ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGUYỄN THỊ THU HÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ NGUYỄN HUY TƯỞNG ĐÔNG ANH
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ THU HÀ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ NGUYỄN HUY TƯỞNG
ĐÔNG ANH, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ THU HÀ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ NGUYỄN HUY TƯỞNG
ĐÔNG ANH, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Đức Chính
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với những tình cảm chân thành, tôi xin trân trọng cảm ơn Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, tập thể các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Giáo dục đã nhiệt tình giảng dạy, trang bị cho tôi hệ thống tri thức quý báu về khoa học quản lý giáo dục, về phương pháp nghiên cứu khoa học, giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập và có được những kiến thức, kĩ năng cần thiết để nghiên cứu, thực hiện luận văn này
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TS Nguyễn Đức Chính - người trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu khoa học và thực hiện đề tài luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh dạo, chuyên viên Phòng GD&ĐT huyện Đông Anh; Ban giám hiệu, các đồng chí giáo viên Trường THCS Nguyễn Huy Tưởng đã tạo điều kiện về thời gian, cung cấp số liệu, đóng gớp ý kiến để tôi hoàn thành luận văn
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, mặc dù có nhiều cố gắng song luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Kính mong được sự chỉ dẫn, góp ý của quý thầy cô, các nhà khoa học trong Hội đồng khoa học cùng các bạn đồng nghiệp để luận văn hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội ngày 20 tháng 11 năm 2014
Tác giả
Nguyễn Thị Thu Hà
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BGH : Ban giám hiệu
CBQL : Cán bộ quản lý
ĐNGV : Đội ngũ giáo viên
CNTT : Công nghệ thông tin
KTĐG : Kiểm tra đánh giá
NCKH : Nghiên cứu khoa học
NXB : Nhà xuất bản
QLGD : Quản lý giáo dục
SGK : Sách giáo khoa
CNH - HĐH : Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm ơn……… ……… i
Danh mục chữ viết tắt……… ….ii
Mục lục……… …… iii
Danh mục bảng……… ……….vii
Danh mục sơ đồ……….viii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP Ở TRƯỜNG THCS 14
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 14
1.2 Các khái niệm cơ bản 16
1.2.1 Quản lý 16
1.2.2 Quản lý nhà trường 19
1.2.3 Bồi dưỡng 20
1.2.4 Chuẩn 21
1.2.5 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS 22
1.3 Trường THCS trong hệ thống Giáo dục quốc dân 23
1.3.1 Trường 23
1.3.2 Giáo viên 23
1.4 Bộ Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học 24
1.5 Nội dung quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp 28
1.5.1 Đánh giá đội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp 28
1.5.2 Xác định các vấn đề cần bồi dưỡng 30
1.5.3 Hình thức tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng 32
1.5.4 Đánh giá kết quả bồi dưỡng 32
1.5.5 Tổ chức các lực lượng tham gia bồi dưỡng 33
1.5.6 Quản lí cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ bồi dưỡng 33
Trang 61.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
theo Chuẩn nghề nghiệp ở trường THCS 34
1.6.1 Những yếu tố khách quan 34
1.6.2 Những yếu tố chủ quan 34
Kết luận Chương 1 35
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SƠ NGUYỄN HUY TƯỞNG ĐÔNG ANH – HÀ NỘI 36
2.1 Khái quát về trường THCS Nguyễn Huy Tưởng - Đông Anh - Hà Nội 36
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 36
2.1.2 Về quy mô trường lớp 37
2.1.3 Về chất lượng giáo dục 38
2.1.4 Về đội ngũ giáo viên 41
2.2 Thực trạng hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp ở trường trường THCS Nguyễn Huy Tưởng 45
2.3 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp ở trường THCS Nguyễn Huy Tưởng 46
2.3.1 Thực trạng nhận thức mục đích quản lý hoạt động 47
2.3.2 Thực trạng quản lý đánh giá giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp ở trường THCS Nguyễn Huy Tưởng 47
2.3.3 Thực trạng quản lý các vấn đề bồi dưỡng 51
2.3.4 Thực trạng quản lý hình thức bồi dưỡng 57
2.3.5 Thực trạng quản lý kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng 59
2.3.6 Thực trạng quản lý lực lượng tham gia bồi dưỡng 60
2.3.7 Thực trạng quản lý cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp ở trường THCS Nguyễn Huy Tưởng 62
2.4 Đánh giá chung về quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp ở trường THCS Nguyễn Huy Tưởng 63
Trang 7Kết luận Chương 2 64
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP Ở TRƯỜNG THCS NGUYỄN HUY TƯỞNG - ĐÔNG ANH – HÀ NỘI 65
3.1 Một số nguyên tắc đề xuất biện pháp 65
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 65
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 65
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 66
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 67
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng thuận 67
3.2 Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng ĐNGV theo Chuẩn nghề nghiệp ở trường THCS Nguyễn Huy Tưởng - Đông Anh – Hà Nội 67
3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho đội ngũ giáo viên về vai trò của hoạt động bồi dưỡng theo Chuẩn nghề nghiệp 67
3.2.2 Biện pháp 2: Quán triệt các yêu cầu các tiêu chuẩn, tiêu chí và cách đánh giá theo Chuẩn cho giáo viên nhà trường 70
3.2.3 Biện pháp 3: Đa dạng hóa hình thức tổ chức bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp 75
3.2.4 Biện pháp 4: Xây dựng nội dung bồi dưỡng đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp và phù hợp với nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên 78
3.2.5 Biện pháp 5: Tăng cường kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng thông qua việc kiểm tra, đánh giá giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp 87
3.2.6 Biện pháp 6: Đẩy mạnh công tác XHH giáo dục, huy động nguồn lực xã hội nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục và phục vụ công tác bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp 92
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 94
3.4 Khảo nghiệm tính cấn thiết và tính khả thi của các biện pháp 95
Kết luận Chương 3 99
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 100
Trang 81 Kết luận 100
2 Khuyến nghị 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
PHỤ LỤC 105
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Thống kê số lớp và số học sinh trong 20 năm 28 Bảng 2.2 Chất lượng hai mặt giáo dục của trường THCS Nguyễn Huy Tưởng trong ba năm gần đây 29 Bảng 2.3 Kết quả các hoạt động mũi nhọn của trường THCS Nguyễn Huy Tưởng trong ba năm gần đây 30 Bảng 2.4 Thống kê cơ cấu và trình độ đào của đội ngũ giáo viên nhà
trường 32 Bảng 2.5 Thống kê về giáo viên đạt giải giáo viên giỏi thành phố 33 Bảng 2.6 Thống kê độ tuổi của đội ngũ giáo viên năm học 2013 - 2014 34
Bảng 2.7 Thống kê xếp loại giáo viên và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên nhà trường năm học 2013- 2014 35
Bảng 2.8 Kết quả khảo sát nhận thức mục đích quản lý hoạt động .38 Bảng 2.9 Khảo sát kết quả đánh giá giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp 39 Bảng 2.10 Kết quả giáo viên tự đánh giá 40
Bảng 2.11 Kết quả đánh giá của tổ chuyên môn 41
Bảng 2.12 Kết quả đánh giá của Hiệu trưởng 42 Bảng 2.13 Khảo sát việc quản lý các nội dung bồi dưỡng về phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống 43 Bảng 2.14 Khảo sát việc quản lý các nội dung bồi dưỡng về Chuyên môn… 45 Bảng 2.15 Khảo sát việc quản lý các nội dung bồi dưỡng về Kĩ năng sư phạm46 Bảng 2.16 Khảo sát việc sử dụng các hình thức bồi dưỡng 48 Bảng 2.17 Mức độ kiểm tra, đánh giá công tác bồi dưỡng ĐNGV 51 Bảng 2.18 Tổng hợp kết quả điều tra điều kiện phục vụ công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên 53 Bảng 3.1 : Tổng hợp kết quả khảo sát về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên 88
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Chức năng quản lý 10
Sơ đồ 1 2 Phương pháp đánh giá giáo viên theo Chuẩn ……… 19
Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp 86
Trang 11lý giáo dục từ Trung ương đến địa phương Một trong các giải pháp cơ bản để nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo là người lãnh đạo nhà trường phải thường xuyên chú ý đến việc quản lý bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học và giáo dục cho đội ngũ giáo viên
Mặc dù đó là công việc thường xuyên của mỗi người lãnh đạo xong cần phải linh hoạt trong công tác quản lý Đứng trước yêu cầu đổi mới về giáo dục
từ mục tiêu nội dung, chương trình, sách giáo khoa đến phương pháp giảng dạy … vv, để nâng cao năng lực dạy học và giáo dục cho đội ngũ giáo viên, người lãnh đạo cần đổi mới cách thức quản lý, có những biệp pháp quản lý tích cực, thiết thực và phù hợp với thực trạng đội ngũ giáo viên tại cơ sở Hiện nay, trường THCS Nguyễn Huy Tưởng đang tồn tại một số yếu kém trong công tác bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên, chẳng hạn như sinh hoạt
tổ chuyên môn còn mang tính hình thức, chưa tạo được động lực cho giáo viên hình thành ý thức tự học tập, tự bồi dưỡng, … Vì vậy việc quản lý bồi
Trang 12dưỡng đội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp để nâng cao năng lực dạy học và giáo dục cho đội ngũ giáo viên với những biện pháp thích hợp sẽ khắc
phục những yếu kém trong công tác này Đó là lí do tôi chọn vấn đề “Quản
lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp ở trường THCS Nguyễn Huy Tưởng, Đông Anh, Hà Nội” làm đề tài luận văn
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS Nguyễn Huy Tưởng
3 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu các cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp ở trường THCS
- Khảo sát chất lượng đội ngũ giáo viên trường THCS Nguyễn Huy Tưởng, Đông Anh, Hà Nội
- Đánh giá thực trạng quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp ở trường THCS Nguyễn Huy Tưởng, Đông Anh, Hà Nội
- Đề xuất một số biện pháp quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp ở THCS Nguyễn Huy Tưởng, Đông Anh, Hà Nội
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp ở trường THCS
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghề nghệp ở trường THCS Nguyễn Huy Tưởng, Đông Anh, Hà Nội
5 Giả thuyết khoa học
Quản lý bồi dưỡng về chuyên môn và kĩ năng sư phạm cho đội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp ở trường THCS Nguyễn Huy Tưởng trong những năm qua đã đạt được kết quả nhất định, song vẫn còn một số tồn tại Nếu đề xuất và thực hiện biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
Trang 13THCS theo chuẩn nghề nghiệp sẽ góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên của nhà trường
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn
và nghiệp vụ sư phạm theo Chuẩn nghề nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở trường THCS Nguyễn Huy Tưởng
7 Ý nghĩa lí luận và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa lý luận:
Tổng kết thực tiễn công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên trường THCS Nguyễn Huy Tưởng, Đông Anh, Hà Nội, chỉ ra những bài học thành công và mặt hạn chế, cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng thực hiện quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp
- Ý nghĩa thực tiễn:
Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho các trường THCS khác trong huyện về quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp Nó cũng có giá trị tham khảo cho các nhà quản lý giáo dục
8 Phương pháp nghiên cứu:
8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Sử dụng phương pháp: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa
để xác định những vấn đề lý luận cho vấn đề nghiên cứu
8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp khảo sát nhằm tìm ra những mặt mạnh, mặt tích cực cũng như mặt yếu kém, những bất cập trong việc chỉ đạo công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trong nhà trường
- Phương pháp điều tra nhằm thu thập thông tin về năng lực chuyên môn cũng như hoạt động tự bồi dưỡng chuyên môn của giáo viên nhằm tìm hiểu, đánh giá đúng thực trạng trong việc chỉ đạo công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
Trang 14- Phương pháp hội thảo lấy ý kiến của các tổ trưởng chuyên môn nhằm thống nhất cách thức chỉ đạo
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm nhằm tổng kết các kinh nghiệm chỉ đạo bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên của các cán bộ quản lý trước đó, từ đó tìm ra những đổi mới trong cách thức chỉ đạo sao cho phù hợp với đối tượng giáo viên và phù hợp với yêu cầu của đổi mới giáo dục
8.3 Phương pháp bổ trợ:
Phương pháp xử lý số liệu thống kê
9 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, Luận văn gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp ở trường THCS
Chương 2: Thực trạng quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp ở trường THCS Nguyễn Huy Tưởng, Đông Anh, Hà Nội
Chương 3: Biện pháp quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp ở trường THCS Nguyễn Huy Tưởng, Đông Anh, Hà Nội
Trang 15kể đến một số nghiên cứu về lĩnh vực này của tác giả Đặng Quốc Bảo với
“Khoa học tổ chức và quản lý“ (1999) và “Một số khái niệm về quản lý giáo dục“ (1997) ; Trần Kiểm với cuốn“ Khoa học quản lý nhà trường phổ thông” (2002) ; tác giả Phạm Minh Hạc với “Nghiên cứu con người phát triển và thế
kỉ XXI” (1996); Đặng Thành Hưng với bài báo “Bản chất của quản lý giáo dục” đăng trên Tạp chí Khoa học giáo dục, số 60 tháng 9/2010; tác giả
Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Trọng Hậu, Nguyễn Quốc
Chí, Nguyễn Sĩ Thư với “Quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn” (2012) .Tuy nhiên các nhà khoa học chưa có công trình nghiên cứu
chuyên sâu hoặc bài báo khoa học nào về vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp
Một số năm gần đây, nhiều luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ đã chọn nghiên cứu
đề tài quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp như : luận
văn “Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp tại tỉnh Cao Bằng” của thạc sĩ Lý Quế Anh ; luận văn “Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo hướng chuẩn nghề nghiệp ở các trường THPT Thạch Thất - Hà Nội” của thạc sĩ Nguyễn Văn Dũng ; luận văn “Quản
lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở các trường Trung học cơ sở huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc” của tác giả Phạm Hồng Quân ; luận văn “Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên các trường mầm non huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non” của tác giả Chu Vân
Trang 16Trang còn thạc sĩ Triệu Thị Hồng Vân đã bảo vệ thành công luận văn “Quản
lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp ở huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn” Nhìn chung các luận văn kể trên đã nghiên cứu tổng
quan một số khái niệm về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, bồi bưỡng, Chuẩn và Chuẩn nghề nghiệp giáo viên… từ mầm non, THCS, THPT Bên cạnh đó, luận văn đã nghiên cứu, phân tích đúng thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp Qua nghiên cứu thực trạng, các luận văn đã đề xuất nhiều biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp có tính khả thi cao
Bên cạnh các luận văn đề cập tới việc quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp cho cả một cấp học, một ngành học chung như trên cũng có những tác giả nghiên cứu về vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp cụ thể ở đơn vị mình
như : Luận văn “Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội trong giai đoạn 2013 – 2020” Trong luận
văn của mình, tác giả Đỗ Thị Minh Đức sau khi đánh giá thực trạng và các điểm mạnh, yếu trong việc quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội, đã đề xuất năm biện pháp quản lí cấp thiết với đơn vị mình là : nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý và đội ngũ giảng viên
về vai trò, nhiệm vụ được giao ; xây dựng kế hoạch tổng thể về công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên của trường ; đa dạng hoá hình thức bồi dưỡng đội ngũ giảng viên ; tăng cường các điều kiện đảm bảo cho quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên ; đổi mới hoạt động kiểm tra, đánh giá công tác bồi
dưỡng giảng viên Còn tác giả Vũ Thị Kim Oanh trong đề tài : “Quản lý bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp ở trường tiểu học Uy Nỗ, huyện Đông Anh - Hà Nội” đã đưa ra sáu biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên theo
Chuẩn nghề nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở đơn vị mình
So với những biện pháp mà tác giả Đỗ Thị Minh Đức đã trình bày thì luận văn của tác giả Vũ Thị Kim Oanh ngoài một số điểm chung cũng có những
Trang 17biện pháp riêng phù hợp với đơn vị mình như : Xây dựng đội ngũ báo cáo viên vững vàng chuyên môn nghiệp vụ tham gia công tác bồi dưỡng giáo viên ; đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, huy động nguồn lực xã hội nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục và phụ vụ công tác bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp Mặc dù các đề tài đã phân tích và đưa ra rất nhiều giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng ĐNGV theo Chuẩn nghề nghiệp nhưng chúng tôi nhận thấy việc áp dụng nó vào một trường THCS có đặc thù riêng như đơn vị của mình thi còn nhiều điểm hạn chế, chưa phù hợp Vì vậy, chúng tôi đã sử dụng các
đề tài nêu trên như những tài liệu quý có giá trị tham khảo để tiến hành nghiên cứu đề tài của mình Trong luận văn này, tác giả sẽ phân tích, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ đáp ứng yêu cầu phát triển của nhà trường theo mô hình trường THCS Chất lượng cao của thành phố
1.2 Các khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý
1.2.1.1 Khái niệm về quản lý
Sự tiến hóa của các tư tưởng quản lý từ thời tiền sử cho đến khi loài người bước vào một xã hội công nghiệp đã hình thành các lý thuyết về khoa học quản lý Ngày nay quản lý đã trở thành một nhân tố của sự phát triển xã hội Yếu tố quản lý tham gia vào mọi lĩnh vực trên nhiều cấp độ và liên quan đến mọi người Có thể hiểu khái niệm quản lý theo nhiều quan niệm và cách tiếp cận khác nhau Trong khuôn khổ của luận văn này chúng tôi chỉ đưa ra một số quan điểm chủ yếu sau đây:
Theo Harold Koontz : Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm Mục tiêu của mọi nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất Với tư cách thực hành thì quản lý là một nghệ thuật còn kiến thức
có tổ chức về quản lý là một khoa học [16, tr.33]
Trang 18Tác giả Trần Kiểm đưa ra khái niệm : Quản lý là tác động có định hướng,
có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người
bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức [18, tr.8]
Còn TS Nguyễn Quốc Chí - GS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc giới thiệu :
Quản lý là quá trinh đạt được mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đao) và kiểm tra
[4, Tr 9]
Theo Fredenck, Taylor, tác giả của học thuật quản lý theo khoa học thì :
Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất Theo thuyết quản lý hành chính của Henry Fayol thì: Quản lý hành chính là dự báo
và lập kế hoạch, tổ chức và điều khiển, phối hợp và kiểm tra
Mặc dù có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý như đã nêu ở trên, nhưng chúng ta có thể nhận thấy điểm chung của quản lý mà các khái niệm đã
đề cập là:
- Quản lý bao giờ cũng có mục tiêu Hoạt động quản lý được thực hiện với một tổ chức hay một nhóm xã hội Đây là điểm hội tụ cho những hoạt động cùng nhau của nhiều người
- Quản lý là thực hiện những tác động hướng đích từ chủ thể đến đối tượng Yếu tố con người, trong đó người quản lý và người bị quản lý giữ vai trò trung tâm trong hoạt động quản lý
- Quản lý không chỉ thể hiện ý chí của chủ thể mà còn là sự nhận thức và thực hiện hoạt động theo quy luật khách quan Lao động quản lý là điều kiện quan trọng để xã hội loài người tồn tại, vận hành và phát triển
Như vậy, từ những ý chung của các khái niệm và xét quản lý với tư cách
là một hoạt động có thể lấy định nghĩa quản lý mà hai tác giả Nguyễn Quốc
Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc giới thiệu làm căn cứ nghiên cứu : Quản lý là các tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản
Trang 19lý - trong một tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức [4, Tr 9]
Từ việc tìm hiểu bản chất của khái niệm quản lý như đã trình bày trên có
thể hiểu : Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên là sự tác động có hướng đích của các cán bộ quản lý đến đội ngũ giáo viên tham gia bồi dưỡng nhằm đẩy mạnh và nâng cao chất lượng giáo dục
1.2.1.2 Chức năng của quản lý
Quản lý phải thực hiện các chức năng khác nhau, mỗi chức năng có tính độc lập tương đối nhưng chúng được liên kết hữu cơ trong một hệ thống nhất Theo quan điểm quản lý hiện đại có bốn chức năng quản lý cơ bản: Kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra :
*Kế hạch hóa : là chức năng cơ bản nhất trong số các chức năng quản lý
Nhiều lý thuyết gia quản lý cho rằng kế hoạch hóa là cái khởi nguyên của mọi hoạt động, mọi chức năng quản lý khác Kế hoach hóa bao gồm: xác định những mục tiêu “đúng” và lựa chọn những biện pháp “đúng” để thực hiện mục tiêu đã xác định
* Tổ chức : là quá trình phân phối, sắp xếp nguồn nhân lực theo những cách
thức nhất định để đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu đề ra
* Chỉ đạo : là quá trình tác động ảnh hưởng tới hành vi và thái độ những
người khác sao cho họ tích cực, tự giác và mang hết khả năng để hoàn thành nhiệm vụ với chất lượng cao
* Kiểm tra : là quá trình đánh giá và điều chỉnh nhằm đảm bảo cho các hoạt
động đạt tới mục tiêu của tổ chức
Các chức năng quản lý tạo thành một chu trình quản lý Trong đó, từng chức năng vừa có tính độc lập tương đối, vừa có mối quan hệ biện chứng với nhau Trong quá trình quản lý, yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cả các giai đoạn với vai trò vừa là điều kiện, vừa là phương tiện để tạo điều kiện cho chủ thể quản lý thực hiện các chức năng quản lý và đưa ra các quyết định quản lý Mối quan hệ giữa các chức năng được thể hiện qua sơ đồ sau :
Trang 20
Sơ đồ 1.1 Chức năng quản lý 1.2.2 Quản lý nhà trường
Vấn đề cơ bản của quản lý giáo dục là quản lý nhà trường vì nhà trường là
cơ sở giáo dục, là hạt nhân của hệ thống giáo dục quốc dân, nơi trực tiếp làm công tác GD - ĐT thế hệ trẻ cho đất nước, nơi tổ chức thực hiện mục tiêu giáo dục Bản chất của việc quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy - học Quản lý nhà trường là quản lý một thiết chế vừa có tính sư phạm vừa có tính kinh tế
Theo tác giả Phạm Minh Hạc : Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng và Nhà nước trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh [14, tr
.27]
Còn tác giả Trần Kiểm thì cho rằng : Quản lý trường học có thể hiểu là một
hệ thống những tác động sư phạm hợp lý và có hướng đích của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm huy động và phối hợp sức lực, trí tuệ của họ vào mọi mặt hoạt động của nhà trường hướng vào việc hoàn thành có chất lượng và hiệu quả mục tiêu dự kiến…[ 19, tr 27]
Chỉ đạo
Kế hoạch
Trang 21Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “Quản lý nhà trường là hoạt động của các
cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh
và các lực lượng khác cũng như huy động tối ưu các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường„[ 24, tr 205]
Quản lý nhà trường gồm nhiều nội dung: Quản lý đội ngũ giáo viên, nhân viên, học sinh; quản lý cơ sở vật chất và thiết bị trường học; quản lý tài chính và tài sản; quản lý quá trình dạy học và giáo dục trong đó quản lý đội ngũ giáo viên là quan trọng nhất bởi đội ngũ giáo viên là nhân tố chủ yếu quyết định đến chất lượng và hiệu quả giáo dục trong nhà trường
Như vậy, quản lý nhà trường có thể hiểu là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch của công tác quản lý đến tất cả các thành tố của quá trình giáo dục và đào tạo góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả mục tiêu
- Nghĩa hẹp : là trang bị thêm các kiến thức, kỹ năng nhằm mục đích nâng cao và hoàn thiện năng lực hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể (ví dụ: bồi dưỡng kiến thức, bồi dưỡng lý luận, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm ) Như vậy mục đích của bồi dưỡng là nhằm nâng cao năng lực phẩm chất và năng lực chuyên môn để giáo viên có cơ hội củng cố, mở rộng và nâng cao hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn - nghiệp vụ đã có, từ đó nâng cao
Trang 22chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục Có thể nói một cách tổng quát, bồi dưỡng giáo viên là quá trình tác động của nhà quản lý giáo dục thông qua hệ thông chức năng và công cụ quản lý tới tập thể giáo viên, tạo điều kiên, cơ hội cho giáo viên tham gia vào các loại hình hoạt động khác nhau dạy học - giáo dục - học tập trong và ngoài nhà trường để cập nhật bổ sung kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ, bồi dưỡng tư tưởng tình cảm nghề nghiệp nhằm nâng cao phẩm chất và trình độ nghiệp vụ sư phạm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục và đào tạo
1.2.4 Chuẩn
Theo Từ điển Tiếng Việt: Chuẩn là cái được chọn làm căn cứ để đối chiếu, để hướng theo đó làm cho đúng; là cái được công nhận là đúng theo quy định hoặc theo thói quen trong xã hội [25, tr 175]
GS.TS Nguyễn Đức Chính đưa ra khái niệm : Chuẩn là mẫu lý thuyết mang tính nguyên tắc, tính công khai và tính xã hội hoá được đặt ra bằng quyền lực hành chính hoặc chuyên môn, bao gồm những yêu cầu, tiêu chí, quy định kết hợp logic với nhau, được làm công cụ xác minh sản phẩm, nội dung công việc, trong lĩnh vực nào đó và có khuynh hướng điều chỉnh nó theo nhu cầu, mục tiêu mong muốn của chủ thể quản lý [5, tr 25]
Trong Chuẩn chứa đựng các lĩnh vực, yêu cầu, các quy định và những tiêu chí nhằm đạt được nội dung về mức độ giá trị, chất lượng của nội dung này và hiệu quả, cách thức của quá trình đạt tới các giá trị, chất lượng của nội dung đó như thế nào Các lĩnh vực, yêu cầu, tiêu chí xác định rõ nội dung được gọi là chuẩn nội dung; hệ thống các yêu cầu, tiêu chí được gọi là chuẩn thực hiện Như vậy, Chuẩn không chỉ là các mốc, là căn cứ dùng để so sánh đối chiếu mà Chuẩn còn là cái đích để đạt tới Chuẩn được cụ thể hóa bằng những tiêu chí và khi đạt được những tiêu chí (đạt chuẩn) tức là đạt được mục tiêu đề
ra
Trang 231.2.5 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS
Từ trước đến nay, khi nhìn nhận hoặc đánh giá giáo viên, người ta căn cứ trên "chuẩn đào tạo" (trung học sư phạm, cao đẳng hay ÐHSP) Giai đoạn lịch
sử mới đòi hỏi mẫu hình đào tạo giáo viên cũng phải được đổi mới, từ khái niệm "chuẩn đào tạo" sang khái niệm "chuẩn nghề nghiệp" mà trong đó bằng cấp chỉ là một tiêu chí Ðây cũng là xu thế chung của các nước phát triển, đang phát triển
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học là hệ thống các yêu cầu cơ bản đối với giáo viên trung học về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ [Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ
sở, giáo viên trung học phổ thông - Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo] Với cách mô tả đó, chuẩn nghề nghiệp giáo viên có giá trị như là một “thước đo” năng lực hành nghề của giáo viên diễn ra trong bối cảnh thực tiễn giáo dục Đó là điểm khác biệt cơ bản của Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học so với các văn bản khác và cần được tính đến khi vận dụng Chuẩn này vào đánh giá giáo viên Sử dụng thước đo này không đơn giản, vì đơn vị đo lường là phẩm chất, năng lực nghề giáo dục – nghề tạo ra
nhân cách là một thực thể tâm lí Giáo viên được vinh danh “kĩ sư tâm hồn” là
ở ý nghĩa đó
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học được ban hành tại Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo gồm 6 tiêu chuẩn và 25 tiêu chí
- Tiêu chuẩn là quy định về nội dung cơ bản đặc trưng thuộc mỗi lĩnh vực của Chuẩn
- Tiêu chí là yêu cầu và điều kiện cần đạt được ở một nội dung cụ thể của mỗi tiêu chuẩn - Minh chứng là các bằng chứng (tài liệu, tư liệu, sự vật, hiện tượng, nhân chứng) được dẫn ra để xác nhận một cách khách quan mức
độ đạt được của tiêu chí
Trang 241.3 Trường THCS trong hệ thống Giáo dục quốc dân
1.3.1 Trường
Theo Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và
trường phổ thông có nhiều cấp học (Ban hành kèm theo Thông tư số : 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3 /2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) thì : Trường trung học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục
quốc dân Trường THCS là cơ sở giáo dục nối tiếp bậc Tiểu học của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm hoàn chỉnh học vấn phổ thông Trường có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng Nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung học là :
Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông dành cho cấp THCS do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt động giáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục, Quản
lý giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh; vận động học sinh đến trường; quản lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của Nhà nước Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng giáo dục Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
1.3.2 Giáo viên
Theo Luật Giáo dục Nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam: “Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác”, Tại khoản 3, điều 70, Luật giáo dục sửa đổi năm 2009 đã nêu: “Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp nghề, trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp gọi là
Trang 25giáo viên”
Như vậy, giáo viên là tên gọi chỉ nhà giáo thực hiện hoạt động dạy học
và giáo dục tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề Theo đó, giáo viên thực hiện lao động nghề nghiệp của mình tại các trường THCS được gọi là giáo viên THCS
Theo Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và
trường phổ thông có nhiều cấp học (Ban hành kèm theo Thông tư số : 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3 /2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) thì : Giáo viên trường trung học là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo
dục trong nhà trường, gồm: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên bộ môn, giáo viên làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (bí thư, phó
bí thư hoặc trợ lý thanh niên, cố vấn Đoàn), giáo viên làm tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh (đối với trường trung học có cấp tiểu học hoặc cấp THCS), giáo viên làm công tác tư vấn cho học sinh
1.4 Bộ Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học
Nội dung của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học (ban hành tại Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT) gồm 6 tiêu chuẩn và 25 tiêu chí :
Tiêu chuẩn 1 : Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
Tiêu chí 1 : Phẩm chất chính trị
Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia các hoạt động chính trị -
xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân
Tiêu chí 2 : Đạo đức nghề nghiệp
Yêu nghề, gắn bó với nghề dạy học; chấp hành Luật Giáo dục, điều lệ, quy chế, quy định của ngành; có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần trách nhiệm; giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; sống trung thực, lành mạnh, là tấm gương tốt cho học sinh
Tiêu chí 3 : Ứng xử với học sinh
Trang 26Thương yêu, tôn trọng, đổi xử công bằng với học sinh, giúp học sinh khắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt
Tiêu chí 4 : Ứng xử với đồng nghiệp
Đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp; có ý thức xây dựng tập thể tốt để cùng thực hiện mục tiêu giáo dục
Tiêu chí 5 : Lối sống, tác phong
Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và môi trường giáo dục; có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học
Tiêu chuẩn 2 : Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục
Tiêu chí 6 : Tìm hiểu đối tượng giáo dục
Có phương pháp thu thập và xử lý thông tin thường xuyên về nhu cầu và đặc điểm của học sinh, sử dụng các thông tin thu được về dạy học, giáo dục
Tiêu chí 7 : Tìm hiểu môi trường giáo dục
Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin về điều kiện giáo dục trong nhà trường và tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương, sử dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục
Tiêu chuẩn 3 : Năng lực dạy học
Tiêu chí 8 : Xây dựng kế hoạch dạy học
Các kế hoạch dạy học được xây dựng theo hướng tích hợp dạy học với giáo dục, thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học phù hợp với đặc thù môn học, đặc điểm học sinh và môi trường giáo dục; phối hợp hoạt động học với hoạt động dạy theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh
Tiêu chí 9 : Đảm bảo kiến thức môn học
Làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nội dung dạy học chính xác, có hệ thống, vận dụng hợp lí các kiến thức liên môn theo yêu cầu cơ bản, hiện đại, thực tiễn
Tiêu chí 10 : Đảm bảo chương trình môn học
Trang 27Thực hiện nội dung dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu về thái độ được quy định trong chương trình môn học
Tiêu chí 11 : Vận dụng các phương pháp dạy học
Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh, phát triển năng lực tự học và tư duy của học sinh
Tiêu chí 12 : Sử dụng các phương tiện dạy học
Sử dụng các phương tiện dạy học làm tăng hiệu quả dạy học
Tiêu chí 13 : Xây dựng môi trường học tập
Tạo dựng môi trường học tập: dân chủ, thân thiện, hợp tác, cộng tác, thuận lợi, an toàn và lành mạnh
Tiêu chí 14 : Quản lí hồ sơ dạy học
Xây dựng, bảo quản, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy định
Tiêu chí 15 : Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh bảo đảm yêu cầu chính xác, toàn diện, công bằng, khách quan, công khai và phát triển năng lực tự đánh giá của học sinh; sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy và học
Tiêu chuẩn 4 : Năng lực giáo dục
Tiêu chí 16 : Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục
Kế hoạch các hoạt động giáo dục được xây dựng thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm học sinh, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện thực tế, thể hiện khả năng hợp tác, cộng tác với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường
Tiêu chí 17 : Giáo dục qua môn học
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ thông qua việc giảng dạy môn học và tích hợp các nội dung giáo dục khác trong các hoạt động chính khoá và ngoại khoá theo kế hoạch đã xây dựng
Tiêu chí 18 : Giáo dục qua các hoạt động giáo dục
Trang 28Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động giáo dục theo kế hoạch
đã xây dựng
Tiêu chí 19 : Giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng, như : lao động công ích, hoạt động xã hội theo kế hoạch đã xây dựng
Tiêu chí 20 : Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức
giáo dục
Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục học sinh vào tình huống sư phạm cụ thể, phù hợp với đối tượng và môi trường giáo dục, đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra
Tiêu chí 21 : Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh
Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh một cách chính xác, khách quan, công bằng và có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên của học sinh
Tiêu chuẩn 5 : Năng lực hoạt động chính trị, xã hội
Tiêu chí 22 : Phối hợp với gia đình học sinh và cộng đồng
Phối hợp với gia đình và cộng đồng trong hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện, hướng nghiệp của học sinh và góp phần huy động các nguồn lực trong cộng đồng phát triển nhà trường
Tiêu chí 23 : Tham gia hoạt động chính trị, xã hội
Tham gia các hoạt động chính trị, xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm phát triển nhà trường và cộng đồng, xây dựng xã hội học tập
Tiêu chuẩn 6 : Năng lực phát triển nghề nghiệp
Tiêu chí 24 : Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện
Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học và giáo dục
Tiêu chí 25 : Phát hiện và giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn giáo
dục
Trang 29Phát hiện và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt động nghề nghiệp nhằm đáp ứng những yêu cầu mới trong giáo dục
1.5 Nội dung quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp
1.5.1 Đánh giá đội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp
Tổ chức đánh giá đội ngũ giáo viên theo chuẩn có nghĩa là xác định trạng thái hiện tại của từng giáo viên so với trạng thái mong muốn Cụ thể là xác định chính xác, khách quan mức độ năng lực nghề nghiệp của giáo viên ở thời điểm đánh giá theo các tiêu chí trong Chuẩn nghề nghiệp Trên cơ sở xác định mức độ năng lực nghề nghiệp giáo viên, tiến hành xếp loại giáo viên hàng năm, lưu hồ sơ phục vụ công tác quy hoạch; đưa ra những khuyến cáo cho giáo viên xây dựng chương trình kế hoạch tự rèn luyện tự bồi dưỡng; khuyến nghị các cấp quản lý giáo dục tổ chức đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực cho giáo viên; cung cấp những thông tin để làm cơ sở cho việc xây dựng và thực hiện các chính sách đối với giáo viên
Phương pháp đánh giá đội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp theo con đường quy nạp như “sơ đồ” sau :
Sơ đồ 1 2 Phương pháp đánh giá giáo viên theo Chuẩn
Như vậy, việc đầu tiên trong đánh giá giáo viên theo Chuẩn là việc đi tìm (xác định) các minh chứng để xác định mức độ đạt được của tiêu chí Sau
đó “ cộng” các điểm của các tiêu chí (a, b, c, d) để được điểm xác định mức
độ của yêu cầu; “cộng” điểm các yêu cầu (1, 2, 3, 4, 5) sẽ được điểm xác định mức độ của lĩnh vực; cuối cùng căn cứ mức độ của cả ba lĩnh vực (Tốt, Khá, Trung bình, Kém) để xếp loại chung (Xuất sắc, Khá, Trung bình, Kém)
Đánh giá đội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp được thực hiện mỗi năm một lần vào cuối năm học theo quy trình cụ thể sau:
Mức độ tiêu chí
Mức độ yêu cầu
Mức độ lĩnh vực
Xếp loại chung
Xác định
minh
chứng
Trang 30- Giáo viên tự đánh giá xếp loại : Sau một năm học giáo viên thực hiện
nhiệm vụ của mình theo các yêu cầu của chuẩn Đối chiếu với Chuẩn, mỗi
giáo viên tự đánh giá và ghi điểm đạt được ở từng tiêu chí vào Phiếu giáo viên tự đánh giá Ở từng tiêu chuẩn, giáo viên chuẩn bị các minh chứng liên
quan đến các tiêu chí đã được quy định tại Chương II Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học, ghi nguồn minh chứng Căn cứ vào tổng số điểm và điểm đạt đạt được theo từng tiêu chí, giáo viên tự xếp loại đạt được (theo 4 loại: loại kém, loại trung bình, loại khá, loại xuất sắc) Cuối cùng giáo viên tự đánh giá
về những điểm mạnh, điểm yếu, nêu hướng phát huy và khắc phục Đây là khâu quan trọng nhất trong quá trình đánh giá giáo viên
- Tổ trưởng chuyên môn đánh giá, xếp loại : Căn cứ vào kết quả tự
đánh giá của giáo viên và nguồn minh chứng do giáo viên cung cấp (Phiếu giáo viên tự đánh giá), tập thể tổ chuyên môn nơi giáo viên công tác, dưới sự điều khiển của tổ trưởng, có sự tham gia của giáo viên được đánh giá, tiến hành việc kiểm tra các minh chứng, xác định điểm đạt được ở từng tiêu chí của giáo viên, ghi kết quả đánh giá và xếp loại của tổ vào phiếu đánh giá; đồng thời tổ chuyên môn phải chỉ ra được những điểm mạnh, điểm yếu của giáo viên và góp ý, khuyến nghị giáo viên xây dựng kế hoạch rèn luyện, tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực nghề nghiệp Các nội dung trên được
ghi vào Phiếu đánh giá giáo viên của tổ chuyên môn Điểm của từng tiêu chí
và nhận xét, đánh giá được ghi theo ý kiến đa số (không tính ý kiến của giáo viên dược đánh giá), nếu tỷ lệ ý kiến ngang nhau thì ghi theo quyết định lựa chọn của tổ trưởng Tổ trưởng chuyên môn tổng hợp kết quả xếp loại giáo
viên của tổ vào Phiếu tổng hợp xếp loại giáo viên của tổ chuyên môn
- Hiệu trưởng đánh giá, xếp loại : Hiệu trưởng xem xét kết quả tự đánh
giá của mỗi giáo viên (Phiếu giáo viên tự đánh giá) và kết quả đánh giá xếp loại của tổ chuyên môn (Phiếu đánh giá giáo viên của tổ chuyên môn và Phiếu tổng hợp xếp loại giáo viên của tổ chuyên môn) để đưa ra quyết định đánh giá, xếp loại về từng giáo viên trong trường Trong trường hợp không có sự
Trang 31thống nhất giữa tự đánh giá của giáo viên với đánh giá của tổ chuyên môn, hiệu trưởng cần xem xét lại các minh chứng, trao đổi với tổ trưởng chuyên môn, các thành viên trong lãnh đạo nhà trường, hoặc các tổ chức, tập thể trong trường và giáo viên trước khi đưa ra quyết định của mình Đối với các trường hợp xếp loại xuất sắc hoặc loại kém, hiệu trưởng cần tham khảo ý kiến của các phó hiệu trưởng, chi bộ đảng, công đoàn, đoàn thanh niên, tổ trưởng chuyên môn trước khi đưa ra quyết định cuối cùng Kết quả đánh giá, xếp loại
giáo viên được ghi vào Phiếu xếp loại giáo viên của hiệu trưởng
Đánh giá đội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp không chỉ dừng lại
ở việc quy ra điểm số để xếp loại giáo viên, bởi nếu thế sẽ chỉ tác động đến một bộ phận nhỏ giáo viên yếu kém hoặc xuất sắc mà không kích thích được
sự nỗ lực phấn đấu phát triển nghề nghiệp của toàn đội ngũ Do đó cần coi trọng việc đối chiếu từng tiêu chí, kiểm tra nguồn minh chứng, đánh giá đúng điểm mạnh, điểm yếu của mỗi giáo viên, chỉ ra phương hướng phấn đấu của giáo viên đó Có vậy hoạt động đánh giá mới đạt được mục đích của việc quản lý chất lượng
1.5.2 Xác định các vấn đề cần bồi dưỡng
Đây là khâu đầu tiên nhưng có vai trò rất quan trọng trong Kế hoạch hóa công tác bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp Sau khi đã xác định trạng thái hiện tại của từng giáo viên so với trạng thái mong muốn mà Chuẩn
đã đặt ra, ta xác định được “Khoảng cách cần rút gọn” Đó chính là lĩnh vực
cần bồi dưỡng và cụ thể hơn là các tiêu chuẩn, tiêu chí trong Chuẩn nghề
nghiệp “Khoảng cách cần rút gọn” của mỗi giáo viên, mỗi nhà trường không
giống nhau Chính vì thế xác định các vấn đề cần bồi dưỡng là cơ sở cho việc xây dựng chương trình, kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ giáo viên của các cấp quản lý và cũng là cơ sở để giáo viên xây dựng chương trình, kế hoạch tự rèn luyện, tự bồi dưỡng Các vấn đề cần bồi dưỡng theo Chuẩn nghề nghiệp gồm :
Trang 32- Kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ ở bậc THCS
- Kiến thức về tâm lý học sư phạm và tâm lý học lứa tuổi, giáo dục học THCS
- Kiến thức về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh
- Kiến thức phổ thông về chính trị, xã hội và nhân văn, kiến thức liên quan đến ứng dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ, tiếng dân tộc
- Kiến thức địa phương về nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của tỉnh, huyện, xã nơi giáo viên công tác
1.5.2.3 Về nghiệp vụ sư phạm:
- Kỹ năng lập kế hoạch dạy học; soạn giáo án theo hướng đổi mới
- Kỹ năng phân tích chương trình, sách giáo khoa ( về mục tiêu, nội dung, phương pháp, đánh giá) đối với từng môn học, với từng chủ đề, chương mục, với từng bài học…Từ đó đưa ra nội dung dạy học cơ bản hệ thống, phương pháp dạy học tích cực, cách đánh giá phù hợp đối tượng
- Kỹ năng tổ chức và thực hiện các hoạt động dạy học trên lớp phát huy được tính năng động sáng tạo của học sinh
- Kỹ năng chủ nhiệm lớp; tổ chức các hoạt động giáo dục
- Thực hiện thông tin hai chiều trong quản lý chất lượng giáo dục; hành vi
trong giao tiếp, ứng xử có văn hoá và mang tính giáo dục
- Kỹ năng xây dựng, bảo quản và sử dụng có hiệu quả hồ sơ giáo dục và giảng dạy
Trang 331.5.3 Hình thức tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng
* Bồi dưỡng tập trung : Thông qua các lớp tập huấn, lớp bồi dưỡng trong hè
và trong năm học do Sở Giáo dục và đào tạo, Phòng Giáo dục và đào tạo, nhà trường tổ chức Thông qua lớp bồi dưỡng chuyên sâu do các chuyên gia, cán
bộ cốt cán tổ chức
* Bồi dưỡng thường xuyên trong năm học : Nhà trường tổ chức bồi dưỡng giáo viên theo hình thức tự học của giáo viên, học tập theo tổ chuyên môn, theo nhóm giáo viên
1.5.4 Đánh giá kết quả bồi dưỡng
Đánh giá nói chung là một hoạt động của nhận thức Thông qua dánh giá con người nhận thức được bản chất của thế giới khách quan, xác định được thái độ của con người đối với thế giới khách quan đó, để rồi chấp nhận
nó hoặc cải tạo nó phục vụ cho lợi ích của con người
Đánh giá kết quả bồi dưỡng là một trong những chức năng cơ bản của quản lý nói chung và quản lý bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp nói riêng Theo lý thuyết, kiểm tra nhằm thiết lập mối quan hệ ngược nhằm thu lại những phản hồi, đánh giá được những thành tựu của công tác bồi dưỡng giáo viên để từ đó kịp thời điều chỉnh nội dung, phương pháp, hình thức bồi dưỡng cho phù hợp và đúng hướng
Theo GS TS Nguyễn Đức Chính thì đánh giá bao gồm cả việc thu thập,
phân tích, giải thích và thu thập thông tin về con người nói chung Nói cách khác
đó là sự thu thập các “bằng chứng„ về các hoạt động mà người giáo viên phải làm với tư cách nhà giáo Trên cơ sở đó đưa ra những nhận xét nhằm giúp giáo viên tiến bộ, qua đó nhiệm vụ giáo dục của nhà trường cũng được hoàn thành Trong nhà trường, việc đánh giá giáo viên mà đặc biệt là đánh giá theo Chuẩn nghề nghiệp là khâu không thể thiếu trong công tác quản lý
Nội dung kiểm tra diễn ra từ đầu đến cuối chu trình quản lý, là quá trình đánh giá và điều chỉnh nhằm đảm bảo cho các hoạt động đạt tới các mục tiêu của
tổ chức Nội dung kiểm tra bao gồm những nhiệm vụ chính sau đây:
Trang 34+ Đánh giá thực trạng, xác định xem mục tiêu ban đầu và toàn bộ kế hoạch đã đạt được ở mức độ nào, kết quả phù hợp đến đâu so với dự kiến
+ Phát hiện những lệch lạc, sai sót trong kế hoạch
+ Điều chỉnh kế hoạch, tìm biện pháp uốn nắn
1.5.5 Tổ chức các lực lượng tham gia bồi dưỡng
Quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên là công việc thường xuyên của người làm công tác quản lý Muốn công tác này được liên tục và đạt hiệu quả thì người quản lý ngoài việc tổ chức, điều hành công tác quản lý thì cần phải có kinh nghiệm huy động các nguồn lực cùng tham gia Họ là những báo cáo viên không chỉ có sự uy tín với đồng nghiệp mà còn có sự tin cậy của phụ huynh, học sinh Đó là các Tổ trưởng chuyên môn, các giáo viên có nhiều kinh nghiệm giảng dạy Đội ngũ giáo viên cốt cán này cùng với Ban giám hiệu nhà trường, dưới sự chỉ đạo của Sở, Phòng GD – ĐT triển khai, tháo gỡ những khó khăn về chuyên môn Mỗi báo cáo viên sẽ phụ trách một lĩnh vực trên cơ sở họ phát huy được thế mạnh của cá nhân Cần phát huy vai trò của đội ngũ tham gia bồi dưỡng bởi trong họ hội tụ cả về chuyên môn và kinh nghiệm thực tế trong quá trình công tác họ tích lũy được
1.5.6 Quản lí cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ bồi dưỡng
Bên cạnh việc huy động nguồn nhân lực tham gia hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên thì việc huy động nguồn lực về cơ sở vật chất, kĩ thuật cũng là vấn
đề cần quan tâm của nhà quản lý Công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên đảm bảo thực hiện được khi có sự chuẩn bị chu đáo về cơ sở vật chất, kĩ thuật :
- Về cơ sở vật chất, kĩ thuật : Chuẩn bị các phòng chức năng, máy tính có kết nối Internet, máy chiếu Projector giúp cho giáo viên có thể tham gia hoạt động bồi dưỡng một cách thuận lợi, đồng thời giúp nhà quản lý tổ chức bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo định hướng rõ ràng và nội dung cụ thể hơn Bên cạnh đó, việc chuẩn bị tốt về có sở vật chất như vậy giúp giáo viên tự bồi dưỡng một cách chủ động bởi đây là yếu tố quyết định trong quá trình bồi dưỡng
Trang 35- Về tài chính: Chuẩn bị nguồn lực chu đáo sẽ động viên kịp thời đến từng giáo viên cũng như đội ngũ giáo viên cốt cán Khen thưởng công bằng sẽ thúc đẩy sự cố gắng của mỗi giáo viên Từ đó tạo nên sức mạnh thi đua của cả tập thể đội ngũ giáo viên trong nhà trường
- Công tác xã hội hóa cũng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả công tác bồi dưỡng Đó là sự quan tâm ủng hộ của các cấp chính quyền địa phương, của các nhà đầu tư cho giáo dục, của cha mẹ học sinh ,
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp ở trường THCS
1.6.1 Những yếu tố khách quan
- Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế hiện nay và sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đối với giáo dục nói chung và sự đáp ứng nhu cầu của xã hội nói riêng đặt ra nhiều yêu cầu mới đối với giáo viên liên quan đến công tác bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ Nó đòi hỏi người giáo viên phải có phẩm chất nhà giáo mẫu mực, đồng thới phải có năng lực chuyên môn vững vàng, năng động, sáng tạo, nhanh chóng cập nhật những thay đổi mới trong giáo dục
- Bộ tiêu chuẩn đánh giá giáo viên đã có các tiêu chuẩn, tiêu chí rõ ràng, phản ánh đầy đủ các mặt hoạt động của giáo viên, thể hiện được đạo đức nghề nghiệp, năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm của họ Do đó quá trình đánh giá giáo viên trở nên khoa học, khách quan Khi đó “chuẩn” đã trở thành một công cụ đánh giá giáo viên của nhà quản lý, nó được xem như là một “ thước đo” năng lực hành nghề của giáo viên
- Nhận thức xã hội của các cấp quản lý về công tác quản lý bồi dưỡng và nhận thức của từng giáo viên về việc bồi dưỡng theo Chuẩn nghề nghiệp có những thay đổi phù hợp sẽ tạo cho công tác quản lý bổi dưỡng giáo viên có những chỉ đạo đúng hướng
1.6.2 Những yếu tố chủ quan
- Nhu cầu về bồi dưỡng: Thể hiện ở số lượng giáo viên, tri thức, kĩ năng nghiệp vụ cần được bồi dưỡng Những yếu tố này có tác động trực tiếp đến việc
Trang 36lập kế hoạch, xây dựng nội dung chương trình bồi dưỡng Người quản lý cần dựa vào nhu cầu bồi dưỡng để lựa chọn nội dung bồi dưỡng saocho phù hợp đối tượng, đáp ứng được nhu cầu bồi dưỡng của đội ngũ giáo viên
- Trình độ năng lực của cán bộ quản lý bồi dưỡng giáo viên và năng lực của đội ngũ giáo viên cốt cán tham gia công tác bồi dưỡng có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả của công tác bồi dưỡng
Kết luận Chương 1
Đội ngũ giáo viên THCS là lực lượng nòng cốt trong việc thực hiện các mục tiêu giáo dục của cấp học, giữ vai trò quyết định chất lượng và hiệu quả giáo dục Để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS và đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, cần thiết phải tiến hành bồi dưỡng và bồi dưỡng thường xuyên trong giảng dạy Do vậy, cán bộ quản lý cần nghiên cứu, vận dụng sơ sở
lý luận vào thực tiễn một cách linh hoạt để làm tốt công tác quản lý bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp
Qua nội dung cơ bản trong chương I, chúng ta thấy :
Quản lý bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp là sự tác động có chủ đích của nhà quản lý với những chức năng cơ bản điều hành, tổ chức để đội ngũ giáo viên thực hiện công tác bồi dưỡng theo Chuẩn nghề nghiệp, nhằm đạt tới mục tiêu : nâng cao nhận thức, phẩm chất chính trị; nâng cao kiến thức chuyên môn, xã hội ; nâng cao năng lực chuyên môn; kĩ năng sư phạm
Nội dung bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học là cái đích để cán bộ quản lý lấy đó làm cơ sở để thực hiện quản lý bồi dưỡng giáo viên và cũng là đích để mỗi giáo viên lấy đó làm cơ sở để bản thân tham gia công tác bồi dưỡng và tự bồi dưỡng
Những khái niệm được trình bày trong chương I chính là cơ sở lý luận để tìm hiểu thực trạng ở chương 2 và đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trường THCS Nguyễn Huy Tưởng, huyện Đông Anh theo Chuẩn nghề nghiệp ở chương 3
Trang 37CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SƠ NGUYỄN HUY TƯỞNG
ĐÔNG ANH - HÀ NỘI 2.1 Khái quát về trường THCS Nguyễn Huy Tưởng - Đông Anh - Hà Nội
- Năm 1997, theo Quyết định số 44/QĐ-UB ngày 17/3/1997 của UBND
huyện Đông Anh trường đổi tên thành Trường PTTH cơ sở Đông Anh
- Năm 2006, theo quyết định số 1195/QĐ-UBND ngày 7/11/2006 của
UBND huyện Đông Anh, trường mang tên Trường THCS Nguyễn Huy Tưởng
- Địa điểm của nhà trường: Tổ 2, thị trấn Đông Anh, Hà Nội
- Những năm đầu khi mới thành lập, trường chỉ có 11 lớp với 301 học sinh và 14 giáo viên Đến nay, trường đã có 21 lớp với 945 học sinh và 56 cán
bộ, giáo viên, nhân viên Trong 20 năm xây dựng và trưởng thành, trường THCS Nguyễn Huy Tưởng luôn là trường dẫn đầu ngành giáo dục huyện Đông Anh và thành phố Hà Nội
Hai mươi năm một chặng đường tuy không dài nhưng những thành tích
mà thầy và trò nhà trường đạt được thật đáng tự hào: trường nhiều năm liền được công nhận là Tập thể lao động xuất sắc cấp thành phố, Lá cờ đầu ngành giáo dục Hà Nội, Bằng khen của Bộ GD&ĐT, Bằng khen của Thủ tướng chính phủ và Huân chương Lao động hạng Ba của Chủ tịch nước
Trang 382.1.2 Về quy mô trường lớp
Bảng 2.1 Thống kê số lớp và số học sinh trong 20 năm
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp của trường THCS Nguyễn Huy Tưởng)
Bảng thống kê trên cho thấy mạng lưới trường lớp của nhà trường tiếp tục phát triển hợp lý, ổn định Năm học 2014 - 2015, toàn trường có 22 lớp, tăng 01 lớp so với năm học trước, trong đó tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS
Trang 39vào lớp 10 THPT đạt 95% Đồng thời, những số liệu trên cũng cho thấy tổng
số học sinh của nhà trường so với mặt bằng chung trong huyện cũng là một con số khá lớn Được biết, hàng năm, số học sinh có nhu cầu vào trường còn rất nhiều nhưng trường chỉ tuyển sinh khối 6 theo chỉ tiêu được giao Điều này cho thấy vị thế quan trọng của nhà trường trong địa bàn huyện Đông Anh Đây cũng là áp lực đối với cán bộ giáo viên trong nhà trường, đòi hỏi mỗi thành viên đều phải tự hoàn thiện mình để để xây dựng trường theo mô hình trường công lập chất lượng cao của thành phố
2.1.3 Về chất lượng giáo dục
Bảng 2.2 Chất lượng hai mặt giáo dục của trường THCS Nguyễn Huy
Tưởng trong ba năm gần đây
Năm học Tổng số Giỏi(Tốt) Khá Trung
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp của trường THCS Nguyễn Huy Tưởng)
Báng 2.2 cho ta thấy kết quả giáo dục hai mặt của nhà trường trong ba năm gần đây rất đồng đều Số lượng học sinh có tăng Năm học 2012 – 2014 tăng 36 em so với năm học 2011 – 2013 Về xếp loại hạnh kiểm cả ba năm đều
có 100% xếp loại từ Khá trở lên trong đó tỉ lệ học sinh có hạnh kiểm tốt chiếm
số đông tỉ lệ lên tới hơn 90% Số học sinh khá giỏi cũng là hơn 90%, năm học trước là 96,4%
Trang 40Bảng 2.3 Kết quả các hoạt động mũi nhọn của trường THCS Nguyễn Huy
Tưởng trong ba năm gần đây
2011
-2012
Thi HSG lớp 9
các bộ môn văn hóa 4 20 18 22 6 12 18
Viết thư Quốc tế
T.Anh trên Internet 2 2 3 1 2
2HC
V 1HC
B 1HC
Đ Giải toán trên
các bộ môn văn hóa 6 27 18 10 2 7 20 10
Olympic Tiếng Anh
1 BD
D Giải toán trên Internet 2 3 4 1 1 1 3