hoàn thành các nhiệm vụ sau:
Một là, bồi dưỡng cho học sinh hệ thống những tri thức phổ thông, cơ bản ngày càng được nâng cao và hoàn chỉnh, và hệ thống những kỹ năng, kỹ xảo tương ứng về lao động trí óc cũng như lao động chân tay
Hai là, Phát triển ở học sinh những phẩm chất hoạt động trí tuệ, đảm bảo cho các em học tập chủ động, sáng tạo
Ba là, trên cơ sở đó, hình thành ở học sinh thế giới quan khoa học, nhân sinh quan đúng đắn và những phẩm chất đạo đức phù hợp với các chuẩn mực xã hội
Nhờ vậy, góp phần chuẩn bị thiết thực cho học sinh THCS có khả năng và tiềm năng thích ứng với cuộc sống đang đổi mới toàn diện và sâu sắc
Hoạt động dạy học ở trường THCS phải được tổ chức có hiệu quả nhằm góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục THCS: Giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở
và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học THPT, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động
1.4.3 Phân cấp QL hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sở
1.4.3.1 Giáo viên QL hoạt động dạy học
Giáo viên thực hiện QL quá trình giáo dục một cách trực tiếp thông qua
QL các hoạt động dạy học và giáo dục cụ thể Mỗi giáo viên theo phân công của
Trang 28tổ bộ môn có trách nhiệm QL hoạt động dạy học tại khối lớp của mình Nội dung QL hoạt động dạy học của giáo viên bao gồm:
* Thực hiện chương trình dạy học được phân công
Để thực hiện chương trình dạy học được phân công, yêu cầu bắt buộc đối với giáo viên là phải nắm vững chương trình dạy học môn học mà họ đảm nhận Trên cơ sở đó giáo viên triển khai các công việc sau:
- Lập kế hoạch dạy học cá nhân (chuẩn bị cho hoạt động giảng dạy):
Việc chuẩn bị lên lớp của giáo viên bao gồm việc chuẩn bị dài hạn cho cả năm học hoặc cả học kỳ và chuẩn bị trực tiếp cho từng tiết học cụ thể
Việc chuẩn bị dài hạn cho cả năm học hoặc học kỳ bao gồm những công việc sau:
+ Tìm hiểu học sinh lớp mình giảng dạy;
+ Nghiên cứu kỹ chương trình, nội dung tài liệu dạy học, trên cơ sở đó để thu thập, lựa chọn tài liệu cho từng tiết học, phương pháp, phương tiện dạy học, những tri thức tổ chức dạy học thích hợp
Việc chuẩn bị trực tiếp lên lớp bao gồm việc phân tích nội dung sách giáo khoa, soạn giáo án và chuẩn bị những điều kiện cho việc lên lớp
- Lên lớp theo thời khóa biểu
Lên lớp là hoạt động cụ thể của giáo viên nhằm thực hiện toàn bộ giáo án
đã vạch ra theo cấu trúc của bài học sẽ thực hiện
* QL hoạt động học tập của học sinh
Giáo viên QL hoạt động học tập của học sinh là thực hiện các nội dung cơ bản sau:
- QL hoạt động nhận thức của học sinh
- QL hoạt động giao tiếp của học sinh trong quá trình học tập
- Điều khiển học sinh tự QL hoạt động của bản thân
Ngoài những nội dung trên, giáo viên còn thực hiện nội dung QL các trang thiết bị và cơ sở vật chất phục vụ hoạt động dạy học theo kế hoạch dạy học của bản thân và thiết lập, duy trì mối quan hệ với các lực lượng giáo dục để QL hoạt động học tập của học sinh
Trang 291.4.3.2 Tổ trưởng chuyên môn QL hoạt động dạy học
* Thực hiện chương trình dạy học môn học do tổ chuyên môn quản lý
Để thực hiện chương trình dạy học môn học của tổ chuyên môn, tổ trưởng phải nắm vững nguyên tắc cấu tạo chương trình môn học, nội dung và phạm vi kiến thức, kế hoạch dạy học môn học (phân phối thời gian của chương, mục, bài học; những quy định về các hình thức dạy học, về kiểm tra, ôn tập, thực hành,…) Công việc cụ thể để thực hiện chương trình dạy học do tổ chuyên môn
QL gồm:
- Căn cứ vào kế hoạch năm học, học kỳ của nhà trường, tổ trưởng xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ chuyên môn
- Hướng dẫn những thay đổi (nếu có) về chương trình môn học
- Phân công giáo viên giảng dạy theo thời khóa biểu và bồi dưỡng giáo viên theo kế hoạch của trường và kế hoạch của tổ
- Kiểm điểm, đánh giá tình hình thực hiện chương trình môn học theo định kỳ để phát hiện sai lệch và tiến hành điều chỉnh
* QL hoạt động giảng dạy của giáo viên
- Chỉ đạo xây dựng kế hoạch dạy học của từng giáo viên
- Giám sát, kiểm tra đánh giá giờ lên lớp, việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh do giáo viên thực hiện
- Tổ chức các chuyên đề về giờ lên lớp và các chuyên đề chuyên môn, chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học môn học
* QL hoạt động học tập của học sinh
Tổ trưởng chuyên môn trực tiếp QL các hoạt động giáo dục tinh thần thái
độ học tập cho học sinh; phối hợp các lực lượng giáo dục (trong phạm vi QL của
tổ chuyên môn) QL hoạt động học tập của học sinh; QL nề nếp học tập môn học của học sinh và thực hiện phân tích, đánh giá kết quả học tập môn học của học sinh
* QL trang thiết bị và cơ sở vật chất phục vụ hoạt động dạy học
Trang 30Ngoài cơ sở vật chất và trang thiết bị chung của nhà trường, mỗi môn học đều cần đến những thiết bị và phương tiện dạy học xác định QL trang thiết bị dạy học của tổ trưởng chuyên môn tập trung vào các vấn đề:
- Lập và trình kế hoạch sử dụng trang thiết bị dạy học của tổ chuyên môn
để hiệu trưởng phê duyệt
- Khuyến khích giáo viên tự tạo đồ dùng dạy học
- Kiểm tra việc sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học của giáo viên
- Đánh giá việc sử dụng trang thiết bị dạy học của giáo viên
1.4.3.3 Hiệu trưởng QL hoạt động dạy học
QL hoạt động dạy học trong nhà trường của Hiệu trưởng tập trung ở những công việc chính như sau:
* Thực hiện chương trình dạy học
Chương trình dạy học là văn kiện do Nhà nước ban hành, trong đó quy định môn học, trình tự dạy các môn học qua từng năm học, số tiết học cho từng môn trong mỗi năm học, mỗi tuần học; việc tổ chức năm học (số tuần thực học,
số tuần lao động và nghỉ, chế độ học tập hằng tuần, hằng ngày)
Chương trình dạy học quy định nội dung, phương pháp, hình thức dạy học các môn học, thời gian dạy học từng môn học Mỗi môn học được quy định một cách cụ thể: vị trí, mục đích môn học, phạm vi và hệ thống nội dung môn học,
số tiết dành cho môn học nói chung cũng như từng phần, từng chương, từng bài nói riêng
Chương trình dạy học là công cụ chủ yếu để Nhà nước lãnh đạo và giám sát công tác dạy học của nhà trường thông qua các cơ quan QL giáo dục Nó cũng là căn cứ để Hiệu trưởng lập kế hoạch dạy học của trường và giáo viên bộ môn dựa vào đó mà tiến hành tổ chức công tác dạy học, lập kế hoạch dạy học
Với ý nghĩa nêu trên của chương trình dạy học và chức năng QL của Hiệu trưởng nhà trường, việc QL chương trình dạy học trong nhà trường chính là thực hiện chương trình dạy học đó thông qua tổ chức hoạt động dạy học trong nhà trường
Trang 31Thực hiện chương trình dạy học là quá trình tổ chức hoạt động dạy học để vận hành nội dung, phương pháp, hình thức dạy học các môn học, thời gian dạy học từng môn học được quy định trong văn bản chương trình dạy học; giám sát, kiểm tra đối với các thành tố chương trình dạy học trong nhà trường
Để thực hiện chương trình dạy học trong nhà trường, hiệu trưởng trường THCS phải nắm vững nguyên tắc cấu tạo chương trình dạy học của cấp học; chương trình dạy học từng môn học về các phương diện như: nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và kế hoạch dạy học môn học
Biện pháp hiệu trưởng sử dụng để thực hiện chương trình dạy học là:
- Thiết kế kế hoạch dạy học (thời khóa biểu) tổng thể của nhà trường
- Hướng dẫn những thay đổi (nếu có) về chương trình dạy học
- Tổ chức hoạt động dạy học để triển khai chương trình dạy học
- Kiểm điểm, đánh giá tình hình thực hiện chương trình dạy học theo định
kỳ để phát hiện sai lệch và tiến hành điều chỉnh
* QL hoạt động giảng dạy của giáo viên
QL hoạt động dạy học của giáo viên thực chất là QL chương trình dạy học môn học của giáo viên về các phương diện: thực hiện nội dung, phương pháp dạy học và sử dụng các hình thức tổ chức dạy học theo quy định trong văn bản chương trình dạy học môn học
Hiệu trưởng trực tiếp và thông qua tổ chuyên môn để QL hoạt động giảng dạy của giáo viên với các nội dung:
- Kiểm tra công tác lập kế hoạch dạy học của tổ chuyên môn và của từng giáo viên, phê duyệt kế hoạch dạy học của tổ chuyên môn
- QL giờ lên lớp của giáo viên
- QL công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh do giáo viên thực hiện
- Chỉ đạo các chuyên đề nhằm nâng cao chất lượng giờ lên lớp của giáo viên trong toàn trường
- Đánh giá hoạt động giảng dạy của giáo viên
* QL hoạt động học tập của học sinh
Trang 32Hiệu trưởng QL hoạt động học của học sinh trong nhà trường thông qua
QL việc thực hiện các vấn đề sau có liên quan trực tiếp đến hoạt động của học sinh:
- QL công tác giáo dục tinh thần, thái độ học tập cho học sinh
- QL nề nếp học tập của học sinh
- Phân tích, đánh giá kết quả học tập của học sinh
- QL công tác phối hợp các lực lượng giáo dục trong QL hoạt động học tập của học sinh
* QL cơ sở vật chất phục vụ hoạt động dạy học
QL cơ sở vật chất phục vụ dạy học gồm ba mặt liên quan chặt chẽ với nhau: đủ cơ sở vật chất, sử dụng tốt và bảo quản tốt Do đó, để QL cơ sở vật chất phục vụ hoạt động dạy học, hiệu trưởng cần thực hiện các nội dung:
- Lập kế hoạch cơ sở vật chất của nhà trường dựa trên các định mức đã được quy định và thực tế của nhà trường để xác định rõ các hạng mục, loại trang thiết bị cần mua sắm, xây dựng, sửa chữa, nâng cấp,…
- Phê duyệt và giám sát kế hoạch sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học của tổ chuyên môn
- Phân công trách nhiệm trong việc quản lý, bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học
- Huy động các nguồn lực để phát triển cơ sở vật chất phục vụ hoạt động dạy học
1.4.3.4 Phòng GD&ĐT QL hoạt động dạy học
Hiệu trưởng trường THCS là người trực tiếp QL HĐDH ở các nhà trường, các đơn vị nhà trường theo phân cấp QL thì Phòng giáo dục là cơ quan QL chỉ đạo chuyên môn, do vậy Phòng giáo dục cũng tham gia QL quá trình dạy học ở các trường trung học cơ sở Hiệu trưởng QL HĐDH trực tiếp, hàng ngày, hàng giờ còn Phòng giáo dục QL có thể trực tiếp hoặc gián tiếp qua thanh tra viên kiêm nhiệm, qua Hiệu trưởng các trường trung học cơ sở
Phòng GD QL QTDH ở các nhà trường trung học cơ sở là QL về mục tiêu, chương trình, kế hoạch dạy học, đội ngũ giáo viên, học sinh, chất lượng dạy và
Trang 33học, nề nếp chuyên môn, trang thiết bị phục vụ dạy và học cùng một phần cơ sở vật chất
Phương pháp quản lý: PGD yêu cầu các trường thực hiện tốt chế độ thông tin báo cáo nhanh chóng, kịp thời đúng quy định QL thông qua thanh tra, kiểm tra công tác QL của hiệu trưởng, qua lao động sư phạm của nhà giáo, công tác bồi dưỡng giáo viên, qua chất lượng và hiệu quả dạy và học ở các nhà trường
1.5 Chức năng, nhiệm vụ QL hoạt động giáo dục của phòng GD&ĐT
1.5.1 Chức năng, nhiệm vụ phòng GD&ĐT
Chức năng, nhiệm vụ của Phòng GD&ĐT được quy định tại Nghị định số 115/2010/NĐ-CP của Chính phủ Quy định trách nhiệm QL NN về giáo dục; Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BGDĐT-BNV của liên Bộ Giáo dục - Đào tạo và Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở GD&ĐT thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Phòng GD&ĐT thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Chúng ta có thể tóm tắt nội dung các Nghị định, Thông tư trên quy định về chức năng, nhiệm vụ của Phòng GD&ĐT như sau:
Phòng Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm tham mưu giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng QL nhà nước về giáo dục trên địa bàn huyện:
1 Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan:
a) Trình UBND cấp huyện: dự thảo các văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế, chính sách, pháp luật, các quy định của UBND cấp tỉnh về hoạt động giáo dục trên địa bàn; dự thảo các quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục, chương trình cải cách hành chính về lĩnh vực giáo dục trên địa bàn, dự thảo các văn bản khác về lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyền QL của UBND cấp huyện;
b) Trình Chủ tịch UBND cấp huyện: dự thảo quyết định thành lập, cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể các cơ sở giáo dục trực thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo và các văn bản cá biệt khác về lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp huyện
2 Hướng dẫn, tổ chức thực hiện công tác chuyên môn, nghiệp vụ; công tác tuyển sinh, thi cử, cấp phát văn bằng, chứng chỉ; công tác phổ cập giáo dục,
Trang 34chống mù chữ và xây dựng xã hội học tập trên địa bàn; cho phép hoạt động giáo dục đối với các cơ sở giáo dục được quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định này
3 Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo về tổ chức và hoạt động giáo dục định kỳ và hàng năm theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo và UBND cấp huyện
4 Chủ trì xây dựng, tổng hợp kế hoạch biên chế sự nghiệp giáo dục của các cơ
sở giáo dục trực thuộc theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo UBND cấp huyện; quyết định phân bổ biên chế sự nghiệp các cơ sở giáo dục trực thuộc sau khi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra, thanh tra việc tuyển dụng, sử dụng, luân chuyển, biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng, thực hiện chính sách đối với nhà giáo và cán bộ QL giáo dục trên địa bàn huyện
5 Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, cách chức, giáng chức đối với người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu, công nhận hội đồng trường các cơ sở giáo dục trực thuộc; công nhận, không công nhận hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng quản trị, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các cơ sở giáo dục ngoài công lập thuộc quyền QL của UBND cấp huyện
6 Chủ trì xây dựng, lập dự toán ngân sách giáo dục hàng năm đối với các cơ sở giáo dục trực thuộc; quyết định phân bổ, giao dự toán chi ngân sách giáo dục cho các cơ sở giáo dục trực thuộc khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; phối hợp với cơ quan tài chính, kế hoạch cùng cấp xác định, cân đối ngân sách nhà nước chi cho giáo dục hàng năm của địa phương, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn thu hợp pháp khác cho giáo dục trên địa bàn huyện
7 Thực hiện cải cách hành chính, công tác thực hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí, công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về giáo dục theo quy định của pháp luật; kiểm tra, giám sát việc công khai chất lượng giáo dục, công khai điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, công khai tài chính của các cơ sở giáo dục trực thuộc
Trang 358 Giúp UBND cấp huyện QL các cơ sở giáo dục trực thuộc, gồm: cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học (trong đó không có cấp trung học phổ thông) và các cơ sở giáo dục khác (nếu có) thuộc thẩm quyền QL của UBND cấp huyện
1.5.2 Các nội dung QL chuyên môn, nghiệp vụ
* Hoạt động dạy học chiếm hầu hết thời gian lao động của thầy và trò và
là điều quan tâm của toàn xã hội Hoạt động dạy học quyết định chủ yếu chất lượng giáo dục của nhà trường, do đó Phòng GD&ĐT phải tập trung công sức
để QL có hiệu quả hoạt động dạy học ở các cơ sở giáo dục trên địa bàn huyện
* Công tác QL hoạt động dạy học ở các nhà trường
Cũng như mọi quá trình QL khác, việc QL hoạt động dạy và học yêu cầu Phòng GD&ĐT phải thực hiện tốt các chức năng quản lý, bao gồm công tác kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo điều hành, kiểm tra để hoàn thành các mục tiêu của hoạt động dạy và học
1.5.2.1 Kế hoạch hóa hoạt động dạy học
Lập kế hoạch là ra quyết định, nó bao gồm việc lựa chọn một đường lối hành động mà Phòng GD&ĐT sẽ thực hiện trong tương lai
Lập kế hoạch có nghĩa là: xác định trước xem phải làm cái gì? làm thế nào? vào khi nào và ai sẽ làm? Như vậy, nó là công cụ để tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá các hoạt động dạy học ở trường THCS thuộc phạm vi, thẩm quyền QL của phòng GD&ĐT cấp huyện
Việc kế hoạch hóa hoạt động dạy học phải dựa vào:
- Biên chế năm học
- Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học
- Kế hoạch của phòng
- Tình hình thực tế của địa phương
Trên cơ sở đó, Phòng GD&ĐT xây dựng kế hoạch về thời gian để thực hiện các hoạt động dạy học trong năm học
Lập kế hoạch về thời gian cho hoạt động dạy học trong năm học
Trang 36Kế hoạch này bao gồm các nhiệm vụ chính của hoạt động dạy học phải thực hiện trong năm học Các hoạt động này sẽ được sắp xếp theo thời gian để các trường chủ động thực hiện
Chỉ đạo các trường làm tốt công tác kế hoạch
Trên cơ sở kế hoạch của Phòng cũng như kế hoạch về thời gian nói trên, Phòng GD&ĐT chỉ đạo các trường làm tốt công tác kế hoạch cho các hoạt động dạy học trong nhà trường, từ kế hoạch về thời gian thực hiện các hoạt động dạy học chính như đã nói ở trên đến kế hoạch cho các tổ chức và cá nhân giáo viên trong nhà trường (kế hoạch tổ chuyên môn, kế hoạch của giáo viên) Nội dung
kế hoạch phải bao gồm các mục tiêu, các biện pháp kèm theo các chương trình
hoạt động cụ thể
1.5.2.2 Xây dựng cơ cấu tổ chức QL hoạt động dạy học
- Xây dựng bộ máy biên chế ở Phòng và ở các trường
+ Ở Phòng: Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BGDĐT-BNV của liên Bộ Giáo dục - Đào tạo và Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở GD&ĐT thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Phòng GD&ĐT thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
+ Ở các trường: Thực hiện theo Thông tư Liên tịch số 35/2006/TTLT/ BGDĐT-BNV của Liên Bộ Giáo dục - Đào tạo và Bộ Nội vụ Hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập
- Chỉ đạo công tác tổ chức trong hoạt động dạy và học ở các trường: Trưởng Phòng GD&ĐT chỉ đạo hiệu trưởng thực hiện tốt công tác tổ chức trong hoạt động dạy học
1.5.2.3 Chỉ đạo hoạt động dạy học trong các trường
- Chỉ đạo việc điều hành hoạt động giảng dạy của giáo viên
+ Chỉ đạo xây dựng nề nếp, kỷ cương trong hoạt động giảng dạy của giáo viên
+ Chỉ đạo việc thực hiện chương trình và kế hoạch giảng dạy của Bộ và
Sở GD&ĐT
Trang 37Để đảm bảo việc thực hiện chương trình phòng GD&ĐT cần thực hiện các yêu cầu sau:
Cung cấp đầy đủ tài liệu, sách giáo khoa, sách hướng dẫn giảng dạy, đồ dùng giảng dạy đến các trường
Yêu cầu hiệu trưởng chỉ đạo chặt chẽ việc xây dựng kế hoạch giảng dạy của từng tổ chuyên môn, của từng lớp, và của từng giáo viên trong từng tuần, từng tháng, từng học kỳ và cả năm Đồng thời tiến hành kiểm tra thường xuyên việc thực hiện và kịp thời đúc rút kinh nghiệm tốt để phổ biến rộng rãi
Yêu cầu Hiệu trưởng tổ chức tốt các cuộc thảo luận chuyên đề của hội đồng giáo viên và chỉ đạo tốt các nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn làm cho các
tổ chức này thực sự đi vào các vấn đề quan trọng nhất cũng như các vấn đề khó của chương trình, thực sự trao đổi, học tập kinh nghiệm tiên tiến (của trường mình và của trường khác) là nơi giáo viên bồi dưỡng lẫn nhau và tự bồi dưỡng,
là nơi giáo viên thực hiện việc tư kiểm tra công việc của mình
Yêu cầu Hiệu trưởng nên thường xuyên kiểm tra việc thực hiện chương trình thông qua việc dự giờ, thăm lớp, kiểm tra phiếu báo giảng, vở ghi của học sinh, các bài kiểm tra, điểm số thực hiện của giáo viên Đồng thời chỉ đạo Hiệu trưởng các nhà trường đảm bảo các yêu cầu, điều kiện cở sở vật chất để giáo viên và học sinh có điều kiện giảng dạy và học tập tốt nhất
- Chỉ đạo điều hành hoạt động học tập của học sinh
+ Chỉ đạo các trường xây dựng nề nếp kỷ cương trong hoạt động học tập của học sinh
+ Chỉ đạo việc giáo dục động cơ học tập của học sinh
+ Tổ chức phối hợp các hoạt động học tập trong giờ lên lớp và ngoài giờ lên lớp
+ Chỉ đạo công tác công tác phụ đạo học sinh kém và bồi dưỡng học sinh giỏi
1.5.2.4 Thanh tra, kiểm tra đánh giá hoạt động dạy học trong nhà trường
Thanh kiểm tra hoạt động dạy học trong nhà trường là một chức năng quan trọng của phòng GD&ĐT Nó thu hút nhiều thời gian và công sức của lãnh
Trang 38đạo cũng như cán bộ phòng GD&ĐT Công tác này diễn ra trong suốt năm học,
từ khi chuẩn bị khai giảng đến khi kết thúc năm học
- Nội dung công tác thanh tra giáo dục huyện gồm tất cả các hoạt động của nhà trường, nhưng cần đặc biệt chú ý những nội dung chính sau:
+ Thanh tra việc giảng dạy, giáo dục của giáo viên ở các trường thuộc phạm vi QL của huyện
+ Hướng dẫn và kiểm tra công tác kiểm tra của hiệu trưởng và việc tự kiểm tra trong nội bộ trường học
+ Thanh tra xét khiếu tố, QL việc xét khiếu tố theo phân cấp của UBND huyện
- Tổ chức lực lượng thanh tra: Trưởng phòng GD&ĐT huyện phụ trách công tác thanh tra Tổ chức ở mỗi phòng GD&ĐT một tổ thanh tra giáo dục Trưởng phòng GD&ĐT đề nghị Giám đốc Sở GD&ĐT bổ nhiệm một số hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên có phẩm chất và năng lực chuyên môn tốt làm công tác cộng tác viên thanh tra cho phòng GD&ĐT
- Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thanh kiểm tra: phòng GD&ĐT phải hướng dẫn hiệu trưởng các trường thực hiện tốt việc tự kiểm tra trong trường học và xây dựng kế hoạch thanh tra các trường thuộc phạm vi QL của phòng
+ Hướng dẫn các trường thực hiện công tác kiểm tra: Hiệu trưởng có trách nhiệm kiểm tra mọi thành viên trong trường học Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn và các giáo viên tham gia công tác kiểm tra theo sự phân công của hiệu trưởng
+ Xây dựng kế hoạch thanh tra và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra: phòng GD&ĐT phải xây dựng kế hoạch thanh tra và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra để nắm được tình hình hoạt động dạy học trên địa bàn một cách kịp thời, phát hiện những lệch lạc để nhắc nhở, điều chỉnh bảo đảm các trường thực hiện tốt hoạt động giảng dạy và học tập
1.5.2.5 Chỉ đạo nhân rộng các điển hình tiên tiến về hoạt động dạy học
Trong công tác QL hoạt động dạy học, Phòng GD&ĐT cần tìm biện pháp nhân rộng các điển hình tiên tiến Đây là một công tác QL có ý nghĩa hết sức
Trang 39quan trọng, giúp cho giáo dục trên địa bàn huyện phát triển đồng đều, hạn chế các đơn vị yếu kém
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến QL của phòng GD&ĐT đối với hoạt động dạy học ở trường THCS
1.6.1 Mục tiêu và nội dung giáo dục
Trường THCS là nơi giúp HS phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ,
thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con người Việt Nam XHCN… Xây dựng tư cách và trách nhiệm của công dân, và
có thêm yêu cầu được phát triển năng khiếu (về môn học) để chuẩn bị cho các
em tiếp tục học lên THPT Như vậy có thể nói mục tiêu giáo dục của nhà trường THCS là mục tiêu kép: Vừa rèn luyện, hoàn thành nhân cách cho mỗi
HS đồng thời cung cấp khối lượng kiến thức cơ bản, toàn diện giúp các em tiếp tục học lên bậc học cao hơn hoặc trở thành những lao động có ích cho đất nước
* Nội dung giáo dục
Nội dung giáo dục ở trường THCS phải đảm bảo yêu cầu giáo dục toàn diện cho HS theo như Luật giáo dục đã quy định, nội dung chương trình phải phù hợp với đặc điểm tâm lý nhận thức của HS
Thời lượng dạy học trước hết phải đảm bảo dạy đủ, đúng nội dung môn học được quy định theo chương trình hiện hành Nội dung giáo dục đảm bảo tính liên thông, kế thừa của các bậc học trước, đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với sự phát triển đối với học sinh từng bậc học
Trang 401.6.2 Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý
* Chất lượng giáo viên trường trung học cơ sở
Để thực hiện tốt nhiệm vụ đào tạo thế hệ HS có kiến thức THCS tốt để tiếp tục học lên bậc học THPT học nghề, một bộ phận các em sẽ bước vào cuộc sống lao động, cũng như có một cơ sở vững chắc để đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước, đòi hỏi đội ngũ GV THCS phải là những người có chuyên môn vững, nghiệp vụ sư phạm tốt
- Người GV THCS phải là người có chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm vững vàng, có tư cách đạo đức đúng mực Ngoài việc thực hiện các nhiệm vụ của người GV, các giờ dạy theo sách giáo khoa hiện hành, người GV còn phải luôn luôn tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, bổ sung cập nhật thêm thông tin, tri thức mới
- Đối với bậc học THCS, yêu cầu trình độ chuẩn với giáo viên là tốt nghiệp cao đẳng sư phạm Đại bộ phận đội ngũ cán bộ giáo viên trẻ là đạt chuẩn và trên chuẩn, bên cạnh đó còn tồn tại một bộ phận không nhỏ số GV
có thâm niên công tác cao, được đào tạo từ trung cấp, hoặc hệ trung học, điều này gây ảnh hưởng không nhỏ đến việc phân công giảng dạy tại các nhà trường THCS
* Cán bộ quản lý
Người cán bộ QL trực tiếp điều hành và QL nhà trường, do vậy CBQL giữ một vai trò hết sức quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng dạy học của nhà trường
QL và điều hành cũng được coi là yếu tố tác động đến chất lượng, bởi
nó liên quan đến quá trình ra chính sách, tạo dựng bộ máy và quy trình QL
để thực hiện các chính sách này Khi xem xét QL , điều hành như một yếu tố chất lượng thì các cấu trúc, quá trình và quy trình ra chính sách, thực thi công tác QL là rất quan trọng
1.6.3 Đối tượng tuyển sinh
Để đáp ứng mục tiêu đào tạo của trường THCS thì chất lượng tuyển sinh đầu cấp có một ý nghĩa cực kỳ quan trọng, công tác tuyển sinh phải giúp