Các chương trình đào tạo liên kết quốc tế trình độ Thạc sĩ đã giúp cho người học có cơ hội tiếp xúc, học tập các chương trình đào tạo tiên tiến của các trường đại học nước ngoài có uy
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHÙNG THỊ HƯƠNG THẢO
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO LIÊN KẾT QUỐC TẾ TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ TẠI KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
THUỘC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2013
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHÙNG THỊ HƯƠNG THẢO
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO LIÊN KẾT QUỐC TẾ TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ TẠI KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
THUỘC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DU ̣C
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn khoa học: TS Phạm Văn Thuần
HÀ NỘI - 2013
Trang 3DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CBGVCNV : Cán bộ giảng viên công nhân viên
CSVC : Cơ sở vâ ̣t chất
ĐHQGHN : Đại ho ̣c Quốc gia Hà Nô ̣i
ĐTLK : Đào ta ̣o liên kết
GDĐH : Giáo dục đại học
GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo
GVHD : Giảng viên hướng dẫn
FHNW : Trường Đại học Khoa học Ứng dụng Tây Bắc Thụy Sĩ HSB : Khoa Quản tri ̣ Kinh doanh
KHKT : Khoa học kỹ thuật
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Số lượng học viên qua các năm từ 2005 đến 2012 44
Bảng 2.2: Quy trình tuyển sinh đào tạo liên kết trình độ Thạc sĩ 49
Bảng 2.3: Bảng quy định khối ngành thi tuyển 50
Bảng 2.4: Đánh giá công tác quản lý giảng viên và quá trình học tập 53
Bảng 2.5: Số liê ̣u về độ tuổi, việc làm và lý do chính đi học của học viên 56
Bảng 2.6: Khung chương trình đào tạo liên kết thạc sĩ QTKD 57
Bảng 2.7: Ý kiến đánh giá về chương trình học hiện nay 58
Bảng 2.8:Kết quả điều tra thực trạng quản lý hoạt động đào tạo liên kết của HSB 69
Bảng 2.9: Thông tin về cơ sở vật chất của HSB 71
Bảng 3.1: Các nhóm đối tượng được khảo nghiệm 97
Bảng 3.2: Kết quả đánh giá tính cần thiết của các biện pháp 98
Bảng 3.3: Kết quả đánh giá tính khả thi của các biện pháp 99
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Các chức năng của quản lý 12
Sơ đồ 1.2: Lập kế hoạch đào tạo theo hình thức liên kết 28
Biểu đồ 2.1: Số lượng học viên qua các năm từ 2005 đến 2012 45
Hình 2.1: Giao diện quản lý điểm môn học của một lớp học 55
Sơ đồ 2.1: Quy trình quản lý hoạt động đào tạo liên kết tại HSB 61
Sơ đồ 2.2: Quy trình phê duyệt điểm thi hết môn học 62
Sơ đồ 2.3: Quy trình phê duyệt điều kiện bảo vệ luận văn 62
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hóa hoạt động đào tạo liên kết tại HSB 66
Biểu đồ 2.2: Đánh giá về ưu điểm của chương trình đào tạo mà học viên chọn học 68
Trang 6MỤC LỤC
Lời cảm ơn Error! Bookmark not defined
Danh mục chữ viết tắt i
Danh mục bảng biểu ii
Danh mục sơ đồ, biểu đồ iii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO LIÊN KẾT QUỐC TẾ TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC 7
1.1 Tổng quan nghiên cứ u vấn đề 7
1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài nghiên cứu 8
1.2.1 Khái niệm Quản lý 8
1.2.2 Quản lý về giáo dục và đào tạo 13
1.2.3 Quản lý nhà trường 15
1.2.4 Quản lý hoạt động đào tạo 17
1.2.5 Đào tạo liên kết quốc tế 18
1.3 Hoạt động đào tạo liên kết quốc tế trình độ Thạc sĩ 18
1.3.1 Cơ sở pháp lý của đào ta ̣o liên kết quốc tế 18
1.3.2 Đặc điểm của hoạt động đào tạo liên kết quốc tế trình độ Thạc si 20 ̃
1.3.3 Vai trò của đào ta ̣o liên kết quốc tế 22
1.3.4 Hình thức đào tạo liên kết quốc tế 23
1.4 Nội dung quản lý hoạt động đào tạo liên kết quốc tế trình đô ̣ Tha ̣c sĩ 25
1.4.1 Quản lý hoạt động đào tạo liên kết quốc tế trình độ Thạc si 25 ̃
1.4.2 Xây dựng đề án triển khai chương trình đào tạo liên kết quốc tế 27
1.4.3 Xây dựng kế hoạch đào tạo liên kết quốc tế 28
1.4.4 Tổ chức thực hiện quy trình quản lý đào tạo liên kết quốc tế 28
1.4.5 Kiểm tra, đánh giá hoạt hoạt động đào tạo liên kết quốc tế 29
1.5 Những yếu tố tác động đến quản lý hoạt động đào tạo liên kết 30
Trang 71.5.1 Bối cảnh kinh tế, chính trị về giáo dục đại học Việt Nam 30
1.5.2 Sự cam kết của đối tác nước ngoài 31
1.5.3 Năng lực của đội ngũ quản lý hoạt động liên kết đào tạo quốc tế 32
1.5.4 Các nguồn lực đảm bảo hoạt động liên kết quốc tế 32
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO LIÊN KẾT QUỐC TẾ TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ TẠI KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH THUỘC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI 35
2.1 Khái quát về Khoa Quản trị Kinh doanh - Đại học Quốc gia Hà Nội 35
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 35
2.1.2 Mục tiêu đào tạo và định hướng phát triển của Khoa Quản trị Kinh doanh 38 2.1.3 Một số đặc trưng cơ bản của Khoa Quản trị Kinh doanh 39
2.2 Thực trạng đào tạo liên kết quốc tế của Khoa Quản trị Kinh doanh - ĐHQGHN 40
2.3 Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo liên kết quốc tế trình độ Thạc sĩ tại Khoa Quản trị Kinh doanh - ĐHQGHN 41
2.3.1 Quy mô đào tạo liên kết quốc tế trình độ Thạc sĩ 44
2.3.2 Quản lý hoạt đô ̣ng tuyển sinh đào tạo liên kết quốc tế trình độ Thạc sĩ 46
2.3.3 Quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên 50
2.3.4 Quản lý quá trình học tập của học viên 52
2.3.5 Quản lý chương trình đào tạo và lập kế hoạch đào tạo 57
2.3.6 Thực hiện quy trình quản lý hoạt động đào tạo liên kết quốc tế trình độ Thạc sĩ 60
2.3.7 Chỉ đạo hoạt động liên kết đào tạo quốc tế trình độ Thạc sĩ 64
2.3.8 Kiểm tra, đánh giá hoạt động liên kết đào tạo quốc tế trình độ Thạc sĩ 64
2.4 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động đào tạo liên kết quốc tế trình độ Thạc sĩ tại Khoa Quản trị Kinh doanh - ĐHQGHN 67
2.4.1 Điểm mạnh 70
2.4.2 Điểm yếu 72
Trang 82.4.4 Thách thức 73
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO LIÊN KẾT QUỐC TẾ TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ TẠI KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH THUỘC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI 76
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý hoạt động đào tạo liên kết quốc tế trình độ Thạc sĩ 76
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, phù hợp, khả thi 76
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 78
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 79
3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo liên kết quốc tế trình độ Thạc sĩ tại Khoa Quản trị Kinh doanh 79
3.2.1 Khảo sát nhu cầu đào tạo và thu thập thông tin phản hồi về chất lượng đào tạo các khóa đào tạo liên kết quốc tế 80
3.2.2 Xây dựng quy trình tuyển sinh đào tạo liên kết quốc tế trình độ Thạc sĩ Khoa QTKD - ĐHQGHN 81
3.2.3 Hoàn thiện quy trình phối hợp và quản lý hoạt động đào tạo liên kết quốc tế 85
3.2.4 Củng cố tổ chức/bộ máy quản lý hoạt động đào tạo liên kết quốc tế 87
3.2.5 Bổ sung nguồn nhân lực giảng dạy và quản lý hoạt động đào tạo liên kết quốc tế 88
3.2.6 Đầu tư cơ sở vật chất và tài chính cho đào tạo liên kết quốc tế 92
3.2.7 Tăng cường xã hội hóa hoạt động đào tạo liên kết quốc tế 94
3.3 Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp 96
3.3.1 Mục đích khảo sát 96
3.3.2 Thời gian và đối tượng khảo sát 96
3.3.3 Nội dung khảo sát 97
3.3.4 Kết quả khảo sát 98
3.3.5 Nhận xét 99
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 102
Trang 9TÀI LIỆU THAM KHẢO 107 PHỤ LỤC 110
Trang 10
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong quá trình toàn cầu hóa ngày nay, nhiều quốc gia trong đó có Việt Nam càng chú trọng phát triển giáo dục, coi đây như một nhiệm vụ quan trọng của Nhà nước trong việc giữ gìn bản sắc dân tộc Mặt khác, giáo dục còn mang một nhiệm vụ không kém phần quan trọng, đó là đảm bảo sự tồn tại
và phát triển hay cụ thể hơn là hiện thực hóa quyền bình đẳng về cơ hội vào đời và tạo dựng cuộc sống của mỗi cá nhân trong xã hội Vì vậy, để đạt được điều đó thì họ phải có cơ hội bình đẳng, tiếp thu những giá trị, tri thức và kỹ năng mà nền giáo dục đã đưa lại cho họ
Với ý nghĩa này, Hiến pháp của nước ta cũng coi “Giáo dục và Đào tạo
là quốc sách hàng đầu”; “Mục tiêu của giáo dục là hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân” (Điều 35); “Học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân” (Điều 59) Giáo dục đại học Việt Nam đang chuyển hướng từ: “Đại học tinh hoa” sang “Đại học đại chúng” nhằm đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên, học suốt đời và ngày càng cao của mọi tầng lớp nhân dân trong xã hội Do đó, một trong những định hướng phát triển của ngành Giáo dục Việt Nam là tăng quy mô đào tạo sau đại học
Trong những năm gần đây, đào tạo liên kết quốc tế nói chung và đào tạo liên kết quốc tế trình độ Thạc sĩ ngày càng có vị trí, vai trò nhất định trong
hệ thống giáo dục quốc dân ở nước ta Đào tạo liên kết quốc tế trình độ Thạc
sĩ đã góp phần đáng kể trong công cuộc nâng cao trình độ chuyên môn, chất lượng nguồn nhân lực thông qua đào tạo
Các chương trình đào tạo liên kết quốc tế trình độ Thạc sĩ đã giúp cho người học có cơ hội tiếp xúc, học tập các chương trình đào tạo tiên tiến của các trường đại học nước ngoài có uy tín tại các cơ sở giáo dục đại học trong nước khi không có đủ điều kiện và cơ hội ra nước ngoài du học Hoạt động này giúp cho người học tiết kiệm được thời gian và chi phí đào tạo, đồng thời
Trang 11giúp cho cơ sở giáo dục đại học trong nước có cơ hội hội nhập quốc tế, chuyển giao công nghệ đào tạo tiên tiến và bồi dưỡng các giảng viên bằng hình thức cùng phối hợp, tham gia giảng dạy chương trình
Tuy nhiên, đào tạo liên kết quốc tế trình độ Thạc sĩ vẫn biểu hiện yếu điểm của mình: số lượng các chương trình liên kết đào tạo quốc tế trình độ Thạc sĩ quá nhiều, hiệu quả quản lý còn yếu dẫn đến chất lượng đào tạo một
số chương trình chưa cao, trình độ ngoại ngữ của học viên chưa đạt chuẩn để nghe giảng trực tiếp từ giảng viên nước ngoài, thời gian giảng dạy và học tập trên lớp không đủ thời lượng, các điều kiện về đảm bảo chất lượng còn thiếu
và yếu Đặc biệt, đối với hình thức liên kết còn nhiều bất cập trong công tác cấp phép và quản lý đối với đối tác nước ngoài và đơn vị phối hợp đào tạo Vì vậy, chưa tạo được niềm tin tuyệt đối đối với người học và xã hội
Xuất phát từ việc học tập, nghiên cứu lý luận về khoa học quản lý giáo dục, từ thực tiễn công tác, hoạt động liên kết đào tạo quốc tế trình độ Thạc sĩ
là nhiệm vụ trọng tâm của đơn vị, trong khi hoạt động này còn có những tồn tại cần khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo cũng như hiệu quả của
công tác đào tạo liên kết quốc tế Lựa chọn và nghiên cứu đề tài: “Quản lý hoạt động đào tạo liên kết quốc tế trình độ Thạc sĩ tại Khoa Quản trị Kinh doanh thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội”, tác giả có mong muốn đúc rút được
những kinh nghiệm trong việc triển khai đào tạo một số chương trình đào tạo liên kết, đưa ra các biện pháp quản lý đào tạo liên kết quốc tế một cách hoàn chỉnh, có tính khả thi cao, chất lượng, phù hợp với xu thế phát triển của xã hội
và đáp ứng được mục tiêu phát triển của đơn vị
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn tổ chức liên kết đào tạo, luận văn
đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo liên kết quốc tế nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đào tạo liên kết quốc tế trình độ Thạc sĩ của Khoa Quản trị Kinh doanh thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội
Trang 123 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động đào tạo liên kết quốc tế trình độ Thạc sĩ của Khoa Quản trị Kinh doanh thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động đào tạo liên kết quốc tế trình độ Thạc sĩ tại Khoa Quản trị Kinh doanh thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở
pháp lý về quản lý hoạt động đào tạo liên kết quốc tế trình độ Thạc sĩ
4.2 Khảo sát hoạt động đào tạo liên kết quốc tế trình độ Thạc sĩ tại Khoa
Quản trị Kinh doanh thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội để phát hiện những nguyên nhân bất cập
4.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo liên kết quốc tế trình độ
Thạc sĩ tại Khoa Quản trị Kinh doanh thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội
5 Giới hạn của đề tài
Luận văn tập trung nghiên cứu đánh giá thực trạng quản lý hoạt động đào tạo liên kết quốc tế trình độ Thạc sĩ của Khoa Quản trị Kinh doanh thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2012
6 Giả thuyết nghiên cứu
Quản lý hoạt động đào tạo liên kết quốc tế vẫn còn nhiều bất cập do cơ chế phối hợp, quản lý yếu kém cũng như sự phát triển quá nhanh số lượng các chương trình đào tạo; cơ chế thẩm định đối tác nước ngoài chưa chuẩn; học viên chưa được tuyển chọn theo chuẩn; các điều kiện đảm bảo chất lượng của
cơ sở giáo dục đại học trong nước chưa đáp ứng được yêu cầu
Nếu đề xuất những biện pháp quản lý mang tính khoa học, phù hợp với thực tiễn thì công tác đào tạo liên kết quốc tế trình độ Thạc sĩ của Khoa Quản trị Kinh doanh thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội sẽ đạt hiệu quả cao hơn và chất lượng hơn
Trang 137 Phương pháp và công cụ nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu lý luận và các văn bản pháp quy về khoa ho ̣c quản lý giáo du ̣c và quản lý hoạt động đào tạo liên kết quốc tế trình độ Thạc sĩ
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Quan sát, điều tra, khảo sát, phỏng vấn, lấy ý kiến chuyên gia, giảng viên, cán bộ quản lý, học viên để xác định những khó khăn khi triển khai công tác đào tạo liên kết quốc tế trình độ Thạc sĩ tại Khoa Quản trị Kinh doanh thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội
Phân tích, tổng kết kinh nghiệm quản lý hoạt động đào tạo liên kết quốc
tế trình độ Thạc sĩ của một số cơ sở giáo dục đại học và của Khoa Quản trị Kinh doanh thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội
Khảo nghiệm các biện pháp đề xuất
7.3 Công cụ nghiên cứu
Xuất phát từ đối tượng, mục đích, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu, tác giả đã xây dựng bộ công cụ nghiên cứu là bộ phiếu các câu hỏi khảo sát nhằm tìm hiểu thực trạng công tác quản lý đào tạo liên kết quốc tế trình
độ Thạc sĩ của Khoa Quản trị Kinh doanh - ĐHQGHN trong thời gian qua để
có những định hướng đúng hơn trong quá trình đào tạo Bộ câu hỏi tìm hiểu những vấn đề cụ thể sau đây:
- Chất lượng, đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên Khoa Quản trị Kinh doanh
- Quy mô phát triển các hình thức đào tạo liên kết
- Quản lý hoạt động tuyển sinh
- Quản lý chương trình và kế hoạch đào tạo
- Quản lý quá trình dạy và học
- Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học và tài chính
Trang 14Bộ phiếu câu hỏi được xây dựng cho đối tượng khách thể nghiên cứu: cán bộ quản lý đào tạo, giảng viên, học viên đã tốt nghiệp và đang học tập tại Khoa Quản trị Kinh doanh
Bộ phiếu này gồm phần nội dung khảo sát với 9 câu hỏi (xem Phụ lục 1)
7.4 Tổ chức nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài này tác giả tiến hành các bước cụ thể như sau:
- Bước 1: Thu thập các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu như: các văn bản, qui chế của nhà nước có liên quan đến công tác đào tạo liên kết quốc tế trình độ Thạc sĩ; sách, báo, tạp chí, các tài liệu, các công trình nghiên cứu khoa học để xây dựng cơ sở lý luận
- Bước 2: Tiến hành gặp gỡ và trao đổi với Ban lãnh đạo Khoa, giảng viên, cán bộ quản lý và học viên thuộc chương trình đào tạo liên kết quốc tế trình độ Thạc sĩ của Khoa Quản trị Kinh doanh - ĐHQGHN để xây dựng bộ phiếu điều tra
- Bước 3: Sử dụng phiếu thăm dò để lấy ý kiến của học viên đang theo học chương trình đào tạo liên kết quốc tế trình độ Thạc sĩ tại Khoa Quản trị Kinh doanh - ĐHQGHN
8 Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài
Hệ thống hóa và vận dụng lý luận quản lý giáo dục để đề ra các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo liên kết quốc tế phù hợp với thực tế và có tính khả thi góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của Khoa Quản trị Kinh doanh thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội
Nếu các biện pháp được đánh giá khả thi ở Khoa Quản trị Kinh doanh - ĐHQGHN thì kết quả nghiên cứu này có thể xem xét vận dụng thành công ở các trường Đại học và trung tâm đào tạo có đặc điểm và hoàn cảnh tương tự
9 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo; luận văn được trình bày trong 3 chương:
Trang 15Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý hoạt động đào tạo liên kết quốc tế trình độ Thạc sĩ tại các cơ sở giáo dục đại học
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo liên kết quốc tế trình
độ Thạc sĩ tại Khoa Quản trị Kinh doanh thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo liên kết quốc tế trình
độ Thạc sĩ tại Khoa Quản trị Kinh doanh thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO
LIÊN KẾT QUỐC TẾ TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
1.1 Tổng quan nghiên cư ́ u vấn đề
Cùng với sự bùng nổ của cuộc cách mạng khoa học, công nghệ hiện đại
và có những bước nhảy vọt của nền kinh tế thế giới trong 3-4 thập niên gần đây, nền giáo dục ở nhiều quốc gia đang đứng trước những thách thức và áp lực to lớn:
Thứ nhất là do thiếu nguồn nhân lực có trình độ cao để tạo nên sự cất cánh cho nền kinh tế, trong khi khoa học - công nghệ đang đóng vai trò ngày càng tăng trong nền sản xuất hiện đại
Thứ hai là nhu cầu học tập và nâng cao trình độ kiến thức của mọi tầng lớp nhân dân ngày cảng tăng cũng tạo nên một áp lực mạnh mẽ Khi nền kinh
tế phát triển, mức sống được nâng cao, thì nhu cầu học tập để mở rộng hiểu biết của người dân ngày càng tăng Trong thời đại ngày nay, kiến thức của nhân loại thay đổi từng ngày và cơ hội kiếm việc làm, cơ hội mưu sinh không tách rời cơ hội được đào tạo để nâng cao kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp để
có thể chuyển đổi công việc khi cần thiết
Hiện nay luận điểm “Giáo dục cho mọi người - mọi người cho giáo dục” và “Học suốt đời” với 4 trụ cột giáo dục “Học để biết, học để làm, học
để chung sống và học để làm người” đang thực sự trở thành kim chỉ nam cho hoạt động giáo dục, đào tạo của nhiều nước trên thế giới trong đó có Việt Nam
Để đáp ứng nhu cầu học tập của mọi công dân, nhà nước ta đã mở rộng các phương thức đào tạo chính quy và không chính quy, trong đó có hình thức
tổ chức liên kết đào tạo giữa các cơ sở giáo dục và đào tạo trong nước cũng như nước ngoài với nhau đang rất phát triển Vấn đề đa dạng hóa phương thức
Trang 17đào tạo đã được các nhà khoa học, các nhà quản lý ở các trường đại học, các viện nghiên cứu giáo dục chú ý quan tâm
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về lĩnh vực chiến lược phát triển giáo dục và các phương thức đào tạo được công bố, cụ thể như sau:
“Chiến lược phát triển giáo dục trong thế kỷ XXI kinh nghiệm của các quốc gia” của Viện nghiên cứu phát triển giáo dục 2002
“Cơ sở lý luận - thực tiễn và chính sách quốc gia quản lý nhà nước về giáo dục” Viện nghiên cứu phát triển giáo dục 2003
Ngoài ra còn có nhiều bài viết đăng trên các tạp chí khoa học giáo dục bàn về quản lý chất lượng giáo dục, phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, đổi mới giáo dục đại học, mối quan hệ giữa quy mô, chất lượng và hiệu quả đào tạo trong phát triển giáo dục ở nước ta…
Tuy nhiên việc nghiên cứu về quản lý các hoạt động liên kết đào tạo giữa các cơ sở đào tạo với nước ngoài hiện nay chưa được chú ý thích đáng Những nghiên cứu về quản lý hoạt động liên kết đào tạo chủ yếu là dừng ở các bài báo hoặc các tham luận hội thảo, do vậy vấn đề này cần được tiếp tục nghiên cứu toàn diện trên các bình diện khác nhau
1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài nghiên cứu
1.2.1 Khái niệm Quản lý
Trong bất kỳ một thể chế xã hội nào cũng cần có sự quản lý Chính
vì vậy mà những khái niệm về quản lý đã có từ rất lâu Trong quá trình phân tích và ứng dụng người ta đã hiểu quản lý theo nhiều cách, dẫn đến việc đưa ra những định nghĩa khác nhau
Quản lý là một hệ thống xã hội tác động có mục đích đến tập thể người
- thành viên của hệ, nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt tới mục đích dự kiến
Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể những con người để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động
Trang 18nguyên Từ năm 605-562 trước công nguyên ở một số nước đã biết sử dụng luật và các quy định để quản lý; biết sử dụng kiểm kê, đánh giá và áp dụng khoán trong quản lý
Trung Hoa cổ đại có nhiều đóng góp trong việc tổng kết và lý luận hóa thực tế quản lý Loài người đã, đang và sẽ đánh giá cao và không ngừng áp dụng lý thuyết của các trường phái quản lý mà đại diện là Khổng Tử, Mạnh Tử; trong đó có trường phái quản lý dựa trên cơ sở pháp luật mà đại diện là Hàn Phi
Nhà lý luận quản lý kinh tế người Pháp H Fayon (1849-1925) là cha
đẻ của thuyết hành chính trong quản lý đã đưa ra định nghĩa “Quản lý hành chính là dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức điều khiển, phối hợp và kiểm tra”
Một số nhà nghiên cứu muốn phản ánh những nét đặc trưng của quản
lý bằng nhiều cách như nhấn mạnh tính chất hay hình thức tác động, mục đích hay chức năng của quản lý đã đưa ra các định nghĩa sau:
Theo sự phân tích của Marx thì quản lý là một chức năng tất yếu của lao động xã hội, nó luôn gắn chặt với sự phân công và phối hợp Song điều đó chỉ có thể thực hiện trên cơ sở tổ chức vì: “Chức năng chủ yếu của quản lý là liên hợp, tháp hợp tất cả các mặt hoạt động của tổ chức và của những người tham gia tổ chức đó là một chính thể”
Tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt nói: “Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn” [23, tr.11]
Tác giả Hoàng Chúng và Phạm Thanh Liêm đã đưa ra định nghĩa:
“Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể những con người nhằm tổ chức
và phối hợp hoạt động của họ, động viên kích thích họ trong quá trình lao động” [9, tr.8]
Trang 19Theo Đại Bách Khoa toàn thư Liên Xô: “Quản lý là chức năng của những hệ thống có tổ chức với bản chất khác nhau (xã hội, sinh vật, kỹ thuật),
nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động, thực hiện những chương trình, mục đích hoạt động” [17, tr.5]
Một số định nghĩa khác cũng được lưu ý như:
“Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể những con người để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động” [25, tr.15]
“Quản lý tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản
lý (người quản lý hay tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý) về mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế, xã hội…bằng một hệ thống luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng” [13, tr.7]
“Quản lý là tác động có định hướng, có mục đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt mục đích của tổ chức” [10, tr.1]
Từ những định nghĩa trên, chúng ta có thể nói rằng Quản lý là một quá trình mang tính xã hội, xuất hiện cùng với sự hợp tác và phân công lao động, bao trùm tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, bởi vì trong mỗi lĩnh vực con người luôn điều chỉnh hoạt động của mình theo một phương thức nhất định
Quản lý vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật Quản lý mang tính khoa học vì các hoạt động của quản lý có tổ chức, có định hướng đều dựa trên những quy luật, những nguyên tắc và những phương pháp hoạt động
cụ thể Quản lý mang tính nghệ thuật vì nó được vận dụng một cách linh hoạt
và sáng tạo vào những điều kiện cụ thể, trong sự kết hợp và tác động nhiều mặt của các yếu tố khác nhau trong đời sống xã hội
Tính khoa học: Tính khoa học của quản lý đòi hỏi các nhà quản lý
trước hết phải nắm vững những quy luật liên quan đến quá trình hoạt động
Trang 20những quy luật khác, nắm quy luật thực chất là nắm vững hệ thống lý luận về quản lý Tính khoa học của quản lý còn đòi hỏi các nhà quản lý phải biết vận dụng các phương pháp đo lường, định lượng hiện tại, những thành tựu tiến bộ của khoa học kỹ thuật Để nắm được và thực hiện được tính khoa học của quản lý, trước hết phải biết tiếp cận khoa học thật rõ ràng với các khái niệm, tức là những từ và những thuật ngữ chính xác, thích hợp với những sự việc đem phân tích và đầy đủ các thông tin có được Trên cơ sở này, nội dung phương pháp khoa học là xác định các sự việc thông qua quan sát các sự kiện
mà xác nhận các sự việc này thông qua quan sát trực tiếp Sau khi phân loại
và phân tích các sự việc, các nhà quản lý tìm kiếm những mối liên hệ nhân quả mà họ tin là đúng Khi các khái quát hóa, hay là giả thuyết nêu ra đã được kiểm định về mức độ chính xác và dường như đúng, phản ánh hoặc giải thích được thực tại và do đó có giá trị trong việc dự báo cái gì sẽ xảy ra trong những hoàn cảnh tương tự thì chúng được gọi là nguyên tắc Sự mô tả này không phải bao giờ cũng có nghĩa là chúng đúng mãi hoặc không còn gì đáng nghi ngờ nữa, mà có nghĩa là chúng được tin là có đủ giá trị để dùng cho việc
dự đoán Quan trọng hơn, khoa học quản lý còn cung cấp cho người quản lý phương pháp hành động một cách khách quan khoa học
Tính nghệ thuật: Quản lý là một khoa học nhưng mang tính nghệ
thuật Kiến thức làm cơ sở cho quản lý là một khoa học, còn vận dụng kiến thức đó để quản lý lại là nghệ thuật Tính nghệ thuật của quản lý xuất phát từ tính đa dạng phong phú, tính muôn hình muôn vẻ của các sự vật và hiện tượng trong kinh tế xã hội và trong quản lý Như vậy hoạt động quản lý là một lĩnh vực thực hành phải xử lý tình huống khác nhau nên còn phụ thuộc vào tài nghệ từng người (được gọi là nghệ thuật quản lý) Đó là cách giải quyết công việc trong điều kiện thực tại của tình huống mà những kiến thức quản lý và sách vở không thể chỉ ra hết được
Các chức năng của quản lý đó là: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra cùng với các hoạt động chung là thông tin và quyết định Thông tin
Trang 21là mạch máu của quản lý Trong 4 chức năng trên thì chức năng tổ chức được
coi là quan trọng nhất Các chức năng của quản lý có thể được mô tả như sơ
đồ 1.1 sau:
Sơ đồ 1.1: Các chức năng của quản lý
(1) Lập kế hoạch: Phán đoán trước toàn bộ quá trình và các hiện tượng mà
tương lai có thể xảy ra mang tính định hướng, chuẩn bị các giải pháp thực
hiện hoạt động mong muốn này bằng cách xác định rõ:
- Hoạt động mà tổ chức muốn thực hiện?
- Cách thực hiện các hoạt động này như thế nào?
- Ai sẽ là người thực hiện? Nguồn lực nào?
- Các hoạt động này được thực hiện ở đâu? Khi nào kết thúc?
Việc lập kế hoạch sẽ kết nối khoảng trống giữa vị trí hiện tại với mục tiêu mà
tổ chức mong muốn đạt đến trong tương lai Chức năng này được coi là chức
năng cơ bản nhất của tất cả các chức năng QL Nhà QL lập kế hoạch bao gồm
cả việc tuyển chọn nhân viên, tổ chức các nguồn lực, kiểm tra và phối hợp con
Trang 22người và các hoạt động để đảm bảo được các mục tiêu
(2) Tổ chức: Tổ chức là đảm bảo tất cả các hoạt động và các tiến trình được sắp xếp, giúp cho một tổ chức có thể đạt được các mục tiêu đề ra Nội dung quan trọng nhất của tổ chức là tìm đúng người, đúng việc, xác định được trách nhiệm của họ, thiết kế một tổ chức và cơ cấu đảm bảo các nhân viên đều hiểu
rõ họ làm việc gì, ở đâu và với ai hay báo cáo cho ai, phải rõ ràng quyền lực, trách nhiệm để tránh tình trạng hỗn loạn Đảm bảo một môi trường làm việc lành mạnh, tích cực và khuyến khích làm việc hiệu quả
Tiến trình tổ chức gồm 5 bước:
- Xem xét các kế hoạch và mục tiêu
- Xác định các hoạt động
- Phân loại và nhóm các hoạt động
- Phân bổ công việc và các hoạt động
- Đánh giá kết quả để quyết định xem có cần những thay đổi hay điều chỉnh nào không
(3) Lãnh đạo, chỉ đạo, điều khiển: Các nhà quản lý phải là những người lãnh đạo hiệu quả, họ phải học cách làm việc với người khác, cách chi phối và động viên người khác để đảm bảo công việc được thực hiện
(4) Kiểm tra: Trong tất cả các tổ chức phải có một mức độ kiểm tra nhất định đối với con người, tài chính, thời gian và các hoạt động Thường các nhà quản
lý hay nhầm lẫn phối hợp với kiểm tra Phối hợp hàm ý là một cách tiếp cận mềm dẻo để kiểm tra và kiểm tra ngụ ý là các hoạt động được giám sát để đảm bảo sự tuân thủ các luật và quy định
Bốn chức năng cơ bản của quản lý có quan hệ mật thiết với nhau tạo thành một chu trình quản lý
1.2.2 Quản lý về giáo dục và đào tạo
1.2.2.1 Khái niệm
Quản lý giáo dục theo nghĩa rộng là quản lý quá trình hình thành và phát triển nhân cách con người trong các chế độ chính trị, xã hội khác nhau
Trang 23mà trách nhiệm là của nhà nước và hệ thống đa cấp của ngành giáo dục từ trung ương cho đến địa phương
Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của bộ máy QLGD đến hoạt động giáo dục nhằm đưa hoạt động giáo dục đạt đến kết quả mong đợi Quan
hệ căn bản của hoạt động QLGD là quan hệ của người quản lý với người dạy
và người học trong hoạt động giáo dục Các mối quan hệ khác biểu hiện trong mối quan hệ giữa các cấp bậc quản lý, giữa người với người (giảng viên - học viên), giữa con người với cơ sở vật chất và điều kiện phục vụ giáo dục Khoa học QLGD là một chuyên ngành của khoa học quản lý nói chung
QLGD là sự vận dụng khoa học quản lý vào hoạt động giáo dục để thực hiện mục tiêu giáo dục như mong muốn Quan niệm về QLGD cũng được hiểu theo nhiều hướng khác nhau:
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “QLGD theo nghĩa tổng quan là điều hành, phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội Ngày nay với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người Cho nên, QLGD được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân” [1, tr.31]
Theo tác giả Đỗ Hoàng Toàn: “QLGD là tập hợp những biện pháp tổ chức, phương pháp giáo dục, kế hoạch hóa, tài chính…nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về số lượng cũng như chất lượng” [30, tr.29]
Có thể hiểu: QLGD là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng giáo dục nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục và hình thành nhân cách cho thế
hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội
Trong hoạt động giáo dục, con người giữ vai trò trung tâm, họ vừa là chủ thể vừa là khách thể quản lý Mọi tác động của QLGD đều hướng vào việc đào tạo và phát triển nhân cách thế hệ trẻ Do đó, một lần nữa phải khẳng
Trang 241.2.2.2 Những nội dung cơ bản của quản lý giáo dục
Quản lý cơ sở vật chất (CSVC) và các nguồn lực tạo nên sự vận hành
và phát triển của nhà trường theo quy định của pháp luật
Xây dựng, củng cố các cơ cấu cần thiết giữa nhà trường và các lực lượng hữu quan ngoài nhà trường có điều kiện tham gia trực tiếp vào tất cả các hoạt động
Nâng cao trách nhiệm và quyền hạn của giáo viên tham gia vào quá trình quyết định quản lý các mặt tài chính, nhân sự…kể cả cải tiến nội dung, phương pháp dạy học phù hợp với đặc điểm cụ thể của nhà trường
Quản lý hoạt động giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu chương trình giáo dục trên cơ sở quản lý nhà giáo, cán bộ, nhân viên tuyển sinh và quản lý người học
Quản lý môi trường sư phạm trong nhà trường và xây dựng nhà trường thành hệ thống mở nhằm xã hội hóa và công khai hóa các hoạt động giáo dục, đào tạo của nhà trường hướng vào các mục tiêu cấp học
Quản lý và hoàn thiện hệ thống thông tin giữa các lực lượng chủ thể và khách thể trong và ngoài nhà trường, phục vụ cho hoạt động dạy, học và thiết
kế đánh giá kết quả hoạt động sư phạm của nhà trường
1.2.3 Quản lý nhà trường
Trường học là tổ chức giáo dục cơ sở, trực tiếp làm công tác giáo dục,
là tế bào của hệ thống giáo dục quốc dân Chất lượng của giáo dục là thành tích đích thực của nhà trường (cùng với hệ thống QLGD)
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo”
Theo tác giả Bùi Trọng Tuân thì quản lý nhà trường bao gồm quản lý bên trong nhà trường (nghĩa là quản lý từng thành tố: mục đích giáo dục, nội dung giáo dục, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, đội ngũ giáo viên
Trang 25và các cán bộ công nhân viên, cơ sở vật chất - thiết bị dạy học Các thành tố này qua lại, quan hệ lẫn nhau và tất cả đều nhằm thực hiện chức năng giáo dục - đào tạo) và quản lý các mối quan hệ giữa nhà trường với môi trường xã hội bên ngoài
Theo Nguyễn Ngọc Quang thì quản lý trường học là tập hợp những tác động tối ưu (công tác, tham gia, hỗ trợ, phối hợp, can thiệp) của chủ thể quản
lý đến tập thể giáo viên và cán bộ khác
Từ các định nghĩa trên cho thấy: Quản lý nhà trường là QLGD được tổ chức thực hiện ở trong một phạm vi không gian nhất định của một đơn vị giáo dục - đào tạo là nhà trường
Xác định rõ mục tiêu quản lý của nhà trường, đó là những mục tiêu hoạt động của nhà trường được dự kiến trước khi triển khai hoạt động Mục tiêu đó được cụ thể hóa trong kế hoạch năm học, chính là các nhiệm vụ, chức năng mà nhà trường phải thực hiện trong năm học
Quản lý nhà trường là một khoa học cũng mang tính nghệ thuật Nó được thực hiện trên cơ sở những quy luật chung của khoa học quản lý, đồng thời khi vận dụng cần căn cứ vào hoàn cảnh cụ thể Sản phẩm GD-ĐT của nhà trường là nhân cách sinh viên được rèn luyện, phát triển theo yêu cầu của
xã hội Có thể nói rằng quản lý nhà trường là quản lý quá trình tổ chức hoàn thiện và phát triển nhân cách sinh viên một cách có hiệu quả và chất lượng đáp ứng yêu cầu của xã hội
Mục tiêu của quản lý trường học:
Mục tiêu là yếu tố cơ bản trong hệ thống quản lý Đây chính là trạng thái của hệ thống mà người quản lý muốn thu hoạch được trong quá trình quản lý Mục tiêu luôn được phát triển một cách xác định, bao gồm mục tiêu định lượng và mục tiêu định tính Trong quá trình quản lý mục tiêu luôn phải được xác định và phân biệt rõ đâu là mục tiêu chính, đâu là mục tiêu phụ, mục tiêu nào cần ưu tiên, v.v Song song với việc xác định các mục tiêu đó
Trang 26quản lý trường đại học bao gồm:
- Thực hiện được chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm đúng đối tượng và
đủ số lượng
- Giảng viên giảng dạy, giáo dục tốt (an toàn, chất lượng cao, có hiệu quả)
- Sinh viên học tập, rèn luyện tốt (an toàn, chất lượng cao, có hiệu quả)
- Đảm bảo về cơ sở vật chất của nhà trường đầy đủ, chất lượng tốt, không bị mất mát, hư hỏng Công tác tài chính, thu chi đúng đắn, công khai, hiệu quả
- Nhà trường luôn có kỷ cương tốt, thực hiện tốt chế độ dân chủ trong nhà trường, được cha mẹ học sinh tín nhiệm và tôn trọng tuyệt đối
1.2.4 Quản lý hoạt động đào tạo
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam, đào tạo được hiểu là quá trình tác động đến một con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công nhất định; góp phần của mình vào sự phát triển xã hội duy trì và phát triển nền văn minh của mọi người Về cơ bản đào tạo là giảng dạy và học tập trong nhà trường gắn với giáo dục đạo đức nhân cách
Theo tác giả Nguyễn Minh Đường: “Đào tạo là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ… để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo tiền
đề cho họ có thể vào đời hành nghề một cách năng suất và hiệu quả” [14, tr.45]
Quản lý hoạt động đào tạo là quản lý các mục tiêu cụ thể của các yếu tố sau:
Mục tiêu đào tạo
Nội dung đào tạo
Phương pháp đào tạo
Lực lượng đào tạo (người thầy)
Đối tượng đào tạo (người ho ̣c)
Trang 27Hình thức tổ chức đào tạo
Điều kiện đào tạo
Môi trường đào tạo
Quy chế đào tạo
Bộ máy tổ chức đào tạo
Các yếu tố trên hoạt động tương tác với nhau, làm nảy sinh những tình huống có vấn đề và đòi hỏi được giải quyết kịp thời Vì vậy quản lý hoạt động đào tạo chính là quá trình xử lý tình huống có vấn đề trong quá trình đào tạo
để nhà trường phát triển, đạt tới chất lượng tổng thể và bền vững
1.2.5 Đào tạo liên kết quốc tế
Đào ta ̣o liên kết quốc tế là hoa ̣t đô ̣ng đào ta ̣o ở các bậc học do đơn vị đào ta ̣o đủ điều kiê ̣n liên kết với mô ̣t (hoă ̣c nhiều) cơ sở giáo du ̣c có tư cách pháp nhân và có uy tín của nước ngoài (gọi là cơ sở giáo dục nước ngoài ) thực hiê ̣n
Đào tạo liên kết quốc tế trình độ đại học , sau đa ̣i ho ̣c là hoạt động đào tạo ở bậc đại học, sau đại học do đơn vị đào tạo đủ điều kiện liên kết với một (hoặc nhiều) cơ sở đào tạo đại học, sau đại học có tư cách pháp nhân và có uy tín của nước ngoài (gọi tắt là đại học nước ngoài) thực hiện
Đơn vị chủ trì đào tạo là đơn vị tổ chức quá trình đào tạo bao gồm: tuyển sinh, triển khai chương trình, kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của học viên
Đơn vị phối hợp đào tạo là chủ thể trực tiếp tham gia liên kết đào tạo với vai trò hợp tác, hỗ trợ các điều kiện thực hiện đào tạo liên kết Đối với chương trình đào tạo do đơn vị phối hợp đào tạo là trường nước ngoài thì đơn
vị phối hợp này sẽ công nhận kết quả và cấp bằng tốt nghiệp
1.3 Hoạt động đào tạo liên kết quốc tế trình độ Thạc sĩ
1.3.1 Cơ sơ ̉ pháp lý của đào tạo liên kết quốc tế
Trước đây, đào tạo liên kết quốc tế được thực hiện theo Nghị định số
Trang 28hoạt động của các cơ sở văn hóa, giáo dục nước ngoài tại Việt Nam và Nghị định số 06/2000/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2000 của Chính phủ về hợp tác đầu tư với nước ngoài trong lĩnh vực khám chữa bệnh, giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học và các quy định khác liên quan đến hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục Đến năm 2012, được thay thế bằng Nghị định số 73/2012/NĐ-CP ngày 26/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ quy định
về hợp tác đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục
Đối với Đại học Quốc gia Hà Nội, đào tạo liên kết quốc tế được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận, Đại học Quốc gia Hà Nội đã có Quyết định
số 630/QĐ-QHQT ngày 22/2/2010 ban hành Quy định về quản lý hoạt động đào tạo liên kết quốc tế ở Đại học Quốc Gia Hà Nội
Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) được Thủ tướng Chính phủ giao thẩm quyền cấp phép các chương trình đào tạo liên kết quốc tế theo Quyết định số 16/2001/TTg ngày 12/02/2001
Căn cứ theo Công văn cho phép triển khai chương trình đào tạo liên kết
số 594/QHQT ngày 26/7/2005 của ĐHQGHN, Khoa QTKD đã tiến hành chương trình đào tạo Quản trị Kinh doanh Quốc tế và chương trình liên kết đào tạo này cũng được Viện Đảm bảo Chất lượng Giáo dục - ĐHQGHN kiểm định chất lượng và kết luận: “Việc liên kết đào tạo ngành QTKD với ĐH Irvine (Hoa Kỳ) và Đại học Northwestern (Thụy Sĩ) của Khoa QTKD làm là
đủ điều kiện
HSB liên kết đào tạo với trường có uy tín về chất lượng đào tạo như: Trường Đại học Irvine được thành lập vào năm 1993, trụ sở chính đặt tại thành phố Cerritos, tiểu bang California, Hoa Kỳ Khoa Luật (College of Law) thuộc Đại học Irvine là khoa được thành lập đầu tiên và đến năm 2003, trường Đại học Irvine thành lập thêm hai khoa khác là Khoa Quản trị Kinh doanh (College of Business) và Khoa Xã hội - Nhân văn (College of Liberal Arts) Sứ mệnh của trường Đại học Irvine là nhằm truyền đạt kiến thức và thúc đẩy các thành tựu về học thuật thông qua các chương trình đào tạo Đại
Trang 29học và Sau Đại học được tổ chức trong một môi trường học tập chất lượng, với sự tham gia giảng dạy của các giáo sư chuyên ngành, cùng với toàn bộ cán bộ nhân viên trong trường, luôn cam kết cung cấp dịch vụ tốt nhất cho sinh viên Các chương trình của Trường Đại học Irvine đã được cơ quan giáo dục tiểu bang California (Bureau for Postsecondary and Private Vocational Education - BPPVE) trực thuộc California Department of Consumer Affairs thẩm định và công nhận cấp phát văn bằng theo số Institution Approval #
1.3.2 Đặc điểm của hoạt động đào tạo liên kết quốc tế trình độ Thạc si ̃
Điều kiện thực hiện đào tạo liên kết quốc tế:
Đối với đơn vị chủ trì đào tạo:
- Đã có văn bản cho phép triển khai chương trình đào tạo của cấp có thẩm quyền đối với ngành dự định đào tạo liên kết
- Được cấp có thẩm quyền phê duyệt chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo
- Đảm bảo yêu cầu về đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý, cơ sở vật chất phục vụ cho giảng dạy theo quy định, phù hợp với mục tiêu đào tạo của khóa học
Trang 30Đối với đơn vị phối hợp đào tạo (đối tác nước ngoài):
- Đảm bảo tư cách pháp nhân, uy tín và truyền thống đào tạo, văn bản kiểm định chất lượng đào tạo
- Thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký kết (bao gồm cam kết đảm nhận khối lượng công việc giảng dạy trong chương trình)
- Xây dựng chương trình đào tạo chuẩn quốc tế
- Phối hợp với đơn vị chủ trì triển khai kế hoạch đào tạo
Hệ đào tạo Thạc sĩ
Đào tạo sau đại học dành cho những người đã tốt nghiệp đại học với mục tiêu trang bị những kiến thức sau đại học và nâng cao kỹ năng thực hành nhằm xây dựng đội ngũ những người làm khoa học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có trình độ cao, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, khoa học công nghệ của đất nước Những người có trình
độ Thạc sĩ là những người có trình độ chuyên ngành vững chắc Sau khi được học nâng cao và cùng với kinh nghiệm làm việc đã tích lũy được, họ sẽ có thêm kiến thức liên ngành và năng lực thực hiện công tác chuyên môn cũng như nghiên cứu khoa học trong chuyên ngành đào tạo Học vị Thạc sĩ là một bậc đánh giá trình độ học vấn của một người Những người muốn đi xa trên con đường học vấn và sự nghiệp đều sẽ học và theo đuổi tấm bằng thạc sĩ, rồi sau đó sẽ là những bậc học cao hơn
Chương trình đào tạo Thạc sĩ dành cho học viên cao học được bổ sung
và nâng cao những kiến thức đã học ở đại học; hiện đại hóa những kiến thức chuyên ngành; tăng cường kiến thức liên ngành; có đủ năng lực thực hiện công tác chuyên môn và nghiên cứu khoa học trong chuyên ngành đào tạo Chương trình đào tạo Thạc sĩ có khối lượng từ 80 đến 100 đơn vị học trình Một đơn vị học trình được quy định bằng khoảng 15 tiết giảng lý thuyết, 30 đến 45 tiết giảng thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận, 45 đến 60 tiết làm tiểu luận hoặc luận văn Chương trình đào tạo gồm ba phần:
Trang 31- Phần 1: Kiến thức chung : gồm các môn Triết học, Ngoại ngữ nhằm trang bị những kiến thức về phương pháp luận và phương tiện giúp học viên học tập các môn ở phần kiến thức cơ sở, chuyên ngành và nghiên cứu thực hiện đề tài luận văn
- Phần 2: Kiến thức cơ sở và chuyên ngành: gồm những môn học bổ sung và nâng cao kiến thức cơ sở và liên ngành, mở rộng và cập nhật kiến thức chuyên ngành
- Phần 3: Luận văn Thạc sĩ: đề tài luận văn Thạc sĩ là một vấn đề khoa học và được Hội đồng khoa học của cơ sở đào tạo chấp thuận
1.3.3 Vai tro ̀ của đào tạo liên kết quốc tế
Mục đích của hoạt động đào tạo liên kết quốc tế:
Nhằm tạo cơ hội cho một bộ phận sinh viên , học viên cao học , nghiên cứu sinh được học tập theo các chư ơng trình, giáo trình và phươ ng pháp tiên tiến đang được sử dụng tại các trường đại học có uy tín trên thế giới; tạo động lực và điều kiện cho các đơn vị trực thuộc đổi mới nội dung , chương trình, giáo trình và ph ương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá theo chuẩn quốc tế, nâng cao năng lực và trình độ giảng viên , chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và công nghệ, từng bước hội nhập quốc tế về giáo dục đại học , góp phần đẩy mạnh hợp tác với các trường đại học nước ngoài
Đào tạo nguồn nhân lực theo chuẩn của đại học đối tác, đáp ứng yêu cầu cung cấp nguồn nhân lực có đạo đức và nhân cách tốt của người Việt Nam, có trình độ chuyên môn , có năng lực và kỹ năng làm việc được trong điều kiện hội nhập quốc tế và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội tại Việt Nam Học viên có điều kiện được tiếp xúc với các chương trình , phương pháp giảng dạy và các giảng viên đến từ các trường đại học có uy tín trên thế giới
Từng bước chuyển giao công nghệ đào tạo (chương trình, giáo trình, tài liệu học tập, phương pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá, quản lý đào tạo và
Trang 32nghiên cứu khoa học…) góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, phát triển đội ngũ cán bộ giảng dạy, cán bộ quản lý
Tạo điều kiện cho học viên tiết kiệm chi phí đào tạo so với du học nước ngoài trong khi vẫn đảm bảo các điều kiện và chất lượng học tập
Nâng cao vị thế quốc tế của đơn vị, thu hút được cán bộ khoa học giỏi
và sinh viên quốc tế đến học tập
Như vậy, hợp tác đào tạo với các tổ chức giáo dục uy tín trên thế giới là
xu hướng tất yếu trong điều kiện hội nhập hiện nay Đặc biệt, hợp tác quốc tế trong giáo dục, đào tạo đã và đang chứng minh được vai trò của mình trong việc góp phần nâng cao chất lượng dạy và học
1.3.4 Hình thức đào tạo liên kết quốc tế
Đào tạo liên kết quốc tế được thực hiện thông qua các hình thức:
- Chương trình đào tạo liên kết quốc tế do cơ sở giáo dục đại học trong nước cấp bằng, với nội dung và chương trình được xây dựng và thực hiện theo chuẩn của đối tác nước ngoài;
- Chương trình đào tạo liên kết quốc tế do cơ sở giáo dục đại học nước ngoài cấp bằng;
- Chương trình đào tạo liên kết quốc tế do cả hai bên cùng cấp bằng
1.3.4.1 Đào tạo liên kết quốc tế do cơ sở giáo dục đại học trong nước cấp bằng
Công tác quản lý chương trình đào tạo tuân thủ theo quy chế đào tạo đại học
và sau đại học và theo quy định trong văn bản quy định về quản lý đào tạo bậc
đại học và bậc sau đại học của các cấp có thẩm quyền
1.3.4.2 Đào tạo liên kết quốc tế do cơ sở giáo dục đại học nước ngoa ̀ i c ấp bằng
Để thực hiện chương trình liên kết do đối tác nước ngoài cấp bằng là các đơn vị có chức năng/nhiệm vụ đào tạo hoặc có chức năng/nhiệm vụ tham gia đào tạo đại học, sau đại học Đối với các chương trình liên kết quốc tế cùng cấp bằng hoặc chỉ do cơ sở giáo du ̣c đa ̣i ho ̣c cấp bằng phải là các đơn vị
Trang 33có chức năng đào tạo đại học và sau đại học, có cơ sở vật chất và nhân lực đáp ứng được công tác đào tạo liên kết quốc tế
Đối tác nước ngoài: là cơ sở đào tạo đại học, sau đại học nước ngoài được đơn vị liên kết chọn để hợp tác liên kết đào tạo và đáp ứng các yêu cầu sau đây:
- Là cơ sở đào tạo đại học, sau đại học có các ngành, chuyên ngành tương ứng đang được thực hiện có chất lượng và hiệu quả, có tư cách pháp nhân, có uy tín quốc tế đã được kiểm định chất lượng của cơ quan/tổ chức kiểm định chất lượng của nước sở tại (căn cứ vào văn bản kiểm định, bảng xếp hạng các cơ sở đào tạo quốc tế do các cơ quan, hiệp hội đánh giá, kiểm định quốc tế có uy tín thực hiện) Ưu tiên các chương trình đào tạo liên kết có đối tác nước ngoài là các đại học tiên tiến, có uy tín quốc tế, thuộc nhóm 500 trường đại học hàng đầu trên thế giới theo xếp hạng của The Times Higher Education Supplement (THES) hoặc tương đương
- Có các chuyên gia, giảng viên giỏi có thể tư vấn xây dựng chương trình đào tạo và tham gia giảng dạy, nghiên cứu các nội dung khoa học của ngành, chuyên ngành liên quan, theo chương trình đào tạo tương ứng tại cơ sở giáo dục
- Có quan hệ hợp tác chính thức với cơ sở giáo
Công tác quản lý chương trình đào tạo tuân thủ theo yêu cầu của đối tác nước ngoài, phù hợp với pháp luật Việt Nam
1.3.4.3 Đào tạo liên kết quốc tế do ca ̉ hai bên cùng cấp bằng
Tuân thủ quy trình xây dựng chương trình đào tạo của đối tác nước ngoài hoặc quy trình xây dựng đề án mở ngành/chuyên ngành đào tạo của cơ sở giáo du ̣c đa ̣i ho ̣c , tùy thuộc vào thỏa thuận hợp tác được ký kết giữa hai bên; sau đó gửi toàn bộ hồ sơ mở ngành/chuyên ngành đã được lựa chọn trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt
Trang 34Công tác quản lý thực hiện theo thỏa thuận được ký kết giữa hai bên và theo quy chế đào tạo đại học, sau đại học và các quy định của các cấp có thẩm
quyền
1.4 Nội dung quản lý hoạt động đào tạo liên kết quốc tế trình độ Thạc sĩ
1.4.1 Quản lý hoạt động đào tạo liên kết quốc tế trình độ Thạc si ̃
Quản lý hoạt động đào tạo liên kết quốc tế trình độ Thạc sĩ bao gồm các nội dung sau:
(1) Quản lý tuyển sinh: Sau khi chương trình đào tạo liên kết quốc tế đó được cấp có thẩm quyền phê duyệt và cho phép tuyển sinh, đơn vị liên kết tiến hành các bước:
- Nghiên cứu nhu cầu thị trường nhân lực; lên kế hoạch tuyển sinh cho chương trình đào tạo đã ký kết thực hiện với đối tác nước ngoài; thông báo tuyển sinh, thông tin quảng bá trên các phương tiện thông tin đại chúng phải ghi rõ các thông tin liên quan đến chương trình được phê duyệt (đơn vị liên kết, đối tác nước ngoài, hình thức và thời gian đào tạo)
- Thu nhận hồ sơ tuyển sinh
- Chuẩn bị đầy đủ cơ sở vật chất phục vụ công tác tuyển sinh
- Thành lập hội đồng tuyển sinh
- Khai giảng khóa học
- Triển khai kế hoạch đào tạo
(2) Quản lý quá trình đào tạo: Đây là nội dung chính, quan trọng nhất của quản lý quá trình đào tạo, nó bao gồm các khâu chủ yếu:
- Lập kế hoạch đào tạo cho cả khóa học, lên thời khóa biểu giảng dạy , học tập của học viên và giảng viên; thông báo kế hoạch đào tạo cho đơn vị liên kết đào tạo để phân chia thời lượng giảng dạy của giảng viên (theo quy định cam kết trường đối tác sẽ cung cấp 30% số môn học là giảng viên nước ngoài trực tiếp giảng dạy)
- Tổ chức thực hiện kế hoạch giảng dạy
Trang 35- Quản lý hoạt động của giảng viên và học viên trong quá trình thực hiện kế hoạch đào tạo
- Quản lý phương pháp giảng dạy: Tổ chức thực hiện các phương pháp giảng dạy tích cực, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ trong việc cải tiến phương pháp giảng dạy
- Quản lý chương trình đào tạo: nội dung giảng dạy các môn học
- Quản lý việc biên soạn giáo trình, dịch và hiệu đính tài liệu, tài liệu tham khảo phục vụ đào tạo
- Quản lý việc thi kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của môn học, học viên
- Quản lý học vụ điểm, buộc thôi học, ngừng học, xét điều kiện bảo vệ luận văn và công nhận tốt nghiệp, cấp phát văn bằng, bảng điểm cho học viên (3) Quản lý sau đào tạo:
- Theo dõi việc sử dụng sản phẩm đào tạo: số học viên sau khi tốt nghiệp được sử dụng đúng chuyên môn đào tạo, khác chuyên môn đào tạo, mức độ hoàn thành nhiệm vụ của họ, các học viên được đề bạt
- Tổ chức lấy ý kiến của các học viên đã tốt nghiệp và đang công tác tại các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp cũng như các cơ quan sử dụng cán
bộ về chương trình đào tạo, nội dung đào tạo, ngành nghề đào tạo, phương pháp quản lý, phương pháp giảng dạy, phương pháp học tập, cơ sở vật chất, giáo trình, tài liệu, thi kiểm tra
Quản lý sau đào tạo là công việc rất khó khăn và phức tạp đòi hỏi phải
có sự kết hợp chặt chẽ kiên trì và bền bỉ Chỉ có như vậy mới thu thập được thông tin một cách đầy đủ và chính xác giúp đơn vị đào tạo bổ sung, điều chỉnh những sự bất cập trong việc quản lý hoạt động đào tạo liên kết quốc tế nhằm đáp ứng ngày càng cao các yêu cầu của xã hội; xây dựng và duy trì thương hiệu nhà trường vững mạnh, có thể đáp ứng trong cạnh tranh đặc biệt trong điều kiện hội nhập giáo dục quốc tế
Trang 36Đơn vị chủ trì đào tạo hoàn toàn chủ động trong việc tổ chức quá trình đào tạo gồm: xây dựng chương trình, chuẩn bị các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo (đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, thiết bị); lập kế hoạch đào tạo, tổ chức tuyển sinh, phân công giảng dạy, hợp đồng thỉnh giảng, ra đề, chấm thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
Đơn vị phối hợp đào tạo được quyền đề xuất đơn vị chủ trì đào tạo bổ sung vào chương trình đào tạo những nội dung thiết thực, phù hợp với nhu cầu của xã hội, được cử đại diện tham gia quản lý, nhận xét, đánh giá người dạy và người học theo thỏa thuận trong hợp đồng liên kết đào tạo Được quyền xét công nhận tốt nghiệp và cấp bằng cho học viên khi đơn vị chủ trì cung cấp đầy đủ hồ sơ đào tạo
1.4.2 Xây dựng đề án triển khai chương trình đào tạo liên kết quốc tế
Đề án triển khai chương trình đào tạo liên kết quốc tế, trong đó phải nêu rõ:
- Cơ sở, mục đích, sản phẩm thiết lập chương trình;
- Cơ sở tài chính, vật chất để thực hiện chương trình;
- Đội ngũ giảng viên tham gia giảng dạy chương trình;
- Chuyên ngành, nội dung, tài liệu sử dụng cho chương trình;
- Ngôn ngữ sử dụng để giảng dạy chương trình;
- Phương thức, quy mô tuyển sinh;
- Tiêu chuẩn, đối tượng tuyển sinh;
- Thời gian, địa điểm thực hiện chương trình;
- Đơn vị cấp bằng tốt nghiệp chương trình;
- Cơ chế đảm bảo chất lượng;
- Các giải pháp nâng cao chất lượng tuyển sinh;
- Cơ chế đảm bảo quyền lợi của người học;
- Yêu cầu về đầu ra đối với học viên;
- Kế hoạch phân bổ kinh phí;
- Hiệu quả thực hiện chương trình;
- Phân tích rủi ro và các biện pháp hạn chế rủi ro
Trang 371.4.3 Xây dựng kế hoạch đào tạo liên kết quốc tế
Công tác xây dựng kế hoạch đào tạo là nhằm hoàn thành các mục đích, mục tiêu đào tạo Căn cứ để lập kế hoạch đào tạo là chương trình đào tạo, chương trình môn học, số lượng học viên thực tế, tình hình cơ sở vật chất hiện
có của đơn vị đào tạo Kế hoạch phải được làm trước tiên, là khâu thiết kế để đạt được các mục tiêu của cơ sở đào tạo Mặt khác công tác lập kế hoạch còn
là công cụ của quản lý, nó cung cấp cho việc kiểm tra, theo dõi, đánh giá… để kịp thời điều chỉnh, rút kinh nghiệm xây dựng kế hoạch - thực hiện kế hoạch Hoạt động theo dõi, kiểm tra và đánh giá là một quá trình liên tục, hoạt động này có tác động đến hoạt động kia và ngược lại Việc lập kế hoạch đào tạo theo hình thức liên kết có thể tuân theo sơ đồ 1.2 dưới đây:
Sơ đồ 1.2: Lập kế hoạch đào tạo theo hình thức liên kết
1.4.4 Tổ chức thực hiện quy trình quản lý đào tạo liên kết quốc tế
Tổ chức thực hiện quy trình quản lý hoạt động đào tạo liên kết là đảm bảo tất cả các hoạt động và các tiến trình được sắp xếp theo trình tự, giúp cho hoạt động đào tạo liên kết có thể đạt được các mục tiêu đề ra Quy trình quản
lý đào tạo gồm các hoạt động tuần tự như sau:
Xác định nhu cầu đào tạo
Trang 38- Tuyển sinh;
- Thiết kế chương trình đào tạo;
- Quản lý học tập và đánh giá kết quả học tập của học viên;
- Quản lý việc giảng dạy của giảng viên;
- Thu thập và xử lý thông tin phản hồi về chương trình đào tạo;
- Bảo vệ luận văn tốt nghiệp và thủ tục công nhận, cấp phát bằng tốt
nghiê ̣p
Mỗi hoạt động đều có những quy trình chi tiết trong đó quy định rõ
trách nhiệm của từng bên liên quan Để mỗi hoạt động được thực hiện thông
suốt và đạt kết quả thì phần trách nhiệm của đơn vị chủ trì đào tạo và đơn vị
liên kết phải thực hiện đủ và đúng theo tuần tự trong mỗi quy trình
Quy trình quản lý đào tạo chi tiết gồm 6 hoạt động được thể hiện rõ
trong Phụ lục số 1 (đính kèm)
1.4.5 Kiểm tra, đánh giá hoạt hoạt động đào tạo liên kết quốc tế
Kiểm tra, đánh giá là một bộ phận hợp thành không thể thiếu trong quá
trình giáo dục Nó là khâu cuối cùng, đồng thời khởi đầu cho một chu trình
kín tiếp theo với một chất lượng cao hơn Nhận thức đúng đắn về vị trí và tầm
quan trọng của việc kiểm tra đánh giá, có giải pháp khắc phục các nhược
điểm của hiện trạng đánh giá nhằm phản ánh chân thực chất lượng và hiệu
quả đào tạo Đánh giá là một bộ phận của quá trình giáo dục bao gồm nhiều
yếu tố, trong đó yếu tố chính là mục tiêu, kinh nghiệm học tập và các quy
trình đánh giá Theo Ralph Tyler, nhà giáo dục nổi tiếng của Hoa kỳ “Quá
trình đánh giá chủ yếu là quá trình xác định mức độ thực hiện được các mục
tiêu trong chương trình giáo dục Kết quả đánh giá tạo cơ sở điều chỉnh, cải
tiến mục tiêu nội dung chương trình, phương pháp, kế hoạch đào tạo nhằm
nâng cao hơn chất lượng và hiệu quả của quá trình này Đánh giá công tác tổ
chức, quản lý đào tạo Theo tác giả Trần Bá Hoành, kiểm tra đánh giá nhằm
cung cấp cho cán bộ quản lý giáo dục những thông tin cơ bản về thực trạng
Trang 39quản lý, thực trạng dạy và học, để có những chỉ đạo kịp thời nhằm thực hiện tốt các mục tiêu giáo dục
Theo tác giả Nguyễn Đức Chính thì đánh giá bao gồm cả việc thu thập, phân tích, giải thích và sử dụng các thông tin về con người nói chung Nói cách khác đó là sự thu thập các “bằng chứng” về các hoạt động mà người giảng viên phải làm với tư cách là nhà giáo, nhà nghiên cứu, nhà hoạt động xã hội Trên cơ sở đó đưa ra những nhận xét nhằm giúp giảng viên tiến bộ và qua
đó nhiệm vụ của nhà trường cũng được hoàn thành
Kiểm tra đánh giá hoạt động đào tạo liên kết quốc tế là một chức năng quan trọng Để đánh giá hoạt động này hiệu quả, nhà quản lý phải thiết lập được các tiêu chuẩn, quy trình kiểm tra, đo lường và phân tích các kết quả của hoạt động đào tạo liên kết Nhà quản lý phải xác định được hoạt động liên kết này có đạt được các mục tiêu đề ra hay không, và nếu không đạt được thì phải cải thiện việc thực hiện nhằm tăng cơ hội đạt được mục đích của đào tạo liên kết quốc tế
Kiểm tra đánh giá (nếu đạt chuẩn quy định) sẽ là nhân tố có tác dụng tích cực và có hiệu quả để điều chỉnh lại chương trình giảng dạy, giáo trình - tài liệu giảng dạy và phương pháp giảng dạy nếu như các khâu này không theo đúng mục tiêu và yêu cầu đào tạo
Kiểm tra đánh giá có thể mang lại những cản trở cho sự phát triển giáo dục Nếu kiểm tra đánh giá đi chệch hướng với mục tiêu đào tạo và sử dụng những loại hình mà không phù hợp với mục đích của kiểm tra đánh giá thì sẽ mang lại những tác động tiêu cực và đẩy lùi chất lượng đào tạo cũng như quá trình cải tiến và phát triển chương trình đào tạo và phương pháp dạy học
1.5 Những yếu tố tác động đến quản lý hoạt động đào tạo liên kết
1.5.1 Bối cảnh kinh tế, chính trị về giáo dục đại học Việt Nam
Hệ thống GDĐH Việt Nam có nhiều khác biệt so với nền giáo dục trên thế giới, vì thế ở thời điểm hiện tại, chúng ta chỉ có thể hòa vào hệ thống văn
Trang 40học hay thương hiệu Đa ̣i ho ̣c đã được mặc nhiên thừa nhận trên thế giới Chính vì vậy, nên khuyến khích các trường Đa ̣i ho ̣c trong nước tranh thủ khai thác các mối quan hệ và hợp tác song phương với các trường Đại ho ̣c trong khu vực và trên thế giới, các doanh nghiệp và tập đoàn từ việc liên kết đào tạo, trao đổi sinh viên, thầy giáo đến tiếp thu học hỏi kinh nghiệm của bạn trong giảng dạy và học tập
Những năm sắp tới, GDĐH Việt Nam cần tăng cường đẩy mạnh quan
hệ hợp tác thông qua việc khuyến khích các cơ sở liên kết đào tạo với nước ngoài hoặc thành lập cơ sở đào tạo 100% vốn nước ngoài hoạt động tại Việt Nam Quốc tế hóa một số chương trình đào tạo nhằm thu hút sự quan tâm của sinh viên quốc tế, dần hướng tới việc xuất khẩu giáo dục tại chỗ; lựa chọn và tập trung xây dựng một số trường Đa ̣i ho ̣c trọng điểm đạt chuẩn quốc tế và được xếp hạng trước mắt là trong khu vực để hợp tác với một số trường Đa ̣i học lớn trong khu vực như Đại ho ̣c NUS (Singapore), Đa ̣i ho ̣c Postech (Hàn Quốc), Đa ̣i ho ̣c Thanh Hoa (Trung Quốc)
1.5.2 Sự cam kết của đối tác nước ngoài
Các trường Đại học nước ngoài có những yêu cầu giống và khác nhau tùy vào vị trí và tên tuổi của mỗi trường, như đối với Trường có uy tín thì mức độ yêu cầu về chất lượng đào tạo cao hơn so với trường còn lại và ngược lại Đối tác có uy tín thì chương trình đào tạo nặng, yêu cầu học tập cao như những học viên học tập tại tại nước ngoài, còn đối với trường đại ho ̣c thông thường thì yêu cầu về chương trình, thi cử ở mức độ vừa phải, tổ chức giảng dạy và học tập phù hợp với đặc thù học viên vừa đi học vừa đi làm Cũng có trường đối tác nước ngoài giao phần đào tạo cho trường hợp tác chủ động và đối tác nước ngoài chỉ phụ trách việc cấp phát bằng Do vậy khi ký kết hợp đồng đào tạo liên kết các điều khoản về mức độ cam kết giữa hai bên cũng là yếu tố quan trọng để thực hiện hợp đồng Các điều lệ cam kết phải rõ ràng về trách nhiệm của mỗi bên, triển khai chương trình đào tạo theo đề án xin phép ban đầu tránh tình trạng đào tạo đến đâu xây dựng chương trình đến đó